1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề tài nghiên cứu KH Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty CP kim cơ khí Việt Mỹ

62 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 606,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Kế toán là một trong những công cụ phục vụ công tác quản lý tài chính, giúpcho các doanh nghiệp quản lý đ

Trang 1

Biểu 5: Hóa đơn gtgt mua nguyên vật liệu số 0000391 Phụ lục 20

Trang 2

Biểu 8 : Hóa đơn gtgt số 0000116 Phụ lục 23

Biểu 10: Hóa đơn GTGT số 0000157 Phụ lục 25Biểu 11: Phiếu nhập kho số 0013 Phụ lục 26

Biểu 13: Thẻ kho thép không gỉ cuộn 304 Phụ lục 28Biểu 14: Sổ chi tiết nguyên vật liệu Phụ lục 29Biểu 15: Sổ chi tiết công cụ dụng cụ Phụ lục 30Biểu 16: Bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn nguyên vật liệu Phụ lục 31Biểu 17: Bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn công cụ dụng cụ Phụ lục 32

Bảng 4.1 Sổ danh điểm nguyên vật liệu Phụ lục 36

Trang 3

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Phụ lục 1

Sơ đồ 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật kỹ sổ cái Phụ lục 3

Sơ đồ 2.4- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Phụ lục 4

Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ Phụ lục 5

Sơ đồ 2.6- Quy trình hạch toán theo phương pháp thẻ song song Phụ lục 6

Sơ đồ 2.7 Quy trình kế toán chi tiết theo phương pháp ghi sổ số dư Phụ luc 7

Sơ đồ 2.8 Các nghiệp vụ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường

Sơ đồ 3.1- Quy trình kinh doanh tại công ty Phụ lục 11

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ Tổ chức bộ máy công ty Phụ lục 12

Trang 4

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ iii

LỜI CAM ĐOAN v

1.4 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 8

2.1 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 17

2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ 26

2.2.6 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 31

3.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KIM KHÍ VIỆT MỸ 36

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần cơ kim khí việt mỹ 36

3.1.2 Khái quát về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của công ty 37

3.1.4 Đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 40

3.2 GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KIM KHÍ VIỆT MỸ 41

3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần cơ kim khí việt mỹ 41

3.3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY 43

3.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu và công cụ, dung cụ tại công ty cổ phần cơ kim khí Việt Mỹ 43

3.3.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ 43

CHƯƠNG 4 52

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KIM KHÍ VIỆT MỸ 52

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện cùngvới sự hỗ trợ của thầy giáo hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứucủa người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong khóa luận là có nguồngốc và được trích dẫn rõ ràng Tôi xin chịu hòan toàn chịu trách nghiệm về lời camđoan này !

Sinh viênNguyễn Thị Khánh Linh

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Kế toán là một trong những công cụ phục vụ công tác quản lý tài chính, giúpcho các doanh nghiệp quản lý được chặt chẽ và sâu sắc hơn về quy trình công nghệsản xuất từ đầu vào (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ) đến đầu ra và hiệu quả sảnxuất kinh doanh Kế toán đựợc nói đến như là công cụ sắc bén của quản lý, cungcấp thông tin chính xác về tình hình tài chính, về chi phí của doanh nghiệp nóichung và đặc biệt là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng

Nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC) là một yếu tố đầu vào quantrọng và chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành Sử dụng tiết kiệmhợp lý NVL, CCDC sẽ tạo ra khả năng tăng lợi nhuận một cách tương ứng màkhông phải đầu tư thêm vốn Kế toán NVL, CCDC tạo điều kiện tốt và thuận lợicho công tác phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tìm ra nhượcđiểm để phát huy khai thác khả năng tiềm tàng với mục đích ngày nâng cao chấtlượng sản xuất

Công ty cổ phần Cơ kim khí Việt Mỹ là một công ty hoat động trong lĩnh vựcsản xuất bồn nhựa inox Cùng với sự phát triển của ngành nói riêng và nền kinh tếđất nước nói chung, công ty đang cố gắng khẳng định vị trí và thương hiệu củamình trên thương trường Là một doanh nghiệp sản xuất, hiểu được nguyên vậtkiệu và công cụ, dụng cụ là nhân tố rất quan trọng trong sản xuất, cho nên việchạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là rất quan trọng Nhận thứcđược điều đó, công ty cổ phần cơ kim khí Việt Mỹ rất quan tâm, chú trọng đến côngtác kế toán và đặc biệt là phần hành kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ Sau một thời gian thực tập tại công ty cổ phần cơ kim khí Việt Mỹ, em nhậnthấy được tầm quan trọng và những vấn đề còn tồn tại quanh việc hạch toán NVL,

CCDC của công ty , nên em đã quyết định chọn đề tài “ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KIM KHÍ VIỆT MỸ”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Trang 7

Tìm hiểu những vấn đề của kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ nóichung và kế toán NVL, CCDC ở công ty cổ phần cơ kim khí Việt Mỹ nói riêng Từ

đó đưa ra các ý kiến đề xuất kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán NVL, CCDC trong doanh nghiệp

Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụtrong các doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ ở công ty

cổ phần cơ kim khí Việt Mỹ

- Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kế toán nguyên vật liệu và công

cụ, dụng cụ cho công ty cổ phần cơ kim khí Việt Mỹ

1.2.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung : hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng

cụ nhằm đưa ra các giải pháp cải thiện kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụtại công ty cổ phần cơ kim khí Việt Mỹ

 Phạm vi về không gian : Đề tài được nghiên cứu tại công ty cổ phần cơkim khí Việt mỹ

 Phạm vi về thời gian :số liệu của khóa luận được lấy từ năm 2017-2020

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ tại công ty cổ phần cơ khí Việt Mỹ

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp của em sử dụngmột số phương pháp nghiên cứu sau :

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu : Đọc, tham khảo,tìm hiểu các giáo trình

liên quan do các giảng viên biên soạn, giảng dạy để có cơ sở nghiên cứu đề tài

- Phương pháp phỏng vấn điều tra: Đặt câu hỏi với các nhân viên phòng kế

toán để thu thập thông tin, giải đáp thắc mắc trực tiếp về tình hình kế toán nguyênvật liệu và công cụ dụng cụ của công ty

- Phương pháp so sánh : So sánh đối chiếu chỉ tiêu qua các năm để đánh giá

sự biến động của từng chỉ tiêu Sử dụng số tuyệt đối và tương đối để so sánh kết quảđạt được của năm trước và năm sau, của kế hoạch công ty đặt ra so với thực tế

- Phương pháp phân tích và tổng hợp : Tổng hợp các số liệu đã thu thập được

để từ đó rút ra nhận xét

Trang 8

- Phương pháp thu thập số liệu :

