1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Thăng Long

96 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNHKHOA KẾ TOÁN LUẬN VĂN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt Sinh viên thực hiện: Đỗ Hoàng Hà Lớp: CQ54/21.05 Đề tài: Hoàn thiện cô

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

KHOA KẾ TOÁN

LUẬN VĂN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Vũ Việt

Sinh viên thực hiện: Đỗ Hoàng Hà

Lớp: CQ54/21.05

Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tại: Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Thăng Long

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu

trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long.

Sinh viên

Đỗ Hoàng Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Nguyễn Vũ Việt đã tận tình hướng dẫn, chu đáo giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình viếtkhóa luận

Tôi xin cảm ơn quý Thầy, Cô trong Bộ môn Kế toán thuộc khoa Kế Toán tại Trường Học Viện Tài Chính đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm học tập tại trường

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế nên khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong ý kiến đóng góp của Thầy giáo hướng dẫn và các quý Thầy Cô của trường để khóa luận được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2020

Người thực hiện

Đỗ Hoàng Hà

Trang 5

1.2 TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 17

1.2.2 Khái niệm, ý nghĩa của lao động và quản lý lao động 18

1.2.3 Ý nghĩa và vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương 19

1.3.TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 26

1.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

26

1.3.3 Tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương. 27

1.3.4 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 28

1.3.5 Thông tin về tiền lương được trình bày trên Báo cáo kế toán 37

1.3.6 Hình thức kế toán và đặc điểm kế toán trên máy vi tính 40

Trang 6

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂ DỰNG THĂNG

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Thăng Long 43

2.1.3 Các chính sách tài chính – kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

2.2.1 Đặc điểm, tình hình tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

2.2.2 Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thiết

2.2.2.2 Quy trình hạch toán……….…54 2.2.2.3 Tài khoản và sổ kế toán sử dụng……….56

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG

Trang 7

3.2.MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ VÀ

3.2.1.Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Thăng Long xviii

3.2.2.Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

Bảng 2.1 Bảng chấm công tháng 12 năm 2019………

Bảng 2.2 Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2019………

Bảng 2.3 Bảng chứng từ ghi sổ………

Bảng 2.4 Bảng sổ cái TK 334………

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang 10

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương………

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp………

Sơ đồ 1.3.Sơ đồ các khoản trích theo lương khác………

Sơ đồ 1.4.Sơ đồ hình thức nhật kí chung……….

Sơ đồ 1.5.Sơ đồ hình thức nhật kí sổ cái………

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hình thức nhật kí chứng từ……….

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ………

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Thăng Long………

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Thăng Long………….

Sơ đồ 2.0 Sơ đồ xử lý thông tin kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Thăng Long………….

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng Thăng Long………

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Màn hình giao diện phần mềm kế toán FAST 10.0

Trang 11

Hình 2.2 Bảng chấm công tháng 12/2019

Hình 2.3 Màn hình giao diện hạch toán tiền lương phải trả cho nhân viên

Hình 2.4 Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2019

Hình 2.5 Màn hình giao diện hạch toán các khoản trích nộp theo lương trừ vào lương

Hình 2.6 Màn hình giao diện hạch Kế toán tiền gửi và tiền vay tại Fast 10.0

Hình 2.7 Màn hình giao diện lập phiếu chi

Hình 2.8 Màn hình giao diện để thanh toán lương

Lời nói đầu

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Như chúng ta đã biết, trong nền kinh tế thị trường định hướng theo chế độ xã hội chủ nghĩa có

Trang 12

sự quản lý của Nhà nước như hiện nay, lao động trở thành một yếu tố không thể thiếu đối với hoạt động của bất kỳ một đơn vị, tổ chức nào nói chung và đơn vị doanh nghiệp nói riêng Nó

là hoạt động có mục đích, có ý thức của nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội Đồng thời lao động cũng là hoạt động đặc trưng nhất, là hoạt động sáng tạo của con người Đi đôi với lao động là tiền lương Công cụ này là đòn bẩy kinh tế đem lại thu nhập cho người lao động để bù đắp những hao phí về sức lao động Nếu được các nhà quản lý

sử dụng đúng đắn, công cụ này sẽ kích thích người lao động phát huy hết khả năng, hăng say, nhiệt tình với công việc được giao Từ đó sẽ nâng cao được hiệu quả và năng suất lao động, góp phần đưa các đơn vị, tổ chức phát triển lên một tầm cao mới

Tuy nhiên, hiện nay tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long còn gặp phải những khó khăn, hạn chế, yêu cầu sự hoàn thiện cả về mặt lý luận và thực tiễn để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả và năng suất laođộng

Với tầm quan trọng cũng như thực tế của tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng

Long, tôi đã nghiên cứu và đi đến sự lựa chọn mảng kế toán tiền lương với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thiết

kế và Xây Dựng Thăng Long” để viết luận văn tốt nghiệp của mình.

