Luận văn sẽ góp phần làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước; kết quả nghiên cứu về thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương, là cơ sở đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Cư M’gar; có ý nghĩa trong việc áp dụng thực tiễn đối với các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………/……… … /…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ………/……… … /…
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐINH TẤN LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ M’GAR,
TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN NGỌC THAO
ĐẮK LẮK - 2019
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, khách quan được thu thập từ các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Cư M’gar Được nghiên cứu trên cơ sở số liệu của cá nhân thu thập được và phân tích, đánh giá
Tác giả luận văn
Đinh Tấn Linh
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban quản lý Sau đại học – Học viện Hành chính Quốc gia đã quan tâm và tạo điều kiện; đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của TS Nguyễn Ngọc Thao – Học viện Hành chính Quốc gia là người đã trực tiếp hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin được cảm ơn Lãnh đạo Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện và các phòng, ban chuyên môn của huyện Cư M’gar đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu để thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đắk Lắk, ngày tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn
Đinh Tấn Linh
Trang 5iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 9
1.1 Lý luận chung về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước 9
1.2 Nguyên tắc, nội dung, những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản 19
1.3 Kinh nghiệm về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản về đầu tư xây dựng cơ bản 35
Tóm tắt Chương 1 45
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK, TỈNH ĐẮK LẮK 46
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Cư M’gar 46
2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở huyện Cư M’gar từ 2013 đến nay 53
2.3 Đánh giá về thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở huyện Cư M’gar từ 2013 đến nay 80
Tóm tắt Chương 2 90
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK 91
Trang 6iv
3.1 Phương hướng và mục tiêu đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Cư
M’gar đến năm 2020, định hướng tới năm 2023 91
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ở huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk 93
3.3 Một số kiến nghị 102
Tóm tắt Chương 3 104
KẾT LUẬN 105
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 7v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐTXD: Đầu tư xây dựng GPMB: Giải phóng mặt bằng HĐND: Hội đồng nhân dân KT-XH: Kinh tế - Xã hội KTKT Kinh tế kỹ thuật MTQG: Mục tiêu Quốc gia
NSNN: Ngân sách nhà nước NSTW: Ngân sách Trung ương QLDA: Quản lý dự án
QLNN: Quản lý nhà nước
UBND: Ủy ban nhân dân XDCB: Xây dựng cơ bản VAT: Thuế giá trị gia tăng
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Cư M’gar năm 2017 48
Bảng 2.2 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế huyện giai đoạn
Bảng 2.3
Số liệu về nguồn nhân lực làm công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của huyện Cư M’gar (phân loại theo trình độ tốt nghiệp)
66
Bảng 2.4
Số liệu về nguồn nhân lực làm công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ở huyện Cư M’gar (phân loại theo ngành đào tạo)
67
Bảng 2.5 Tổng hợp kế hoạch đầu tư XDCB trên địa bàn huyện
Bảng 2.6 Thực trạng kế hoạch phân bổ vốn đối với nguồn ngân
Bảng 2.7 Thực trạng kế hoạch phân bổ vốn đối với nguồn ngân
Bảng 2.8 Tình hình quyết toán các công trình hoàn thành huyện
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Đầu tư xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong phát triển kinh
tế xã hội ở Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự tăng trưởng kinh tế, góp phần phát triển kinh tế xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong bối cảnh đổi mới nền kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi phải có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đáp ứng với yêu cầu mới thì vấn đề đầu tư xây dựng cơ bản càng mang tính cấp thiết và cấp bách hơn bao giờ hết, nhất là hạ tầng kỹ thuật kinh tế xã hội hiện nay ở các tỉnh miền núi như Đắk Lắk vẫn đang còn rất hạn chế
Trong thời gian qua, huyện Cư M’gar đã quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của huyện và đã đạt được một số kết quả như sau: Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản hàng năm trên địa bàn huyện gồm: Thu cấp quyền sử dụng đất, nguồn ngân sách tỉnh bố trí tập trung thanh toán tại tỉnh, nguồn ngân sách tỉnh bổ sung có mục tiêu, nguồn cân đối ngân sách huyện, nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện Các dự án đầu tư đã phát huy được hiệu quả, bộ mặt nông thôn ngày càng thay đổi văn minh hơn nhất là từ khi triển khai thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chương trình xây dựng nông thôn mới, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội như: đường giao thông, trường học, thiết chế văn hóa xã ngày càng được đầu tư đồng bộ, từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng trên địa bàn các xã làm cơ sở vững chắc cho quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng bộ huyện Cư M’gar nhiệm kỳ 2015 – 2020 với mục tiêu đưa huyện Cư M’gar trở thành huyện nông thôn mới vào năm
2020, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện chuẩn bị chào
Trang 11Từ những thực trạng nêu trên, yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là một nhiệm vụ cấp thiết không những trước mắt mà còn lâu dài
Xuất phát từ tầm quan trọng của các vấn đề nói trên, với mong muốn nghiên cứu tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cư M’gar, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk” để thực hiện luận văn tốt nghiệp cao học ngành Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Đã có nhiều tài liệu, luận văn nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước như:
Nguyễn Bạch Nguyệt – Chủ biên (2007) “Giáo trình Kinh tế đầu tư”, Khoa Kinh tế Đầu tư – Đại học Kinh tế Quốc dân – Hà Nội đã nêu các khái niệm cơ bản về đầu tư phát triển, nguồn vốn đầu tư, quản lý đầu tư và những
Trang 123
phương pháp cơ bản về quản lý đầu tư, thẩm định dự án, đấu thầu trong các dự
án đầu tư Giáo trình đã nêu khái quát và toàn diện về đầu tư phát triển, cung cấp cơ sở lý thuyết để quản lý hoạt động đầu tư phát triển nói chung, đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng
Trần Vân Anh – “Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng
cơ bản từ ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ sở hạ tầng tại huyện miền núi Đakrông, tỉnh Quảng Trị” Luận văn Thạc sĩ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Thừa Thiên Huế (2016) Luận văn đã hệ thống hóa lý luận và liên quan đến quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, làm rõ, đánh giá được thực trạng việc quản lý nhà nước về đầu tư XDCB sử dụng cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội tại huyện miền núi Đakrông, tỉnh Quảng Trị Đánh giá việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN với các nguồn vốn chương trình mục tiêu cho các huyện miền núi như chương trình 135, chương trình 30a của Chính phủ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