+ Phương pháp thu thập số liệu từ tài liệu tham khảo : Phương pháp này dựatrên nguồn thu thập thông tin từ những tài liệu tham khảo có sẵn như sổ sách thốngkê,… để xây dựng cơ sở luận cứ nhằm chứng minh giả thuyết đây là phương phápthu thập thông tin gián tiếp không có sự tiếp xúc với đối tượng khảo sát

+ Phương pháp quan sát : Quan sát la một phương pháp thu thập dữ dơn giản,

dễ thực hiện nhưng hữu ích như thực hiện quan sát Nghiên cứu và phân tích cácbản ghi chép hay các bản quyết toán tài chính, các báo cáo tài chính, quan sát cáchlàm việc của các cá nhân có liên quan trực tiếp đến đối tương nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu : Là phương pháp sử dụng tài khoản, chứng từ, sỏ

sách kế toán để hệ thống các thông tin nghip vụ phát sinh

1.4 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý tài chính thi kê toán nguyênvật liệu và công cụ dụng cụ nói riêng là công cụ đắc lực của công tác kế toánnguyên vật liệu , công cụ dụng cụ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ cóchính xác kịp thời hay không ảnh hưởng tới tình hình hiệu quả quản lý nguyên vậtliệu và công cụ dụng cụ Do đó, để tăng cường công tác quản lý NVL và CCDC thỉphải không ngừng cải tiến NVL và CCDC vì vậy, mặc dù đề tài : “ Kế toán nguyênvật liệu và công cụ dụng cụ “ là một đề tài quen thuộc nhưng vân là một đề tài nhậnđược rất nhiều sự quan tâm của nhiều người Hiện nay có rất nhiều công trìnhnghiên cứu khoa học , các chuyên đề khóa luận tốt nghiệp của các trường đại học ,cao đăng nói chung và trường dại học tài nguyên và môi trường nói riêng , nghiêncứu về lĩnh vực kế toan NVL và CCDC Cụ thể như sau :

1 Khóa luận văn của sinh viên Lê Thị Hồng Nhung ( trường đai học tài nguyên và môi trường hà Nội ) với đề tài

“ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH đầu tư sản xuất và thương mại Việt Hương ” năm 2019.

- Nội dụng của khóa luận :

Trong khóa luận , sinh viên Lê Thị Hồng Nhung đã đi sâu tìm hiểu nghiên cứu

về thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ, có nêu được phươngpháp kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ cũng như ưunhược điểm

Trang 9

- Ưu điểm :

Bài luận văn 4 chương trình bày rõ ràng Khóa luân đã nêu ra được thực trạng

kế toán NVL, CCDC tại công ty Trong khóa luận giải quyết được các vấn đề vềphân loại , nhiệm vụ và yêu cầu quản lý của NVL,CCDC ; phân loại và đánh giáNVL, CCDC ; tính giá NVL, CCDC ; các phương pháp kế toán chi tiết và tổng hợpNVL, CCDC ; kế toán chiết khấu thương mại, CKTT và giảm giá hàng bán ; dựphòng giảm giá hàng tồn kho ;sổ kế toán; hình thức kế toán trên máy tính; quy trìnhluân chuyển chứng từ; các kết luận và đề xuất cũng như các giải pháp để hoàn thiện

kế toán NVL, CCDC tại công ty

Bài khóa luận của tác giả đã tập chung nghiên cứu và phản ánh được nhữngvấn đề cơ bản trong công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công

ty Nội dung bài khóa luận đã đi tìm hiểu tổng quan về công ty , tỉnh bảy được lịch

sử hình thành , đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh , tổ chức bộ máy quản lý

và tổ chức hệ thống kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ đang diễn ra tạicông ty , căn cứ vào đó để nêu lên những ưu và nhươc điểm trong công tác kế toánnguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ và từ đó đưa rá các giải pháp và kiến nghịnhằm hoàn thiện kế toán NVL và CCDC tại công ty

và kết cấu của đề tài

+ Phần thực trạng kế toán NVL và CCDC đã đưa ra được các nghiệp vụ kinh

tế thực tế phát sinh và chứng từ , sổ sách được kế toán sử dụng tại đơn vị

Trang 10

+ Kết luận chỉ ra được những mặt han chế tồn đọng và đưa ra một số giảipháp về kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ tại doanh nghiệp.

Nhược điểm :

+ Khóa luận chưa nêu được tính cấp thiết của đề tài kế toán nguyên vật liệu

và công cụ, dụng cụ

+ Kiến nghị trong bài chủ yếu là đưa ra các phương pháp kế toán đối với một

số nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà kế toán thực hiện chưa hợp lý, chưa đưa ra cácbiện pháp để giải quyết những hạn chế còn tồn tại

+ Các kế toán thường dồn công việc vào cuối tháng, quý mới xử lý nên dễ gây

ra sự chậm trễ trong việc tổng hợp số liệu và báo cáo tài chính

+ Công tác quản lý nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tuy đã chặt chẽ về sổsách nhưng thủ kho kiểm kê vật tư nên dễ dẫn tới thất thoát nguyên vật liệu , CCDCtrong công ty

3 Khóa luận của sinh viên Nguyễn đức toàn ( trường đai học kinh tế quốc dân năm 2017 ) với đề tài “ Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần bia Hòa Bình “

Trong khóa luận, tác giả đã nêu được ra nội dung , công ty đã xây dựng được

bộ máy kế toan khoa học, hợp lý với mô hình công ty , cung cấp thông tin kịp thời

cho người quản lý, từ dó xây dựng các kế hoạch hợp lý, tiết kiệm và sử dụng hiệuquả Tổ chức từ khâu thu mua đến quản lý chặt chẽ , tránh thất thoát nvl của cong

ty Chứng từ liên quan đến kế toan NVL và CCDC được sử dụng theo đúng quyđịnh của nhà nước công ty cổ phần co kim khí Việt Mỹ sử dụng các sổ kế toantổng hợp, sổ kế toán chi tiết theo đúng quy định Về phương pháp xác định giá xuấtkho vật liệu tại công ty , tác giả nêu ra công ty sử dụng phương pháp bình quân ,phươn pháp này dơn giản và phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty

Cùng với đó, tác giả cũng nêu ra một số hạn chế cần đươc khắc phục nhưcông ty đánh giá NVK và CCDC vân chưa hợp lý và chính xác Việc quản lý vậtliệu , ccdc một số điểm vẫn chưa chặt chẽ, dễ gây mất mát Về báo cáo hàng tổn kho, phòng kế toán không bắt kịp một số hàng tòn kho thực tế của từng loại NVL,CCDC nên chưa có kế hoạch thu mua hợp lý

Ưu điểm ;

Tác giả đã trích dẫn được số liệu , mẫu sổ kế toán minh họa, trình tự ghi sổ kếtoán NVL, CCDC rất cụ thể phù hợp cùng vơi đó, tác giả cũng đưa ra được các

Trang 11

biện pháp bám sát các nhươc điểm cần khắc phục, các giải pháp phù hợp với thựctiễn.

