o Cố gắng tránh mở cơ thất, nếu thật cần thiết thì chỉ mở cơ thất tối thiểu o Cố gắng bảo tồn vòng van động mạch phổi, hạn chế xẻ ngang vòng van và đặt miếng vá xuyên van động mạch phổi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN ĐỨC TUẤN
KẾT QUẢ NGẮN HẠN CỦA KỸ THUẬT TỐI ƯU HÓA VÒNG VAN ĐỘNG MẠCH PHỔI TRONG PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ TỨ CHỨNG FALLOT
LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II
CHUYÊN NGÀNH NGOẠI NHI
MÃ SỐ: CK 62 72 07 35
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN HOÀNG ĐỊNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả trong quyển luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Ký tên
Nguyễn Đức Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Lịch sử cải tiến các phẫu thuật triệt để TOF 4
1.2 Xu hướng hiện nay trong phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot 6
1.3 Các phương pháp phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot tại Việt Nam 9
1.4 Vấn đề bảo tồn van động mạch phổi tại Việt Nam 10
1.5 Vấn đề tử vong sớm 11
1.6 Vấn đề rối loạn chức năng tim 12
1.7 Vấn đề rối loạn nhịp và đột tử 13
1.8 Kết quả phẫu thuật triệt để tại Việt Nam 15
1.9 Vấn đề bảo tồn vòng van động mạch phổi 17
1.10 Kỹ thuật tối ưu hóa vòng van 18
1.11.Vấn đề chênh áp ngang qua van động mạch phổi 23
1.12 Vấn đề thời điểm phẫu thuật 24
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Thiết kế nghiên cứu 25
2.2 Đối tượng nghiên cứu 25
2.3 Thu thập số liệu 26
2.4 Một số định nghĩa biến số khác 29
2.5 Phương pháp phân tích số liệu: 32
2.6 Vấn đề Y đức 32
Chương 3: KẾT QUẢ 33
3.1 Đặc điểm lô nghiên cứu 33
3.2 Các biến số thu thập được liên quan đến mục tiêu nghiên cứu 34
Chương 4: BÀN LUẬN 45
4.1 Về đặc điểm lô nghiên cứu 45
Trang 44.1.1 Về giới tính 45
4.1.2 Về tuổi phẫu thuật 45
4.1.3 Về cân nặng lúc sinh: 46
4.1.4 Về cân nặng lúc phẫu thuật: 46
4.1.5 Về Độ bảo hòa Ôxy trước phẫu thuật: 47
4.1.6 Về dung tích hồng cầu trước phẫu thuật 47
4.1.7 Chỉ số Z thân động mạch phổi trên siêu âm 47
4.1.8 Về chỉ số Z vòng van động mạch phổi trên siêu âm 48
4.1.9 Chỉ số Z động mạch phổi phải và trái trên siêu âm 49
4.2 Về mục tiêu lô nghiên cứu 50
4.2.1 Về chỉ số Z thân động mạch phổi trong phẫu thuật 50
4.2.2 Về chỉ số Z vòng van ĐMP trong phẫu thuật 51
4.2.3 Về chỉ số Z của ĐMP phải và trái trong phẫu thuật 52
4.2.4 Về bất thường mạch vành chạy ngang dưới vòng van ĐMP 53
4.2.5 Về hình thái van và tính chất van ĐMP 54
4.2.6 Về chiều dài lá van nhân tạo tự thân cần mở rộng 57
4.2.7 Về phù phổi cấp sau phẫu thuật 59
4.2.8 Về suy tim cấp sau phẫu thuật 61
4.2.9 Về rối loạn nhịp sau phẫu thuật 61
4.2.10 Về vấn đề rút nội khí quản và dẫn lưu khoang màng phổi 62
4.2.11 Về vấn đề hở van ĐMP 63
4.2.12 Về vấn đề hẹp van ĐMP 63
4.2.13 Về mối liên quan giữa Z vòng van ĐMP sau phẫu thuật với tỉ số áp lực tâm thu của RV/LV 64
4.2.14 Về các trường hợp phẫu thuật lại và tử vong sớm 65
4.2.15 Về kinh nghiệm đặt mảnh vá động mạch phổi 66
KẾT LUẬN 68
KHUYẾN CÁO 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
PHỤ LỤC
Trang 5Phụ lục 2
Phụ lục 3
Phụ lục 4
Phụ lục 5
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT Tiếng Anh
1 ASE (American Society of
2 AV Block (Atrio-ventricular block) Tắt nghẽn đường dẫn truyền nhĩ –
thất
3 BSA (Body surface area) Chỉ số diện tích bề mặt cơ thể
4 EF (Ejection fraction) Phân xuất tống máu
5 JET (Junctional ectopic tachycardia) Nhịp nhanh bộ nối
6 LV (Left ventricle) Thất trái
phổi và thất phải
9 P (RV/LV) Tỉ số chênh áp giữa thất phải và trái
10 PA (Pulmonary artery) Động mạch phổi
11 RV (Right ventricle) Thất phải
12 RVOT (Right ventricular outlet tract) Đường tháo thất phải
13 TAP (Transannular patch) Miếng vá xuyên vòng van động
mạch phổi
14 TOF (Tetralogy of Fallot) Tứ chứng Fallot
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các cải tiến điều trị phẫu thuật triệt để TOF theo thời gian 4
Bảng 1.2 Đặc điểm phương pháp phẫu thuật TOF tại Việt Nam 9
Bảng 1.3 Đặc điểm RVOT ở bệnh nhân TOF tại Việt Nam 11
Bảng 1.4.Tổng kết y văn kết quả sau phẫu thuật TOF 14
Bảng 1.5 Kết quả phẫu thuật TOF tại Việt Nam 15
Bảng 2.1 Các biến liên quan đến biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng 26
Bảng 2.2 Các biến số đo trên siêu âm đánh giá nhĩ phải 27
Bảng 2.3 Các biến số đo trên siêu âm sau mổ đánh giá thất phải và ĐMP 27
Bảng 2.4 Các biến số liên quan phẫu thuật 28
Bảng 3.1.Phân bố giới tính 33
Bảng 3.2 phân bố tuổi lúc phẫu thuật 33
Bảng 3.3 Chỉ số Z thân động mạch phổi 35
Bảng 3.4 Chỉ số Z vòng van động mạch phổi 35
Bảng 3.5 Tỉ lệ nhóm giá trị Z so với 0 35
Bảng 3.6 Phân bố bất thường mạch vành chạy ngang dưới vòng van ĐPM 36
Bảng 3.7 Phân bố hình thái van động mạch phổi 36
Bảng 3.8 Phân bố tính chất van động mạch phổi 36
Bảng 3.9 Phân bố phù phổi sau phẫu thuật 37
Bảng 3.10 Phân bố suy tim cấp sau phẫu thuật 37
Bảng 3.11 Phân bố tình trạng nhịp tim sau phẫu thuật 37
Bảng 3.12.Phân bố mức độ hở van ĐMP sau phẫu thuật dựa trên siêu âm 38
Bảng 3.13.Phân bố mức độ hẹp van 38
Bảng 3.14 Phân bố mức độ hẹp van 39
Bảng 3.15 Phân bố co bóp thất phải sau phẫu thuật 39
Bảng 3.16 Liên quan giữa hở van và hình thái lá van 42