1 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại đơn vị ; thực tế về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thiết

kế và Xây Dựng Thăng Long

Trang 13

2 Phạm vi nghiên cứu

– Về nội dung:

Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thiết kế

và Xây Dựng Thăng Long

+ Địa chỉ : Số 1, ngõ 72, Tổ 43, Đường Dịch Vọng, P.Dịch Vọng, Q.Cầu Giấy , Hà Nội

+ Mã số thuế: 0105840013

+ Tel: (+84-4) 906100719

+ Fax: (+84-4) 906100719

- Về không gian : Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây dựng

Thăng Long tại khu vực Hà Nội

- Về thời gian: Nghiên cứu về vấn đề lý luận và khảo sát tài liệu thực trạng tại

Công ty TNHH thiết kế và xây dựng Thăng Long trong năm 2019

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn gồm tổng hòa các phương pháp:

- Phương pháp điều tra, tổng hợp số liệu, ghi chép: bằng việc sử dụng ơh]ơng pháp phỏng vấn trực tiếp và nghiên cứu, tìm hiểu các sổ sách, báo cáo kế toán từ Phòng kế toán của công ty để thu thập các số liệu cần thiết cho đề tài

- Phương pháp phân tích: trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập được, thông qua sàng lọc xử lý

số liệu để từ đó là cơ sở cho việc phân tích thực tế hoạt động của đơn vị

-Phương pháp tổng hợp: thông qua việc tổng hợp những số liệu, chứng từ làm cơ sở để tiến hành nghiên cứu

4 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 14

Trong đơn vị doanh nghiệp TNHH

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty

TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long

Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thiết kế và Xây Dựng Thăng Long, được sựquan tâm giúp đỡ của các anh chị trong công ty , đặc biệt là Phòng Kế toán, các thầy cô trong

bộ môn Kế toán doanh nghiệp và đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Vũ Việt, tôi đã hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp của mình Tuy nhiên, với trình độ chuyên môn và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo để bài luận văn tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

TRONG CÔNG TY TNHH 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH

Trang 15

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của công ty TNHH

 Khái niệm:

Điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp có

tư cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Trên phương diện pháp luật công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công ty là thể nhân với các nghĩa vụ

và quyền tương ứng với quyền sở hữu công ty

* Phân loại:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một

cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu tráchnhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ củacông ty

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày đượccấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần

 Đặc điểm của công ty TNHH:

– Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu;

– Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty;

có quyền thành lập doanh nghiệp

Do chủ sở hữu chỉ có một cá nhân hoặc tổ chức, nên người này sẽ nắm quyền điều hành, quản

lý và chi phối trực tiếp đối với các hoạt động của công ty

Về vốn điều lệ của công ty

Theo quy định tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp:

Vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giátrị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty

Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanhnghiệp Thời hạn góp vốn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh

Trang 16

nghiệp Trường hợp không góp đủ, Chủ sở hữu phải thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ củacông ty TNHH 1 thành viên.

Về trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụtrong phạm vi vốn điều lệ của công ty Chủ sở hữu Công ty không phải chịu trách nhiệm vôhạn bằng toàn bộ tài sản của mình giống như loại hình Doanh nghiệp tư nhân

Về khả năng huy động vốn

Công ty TNHH một thành viên không có khả năng phát hành cổ phần Tuy nhiên, hoạt độnghuy động vốn của công ty cũng khá đa dạng Công ty có thể thông qua việc phát hành tráiphiếu, vốn vay từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Hoặc Chủ sở hữu công ty tự gópthêm vốn vào

Về tư cách pháp lý

Công ty TNHH một thành viên là tổ chức có tư cách pháp nhân

Công ty sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Quyền góp vốn hoặc mua cổ phần, vốn góp các doanh nghiệp khác

Chủ sở hữu công ty có quyền góp vốn hoặc mua cổ phần của các doanh nghiệp khác Công tyTNHH một thành viên có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp cácdoanh nghiệp khác Cụ thể là các loại hình: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn,công ty cổ phần

* Thủ tục thành lập công ty TNHH một thành viên

Về tên công ty TNHH một thành viên

Cách đặt tên công ty đẹp, đúng pháp luật là một vấn đề quan trọng khi thành lập công ty

* Về tên tiếng Việt của công ty TNHH một thành viên

Phải bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH”; và Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng

Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu

* Về tên bằng tiếng nước ngoài của công ty một thành viên

Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nướcngoài hệ chữ La-tinh Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữnguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài

Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có tên bằng tiếng nước ngoài, tên bằng tiếng nước ngoài củadoanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở

Trang 17

chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên cácgiấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành

* Về tên viết tắt:

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nướcngoài

Lưu ý: Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác, vi

phạm những điều cấm khi đặt tên doanh nghiệp

Về trụ sở công ty TNHH một thành viên

Trụ sở chính của doanh nghiệp phải có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõphố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