Phạm Hồng Ngọc – “Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An”, Luận văn Thạc
sĩ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh (2017) Luận văn tập trung về các vấn đề về lý luận và thực tiễn về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay, đề xuất các giải pháp thực hiện tốt hơn công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Nội dung của luận văn tập trung vào các nội dung quản lý chi đầu tư xây dựng
cơ bản từ giai đoạn lập, thực hiện và kết thúc dự án đầu tư Công tác quyết toán
dự án đầu tư xây dựng cơ bản cũng như quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua các năm ngân sách
Trang 134
Nguyễn Quỳnh Mai – “Quản lý nhà nước về đầu tư cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”, Luận văn Thạc sĩ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Đắk Lắk (2017) Luận văn đã nêu hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư cơ bản đối với các công trình xây dựng dân dụng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, phân tích vai trò của vốn ngân sách nhà nước để thực hiện đầu tư các công trình dân dụng và công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chỉ ra được những hạn chế, nguyên nhân hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện tốt hơn việc quản lý nhà nước đối với nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản đối với các công trình dân dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Trần Sơn Tùng – “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk”, Luận văn Thạc sĩ quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia, Đắk Lắk (2018) Luận văn đã khái quát hóa một số vấn
đề về lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk, đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn NSNN của huyện Cư M’gar Đây là một huyện thuộc tỉnh Đắk Lắk cơ bản mang tính tương đồng với địa bàn huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk được tác giả nghiên cứu trong luận văn này
Qua nghiên cứu một số luận văn liên quan đến quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đa số các luận văn đều đã đề cập đến cơ sở lý luận công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và một số nội dung về công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản
từ vốn ngân sách ở cấp tỉnh và huyện Tuy nhiên, chưa phân tích được cụ thể
về quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách trong quá trình
Trang 145
đầu tư, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến giai đoạn kết thúc đầu tư, nhất là những quy định mới theo Luật Đầu tư công năm 2015; Quá trình quản lý dự án, quản lý chi phí theo Luật Xây dựng năm 2014; chưa phân tích sâu một số công cụ quan trọng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, giải pháp nhằm tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước và của các chủ đầu tư; đẩy nhanh tiến độ thực hiện đầu tư, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách, các nguyên nhân chủ yếu về các vấn đề còn tồn tại của công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản Vì vậy, tôi đã lựa chọn việc tìm hiểu Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk làm
đề tài nghiên cứu như là một cố gắng góp phần tìm thêm những giải pháp thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Cư M’gar trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo đạt được những kết quả tốt hơn
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống lý luận chung về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 156
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Cư M’gar qua các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê, phân tích
- Đề xuất các giải pháp thiết thực nhất để hoàn thiện Quản lý nhà nước
về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn huyện Cư M’gar
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
Luận văn “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk” được tiến hành nghiên cứu dựa trên cơ sở, nền tảng của lý luận Mác - Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Tác giả luận giải các vấn đề
về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản theo tư duy logic biện chứng
Trang 167
mang tính khách quan và trong mối liên hệ với các vấn đề khác liên quan đến hoạt động quản lý nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước Luận văn cũng được hoàn thành dựa trên các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước Việt Nam về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
5.2 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập thông tin: Thông qua các nguồn chính: báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quyết toán Ngân sách nhà nước, báo cáo tình hình đầu
tư xây dựng, niên giám thống kê, sách, báo, internet và phỏng vấn các công chức thuộc các phòng chuyên môn UBND huyện, UBND các xã, thị trấn và các đơn vị có liên quan
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp: Thông tin sau khi thu thập được, tác giả tiến hành phân loại, thống kê thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin, phân tích, đánh giá xem xét trên các khía cạnh của khoa học về quản lý nhà nước, quản lý công Đối với các thông tin là số liệu được nhập vào máy tính và tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá Công cụ sử dụng cho xử lý và tổng hợp là: Máy tính, phần mềm Microsoft Excel
+ Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả
sự biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội
Mô tả quá trình thực hiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB được thực hiện như thế nào, qua đó xác định được kết quả của từng khâu, sự khó khăn, phức tạp của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB dựa vào đó để chỉ ra các hạn chế,
đề xuất các giải pháp
+ Phương pháp thống kê so sánh: Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN được nghiên cứu trong luận văn sẽ được so sánh thông qua phương pháp thống kê so sánh nhằm chỉ ra sự khác biệt về kết quả bố trí
dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo các năm, so sánh cơ cấu kế hoạch đầu tư
Trang 178
xây dựng cơ bản theo các năm và theo các lĩnh vực, ngành kinh tế Phân tích
so sánh sự khác biệt về các vấn đề có liên quan, những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN Từ đó đưa ra kết luận có căn cứ khoa học cho các giải pháp đồng thời đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN đối với huyện Cư M’gar
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Sau khi nghiên cứu thành công, luận văn sẽ góp phần làm rõ thêm các vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước; kết quả nghiên cứu về thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương, là cơ sở đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách trên địa bàn huyện Cư M’gar; có ý nghĩa trong việc áp dụng thực tiễn đối với các huyện, thị
xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo trong việc xây dựng các chính sách về đầu tư và quản
lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo, nội dung chính của đề tài được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Trang 181.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước
Theo Luật NSNN năm 2015 định nghĩa: Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [42, tr 3].
