Vì vậy để từng bước giải quyết khó khăn trên, đảm bảo phát triển lúa lai bền vững, thời gian gần đây các cơ quan nghiên cứu trong nước đã chọn tạo được một số tổ hợp lúa lai mới, có triể
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TÓM T ẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2007
Trang 2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Luận văn này được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học:
Lu ận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng họp tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Vào hồi: 9 giờ 0 phút ngày 3 tháng 11 năm 2007
Lu ận văn được lưu tại:
- THƯ VIỆN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
- KHOA SAU ĐẠI HỌC
Trang 3DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EGMS: Environment-Sensitive Genic Male sterility
Bất dục đực di truyền nhân cảm ứng với môi trường
PGMS: Photoperiodic Sensitive Genic Male Sterility
Bất dục đực di truyền nhân cảm ứng với quang chu kì
TGMS: Thermo Sensitive Genic Male Sterility
Bất dục đực di truyền nhân cảm ứng với nhiệt độ
GA3: Gibberellic Acid 3a
K-KI: Iod Iodua Kali: Dùng để nhuộm màu hạt phấn
FAO: Food Agriculture Organization
Tổ chức nông lương thực thế giới
IRRI: International Rice research Institute
Viện nghiên cứu lúa Quốc tế
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCN: Tiêu chuẩn ngành
Nh.Ư 838: Nhị ưu 838
VL20: Việt Lai 20
TGST: Thời gian sinh trưởng
RCBD: Randomized Complet Block Design
Khối ngẫu nhiên hoàn toàn
LSD: Least Significant Difference
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
Hệ số biến động
Trang 4M Ở ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm qua lúa lai đã khẳng định ưu thế về năng suất, hiệu quả kinh tế và đảm bảo an ninh lương thực nên tốc độ phát triển rất nhanh Sau Trung
Quốc, Việt Nam có diện tích gieo trồng lúa lai đứng thứ 2 trên thế giới, năm 2005 đạt khoảng 600.000 ha, trên 60% số tỉnh thành trồng lúa lai, năng suất bình quân
63 tạ/ha (tăng 15 tạ/ha so với lúa thuần)
Tuy nhiên bộ giống lúa lai trong nước chưa thật sự phong phú, lượng hạt
còn cao, chất lượng cơm gạo thường thấp hơn lúa thuần và trồng ở vụ mùa thường
bị bệnh bạc lá nặng
Vì vậy để từng bước giải quyết khó khăn trên, đảm bảo phát triển lúa lai bền
vững, thời gian gần đây các cơ quan nghiên cứu trong nước đã chọn tạo được một
số tổ hợp lúa lai mới, có triển vọng nhằm đáp ứng về năng suất, chất lượng, chống
chịu và giá thành hạt lai, phù hợp điều kiện Việt Nam
Thái Nguyên là tỉnh có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi trồng lúa lai, tuy nhiên diện tích lúa lai hàng năm đạt còn thấp (khoảng 7%) Với mục tiêu nhanh
chóng xác định được tổ hợp lúa lai tốt được chọn tạo trong nước, phù hợp với điều kiện địa phương để đưa vào sản xuất thì việc thử nghiệm đánh giá tính thích
ứng tại địa phương là hết sức cần thiết Do vậy tôi đã tiến hành đề tài “Đánh giá
kh ả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của một số tổ hợp lúa lai có tri ển vọng tại Thái Nguyên”