* Lưu ý: Theo quy đinh định tại Luật nhà ở 2014 và Nghị định 99/2015, trụ sở công ty TNHH

một thành viên không được đặt tại căn hộ chung cư, diện tích thuộc nhà chung cư trừ trườnghợp trụ sở đặt tại phần Trung tâm thương mại và/hoặc văn phòng của các tòa nhà hỗn hợp(Trung tâm thương mại/văn phòng và nhà ở)

Xem thêm: Quy định về đặt địa chỉ trụ sở của công ty

Về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH một thành viên

Chủ sở hữu Công ty lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của ViệtNam được ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg để đăng ký Công ty cóthể ghi ngành nghề kinh doanh chi tiết hơn ngay dưới ngành cấp bốn

Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạmpháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bảnquy phạm pháp luật đó

Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Namnhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanhđược ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó

Về vốn điều lệ

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công tytrách nhiệm hữu hạn

Hiện tại, không có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu phải góp khi thành lập doanh nghiệp, trừ

một số trường hợp mà pháp luật có quy định doanh nghiệp phải đảm bảo số vốn tối thiểu (Vốn pháp định) để hoạt động trong ngành, nghề đó.

* Các bước thành lập công ty TNHH một thành viên

Trang 18

Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Số lượng 01 bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

- Bản sao hợp lệ giấy tờ nhân thân chứng thực của chủ sở hữu công ty hoăc của nhữngngười đại diện theo ủy quyền nếu chủ sở hữu là tổ chức:

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp công ty được thành lậpbởi Nhà đầu tư nước ngoài;

- Các Văn bản ủy quyền cho cá nhân đại diện của chủ sở hữu công ty là tổ chức;

- Danh sách người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu là tổ chức đối với công tyđược tổ chức theo mô hình có Hội đồng thành viên

- Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đạidiện theo pháp luật

Bước 2 Nộp hồ sơ thành lập công ty tại cơ quan có thẩm quyền

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lậpdoanh nghiệp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặcqua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinhdoanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Nếu từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Phòng Đăng ký kinh doanh

sẽ thông báo cho người thành lập doanh nghiệp biết bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do

Bước 3 Tiến hành tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thành lập công ty

- Tư vấn ưu điểm, hạn chế của các loại hình công ty;

- Tư vấn lựa chọn và đặt tên công ty để không vi phạm điều cấm, trùng hoặc gâynhầm lẫn

- Tư vấn về mức vốn điều lệ của công ty phù hợp với hoạt động kinh doanh cũngnhư đảm bảo giảm thiểu rủi ro cho chủ sở hữu

- Tư vấn ngành nghề kinh doanh phù hợp cũng như điều kiện quy định của phápluật

- Tư vấn chi phí thành lập công ty

- Tư vấn pháp luật kế toán thuế trong hoạt động của doanh nghiệp

- Tư vấn các loại thuế phải đóng của doanh nghiệp

- Tư vấn các vấn đề quản trị kinh doanh khi doanh nghiệp hoạt động

Bước 4 Tiến hành thủ tục thành lập công ty trọn gói

a Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bao gồm:

Trang 19

– Soạn thảo soạn thảo hồ sơ thành lập công ty: Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp; Điều lệCông ty; Danh sách thành viên; Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp; thông báo sử dụngmẫu dấu doanh nghiệp.

– Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;

b Đặt làm bộ dấu và thanh toán phí bộ dấu cho doanh nghiệp: gồm dấu công ty (dấu tròn) và

dấu chức danh của người đại diện theo pháp luật

c.Thực hiện công bố thông tin doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc

gia

d Công bố mẫu dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

e Hỗ trợ doanh nghiệp soạn thảo và tư vấn cho doanh nghiệp các thủ tục đăng ký thuế lần

- Vấn đề chuyển nhượng vốn của công ty TNHH 2 thành viên trở lên được luật phápquy định chặt chẽ nên số vốn của doanh nghiệp sẽ luôn được bảo toàn

- Khả năng huy động vốn sẽ dễ dàng do công ty TNHH 2 thành viên được luật quy định cho phép phát hành trái phiếu

- Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên được quyền điều hành và quyết định mọi vấn đề của công ty như tổ chức nhân sự, định hướng kế hoạch kinh doanh, phân bổ lợi nhuận không trái luật định…

1.1.3 Cơ chế quản lý tài chính tại công ty TNHH

Trang 20

Nguồn tài chính và các khoản chi tại công ty TNHH như sau:

 Nguồn tài chính:

- Nguồn thu sự nghiệp, gồm:

+ Thu từ hoạt động dịch vụ;

+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng

- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật:

+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng

+ Nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

 Nội dung chi:

- Chi hoạt động thường xuyên, gồm:

+ Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

+ Chi phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;

- Chi không thường xuyên, gồm:

+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn TSCĐ thực hiện các

dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)

1.2 TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.2.1.Khái niệm và bản chất của tiền lương

1.2.1.1 Khái niệm tiền lương

- Tiền lương là giá cả sức lao động, được thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phù hợp với quan hệ cung – cầu sức lao động trên thị trường và phù hợp với các quy định của pháp luật lao động, được người sử dụng lao động trả cho người lao động mộtcách thường xuyên, ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động (tuần, tháng, năm)

- Về tổng thể tiền lương được xem như một phần của quá trình trao đổi giữa người lao động và doanh nghiệp Cụ thể:

+ Người lao động cung cấp cho doanh nghiệp về mặt thời gian, sức lao động, trình độ nghề nghiệp của mình

+ Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp xã hội

Trang 21

và khả năng đào tạo, phát triển nghề nghiệp của mình.