Để quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả hơn, thực tế hơn, Nhà nước đã phân cấp quản lý ngân sách; xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội Trên cơ sở các cấp, các ngành tự cân đối thu chi đúng quy định và phải báo cáo thường xuyên về việc sử dụng ngân sách lên cấp trên Các cấp chính quyền địa phương được phân bổ sử dụng ngân sách lần lượt theo đơn vị hành chính như cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã
Ngân sách nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước; là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước Thông qua hoạt động chi Ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
1.1.1.2 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 1910
Đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước
bỏ vốn từ ngân sách (toàn bộ hoặc một phần giá trị đầu tư) để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản, nhằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, để nhằm phát triển kinh tế, xã hội (thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định)
Vốn đầu tư XDCB là toàn bộ những chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi phí thiết kế và thực hiện xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị, vận hành và các chi phí khác được ghi trong tổng mức đầu tư dự
án được duyệt
Theo quy định tại Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13: Vốn nhà nước là
từ những nguồn sau (1) Vốn từ NSNN; (2) Vốn công trái quốc gia; (3) Vốn Trái phiếu Chính phủ; (4) Vốn trái phiếu chính quyền địa phương; (5) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; (6) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; (7) Vốn từ nguồn thu
để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước; (8) Các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư [40, tr 3]
1.1.1.3 Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà nước đối với hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm làm cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước đối với các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát huy tính hiệu quả, hạn chế tình trạng lãng phí, thất thoát ngân sách nhà nước, góp phần tăng cường cơ sở vật chất nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng
an ninh với chi phí thấp nhất
Từ cách tiếp cận nêu trên, cũng có thể hiểu Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước là sự tác động liên tục, có tổ chức,
Trang 2011
có định hướng đến quá trình đầu tư thành một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội và tổ chức kỹ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng
1.1.2 Đặc điểm, vai trò quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Đặc điểm chung của QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách là một bộ phận của đầu tư phát triển, do đó quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản nó mang các đặc điểm của đầu tư phát triển, như sau:
Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản đòi hỏi vốn lớn, thời gian đầu tư dài
Đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội đòi hỏi một số lượng vốn lớn, nhiều lao động và vật tư lớn, thời gian đầu tư dài Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế - xã hội do đầu tư những công trình này đem lại là rất lớn và có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế -
xã hội, an ninh, quốc phòng của từng địa phương, của cả đất nước
Quá trình tạo sản phẩm xây dựng cơ bản từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Quá trình thực hiện được chia thành nhiều giai đoạn: từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến giai đoạn kết thúc đầu tư, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, do quá trình đầu tư dài nên thường bị ảnh hưởng bởi lạm phát Mặt khác, quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố môi trường, thiên tai Quá trình đầu tư lớn và lâu dài, do đó cần phải có
kế hoạch huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn hợp lý; đồng thời, có kế hoạch phân bổ vốn, thiết bị, bố trí nguồn lao động phù hợp để đảm bảo hoàn
Trang 2112
thành công trình trong thời gian ngắn nhất để sử dụng, tránh lãng phí các nguồn lực
Thứ hai, đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, địa phương Hoạt động này cần phải có sự phối hợp giữa các ngành, các chủ thể tham gia vào quá trình đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản thường do nhiều chủ thể cùng tham gia thực hiện Mỗi chủ thể đảm nhận một công việc trong một dự án đầu tư xây dựng cơ bản, theo từng hạng mục, giai đoạn: từ lập dự án đầu tư, khảo sát, thiết
kế, thi công, lắp đặt thiết bị, giám sát, quản lý, kiểm định chất lượng; mỗi công việc đều mang đặc thù riêng, đòi hỏi phải có nhiều đơn vị có chức năng, phối hợp để tham gia thực hiện Trong khi xây dựng công trình có thể có nhiều tổ chức, đơn vị tham gia; các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian, thời gian; vì vậy, trong quá trình thực hiện đầu tư cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau
Thứ ba, sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản có tính chất cố định, sử
dụng lâu dài
Sản phẩm, thành quả của đầu tư xây dựng cơ bản thường cố định tại nơi được xây dựng Các điều kiện về địa hình, địa lý có tác động lớn đến quá trình đầu tư và việc phát huy kết quả đầu tư Do vậy, cần phải lựa chọn địa điểm đầu
tư xây dựng hợp lý, đảm bảo các yêu cầu về an toàn, cảnh quan, môi trường, hiệu quả sử dụng và phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch Lựa chọn địa điểm đầu tư hợp lý, sẽ tạo điều kiện thuận lợi để khai thác lợi thế của vùng, địa phương, đồng thời đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ, giữa các địa phương
Trang 2213
Sản phẩm của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản thường có giá trị sử dụng lâu dài, các sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản thông thường có thời gian sử dụng từ 5 đến 50 năm, có những công trình thời gian sử dụng hàng trăm năm
1.1.2.2 Đặc điểm riêng của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Thứ nhất, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước là quá trình nhà nước
bỏ vốn từ ngân sách, để tiến hành các hoạt động xây dựng dự án đầu tư, xây dựng các công trình nhằm tạo ra tài sản cố định, cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng cho nền kinh tế
Vốn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, được cấp phát trực tiếp và không hoàn lại Đây là nguồn vốn lớn và phức tạp trong quản
