Cửa hàng bán sách mà em đã khảo sát là một cửa hàng bán sách có qui mô trung bình với nhiều loại sách khác nhau. Hàng ngày cửa hàng đón nhận nhiều khách hàng đến mua sách.Sau mỗi lần giao dịch (mua bán sách) thì công tác quản lý, kinh doanh tốn rất nhiều thời gian, công sức, giấy tờ, số sách.Là một cửa hàng với nhiều loại sách khác nhau vì vậy việc quản lý nhân viên,khách hàng mua bán, thanh toán không tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn. Mọi quá trình mua bán sách, nhập sách từ nhà cung cấp đều bằng giấy viết tay và lưu trữ bằng giấy mất nhiều thời gian và công sức rất rễ xảy ra nhầm lẫn, mất mát.Công việc quản lý nhân viên từ lý lịch, công việc, đặc biệt là mối quan hệ với nhà cung cấp, với khách hàng đều chỉ mang cái nhìn tổng quát về công việc kinh doanh của cửa hàng.Người quản lý cửa hàng rất khó khăn trong việc nắm bắt các thông tin về nhà cung cấp, khách hàng, số lượng sách đã bán được, số lượng sách còn tồn trong kho, loại sách nào bán chạy để có thê đưa ra biện pháp kinh doanh kịp thời.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
KHOA CNTT
Cơ Sở Dữ Liệu Quản Lý CSDL Cửa Hàng Bán Sách
Gi ng viên: Nguy n Minh H iảng viên: Nguyễn Minh Hải ễn Minh Hải ảng viên: Nguyễn Minh Hải
Sinh viên : Ph m V n Caạm Văn Ca ăn Ca
L p : D11CN6ớp : D11CN6
Mã sv : B112104301
Khoa : Công Ngh Thông Tinệ Thông Tin
Ngày 12, tháng 11, năm 2013
Trang 2Phần 1: Thực trạng nhà sách hiện nay
Thông qua quá trình tìm hiêu, khảo sát trực tiếp tại nhiều các cửa hang siêu thị sách,
ta có thể nhận thấy các khâu quản lý mua bán sách, thống kê, quản lý khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên còn nhiều tồn đọng cần được giải quyết.
Cửa hàng bán sách mà em đã khảo sát là một cửa hàng bán sách có qui mô trung bình với nhiều loại sách khác nhau Hàng ngày cửa hàng đón nhận nhiều khách hàng đến mua sách.Sau mỗi lần giao dịch (mua bán sách) thì công tác quản lý, kinh doanh tốn rất nhiều thời gian, công sức, giấy tờ, số sách.Là một cửa hàng với nhiều loại sách khác nhau vì vậy việc quản lý nhân viên,khách hàng mua bán, thanh toán không tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn Mọi quá trình mua bán sách, nhập sách từ nhà cung cấp đều bằng giấy viết tay và lưu trữ bằng giấy mất nhiều thời gian và công sức rất rễ xảy ra nhầm lẫn, mất mát.
Công việc quản lý nhân viên từ lý lịch, công việc, đặc biệt là mối quan hệ với nhà cung cấp, với khách hàng đều chỉ mang cái nhìn tổng quát về công việc kinh doanh của cửa hàng.Người quản lý cửa hàng rất khó khăn trong việc nắm bắt các thông tin
về nhà cung cấp, khách hàng, số lượng sách đã bán được, số lượng sách còn tồn trong kho, loại sách nào bán chạy để có thê đưa ra biện pháp kinh doanh kịp thời Mỗi khi muốn thống kê, báo cáo về hoạt động kinh doanh của cửa hàng mình các nhân viên lại phải tìm tòi, lùng sục tùng hoá đơn, số sách mất nhiều thời gian,vì vậy các nhà quản lý khó nắm bắt được hoạt động kinh doanh thường xuyên của cửa hàng mình dẫn đến sự chậm chễ trong việc đưa ra chiến lược kinh doanh.
