1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đại chúng việt nam chi nhánh tây đô phòng giao dịch hưng phú

98 224 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đại chúng việt nam chi nhánh tây đô phòng giao dịch hưng phú Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đại chúng việt nam chi nhánh tây đô phòng giao dịch hưng phú Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP đại chúng việt nam chi nhánh tây đô phòng giao dịch hưng phú

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VAY

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN

HÀNG

PHÒNG GIAO DỊCH HƯNG PHÚ

Sinh viên thực hiện PHAN DUY KHÁNH MSSV: 1752020088 LỚP: ĐH TCNH 12

i

Trang 2

Cần Thơ, 2021

ii

Sinh viên thực hiện PHAN DUY KHÁNH MSSV: 1752020088 LỚP: ĐH TCNH 12

Trang 4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VAY

KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

Trang 5

CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ PHÒNG

GIAO DỊCH HƯNG PHÚ

Cần Thơ, 2021

ii

Cán bộ hướng dẫn ThS: TẮT DUYÊN THƯ

Sinh viên thực hiện

PHAN DUY KHÁNH

Sinh viên thực hiện PHAN DUY KHÁNH MSSV: 1752020088 LỚP: ĐH TCNH 12

Trang 6

i

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập tại trường Đại học Tây Đô, được sự truyền đạt tận tâm củaQuý Thầy Cô đã cung cấp cho em nhiều kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùngquý giá Với tất cả lòng tôn kính, em xin gửi đến Quý Thầy Cô Trường Đại học Tây Đô,Quý Thầy Cô Khoa Kế Toán - Tài Chính – Ngân Hàng lời biết ơn chân thành và sâu sắcnhất Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô Tất Duyên Thư đã tận tình hướng dẫn giúp

đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành đề tài này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và toàn thể các Anh Chị đangcông tác tại PVcombank Hưng Phú đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ trongthời gian thực tập

Với kiến thức và thời gian nghiên cứu có hạn, Tiểu luận không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo Ngân hàng giúp

em khắc phục được những thiếu sót và khuyết điểm

Cuối lời, em xin kính gửi đến Quý Thầy Cô, Ban giám đốc và toàn thể các anh chịđang công tác tại Ngân hàng lời chúc sức khỏe và luôn thành đạt

Em xin chân thành cảm ơn

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Người thực hiện

Phan Duy Khánh

LỜI CAM ĐOAN

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Trang 10

TÓM TẮT

Tiểu luận tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhântại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Tây Đô- phòng giao dịch HưngPhú do sinh viên Phan Duy Khánh, Khoa Kế Toán – Tài chính – Ngân hàng thực hiện Nội dung nghiên cứu Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCPĐại Chúng Việt Nam - CN Tây Đô – PGD Hưng phú giai đoạn 2018-2020 từ đó, đềxuất những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng

Số liệu đề tài được thu thập từ số liệu thứ cấp tại Ngân hàng TMCP Đại ChúngViệt Nam chi nhánh Tây Đô -PGD Hưng Phú thông qua các báo cáo tài chính, báo cáokết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2018 – 2020.Nguồn thông tin tổng hợp từwebsite ngân hàng PVcombank và một số ngân hàng khác.Thu thập từ các bài báo, tạpchí, Internet,…và các bài viết khác có giá trị

Trên cở sở số liệu thu thập được từ báo cáo tài chính tại PVcomBank Hưng Phú,tiểu luận sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, phương pháp mô tả sử dụng cácbảng biểu, các sơ đồ và các đồ thị để miêu tả các chỉ tiêu cho việc phân tích, đánh giáthực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại PVcomBank Hưng Phú , trên cơ

sở mục tiêu nghiên cứu là các lý luận cơ bản của hoạt động cho vay khách hàng cánhân tại ngân hàng để tìm hiểu thực trạng phát triển của hoạt động cho vay khách hàng

cá nhân trong giai đoạn 2018 - 2020 và từ đó tìm ra các giải pháp để phát triển hoạtđộng cho vay khách hàng cá nhân tại PVcomBank Hưng Phú

Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy các hoạt động cho vay tại PVcomBankPGD Hưng Phú thường là các khoản vay trung dài hạn như cho vay sản xuất kinhdoanh, mua xây sửa nhà, mua ô tô, và cho vay tiêu dùng Cùng với đó các khoản vayngắn hạng cũng có xu hướng tăng Hệ thống cho vay khách hàng cá nhân tạiPVcomBank PGD Hưng Phú đang được phát triển, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều khókhăn vấn đề cần được giải quyết

Trang 12

LỜI NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên: Phan Duy Khánh

Ngày sinh: 08/ 11/ 1999

Sinh viên trường: Đại học Tây Đô

Khoa: Kế toán – Tài chính – Ngân hàng Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng Lớp: Tài chính ngân hàng 12

Trong thời gian từ ngày 02/11/2020 đến ngày 02/01/2010 tại Ngân hàng thương mại

cổ Đai Chúng Việt Nam, CN Tây Đô – PGD Hưng Phú

Địa chỉ: T1-1, chung cư Tây Nguyên Plaza, KV Thạnh Lợi, P Phú Thứ,

Q Cái Răng, TP Cần Thơ

Sau quá trình thực tập tại đơn vị của em Phan Duy Khánh, chúng tôi có nhận xét như sau:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Ban Giám Đốc

Trang 13

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Giảng viên

Trang 14

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN .i

TRANG CAM KẾT .ii

TÓM TẮT .iii

LỜI NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP .iv

LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN .v

DANH MỤC BẢNG .x

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .xi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .xii