lý dễ bị lãng phí và thất thoát, cần phải được kiểm soát chặt chẽ Vốn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách được phân bổ theo dự toán hàng năm, đây
là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc thi công xây dựng công trình kéo dài vì phải mất thời gian chờ bố trí vốn
Chính phủ hay chính quyền địa phương tham gia trực tiếp vào quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng các công trình thuộc nguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội
Vốn từ NSNN trong đầu tư XDCB được kiểm tra, kiểm soát chặt nhằm ngăn chặn tình trạng sử dụng không đúng mục đích, tránh tình trạng lãng phí, tham nhũng gây thất thoát ngân sách nhà nước
Thứ hai, mục đích đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách chủ yếu để
phục vụ lợi ích công cộng Do đó, đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách chủ yếu tập trung vào xây dựng kết cấu hạ tầng công cộng, các công trình phúc
Trang 2314
lợi xã hội; những dự án, công trình này có tỷ suất lợi nhuận thấp nhưng có tác dụng tạo ra nền tảng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, tạo thúc đẩy đầu tư và thu hút các nguồn vốn khác, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Đây
là những lĩnh vực mà các thành phần kinh tế khác không có khả năng hoặc không muốn đầu tư, vì vốn đầu tư lớn, lợi nhuận thấp và khó khăn trong việc thu hồi vốn
1.1.2.3 Vai trò của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quan trọng trong thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất các tài nguyên thiên nhiên, lao động, vốn và các nguồn lực khác trong xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư do đó có những vai trò chung của hoạt động đầu tư: tác động đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế, tác động chiến lược phát triển kinh tế, tạo ra nền tảng vật chất cho sự phát triển khoa học kỹ thuật, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động
Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
Khi tăng đầu tư xây dựng cơ bản thì cơ sở vật chất kỹ thuật của các ngành tăng, sẽ phát triển sức sản xuất vật chất và dịch vụ của các ngành Như vậy, đầu
tư xây dựng cơ bản đã làm thay đổi cơ cấu và quy mô phát triển của ngành kinh
tế, từ đó nâng cao năng lực sản xuất của toàn bộ nền kinh tế Đây là điều kiện tăng nhanh giá trị sản xuất và tổng giá trị sản phẩm trong nước, tăng tích luỹ, đồng thời nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người lao động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cơ bản về chính trị, kinh tế, xã hội
Trang 2415
Đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển của ngành, lãnh thổ, thành phần kinh tế Chính sách đầu tư định hướng mục tiêu phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế của toàn bộ nền kinh tế Việc đầu tư cần phải có tầm nhìn dài hạn, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các lãnh thổ, các ngành; đồng thời, phải xây dựng kế hoạch trung hạn và ngắn hạn, để đảm bảo quá trình thực hiện
có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn lực
Thứ hai, đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế, tạo
công ăn việc làm
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư, do ảnh hưởng của tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư
dù là tăng hay giảm cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì vừa là yếu tố phá vỡ sự
ổn định của nền kinh tế, chẳng hạn như khi tăng đầu tư sẽ làm cho các yếu tố liên quan tăng, tăng sản xuất của các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống
Đầu tư xây dựng cơ bản là ngành có nhu cầu lao động lớn, nó tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, cải thiện và nâng cao mức sống, nâng cao trình độ đội ngũ lao động: nhu cầu lao động cho công tác xây dựng công trình; nhu cầu lao động để vận hành khi đưa công trình vào sử dụng
Thứ ba, đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế Đầu tư xây dựng cơ bản đã làm cho tổng tài sản của nền kinh tế quốc dân được gia tăng, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho từng ngành, toàn bộ nền kinh
tế quốc dân, thúc đẩy tốc độ sản xuất của xã hội Các hoạt động xây dựng cơ
sở hạ tầng, công trình công cộng tạo điều kiện phát triển cho các ngành, các tổ chức kinh tế không ngừng được nâng cao, sự tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản thúc đẩy sự phát triển khoa học công
nghệ
Trang 2516
Thông qua đầu tư xây dựng cơ bản đã tạo nền tảng cho sự phát triển kinh
tế, thúc đẩy sự phát triển khoa học công nghệ, đóng góp trong phát triển kinh
tế xã hội, làm thay đổi cơ chế quản lý, cơ sở kỹ thuật cho phù hợp với sự phát triển theo xu thế chung của xã hội
Về mặt kỹ thuật các công trình được xây dựng lên là thể hiện cụ thể của đường lối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước, là kết tinh hầu hết các thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt được ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo
1.1.3 Tính tất yếu của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
Thứ nhất, để đảm bảo chất lượng công trình, hiệu quả của vốn đầu tư
Giai đoạn hiện nay, chất lượng các công trình xây dựng cơ bản còn rất nhiều tồn tại, bất cập như: các sự cố, hư hỏng công trình cũng như những khoảng trống về pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Một số công trình mới bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết, thiếu sót về chất lượng, gây bức xúc trong quần chúng nhân dân như: sự kém chất lượng hoàn thiện của các công trình nhà ở tái định cư; tình trạng lún nền trên một số tuyến đường giao thông, hư hỏng một số công trình trường học, trụ sở Vấn
đề bảo trì, bảo dưỡng các công trình, dự án trong quá trình sử dụng cũng chưa được quan tâm đúng mức
Đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được đánh giá
là dàn trải, manh mún, lãng phí, kém hiệu quả, nhiều dự án được phê duyệt chưa đảm bảo tính hợp lý, quy hoạch tổng thể Đường giao thông vừa thi công xong đã bị đào lên để làm hệ thống cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc; một cây cầu xây dở dang mới xong phần hạ bộ, dừng thi công chờ cấp vốn để thi công phần thượng bộ; một số công trình thủy lợi xây dựng xong không đem lại
Trang 2617
hiệu quả Đó là một số dẫn chứng làm giảm hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ hai, do công tác đầu tư XDCB từ vốn ngân sách còn nhiều bất cập
Đầu tư không đúng trọng tâm, trọng điểm là vấn đề nhức nhối làm ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư, một số dự án chưa thực sự cần thiết đầu tư hay chưa đến thời điểm phải đầu tư hoặc không cần thiết phải bố trí vốn nhà nước