Đặc biệt đối với thành phần kinh tế tư nhân sức lao động đồng thời trở thành hàng hóa vìngười sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất Giá trị của sức lao động thông qua sự thỏa thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiện hành

Còn đối với thành phần kinh tế nhà nước, tập thể người lao động từ giám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và được nhà nước trả công Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệu sản xuất cho tập thể người lao động

Bên cạnh đó, tiền công là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương Tiền công gắn với các quan hệ thỏa thuận mua bán sức lao động và thường sử dụng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hợp đồng thuê lao động có thời hạn Nó còn được hiểu là tiền trả cho một đơn

vị thời gian lao động cung ứng, tiền được trả theo khối lượng công việc được thực hiện phổ biến trong những hoạt động thuê nhân công trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường phát triển, tiền lương và tiền công được xem là đồng nhất về cả bản chất kinh tế, phạm vi và đối tượng áp dụng

1.2.1.2 Bản chất của tiền lương

Tiền lương biến động xoay quanh giá trị sức lao động, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu

và giá cả tư liệu sinh hoạt Đó là sự biến động thể hiện bản chất của tiền lương

Về mặt kinh tế, tiền lương là kết quả của thoả thuận trao đổi hàng hoá sức lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động

Về mặt xã hội, tiền lương đảm bảo cho người lao động có thể mua được tư liệu sinh hoạtcần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân và một phần dành để nuôi thành viên gia đình cũng như bảo hiểm lúc về hưu Trong quá trình lao động, người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng và các loại phúc lợi Tiền lương còn có ý nghĩa như khoản tiền đầu tư cho người lao động không ngừng phát triển về trí lực, thể lực, thẩm mỹ và đạo đức

=> Tiền lương là một phạm trù kinh tế hàng hóa và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan Tiền lương cũng tác động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình thành các thỏa thuận hợp đồng thuê lao động

Trang 22

1.2.2 Khái niệm, ý nghĩa của lao động và quản lý lao động

- Khái niệm: Lao động là hoạt động chân tay trí óc của con người nhằm tác động biến đổi

các vật tự nhiên thành các vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham ra sản xuất kinh doanh

- Ý nghĩa của lao động và quản lý lao động:

Một quá trình sản xuất xã hội bao giờ cũng bao gồm 3 yếu tố đó là: Lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong ba yếu tố đó thì lao động của con người là yếu tố quan trọng nhất Sản xuất sẽ không thể tiến hành được nếu thiếu tư liệu lao động và đối tượng lao động, nhưng nếu không có lao động của con người thì tư liệu lao động và đối tượng lao động chỉ là những vật vô dụng và không thể phát huy được tác dụng

Như ta đã biết, chi phí về lao động là một trong ba yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Chi phí về lao động cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Vì vậy, muốn quản lý tốt chi phí sản xuất thì trước hết cần phải quản lý chặt chẽ các khoản chi cho lao động và phải quản lý từ lao động thông qua hai chỉ tiêu cơ bản đó là số lượng và chất lượng lao động

- Quản lý số lượng lao động là quản lý về số lượng người lao động trên các mặt: Giới tính, độ tuổi, chuyên môn

- Quản lý chất lượng lao động là quản lý năng lực mọi mặt của từng người lao động trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm như: Sức khoẻ lao động, trình độ kỹ năng –kỹ xảo, ý thức kỷ luật

Trên cơ sở nắm chắc số lượng, chất lượng lao động thì việc tổ chức, sắp xếp, bố trí các lao động mới hợp lý làm cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng có hiệu quả cao Ngược lại, không quan tâm đúng mức việc quản lý lao động thì dẫn tới sức sản xuất của doanh nghiệp bị trì trệ, kém hiệu quả Đồng thời, quản lý lao động tốt là cơ sở cho việc đánh giá trả thù lao cho từng lao động đúng, việc trả thù lao đúng sẽ kích thích được toàn

bộ lao động trong doanh nghiệp lao động sáng tạo, nâng cao kỹ năng -kỹ xảo, tiết kiệm

Trang 23

nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động góp phần tăng lợi nhuận.