Bên cạnh đó sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý sẽ giúp cửa hàng trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn rất nhiều so với việc làm thủ công bằng tay và giấy tờ.
Quy trình hoạt động của cửa hàng sách
khi cửa hàng có nhu cầu nhập sách về nhân viên sẽ báo cho người quản lý cửa hàng người quản lý sẽ xem xét xem cần nhập những loại sách gì, tìm hiểu và lên hệ với nhà cung cấp, nếu là nhà cung cấp mới thì phải gọi điện trao đối về khả năng cung ứng, tìm hiếu kỹ rồi mới tiến hành đặt hàng Khi nhà cung cấp đưa hàng tới thì nhân viên
sẽ tiến hành kiểm tra xem có đảm bảo yêu cầu về số lượng và chất lượng như nhà quản lý đă yêu cầu không Nếu đảm bảo yêu cầu thì nhập sách vào kho, khi sách được nhập vào kho thì phải cộng thêm số lượng sách vào kho đó, sau đó là viết hoá đơn nhập, rồi gửi khách hàng một bản, gửi nhà quản lý một bản, nhà quản lý sẽ ký rồi thanh toán với nhà cung cấp Công việc còn lại của nhân viên là thống kê sách trong kho và các loại sách sau mỗi lần nhập để báo cho người quản lý.Khi có khách hàng
Trang 3đến mua sách sẽ có nhân viên chuyên tiếp đón khách hàng, khách hàng vào mua sách
sẽ được những nhân viên tiếp thị về các loại sách mà khách hàng cần mua như số lượng sách được khuyến mại, giảm giá Khi khách hàng đồng ý mua sách thì nhân viên sẽ xem sách đó có còn trong kho sách không, nếu không còn thì tiếp thị cho khách hàng các loại sách tương tự hoặc hẹn khách hàng vào thời gian gần nhất đến nhận sách, nếu còn hàng thì nhân viên sẽ lập hoá đơn bán,và lưu hoá đơn bán đó, khách hàng nhận hoá đơn bán đến thanh toán với người quản lý, khách hàng sẽ nhận được phiếu thanh toán, nếu khách hàng mua nhiều sách với số lượng lớn có nhu cầu vận chuyến thì sẽ có nhân viên vận chuyên cho khách hàng.
B Với nhân viên
o Hỗ trợ nhân viên tìm kiếm các thông tin liên quan đến sách như số lượng, đơn giá, khuyến mại giảm giá để nhân viên kịp thời có thông tin tiếp thị cho khách hàng.
o Hỗ trợ nhân viên tìm kiếm các loại sách, tên sách một cách nhanh chóng, thống kê số lượng sách còn tồn trong kho.
o Giúp nhân viên tìm kiếm thông tin khách hàng, nhà cung cấp một cách nhanh chóng, chính xác.
Trang 4o Xuất hóa đơn cho khách hàng mua hàng.
o Tìm kiếm thông tin sách cho khách hàng nếu khách hàng có yêu cầu tìm kiếm
và kiểm tra xem sách đó còn hàng hay ko?
o Thay đổi thông tin khách hàng khi cần.
D Với nhà xuất bản:
o Xuất hóa đơn cho nhà xuất bản.
o Tìm kiếm thông tin sách mà nhà xuất bản đã cung cấp cho cửa hàng sách.
o Thay đổi thông tin nhà xuất bản nếu cần thiết.
Phần 2: Xây dựng cơ sở
1 Xác định các thực thể
Cửa hàng bán sách ABC cần quản lý việc mua bán sách với mô tả như sau:
BOOK: là 1 thực thể bao gồm các cuốn sách có trong cửa hàng sách Mỗi cuốn sách được xác định bởi 1 mã sách duy nhất,tên cuốn sách, giá cuốn sách, tác giả cuốn sách, năm xuất bản cuốn sách,số lượng sách đang có.