để đầu tư nhưng vẫn quyết định đầu tư, vấn đề này đã gây lãng phí không nhỏ ngân sách nhà nước Quy mô, địa điểm của một số dự án đầu tư không xác định đúng, hợp lý, dẫn đến tình trạng phải liên tục phải điều chỉnh, bổ sung vốn; Một
số dự án đầu tư xong thiếu nguyên liệu đầu vào để sản xuất, sản phẩm sản xuất
ra không có nơi tiêu thụ, gây lãng phí vốn đầu tư
Tình trạng dàn trải trong bố trí kế hoạch đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành và các tỉnh còn chưa chấp hành đúng quy định về quản
lý dự án đầu tư xây dựng, còn có hiện tượng bố trí vốn cho một số dự án chưa
đủ thủ tục về đầu tư Quá trình phân cấp về đầu tư, đã tạo thông thoáng và chủ động cho cấp dưới, song quá trình thực hiện và giám sát đầu tư chưa tốt dẫn đến tình trạng đầu tư dàn trải, gây nợ đọng xây dựng cơ bản Ngoài ra, các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ bản còn bất cập, quy hoạch còn chồng chéo, năng lực của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn còn hạn chế
Năng lực cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn còn nhiều hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp, một số cán bộ, công chức không có chuyên môn phù hợp, thiếu kinh nghiệm, cán bộ quản lý còn có hiện tượng coi nhẹ những hiểu biết
về luật pháp, quy luật của cơ chế thị trường; đạo đức nghề nghiệp chưa được
đề cao và coi trọng Vấn đề này được thể hiện qua việc bố trí kế hoạch vốn cho một số dự án không đủ thủ tục, phát hiện sai phạm trong quản lý đầu tư nhưng không xử lý, hay xử lý không đúng mức Chất lượng hạn chế của cán bộ, công
Trang 2718
chức là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây lãng phí, thất thoát và tiêu cực trong đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ ba, do yêu cầu của công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí, thất
thoát trong công tác đầu tư xây dựng cơ bản
Hiện nay, chưa có tài liệu nào thể hiện tỷ lệ và số liệu chính xác về thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản ở nước ta là bao nhiêu, nhưng vấn nạn tham nhũng, thất thoát, lãng phí là có thực và đáng báo động Tiêu cực xảy
ra ở tất cả các khâu và các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, từ việc xin chủ trương đầu tư, giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, bố trí
kế hoạch vốn, cấp phát, giải ngân; đến khâu nghiệm thu bàn giao và quyết toán vốn đầu tư công trình, dự án
Tình trạng lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản trong những năm qua biểu hiện:
- Thực hiện các công đoạn của giai đoạn chuẩn bị đầu tư không tốt dẫn đến những quyết định đầu tư sai, không mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội
- Thời gian thi công kéo dài do chậm bàn giao mặt bằng, cấp phát, giải ngân vốn chậm, không đúng kế hoạch, chậm nghiệm thu, thanh quyết toán, chậm đưa công trình vào khai thác sử dụng, phải bù giá, do tăng giá nguyên vật liệu, phải trả thêm lãi vay các tổ chức tín dụng
- Kết quả khảo sát không đảm bảo chất lượng, nên phải thay đổi lại kết cấu công trình hoặc bổ sung, gia cố thêm kết cấu; thiết kế không đạt tiêu chuẩn hoặc quá tiêu chuẩn; chất lượng xây dựng không đảm bảo phải làm lại
- Công trình bị bớt xén khối lượng, thi công sai thiết kế, sử dụng không đúng chủng loại vật tư, kém chất lượng, chi phí không đúng quy định làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Trang 2819
- Sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ GPMB không đúng mục đích, kê khai khống khối lượng bồi thường dẫn đến phải điều chỉnh, bổ sung thêm chi phí Thực hiện đền bù không công khai minh bạch, không công bằng
- Áp dụng sai định mức, đơn giá; kê khai, nghiệm thu khống khối lượng hoặc đánh giá sai chất lượng công trình; khi thẩm định, thẩm tra không chính xác, dẫn đến thanh quyết toán sai làm tăng chi phí xây dựng Thanh quyết toán khống so với giá trị thực tế thực hiện; bớt xén hoặc sử dụng vật tư, vật liệu xây dựng công trình sai quy định
Từ những hạn chế trên, yêu cầu phải tăng cường quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản tư vốn ngân sách
1.2 Nguyên tắc, nội dung, những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.1 Nguyên tắc, phạm vi và đối tượng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Thứ nhất, thống nhất, kết hợp hài hoà giữa kinh tế và chính trị Sự kết
hợp hài hòa giữa hai mặt kinh tế và chính trị sẽ tạo động lực cho sự phát triển kinh tế Nó cũng là một biểu hiện cho sự thống nhất giữa hai mặt kinh tế và chính trị; phát triển kinh tế nhưng việc quan tâm đến đời sống nhân dân phải được coi trọng Phát triển kinh tế nhưng hạn chế việc làm gia tăng sự chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng miền
Thứ hai, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ Công tác quản lý đầu tư
đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất từ trên xuống dưới, nhất là ở cấp trung ương, đồng thời cần phát huy tính chủ động, sự sáng tạo trong thực tế đầu tư ở các ngành, vùng Trong thực tế đầu tư xây dựng cơ bản ở các địa phương khác nhau, các đối tượng tham gia hoạt động đầu tư phải vận dụng sáng tạo các quy
Trang 2920
định về quản lý, nhưng phải đảm bảo chấp hành sự quản lý thống nhất, tránh tình trạng tự do vô quản lý
Thứ ba, quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo lãnh thổ Kết hợp
quản lý theo ngành và theo lãnh thổ sẽ khai thác được tối đa nguồn lực của mỗi địa phương, cũng như khai thác được triệt để thế mạnh riêng, góp phần thúc đẩy kinh tế Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương nhằm đảm bảo phát triển toàn diện, đáp ứng được nhu cầu xã hội, tránh tình trạng phát triển cục bộ, hạn chế phát triển
Thứ tư, kết hợp hài hòa giữa các lợi ích trong đầu tư Trong hoạt động
đầu tư, sự kết hợp hài hòa các lợi ích thể hiện giữa lợi ích xã hội mà đại diện là nhà nước với lợi ích của các cá nhân và tập thể người lao động, giữa lợi ích của chủ đầu tư, nhà thầu, các cơ quan thiết kế, tư vấn, dịch vụ đầu tư và người hưởng lợi Sự kết hợp này được đảm bảo thực thi chính sách của nhà nước, sự thỏa thuận theo hợp đồng giữa các đối tượng tham gia quá trình đầu tư, sự cạnh tranh của thị trường thông qua đấu thầu theo luật định Tuy nhiên, một số hoạt động đầu tư và trong môi trường nhất định, lợi ích của Nhà nước và các thành viên tham gia có thể mâu thuẫn nhau; lợi ích nhà nước và xã hội bị xâm phạm
Do vậy, quản lý nhà nước cần có những quy chế, biện pháp để ngăn chặn mặt tiêu cực