Nhược điểm :

Một số phần trong bài khóa luận còn sơ sài, chưa đầy đủ, tác giả vẫn còn mắclỗi chính tả phương pháp hạch toán còn chưa đầy đủ, trinh tự các hình thức ghi sổ

kế toán còn thiếu, thiếu số sách kế toán

4 Khóa luận tốt nghiệp : “ kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ ở

xí nghiệp xây dựng công trình 1 “ năm 2017 do sinh viên Nguyễn Thị Phương Dung, trường đại học Thủy Lợi

Trong bài khóa luận này, tác giả triển khai hướng khai thác vấn đề tương đốigiống với kết cấu chung các bài khóa luận trước đó Bài luân cũng bao gồm lời mởđầu, cơ sở lý luận nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ , thực trạng kê toán nguyên vậtliệu và công cụ , dụng cụ tại đơn vị và các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kếtoán nói chung và kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ nói riêng

Tác giả đi sâu nghiên cứu kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ trongdoanh nghiệp hệ thống hóa những vấn đề lý luận dựa tren chuẩn mực kê toán vàtìm hiểu thực trạng kế toán NVL và CCDC tại xí nghiệp xây dựng công trình 1 vềquy trình kế toán, cách mở tài khoản sử dụng, chứng từ và sổ sách kế toán , từ đó đềxuất một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng

cụ tại đơn vị

Ưu điểm :

Khóa luận chỉ ra được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu và công cụ,dụng cụ trong doanh nghiệp, đã nêu được cơ bản chính xác về cơ sở lý luận của kếtoán NVL và CCDC, kết cấu bài chặt chẽ hợp lý

Khóa luận đã đưa ra được một số giải pháp như sau :

+ Đối vơi nguyên vật liệu , công cụ dung cụ dùng trong sản xuất, xây dưngkhông sử dụng hết, công ty cần lập phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ nhằm theo dõi

số lượng vật tư còn lại cuối kỳ kế toán tại đơn vị để làm căn cứ tính giá thành vàkiểm tra tình hinh thực hiện định mức sử dụng vật tư

+ Mở thêm sổ nhật ký mua hàng : la loại sổ nhật ký đặc điểm dùng để ghi chépcác nghiệp vụ mua hàng theo từng nhóm hàng tồn kho của công ty như NVL,CCDC, hàng hóa.,,,

+ Xí nghiệp cần lập đinh mức chi phí nguyên vật liệu cho từng công việc, sảnphẩm và lập định mức dự trù cho từng danh điểm hàng tồn kho So sánh giữa địnhmức đã lập và thực tế thực hiện, đưa ra nhận xét và kiến nghị

Trang 12

Nhược điểm:

Ngoài những ưu điểm nổi bật trên thì bài khóa luận này còn có một số nhượcđiểm đó là:

+ Khóa luận chưa có phần khái quát chung về đề tài nghiên cứu

+ Phần thực trạng khóa luận chưa trình bày được những vấn đề tổng quan tại

xí nghiệp như đặc điểm sản xuất kinh doanh, đặc điểm của bộ máy quản lý

5 Khóa luận của sinh viên nguyễn Thị Ngọc Anh, với đề tài “ kế toán nguyên vạt liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam VIPECO” , trường đại học kinh tế thành phố hồ chí minh năm 2017.

- Nội dung khóa luận :

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tổ chức ké toán nguyên vật liệu và côngcụ,dụng cụ tại công ty cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam VIPECO

Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liêu và công cụ, dụng cụ tại công ty.Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụtại công ty

- Ưu điểm :

Tính cấp thiết của đề tải rất cụ thể, bố cục khóa luận trinh bày đầy đủ ro ràng,phương pháp hạch toán giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cụ thể, có ví dụminh họa đi kèm; các giải pháp tác giả đưa ra nhằm nâng cao công tác kế toán làtương đối toàn diện

- Nhược điểm:

Kế toán tăng giảm nguyên vật liệu cần thêm sơ đồ hạch toán, quy trình xuấtnhập tồn kho nvl và ccdc chưa được giải thích khoa học và logic, các ưu nhượcđiểm còn tồn tại trong công ty chưa được gắn gọn và cụ thể

6 “ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty cổ phán Trung Đô- tổng công ty xây dựng Hà Nội” của tác giả Trần Văn Hoàng năm 2017.

Nội dung :

Trên phương diện lý luận đề tài đề cập đến hệ thống chuẩn mực va chế độ kếtoán hiện hành có liên quan đến kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ từ đó

hệ thống hóa lí luận một cách tổng quát vể kế toán nguyen vật liệu

Trên phương diện khảo sát thực trạng tại công ty cổ phần Trung Đô- tổng công

ty xay dựng hà nội, đề tài đã nêu lên thực trạng kế toán NVL , tìm hiểu sự vận dụngchuẩn mực , chế độ kế toán tại công ty Đánh giá dươc thực trang kế toán và đưa ranhận xét, đánh giá được ưu và nhươc điểm còn hạn chế trong công tác kế toan tại

Trang 13

công ty Cuối cùng đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nvl nóichung và kế toán tại công ty cổ phần Trung Đô nói riêng.

Ưu điểm:

Đề tài đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp mọt nhân viên tại phòng

kế toán của công ty sau đó ghi chép kết quả của cuộc phỏng vân,nội dung tại buổiphỏng vấn là các câu hỏi liên quan đến công tác kế toán nói chung và kế toán NVL,CCDC nói riêng nhằm làm rõ hơn công tác kế toand nvl Một số câu hỏi đặt ra: Môhình kế toán hiện nay của công ty ? Mô hình này có phù hợp với điều kiện sản xuấtkinh doanh của đơn vị hay không ? Việc trich lập dự phòng và giảm giá hàng tònkho tại doanh nghiệp cơ thực hiện không ?