Bảng 3.17 Mô tả các trường hợp bị phù phổi cấp 42
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Đường kính vòng van ĐMP theo BSA 7
Biểu đồ 1.2 Đường kính thân ĐMP theo BSA 7
Biểu đồ 1.3 Đường kính ĐMP phải theo BSA 8
Biểu đồ 1.4 Đường kính ĐMP trái theo BSA 8
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ tuyến tính 40
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Mở dọc thân động mạch phổi 20
Hình 1.2 Thiết diện đứng dọc qua van động mạch phổi 20
Hình 1.3 Vị trí mảnh vá 21
Hình 1.4 Miếng vá thân động mạch phổi 21
Hình 1.5 Van ĐMP ở kỳ tâm thu 22
Hình 1.6 Van ĐMP ở kỳ tâm trương 23
Hình 4.1 Mạch vành bất thường 53
Hình 4.2 Nhánh gian thất trước xuất phát từ động mạch vành phải 54
Hình 4.3 Van động mạch phổi 2 lá, dày và dính mép 55
Hình 4.4 Chiều dài đoạn mở rộng 58
Hình 4.5 Các mũi khâu chuẩn 66
Hình 4.6 Đường khâu trên phễu thất phải 67
Hình 4.7 Hình dạng ĐMP sau khi tạo hình 67
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tứ chứng Fallot (TOF) là một bệnh tim bẩm sinh tím thường gặp nhất, chiếm5-10% tổng số các loại tim bẩm sinh Nếu không được điều trị kịp thời thì bệnhnhân sẽ có nhiều biến chứng nặng nề như đa hồng cầu, áp xe não, tai biến mạchmáu não, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng… [1],[9]
Điều trị triệt để TOF bằng phẫu thuật đã có lịch sử hơn 50 năm phát triển,với nguyên lý căn bản là mở rộng đường thoát thất phải và vá lỗ thông liên thất.Đến nay phương pháp phẫu thuật đã có nhiều cải tiến, đáng chú ý nhất là khuynhhướng mở rộng đường thoát thất phải qua đường mở nhĩ và mở động mạch phổi, đặtmiếng vá xuyên vòng van động mạch phổi [27] Không phải tất cả bệnh nhân TOFđều áp dụng một phương pháp phẫu thuật giống nhau vì đặc điểm giải phẫu và biểuhiện lâm sàng của bệnh rất khác nhau [18] Điều trị triệt để TOF phải tối ưu hóa trêntừng bệnh nhân cụ thể, đặc biệt chú ý vào thất phải và đường thoát thất phải Trong
đó, việc tạo hình đường thoát thất phải vừa đủ là chìa khóa quan trọng trong quyếtđịnh kết quả phẫu thuật
Tại Bệnh viện Nhi đồng 1, từ năm 2007 đến 2010 có 45 trường hợp TOFđược phẫu thuật, trong đó 24,4% phải đặt mảnh vá xuyên vòng van động mạch phổi
và có đến 80% hở van động mạch phổi, phù phổi cấp 8,8%, rối loạn nhịp15,6%, suytim 53,3% Mặc dù tỉ lệ mổ lại không được ghi nhận nhưng tỉ lệ biến chứng chungđến 88,9% [8]
Nhiều tác giả đã báo cáo, việc bảo tồn vòng van động mạch phổi với chênh
áp qua van vừa đủ cho thấy kết quả tốt hơn nhiều so với đặt miếng vá xuyên vòngvan động mạch phổi [35],[29],[24],[23] Vấn đề là tiêu chuẩn bảo tồn vòng van vàchênh áp qua van thế nào là đủ vẫn chưa thống nhất giữa các tác giả Theo tác giảGlen S Vab Arsdell có 20% tổng số các trường hợp cần phải đặt miếng vá xuyênvan động mạch phổi (TAP: transannular patch), 20% không cần, còn 60% còn lạithuộc nhóm nằm ở ranh giới giữa Trong nhóm ranh giới này, quyết định có đặt TAP
Trang 11Các tác giả Châu Âu dựa vào tỉ lệ huyết áp tâm thu giữa thất phải và trái(RV/LV) để quyết định có đặt miếng vá xuyên vòng van động mạch phổi haykhông Nếu RV/LV > 0,7 thì cần đặt miếng vá xuyên vòng van động mạch phổi.Nếu RV/LV ≤ 0,7 thì chấp nhận Trong khi đó các tác giả Bắc Mỹ thì dựa vào giá trị
Z của vòng van động mạch phổi để quyết định Nếu Z < -3 thì khuyên phải đặtmiếng vá xuyên vòng van động mạch phổi, nếu Z ≥ -3 thì không cần
Theo Kirklin, với Z từ -3 đến 0 thì có từ 3 – 39% cần phải phẫu thuật lạitrong giai đoạn hậu phẫu để đặt miếng vá xuyên vòng van động mạch phổi và tươngứng với giá trị Z này có 3 - 11% có tỉ lệ RV/LV ≥ 0,7 Như vậy, còn một tỉ lệ khácao cần phẫu thuật lại nếu chọn giới hạn Z = -3
Trong nỗ lực tìm kiếm giải pháp thích hợp nhằm giảm tỉ lệ phải mổ lại chonhóm bệnh nhân có Z từ -3 đến 0 Chúngtôi đã đặt miếng vá động mạch phổi trùmqua vòng van thay vì kết thúc ngay trên vòng van như trước đây và gọi đây là kỹthuật tối ưu hóa vòng van động mạch phổi Kỹ thuật này có làm giảm tỉ lệ phẫuthuật lại hay không ? Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Kết quảngắn hạn kỹ thuật tối ưu hóa vòng van động mạch phổi trong phẫu thuật triệt để Tứchứng Fallot
Trang 12CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỉ lệ phẫu thuật lại ở nhóm bệnh nhân có giá trị Z từ -3 đến 0 khi áp dụng kỹthuật tối ưu hóa vòng van động mạch phổi là bao nhiêu ?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Xác định tỉ lệ cần phẫu thuật lại trong hậu phẫu
2 Tìm mối tương quan giữa giá trị Z và tỉ số áp lực giữa thất phải/thất trái
3 Xác định kết quả ngắn hạn của kỹ thuật tối ưu hóa vòng van động mạchphổi: chênh áp qua van động mạch phổi, tỉ lệ và mức độ hở - hẹp vanđộng mạch phổi, tỉ lệ suy tim, phù phổi cấp, rối loạn nhịp và tử vong
Trang 131 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Phẫu thuật triệt để TOF được thực hiện đầu tiên vào năm 1955 Trong suốt