1.2.3 Ý nghĩa và vai trò của tiền lương và các khoản trích theo lương

 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương

- Ở bất kỳ giai đoạn nào của xã hội, lao động nói chung là một yếu tố trong điều kiện tồn tại và phát triển Lao động là một trong những yếu tố cơ bản quyết định nên sự thành công của mọi công việc Chi phí về lao động là một trong những yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị và sức lao động bỏ ra của con người

- Tiền lương là số tiền thù lao phải trả cho người lao động theo hệ số lương và hệ

số cấp bậc do Nhà nước quy định Ngoài tiền lương, công nhân viên chức còn được các khoản trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT

và BHTN theo chế độ tài chính hiện hành

- Quỹ BHXH được chi tiêu cho các trường hợp: Ốm đau, thai sản, tử tuất,…

- Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí,… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ

- BHTN bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, đồng thời tạo điều kiện để họ

có cơ hội tìm kiếm được việc làm mới thích hợp và ổn định trong thời gian sớm nhất

 Vai trò của tiền lương

- Tiền lương là một phạm trù kinh tế mang ý nghĩa lịch sử, có ý nghĩa chính trị to lớn đối với bất kỳ một quốc gia nào Tiền lương được rất nhiều người quan tâm,

kể cả người tham gia lao động và không tham gia lao động trực tiếp

- Tiền lương là công cụ quan trọng trong quản lí Người ta sử dụng nó để thúc đẩy người lao động hăng hái lao động và sáng tạo, coi như là một công cụ tạo động lực trong sản xuất kinh doanh

- Tiền lương có vai trò rất quan trọng đối với người lao động Nó có thể đảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao động một cách có hiệu quả Bên cạnh đó tiền lương đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người lao động cả về vật chất lẫn

Trang 24

tinh thần, kích thích mối quan tâm của những người lao động và họ sẽ làm việc tốt hơn.

- Bên cạnh những vấn đề hết sức quan trọng về tiền lương thì nghiệp vụ phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội cũng đóng vai trò rất cần thiết, đó là các khoản trích theo lương Các khoản trích theo lương đảm bảo quyền lợi cho người lao động, thực hiện công bằng xã hội, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, khắc phục những hạn chế của cơ chế thị trường

1.2.4 Vai trò của kế toán tiền lương và lao động

Tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâm riêng của công nhân viên mà còn là vấn đề doanh nghiệp đặc biệt chú ý Vì vậy, kế toán lao động tiền lương cần phải thực hiện những nhiệm vụ chủyếu sau:

- Phản ánh đầy đủ chính xác thời gian và kết quả lao động của công nhân viên Tính toán đúng, thanh toán đầy đủ kịp thời tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân viên.Quản lý chặt chẽ việc sử dụng, chi tiêu quỹ lương

- Tính toán phân bổ hợp lý chính xác chi phí về tiền lương (tiền công) và trích BHXH, BHYT cho các đối tượng sử dụng liên quan

- Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động và quản lý sử dụng quỹ tiền lương Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan

1.2.3 Các hình thức trả lương

Hiện nay, có nhiều hình thức trả lương cho NLĐ như trả lương theo thời gian, theo sản phẩm hoặc trả lương khoán, có thể trả bằng tiền mặt hoặc trả qua tài khoản cá nhân của NLĐ được mở tại ngân hàng DN có quyền lựa chọn hình thức trả lương sao cho phù hợp với tính chất công việc của DN mình

● Hình thức trả lương: gồm 5 hình thức

- Trả lương theo thời gian

- Trả lương theo sản phẩm

- Trả lương lương Khoán

- Trả Lương/ Thưởng theo doanh thu

- Trả lương theo thỏa thuận

● Cách tính lương

Trang 25

a Đối với hình thức trả lương theo thời gian:

Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho NLĐ theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày , theo giờ

Thực tế trong các DN vẫn tồn tại 2 cách tính lương sau:

Lương tháng – (lương tháng / ngày công chuẩn của tháng) x số ngày nghỉ không lương

(Ngày công chuẩn của tháng là ngày làm việc trong tháng, không bao gồm các ngày nghỉ ví dụnhư công ty quy định được nghỉ chủ nhật)

* Cách 2:

Lương tháng = ((Lương + Phụ cấp nếu có)/26) * ngày công thực tế làm việc

Theo cách này lương tháng không là con số cố định vì ngày công chuẩn hàng tháng khác nhau,

vì có tháng 28, 30, 31 ngày => có tháng công chuẩn là 24 ngày, có tháng là 26 ngày hoặc

27 ngày

Với hình thức trả lương này khi nghỉ không hưởng lương NLĐ cần cân nhắc nên nghỉ tháng nào để làm sao thu nhập của họ ít ảnh hưởng nhất, điều này có thể ảnh hưởng tới tình hìnhsản xuất của DN khi nhiều nhân viên cùng chọn nghỉ vào những tháng có ngày công chuẩn lớnnhằm giảm thiểu tiền công bị trừ

b Trả lương theo thời gian có thưởng:

Đây là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền lương khi họ đạtđược những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định