KIND_OF_BOOK: là 1 thực thể bao gồm các loại sách có trong cửa hàng sách Mỗi loại sách được xác định bởi mã loại sách duy nhất, tên loại sách
PUBLISHER: là 1 thực thể bao gồm các nhà xuất bản cung cấp sách cho cửa hàng sách Mỗi nhà xuất bản xác định bởi mã nhà xuất bản (duy nhất), tên nhà xuất bản, địa chỉ nhà xuất bản.
BOOKSHELF: là 1 thực thể xác bao gồm các kệ sách có trong cửa hàng bán sách Mỗi kệ sách xác định bởi mã kệ sách(duy nhất), tên kệ sách, vị trí đặt kệ sách.
CUSTOMER: là 1 thực thể bao gồm các khách hàng mua sách trong cửa hàng bán sách Mỗi khách hàng được xác định bởi mã khách hàng duy nhất, tên khách hàng, địa chỉ khách hàng.
INVOICES_OUT: là 1 thực thể bao gồm hóa đơn xuất ra cho khách hàng khi mua hàng Hóa đơn xuất được lưu lại trong csdl với các thông tin như mã hóa đơn(duy nhất), ngày xuất hóa đơn.
INVOICES_IN: là 1 thực thể bao gồm hóa đơn nhập vào khi nhập sách từ nhà xuất bản Mỗi hóa đơn nhập vào được lưu lại trong csdl với các thông tin như mã hóa đơn nhập(duy nhất), ngày nhập hóa đơn.
Trang 5EMPLOYEE: là 1 thực thể bao gồm các nhân viên làm việc trong cửa hàng sách Mỗi nhân viên được xác định bởi mã nhân viên duy nhất, tên nhân viên, mức lương nhân viên, địa chỉ của nhân viên.
MANAGER: là 1 thực thể bao gồm các nhà quản lý làm việc trong cửa hàng sách Mỗi nhà quản lý được xác định bởi mã nhà quản lý duy nhất, tên nhà quản lý,địa chỉ nhà quản lý, lương nhà quản lý.
EMP_SALARY(lương nhân viên)
EMP_NAME(tên nhân viên)
EMP_ADDRESS(địa chỉ nhân viên)
Trang 7o 1 nhân viên chịu sự quản lý của 1 nhà quản lý duy nhất nhưng 1 nhà quản lý
có thể quản lý nhiều nhân viên cùng 1 lúc.
o 1 nhà quản lý chỉ có thể quản lý 1 kệ sách duy nhất và 1 kệ sách cũng chỉ được quản lý bởi 1 nhà quản lý duy nhất.
o 1 kệ sách chỉ chứa 1 loại sách duy nhất và 1 loại sách thì chỉ nằm trên 1 kệ sách duy nhất.
o 1 loại sách có thể gồm nhiều cuốn sách nhưng 1 cuốn sách chỉ thuộc 1 loại sách duy nhất
o 1 khách hàng có thể có nhiều hóa đơn mua sách nhưng 1 hóa đơn mua sách chỉ xác định 1 khách hàng duy nhất.
o 1 hóa đơn xuất cho khách hàng có thể chứ nhiều cuốn sách và mỗi cuốn sách
có thể được xuất hiện trong nhiều hóa đơn khác nhau.
o 1 nhà xuất bản cung cấp nhiều cuốn sách cho cửa hàng và 1 cuốn sách có thể được cung cấp bởi nhiều nhà xuất bản.
o 1 nhà xuất bản có thể có nhiều hóa đơn nhập nhưng 1 hóa đơn nhập hàng chỉ xác định với 1 nhà xuất bản duy nhất.
o 1 hóa đơn nhập hàng có thể bao gồm nhập nhiều sách và 1 cuốn sách có thể thuộc nhiều hóa đơn nhập hàng.
