1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam

25 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 262,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đối với xuất nhập khẩu hàng hóa khi thực hiện TTHQĐT để đề xuất những giải 3 pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN của ngành HQ Việt Nam đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong thời gian tới.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

ĐĂKLĂK, NĂM 2019

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đăng Quế

Thời gian: vào hồi 10 giờ 30 ngày 03 tháng 5 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia Hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; kinh tế phục hồi và liên tục tăng trưởng Các Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ (CP) về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia yêu cầu các bộ, ngành, địa phương cần tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp như đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính (TTHC), rút ngắn quy trình xử lý, giảm thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí hành chính, bảo đảm công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính Nhà nước,… tạo thuận lợi hơn nữa cho trao đổi thương mại, xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp

Một trong những cơ quan quản lý Nhà nước (QLNN) trong lĩnh vực xuất nhập khẩu (XNK) hàng hóa là cơ quan Hải quan (CQHQ) Trong những năm qua, ngành HQ đã và đang thực hiện cải cách TTHC, đơn giản hóa thủ tục hải quan (TTHQ), ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin (CNTT), Thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT) đã được Tổng cục Hải quan (TCHQ) triển khai thành công và là một trong những bước đột phá trong công cuộc cải cách

và hiện đại hóa (HĐH) HQ Việt Nam, chuyển đổi căn bản trong phương thức quản lý của ngành, tăng cường hiệu quả của công tác QLNN nói chung và công tác QLNN về hải quan nói riêng

Lợi ích và hiệu quả rõ nét mà TTHQĐT mang lại cho doanh nghiệp (DN) là giảm rất nhiều thời gian làm thủ tục, giảm thiểu tối

đa hồ sơ, giấy tờ làm TTHQ, giảm TTHC, chi phí, Tuy nhiên, công tác QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK cũng phát sinh nhiều

Trang 4

yêu cầu, nhiệm vụ phức tạp hơn, nhiều DN lợi dụng chính sách ưu đãi để buôn lậu, gian lận thương mại (BL, GLTM), trốn thuế;…

Quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy, một vấn

đề cấp bách hiện nay là phải nghiên cứu, làm rõ, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK trên tinh thần tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho DN nhưng vẫn đảm bảo hiệu lực, hiệu quả QLNN

Chính vì vậy, học viên đã chọn đề tài “Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở Việt Nam” làm luận văn Thạc sĩ

Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề đứng trên

góc độ QLNN Vì vậy, đề tài “Quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử ở

Việt Nam” là đề tài mới, không trùng lặp với bất kỳ công trình

nghiên cứu nào

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý đối với XNK hàng hóa khi thực hiện TTHQĐT để đề xuất những giải

Trang 5

pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN của ngành

HQ Việt Nam đối với hàng hóa XNK trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT;

- Đánh giá thực trạng của ngành HQ Việt Nam từ năm 2014 đến năm 2018 trong quản lý hàng hóa XNK, rút ra những ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân;

- Quan điểm và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng công tác QLNN về HQ đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT ở Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: 5 năm (từ 2014 đến 2018)

- Phạm vi về chủ thể: Luận văn nghiên cứu về vấn đề QLNN

về HQ đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐTở Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Luận văn nghiên cứu dựa trên quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trong phát triển kinh tế

hàng hóa, QLNN đối với chính sách công

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu;

- Phương pháp thống kê và phân tích số liệu;

Trang 6

- Phương pháp nghiên cứu điển hình;

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng QLNN về HQ đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT ở Việt Nam Đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác QLNN về HQ đối với hàng hóa XNK trong thời gian tới

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT ở Việt Nam

Chương 2: Thực trạng QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT trong thời gian qua

Chương 3: Quan điểm và giải pháp QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK trong thực hiện TTHQĐT trong thời gian qua

Trang 7

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ 1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Hải quan

Hải quan là cơ quan QLNN đối với hoạt động XNK, xuất nhập cảnh, quá cảnh; đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và thực hiện thống kê nhà nước đối với hàng hóa XNK

1.1.2 Hàng hóa xuất nhập khẩu

Hàng hóa XNK là động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam, được đưa ra hoặc vào lãnh thổ Việt Nam, hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam thông qua hoạt động thương mại sau khi hoàn thành các thủ tục theo quy định

1.1.3 Thủ tục Hải quan

Một cách khái quát, TTHQ là trình tự các bước thực hiện, thủ tục cần thiết theo quy định để hàng hóa được NK vào một quốc gia hoặc XK ra khỏi biên giới một quốc gia Theo Luật Hải quan thì TTHQ là các công việc mà người khai hải quan (NKHQ) và công chức hải quan (CCHQ) phải thực hiện theo quy định đối với hàng hóa, phương tiện vận tải