Tác giả cũng đã nghiên cứu được các chứng từ , sổ sách ( sổ tổng hợp, sổ chitiết,…) các BCTC năm của công ty Ngoài ra, tác giả đã tham khảo tài liệu liênquan bên ngoài như chuẩn mực kế toán 02, chế độ kế toán theo thông tư 200, cácsác giáo trình chuyên ngành và khóa luận khóa trước Các thông tin thu thập gópphần bổ sung và kiểm nhiệm thông tin thu thập được tư các phương pháp khác,từ đótìm ra ưu điểm , nhược điểm của kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị

Tác giả cũng đã quan sát trực tiếp phân công công việc và thực hiện công tác

kế toán của cán bộ, nhân viên kế toán tai công ty , theo dõi chứng từ đầu vào , luânchuyển chứng từ, tới nhập liệu vào máy, lên bảng cân đối tài khoản, lập BCTC.Những thông tin này góp phần nào vào vào đánh giá quy trình thực hiện công việc.Mặt khác, những thông tin này không phụ thuộc vào câu trả lời hay trí nhớ củanhân viên nhờ đó kết quả thu thập sẽ khách quan và chính xác hơn, làm tăng độ tincậy của thông tin

Nhươc điểm :

Các chứng từ trong khóa luận dưới dạng đánh máy nên không đảm bảo tínhtrung thực của số liệu

7 Khóa luận “ kế toan nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty

cổ phần chế tạo thiêt bị SEEN” , của tác giả Nguyễn Thị Dinh năm 2017 đại học Thương Mại.

Nội ý dung : khóa luận gồm 3 chương

Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về nguyên vật liệu và kế toán NVL Thực tế hóa lí luận vể NVL, CCDC thong qua việc tìm hiểu công tác kế toánNVL tại công ty ty cổ phần chế tạo thiêt bị SEEN Trên cơ sở kết quả thu thậpđược về tình hình biến động tăng giảm nguyên vật liệu và công cụ dung cụ , các

Trang 14

nhân tố tác động… Đề ra giải pháp giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất, tănghiệu quả kinh doanh

Số liệu minh họa còn đơn giản, chưa có sự phan tích, đánh giá của tác giả

8 Khóa luận “ kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty xây dựng Đồng Xuân Hà Nội” , của tác giả Nguyễn Xuân Quý đại học kinh tế quốc dân năm 2017.

Đối với mọi công trình của công ty xây dựng yêu cầu phải có chất lượngcao tối thiểu hóa giá thành tức là chi phí để sản xuất ra sản phẩm đó phải được tiếtkiệm một cách tối đa hợp lí và có kế hoạch Đối với mọi công trình, chi phí nvl vàccdc chiếm tỉ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng như giá trị của côngtrình nguyên vật liệu va CCDC la trọng tâm quản lí và hạch toán do đó tổ chứcquản lí NVL, CCDC và ý nghĩa trong việc quản lí chi phí đạt lợi nhuận cao nhất.Nhược điểm :

Tuy nhiên, những phương pháp mà chuyên đề dưa ra còn chưa khắc phụcđược hết những nhược điểm đã nêu Phần giải pháp của tác giả đề xuất với công ty

là mở thêm sỏ nhật ký mua hàng nhưng trong phần hạn chế của tác giả lại không

Trang 15

trình bày , điều này dẫn tới các đề xuất của tác giả chưa gắn với các hạn chế củacông ty

9 “ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty TNHH MTV xây dựng va thương mại Hưng Tường Cát” , của tác giả Hoàng thị Kim Liên, trường đại học công nghiệp hà nội năm 2018.

Nội dung :

Khóa luận gồm 3 chương nội dung rõ ràng Tác giả tìm hiểu về thực trạng kếtoán NVL, CCDC tại công ty TNHH MTV xây dựng và thuong mại Hưng Tườngcát, hệ thống hóa các kiến thức về kế toán NVL và CCDC vào thực tế đánh giánhân xét chung về thực trạng kế toán tại công ty , đề xuất các giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán tại công ty TNHH MTV xây dựng va thương mại HưngTường Cát

Ưu điểm : Bố cục rõ ràng, số liệu logic thực tế

Trên phương diện ly luận tài đã đề cập đến hệ thống các chuẩn mực và chế độ

kế toán hiện hành có liên quan đến kế toán nguyên vật liệu từ đó, hệ thống hóa lýluận một cách tổng quát về kế toán nguyên vật liệu

Trên phương diện khảo sát thực trạng tại công ty cổ phần Trung Đô- tổngcông ty xây dưng Hà Nội, đề tài đã nêu lên thực trạng kế toán nguyên vật liệu tạicông ty , tìm hiểu sự vận dụng những chuẩn mực, chế độ kế toán tại công ty Đánhgiá được thực trạng kế toán tại công ty cổ phần Trung Đô và đưa ra nhận xét, đánhgiá những ưu điểm và nhược điểm còn hạn chế trong công tác kế toán tại công ty Cuối cùng đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệunói chung và kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Trung Đô

Nhược điểm: Hình thức trình bày của tác giả chưa đẹp Các chứng từ trongkhóa luận dưới dạng đánh máy nên không đảm bảo tính trung thực của số liệu

công tác quản lí NVL và CCDC tại công ty cổ phần xay dựng số 3 Hà Nội” của sinh viên Đào thị Hoa trường hoc viện báo tài chính năm 2018.

Đã đưa ra được sư cần thiết phải tổ chức công tác quản lí nguyên vật liệu vàphân loại NVL theo từng loại, chức năng Tác giả đã đánh giá được những ưu điểmcũng như hạn chế của bộ máy kế toán nói chung và gây khó khăn cho công tác quản lí.Tác giả đã đi sâu khảo sát thực trạng công tác hạch toán NVL tại công ty

Ưu điểm:

Tác giả cũng đưa ra cách lập định mức nguyên vật liệu và ccdc để tiết kiệmnguyên vât liệu tối đa hơn, việc quản lí NVL, CCDC cũng phải được chú trọng

Trang 16

nhiêu hơn Bê cạnh đó, tác giả cũng đưa ra đươc nhũng hạn chế của việc quản líNVL, CCDC tại công ty Các dẫn chứng cụ thể có nguồn dẫn rõ ràng

độ kế toán tài chính hay kế toán quản trị

Về ưu điểm, các khoá luận đều có kết cấu bố cục thống nhất, các sơ đồ, bảngbiểu được trình bày rõ ràng đẹp mắt, tính thẩm mỹ cao đánh số thứ tự một cáchlogic và khoa học về mặt nội dung, các khóa luận đều đã được hệ thống hóa đượckhá đầy đủ về kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ một cách toàn diện vàkhá đầy đủ Tác giả đưa ra được các khái niệm cơ bản về nguyên vật liệu và công

cụ, dụng cụ , điều kiện , nguyên tắc tính giá , phân bổ công cụ dụng cụ , các chứng

từ , tài khoản trong việc hạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.Đồng thời đã giới thiệu tổng quan về công ty giúp người đọc nắm bắt rõ tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Qua những dẫn chứng , phân tích , cáctác giả đã nêu được những nhận xét, đánh giá một cách khách quan về công táchạch toán kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty và đưa râ các giảipháp va kiến nghị