Trang 9M
BS_ITE M
MA_ITE M
EMP_SALAR Y
EMP_NAM E
EMP_ADDRES S
MA_ITEM MA_NAME MA_SALAR
(INVOICES_IN INCLUDE)
IN_ITEM IN_NUMBER B_ITEM
(INVOICES_OUT INCLUDE)
B_NUMBER B_NAME B_AUTHOR B_COS B_DAT PUB_ITE KB_ITE B_ITEM
BS_ITEM MA_ITEM KB_ITEM BS_ADDRES
Trang 10S T E M M
Trang 11Hình ảnh thiết kế trên Mysql (sử dụng phần mềm mysql workbench trong mysql)
Trang 12Phần 4: câu lệnh truy vấn
A,Khởi tạo
Tạo bảng người quản lý:
CREATE TABLE IF NOT EXISTS `mydb`.`MANAGER` (
`MA_ITEM` INT NOT NULL,
`MA_NAME` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE 'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
`MA_SALARY` INT NOT NULL,
`MA_ADDRESS` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE 'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
PRIMARY KEY (`MA_ITEM`))
-CREATE TABLE IF NOT EXISTS `mydb`.`KIND_OF_BOOK` (
`KB_ITEM` INT NOT NULL,
`KB_NAME` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE
'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
PRIMARY KEY (`KB_ITEM`))
-CREATE TABLE IF NOT EXISTS `mydb`.`BOOKSHELF` (
`BS_ITEM` INT NOT NULL,
`BS_NAME` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE
'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
`BS_ADDRESS` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE 'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
`MANAGER_MA_ITEM` INT NOT NULL,
`KIND_OF_BOOK_KB_ITEM` INT NOT NULL,
PRIMARY KEY (`BS_ITEM`),
INDEX `fk_BOOKSHELF_MANAGER1_idx` (`MANAGER_MA_ITEM` ASC),
INDEX `fk_BOOKSHELF_KIND_OF_BOOK1_idx`
(`KIND_OF_BOOK_KB_ITEM` ASC),
CONSTRAINT `fk_BOOKSHELF_MANAGER1`
Trang 13FOREIGN KEY (`MANAGER_MA_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`MANAGER` (`MA_ITEM`)
ON DELETE CASCADE
ON UPDATE CASCADE,
CONSTRAINT `fk_BOOKSHELF_KIND_OF_BOOK1`
FOREIGN KEY (`KIND_OF_BOOK_KB_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`KIND_OF_BOOK` (`KB_ITEM`)
-CREATE TABLE IF NOT EXISTS `mydb`.`EMPLOYEE` (
`EMP_ITEM` INT NOT NULL,
`EMP_NAME` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE
'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
`EMP_SALARY` INT NOT NULL,
`EMP_ADDRESS` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE 'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
`BOOKSHELF_BS_ITEM` INT NOT NULL,
`MANAGER_MA_ITEM` INT NOT NULL,
PRIMARY KEY (`EMP_ITEM`),
INDEX `fk_EMPLOYEE_BOOKSHELF_idx` (`BOOKSHELF_BS_ITEM` ASC),
INDEX `fk_EMPLOYEE_MANAGER1_idx` (`MANAGER_MA_ITEM` ASC), CONSTRAINT `fk_EMPLOYEE_BOOKSHELF`
FOREIGN KEY (`BOOKSHELF_BS_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`BOOKSHELF` (`BS_ITEM`)
ON DELETE CASCADE
ON UPDATE CASCADE,
CONSTRAINT `fk_EMPLOYEE_MANAGER1`
FOREIGN KEY (`MANAGER_MA_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`MANAGER` (`MA_ITEM`)