1.1.4 Thủ tục hải quan điện tử

Theo Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 thì:

"Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo

Trang 8

quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

1.1.5 Rủi ro và quản lý rủi ro của HQ

- Rủi ro là nguy cơ không tuân thủ pháp luật về hải quan trong việc thực hiện XK, NK hàng hóa

- QLRR là việc cơ quan hải quan áp dụng hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ nhằm xác định, đánh giá và phân loại mức

độ rủi ro, làm cơ sở bố trí, sắp xếp nguồn lực hợp lý để kiểm tra, giám sát và hỗ trợ các nghiệp vụ hải quan khác có hiệu quả

1.1.6 Kiểm tra sau thông quan

KTSTQ là hoạt động kiểm tra của CQHQ đối với hồ sơ HQ,

sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan

1.1.7 Cơ chế một cửa Quốc gia và Asean

- Cơ chế một cửa quốc gia là việc cho phép NKHQ gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện TTHQ và thủ tục của cơ quan QLNN liên quan đến hàng hóa XNK thông qua một hệ thống thông tin tích hợp Cơ quan QLNN quyết định cho phép hàng hóa được XNK; CQHQ quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên

hệ thống thông tin tích hợp

- Cơ chế một cửa ASEAN là một môi trường trong đó các

Cơ chế một cửa quốc gia hoạt động và tích hợp với nhau

1.1.8 Thông tin hải quan

Theo Luật Hải quan, thông tin hải quan là những thông tin,

dữ liệu về hoạt động XNK; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động XNK và các thông tin khác liên quan đến hoạt động hải quan

Trang 9

Thông tin hải quan được thu thập, lưu trữ, quản lý, sử dụng

để phục vụ thực hiện TTHQ; thống kê hàng hóa XK, NK; áp dụng QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; kiểm tra sau thông quan; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

và các hoạt động nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan

1.2 Quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1.2.1 Khái niệm quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử

QLNN về hải quan đối với hàng hóa XNK khi thực hiện TTHQĐT là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực của mình và áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, ứng dụng CNTT và trang thiết bị hiện đại để tác động có tổ chức và điều chỉnh các quan hệ nảy sinh trong hoạt động XNK hàng hóa của các tổ chức, cá nhân nhằm đảm bảo các cho hoạt động XNK hàng hóa diễn ra thuận lợi, an toàn

và hiệu quả

1.2.2 Sự cần thiết áp dụng thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

1.2.2.1 Sự cần thiết của thủ tục hải quan điện tử

Việc hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của đất nước và sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ đòi hỏi ngành HQ phải đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động quản lý của mình để vừa tạo thuận lợi cho DN vừa đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của QLNN Với nguồn nhân lực có hạn, ngành

HQ khó có thể quản lý được hiệu quả, do đó cần thiết phải thay đổi phương thức quản lý hiện đại theo hướng tuân thủ các chuẩn mực, thông lệ và cam kết quốc tế, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm đơn

Trang 10

giản hóa thủ tục, giảm chi phí và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa XK, NK, tăng hiệu quả QLNN về hải quan

1.2.2.2 Lợi ích khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử

- Đối với cơ quan QLNN: TTHQĐT giúp nâng cao năng lực quản lý, thay đổi phương pháp quản lý hướng tới quản lý, góp phần thực hiện tốt việc đánh giá tổng thể thực trạng công tác TTHC

- Đối với DN tham gia hoạt động XNK: TTHQĐT giúp DN giảm chi phí, thời gian và tăng khả năng cạnh tranh trong môi trường thương mại quốc tế, giảm sự tiếp xúc trực tiếp giữa CCHQ và NKHQ, quy định về TTHQ được minh bạch hóa

1.2.2.3 Đối tượng áp dụng thủ tục hải quan điện tử

Trong phạm vi luận văn này, học viên chỉ đề cập đến đối tượng áp dụng TTHQĐT là hàng hóa XNK có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam, không bao gồm phương tiện vận tải xuất nhập cảnh và dịch vụ XNK

1.2.3 Nội dung quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1.2.3.1 Xây dựng thể chế, chiến lược pháp luật về quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật HQ theo hướng hiện đại, đồng bộ, tuân thủ chủ trương về cải cách TTHC và các chuẩn mực, cam kết quốc tế; xây dựng hệ thống pháp luật HQ hiện đại đầy đủ các quy định về TTHQ, chế độ quản lý hải quan,