2 M ỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định được tổ hợp lúa lai mới, có triển vọng được chọn tạo tại Việt Nam, có các ưu điểm về khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng,
tương tự
Trang 5Chương 1
(Được trình bày chi tiết trong báo cáo)
Chương 2 ĐỐI TƯƠNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 V ụ Xuân 2006
Nghiên cứu 13 tổ hợp được lai tạo ở trong nước, giống lúa lai Nhị ưu 838
2
Bi ểu 2.1: Các tổ hợp lúa lai được nghiên cứu trong vụ Xuân 2006
1 HYT102 827S/GR10 2 dòng Trung tâm NC&PTL
2 HYT103 827S/R100 2 dòng Trung tâm NC&PTL
3 HYT104 BoIIA/R68-1 3 dòng Trung tâm NC&PTL
4 HYT105 II32A/PM3 3 dòng Trung tâm NC&PTL
5 HYT106 827S/R253 2 dòng Trung tâm NC&PTL
6 HYT107 827S/R9311 2 dòng Trung tâm NC&PTL
7 LHD4 TG-H20/N1 2 dòng Viện cây LT và cây TP
8 LHD5 TGMS1/R86 2 dòng Viện cây LT và cây TP
9 VL1 103S/R5 2 dòng Trạm KN giống CT Văn
Lâm- Hưng Yên
10 VL3 Pei ải 47S/R5 2 dòng Trạm KN giống CT Văn
Lâm- Hưng Yên
11 II32A/R1028 II32A/R1028 3 dòng Trung tâm NC&PTL
12 25A/KB1 IR50825A/KB1 3 dòng Trung tâm NC&PTL
13 TH3-5 T1-96S/R5 2 dòng Trường ĐH NNI- Hà Nội
14 Nh.Ư 838(Đ/c1) II32A/R838 3 dòng Nhập nội Trung Quốc
15 KD 18(Đ/c2) Lúa thuần Trung Quốc
Trang 62.1.2.V ụ Mùa 2006
Nghiên cứu 10 tổ hợp lúa lai F1được lai tạo trong nước, giống lúa lai Việt
chứng 2
Bi ểu 2.2: Các tổ hợp lúa lai được nghiên cứu trong vụ Mùa 2006
3 HYT 104 BoIIA/R68-1 3 dòng Trung tâm NC&PTL
5 IR69625A/MK86 IR69625A/MK86 3 dòng Trung tâm NC&PTL
6 IR69625A/R242 IR69625A/R242 3 dòng Trung tâm NC&PTL
7 IR69625A/R253 IR69625A/R253 3 dòng Trung tâm NC&PTL
8 IR69625A/R1025 IR69625A/R1025 3 dòng Trung tâm NC&PTL
9 IR69625A/R1028 IR69625A/R1028 3 dòng Trung tâm NC&PTL
10 534S/RTQ5 534S/RTQ5 2 dòng Trung tâm NC&PTL
12 VL 20 (Đ/c1) 103S/R20 2 dòng Đại học NNI-Hà Nội
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.2.1.Địa điểm
2.2.2 Th ời gian tiến hành
2.3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 N ội dung nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sản xuất lúa lai ở Thái Nguyên
- So sánh và đánh giá các tổ hợp lúa lai mới với các nội dung:
+ Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lúa lai + Chống chịu sâu bệnh hại và ngoại cảnh
Trang 7+ Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất + Chất lượng thóc gạo và cơm của các tổ hợp
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
10TCN-558-2002 của Bộ NN &PTNT, Viện lúa Quốc tế (IRRI)
thức ở vụ Xuân; 12 công thức ở vụ Mùa với 3 lần nhắc lại, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2
(2 x 5 m)
10TCN-558-2002, tính cho 1ha
+ Vụ Xuân: 8 tấn phân chuồng + 120 kg N + 90 kg P2O5 + 100 kg K2O
+ Vụ Mùa: 8 tấn phân chuồng + 100 kg N + 90 kg P2O5 + 100 kg K2O
- Thời gian gieo, cấy:
+ Vụ Xuân: Gieo ngày 24/01, cấy ngày 18/2/2006
+ Vụ Mùa: Gieo ngày 22/6, cấy ngày 7/7/2006
- Mật độ cấy: 40 khóm/m2
, cấy 1 dảnh/khóm
- Các khâu kỹ thuật khác theo quy trình thâm canh sản xuất lúa lai tiên tiến
2.4 CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI
- Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI 1996)
- Viện bảo vệ thực vật (1999)