LỜI MỞ ĐẦU .xiii

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .xiii

2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC .xiv

2.1 nghên cứu trong nước .xiv

2.1 Nghiên cứu nước ngoài .xiv

3 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI .xv

3.1 Mục tiêu chung .xv

3.2 Mục tiêu cụ thể .xv

4 Phạm vi và đối tượng nghiêm cứu .xv

4.1 Phạm vi về không gian .xv

4.2 Phạm vi thời gian .xv

4.3 đối tượng nghiên cứu .xv

5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN .xv

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1

1.1 Cơ sở lý luận .1

1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại .1

1.1.1.1 Khái niêm .1

1.1.1.2 Chức năng ngân hàng thương mại .1

1.1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của NHTM .3

1.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM .4

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM .4

1.1.2.2 Nguyên tắc cho vay .4

1.1.2.3 Điều kiện vay vốn của NHTM .5

1.1.2.4 Phương thức cho vay .5

Trang 15

1.1.2.5 Quy trình cho vay của NHTM .6

1.1.3 Lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM .7

1.1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay KHCN của NHTM 7

1.1.3.2 Đặc điểm tâm lý giao dịch của KHCN với ngân hàng .8

1.1.3.3 Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN của NHTM .8

1.1.3.4 Phân loại cho vay KHCN của NHTM .9

1.1.3.5 Vai trò của cho vay cá nhân 10

1.1.3.6 Rủi ro của NHTM khi cho vay cá nhân .10

1.1.3.7 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng 11

1.1.3.8 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng .12

1.1.3.9 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay cá nhân .13

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .15

1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .15

1.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .15

Chương 2 THỰC TRẠNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH TÂY ĐÔ – PHÒNG GIAO DỊCH HƯNG PHÚ .17

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam .17

2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Tây Đô – PGD Hưng Phú .17

2.1.2 Lịch sử hình thành – phát triển .17

2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự PVcomBank Hưng Phú .19

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức .19

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban .19

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh .20

2.1.4.1 hoạt động huy động vốn .20

2.1.4.2 Hoạt động tín dụng .20

2.1.4.3 Hoạt động mua giới trung gian .21

2.1.4.4 Ngân hàng điện tử .21

2.1.4.5 Bảo lãnh cho nhà thầu VietsovPetro .22

2.1.5 Các sảm phẩm cho vay KHCN tại PVcomBank Hưng Phú .22

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại PVcomBank PGD Hưng Phú .24

2.2.1 Thu nhập .25

2.2.2 Chi phí .27

Trang 16

2.2.3 Lợi nhuận .27

2.3 Phân tích khái quát nguồn vốn ngân hàng PVcomBank Hưng Phú .28

2.3.1 Vốn huy động .29

2.3.2 Vốn điều chuyển 30

2.4 Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại PVcomBank PGD Hưng Phú .31

2.4.1 Doanh số cho vay .32

2.4.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn .32

2.4.1.2 Doanh số cho vay theo mục đích vay vốn .34

2.4.1.3 Doanh số cho vay theo biện pháp đảm bảo khoản vay .37

2.4.2 Doanh số thu nợ khách hàng cá nhân .39

2.4.2.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay .40

2.4.2.2 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay .41

2.4.2.3 Doanh số thu nợ theo biện pháp đảm bảo khoản vay 43

2.4.3 Dư nợ khách hàng cá nhân .45

4.2.3.1 Dư nợ theo thời hạn cho vay .46

2.4.3.2 Dư nợ cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay .47

2.4.3.3 Dư nợ theo biện pháp đảm bảo khoản vay .50

2.4.4 Nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân .51

2.4.3.1 Nợ xấu theo thời hạn cho vay .52

2.4.3.2 Nợ xấu cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay .54

2.4.4.3 Nợ xấu theo biện pháp đảm bảo khoản vay 56

2.5 Đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại PVcomBank Hưng Phú

57

2.5.1 Dư nợ khách hàng cá nhân/Vốn huy động khách hàng cá nhân 58

2.5.2 Dư nợ KHCN/Tổng dư nợ .59

2.5.3 Hệ số thu nợ khách hàng cá nhân .59

2.5.4 Vòng quay vốn cá nhân .60

2.5.5 Tỷ lệ nợ quá hạn .60

2.5.6 Tỷ lệ nợ xấu cá nhân .60

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ - PHÒNG GIAO DỊCH HƯNG PHÚ

62

3.1 Những thuận lợi và khó khăn của PVcomBank Hưng Phú .62

Trang 17

3.1.1 Thuận lợi .62

3.1.2 Khó khăn .62

3.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG .63

3.3 GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN .63

3.3.1 Giải pháp thu hút khách hàng .63

3.3.2 Giải pháp mở rộng quy mô cho vay .64

3.3.3 Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng .64

3.3.4 Giải pháp tăng huy động vốn .65

3.4 KIẾN NGHỊ .65

3.4.1 Đối với ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam .65

3.4.2 Đối với chính quyền địa phương 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO .67

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤ

Trang 18

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv MỤC LỤC v

Trang 19

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2018-2020 .24

Bảng 2.2 Nguồn vốn PVcomBank PGD Hưng Phú giai đoạn 2018-2020 .29

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN tại PVcomBank PGD Hưng Phú, giai đoạn 2018-2020 .31

Bảng 2.4 Doanh số cho vay theo thời hạn giai đoạn 2018-2020 .32

Bảng 2.5 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay .34

Bảng 2.6 Doanh số cho vay theo biện pháp đảm bảo khoản vay .37

Bảng 2.7 Doanh số thu nợ theo thời hạn cho vay, giai đoạn 2018-2020 .39

Bảng 2.8 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay .41

Bảng 2.9 Doanh số thu nợ theo biện pháp đảm bảo khoản vay .43

Bảng 2.10 Dư nợ theo thời hạn cho vay .46

Bảng 2.11 Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn vay .47

Bảng 2.12 Dư nợ theo biện pháp đảm bảo khoản vay .50

Bảng 2.13 Nợ xấu theo thời hạn cho vay, giai đoạn 2018- 2020 .52

Bảng 2.14 Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn vay .54

Bảng 2.15 Nợ xấu theo biện pháp đảm bảo khoản vay .56

Bảng 2.16 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN .58

Trang 20

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Hoạt động kinh doanh PVcomBank PGD Hưng Phú .25

Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng thu nhập PVcomBank PGD Hưng Phú .26

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu nguồn vốn PVcomBank PGD Hưng .28

Biểu đồ 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN tại PVcomBank PGD Hưng Phú .31

Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng doanh số cho vay theo thời hạn PVcomBank Hưng Phú .33