Chế độ trả lương này có nhiều ưu điểm hơn chế độ trả lương theo thời gian đơn giản Nókhông những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác cuả từng người thông qua các chỉ tiêu xét thưởng đã đạt được Do đó nó khuyến khích người lao động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả lao động của mình

c Trả lương theo thời gian có xét đến hiệu quả công việc

Trang 26

Đối với hình thức này, trả lương ngoài tiền lương cấp bậc mà mỗi người được hưởng còn

có thêm phần lương trả cho tính chất hiệu quả công việc thể hiện qua phần lương theo trách nhiệm của mỗi người Đó là sự đảm nhận công việc có tính chất độc lập nhưng quyết định đếnhiệu quả công tác của chính người đó

d Đối với hình thức trả lương khoán

Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao

Lương = Mức lương khoán x Tỷ lệ phần tram hoàn thành công việc

1.2.4.Quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương

1.2.4.1.Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹ lương thuộc doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu sau:

- Tiền lương tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm và tiền lương khoán

- Tiền lương trả cho người lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan, trong thời gian được điều động đi công tác làm nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời giannghỉ phép, thời gian đi học

- Tiền ăn trưa, ăn ca

– Các loại phụ cấp làm thêm giờ, làm thêm…

– Các khoản tiền thưởng có tính chất thường xuyên

- Ngoài ra, trong quỹ tiền lương kế hoạch còn được tính cả khoản tiền chi trợ cấp bảo hiểm

xã hội cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động…

- Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp có thể chia thành hai loại: Tiền lương lao động trực tiếp và tiền lương lao động gián tiếp Trong đó, chi tiết theotiền lương chính và tiền lương phụ

+ Tiền lương chính là tiền lương doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lương trả theo CB và phụ cấp kèm theo

Trang 27

+Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian người lao động thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ vì ngừng sản xuất… được hưởng theo chế độ.

Việc phân chia tiền lương thành lương chính, lương phụ có ý nghĩa cực kỳ quan trong đối với công tác kế toán và phân tích kinh tế Tiền lương chính của công nhân trực tiếp sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm và được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm Tiền lương phụ của công nhân trực tiếp sản xuất không gắn với từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm

● Các bước để xây dựng quỹ lương cho doanh nghiệp:

Quỹ lương được xây dựng dựa trên 2 bước là lên kế hoạch và hoàn thiện Để xây dựng được quỹ lương của từng tháng, phòng ban kế toán phải nắm được mục tiêu chiến lược của công ty và sự hỗ trợ của các phòng ban khác như phòng ban nhân sự, phòng ban khảo sát thị trường

Bước 1.Lên kế hoạch

Để xây dựng được quỹ lương cho năm nay, phòng ban kế toán phải lập kế hoạch cho quỹlương từ năm trước để được cấp trên xác nhận và thông qua Việc lập quỹ dự phòng phải nhờvào sự hỗ trợ của phòng ban khảo sát thị trường để phòng kế toán lập được thang bảng lươngphù hợp mục tiêu của doanh nghiệp với số lượng nhân viên, tiền thưởng cần tăng trong nămtới để nhân viên kế toán có thể lên kế hoạch xây dựng được quỹ lương tối thiểu mà doanhnghiệp cần bỏ ra trong năm tới Phòng tài chính sẽ dựa vào quỹ lương kế hoạch này để xâydựng các khoản chi trong năm tới của doanh nghiệp, đảm bảo tổng tất cả các danh mục cần chitiêu không vượt quá ngân sách của doanh nghiệp

Bước 2.Hoàn thiện quỹ lương

Ở bước này, quỹ lương sẽ được xây dựng dựa trên số nhân viên hiện có thực tế của công ty

và thang bảng lương chính xác nhất tại thời điểm đó Đây sẽ là quỹ lương chính thức sau khiđiều chỉnh và hoàn thiện quỹ lương theo kế hoạch Sau đó, nhiệm vụ tiếp theo của phòng kếtoán chính là so sánh quỹ lương chính thức với quỹ lương theo kế hoạch để rút ra nhận xét vàrút kinh nghiệm cho việc lên kế hoạch lập quỹ lương cho năm tới

1.2.4.2 Các khoản trích theo lương

a Bảo hiểm xã hội

BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động hoặc mất việc làm bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của người sử dụng lao động và người tham gia lao động nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội

Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong

Trang 28

các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí,…Theo chế độ tài chính hiện hành, quỹ BHXH được hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 26% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực

tế trong kỳ hạch toán Cụ thể quỹ BHXH được phân bổ như sau:

- Đơn vị sử dụng lao động đóng 18% BHXH Trong đó:

+ 3% đóng vào quỹ ốm đau và thai sản;

+ 1% đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

+ 14% đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

- Người lao động đóng 8% BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất

Khi người lao động nghỉ hưởng BHXH, kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởng BHXH cho từng người và lập bản thanh toán BHXH để làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH

Các đơn vị phải nộp BHXH trích trong kỳ và quỹ cho cơ quan BHXH quản lý (qua TK tại Kho bạc)

b Bảo hiểm y tế

BHYT là sự đảm bảo cho sự thay thế hoặc bù đắp một phần chi phí khám chữa bệnh chongười lao động khi họ gặp rủi ro, ốm đau, tai nạn,…bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung nhằm đảm bảo sức khoẻ cho người lao động

Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh Theo chế độ hiện hành, quỹ BHYT được trích bằng 4,5% trên tổng thu nhập của người lao động, trong đó người lao động trực tiếp 1,5% và 3% do đơn vị đóng

Quỹ BHYT do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế Vì vậy, khi trích BHYT các đơn vị phải nộp cho cơ quan BHYT

c Bảo hiểm thất nghiệp

BHTN bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm hoặc chấm dứthợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, đồng thời tạo điều kiện để họ có ârcơ hội tìm kiếm

Trang 29

được việc làm mới thích hợp và ổn định trong thời gian sớm nhất Theo chế độ tài chính hiện hành, mức đóng BHTN theo tỷ lệ 2% trên tổng thu nhập của người lao động, trong đó 1% trên tổng quỹ lương người lao động trực tiếp đóng góp, 1% do đơn vị sử dụng lao động đóng.

1.3.TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP TNHH

1.3.1 Nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tuân thủ các nguyên tắc kế toán sau:

- Phải phản ánh kịp thời, chính xác tình hình thanh toán với lao động.

- Phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc về quản lý quỹ tiền lương, các quy định đảm bảo thu nhập cho người lao động theo các chế độ quản lý tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ do đơn vị xây dựng

- Phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản thanh toán theo từng nội dung thanh toán cholao động

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động

- Tính toán, chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lương và các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động

- Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình chấp hành các chính sách, quỹ BHXH, BHYT

- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích theo lương vào chi hoạt động và chi dự án

1.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các chứng từ kế toán sau:

- Bảng chấm công

- Bảng chấm công làm thêm giờ

- Giấy báo làm thêm giờ

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Bảng thanh toán phụ cấp

- Giấy đi đường

(Mẫu C01a-HD)(Mẫu C01b-HD)(Mẫu C01c-HD)(Mẫu C02a-HD)(Mẫu C02b-HD) (Mẫu C04-HD)(Mẫu C05-HD)(Mẫu C06-HD)

Trang 30

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

- Hợp đồng giao khoán công việc, sản phẩm

- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

(Mẫu C07-HD)(Mẫu C08-HD)(Mẫu C09-HD)(Mẫu C10-HD)(Mẫu C11-HD)

1.3.3 Tài khoản kế toán và sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương.

1.3.3.1 Tài khoản kế toán

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các TK chủ yếu:

*TK 334 – Phải trả người lao động

TK này dùng để phản ánh tình hình thanh toán với người lao động hợp đồng trong đơn

vị về tiền lương và các khoản phải trả khác

TK 334 – Phải trả người lao động

TK 334 có 2 TK chi tiết cấp 2:

- TK 3341 – Phải trả viên chức nhà nước: TK này phản ánh tình hình thanh toán với

công chức, viên chức trong đơn vị về các khoản tiền lương, phụ cấp và các khoản khác

- TK 3348 – Phải trả các đối tượng khác: TK này phản ánh tình hình thanh toán đối với

các đối tượng khác về các khoản như: sinh hoạt phí, tiền trợ cấp thanh toán đối với các đốitượng hưởng chính sách, chế độ

Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã

trả cho người lao động hợp đồng của đơn vị

Các khoản đã khấu trừ vào tiền lương, tiền

công của người lao động hợp đồng

Số dư bên Có:

Các khoản tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động hợp đồng

Trang 31

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng các sổ kế toán:

- Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ; Sổ cái các tàikhoản 334, 338, …

- Sổ kế toán chi tiết các TK

1.3.4 Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được minh hoạ bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Trình tự hạch toán tiền lương

Số dư bên Có:

Số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN chưa trả cho cơ quan quản lý

Trang 32

Giải thích sơ đồ trình tự hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp:

(1) Tài khoản 334 – Phải trả người lao động

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trảkhác thuộc về thu nhập của công nhân viên và lao động thuê ngoài

* Kết cấu tài khoản 334:

Bên nợ:

– Các khoản tiền lương,tiền công ,tiền thưởng ,bảo hiểm xã hội và các khoản khác đó trả, đó chi, đó ứng trước cho công nhân viên

– Các khoản khấu trừ vào tiền lương ,tiền công của công nhân viên

– Kết chuyển số tiền công nhân viên chủa nhận :

Bên có:

– Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho người lao động trong kỳ.SDĐK:

– Phản ánh số tiền phải trả công nhân viên ở đầu kỳ

– Các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác phải trả, phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài

(2) Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản khác phải trả, phải nộp chocác tổ chức xã hội về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản trích

Tiền lương phải trả

TK 138

Khấu trừ các khoản Phải thu

TK 622

TK 335

Trích tiền lương nghỉ phép

Thực tế đã trả

TK 627,641,642

TK 431Tính tiền thưởng cho nhân viên

TK 338Trích BHXH trảtrực tiếp

Cho nhân viên

Trích BHXHBHYT

TK 111,112

Thanh toán lương

Trang 33

theo lương và khấu trừ vào lương của toàn doanh nghiệp và phản ánh giá trị thừa chủa rõ nguyên nhân chờ xử lý.