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Trang 8Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1.TÌNH HÌNH PHÁT TRI ỂN LÚA LAI TẠI THÁI NGUYÊN
(Được trình bày chi tiết trong báo cáo)
3.2 K ẾT QUẢ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ TỔ HỢP LÚA LAI NĂM 2006
T ẠI THÁI NGUYÊN
3.2.1 K ết quả đánh giá một số tổ hợp lúa lai vụ Xuân 2006 tại Thái Nguyên
3.2.1.1.Thời gian sinh trưởng của các tổ hợp lai trong vụ Xuân 2006
các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp lai được thể hiện bảng 3.3
B ảng 3.3: Thời gian các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp
lúa lai trong vụ Xuân 2006
Chín (TGST)
Trang 9Nhìn chung tất cả các công thức thí nghiệm đẻ nhánh muộn, kéo dài từ 79-85 ngày sau gieo, tuy nhiên trỗ bông tương đối tập trung, thời gian trổ dưới 4 ngày
chín sớm nhất với 128 ngày, tiếp đến tổ hợp TH3-5 với 131 ngày, các tổ hợp còn
lại và 2 giống đối chứng chín muộn hơn từ 136 -142 ngày
3.2.1.2 M ột số chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lúa lai
Theo dõi một số chỉ tiêu chủ yếu về khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lúa lai, kết quả thu được phản ánh ở bảng 3.4
B ảng 3.4: Sức sống của mạ, khả năng đẻ nhánh và chỉ số diện tích lá của các
tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2006 tại Thái Nguyên
TT Tên t ổ hợp,
gi ống S c ức sống ủa mạ
(Điểm )
S ố nhánh tối đa/cây
năng đẻ nhánh tối đa đạt từ 7,8 -13,87 nhánh/cây, cao hơn hoặc tương đương với đối chứng
Trang 10Số nhánh hữu hiệu đạt từ 5,13 - 7,47 nhánh/cây, cao hơn hoặc tương đương đối chứng 1 và tương đương với đối chứng 2
Chỉ số diện tích lá ở thời kỳ lúa trỗ đạt từ: 4,02-7,02 m2
lá/m2 đất, trong đó duy nhất tổ hợp số 25A/KB1 cao hơn cả hai đối chứng
*V ới các chỉ tiêu trên, chúng tôi nhận thấy, hầu hết các tổ hợp lai có sức sinh trưởng tốt hơn hoặc tương đương với Nhị ưu 838 và tốt hơn hẳn KD 18
3.2.1.3 Đặc điểm về một số tính trạng hình thái của các tổ hợp lúa lai
Kết quả theo dõi một số đặc điểm về hình thái của các tổ hợp lúa lai được
thể hiện ở bảng 3.5:
B ảng 3.5: Một số đặc điểm về hình thái của các tổ hợp lúa lai trong
v ụ Xuân 2006 tại Thái Nguyên
Độ bền
lá đòng (Điểm)
Độ thu ần
Trang 11Chiều cao cây của các tổ hợp lúa lai và giống thí nghiệm thuộc dạng bán lùn, đạt từ 82,23– 94,48 cm và có độ đồng đều tương đối cao, ngoại trừ tổ hợp II32A/R1028 có độ biến động tương đối lớn 5,4%
Chiều dài bông đạt từ 21,51 - 23,71 cm, hầu hết các tổ hợp tương tương với
cả hai đối chứng, duy nhất tổ hợp số HYT107 cao hơn đối chứng 2
Độ trổ thoát cổ bông của hầu hết các công thức thí nghiệm đạt điểm 1(tốt) -
3 (trung bình), duy nhất tổ hợp 25A/KB1 trỗ thoát vừa đến cổ bông đạt điểm 5
Lá đòng khi chín của đa số các tổ hợp và giống đối chứng được đánh giá độ
Các tổ hợp và giống đối chứng đều có độ thuần cao ở điểm 1, ngoại trừ tổ
hợp II32A/R1028 có độ thuần trung bình đạt điểm 5
3.2.1.4 Kh ả năng chống chịu của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2006
Theo dõi tình hình sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2006 thu được kết quả ở bảng 3.6
B ảng 3.6: Một số sâu, bệnh hại chính và khả năng chống đổ của các tổ hợp