Biểu đồ 2.6 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay .35

Biểu đồ 2.7 Tỷ trọng cho vay theo biện pháp đảm bảo khoản vay .38

Biểu đồ 2.8 Doanh số thu nợ của PVcomBank Hưng Phú, 2018- 2020 .39

Biểu đồ 2.9 Tỷ trọng thu nợ theo thời hạn cho vay, giai đoạn 2018-2020 .40

Biểu đồ 2.10 Doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay .42

Biểu đồ 2.11 Tỷ trọng thu nợ theo biện pháp đảm bảo khoản vay .44

Biểu đồ 2.12 Dư nợ của PVcomBank Hưng Phú .45

Biểu đồ 2.13 Tỷ trọng dư nợ theo thời hạn cho vay .46

Biểu đồ 2.14 Dư nợ theo mục đích sử dụng vốn vay .48

Biểu đồ 2.15 Tỷ trọng dư nợ theo biện pháp đảm bảo khoản vay .50

Biểu đồ 2.16 Nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân .51

Biểu đồ 2.17 Tỷ trọng xợ xấu theo thời hạn cho vay .52

Biểu đồ 2.18 Nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn vay .54

Biểu đồ 2.19 Tỷ trọng nợ xấu theo biện pháp đảm bảo khoản vay .56

Trang 21

NHTM : Ngân hàng thương mại

NHTW : Ngân hảng Trung ương

PVcombank : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Chúng Việt Nam

PVFC : Công ty tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam SXKD : Sản xuất kinh doanh

Trang 22

nó mang lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng, đồng thời rủi ro mà nó mang lại cũnggây những thiệt hại và ảnh hưởng lớn nhất đến hệ thống hoạt động của ngân hàng.Khách hàng truyền thống đối với mảng cho vay của ngân hàng là các doanh nghiệpnhư doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty tư nhân,… Tuy nhiên, với nềnkinh tế hiện đại, cá nhân ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt động sản xuất kinhdoanh và nhu cầu chi tiêu của họ ngày càng tăng lên Vì vậy mảng khách hàng cá nhânđang được các ngân hàng khai thác và tiếp cận.

Hoạt động cho vay cá nhân là một phần trong hoạt động của ngân hàng bán lẻ, nótạo ra khoản thu nhập lớn và ổn định dựa trên số đông người sử dụng, đồng thời quảng

bá hình ảnh của ngân hàng trong mắt người dân, góp phần vào sự phát triển bền vững,lâu dài của ngân hàng Cùng với quá trình mở cửa và phát triển của ngành ngân hàngViệt Nam, KHCN ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển củacác NHTM Trong khi đó cá nhân không thể huy động vốn thông qua việc phát hành

cổ phiếu như doanh nghiệp, vay bên ngoài lãi suất cao, vốn tự có thường nhỏ vì vậynhu cầu vay vốn ngân hàng của đối tượng KHCN là thiết yếu Các sản phẩm dịch vụngân hàng dành cho cá nhân đặc biệt là các sản phẩm tín dụng đang được các ngânhàng cung cấp rất đa dạng, phong phú và trở thành những công cụ cạnh tranh chủ yếu

Xu hướng chung, các nhà băng dịch chuyển sang tín dụng bán lẻ, cho vay KHCN vớimột thị trường có tới hơn 96 triệu dân (kết quả thống kê vào ngày 19/12/2019 củaTổng cục Thống Kê) mà mỗi năm ước tính có khoảng 1 triệu cặp vợ chồng mới cưới;

mà qua đó nhu cầu nhà ở, mua sắm ô tô lớn Phân khúc này thường có lãi suất cho vaycao hơn khoảng 2-3%/năm so với cho vay doanh nghiệp, tạo lãi biên và lợi nhuận tốthơn Nguồn vốn được rải ra theo các món vay cá nhân nhỏ lẻ cũng được xem là chiếnlược bỏ trứng ra nhiều giỏ, phân tán rủi ro thay vì dồn nguồn cho những khoản vay lớntập trung số ít khách hàng doanh nghiệp như trước đây Thống kê của NHNN 2019cho thấy, trong những năm qua, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng ở Việt Nam đã tăngtrưởng trung bình gần 20%/năm Ước tính, tỷ lệ tín dụng tiêu dùng/tổng tín dụng là5,6%; tỷ lệ cho vay tiêu dùng/tiêu dùng cuối cùng là 7,3% và dư nợ cho vay tiêu dùngbình quân đầu người đạt xấp xỉ 1,5 triệu đồng/người Không chỉ những ngân hàngTMCP Việt Nam mà các ngân hàng nước ngoài tên tuổi như HSBC, ANZ, Citybank,

…hay các công ty tài chính cũng tham gia vào cuộc đua chiếm lĩnh thị trường cho vayKHCN - nhóm khách hàng đã và đang là mảng tiềm năng được nhiều NHTM chútrọng tại Việt Nam Điều này làm cho mức độ cạnh tranh về nhóm khách hàng này trởnên gay gắt và ngày càng quyết liệt

Nắm bắt được nhu cầu thị trường, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam chinhánh Tây Đô - phòng giao dịch Hưng Phú đã ngày càng quan tâm đến đối tượng

Trang 23

KHCN với sự điều chỉnh chính sách phù hợp với sự thay đổi thị trường cho ra đờinhiều sản phẩm mới đa dạng và hấp dẫn giúp cho hoạt động cho vay cá nhân ngàycàng phát triển, hiệu quả nâng cao theo đúng định hướng phát triển của thị trường Tuynhiên cho vay KHCN của ngân hàng vẫn còn nhiều bất cập, quy mô và tỷ trọng chovay cá nhân vẫn còn nhỏ hơn so với tiềm năng và kỳ vọng của lãnh đạo ngân hàng,chất lượng cho vay và hiệu quả vẫn còn nhiều bất cập cũng như việc rủi ro tín dụngvẫn còn tồn tại Vì thế việc tìm ra những giải pháp phát triển cho vay KHCN cho phùhợp nhu cầu thị trường, mang lại lợi nhuận và hiệu quả nhưng vẫn hạn chế được tối đarủi ro cho ngân hàng là rất cần thiết Từ những lý do trên đã thôi thúc em chọn đề tài

“Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam Chi nhánh Tây Đô – phòng giao dịch Hưng Phú ” làm

đề tài nghiên cứu cho tiểu luận của mình

2 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1 nghên cứu trong nước

- Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân đã được các nhà nghiêm cứuquan tâm từ rất lâu nhưng vấn đề này luôn cần thiết đặc biệt là trong giai đoạn kinh tếhiện nay