Về nhược điểm, nhìn chung ở phần giới thiệu về công ty, đa số các tác giả đềuquá tập chung đi sâu vào việc phân tích tình hình tài chính , lm loãng khóa luận Khi phân tích thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ tại công ty ,tác giả chưa nêu được nhiều ví dụ về các nghiệp vụ nguyên vật liệu và công cụ,dụng cụ hay các nghiệp vụ phát sinh nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ liên quancũng như chứng từ mà chỉ đưa vào nhiều phần trích của sổ sách, vì vậy chưa mô tảđược các quy trình luân chuyển chứng từ Nội dung các phần hành còn xơ xài, đôikhi không đúng trọng tâm, có một số phần hành còn chưa chính xác

Tóm lại có thể thấy rằng đề tài khóa luận về kế toán nguyên vật liệu và công

cụ, dụng cụ là một chủ đề không mới nhưng lại khá phổ biến Tuy nhiên nếu ở mỗidoanh nghiệp các hình thức kinh doanh khác nhau nên việc hạch toán vào sổ kếtoán, chứng tư sử dụng cũng khác nhau Nếu xét về lĩnh vực hoạt động thỉ cácnghiên cứu này chủ yếu được thực hiện ở các lĩnh vực dịch vụ, một số công trình

Trang 17

được thực hiện ở lĩnh vực sản xuất Nhìn chung các đề tài nghiên cứu đề nhằm mụcđích dựa trên cơ sở lý luận cơ bản và nghiên cứu thực tế, dánh giá thực trạng về kếtoán nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ Chính vì thế, em đã đi sâu nghiên cứu vàtìm hiểu các bài khóa luận trươc đã đạt được Đồng thời rút kinh nghiệm , khắcphục những hạn chế, những nhược điểm của những đề tài đó

 Đối với nguyên vật liệu

- Khái niệm nguyên vật liệu:

NVL là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa trong các doanh nghiệp.NVL được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện lao

vụ - dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng quản lý doanh nghiệp

– Đặc điểm của nguyên vật liệu:

Trang 18

+ Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện ở dạng vật chất như sắt thép trongdoanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, vải trong doanh nghiệpmay mặc….

+ Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì kinh doanh

+ Chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phísản xuất và giá thành sản phẩm

Những đặc điểm trên của NVL đã tạo ra những đặc trưng riêng cho công tác

kế toán NVL trong các doanh nghiệp, đồng thời đặt ra yêu cầu tăng cường công tácquản lý, sử dụng NVL để đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nhằm giảm chiphí và hạ giá thành sản phẩm Do vậy, các doanh nghiệp cần đặt ra yêu cầu cụ thểtrong công tác quản lý NVL

- Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu :

Tập chung quản lý chặt chẽ ,có hiệu quả nguyên vật liệu trong quá trình thumua, dự trữ, bảo quản và sử dụng Cụ thể như sau :

+ Khâu thu mua : tất cả các khâu của quá trình sản xuất ngay từ khâu thu muabảo quản, nhập kho đều phải sử dụng một cách hợp lý nhất

 Đối với công cụ , dụng cụ

– Khái niệm công cụ dụng cụ:

CCDC là tài sản lưu động (TSLĐ) không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ (theoquy định hiện hành giá trị bằng 30 triệu đồng

Những TSLĐ sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫnđược coi là CCDC

+ Các loại giàn giáo ván khuôn chuyên dùng cho hoạt động xây lắp

+ Các dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh sành sứ

+ Quần áo, giày dép chuyên dùng để làm việc

+ Các loại bao bì

– Đặc điểm của công cụ dụng cụ:

+ Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kì hoạt động sản xuất kinh doanh,trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất, vần giữ nguyên cho đến lúc hỏng.+ Trong quá trình sử dụng, giá trị CCDC chuyển dịch vào từng phần, vào chiphí sản xuất kinh doanh

+ Một số CCDC có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn, cần thiết phải dự trữcho quá trình sản xuất kinh doanh

2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ

2.1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

Căn cứ vào yêu cầu quản lý:

Trang 19

+ NVL chính: là những NVL khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh

sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị NVL chính được chuyển vào giátrị sản phẩm mới

+ NVL phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất khôngcấu thành thực thể chính của sản phẩm mà kết hợp với vật liệu chính làm thay đổihình dáng bề ngoài, tăng chất lượng sản phẩm

+ Nhiên liệu: là những vật chất có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải,công tác quản lý… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí

+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là các loại vật liệu thiết bị được sửdụng cho việc xây dựng cơ bản

+ Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại trừ từ quá trình sản xuất, phế liệu thu hồi

từ thanh lý TSCĐ, chúng có thể được sử dụng hoặc bán ra ngoài

+ Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên

Căn cứ vào nguồn gốc NVL:

+ NVL mua ngoài

+ NVL tự chế biến, gia công

Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng:

+ NVL trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh

+ NVL dùng cho công tác quản lý

Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng:

+ CCDC dùng cho sản xuất kinh doanh

+ CCDC dùng cho quản lý

+ CCDC dùng cho các nhu cầu khác

Căn cứ theo phương pháp phân bổ:

+ Loại phân bổ 1 lần ( 100 % phân bổ )

+ Loại phân bổ 2 lần ( 50% phân bổ )

+ Loại phân bổ nhiều lần

Loại phân bổ 1 lần là những công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ và thời gian sửdụng ngắn loại phân bổ lần 2 trở lên là công cụ , dụng cụ có giá trị lớn, thơi gian sửdụng dài hơn và những công cụ, dụng cục chuyên dùng

2.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu

2.1.3.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu

Trang 20

Nguyên tắc giá gốc: Nguyên liệu vật liệu phải đánh giá theo giá gốc Giá gốccủa nguyên liệu vật liệu là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đượcnguyên liệu vật liệu ở địa điểm và trạng thái hiện tại.