Trang 14- Table `mydb`.`CUSTOMER`
-CREATE TABLE IF NOT EXISTS `mydb`.`CUSTOMER` (
`C_ITEM` INT NOT NULL,
`C_NAME` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE
'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
`C_ADDRESS` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE
'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
PRIMARY KEY (`C_ITEM`))
-CREATE TABLE IF NOT EXISTS `mydb`.`PUBLISHER` (
`PUB_ITEM` INT NOT NULL,
`PUB_NAME` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE
'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
`PUB_ADDRESS` VARCHAR(45) CHARACTER SET 'utf8' COLLATE 'utf8_unicode_ci' NOT NULL,
PRIMARY KEY (`PUB_ITEM`))
-CREATE TABLE IF NOT EXISTS `mydb`.`INVOICES_IN` (
`IN_ITEM` INT NOT NULL,
`IN_DATE` DATETIME NOT NULL,
`EMPLOYEE_EMP_ITEM` INT NOT NULL,
`PUBLISHER_PUB_ITEM` INT NOT NULL,
PRIMARY KEY (`IN_ITEM`),
INDEX `fk_INVOICES_IN_EMPLOYEE1_idx` (`EMPLOYEE_EMP_ITEM` ASC),
INDEX `fk_INVOICES_IN_PUBLISHER1_idx` (`PUBLISHER_PUB_ITEM` ASC),
CONSTRAINT `fk_INVOICES_IN_EMPLOYEE1`
FOREIGN KEY (`EMPLOYEE_EMP_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`EMPLOYEE` (`EMP_ITEM`)
Trang 15ON DELETE CASCADE
ON UPDATE CASCADE,
CONSTRAINT `fk_INVOICES_IN_PUBLISHER1`
FOREIGN KEY (`PUBLISHER_PUB_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`PUBLISHER` (`PUB_ITEM`)
-CREATE TABLE IF NOT EXISTS `mydb`.`INVOICES_OUT` (
`OUT_ITEM` INT NOT NULL,
`OUT_DATE` DATETIME NOT NULL,
`EMPLOYEE_EMP_ITEM` INT NOT NULL,
`CUSTOMER_C_ITEM` INT NOT NULL,
PRIMARY KEY (`OUT_ITEM`),
FOREIGN KEY (`EMPLOYEE_EMP_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`EMPLOYEE` (`EMP_ITEM`)
ON DELETE CASCADE
ON UPDATE CASCADE,
CONSTRAINT `fk_INVOICES_OUT_CUSTOMER1`
FOREIGN KEY (`CUSTOMER_C_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`CUSTOMER` (`C_ITEM`)
-CREATE TABLE IF NOT EXISTS `mydb`.`BOOK` (
`B_ITEM` INT NOT NULL,
`B_NAME` VARCHAR(45) NOT NULL,
Trang 16`B_AUTHORS` VARCHAR(45) NOT NULL,
`B_COST` INT NOT NULL,
`B_DATE` DATETIME NOT NULL,
`B_NUMBER` INT NOT NULL,
`KIND_OF_BOOK_KB_ITEM` INT NOT NULL,
`B_NUMBER` INT NOT NULL,
PRIMARY KEY (`B_ITEM`),
INDEX `fk_BOOK_KIND_OF_BOOK1_idx` (`KIND_OF_BOOK_KB_ITEM` ASC),
CONSTRAINT `fk_BOOK_KIND_OF_BOOK1`
FOREIGN KEY (`KIND_OF_BOOK_KB_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`KIND_OF_BOOK` (`KB_ITEM`)
-CREATE TABLE IF NOT EXISTS `mydb`.`PUBLISHER_has_BOOK` (
`PUBLISHER_PUB_ITEM` INT NOT NULL,
`BOOK_B_ITEM` INT NOT NULL,
PRIMARY KEY (`PUBLISHER_PUB_ITEM`, `BOOK_B_ITEM`),
INDEX `fk_PUBLISHER_has_BOOK_BOOK1_idx` (`BOOK_B_ITEM` ASC),
INDEX `fk_PUBLISHER_has_BOOK_PUBLISHER1_idx`
(`PUBLISHER_PUB_ITEM` ASC),
CONSTRAINT `fk_PUBLISHER_has_BOOK_PUBLISHER1`
FOREIGN KEY (`PUBLISHER_PUB_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`PUBLISHER` (`PUB_ITEM`)