- Nguyễn Thị Nga 2015 “ phân tích hoạt động cho vay ngắn hạng tại ngân hàngthương mại cổ phần Phương Đông chi nhánh Bạc Liêu” khoá luận tốt nghiệp TrườngĐại học Tây Đô Tác giả đã phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, vàtình hình nợ xấu tại ngân hàng OCB chi nhánh bạc liêu và từ đó tác giã đã đưa nhiềugiải pháp giúp khắc phục tình trạng nợ xấu tại

- Luận văn thạch sĩ của tác giả Trần Hạnh Khôi 2010 “ Phát triển cho vay tiêu

dùng tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á “ Luận văn thạch sĩ Tác giã đã phân tíchđược các yếu tố ảnh việc phát triển KHCN tại ngân hàng Đông Nam Á, từ đó kết luậnthực trạng và kiến nghị giải pháp phù hợp để phát triển cho vay KHCN tại ngân hàngTMCP Đông Nam Á

- Nguyễn Anh Đức 2015 Phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tạingân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Luận văn thạc sĩ Đại họcThăng Long

2.1 Nghiên cứu nước ngoài

- A , Burak Guner., 2007., “Bank Lending opportunities and credit standards“đánh giá về cơ hội cho vay và chất lượng tín dụng phân tích danh mục tín dụng Tácgiả chỉ ra rằng các ngân hàng càng đa dạng hoá về sản phẩm trong danh mục tín dụngthì càng phân tán được rủi ro, nghiên cứu cũng nói đến sự chặt chẽ trong các tiêuchuẩn tín dụng phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài của khách hàng đi vay tiềm năngcủa ngân hàng Đây là nghiên cứu tiêu chuẩn tín dụng nói chung của các ngân hàngcác nước phương tây,

- Felicia Omowunmi Olokoyo 2011 “determinants of commercial banks “ đưa racác nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng qua việc nghiêm cứu hành vi

và cách thức cho vay tại các NHTM của Nigeria Tác giả đã đưa ra mô hình nghiêncứu Var dựa trên nguồn dữ liệu của 89 ngân hàng trong giai đoạn 1980 – 2005, với môhình này tác giả đã đề cập đến những tác động của những biến số vĩ mô, vi mô đến

Trang 24

hoạt động tín dụng Qua đó tác giả đã đưa ra kết luận: Quy mô về tiền gửi của ngânhàng cũng như danh mục cho đầu tư vay sẽ ảnh hưởng lớn tới khả năng cho vay

- Bogdan Florin “ the qulity of bank loans within the framework of globallization”đánh giá về chất lượng các khoản vay của ngân hàng trong khuôn khổ toàn cầu hoá tạiRomania và EU (trong giai đoạn 2000 – 2012 ) tác giả phân tích khái niệm về chấtlượng khoản vay và nợ xấu chỉ ra mối quan hệ ngược chiều của hai đối tượng này Qua

đó, tác giả chỉ ra mối tương quan giũa nợ xấu và tăng trưởng GDP, tỉ lệ lạm phát, tỉ lệthất nghiệp và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lí cho vay khách hàng cá nhân

3.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

3.1 2.1 Mục tiêu chung

- Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

-CN Tây Đô – PGD Hưng phú giai đoạn 2018-2020 từ đó, đề xuất những giải phápnhằm phát triển hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng

32 2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

CN Tây Đô – PGD Hưng Phú giai đoạn 2018 - 2020

- Đánh giá hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam

CN Tây Đô – PGD Hưng Phú giai đoạn 2018- 2020

- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị, góp phần phát triển hoạt động cho vay KHCNcủa Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam CN Tây Đô – PGD Hưng Phú

4 Phạm vi và đối tượng nghiêm cứu

- Đề tài được thực hiện từ tháng11/2020 đến tháng 01/2021

- Số liệu và thông tin nghiên cứu trong đề tài này trong giai đoạn 2018 - 2020

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU4.3 đối tượng nghiên cứu

- Đề tài tập trung vào phân tích thực trạng cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCPĐại Chúng Việt Nam – CN Tây Đô – PGD Hưng Phú

- Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại PvcomBank – Hưng Phú

Trang 25

5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Tiểu luận ngoài phần mở đầu, lời cam đoan, mục lục, danh mục các kí hiệu, cácchữ viết tắt, danh mục các bản, danh mục hình vẽ, đồ thị, và kết luận thì kết cấu luậnvăn bao gồm 3 chương như sau

- Chương 1 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.

- Chương 2 Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tạiThực trạng của

ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô – Phòng giao dịch HưngPhú

- Chương 3 Giải pháp góp phần phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô – Phòng giao dịchHưng Phú

Trang 26

CHƯƠNGhương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại Khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh

1.1.1.1 Khái niêm

- NHTM đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự pháttriển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn vàquan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hànghoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTMcũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếuđược Thông qua hoạt động tín dụng thì NHTM tạo lợi ích cho người gửi tiền, ngườivay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lãi suất mà thu được lợi nhuận cho

ngân hàng.

- Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:

Peter S.Rose (2001, trang 7) đã định nghĩa về ngân hàng như sau: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán - và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” (Peter S, Rose.

2001 trang 7)

Ở Mỹ: “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính

và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính”.

- Theo luật các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam, “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”.

Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính màđặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiềngửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiềudịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

1.1.1.2 Chức năng ngân hàng thương mại

Tầm quan trọng của NHTM được thể hiện qua các chức năng của nó Các chức năngcủa NHTM có thể được nêu ra dưới nhiều hình thức, khía cạnh khác nhau, nhưng nhìnchung được nhiều nhà kinh tế chấp nhận ở các chức năng sau:

Chức năng trung gian tín dụng

Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngânhàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò làcầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngânhàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay vàhưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và gópphần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay Cho vayluôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuậnlớn nhất cho ngân hàng thương mại

Chức năng làm trung gian thanh toán

Trang 27

Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện

các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ

để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàngtiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi nhưséc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theonhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó

mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào

đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rấtnhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình trung

đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn,

từ đó góp phần phát triển kinh tế

Chức năng tạo ra tiền

Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với mụctiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển củamình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hìnhtrung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế

Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM làchức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tíndụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại đượckhách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giaodịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệthống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhucầu thanh toán, chi trả của xã hội Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ

dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với nhtm do vậy ngân hàngtrung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn

Theo Võ Thị Thuý Anh và Lê Phương Dung (2009) thì ngoài những chức năngcủa NHTM truyền thống trên, ngân hàng hiện đại còn có những chức năng cơ bản sau:

- Chức năng tín dụng

- Chức năng lập kế hoạch đầu tư

- Chức năng thanh toán

- Chức năng tiết kiệm

- Chức năng quản lý tiền mặt

- Chức năng ngân hàng đầu tư và bảo lãnh

- Chức năng môi giới

- Chức năng bảo hiểm

- Chức năng uỷ thác

Trang 28

1.1.1.3 Các hoạt động chủ yếu của NHTM

NHTM có các hoạt động chủ yếu sau:

- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các TCTD khác dưới hình thức tiền gửikhông kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốncủa tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Vay vốn của TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và của các TCTD nước ngoài

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngânhàng, NHTM được mở tài khoản cho khách hàng Để thực hiện thanh toán giữa cácngân hàng với nhau thông qua NHNN, NHTM phải mở tài khoản tiền gửi tại NHNNnơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quyđịnh Ngoài ra, chi nhánh của NHTM được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNNtỉnh thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹcủa NHTM bao gồm các hoạt động sau:

- Cung cấp phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng

- Thực hiện dịch vụ thu hộ chi hộ

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngânhàng trong nước

Các hoạt động khác

- Ngoài các hoạt động truyền thống bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng vàcung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, NHTM còn có thể thực hiện một số hoạtđộng khác như:

- Góp vốn mua cổ phần

- NHTM được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của cácdoanh nghiệp và các TCTD khác trong nước theo quy định của pháp luật Ngoài ra,

Trang 29

NHTM còn được góp vốn, mua cổ phần và liên doanh với ngân hàng nước ngoài đểthành lập ngân hàng liên doanh

- Tham gia thị trường tiền tệ

- NHTM được tham gia thị trường tiền tệ, theo quy định của NHNN, thông quacác hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ

- Kinh doanh ngoại hối

- Ủy thác và nhận ủy thác

1.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM Khái niệm và vai trò tín dụng

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM

- Hoạt động cho vay là một phần của hoạt động tín dụng của ngân hàng Hoạt độngnày ra đời từ buổi đầu của ngân hàng và đã trở thành một trong hai nhiệm vụ cơ bảncủa ngân hàng Đây cũng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng bởi vì chỉ cólãi cho vay mới bù đắp lại các chi phí phát sinh của ngân hàng như chi phí trung gian,chi phí quản lý, chi phí dự trữ thực tế trong quá trình phát triển của ngân hàng chothấy lợi nhuận từ các khoản cho vay chiếm phần lớn thu nhập của ngân hàng, lượngtiền gửi tăng lên đáng kể, các hình thức cho vay cũng phong phú Cho vay là hoạtđộng chủ yếu của NHTM

- Tại khoản 1 điều 2 của Thông tư 39/2016/TT/NHNN ngày 30/12/2016 của

NHNN hoạt động cho vay của NHTM được định nghĩa: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

- Cho vay của NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượnggiá trị từ NHTM (người sở hữu) sang khách hàng vay (người sử dụng)sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớnhơn lượng giá trị ban đầu Hay có thể hiểu cho vay của NHTM là quan

hệ giữa một bên là người cho vay bằng cách chuyển giao tiền hoặctài sản cho bên người vay (khách hàng vay) để sử dụng trong mộtthời gian nhất định với cam kết của người vay là hoàn trả cả gốc vàlãi khi đến hạn (Mai Văn Bạn, 2009, trang 18) Khái niệm tín dụng

1.1.2.2 Nguyên tắc cho vay

Theo Võ Thị Thuý Anh và Lê Phương Dung (2009), cho vay ngân hàng cần đảm bảo 3nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc 1: Vốn vay phải có bảo đảm tiền vay

- Nguyên tắc này được đưa ra nhằm để đảm bảo quan hệ cân đối tiền hàng, tôntrọng quy luật lưu thông tiền tệ Có như vậy mới tạo điều kiện cho sự vận động tíndụng nói riêng và của đồng vốn nói chung gắn liền với quá trình vận động của nềnkinh tế, tránh được lạm phát tín dụng, mất ổn định trong nền kinh tế

Trang 30

- Giảm bớt rủi ro cho ngân hàng Khi khách hàng không có khả năng trả nợ, bảođảm tiền vay sẽ là nguồn thu hồi nợ thứ hai của ngân hàng Các tài sản làm đảm bảophải là sở hữu hợp pháp của bên vay, phải có giá trị và giá trị sử dụng, được thị trườngchấp nhận.

Nguyên tắc 2: Vốn vay phải có mục đích sử dụng hợp pháp, sử dụng vốn vay đúng mục đích và hiệu quả

- Mục đích của cho vay ngân hàng là thông qua hoạt động cho vay để thúc đẩy đờisống kinh tế xã hội phát triển Ngân hàng không cho vay để thực hiện những hoạt độngkinh doanh trái phép, trái chức năng Do đó, để ngân hàng có thể tập trung kiểm soátquá trình sử dụng vốn vay của khách hàng thì khách hàng phải nêu rõ mục đích sửdụng vốn vay trong đơn xin vay, khế ước nợ, hợp đồng tín dụng và buộc phải sử dụngvốn vay đúng mục đích đó Ngân hàng có quyền đình chỉ và thu hồi nợ nếu phát hiệnbên vay không tôn trọng nguyên tắc cho vay

Mặt khác, việc kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng giúp chongân hàng giảm thiểu được rủi ro cho vay

Nguyên tắc 3: Vốn cho vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, do đó vốn cho vay phải quayvềngân hàng với giá trị lớn hơn Người đi vay phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi thì ngân hàngmới đảm bảo khả năng thanh toán và hoạt động có lãi Vai trò của tín dụng

1.1.2.3 Điều kiện vay vốn của NHTM

Tại điều 7 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN của NHNN quy định về điều kiện vayvốn của ngân hàng như sau:

- Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp

luật Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủtheo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặchạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật

- Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp

- Có phương án sử dụng vốn khả thi

- Có khả năng tài chính để trả nợ

- Trường hợp khách hàng vay vốn của TCTD theo lãi suất cho vay quy định tạikhoản 2 Điều 13 Thông tư này, thì khách hàng được TCTD đánh giá là có tình hình tàichính minh bạch, lành mạnh

1.1.2.4 Phương thức cho vay

Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước (Theo Thông tư NHNN) các tổ chức tín dụng được phép thỏa thuận với khách hàng việc áp dụng cácphương pháp cho vay:

39/2016/TT Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiệnthủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay

- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện chovay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn

Trang 31

- Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng

để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sảnxuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm.Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếptục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02chu kỳ sản xuất liên tiếp

- Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàngmột mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần Một năm ít nhấtmột lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gianduy trì mức dư nợ này

- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảosẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức cho vay dựphòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm

- Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tín dụng chấpthuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng mộtmức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trên tài khoản thanh toán Mứcthấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian tối đa 01 (một) năm

- Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vayđối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, kháchhàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinhdoanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng

- Cho vay tuần hoàn (rollover): Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận ápdụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện: Đến thời hạn trả nợ, kháchhàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạn trả nợ thêm một khoảng thời gian nhất địnhđối với một phần hoặc toàn bộ số dư nợ gốc của khoản vay; Tổng thời hạn vay vốnkhông vượt quá 12 tháng kể từ ngày giải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳhoạt động kinh doanh; Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tạicác tổ chức tín dụng; Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tạicác tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏa thuận

- Các phương thức cho vay khác được kết hợp các phương thức cho vay quy địnhtại các khoản vay trên, phù hợp với điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tíndụng và đặc điểm của khoản vay

Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy địnhtại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểmcủa khách hàng vay

1.1.2.5 Quy trình cho vay của NHTM

- Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động chính của NHTM, một hoạtđộng rất phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro Trong hoạt động cho vay, nếu hành độngchủ quan duy ý chí sẽ dễ dẫn đến những tổn thất nặng nề cho ngân hàng Vì vậy để cómột quyết định cho vay đúng đắn, tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngân hàng và kháchhàng, đồng thời đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh ngân hàng thì hoạt động chovay đòi hỏi ngân hàng phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay Quy trình cho vayphản ánh nguyên tắc cho vay, phương pháp cho vay, trình tự giải quyết các công việc,

Trang 32

thủ tục hành chính và thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động chovay.

- H ầu hết các NHTM đều tự thiết kế cho mình một quy trình cho vay cụ thể, baogồm nhiều bước đi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước Một bảng mô tả quytrình cho vay cơ bản có thể được tóm tắt như sau:

Bảng 1- 1 Quy trình cho vay cơ bản của ngân hàng thương mại

Lập hồ sơ

đề nghị

vay vốn

Khách hàng đi vaycung cấp thông tin

Tiếp xúc, phổ biến vàhướng dẫn

- Các thông tin bổsung từ phỏng vấn,

hồ sơ lưu trữ,…

Tổ chức thẩm định về cácmặt tài chính và phi tàichính do các cá nhân hoặc

bộ phận thẩm định thựchiện

Báo cáo kết quảthẩm định để chuyểnsang bộ phận cóthẩm quyền để quyếtđịnh cho vay

Quyết

định cho

vay

- Các tài liệu vàthông tin từ giaiđoạn trước chuyểnsang và báo cáokết quả thẩm định

- Các thông tin bổsung

Quyết định cho vay hoặc

từ chối cho vay dựa vàokết quả phân tích

- Quyết định chovay hoặc từ chối tuỳtheo kết quả thẩmđịnh

- Tiến hành các thủtục pháp lý như kýhợp đồng tín dụng,hợp đồng bảo đảmtiền vay,…

Giải ngân - Quyết định cho

vay và các hợpđồng liên quan

- Các chứng từ làm

cơ sở giải ngân

Thẩm định các chứng từtheo các điều kiện củahợp đồng tín dụng trướckhi phát tiền vay

Chuyển tiền vào tàikhoản tiền gửi củakhách hàng hoặcchuyển trả cho nhàcung cấp theo yêucầu của khách hàngGiám sát

và thanh

lý tín

dụng

- Các thông tin từnội bộ ngân hàng

- Các báo cáo tàichính theo định kỳcủa khách hàng

- Các thông tinkhác

- Phân tích hoạt động tàikhoản, báo cáo tài chính,kiểm tra mục đích sử

- Tái xét và xếp hạng tíndụng

- Thanh lý hợp đồng tíndụng

- Báo cáo kết quảgiám sát và đưa racác giải pháp xử lý

- Lập các thủ tục đểthanh lý tín dụng

Trang 33

1.1.3 Lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.

1.1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay KHCN của NHTM.

Căn cứ vào Điều 4, Khoản 16 của Luật Các TCTD 2010 thì cho vay được định

nghĩa như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Cho vay KHCN là một bộ phận của tín dụng ngân hàng Trong đó, khách hàngvay vốn là các cá nhân, hộ gia đình nhằm phục vụ việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùngcủa cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định dựa trên nguyên tắc hoàn trả đúngthời hạn

1.1.3.2 Đặc điểm tâm lý giao dịch của KHCN với ngân hàng

Trong thời kỳ bao cấp cá nhân không được và cũng không có nhu cầu thực hiệngiao dịch với ngân hàng Hành vi này ảnh hưởng lâu dài khiến cho khi chuyển sangthời kỳ đổi mới kinh tế, các NHTM phải mất thời gian khá dài để thay đổi hành vi vàthu hút KHCN thực hiện giao dịch qua ngân hàng

Theo Nguyễn Minh Kiều (2009, trang 743) nhìn chung KHCN có những đặcđiểm tâm lý giao dịch như sau:

- Mang nặng tâm lý ngại rủi ro khi giao dịch tiền bạc với ngân hàng

- Mang nặng tâm lý ngại phiền phức thủ tục khi giao dịch với ngân hàng

- Ngại giao dịch với ngân hàng sẽ lộ thông tin về thu nhập đối với người có thunhập cao

- Mặc cảm không dám giao dịch với ngân hàng đối với người có thu nhập khôngcao

1.1.3.3 Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN của NHTM

Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn:

- Số lượng KHCN đông do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân

trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình

và thấp

- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của KHCN, vì khi chất lượng cuộc

sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng đểcải thiện và nâng cao mức sống

cá nhân thường dẫn đến các rủi ro

- Rủi ro do thông tin bất cân xứng

Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những

yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bê n cạnh tính hợp lý vàhợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bả o Đối với khách hàng là

tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối thuận lợi do có rất nhiều

Trang 34

nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng,tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác,

Ngược lại, đối với KHCN, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đí ch sửdụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng,khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trả nợ chủ yếu củaKHCN là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề

về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽkhông trả được nợ vay cho ngân hàng

- Rủi ro tác nghiệp

Do đặc điểm của cho vay cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượngkhoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kếtquả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của cán bộ tín dụng Do đó, trong quátrình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợ i dụng sựlỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sảncủa khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngânhàng

- Các rủi ro khác

+ Lãi suất vay: do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản cho

vay để mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩmđịnh, quản lý các khoản cho vay này) cao đồng thời rủi ro của các khoản vay này cũngrất cao Do vậy, lãi suất cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất các khoản cho vaykhác của NHTM và linh động tùy thuộc từng đối tượng khách hàng và được điều chỉnhđịnh kỳ theo qui định của ngân hàng

+ Thời hạn trả nợ: linh hoạt, chủ yếu là các khoản vay ngắn và trung hạn.