Nguyên tắc thận trọng: Nguyên liệu vật liệu phải được tính theo giá gốc,nhưng trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theogiá trị thuần có thể thực hiện được Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách tríchlạp dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Nguyên tắc nhất quán: Các nguyên tắc kế toán áp dụng trong đánh giá nguyênvật liệu phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thìphải áp dụng phương pháp đó thống nhất trong một kỳ kế toán năm Doanh nghiệp

có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phương pháp thay thếcho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực, hợp lý hơn và phải giảithích được sự thay đổi đó

2.1.4 Tính giá nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ

2.1.4 1 Đối với nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập kho

NVL,CCDC là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho Do đó kếtoán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàngtồn kho Hàng tồn kho được tính theo giá gốc , trường hợp giá trị thuần có thể đượcthực hiện thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳsản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ý kiến để hoàn thành sản phẩm vàchi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ giá đúng hàng tồn kho bao gồm chi phímua , chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đượchàng tồn kho ở thời điểm và trạng thái hiện tại Để có thể theo dõi sự biến động củaNVL , CCDC và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ , doanh nghiệp cần thực hiện việc tính giá nguyên vật liệu công cụdụng cụ Tính giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là phương pháp kế toán dùngthước đo tiền tệ để thể hiện giá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập xuất

và tồn kho trong kỳ NVL, CCDC của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá

Trang 21

thực tế hoặc giá hạch toán giải thích tế của nguyên vật liệu nhập kho tục xác địnhtùy theo từng nguồn nhiệt từng lần nhập cụ thể như sau :

TH1: Vật tư nhập kho do mua ngoài

- Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trong đó :

- Giá mua trên hóa đơn :

+ Doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giámua ghi trên hóa đơn là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

+ Đối với nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ nhập kho thì thuế nhập khẩu

và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cũng được tínhvào giá thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ

+ Chiết khấu thương mại : Là phần chiết khấu doanh nghiệp được hưởng trongtrường hợp mua với số lượng lớn mua hàng trả lại là phần nguyên vật liệu doanhnghiệp trả lại cho nhà cung cấp do một số nguyên nhân như hàng hóa kém chấtlượng , sản phẩm , quy cách

+ Chi phí thu mua phát sinh : Bao gồm các chi phí vận chuyển, bốc , dỡ bảoquản, phân loại thuế kho bãi , phí kiểm định của hải quan , hao hụt trong định mức,

- Truờng hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

TH2: Vật tư tự gia công, chế biến tính theo giá thành sản xuất thực tế

TH3 : Vật tư thuê ngoài gia công chế biến

Giá thực tế vật

liệu, công cụ

nhập kho

Giá mua không có thuế GTGT

Chi phí thu mua

Các khoản giảm giá, hàng trả lại (nếu có)

Chi phí thu mua

Các khoản giảm giá, hàng trả lại (nếu có)

Giá TT vật

tư nhận góp

vốn liên doanh

Giá đánh giá của hội đồng góp vốn

Chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiếp nhận

Trang 22

TH4: Vật tư nhận góp vốn liên doanh

TH5: Đối với nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ được cấp biếu, tặng :

Giá thực tế của NVL, CCDC nhập kho là giá ghi trong biên bản của đơn vịcâp hoặc được xác định theo giá tương đương trên thị trường

TH6: Đối với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ nguồn phế liệu thu hồi :

Giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập kho đươc đánh giá theogiá trị thực tế nếu còn sử dụng hoặc đánh giá theo giá ước tính

2.1.4.1 Đối với nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ xuất kho

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 ( VAS 02) – hàng tồn kho và chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 ( IAS 02- hàng tồn kho) đều quy định : Giá trị nguyên

vật liệu , công cụ dụng cụ phải được ghi nhận theo giá gốc giá gốc nguyên vật liệu

và công cụ, dụng cụ bao gồm : chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sninh để có được nguyên vật liệu ở địa điểm và trạng tháikhác nhau

Điều 23 thông tư 200/2014/TT-BTC việc tính giá thực tế xuất kho của nguyênvật liệu và công cụ, dụng cụ có thể áp dụng theo các phương pháp :

- Phương pháp tinh theo giá đích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước

Sau ngày 01/01/2015 có bổ sung thêm một phương pháp xác định hàng tồnkho đó là :

- Phương pháp giá bán lẻ

Phương pháp tính theo giá đích danh

Theo phương phap này, giá vật tư xuất kho được tính trên cở sơ số lượng xuấtkho vật tư và đơn giá thực tế xuất kho của chính lô vật tư xuất kho đó

Phương pháp bình quân gia quyền

- Theo phương pháp này, giá thực tế của vật liệu, công cụ xuất dùng trong kỳđược tính theo giá đơn vị bình quân của từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụđầu kỳ và từng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được mua trong kỳ, giá trịtrung bình có thể tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp

Trị giá thực tế vật

tư xuất kho

Số lượng vật tư xuất kho

Đơn giá đích danh

Trang 23

Đây là phương pháp mà gia thực tế nguyên vật liệu xuất kho được tính trên cở

sở đơn giá thực tế bình quân của vật tư :

Đơn giá bình quân gia quyền cả ky dự trữ còn gọi là đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ :

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ =

- Doanh thu hiện tại không phù hợp

Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO )

Theo phương pháp này , nguyên vật liệu và công cu dụng cụ khi xuất kho thỉgiá đụoc tính NVL, CCDC nào nhập trước thì xuất trước do vậy, giá trị vật liệutồn kho cuối kỳ là giá thực tế của số vật liệu mua vào của những lần nhập sau Phương pháp này có lợi cho doanh nghiệ p trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có

xu hướng giảm Khi giá có xu hướng giảm , chi phí NVL, CCDC trong kì củadoanh nghiệp lớn, giá trị tồn kho nhỏ nên tránh được rủi ro cho doanh nghiệp, đảmbảo nguyên tắc thận trọng trong kinh doanh

Trị giá thực tế

vật tư xuất kho Số lượng vật tư

xuất kho

Đơn giá bình quân của vật tư

Trang 24

Phương pháp giá bán lẻ

Phương pháp giá bán lẻ là khái niệm đối với hệ thống kế toán Việt Nam Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp trong ngành bán lẻ với số lượngcác mặt hàng lớn và lượng gia dịch nhiều ( điển hình là các siêu thị )

Theo cách tính thông thường, trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được xác định thôngqua việc kiểm kê và áp dụng gia theo 1 trong các phương pháp : Bình quân, nhậptrước xuất trước cho số lượng kiểm kê thực tế Tuy nhiên do số lương hàng hóatrong các doanh nghiệp bán lẻ là rất nhiều nên việc kiểm kê thương rất tốn kémnhiều thời gian và công sức do vậy, các công ty bán lẻ thường có thể sử dụngphương pháp bán lẻ để ước tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ khi lập các báo cáo tàichính giữa niên độ

Để áp dụng được phương pháy này thì các chỉ tiêu giá tri hàng tồn kho đượcghi nhận theo giá gốc và giá bán lẻ

- Giá gốc là giá trị đươc ghi nhận theo chi phí nhập

- Giá bán lẻ đươc xây dựng trên giá gốc + chi phí bán hàng + chi phí quản lý +chi phí tài chính + lợi nhuận dự kiến

Nội dung phương phap này như sau : Giá gốc hàng tồn kho được xác địnhbằng cách lấy giá bán của hang tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trămhợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng bị hạ giá xuống thâp hơn giátrị ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phầntrăm bình quân riêng

2.2 KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ, DỤNG CỤ

2.2.1 Chứng từ sủ dụng

Nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ là một trong những đối tượng kế toáncác loại tài sản cần phải tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cảhiện vật không chỉ theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại nhóm , thứ và phảiđược tiến hành đồng thời ở cả kho và phòng kế toán Trên cùng cơ sở các chứng từnhập xuất kho các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ , mở các sổ kế toánchi tiết , về lựa chọn vận dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC cho phù

Trang 25

hợp nhằm tăng cường công tác quản lý tài sản nói chung công tác quản lý NVL,CCDC nói riêng.