Thứ năm, tiết kiệm và hiệu quả trong đầu tư Trong đầu tư nói chung và
đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng, với những nguồn lực cho đầu tư cần phải đem lại hiệu quả KT-XH đã dự kiến với chi phí thấp nhất Biểu hiện tập trung nhất của nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý hoạt động đầu tư, đối với các cơ sở là đạt được lợi nhuận cao, đối với xã hội là tăng sản phẩm quốc dân, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo
vệ môi trường, phát triển văn hóa, giáo dục và các sự nghiệp phúc lợi công cộng
Trang 30tư xây dựng được chủ đầu tư thực hiện theo trình tự có kiểm soát chặt chẽ qua nhiều giai đoạn của quá trình đầu tư
1.2.2.3 Đối tượng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước đối với nhà nước
Thứ nhất, Chủ đầu tư
Chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng của dự án, công trình thuộc dự
án đầu tư do mình quản lý, hoặc được ủy quyền quản lý Nếu thành lập Ban quản lý dự án, thì Ban Quản lý dự án phải có đầy đủ điều kiện về năng lực theo quy định Chủ đầu tư là đối tượng quản lý của các cơ quan có chức năng quản
lý về đầu tư xây dựng cơ bản và cơ quan nhà nước cấp trên
Thứ hai, đơn vị tư vấn khảo sát, lập dự án
Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng theo phân cấp về sự phù hợp với quy mô, quy hoạch, các bước thiết
kế, tính chất công trình, điều kiện tự nhiên của địa điểm xây dựng; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng, tránh lãng phí Là đối tượng quản lý
Trang 3122
của chủ đầu tư, chịu trách nhiệm về đảm bảo dự án, công trình được thực hiện theo đúng nội dung các bước thiết kế đã quy định; phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và nhiệm vụ thiết kế, thực hiện đúng hợp đồng giao nhận thầu thiết kế với chủ đầu tư
Thứ ba, đơn vị thi công xây dựng dự án, công trình
Thực hiện đúng hợp đồng thi công, chịu trách nhiệm thi công đúng thiết
kế được duyệt, đảm bảo chất lượng, an toàn, môi trường xây dựng, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã được quy định và chịu sự giám sát, kiểm tra thường xuyên về chất lượng công trình của chủ đầu tư, tổ chức thiết
kế và cơ quan giám định nhà nước theo phân cấp quản lý
Thứ tư, đơn vị giám sát thi công xây lắp
Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư về hệ thống quản lý chất lượng của
dự án, công trình; giám sát, quản lý các điều kiện về năng lực các nhà thầu, vật
tư, thiết bị thi công; chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động, về sinh môi trường của công trình, hạng mục công trình
1.2.2 Những nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
1.2.2.1 Xây dựng và ban hành hệ thống chính sách, pháp luật về quản
lý đầu tư xây dựng cơ bản
Trong quản lý nhà nước nói chung và trong lĩnh vực đầu tư XDCB nói riêng, pháp luật có vai trò vô cùng quan trọng Pháp luật chính là hành lang pháp lý để Nhà nước quản lý chặt chẽ, nghiêm minh hoạt động đầu tư XDCB Quy định rõ các chủ đầu tư thực hiện đầu tư theo định hướng và quy định của nhà nước, tránh những rủi ro, lãng phí, thất thoát vốn ngân sách, ngăn ngừa tham ô, tham nhũng vốn nhà nước Như vậy, hệ thống pháp luật về đầu tư xây dựng là khuôn khổ để định hướng, hướng dẫn, tạo lập hành lang cho việc tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng Về nguyên tắc, các quy định pháp luật
Trang 32tư Nếu chính sách pháp luật vừa thiếu đồng bộ và chặt chẽ sẽ tạo ra nhiều kẽ
hở, tạo điều kiện cho các hành vi tiêu cực, tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản Hệ thống chính pháp luật thiếu tính thực tế, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm trỏ ngại đầu tư, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Văn bản quy phạm pháp luật nói chung được xây dựng nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hoạt động của đời sống xã hội và điều chỉnh đối với các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản nói riêng Vì vậy, các chính sách pháp luật cũng được bổ sung sửa đổi khi không còn phù hợp hay đáp ứng được những yêu cầu trong tình hình mới Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự thay đổi của tình hình đầu tư xây dựng cơ bản, để từ đó bổ sung sửa đổi hệ thống chính sách pháp luật cho phù hợp xu thế phát triển
1.2.2.2 Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch đầu tư XDCB
Việc xây dựng quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch là vấn đề cốt lõi nhất của công tác QLNN về đầu tư xây dựng Công tác quy hoạch có ảnh hưởng đặc biệt lớn đến hiệu quả của hoạt động đầu tư XDCB: Nếu không có quy hoạch sẽ không đạt hiệu quả, lãng phí; nếu quy hoạch sai sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực đầu tư; quy hoạch dàn trải sẽ làm giảm hiệu quả đầu tư, đầu tư manh mún Khi đã có quy hoạch cần phải công khai quy hoạch để các cấp chính
Trang 3324
quyền, tổ chức, cá nhân đều biết Trên cơ sở quy hoạch, nhà nước cần phải đưa vào kế hoạch đầu tư, khuyến khích các khu vực vốn khác tham gia đầu tư để tránh tình trạng quy hoạch treo
Phê duyệt các dự án xây dựng công trình phải tuân thủ, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch
sử dụng đất; bảo đảm quốc phòng, an ninh, không ảnh hưởng xấu đến môi trường, tạo ra động lực phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm công khai, minh bạch và kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân Tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, văn hóa, kinh tế - xã hội, trình độ khoa học và công nghệ theo từng giai đoạn phát triển
Việc lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng phải tuân thủ những yêu cầu về nhu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật, gồm hệ thống giao thông, cung cấp năng lượng, cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc; bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực, vùng, quốc gia và quốc tế; bảo vệ môi trường, phòng ngừa và giảm thiểu hiểm hỏa ảnh hưởng đến cộng đồng, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử - văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hoá dân tộc; bảo đảm tính đồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật Làm được như vậy, thì việc quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt, mới thực sự là một công cụ quản lý có hiệu quả, tránh lãng phí
1.2.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư XDCB
Bộ máy QLNN đối với đầu tư XDCB bằng NSNN bao gồm các chủ thể với các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các chủ thể Bộ máy QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN bao gồm từ Quốc hội là cơ quan lập pháp, Chính phủ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng ),