25 – 30 năm sau đó, những nguyên lý của phẫu thuật này hầu như không thay đổi,bao gồm: vá lỗ thông liên thất qua đường rạch thất phải, mở rộng đường thoát thấtphải bằng cách cắt cơ phần buồng thoát và đặt miếng vá xuyên vòng van động mạchphổi [18],[27] Năm 1976, tác giả Edmunds báo cáo nhữngtrường hợpđầu tiên váthông liên thất và nạo buồng thoát thất phải qua đường mở nhĩ phải, van động mạchphổi được mở rộng qua đường mở động mạch phổi [35] Từ đây bắt đầu có sự phânhóa về chiến lược điều trị phẫu thuật ở bệnh nhân TOF Các tác giả nhận thấy có thểcải thiện được cung lượng tim ngay sau phẫu thuật bằng phương pháp của Edmunds
vì tránh được tổn thương mạch vành và tránh được hoại tử cơ thất phải do mở thànhtâm thất, giảm mức độ hở van động mạch phổi nên bảo vệ chức năng thất phải đượctốt hơn [35],[29],[24],[23]
1.1 Lịch sử cải tiến các phẫu thuật triệt để TOF
Bảng 1.1 Các cải tiến điều trị phẫu thuật triệt để TOF theo thời gianTác giả Gohsman [29] Edmunds [35] Kawashima[24] Karl [23]
Vá thông liên thất và nạo RVOT qua đường mở nhĩphải Xẻ van động mạch phổi qua đường rạch độngmạch phổi và đặt miếng vá qua van tối thiểu
Trang 14Kết luận Mở ngang thất
phải ít mở cơthất hơn, tỉ lệ tửvong ít hơn
Tỉ lệ hở phổinhiều hơn khiđặt miếng vángang vanđộng mạchphổi
Qua đường nhĩphải có thể váthông liên thất
và nạo RVOT ởmột số bệnhnhân
Cải thiện đượccung lượng timtrong thời gianhậu phẫu
Chức năngthất phảingay sauphẫu thuậtđược bảo tồn
ở nhữngbệnh nhânphẫu thuậttheo phươngpháp mới
Nguy cơ ởbệnh nhânphẫu thuậttheophươngpháp mớitươngđươngphươngpháp cũ
Chức năngthất phảisau phẫuthuật đượcbảo tồn tốt
về trung vàdài hạnKhuynh hướng hiện tại trong phẫu thuật TOF bao gồm [18],[27]
o Đường tiếp cận để mở rộng RVOT là đường rạch nhĩ và rạch động mạchphổi
o Cố gắng tránh mở cơ thất, nếu thật cần thiết thì chỉ mở cơ thất tối thiểu
o Cố gắng bảo tồn vòng van động mạch phổi, hạn chế xẻ ngang vòng van
và đặt miếng vá xuyên van động mạch phổi
o Tránh nạo quá mức buồng thoát thất phải và để chênh áp qua vanĐMP ít.Khuyến cáo hiện tại còn gây khó khăn cho các nhà lâm sàng và phẫu thuậtviên trong việc xác định khi nào cần mở thất, mức độ nạo vét RVOT bao nhiêu,chênh áp để lại qua van ĐMP bao nhiêu là đủ.Trong một cố gắng cụ thể hoá việc tối
ưu phương pháp mở rộng RVOT trên từng bệnh nhân, mục tiêu làm giảm tối thiểu
Trang 15tổn thương cơ thất, hạn chế mức độ hở van động mạch phổi sau phẫu thuật Tác giảKirlin đã đề ra hướng dẫn sau [27].
o Đo đường kính vòng van động mạch phổi trên siêu âm hoặc thông tim
o Tính chỉ số Z của vòng van dựa vào bảng phân bố chuẩn theo BSA
o Nếu Z< - 3, thì nên cắt ngang vòng van và đặt miếng vá xuyên vòngvan
o Chọn kích cỡ miếng vá sao cho khi sau đặt chỉ số Z của vòng van phảinằm trong khoảng từ 0 đến + 2
1.2 Xu hướng hiện nay trong phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot
Các tác giả ở Bệnh viện trung ương Huế và Viện tim Hà Nội có đề cập đếnphương pháp áp dụng chỉ số Z của vòng van động mạch phổi để hướng dẫn quyếtđịnh phẫu thuật Chưa có báo cáo nào về việc tối ưu hóa vòng van động mạch phổibằng cách đặt mảnh vá ngang trên vòng van động mạch phổi
Xu hướng hiện nay, hầu hết các phẫu thuật viên đều dựa vào thang điểm Z đểquyết định bảo tồn vòng van động mạch phổi hay không Vậy thang điểm Z (Zscore) là gì ?
Người ta chứng minh rằng: phân phối đường kính vòng van động mạch phổi
là phân phối chuẩn Tuy nhiên lượng máu qua đó lại phụ thuộc vào cân nặng, chiềucao và lứa tuổi, tức phụ thuộc vào diện tích da (BSA) Vì vậy, ứng với một giá trịđường kính động mạch phổi đo được ở người này là đủ nhưng ở người khác là thiếuhoặc thừa Do đó, người ta phải chuẩn hóa giá trị đường kính động mạch phổi theoBSA Giá trị này gọi là Z, hay thang điểm Z, được tính theo công thức sau:
Z =Đường kính đo được − Đường kính trung bình
Độ lệch chuẩn quanh đường kính trung bình
Trong thực hành lâm sàng, Kirlin và cộng sự đã đưa ra biểu đồ ước lượng giátrị Z và ngược lại dựa vào diện tích cơ thể Sau đây là một số biểu đồ:
Trang 16Biểu đồ 1.1 Đường kính vòng van ĐMP theo BSA [26]
Biểu đồ 1.2 Đường kính thân ĐMP theo BSA [26]
Trang 17Biểu đồ 1.3 Đường kính ĐMP phải theo BSA [26]
Biểu đồ 1.4 Đường kính ĐMP trái theo BSA [26]
Trang 18Có thể nói rằng đặc điểm của RVOT quyết định đến phương pháp phẫu thuật.Hiện tại trên phương diện ngoại khoa, người ta chia RVOT gồm ba thành phần:buồng thoát của thất phải, vòng van động mạch phổivà thân động mạch phổi Buồngthoát thất phải thường hẹp nặng nhất, kế đến là động mạch phổi và ít hẹp nhất làvòng van Cách phân chia này giúp phẫu thuật viên tiếp cận chi tiết hơn khi giảiquyết vấn đề hẹp RVOT bằng phẫu thuật nhằm đạt mục tiêu giảm hẹp và tránh tổnthương quá mức RVOT góp phần làm giảm hở van động mạch phổi sau phẫuthuật[18],[27] Các số liệu báo cáo tại Việt Nam về đặc điểm RVOT ở bệnh nhânTOF được phẫu thuật như sau [8],[4],[5],[6].
1.3 Các phương pháp phẫu thuật triệt để tứ chứng Fallot tại Việt Nam
Bảng tóm tắc sau đây cho thấy các cách tiếp cận trong phẫu thuật tứ chứngFallot ở các trung tâm lớn tại Việt Nam
Bảng 1.2 Đặc điểm phương pháp phẫu thuật TOF tại Việt Nam
Nhi đồng 1,
2007-2010, 45 trườnghợp [8]
Bệnh viện Trungương Huế, 2008-
2010, 129 trườnghợp [4]
Không mở thấtphải: 89,16%
97,8% có mởrộng buồng thoátthất phải (71,1%
cắt cơ, 26,7% cắt
cơ + mảnh vángang vòng van)
Phẫu thuật qua
mở nhĩ phải phốihợp với mởĐMP: 58,91%
Qua đường mởnhĩ phải đơnthuần 41,09%
Trang 19 42,2% tách dínhmép van.