+ Hạn mức cho vay KHCN: là số tiền tối đa mà ngân hàng cho khách hàng vay.

Hạn mức cho vay KHCN được xác định dựa trên các yếu tố như: nhu cầu vốn củakhách hàng, số vốn tự có của khách hàng, giá trị của tài sản đảm bảo Đối với các hìnhthức vay, các ngân hàng thường quy định các hạn mức khác nhau dựa trên giá trị tàisản đảm bảo hoặc nhu cầu vay hợp lý Thông thường, cho vay cầm cố có hạn mức caonhất Để có thể xác định được hạn mức tín dụng dựa trên tài sản đảm bảo của kháchhàng, các ngân hàng cần phải định giá chính xác tài sản đó Nếu định giá quá thấp sẽlàm giảm số tiền vay của khách hàng, nếu định giá quá cao sẽ dẫn đến rủi ro cho ngânhàng

Cho vay cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí

Do đặc điểm của KHCN là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì vàphát triển cho vay cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:

+ Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếpcận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực

+ Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từkhâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ

+ Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điệnthoại, công tác phí hỗ trợ CBTD… (Thái Văn Đại và Nguyễn Văn Thép, 2017)

Trang 35

1.1.3.4 Phân loại cho vay KHCN của NHTM

Theo Nguyễn Minh Kiều (2009) cho vay ngân hàng có thể phân chia theo những tiêuthức khác nhau như:

*Căn cứ vào thời hạn cho vay

Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 (một) năm.

Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 (một) năm và tối

đa 05 (năm) năm

Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 (năm) năm (TháiVăn Đại và Nguyễn Văn Thép, 2017, trang 53-54)

b) Vay sản xuất kinh doanh

Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của

cá nhân, hộ gia đình như: bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản cố định, đầu tư cơ sởvật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng

* Căn cứ biện pháp đảm bảo khoản vay

a) Cho vay có tài sản đảm bảo

Là loại cho vay mà ngân hàng đưa ra điều kiện khách hàng vay phải thế chấp tàisản, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba phù hợp với quy định của ngân hàng b) Cho vay không có tài sản đảm bảo (tín chấp)

Là loại cho vay mà ngân hàng không yêu cầu tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bảolãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín của bên thứ ba Đây là phương thức cho vaychủ yếu áp dụng đối với các khách hàng truyền thống, lâu năm và có uy tín

1.1.3.5 Vai trò của cho vay cá nhân.

- Vai trò đối với các khách hàng: đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi tiêu và những

nhu cầu mang tính cấp bách như y tế, giáo dục, Nhờ đó người tiêu dùng được hưởngnhững tiện ích của hàng hóa dịch vụ trước khi họ tích lũy đủ tiền

- Vai trò đối ngân hàng: Cho vay KHCN giúp ngân hàng mở rộng quan hệ vớikhách hàng, tăng khả năng huy động các loại tiền gửi và các sản phẩm đi kèm kháccủa ngân hàng

- Vai trò đối với nền kinh tế: Đây là tác nhân hỗ trợ tích cực nhằm thúc đẩy tiêudùng của các cá nhân và hộ gia đình giúp kích cầu cho nền kinh tế, qua đó thúc đẩykinh tế tăng trưởng, phát triển xã hội

Trang 36

1.1.3.6 Rủi ro của NHTM khi cho vay cá nhân

Rủi ro ngân hàng là sự việc xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt

động kinh doanh của NHTM

Rủi ro cho vay trong hoạt động ngân hàng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng

vay vốn không còn khả năng chi trả nợ cho ngân hàng một khoản vay nào đó về gốchoặc lãi hoặc cả gốc và lãi khi đến hạn trong hợp đồng cho vay

Những rủi ro khi cho vay mà các NHTM thường gặp phải là:

Rủi ro tín dụng: Là rủi ro xảy ra khi cho vay mà NHTM không thu hồi được hoặcthu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn

Rủi ro lãi suất: Là rủi ro gắn liền với sự biến động của lãi suất trên thị trường Lãisuất của ngân hàng khác với lãi suất của thị trường sẽ gây bất lợi cho ngân hàng

Rủi ro hối đoái: Là rủi ro xảy ra do sự biến động tỷ giá ngoại tệ trên thị trường

Sự thay đổi giá cả của đồng ngoại tệ trong quá trình huy động vốn, cho vay và thu hồi

nợ làm cho lợi nhuận của ngân hàng giảm

Rủi ro thanh toán (thanh khoản): Là rủi ro do ngân hàng thiếu nguồn ngân quỹ đểđáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng gửi tiền và của người vay tiền (Thái Văn Đại

và Nguyễn Văn Thép, 2017, trang 119-120)

1.1.3.7 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng

- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng

cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thờigian nhất định Doanh số cho vay thường được xác định theo thời gian là tháng, quý,năm

- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng

thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được

vào một thời điểm nhất định Để xác định dư nợ, ngân hàng so sánh giữa hai chỉ tiêudoanh số cho vay và doanh số thu nợ

Dư nợ cuối năm = Dư nợ đầu năm + Doanh số cho vay - Doanh số thu nợ

- Nợ xấu: Là chỉ số phản ánh các khoản nợ khi đến hạn khách hàng không trả

được cho ngân hàng mà không có một nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽchuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ xấu Nợ xấu dùng đểphản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng

Căn cứ theo Thông tư 04/2019/TT-NHNN ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Thốngđốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư24/2013/TT-NHNN ngày 02/12/2013 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại tàisản có, và cam kết ngoại bảng của Ngân hàng phát triển Việt Nam có hiệu lực từ ngày

Trang 37

(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúnghạn.