Chứng từ kế toán :

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm hàng hóa

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Phiếu xuất vật tư hạn mức

- Biên bản kiểm kê vật tư

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ

- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện khi kểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh

doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc đem đi góp vốn

- Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua

- Chiết khấu thương mại nguyên vật liệu khi mua được hưởng

- Trị giá nguyên vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ:

- Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ

– Tài khoàn 152 có thể mở chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu tùy theo yêucầu quản lý của doanh nghiệp

Trang 26

- Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê.

Kết chuyển trị giá thực tế của CCDC tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanhnghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kế định kỳ)

Bên Có:

- Trị giá thực tế của CCDC xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, chothuê hoặc góp vốn

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ dụng cụ được hưởng

- Trị giá công cụ dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê

- Kết chuyển trị giá thực tế của CCDC tồn kho đầu kỳ (trường hợp doanhnghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ:

- Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ tồn kho

- Tài khoản 153 có thể mở chi tiết cho từng loại CCDC tùy theo yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp

+ TK 1531 – Công cụ dụng cụ

+ TK 1532 – Bao bì luân chuyển

+ TK 1533 – Đồ dùng cho thuê

+ TK 1534 – Thiết bị, phụ tùng thay thế

2.2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ

2.2.4.1 Yêu cầu đối với kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sau khi được phân loại thì cần được theodõi chi tiết theo từng loại, theo dõi cả số hiện có và tình hình biến động của từngloại ở từng kho theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Dựa trên cơ sở là các chứng

từ nhập, xuất kho; kết hợp theo dõi cả kho và phòng kế toán, các đơn vị tổ chức hệthống chứng từ, sổ kế toán chi tiết NVL, CCDC và vận dụng phương pháp theo kếtoán chi tiết NVL, CCDC phù hợp để tăng cường quản lý nguyên vật liệu, công cụdụng cụ

2.2.4.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Trong doanh nghiệp sản xuất , việc quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụcho nhiều bộ phận tham gia trong việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu , công cụ dụng cụ hàng ngày được thực hiện chủ yếu của bộ phậnkho và phòng kế toán của doanh nghiệp trên cơ sở các chứng từ về nhập, xuấtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thủ kho và kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ phải tiến hành hạch toán kịp thời tình hình nhập, xuất , tồn kho nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ hàng ngày theo từng loại sự liên hệ và phối hợp với nhau trongviệc ghi chép Và thủ kho cũng như việc kiểm tra đối chiếu số liệu giữa kho và

Trang 27

phòng kế toán đã hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu giữa kho

và phòng kế toán

Phương pháp thẻ song song

Nguyên tắc kế toán :

Ở kho : Thủ kho theo dõi về mặt số lượng , căn cứ vào phiếu xuất kho , phiếu

nhập kho thủ kho tiến hành nhập xuất nvl và ccdc vào thẻ kho , mỗi chứng từ đượcghi một dòng, mỗi danh điểm nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ mở một thẻ khođịnh kỳ và phải thường xuyên đối chiếu về mặt số liệu giữa thẻ kho với số lượngthực tế trong kho với số liệu kế toán theo dõi trên sổ chi tiết NVL

Ở phòng kế toán : Định kỳ khi nhận được phiếu xuất và nhập kho do thủ kho

chuyển đến ,kế toán ghi đơn tính giá thành tiền sau đó ghi vào sổ chi tiết NVL, định

kỳ họp cuối tháng phải đối chiếu số liệu thủ kho , cuối tháng căn cứu vào sổ chi tiếtNVL lập bảng tổng hợp xuất - nhập - tồn của nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ

Số liệu trên bảng này được đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp Đồng thờidựa vào các thẻ sổ chi tiết NVL kế toán lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho

Quy trình hạch toán theo phương pháp thẻ song song ( sơ đồ 2.6 – phụ lục 6)

Ưu , nhược điểm và phạm vi áp dung:

- Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản trong khâu ghi chép, dễ kiểm tra đốichiếu, để phát hiện sai sót đồng thời cung cấp thông tin xuất và tồn kho của từngdanh điểm NVL, CCDC kịp thời, chính xác

- Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng,làm tăng khối lượng công việc của kế toán, tốn nhiều công sức và thời gian

- Phạm vị áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện công tác kếtoán máy và các doanh nghiệp thực hiện kế toán bằng tay trong điều kiện doanhnghiệp có ít danh điểm NVL, CCDC, trình độ chuyên môn của kế toán còn hạn chế

Phương pháp sổ số dư :

Nguyên tắc kế toán

Ở kho : Thủ kho hàng ngày ghi thẻ kho sau đó thủ kho tổng hợp toàn bộ

chứng từ nhập – xuất- tồn kho phát sinh trong ngày theo từng theo từng phiếu nàynhập xong chuyển cho kế toán cùng với phiếu xuất kho , nhập kho Cuối tháng căn

cứ vào thẻ kho đã được kế toán kiểm tra, ghi số lượng NVL tồn kho căn cứ vàotùng danh điểm trên số dư, ,sổ số dư do kế toán mở theo từng kho và mở cho cảnăm , và giao cho thủ kho trước ngày cuối tháng , trong sổ số dư các danh điểm vật

Trang 28

liệu được in sẵn , sổ số dư thủ kho ghi xong được chuyển cho kế toán kiểm tra vàtính thành tiền.