75,6% mở rộngđộng mạch phổibằng mảnh vá
24,4% mảnh vángangvòng van
26,7% tạo hìnhvan động mạchphổi
Đóng lỗ thôngliên thất qua ngảvan 3 lá 100%
Không ghi nhận
tỉ lệ phải đặtTAP
Từ các số liệu trên cho thấy, phẫu thuật TOF tại Việt Nam phản ánh nhữngthay đổi trong quan điểm điều trị của thế giới Mở đầu là phẫu thuật theo phươngpháp cổ điển tại Viện tim TP.HCM Sau đó cũng chính tại đây đã cải tiến điều trị,với việc áp dụng đường tiếp cận qua nhĩ phải - động mạch phổi Về sau, cách tiếpcận này ngày càng phổ biến tại các trung tâm khác Từ tỉ lệ 28,7% các trường hợpđược phẫu thuật qua đường nhĩ phải - động mạch phổi trong những năm 1992-2004tại Viện Tim TP.HCM, cho đến nay tỉ lệ này lên đến 100% tại hầu hết các trung tâm.Đường rạch thất phải tối thiểu chỉ gặp trong các trường hợp hẹp nhiều ở vị trí buồngthoát và phải đặt miếng vá ở vị trí này Tỉ lệ phải đặt TAP cũng giảm dần theo thờigian do những bất lợi mà nó mang lại Xu hướng hiện nay là cố gắng bảo tồn vòngvan động mạch phổi tối đa trước khi quyết định làm TAP
1.4 Vấn đề bảo tồn van động mạch phổi tại Việt Nam
Việc bảo tồn vòng van động mạch phổi phụ thuộc vào đặc điểm của RVOT.Bảng tóm tắt sau đây phần nào cho thấy đặc điểm RVOT ở bệnh nhân TOF tại ViệtNam
Trang 20Bảng 1.3 Đặc điểm RVOT ở bệnh nhân TOF tại Việt NamNguyễn Cao Minh,
BV Nhi đồng 1,
2007-2010, 45
trường hợp [8]
Nguyễn Thị TuyếtLan, BV Chợ Rẫy,2005-2008, 50trường hợp [6]
Lê Quang Thửu,
BV trung ươngHuế, 2008-2010,
129 trường hợp[4]
Nguyễn Sinh Hiền,Viện Tim Hà Nội,
2004 - 2007, 212trường hợp [5]
PA trung bình83,5±18,5 mmHg
Hẹp chủ yếu ở vịtrí tại van 78%
Z của vòng vanĐMP – 1,4 ± 1,4
Z của thân ĐMP1,6 ± 1,50
Chênh áp RV-PA
từ 55-90 mmHg,trung bình 65,5 ±10,8 mmHg
Z của vòng vanĐMP là -2,08 ±2,78
Z của thân ĐMP là-1,48 ± 1,66
Z của ĐMP phải là0,48 ± 1,17
Z của ĐMP trái là0,06 ± 1,41
Việc bảo tồn vòng van động mạch phổi cho thấy có rất nhiều ưu điểm Cáctác giả nhận thấy rằng nó có thể cải thiện được cung lượng tim ngay sau phẫu thuật
vì tránh được tổn thương mạch vành, tránh được hoại tử thất do mở thành thất, giảmmức độ hở van động mạch phổi, giảm nguy cơ suy chức năng thất phải Do đó việcbảo tồn vòng van động mạch phổi bảo vệ được chức năng thất phải tốt hơn[35],[29],[24],[23] và nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sớm trong phẫu thuật triệt
để TOF, trong đó có tử vong, rối loạn nhịp và phải phẫu thuật lại
1.5 Vấn đề tử vong sớm
Tử vong sớm được định nghĩa là tử vong khi bệnh nhân còn nằm trong bệnhviện sau phẫu thuật, thay đổi từ 3% đến 20%, tùy thuộc vào thời gian, đặc điểmnhóm bệnh nhân, và từng trung tâm Những báo cáo gần đây cho thấy tỉ lệ này dưới
Trang 2110%.Ở những Bệnh viện có kinh nghiệm điều trị tỉ lệ này thường dưới 5% Nguyênnhân gây tử vong sớm thường gặp nhất là suy tim, suy hô hấp và xuất huyết Cácyếu tố liên quan đến tử vong sớm bao gồm bệnh nhân phẫu thuật quá sớm trước 2tháng tuổi hoặc quá trễ sau 5 đến 8 tuổi, tỉ lệ áp lực RV/LV lớn hơn 1, thời gianchạy tim phổi nhân tạo kéo dài, tuần hoàn bàng hệ quá nhiều [27] Theo nghiên cứucủa Harm khi tử thiết các bệnh nhân TOF tử vong sớm sau phẫu thuật cho thấy phùphế nang, mô kẽ, xuất huyết phổi lan tỏa [21] Đây có thể là do tác động của chạytim phổi nhân tạo, đặc biệt ở bệnh nhân rất nhạy cảm do tím nặng và đa hồng cầu.
Các số liệu sau 30 năm phẫu thuật tại bệnh viện Mayo Clinic cho thấy tỉ lệsống còn sau phẫu thuật TOF giai đoạn 1955-1960 là 87% so với nhóm chứng là96% Đột tử trễ sau xuất viện là 6% Nguyên nhân của tử vong trễ sau phẫu thuật làsuy tim mãn, rối loạn nhịp Nguyên nhân của đột tử hàng đầu là rối loạn nhịp thất.Yếu tố liên quan mật thiết đến tử vong trễ và đột tử là dãn buồng tim phải, hở phổinặng, phức bộ QRS kéo dài Yếu tố làm giảm nguy cơ tử vong và đột tử là tỉ lệ áplực giữa thất phải / thất trái sau phẫu thuật cao trên 0,7 hoặc bệnh nhân có rối loạnchức năng tâm trương dạng sinh lý bệnh của thất phải hạn chế [31]
Một báo cáo từ Munich với 490 bệnh nhân được theo dõi trên 35 năm sauphẫu thuật cho thấy tỉ lệ đột tử trễ là 3,1% Ở nhóm có tỉ lệ áp lực thất phải/ thấttrái trên 0,7 có tỉ lệ sống còn là 94,4% so với nhóm khác là 83,7% [38]
1.6 Vấn đề rối loạn chức năng tim
Giai đoạn sớm sau phẫu thuật, rối loạn chức năng thất phải có thể gặp vớibiểu hiện giảm co bóp cơ tim, rối loạn chức năng tâm trương với dạng nặng là sinh
lý bệnh của bệnh cơ tim hạn chế Đây là những nguyên nhân chính dẫn đến hộichứng cung lượng tim thấp sau phẫu thuật, ở một số nghiên cứu tỉ lệ hội chứngcung lượng tim thấp lên đến 53-55% [10],[18],[39] Các nguyên nhân thường gặp
là hẹp phổi tồn lưu nặng, tổn thương cơ tim do phẫu thuật hoặc do tác dụng củachạy tim phổi nhân tạo, hở van động mạch phổi nặng
Về trung và dài hạn, chủ yếu gặp rối loạn chức năng tâm thất phải suy timphải nặng có nguyên nhân thường gặp nhất là hở van động mạch phổi nặng, đặt
Trang 22miếng vá xuyên vòng van Ngược lại là dạng rối loạn tâm trương nặng (dạng cơtim hạn chế) có tỉ lệ lên đến 57% Nguyên nhân của dạng cơ tim hạn chế này chưa