Trang 3425
Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn ở mỗi cấp Trong việc xây dựng bộ máy quản lý nhà nước, điều quan trọng hơn cả là phải thiết lập một cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong bộ máy đó
Trong tổ chức bộ máy QLNN về đầu tư XDCB, công tác cán bộ là nhân
tố then chốt Chất lượng nguồn nhân lực trong bộ máy quản lý có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Công tác tổ chức cán
bộ, thể hiện ở việc tổ chức, quản lý, bố trí, sắp xếp, phân công cán bộ thực thi công vụ và đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, nhận thức chính trị, đạo đức nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản Yếu tố nguồn nhân lực có tác động toàn diện, là yếu tố quyết định đến toàn bộ công tác quản lý nhà nước cũng như phát triển kinh tế nói chung và công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng
Ngoài ra một yếu tố không thể thiếu trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đó là phương tiện quản lý, bao gồm: hệ thống công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc, các phương tiện máy móc trong quá trình điều hành và kiểm tra hoạt động của các dự án đầu tư
1.2.2.4 Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
Phân cấp là việc phân công chức năng, phân định nhiệm vụ, quyền hạn cho từng cấp hành chính để việc quản lý đất nước được thuận lợi và hiệu quả hơn Bản chất của phân cấp là việc cấp trên chuyển giao những nhiệm vụ, quyền hạn nhất định do mình đang nắm giữ và thực hiện cho cấp dưới thực hiện một cách thường xuyên, liên tục bằng phương thức ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc bằng cách chuyển cho cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn bằng các quyết định cụ thể Phạm vi phân cấp trong quản lý kinh tế đã liên tục được mở rộng, cho đến nay bao trùm 6 lĩnh vực Trong số đó, 2 lĩnh vực được
Trang 3526
đẩy mạnh phân cấp mạnh mẽ thuộc về công tác QLNN đối với đầu tư XDCB bằng NSNN, đó là: (1) quản lý quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển; (2) ngân sách nhà nước
1.2.2.5 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư XDCB từ vốn ngân sách nhà nước
Kiểm tra, giám sát là một khâu quan trọng trong chu trình quản lý vốn đầu tư Kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy; đồng thời phòng ngừa, phát hiện, xử lý những vi phạm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao của các đối tượng quản lý vốn để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua kiểm tra, giám sát có thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế, chính sách quản lý, thậm chí ngay cả chủ trương, quyết định đầu tư để kịp thời sửa đổi cho phù hợp
1.2.3 Phương pháp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
Phương thức quản lý của nhà nước về kinh tế là tổng thể những cách thức tác động có chủ đích và có thể có của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân và các
bộ phận hợp thành của nó, để thực hiện các mục tiêu quản lý kinh tế quốc dân
Phương thức quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản là một nội dung của phương thức quản lý nhà nước về kinh tế; đó là bao gồm tổng thể những cách thức tác động có chủ đích và có thể có của nhà nước lên các đối tượng quản lý để thực hiện các mục tiêu quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản
Các phương pháp quản lý nhà nước chủ yếu hiện nay:
Một là, phương pháp hành chính
Phương pháp hành chính trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là cách tác động trực tiếp bằng các quyết định mang tính bắt buộc của nhà nước lên đối tượng và khách thể trong quản lý, nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong những tình huống và hoàn cảnh nhất định
Phương pháp hành chính có hai đặc điểm cơ bản là:
Trang 36Phương pháp hành chính có vai trò: xác lập trật tự, kỷ cương làm việc trong hệ thống; khâu nối các phương pháp khác lại thành một hệ thống; có thể giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý nhanh chóng và hiệu quả
Thực hiện có hiệu quả các quyết định hành chính trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản là yếu tố rất quan trọng để hiện thực hóa, cụ thể hóa ý chí của nhà quản lý thành những hoạt động thực tiễn
Hai là, phương pháp kinh tế
Là phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng bị quản lý lựa chọn phương án có hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của mình Phương pháp kinh tế chính là các phương pháp tác động của nhà nước thông qua sự vận dụng các phạm trù kinh tế, các đòn bẩy kinh tế, các định mức kinh tế - kỹ thuật; có thể nói phương pháp kinh tế là phương pháp sử dụng các quy luật kinh tế
Đặc điểm của các phương pháp kinh tế là nó tác động lên đối tượng quản
lý không bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích kinh tế, cụ thể là chỉ đề
ra mục tiêu, nhiệm vụ cần đạt được, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất có thể sử dụng, để đối tượng quản lý tự tổ chức việc thực hiện
Nhà nước tác động lên đối tượng quản lý bằng các phương pháp kinh tế theo những hướng sau:
- Định hướng phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều kiện thực tế, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng cấp quản lý, từng khoảng
Trang 3728
thời gian, từng tổ chức, cá nhân của hệ thống quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản
- Sử dụng các định mức kinh tế, các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh
tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất kinh doanh, mang lại lợi ích cho cá nhân và lợi ích nhà nước
- Sử dụng chính sách ưu đãi kinh tế để điều chỉnh hoạt động kinh tế trên địa bàn quản lý, thu hút được tiềm năng, thế mạnh của các đối tác
Để thực hiện phương pháp kinh tế có hiệu quả, cần chú ý:
- Hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các quan hệ hàng hoá - tiền tệ, quan hệ cung cầu, giá cả, quan hệ thị trường
- Thực hiện phân cấp đúng đắn, phù hợp giữa các cấp quản lý theo hướng
mở rộng quyền hạn, gắn với trách nhiệm
- Đội ngũ cán bộ quản lý phải là những người có năng lực, trình độ, phải hiểu biết nhiều loại kiến thức và kinh nghiệm quản lý, đồng thời phải có bản lĩnh vững vàng, tính độc lập, tự chủ
Ba là, phương pháp tuyên truyền, giáo dục
Phương pháp tuyên truyền, giáo dục trong hoạt động quản lý nhà nước
về đầu tư xây dựng cơ bản là cách thức tác động của nhà nước vào nhận thức