* Kết cấu tài khoản 338:

Bên nợ

– Các khoản đó nộp cho cơ quan quản lý

– Các khoản phải trả cho người lao động

– Các khoản đó chi về kinh phí công đoàn

– Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đó trả, đó nộp khác

Bên có:

– Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ xử lý

– Trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, khấu trừ vào lương của người lao động

– Số đó nộp, đó trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù

– Các khoản phải trả khác

Dư nợ:

– Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán

Dư có:

– Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý

+Tài khoản 338 có 8 tài khoản cấp 2

+ Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết

+ Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn

+ Tài khoản 3383: BHXH

Trang 34

+ Tài khoản 3384: BHYT

+ Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần hoá

+ Tài khỏan 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn

+ Tài khoản 3387: Doanh thu chủa thực hiện

+ Tài khoản 3388: Phải trả phải nộp khác

+ Tài khoản 3389: Bảo hiểm thất nghiệp

(3) Tài khoản 335 – Chi phí phải trả

Tài khoản này phản ánh những chi phí được tính trước vào chi phí sản xuất kinh doanh trong

kỳ nhưng thực tế chủa phát sinh

* Kết cấu tài khoản:

Bên nợ: Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và khoản điều chỉnh vào cuối niên độ

Bên có: Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan và khoản điều chỉnhcuối niên độ

Dư có: Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản

+ Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

+ Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung

+ Tài khoản 641: Chi phí bán hàng

+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 35

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Giải thích Sơ đồ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp

Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lương

BHXH về trợ cấp BHXH choNLĐ

Trang 36

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334-Phải trả công nhân viên

Tính tiền thưởng phải trả công nhân viên trong tháng, kế toán ghi:

+ Trường hợp thưởng cuối năm, thưởng thường kỳ:

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư, thưởng năng suất laođộng:

Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 334- Phải trả công nhân viên

Tiền ăn ca phải trả cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước

Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xúât kinh doanh của các bộ phận sử dụng lao động:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 37

Nợ TK 627 – Chi phí sán xuất chung

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lương công nhân viên:

Nợ TK 334 – Phải trả công nhân viên

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác

Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên khi CNV bị ốm đau, thai sản:

Nợ TK 338(3383) – Phải trả, phải nộp khác

Có TK 334 – Phải trả công nhân viên

Nộp BHXH, BHYT, cho cơ quan chuyên trách

Nợ TK 338– Phải trả, phải nộp khác

Có TK 111, 112

Thanh toán tiền lương và các khoản khác cho công nhân viên:

Nợ TK 334- Phải trả công nhân viên

Có TK 111- Tiền mặt

* Hạch toán các khoản trích theo lương khác

1.3 Sơ đồ các khoản trích theo lương khác

Trang 38

Kết cấu của tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác.

Bên Nợ:

+ Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản khác có liên quan.+ BHXH phải trả thay công nhân viên

+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý

+ Kết chuyển doanh thu nhận trước sang TK 511

+ Các khoản đã trả, đã nộp khác

Bên Có:

+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( chưa xác định rõ nguyên nhân).+ Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị.+ Trích BHXH, BHYT tính vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ BHXH, BHYT trừ vào lương công nhân viên

+ BHXH vượt chi được cấp bù

+ Các khoản phải trả phải nộp khác

Dư Có :

Trang 39

+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.

+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết

Dư Nợ: (Nếu có) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải trả, phải nộp

TK 338 có 6 tài khoản cấp 2 3381

– Tài sản thừa chờ giải quyết 3382

– Kinh phí công đoàn

3383 – BHXH

3384 – BHYT

3387 – Doanh thu nhận trước

3388 – Phải trả, phải nộp khác

1.3.5 Thông tin về tiền lương được trình bày trên Báo cáo kế toán

Tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiện trên Bảng cân đối tài khoản (Mẫu B01-H) thông qua các TK 334 (chi tiết) và TK 332 (chi tiết):

Trang 40

- Số dư đầu kỳ bên Có thể hiện các khoản trích theo lương kỳ trước chưa nộp cho cơ

quan quản lý chuyển sang kỳ này

- Số phát sinh trong kỳ bên Có thể hiện các khoản trích theo lương phải nộp cho cơ quanquản lý

- Số phát sinh trong kỳ bên Nợ thể hiện các khoản trích theo lương đã nộp cho cơ quanquản lý

- Số dư cuối kỳ bên Có thể hiện các khoản trích theo lương kỳ này chưa nộp cho cơquan quản lý

* Các hình thức ghi sổ của kế toán tiền lương tại đơn vị

- Sơ đồ 1.4.Hình thức sổ nhật kí chung

Ngày đăng: 25/03/2021, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w