rõ Điều gây ngạc nhiên là dạng bệnh cơ tim hạn chế này lại có ích cho bệnh nhân,tránh dãn thất phải, giảm được hở phổi và giảm được rối loạn nhịp và đột tử[10],[18],[30]
Như vậy ở giai đoạn sớm và giai đoạn trễ sau phẫu thuật, rối loạn tâmtrương thất phải đều có tỉ lệ cao, tuy nhiên tác động đến kết quả điều trị theo haihướng ngược nhau
1.7 Vấn đề rối loạn nhịp và đột tử
Rối loạn nhịp ngay sau phẫu thuật thường gặp nhất là block nhánh phải,JET, block AV hoàn toàn Ít gây tử vong vì dễ phát hiện và điều trị hiệu quả Đốivới block nhánh phải thường không gây rối loạn huyết động gì và cũng không cầnđiều trị [34],[14],[29],[20],[27],[25],[33],[22]
Rối loạn nhịp trễ sau phẫu thuật thường gặp nhất là các dạng nhịp nhanh nhĩhoặc nhịp nhanh thất Tỉ lệ thật sự đến nay chưabiết được Đây là nguyên nhân gâyđột tử chủ yếu, đặc biệt là nhịp nhanh thất Nguyên nhân gây rối loạn nhịp nàychưa rõ, nhưng người ta nghĩ do tổn thương cơ tim gây ra do phẫu thuật, do dãnbuồng tim nặng thứ phát sau hở phổi Người ta thấy rằng sau khi thay van độngmạch phổi ở các trường hợp hở nặng, không những làm tim phải nhỏ lại và còn làmgiảm tần số và mức độ nặng của các rối loạn nhịp nhĩ và thất [28],[37],[22] Cácyếu tố tiên đoán là QRS > 180 ms, hở phổi nặng, dãn tim phải nặng
Trang 23Sau đây là bảng tóm tắt kết quả phẫu thuật triệt để TOF qua y văn:
Bảng 1.4.Tổng kết y văn kết quả sau phẫu thuật TOF
Sớm sau phẫu thuật Trung và dài hạn
5-9% so với chứng (đột tử 6%)
Do suy tim mạn, rối loạn nhịp
Các yếu tố liên quan: hở phổinặng, dãn thất phải, QRS kéodài
Các yếu tố làm giảm tử vong:
P (RV/LV)> 0,7 Bệnh cơ timthất phải hạn chế
Rối loạn tâm thu
thất phải
Thường do hẹp phổi tồnlưu, tổn thương cơ tim dophẫu thuật và do tuần hoànngoài cơ thể kéo dài
Ít gặp, thường do dãn buồngtim phải nặng, hở phổi nặng
Là yếu tố quan trọng đưa đếnchỉ định thay van động mạchphổi
Rối loạn tâm
trương thất phải
Tỉ lệ cơ tim hạn chế 36%
Do tổn thương cơ tim dophẫu thuật và do tuần hoànngoài cơ thể kéo dài
Gây hội chứng cung lượngtim thấp, kéo dài thời gianhậu phẫu, có thể tử vongnếu nặng
Cải thiện tốt trong 2-5 ngày
Tỉ lệ cơ tim hạn chế 55%
Nguyên nhân chưa biết rõ
Có tác dụng tích cực, giảm hởphổi, giảm dãn nở tim, giảm tỉ
lệ đột tử
Rối loạn nhịp Chủ yếu là JET và block
AV, block nhánh phải
Block AV hiếm gặp 3-5%
JET thường gặp và blocknhánh phải rất thường gặp
Tần xuất thực sự không rõ
Rối loạn nhịp nhĩ và thấtnhanh
Gây đột tử, khó tiênđoántrước Yếu tố liên quan: QRSdãn >180ms, hở phổi nặng,dãn buồng tim nặng
Trang 241.8 Kết quả phẫu thuật triệt để tại Việt Nam
Tại Việt Nam, Viện Tim TP.HCM là nơi đầu tiên phẫu thuật triệt để tứ chứngFallot Đây cũng là nơi duy nhất báo cáo kết quả dài hạn trên 10 năm sau phẫuthuật với số lượng trên 1000 trường hợp đã được phẫu thuật Tại Bệnh viện Nhiđồng 1, phẫu thuật TOF bắt đầu vào năm 2007, đến nay các kết quả sớm và trunghạn cũng đã được báo cáo
Bảng 1.5 Kết quả phẫu thuật TOF tại Việt NamViện Tim TP.HCM,
1992-2004,1013
trường hợp [1]
Viện Tim Hà nội,2004-2007,212trường hợp [5]
BVTrung ươngHuế, 2008-2010,
129 trường hợp [4]
BV Nhi đồng 1,2007-2011, 50trường hợp [8]
Kết quả sớm sau phẫu thuật, trong thời gian hồi sức và trước khi xuất viện
Suy thất phải15,6%
Loạn nhịp tim5,7%
Chênh áp qua vanđộng mạch phổi
>30 mmHg là15,6%
Tỉ lệ áp lực thấtphải/thất trái > 0,7
là 15,2%
Hở van độngmạch phổi là57,5%
Tử vong 3,88%,
do giảm cunglượng tim chiếm60%
Chênh áp độngmạch phổi-thấtphải từ 12- 43mmHg, trungbình là
16,31±11,67mmHg
Tỷ lệ áp lực thấtphải / thất trái0,28- 0,70, trungbình là 0,46 ±0,1
Tử vong sớm2,2% do giảmcung lượng tim53,3%
Rối loạn nhịp15,6%
Phù phổi cấp8,8%
Chênh áp quavan động mạchphổi 26,9 ± 17,9mmHg
Hở van độngmạch phổi nhẹ40,9% Trongnhóm có đặt TAP
là 80%
Trang 25Kết quả trung và dài hạn sau phẫu thuật
10 năm sau phẫu
0,5% phẫu thuậtlại, do hẹp RVOT
Không loạn nhịptim khác
Hở phổi khôngtăng lên so với khi
ra viện
Chưa báo cáo Tử vong 6,2%
Hẹp động mạchphổi 53%, chênh
áp 23,3 ± 14,7mmHg Trong đóhẹp trung bìnhnặng 67%
Hở van độngmạch phổi36,7% Trong đó
có 34% hở trungbình
Số liệu ở Việt Nam chưa nhiều, thời gian theo dõi còn ngắn, ngoại trừ củaViện Tim TP.HCM Các vấn đề trong thời gian sớm sau phẫu thuật cũng tươngđồng với các báo cáo của y văn Những báo cáo trên tập trung vào mô tả kết quảsau phẫu thuật, chưa thấy báo cáo nào đưa ra khuyến cáo mới trong việc xử trívòng van động mạch phổi
Đi vào chi tiết, thấy rằng kết quả sau phẫu thuật còn có những vấn đề sau:
o Ở giai đoạn sớm sau phẫu thuật, tỉ lệ tử vong, phù phổi, hội chứng giảmcung lượng tim có tỉ lệ gần tương đương nhau và cũng tương đương với yvăn
o Tỉ lệ hở van động mạch phổi sớm đặc biệt cao trong các trường hợp cóđặt miếng vá xuyên vòng van động mạch phổi, lên đến 80% [8]
o Can thiệp lại sớm sau phẫu thuật, chủ yếu do hẹp phổi nặng tồn lưu
Trang 26o Suy tim phải, hở phổi và hẹp phổi là những vấn đề sớm sau phẫu thuậtchính, liên quan đến tử vong và hồi phục sau phẫu thuật.