Ở phòng kế toán :Sau khi nhận được các chứng từ nhập kho , xuất kho , phiếu

giao nhận chứng từ , kế toán kiểm tra hoàn chỉnh sau đó tính giá trị các chứng từ ,tổng hợp số tiền các chứng từ nhập kho - xuất kho theo từng nhóm , từng danhđiểm từng loại vật liệu và ghi vào cột tổng số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ

Số liệu trên phiếu giao nhận chứng từ làm căn cứ lập bảng lũy kế nhập – xuất – tồnkho căn cứ vào sổ số dư do thủ kho chuyển đến , kế toán ghi đơn giá hạch toáncủa từng nhóm nvl trên sổ số dư và tính thành tiền , số liệu trên số dư được đốichiếu với bảng nhập – xuất – tồn , số liệu trên bảng lũy kế nhập – xuất – tồn đượcđối chiếu với sổ tổng hợp

Sơ đồ 2.7 – phụ luc 7 : quy trình kế toán chi tiết theo phương pháp ghi sổ số dư

Ưu điểm : Phương pháp này tránh được việc ghi chép trùng lặp giữa kho vaphòng kế toán , giảm nhẹ khối lượng ghi của kế toán chi tiết của kế toán chi tiếtNVL, CCDC dàn đều công việc ghi sổ trong kỳ nên không vị dồn công việc vàocuối kỳ đồng thời tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý doanhnghiệp

Nhược điểm ; Sử dụng phương pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việckiểm tra , đối chiếu và phát hiện sai sót Kết cấu sổ phức tạp do đó đòi hỏi nhânviên kế toán và thủ kho phải có trình độ chuyên môn tương ứng

Pham vi áp dụng : Doanh nghiệp có nhiêu chủng loại NVL , CCDC nhưcông ty cổ phần cơ kim khí Việt Mỹ Khối lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàchứng từ nhập , xuất NVL diễn ra thương xuyên , cán bộ kế toán có trình độ vữngvàng, thủ kho có tinh thần trách nghiệm cao

Mỗi phương pháp kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trên đều có các ưu

và nhược điểm , chinh vì thế, đối với kế toán nguyên vật liệu và công cụ , các doanhnghiệp cần có sự nghiên cứu , lựa chọn phương pháp thích hợp nhất với điều kiện cụthể của doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong quản lý NVL , CCDC

2.2.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ

2.2.5.1 Các phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Với phương pháp kê khai thường xuyên ,các tài khoản hàng tồn kho đượcdùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng hóa

Do vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất kì thời điểm nàotrong kỳ kế toán Cuối kỳ kế toan , căn cứ vào số liệu kiểm kê vật tư hàng hóa tồn

Trang 29

kho , so sánh với số liệu vật tư, hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc sốliệu tồn kho thực tế luôn luôn phù hợp với số liệu trên sổ kế toán Nếu có chênhlệch , phải xác định nguyên nhân và xử lỹ theo quyết định của cấp có thẩm quyền

Ưu điểm : Phương pháp kê khai thường xuyên theo dõi và phản ánh thường xuyênliên tục có hệ thống tình hình nhập – xuất- tồn kho vật tư hàng hóa giúp cho việcgiám sát chặt chẽ tình hình biến động của hàng tồn kho trên cơ sở đó bảo quảnhàng tồn kho cả về số lượng và giá trị

Nhược điểm : Do ghi chép thường xuyên liên tục nên khối lương ghi chépcủa kế toán lớn vì vậy chi phí hạch toán cao

Điều kiện áp dụng : Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng chocác doanh nghiệp sản xuất thương mại

Quy trình hạch toán

- Các nghiệp vụ chủ yếu diễn ra trong doanh nghiệp là tình hình nhập, xuấtNVL, CCDC Trong mọi trường hợp nhập do nguồn nào hay xuất với mục đích gìthì doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục nhập, xuất theo quy định

- Căn cứ vào các chứng từ mà phản ánh trên các tài khoản và sổ kế toán tổnghợp liên quan

- Cuối tháng đối chiếu, kiểm tra với số liệu của kế toán chi tiết

Các nghiệp vụ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên được khái quát theo sơ đồ 2.8- phụ lục 8.

Các nghiệp vụ kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên được khái quát theo sơ đồ 2.9 - phụ lục 9.

Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

- Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) là phương pháp không tổ chức việcghi chép một cách thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất kho của NVL,CCDC trên các tài khoản hàng tồn kho

- Việc xác định giá vốn thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất khokhông căn cứ vào chứng từ xuất kho mà căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để tínhtheo công thức:

Trị giá NVL, CCDC nhập trong kỳ

Trị giá NVL, CCDC tồn cuối kỳ

Trị giá thực tếcủa NVL nhậpkho trong kỳ

Trị giáNVL,CCDCcuối kỳ

Trang 30

-Ưu điểm : Phương pháp này giảm được khối lương công việc cho kế toan ,giảm bớt sự cồng kềnh của việc ghi chép vào sổ kế toán

Nhược điểm : Công việc kế toán dồn vào cuối kỹ, công việc kiểm tra khôngthường xuyên trong khi tình hình nhập- xuất- tồn kho là liên tục sẽ gây hạn chéchức năng kiêm tra của kê toán trong quản lý Khó phát hiện sai sót nếu khi kiểm kêhàng thực tế nhập kho không trùng với ghi sổ kế toán

Phạm vi áp dụng : Phương pháp kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanhnghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị thấp, số lượng lớn , chủng loại nhiều,…Theo phương pháp này, khối lượng công việc kế toán dồn vào cuối kỳ lớn nên

có thể gặp nhiều sai sót và khó điều chỉnh Trong kỳ, người quản lỹ không thể nắmbắt tình hình nhập- xuất – tồn kho hàng hóa của doanh nghiệp thông qua kế toándẫn đến chậm trễ khi đưa ra các quyết định

Theo phương pháp này, mọi biến động về NVL, CCDC không được theo dõi,phản ánh trên TK 152 và TK 153, giá trị NVL, CCDC mua vào được phản ảnh trên

- Giá gốc NVL, CCDC mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá

- Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

TK 611 cuối kỳ không có số dư, chi tiết thành hai TK cấp 2:

+ TK 6111 – Mua nguyên vật liệu

Trang 31

- Các nghiệp vụ kế toán tổng hợp theo phương pháp kiểm kê định kỳ được

khái quát theo sơ đồ 2.10- phụ lục 10

2.2.6 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

2.2.6.1 Đặc điểm dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh giátrị bị giãm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho

- Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại

do vật tư ,hàng hóa , sản phẩm tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng để phản ánhđúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lậpbáo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán

Tài khoản sử dụng :

Tk 2294 – dự phòng giảm giá hàng tồn kho : Tài khoản này dùng để phảnánh các tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằngchứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốccủa hàng tồn kho

Kết cầu tài khoản

Giá gốc hàng tồn kho theo

sổ kế toán

Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Ngày đăng: 25/03/2021, 15:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w