và tình cảm của những tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng quản lý, nhằm nâng cao tính tự giác, tích cực, nhiệt tình, trách nhiệm cao trong việc thực hiện nhiệm
vụ về đầu tư xây dựng cơ bản Các hình thức tuyên truyền, giáo dục phải đa dạng và phong phú như: sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, sử dụng các tổ chức đoàn thể, các hoạt động tập thể; các hội nghị tổng kết, hội thi tay nghề, nêu gương, biểu dương khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích
Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý nói trên, cho phép nâng cao được hiệu quả của công tác quản lý về đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách Mỗi phương pháp có vai trò, thế mạnh riêng; trong đó, phương pháp kinh
Trang 3829
tế được cho là quan trọng nhất, có hiệu quả cao, tạo tiền đề để áp dụng các phương pháp còn lại Tuy nhiên, tùy thuộc vào các điều kiện, hoàn cảnh thực
tế thực tế, để vận dụng, áp dụng một cách linh hoạt các phương pháp trên, từ
đó, sẽ tác động một cách có hiệu quả đến hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước
1.2.4.1 Các nhân tố chủ quan
Một là, công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư xây dựng cơ bản
Công tác quy hoạch có ảnh hưởng lớn và lâu dài đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong phạm vi ngành và vùng lãnh thổ, nó vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu tư, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả đầu tư các dự án từ nguồn vốn NSNN Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB thi công tác quy hoạch phải đi trước một bước
và phải xuất phát từ nhu cầu của phát triển KT – XH một cách bền vững Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triển KT – XH và quy hoạch phát triển ngành Nếu làm tốt công tác quy hoạch xây dựng thì sẽ định hướng cho đầu tư có hiệu quả cao, bền vững; ngược lại nếu quy hoạch xây dựng không
có tính khoa học, không dự báo tốt sự phát triển KT – XH trong tương lai và không phù hợp với quy hoạch ngành và quy hoạch vùng… sẽ dẫn tới đầu tư kém hiệu quả, dễ gây thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB
Cùng với quy hoạch thì công tác kế hoạch đầu tư cũng là nhân tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB Trong điều kiện nguồn lực còn hạn chế thì chất lượng công tác kế hoạch hóa càng có ý nghĩa quan trọng Xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn và dài hạn khoa học để từ đó chủ động xây dựng kế hoạch vốn huy động và phân bổ vốn đầu tư hợp lý trong trung hạn
và ngắn hạn sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, hạn chế lãng phí trong đầu tư XDCB Ngược lại, nếu công tác kế hoạch hóa không tốt sẽ dẫn tới tình
Trang 3930
trạng đầu tư dàn trãi, công trình có khối lượng hoàn thành không được bố trí vốn, trong khi có những công trình lại trong tình trạng “vốn đợi công trình”, gây lãng phí lớn trong việc sử dụng vốn đầu tư XDCB
Hai là, chất lượng quản lý đầu tư xây dựng Quản lý đầu tư là nhân tố
ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư các dự án đầu tư xây dựng Đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau,
do đó công tác quản lý vốn đầu tư cũng bao gồm nhiều giai đoạn xuyên suốt quá trình đầu tư: Từ giai đoạn lập đề xuất chủ trương đầu tư, công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đấu tư cho đến khi kết thúc dự án đầu tư bàn giao đưa vào sử dụng… và liên quan đến rất nhiều chủ thế tham gia khác nhau Do đó quản lý đầu tư là một hoạt động phức tạp và chất lượng công tác quản lý ở mỗi giai đoạn đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho mỗi công trình, dự án
Ba là, năng lực và trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý đầu tư bằng nguồn vốn NSNN thì con người tham gia quản lý đầu tư có ý nghĩa quyết đinh, nó chi phối toàn bộ các nhân tố khác và sự tác động tiêu cực hay tích cực của nó sẽ quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Đặc điểm của việc quản lý vốn NSNN trong đầu tư XDCB là nguồn vốn đầu tư không thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư và việc quản lý liên quan đến rất nhiều chủ thế, do đó việc quản lý là hết sức phức tạp và đòi hỏi năng lực, trách nhiệm của mỗi chủ thể quản lý phải phù hợp với mỗi khâu của quá trình quản lý, trong đó trách nhiệm của chủ thể quản lý có ý nghĩa quyết định Nếu người quyết định đầu tư và chủ đầu tư có tinh thần trách nhiệm không cao sẽ dẫn đến thất thoát, lãng phí trong quá lý, sử dụng vốn đầu tư
Trang 4031
Việc phân định trách nhiệm của các chủ thể tham gia quản lý đầu tư xây dựng có rõ ràng hay không và xây dựng chế tài xử lý vi phạm trong quản lý cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư Ngoài ra, vai trò năng lực, trách nhiệm của người được giao quản lý, sử dụng công trình, dự án hoàn thành cũng có tác động nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; nếu
sử dụng, khai thác tốt nó sẽ giúp tăng hiệu quả vốn đầu tư, ngược lại sẽ làm giảm hiệu quả
1.2.4.2 Các nhân tố khách quan
Một là, định hướng của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế - xã
hội Trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, để phù hợp với bối cảnh tình hình trong nước và quốc tế, điều kiện tự nhiên, xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc, Nhà nước có định hướng phát triển kinh tế xã hội cho quốc gia mình Với xu thế hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay ngày càng mạnh, sâu rộng, chính những quan điểm và định hướng của nhà nước đã trở thành yếu tố ảnh hưởng tới việc quản lý kinh tế nói chung và việc quản lý NSNN cho đầu tư XDCB Tác động
đó cũng chính là tất yếu khách quan làm cho việc quản lý phải được đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với thực tiễn
Hai là, cơ chế chính sách quản lý đầu tư xây dựng Cơ chế quản lý đầu
tư xây dựng là các quy định của nhà nước thông qua các cơ quan có thẩm quyền
về các nội dung quản lý làm chế tài để quản lý hoạt động đầu tư và xây dựng Nếu cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng mang tính đồng bộ cao sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động đầu tư xây dựng, tiết kiệm trong việc sử dụng vốn đầu tư XDCB bằng NSNN, ngược lại nếu cơ chế thay đổi thường xuyên hoặc không phù hợp với thực tế sẽ dẫn tới giảm hiệu quả vốn NSNN trong đầu
tư XDCB Trong thời gian qua, kể từ khi thực hiện Luật Xây dựng năm 2014, Luật NSNN năm 2015 các cơ quan Trung ương đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu ban hành các cơ chế, chính sách mới phù hợp hơn, góp phần quản