lúa lai trong v ụ Xuân 2006 tại Thái Nguyên
ĐVT: Điểm
c ứng cây
Trang 1214 Nh.Ư 838(Đ/c1) 1 1 1 3 3 3 1
(Scirpophaga incertulas Walker) gây hại ở tất cả các công thức nhưng đều ở mức
độ nhẹ điểm 1
Bọ xít dài (Leptocorisa varicornis Fabr) gây hại nặng hơn ở điểm 5 đối với
bị hại, các tổ hợp còn lại và công thức đối chứng bị hại từ điểm 1-3
Bệnh bạc lá (Xanthomonas campestris p.v.oryzae Dowson), đạo ôn cổ
bông (Pyricularia oryzae Cav et Bri) và khô v ằn (Rhizoctonia solani Palo) gây
hại ở tất cả các tổ hợp ở mức nhẹ, từ điểm 1-3
* V ới kết quả này, chứng tỏ các tổ hợp lúa lai mới trong vụ Xuân có khả năng chống chịu sâu bệnh tương đối tốt, tốt nhất là VL1, một số tổ hợp HYT có
ch ất lượng cao cần chú ý đến bị xít gây hại
chống đổ tốt và khá
3.2.1.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết
Năng suất là mục tiêu quan trọng hàng đầu là kết quả thế hiện quá trình sinh trưởng và phát triển cây trồng Theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất ở bảng 3.7
Số hạt/bông biến động từ 109,6 - 177,1 hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc/bông biến động lớn từ 46,77 - 82,06%, khối lượng 1000 hạt đạt từ 19,69-27,41gam, cao hơn đối chứng 2 (16,85g)
Do yếu tố cấu thành năng suất biến động khác nhau, do vậy năng suất lý thuyết của các tổ hợp có chênh lệch nhau lớn từ 42,75- 64,52 ta/ha, trong đó có 2
Trang 13B ảng 3.7: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2006
(h ạt)
T ỷ lệ hạt chắc
1); (+*2) Sai khác l ớn hơn Đ/c 1; 2 có ý nghĩa mức tin cậy 95% (-*
1); (-*2) Sai khác nh ỏ hơn Đ/c 1; 2 mức tin cậy 95%
Trang 143.2.1.6 Năng suất thực thu của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2006
Bảng 3.8: Năng suất thực thu của các tổ hợp lúa lai trong
v ụ Xuân 2006 tại Thái Nguyên
giống
Năng suất thực thu
(t ạ/ha)
Chênh lệch so với Đối chứng 1
Chênh lệch so với Đối chứng 2
Năng suất thực thu của các công thức thí nghiệm có biến động từ 35,73 -
đối chứng 1 và cao hơn đối chứng 2 từ 6,36 - 12,31 tạ/ha (14,63 - 28,32%) ở mức
các tổ hợp còn lại thấp hơn 2 đối chứng
3.2.1.7 Ch ất lượng lúa gạo của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2006
Lúa gạo là nguồn lương thực chính, do vậy chất lượng lúa gạo có ý nghĩa nâng cao giá trị sản phẩm, phân tích một số chỉ tiêu chất lượng chúng tôi thu được kết
quả thể hiện ở bảng 3.10
Trang 15Bảng 3.10: Chất lượng lúa gạo của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2006 tại Thái Nguyên
(%)
Chi ều dài h ạt gạo
(mm)
Phân
lo ại kích
th ước
Lo ại
d ạng hạt
Độ bạc
b ụng
(Điểm)
Hàm lượng Protein
(%)
Hàm lượng Amyloza
Nhi ệt độ hóa hồ: C - Cao; TB - Trung bình; TBC - Trung bình cao; TBT - Trung bình thấp
: Phân lo ại kích thước: D - Dài, TB - Trung bình; Loại dạng hat: T - Thon; D - Dài
Trang 16Tỷ lệ gạo lật của các tổ hợp lúa lai biến động từ 65,4 - 82,8, trong đó hai tổ
hợp số 8 và 9 đạt cao nhất Tỷ lệ gạo xát đạt từ 54,1 - 72,6%, trong đó 3 tổ hợp số
8, 9 và 13 đạt trên 70% cao hơn hai đối chứng T ỷ lệ gạo nguyên đạt khá cao hầu
hết từ 65 - 85% Chiều dài hạt gạo xay đạt từ 5,83 - 7,17 cm, cao hơn so với đối