o Hẹp, hở van động mạch phổi, dãn tim phải cũng là các vấn đề trung vàdài hạn của bệnh nhân TOF được phẫu thuật triệt để
1.9 Vấn đề bảo tồn vòng van động mạch phổi
Nghiên cứu của Kirlin cho thấy tử vong ở nhóm có đặt miếng vá xuyên vòngvan động mạch phổi (TAP) là 4,1% so với 1.4% ở nhóm không đặt Tại thời điểm
20 năm sau phẫu thuật, đặt TAP tiên đoán được 7% bệnh nhân phải phẫu thuật lại
do các vấn đề liên quan tim phải [25]
Tỉ lệ hở van động mạch phổi sau phẫu thuật cao, ở một số nghiên cứu lênđến 80%, đặc biệt cao ở các trường hợp có đặt miếng vá xuyên van động mạch phổi[36]
Kết quả báo cáo từ Viện Tim TP.HCM cũng cho thấy xẻ vòng van độngmạch phổi là một yếu tố dự báo tử vong hậu phẫu sớm và giảm cung lượng timnặng và sau đó cần phải mở xương ức [1]
Để tránh ảnh hưởng của mức độ nặng của bệnh lên việc đánh giá bảo tồnvòng van có lợi hay không, tác giả Glen S Vab Asdell chỉ phân tích so sánh kết quảgiữa hai nhóm có đặt và không đặt TAP có đặc điểm giải phẫu tương đồng nhau.Tác giả này nhận thấy bệnh nhân được bảo tồn vòng van động mạch phổi có điểm
số dùng vận mạch thấp hơn và có độ bão hòa oxy ở máu tĩnh mạch chủ trên tốt hơntrong giai đoạn sớm sau phẫu thuật Chênh áp sau ngang qua van động mạch phổisau phẫu thuật giữa hai nhóm có đặt và không đặt TAP không đáng kể, lần lượclà
12 mmHg và 19 mmHg Theo dõi sau 17 tháng cho thấy chênh áp qua RVOT ở hainhóm không khác biệt Tuy vậy hở phổi ở nhóm bảo tồn vòng van thấp hơn, mức
độ giãn thất phải ít hơn [18]
Tuy nhiên cũng còn một số ý kiến tranh luận về vấn đề này Tác giảd’Udekem nhận thấy rằng không có khác biệt nào về mức độ hở phổi và dãn timphải khi so sánh hai nhóm được đặt TAP và không đặt TAP [41]
Trang 27Từ lợi ích của việc bảo tồn vòng van động mạch phổi, nhóm nghiên cứukiên định theo mục tiêu này kết hợp với việc đặt mảnh vá ngang qua vòng vanđộng mạch phổi với kỳ vọng sẽ tối ưu hóa vòng van động mạch phổi.
1.10 Kỹ thuật tối ưu hóa vòng van
Trong phẫu thuật tứ chứng Fallot, đối với những trường hợp phẫu thuật viênquyết định bảo tồn vòng van thì việc đặt mảnh vá trên động mạch phổi với điểm kếtthúc ngay trên vòng van sẽ làm cho khẩu kính của nó hẹp lại đáng kể bởi các mũikhâu liên tục Thực tế lâm sàng cho thấy việc này làm hẹp khẩu kính từ 1-2mm, đểtránh việc này, nhóm phẫu thuật nghĩ rằng: việc đặt miếng vá ngang bên trên vòngvan động phổi với điểm kết thúc ngay trên phần phễu thất phải cách vòng và 10 -15mm không những loại trừ nguy cơ gây hẹp mà còn mở rộng thêm khẩu kínhvòng van động mạch phổi Bên cạnh đó thì việc gọt thật mỏng phần buồng thoát từbên trong không những làm cho phần buồng thoát rộng tối đa mà còn tạo cho phần
phẫu này như một lá van nhân tạo tự thân Cần hiểu thêm rằng, nếu mảnh vá động
mạch phổi không đặt ngang trên vòng van động mạch phổi trùm qua phần phễu đãđược gọt mỏng từ bên trong thì phần này sẽ chuyển động nghịch thường khi tim cobóp Điều này làm tăng nguy cơ suy thất phải và hở van động mạch phổi nặnghơnsau mổ Về lâu dài, giảm nguy cơ hẹp vòng van động mạch phổi do việc khâu trênvòng van sẽ gây sẹo co rút, chích hẹp dần dần vòng van
Kỹ thuật này được mô tả tóm tắc như sau:
- Các bước tiến hành ban đầu tương tự các trường hợp phẫu thuật tứ chứngFallot thông thường
- Sau khi cho dung dịch liệt tim, buồng thoát thất phải (RVOT) được mởrộng tối đa qua đường van 3 lá, đặc biệt thành trước phễu thất phải ngaydưới van ĐMP được gọt mỏng nhất có thể
- Mở dọc thân ĐMP từ vị trí ống động mạch sau khi cắt rời khởi quaiĐMC lên đến ngay trên vòng van ĐMP, có thể mở rộng sang hai bênsong song với vòng van đến 1/3 – 1/2 chu vi (hình 1.1) hoặc không Táchdính mép van để mở vòng van, mở rộng hai nhánh phải và trái tương ứng
Trang 28với BSA của bệnh nhân Qua lỗ mở van ĐMP có thể làm rộng thêmRVOT và làm mỏng thêm phần phểu thất phải.
- Đo que Hegar và đánh dấu vị trí cần tối ưu hóa vòng van ngay trên phầnphễu thất phải Về phương diện hình học, vị trí này cách vòng van ĐMP
về phía mỏm tim một đoạn có chiều dài là b (mm).Khi đó thiết diện vòngvan ĐMP tân tạo là cạnh huyền của tam giác vuông Do đó, nếu đường
kính vòng van ĐMP là a (mm) thì đường kính vòng van ĐMP tân tạo là
√a2+ b2(hình 1.2) Tác giả sử dụng đường kính ĐMP tân tạo làm cở sở
để tính chỉ số Z, có nghĩa là chỉ số Z vòng van ĐMP trong lô nghiên cứu
này đã được hiệu chỉnh theo đường kính vòng van ĐMP tân tạo.