(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc

và lãi đã quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn

(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này

b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;

(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

(iv) Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theohợp đồng tín dụng

(v) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 30 ngày đến dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn dưới 30 ngày theo thời hạn trả nợđược cơ cấu lại lần thứ hai;

(iv) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn từ 30 ngày trở lên theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

(iv) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quáhạn;

(v) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này

1.1.3.8 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng được quyđịnh như sau: Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt

Trang 38

động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng,chi nhánh ngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dựphòng chung.

- Mức trích lập dự phòng cụ thể

Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy

ra đối với từng khoản nợ cụ thể

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau:

A: giá trị của khoản nợ

C: giá trị của tài sản đảm bảo

1.1.3.9 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay cá nhân

- Dư nợ trên Vốn huy động

Dư nợ trên vốn huy động=Dư nợ cá nhân

Vốn huy động cá nhân ×100 %

Chỉ tiêu này phản ánh ngân hàng cho vay KHCN được bao nhiêu so với nguồn

vốn huy động được, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo ra lợinhuận từ nguồn vốn huy động hay chưa

- Dư nợ cá nhân trên Tổng dư nợ

Trang 39

Dư nợ cá nhân trêntổng dư nợ =Dư nợ cá nhân

Tổng dư nợ ×100 %

Chỉ tiêu này dùng để xác định cơ cấu cho vay theo đối tượng là cá nhân và doanh

nghiệp Từ đó giúp đánh giá được vị thế của cho vay KHCN trong hoạt động cho vaycủa ngân hàng

- Hệ số thu nợ cá nhân

Hệ số thu nợ cá nhân=Doanh số thu nợ cá nhân

Doanh số cho vay cá nhân × 100 %

Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ trong

cho vay KHCN, từ đó có thể biết được trên doanh số cho vay KHCN trong kỳ thì ngânhàng đã thu được bao nhiêu nợ, điều đó thể hiện chất lượng của hoạt động cho vay Do

đó, hệ số này càng cao thì càng tốt

- Vòng quay vốn KHCN

Vòng quay vốn tín dụng cá nhân=Doanh số thu nợ cá nhân

Dư nợ bình quân cá nhân × 100 %

Trong đó:

Dư nợ bìnhquân=Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Là chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển vốn vay mà ngân hàng cấp cho khách

hàng là các cá nhân, hộ gia đình; hay nói cách khác, chỉ tiêu này cho biết khả năngngân hàng thu được nợ từ khách hàng là bao nhiêu để có thể lại cho vay mới Đây làchỉ tiêu quan trọng được các ngân hàng tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổchức quản lý vốn vay và chất lượng cho vay trong việc đáp ứng nhu cầu của kháchhàng

Hệ số này càng cao chứng tỏ nguồn vốn cho vay của ngân hàng luân chuyển càngnhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiêu dùng Vòngquay vốn càng lớn thì càng cho thấy tình hình quản lý vốn tín dụng tốt, chất lượng chovay ngày càng được cải thiện và nâng cao Bên cạnh đó, nó còn thể hiện khả năng thu

nợ tốt và hiệu quả cho vay của ngân hàng Chính vì vậy, một đồng vốn khi cho vayđược nhiều lần sẽ đem lại lợi nhuận cao hơn Tuy nhiên cần xét đến một nhân tố quantrọng là dư nợ bình quân Khi dư nợ bình quân thấp sẽ làm cho vòng quay vốn lớnnhưng lại không phản ánh chính xác chất lượng khoản vay là cao bởi nó thể hiện khảnăng cho vay kém của ngân hàng

- Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu=Nợ xấu

Tổng Dư nợ cho vay ×100 %

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình chất lượng cho vay KHCN của ngân hàng, chỉ sốnày càng nhỏ thì chất lượng cho vay KHCN của ngân hàng càng cao

- Tỷ lệ nợ quá hạn

Trang 40

Tỷ lệ nợ quá hạn=Nợ quá hạn

Tổng Dư nợ cho vay ×100 %

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình chất lượng cho vay KHCN một phần hoặc toàn

bộ gốc lãi đã quá hạn bao gồm các khoản nợ khách hàng không có khả năng thanhtoán nợ gốc lãi quá hạn

-Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng

Tỷ lệ DPRRTD (%)= DPRRTD được trích lập

Tổng dư nợ x 100 %

Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để

dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánhngân hàng nước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Chỉ

số này cho biết bao nhiêu % dư nợ được trích lập dự phòng

Chỉ số này càng cao cho thấy chất lượng các khoản tín dụng của ngân hàngđang tiêu cực và khả năng thu hồi nợ thấp Nếu chỉ số này thấp thì có thể phản ánhchất lượng cải thiện của các khoản nợ, hoặc có thể do các khoản dự phòng chưa đượctrích lập đủ theo quy định

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu đề tài được thu thập từ số liệu thứ cấp tại Ngân hàng TMCP Đại ChúngViệt Nam chi nhánh Tây Đô phòng giao dịch Hưng Phú thông qua các báo cáo tàichính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2018 – 2020

- Nguồn thông tin tổng hợp từ website ngân hàng PVcombank và một số ngânhàng khác

- Thu thập từ các bài báo, tạp chí, Internet,…và các bài viết khác có giá trị

1.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Tiểu luận đi từ lý luận đến thực tiễn dựa trên nền tảng lý luận phân tích cho vaykhách hàng cá nhân tại NTHM, kế thừa những đề tài nghiên cứu có liên quan phân tíchtình hình cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - CN Tây Đô –PGD Hưng Phú

Phương pháp phân tích các tỷ số tài chính: Phương pháp này được sử dụng nhằmđánh giá hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam CNTây Đô – PGD Hưng Phú giai đoạn 2018 – 2020

- Phương pháp so sánh số tương đối và so sánh số tuyệt đối: Là phương pháp xemxét một chỉ tiêu phân tích dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).Đây là một phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều trong quá trình phân tíchhoạt động kinh doanh cũng như trong việc phân tích và dự báo các chỉ số kinh tế - xãhội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệugiữa các năm nghiên cứu để phân tích, đánh giá hoạt động cho vay KHCN thực tế của

Ngày đăng: 25/03/2021, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w