ON DELETE NO ACTION
ON UPDATE NO ACTION,
CONSTRAINT `fk_PUBLISHER_has_BOOK_BOOK1`
FOREIGN KEY (`BOOK_B_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`BOOK` (`B_ITEM`)
ON DELETE NO ACTION
ON UPDATE NO ACTION)
ENGINE = InnoDB;
Trang 17Bảng thể hiện mối quan hệ nhiều nhiều giữa hóa đơn nhập với sách(1 hóa đơn nhập
có thể nhập nhiều sách và 1 sách có thể nhập được bởi nhiều lần hay chính là nhập nhiều hóa đơn)
`BOOK_B_ITEM` INT NOT NULL,
`IN_NUMBER` INT NOT NULL,
INDEX `fk_INVOICES_IN_has_BOOK_BOOK2_idx` (`BOOK_B_ITEM` ASC),
INDEX `fk_INVOICES_IN_has_BOOK_INVOICES_IN2_idx`
(`INVOICES_IN_IN_ITEM` ASC),
PRIMARY KEY (`BOOK_B_ITEM`, `INVOICES_IN_IN_ITEM`),
CONSTRAINT `fk_INVOICES_IN_has_BOOK_INVOICES_IN2`
FOREIGN KEY (`INVOICES_IN_IN_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`INVOICES_IN` (`IN_ITEM`)
ON DELETE NO ACTION
ON UPDATE NO ACTION,
CONSTRAINT `fk_INVOICES_IN_has_BOOK_BOOK2`
FOREIGN KEY (`BOOK_B_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`BOOK` (`B_ITEM`)
`BOOK_B_ITEM` INT NOT NULL,
`OUT_NUMBER` INT NOT NULL,
INDEX `fk_INVOICES_OUT_has_BOOK_BOOK1_idx` (`BOOK_B_ITEM` ASC),
INDEX `fk_INVOICES_OUT_has_BOOK_INVOICES_OUT1_idx`
(`INVOICES_OUT_OUT_ITEM` ASC),
PRIMARY KEY (`INVOICES_OUT_OUT_ITEM`, `BOOK_B_ITEM`),
Trang 18CONSTRAINT `fk_INVOICES_OUT_has_BOOK_INVOICES_OUT1` FOREIGN KEY (`INVOICES_OUT_OUT_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`INVOICES_OUT` (`OUT_ITEM`)
ON DELETE NO ACTION
ON UPDATE NO ACTION,
CONSTRAINT `fk_INVOICES_OUT_has_BOOK_BOOK1`
FOREIGN KEY (`BOOK_B_ITEM`)
REFERENCES `mydb`.`BOOK` (`B_ITEM`)
Trang 20Kệ sách:
Khách hàng:
Loại sách:
Hóa đơn nhập sách:
Trang 21Hóa đơn xuất cho khách hàng:
Nhà xuất bản:
Nhà quản lý:
Trang 22Bảng thể hiện quan hệ nhiều nhiều giữa hóa đơn nhập hàng với sách
Bảng thể hiện quan hệ giữa hóa đơn xuất với sách
Trang 23Bảng thể hiện quan hệ giữa nhà xuất bản với sách
C, Yêu cầu truy vấn
A Người quản lý và nhân viên:
o In ra danh sách những đầu sách cần phải nhập thêm vào kho sách (giả
sử những đầu sách có số lượng <20) cho người quản lý:
truy vấn: SELECT * FROM BOOK WHERE B_NUMBER <20 kết quả in ra là các đầu sách cần nhập thêm:
o In ra danh sách nhân viên mà nhà quản lý có mã 10001 đang quản lý: truy vấn:
SELECT * FROM EMPLOYEE WHERE EMPLOYEE.MANAGER_MA_ITEM =10001 kết quả là:
Trang 24o In ra tất cả hóa đơn nhập mà nhân viên có mã 10002 thực hiện:
truy vấn:
SELECT*FROM INVOICES_IN WHERE
INVOICES_IN.EMPLOYEE_EMP_ITEM=10003
kết quả trả về 1 kết quả duy nhất là:
o Liệt kê tất cả danh sách nhân viên đang làm việc ở kệ sách b mã 10002 truy vấn:
SELECT*FROM EMPLOYEE WHERE
Trang 25o Thay đổi tên cho nhân viên có tên
UPDATE EMPLOYEE SET EMP_NAME='nhan vien d6' WHERE