- Lỗ thông liên thất được đóng bằng mảnh vá nhân tạo hoặc màng ngoàitim
- Mảnh vá thân ĐMP được khâu vào phần mở rộng của hai nhánh lên đến
vị trí ĐMP được mở rộng sang hai bên Từ hai vị trí này, mảnh vá đượckhâu với phần phễu thất phải đến vị trí cần tối ưu đã được đánh dấu (hình1.3)
- Kiểm tra lại vòng van bằng que Hegar qua đường van 3 lá
- Đuổi khí tim trái và cho tim đập lại
- Các bước còn lại như một trường hợp phẫu thuật Tứ chứng Fallot thôngthường
Trang 29Hình 1.1 Mở dọc thân động mạch phổi [Nguồn: tác giả]
Hình 1.2 Thiết diện đứng dọc qua van động mạch phổi [Nguồn: Tác giả]
a
b
\
Trang 30Hình 1.3 Vị trí mảnh vá [Nguồn: Tác giả]
Hình 1.4 Miếng vá thân động mạch phổi [Nguồn: Tác giả]
Như vậy, việc đặt mảnh vá thân động mạch phổi ngang trên vòng van độngmạch phổi với điểm kết thúc ngay trên phần phễu thất phải cách vòng vanmộtkhoảng như hình 1.4 có những ưu điểm sau:
- Không làm hẹp thêm vòng van động mạch phổi mà ngược lại có khuynhhướng mở rộng thêm (hình 1.5)
Trang 31- Giảm nguy cơ suy tim phải do triệt tiêu vận động nghịch thường ở phầnphễu động mạch phổi
- Giảm nguy cơ hở van động mạch phổi do bảo tồn được van và phần phễuđộng mạch phổi hoạt động như một lá van nhân tạo (hình 1.6)
- Tạo điều kiện để van và vòng van phát triển tự nhiên
- Giảm nguy cơ hẹp vòng van sau này do xơ hóa Tuy nhiên việc này cần
có nghiên cứu lâu dài
Bên cạnh nhưng ưu điểm trên, kỹ thuật này cũng gặp một số khuyết điểm:
- Bất thường mạch vành lớn chạy ngang qua phần phẫu Trong trường hợpnày thì việc tối ưu hóa vòng van kết thúc phía trên vị trí mạch vành chạyngang qua Bất thường các nhánh nhỏ của mạch vành chạy ngang quaphần phễu thì không gặp khó khăn khi ứng dụng kỹ thuật khâu songsong
- Thiểu sản phần phểu thất phải
Hình 1.5 Van ĐMP ở kỳ tâm thu [Nguồn: Tác giả]
Trang 32Hình 1.6 Van ĐMP ở kỳ tâm trương [Nguồn: Tác giả]
1.11 Vấn đề chênh áp ngang qua van động mạch phổi
Như đã trình bày ở trên, việc nạo cơ buồng thoát thất phải (outlet) quá mức
sẽ gây mất chức năng co bóp vùng này, góp phần gây hở phổi nặng Lâu dài sẽ gâydãn tim phải và suy chức năng tâm thu, kéo theo là khả năng rối loạn nhịp và đột tửcao Ngược lạinếu nạo cơ mức độ vừa phải, để lại chênh áp qua van động mạchphổi sẽ tránh được nguy cơ này, nhưng lại đối mặt với nguy cơ hẹp tồn lưu cao.Người ta cho rằng nếu còn hẹp tồn lưu thì lâu dài gây dầy thất phải thứ phát, chứcnăng tâm thu thường tốt, nhưng chức năng dãn nở bị ảnh hưởng nhiều [18],[27]
Trong báo các về kết quả phẫu thuật TOF sau 30 năm theo dõi, các tác giả ởMayo Clinic và ở Munich đều cho thấy rằng tỉ lệ áp lực thất phải/ thất trái trên 0.7
có tỉ lệ sống còn cao hơn và tỉ lệ đột tử thấp hơn so với nhóm khác [31],[38]
Nhận định chung thì tương đối rõ ràng, tuy vậy chưa có báo cáo nào chỉ rõ
để chênh áp tồn lưu ngang van động mạch phổi bao nhiêu là vừa đủ
Trang 33Tác giả Kirlin có đề ra phương pháp tiếp cận giải quyết chỗ hẹp RVOT dựavào chỉ số Z [27] Nếu Z nhỏ hơn -3, thì đặt TAP Mục tiêu đạt được là Z của vòngvan sau đặt nằm trong khoảng từ 0 đến +2 Tuy vậy chưa có báo cáo nào đánh giáhiệu quả của hướng dẫn này đối với các vấn đề sau phẫu thuật.
1.12 Vấn đề thời điểm phẫu thuật
Thời điểm phẫu thuật tối ưu thay đổi tùy mức độ nặng của bệnh [17] ThểTOF nhẹ, hẹp đường thoát thất phải ít, có thể phẫu thuật khi trẻ được 1-2 tuổi Thểnặng, tím nhiều, hẹp đường thoát thất phải nhiều, cần phẫu thuật sớm từ 3 đến 6tháng tuổi Phẫu thuật sớm có ưu điểm làm giảm mức độ dầy thất phải và xơ hóanội mạc thất phải, nên sau phẫu thuật chức năng và hình dạng thất phải cũng như hệmạch máu phổi có cơ may trở về bình thường tốt hơn [13],[18],[17],[16],[11] Tuynhiên thời điểm phẫu thuật còn tùy thuộc vào khả năng của từng trung tâm Nghiêncứu này chỉ chọn những bệnh nhân từ 06 tháng tuổi trở lên
Trang 342 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Can thiệp không nhóm chứng
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tất cả các trường hợp được chẩn đoán Tứ chứng Fallot có giá trị Z củavòng van động mạch phổi từ -3 đến 0 trong lúc phẫu thuật với độ tuổi ≥
6 tháng tại thời điểm phẫu thuật
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Tử vong do shock nhiễm trùng
- Tử vong do rối loạn đông máu2.1.3 Cỡ mẫu
Vì đây là nghiên cứu can thiệp không nhóm chứng nên chúng tôi nhậnvào lô nghiên cứu tất cả các trường hợp thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh vàkhông phạm phải tiêu chuẩn loại trừ
2.1.4 Các biến số cần quan tâm
- Hở vanđộng mạch phổi sau phẫu thuật
- Hẹp van động mạch phổi tồn lưu
- Áp lực thất phải, thất trái, động mạch phổi
- Đường kính động mạch phổi sau khi hiệu chỉnh (sau phẫu thuật)
- Suy tim phải (dãn buồng tim phải, co bóp kém)
- Biến chứng: tử vong sớm, phù phổi, rối loạn nhịp2.1.5 Qui trình chọn bệnh
Trang 35QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
- Ký cam đoan phẫu thuật / truyền máu
- Thông tin về việc tham gia nghiên cứu
- Tắm trước phẫu thuật
- Bilan tiền phẫu
- Chuẩn bị vật tư, Trang thiết bị cần thiết
- Gọt mỏng phần phẫu ĐMP từ bên trong
- Xẻ mép van ĐMP
- Đánh giá cấu trúc van ĐMP
- Đo lại vòng van ĐMP bằng que Hegar nếu Z > -3
Hoãn mổ
Chọn vào lô nghiên cứu
Tử vong do nguyên nhân khác Loại khỏi nghiên cứu
2.3 Thu thập số liệu
Số liệu được thu thập tại khoa Tim mạch Bệnh viện Nhi Đồng 1 Thành
Phố Hồ Chí Minh với các biến số như sau:
Bảng 2.1 Các biến liên quan đến biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng
Tên biến Loại biến Định nghĩa, cách đo
Tuổi lúc phẫu thuật (tháng) Liên tục Ngày phẫu thuật – Ngày sinh
BSA (m2) Liên tục Diện tích da cơ thể dựa vào cân nặng và
chiều cao
SpO2 (%) Liên tục Đo độ bão hòa oxy máu mao mạch, cả
chi trên chi dưới và lấy trung bìnhSuy tim (có/ không) Nhị giá Theo tiêu chuẩn chẩn đoán và phân độ
suy tim của Ross (xem mục 2.4.2)Mức độ suy tim Định danh
Trang 36Bảng 2.2 Các biến số đo trên siêu âm đánh giá nhĩ phải.