chứng Với chiều dài như vậy, 6 tổ hợp gồm HYT102, HYT103, HYT106,
chứng có hạt gạo dài trung bình Độ bạc bụng gạo của các tổ hợp rất thấp hoặc không có với mức điểm 0-1
Hàm lượng Protein trong gạo đạt khá cao từ 8,0 - 9,4%, cao hơn hoặc tương đương với hai giống đối chứng Hàm lượng Amyloza trong khoảng từ 18,4, - 24,0%, đây là mức phù hợp với chất lượng nấu nướng của người Việt Nam
* Như vậy với kết quả trên, ba tổ hợp có năng suất trội hơn như HYT103, HYT106 và VL1 c ũng cho chất lượng lúa gạo khá hơn hai đối chứng
3.2.1.8 Chất lượng cơm của các tổ hợp lúa lai trong vụ Xuân 2006
Qua sự cảm nhận hương vị khi nấu, độ trắng, độ bóng, độ dính, độ mềm, vị
của cơm, kết quả biểu 3.1 cho thấy:
Bi ểu 3.1: Đánh giá chất lượng cơm qua cảm quan của các tổ hợp lúa lai trong
v ụ Xuân 2006 tại Thái Nguyên
Độ dẻo mềm Vị Độ ngon Độ
8 LHD5 Không thơm Tr ắng Không bóng Không dẻo TB Nh ạt ít ngon
11 II32A/R1028 Không thơm TB Hơi bóng TB TB TB TB
13 TH3-5 Không thơm Trắng Hơi bóng Không dẻo TB Nhạt ít ngon
14 Nh.Ư 838(Đ/c1) Không thơm Trắng Bóng TB TB Nhạt ít ngon
15 KD 18(Đ/c2) Khô ng thơm TB Hơi bóng Không dẻo TB TB TB
Trang 17Bốn tổ hợp: HYT102, HYT103, HYT106 và HYT107 có cơm ngon nhất,
ngon hơn 2 đối chứng và được xếp vào loại ngon vừa , 3 tổ hợp: LHD5, VL3,
TH3-5 và đối chứng 1 có cơm ít ngon nhất, các tổ hợp còn lại và đối chứng 2 có
cơm ngon trung bình
3.2.2 K ết quả đánh giá một số tổ hợp lúa lai vụ Mùa 2006 tại Thái Nguyên
3.2.2.1 Th ời gian sinh trưởng của các tổ hợp lúa lai trong vụ Mùa năm 2006
Kết quả theo dõi các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các tổ hợp lai
trong thí nghiệm vụ Mùa 2006 thu được ở bảng 3.11
Cấy mạ non tuổi (15 ngày), các công thức thí nghiệm đẻ nhánh sớm và tập trung,
kết thúc đẻ nhánh sớm từ 43 – 51 ngày sau gieo
Thời gian trỗ trổ tập trung, tuy nhiên kết thúc trỗ có sự chênh lệch từ 76-95
ngày sau gieo, tổ hợp HYT104 trổ muộn nên có thời gian chín dài nhất 121 ngày,
còn lại từ 103 -106 ngày
B ảng 3.11: Thời gian các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của các tổ
h ợp lúa lai trong vụ Mùa 2006 tại Thái Nguyên
Chín (TGST)
* V ới thời gian như vậy hầu hết các tổ hợp thí nghiệm đều thuộc nhóm chín
s ớm, đây là một thuận lợi trong việc bố trí cây trồng
Trang 183.2.2.2 M ột số chỉ tiêu về khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lúa lai
Theo về khả năng sinh trưởng của các tổ hợp lúa lai trong vụ Mùa 2006, kết
quả thu được bảng 3.12
Sức sống của mạ của tất cả các công thức thí nghiệm được đánh giá ở điểm
3 Khả năng đẻ nhánh tối đa của các tổ hợp từ 9,6 - 14,8 nhánh/cây, số nhánh hữu
hiệu từ 5,07 - 7,67 nhánh/cây, cao hơn hoặc tương đương với 2 chứng
Chỉ số diện tích lá các công thức thí nghiệm đạt từ 5,05- 7,07 m2
lá/m2 đất, tương đương với đối chứng 1 và cao hơn hoặc tương đương với đối chứng 2
* Nhìn chung, v ới kết quả đánh giá ở trên, bốn tổ hợp : HYT102, HYT103, HYT104, IR69625A/R1025 và 534S/RTQ5 có s ức sinh trưởng tốt hơn hai đối
ch ứng
Bảng 3.12: Sức sống của mạ, khả năng đẻ nhánh và chỉ số diện tích lá của các
t ổ hợp lúa lai trong vụ Mùa 2006 tại Thái Nguyên