1.2.3.2 Trên cơ sở pháp luật, các nội dung cụ thể trong quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu như sau

Trang 11

- Công tác giám sát hải quan: Công tác giám sát hải quan được thực hiện từ khi hàng hóa XNK vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu đến khi ra khỏi khu vực giám sát hải quan

- Công tác thu ngân sách Nhà nước: Luật HQ quy định trách nhiệm của CQHQ trong việc tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa XNK

- Công tác Quản lý rủi ro: Luật HQ tạo cơ sở pháp lý áp dụng nguyên tắc QLRR trong kiểm tra, giám sát HQ, KTSTQ, thanh tra, dựa trên việc tổng hợp, xử lý các kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật của NKHQ, phân loại mức độ rủi ro

- Công tác phòng chống BL, GLTM: Luật Hải quan quy định, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn và địa bàn hoạt động của mình, CQHQ các cấp tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa để chủ động phòng, chống BL, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

- Công tác Kiểm tra sau thông quan: Việc KTSTQ nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà NKHQ đã khai, nộp, xuất trình với CQHQ; đánh giá việc tuân thủ pháp luật HQ và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý XK, NK của NKHQ

1.2.3.3 Tổ chức bộ máy hải quan và công tác nhân sự Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với những nhiệm

vụ được giao và khối lượng công việc ngày càng tăng thêm, phù hợp với nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng đơn vị Thực hiện tinh giản biên chế, sắp xếp, cơ cấu lại đội ngũ CBCC, viên chức đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao, phù hợp với phân cấp quản lý

và quá trình cải cách, HĐH

Trang 12

1.2.3.4 Đầu tư nguồn lực vật chất, cơ sở hạ tầng

Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội định kỳ phê duyệt cơ chế quản lý tài chính của ngành HQ TCHQ ban hành các quyết định quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ; Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của hệ thống HQ

1.2.3.5 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lý hải quan

CQHQ thực hiện thanh tra chuyên ngành theo Luật Thanh tra và Nghị định số 07/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành

1.3 Kinh nghiêm quốc tế quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu khi thực hiện thủ tụchải quan điện tử

1.3.1 Thái Lan

HQ Thái Lan thực hiện QLRR theo các chuẩn mực quốc tế, thực hiện Chương trình thẻ vàng ưu tiên nhằm tạo thuận lợi cho các

DN tham gia hoạt động XNK đáp ứng đủ điều kiện Khi phát hiện

DN được hưởng chế độ thẻ vàng ưu tiên vi phạm nghiêm trọng pháp luật về HQ thì CQHQ có quyền áp dụng những chế tài xử phạt nặng nhất đối với DN

1.3.2 Singapore

HQ Singapore tăng cường công tác QLRR, thực hiện thống nhất hệ thống pháp luật HQ HQ Singapore được nhìn nhận là một

Trang 13

trong những cơ quan đứng đầu trong tạo điều kiện thuận lợi nhất cho thương mại đồng thời vẫn đảm bảo kiểm soát HQ chặt chẽ

1.3.3 Nhật Bản

Công tác QLRR và KTSTQ là công cụ quản lý quan trọng của HQ Nhật Bản trong bối cảnh toàn cầu hóa có nhiều diễn biến phức tạp của thương mại quốc tế Thông qua KTSTQ, mỗi năm HQ Nhật Bản phát hiện hàng nghìn DN vi phạm, truy thu số thuế hàng nghìn tỷ đồng

1.2.4 Hàn Quốc

HQ Hàn Quốc đã triển khai Hệ thống KTSTQ để giải quyết tình hình gia tăng số lượng hàng hóa XNK , kết hợp với việc nâng cao kỹ thuật QLRR và tăng cường năng lực cán bộ nhằm ngăn chặn việc trốn thuế và phát hiện những trường hợp chủ hàng khai báo sai

1.2.5 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho HQ Việt Nam

- Áp dụng phương pháp QLRR và KTSTQ là các phương pháp quản lý hiện đại

- Cần xây dựng hệ thống pháp luật đủ mạnh, bảo đảm việc thực thi nghiêm minh

- Các phương pháp quản lý được thực hiện đa dạng, phong phú, linh hoạt

- Nguồn nhân lực thực hiện (bao gồm HQ, đại lý HQ, DN) phải phù hợp và đủ khả năng đáp ứng yêu cầu công việc, nhất là đội ngũ HQ

Ngày đăng: 26/03/2021, 03:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w