Tên biến số Loại biến Định nghĩa, cách đo
Dãn nhĩ phải (có/không) Nhị giá So kích thước của nhĩ phải
của bệnh nhân lớn hơn kíchthước nhĩ phải chưa tínhtheo BSA
Bảng 2.3 Các biến số đo trên siêu âm sau mổ đánh giá thất phải và ĐMP
Tên biến số Loại biến Định nghĩa, cách đo
Bề dầy thành thất/BSA (mm/m2) Liên tục Vị trí đo và cách đo theo
hướng dẫn của ASE năm2010
Đường kính buồng thoát / BSA (Z score) Liên tục
Đường kính van ĐMP / BSA (Z score) Liên tục
Đường kính thân ĐMP /BSA (Z score) Liên tục
Đường kính ĐMP phải /BSA (Z score) Liên tục
Đường kínhĐMP trái/BSA (Z score) Liên tục
Z của vòng van 3 lá Liên tục So sánh giá trị đo của mỗi
thành phần với đường phânphối chuẩn theo BSA, từ đótìm giá trị Z tương ứng(kirlin)
4/4 Dựa vào mức độ phụtngược của dòng hở van 3 látrên siêu âm, ở mặt cắt 4buồng từ mỏm
Chênh áp qua van 3 lá (mmHg) Liên tục Cách đo theo hướng dẫn
của ASE năm 2010Mức độ hở van ĐMP (nhẹ, trung bình, nặng) Thứ tự
Chênh áp qua van ĐMP(mmHg) Liên tục
Trang 37Bảng 2.4 Các biến số liên quan phẫu thuật
Tên biến số Loại biến Định nghĩa, cách đo
Thời gian gây mê (phút) Liên tục Tính từ thời điểm bắt đầu
cho đến thời điểm chấmdứt, dựa trên phiếu tườngtrình gây mê, chạy tim phổinhân tạo
Thời gian chạy CPB (phút) Liên tục
Thời gian kẹp ĐMC (phút) Liên tục
Số lần cho thuốc liệt tim Thứ tự Dựa trên hồ sơ bệnh án
Tai biến trong lúc phẫu thuật Nhị giá Có/ không, dựa vào hồ sơ
bệnh án
Dựa trên hồ sơ bệnh án,gồm các giá trị sau: ngưngtim, rung thất, JET, rối loạnnhịp khác
Đường kính vòng van ĐMP Liên tục
Khi phẫu thuật viên đo trựctiếp bằng que Hegar / dựatrên hồ sơ bệnh án
Đặt miếng vá thân ĐMP trùm qua phần
phễu so với vòng van (mm) Liên tục Dựa trên hồ sơ bệnh án
Giải phẫu van động mạch phổi Định danh
Dựa trên hồ sơ bệnh án,gồm các giá trị sau: haimảnh, ba mảnh, vòmHình thái học (mềm mại / dày) Nhị giá Đánh giá dựa vào trực quanTách dính mép van (có / không) Nhị giá Dựa trên hồ sơ bệnh ánBất thường mạch vành ngang qua vùng
phễu ĐMP (có / không) Nhị giá Dựa trên hồ sơ bệnh án
Trang 38Chênh áp ngang van(mmHg) Liên tục Đo trực tiếp
Hở phổi sau phẫu thuật(có/không) Nhị giá
Được xác định có hở phổikhi trên siêu âm kỳ tâmtrương có dòng phụt ngược
từ động mạch phổi vàothất phải
Có ba giá trị: nhẹ, trungbình và nặng Được xácđịnh trên siêu âm
- Nhẹ khi chỉ có dòng phụtngược từ gốc ĐM phổivào thất phải
- Nặng khi dòng phụtngược từ hai nhánh ĐMphổi vào thất phải, chênh
áp dòng phụt ngược tạivan ĐM phổi < 5 mmHg
- Trung bình: nằm giữanhẹ và nặng
Co bóp thất phải / siêu âm Định danh
Dựa vào hồ sơ bệnh ánđược kết luận bởi Bác sĩ timmạch trực tiếp làm siêu âm
2.4 Một số định nghĩa biến số khác
2.4.1 Mức độ mở rộng của RVOT, tính theo chỉ số Z [26],[27]
Dựa vào siêu âm vào ngày thứ nhất sau phẫu thuật, đo đườngkínhtừng thành phần RVOT, rồi tính chỉ số Z dựa vào bảng phân bốtheo diện tích da
Trang 392.4.2 Suy tim
Dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán và phân loại suy tim theo Ross [3]
- Độ I: Không giới hạn hoạt động hoặc không triệu chứng.
- Độ II: Khó thở khi gắng sức ở trẻ lớn Không ảnh hưởng đến sự
phát triển Khó thở nhẹ hoặc đổ mồ hôi khi bú ở trẻ nhũ nhi
- Độ III: Khó thở nhiều hoặc đổ mồ hôi nhiều khi bú hay khi gắng
sức.Kéo dài thời gian bữa ăn kèm chậm phát tiển do suy tim
- Độ IV: Có các triệu chứng ngay cả khi nghỉ ngơi với thở nhanh,
thở co kéo, thở rên hay vã mồ hôi
2.4.3 Dãn thất phải
Dựa trên siêu âm, ta có hai giá trị là có và không [19],[26],[27].Tiêu chuẩn dãn thất phải dựa trên siêu âm tim, được xác định khi có mộttrong các tiêu chuẩn sau đây:
- Giá trị Z của vòng van 3 lá lớn hơn 2
- Đường kính ngang đáy tim và giữa tim, chiều dọc thất phải đotrên siêu âm lớn hơn giá trị tương ứng so với thất trái
- Mỏm tim tạo bởi thất phải
- Vách liên thất phồng sang trái cả trong kỳ tâm thu lẫn tâmtrương
2.4.4 Hẹp van động mạch phổi tồn lưu
Xác định trên siêu âm [12]
- Được định nghĩa có hẹp phổi khi chênh áp qua RVOT > 10mmHg
- Hẹp nhẹ khi chênh áp < 40 mmHg hoặc áp lực thất phải < ½ áplực thất trái
- Hẹp trung bình khi chênh áp 40 – 70 mmHg hoặc áp lực thấtphải từ 50– 75% áp lực thất trái
- Hẹp nặng khi chênh áp > 70 mmHg hoặc áp lực thất phải > 75%
áp lực thất trái
Trang 402.4.5 Suy tim [3]
Có hai giá trị: có/không
Có khi được xác định khi:
- Bệnh nhân có suy tim theo Ross
- Biểu hiện ứ trệ tuần hoàn tim phải: gan to, CPV > 10 mmHg, dãntim phải
- Nhĩ trái bình thường, không hở hai lá nặng, EF thất trái bìnhthường
- Suy tim phải được chia nhóm dựa vào nguyên nhân như sau:
- Bệnh cơ tim thất phải dạng hạn chế
- Do quá tải thể tích thứ phát sau hở phổi nặng: có triệu chứng suytim, EF thất phải bình thường, không có dạng sinh lý cơ tim hạnchế
- Do quá tải áp lực thứ phát sau hẹp phổi tồn lưu: có triệu chứngsuy tim, EF thất phải không giảm, hẹp động mạch phổi nặng
- Do nhiều nguyên nhân: phối hợp các dạng trên
2.4.6 Biến chứng sau phẫu thuật:
- Tử vong sớm: tử vong do nguyên nhân tim mạch liên quan đếnTOF, trong thời gian nằm viện sau phẫu thuật (nằm viện donguyên nhân tim mạch)
- Phù phổi cấp: trong thời gian hậu phẫu, xác định bằng X quangphổi thẳng
- Hội chứng cung lượng tim thấp trong thời gian hậu phẫu đượcchẩn đoán dựa vào các tiêu chuẩn sau [15],[40]
o Tri giác: hôn mê, lơ mơ hay kích thích
o Sinh hiệu: chi lạnh, nhịp nhanh hay chậm so với tuổi, thởnhanh, tụt huyết áp theo tuổi và giới, mạch nhẹ, mạch ngoại
vi nhẹ, khó bắt, xanh tái, thời gian phục hồi màu da > 3