1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn e coli trong bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh phú thọ và biện pháp phòng

121 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

coli trong bệnh phù đầu ở lợn con thông qua sự biến động số lượng vi khuẩn giữa trạng thái bình thường và bị bệnh, đồng thời xác định được độc lực cùng khả năng sản sinh độc tố của các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THANH HOA

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, XÁC ĐỊNH YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN E COLI TRONG BỆNH PHÙ ĐẦU Ở LỢN CON TẠI TỈNH PHÚ THỌ

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

Chuyên ngành: Thú Y

Mã số: 60.62.50

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN SỬU

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 2

NGUYỄN THỊ THANH HOA

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, XÁC ĐỊNH YẾU TỐ GÂY BỆNH CỦA VI KHUẨN E COLI TRONG BỆNH PHÙ ĐẦU Ở LỢN CON TẠI TỈNH PHÚ THỌ

VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác Các tài liệu tham khảo, trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thanh Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, cùng với sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình và trực tiếp của các Thầy, Cô hướng dẫn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới:

- T.S Nguyễn Văn Sửu

- Th.S: Nguyễn Thị Kim Oanh

Đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành nội dung nghiên cứu đề tài và mang lại kết quả ngày hôm nay

Tôi xin chân thành cảm ơn sự tạo điều kiện giúp đỡ của Lãnh đạo Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Khoa sau đại học Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Lãnh đạo và tập thể cán bộ Bộ môn Vi trùng, các phòng ban chức năng của Trung tâm chẩn đoán Thú y Cục thú y, lãnh đạo, phòng đào tạo và khoa chăn nuôi thú y Trường Trung học Nông lâm nghiệp Phú Thọ

Xin chân thành cảm ơn giúp đỡ quý báu của tập thể lãnh đạo và cán bộ Chi cục Thú y tỉnh Phú Thọ, tập thể Lãnh đạo và cán bộ Trạm Thú y các huyện: huyện Thanh Ba, huyện Phù Ninh, huyện Đoan Hùng và các anh, chị thú y viên

cơ sở, các hộ chăn nuôi thuộc các xã Khải Xuân, Võ Lao, Đông Thành, Phú Mỹ, Tiên Phú, Hạ Giáp, Chân Mộng, Minh Phú và Vụ Quan

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2010

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thanh Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh phù đầu 3

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 3

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.2 Một số hiểu biết chung về bệnh phù đầu lợn con 7

1.2.1 Khái niệm về bệnh phù đầu lợn con 7

1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh phù đầu lợn con 7

1.2.3 Dịch tễ học 8

1.2.4 Cơ chế gây bệnh 8

1.2.5 Triệu chứng 9

1.2.6 Bệnh tích 10

1.2.7 Chẩn đoán 11

1.2.8 Phòng bệnh 11

1.2.9 Điều trị 12

1.3 Một số nghiên cứu về vi khuẩn E coli gây bệnh phù đầu lợn con 13

1.3.1 Đặc điểm hình thái 13

1.3.2 Đặc điểm nuôi cấy 14

1.3.3 Đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E coli 15

1.3.4 Cấu trúc kháng nguyên E coli 15

1.3.5 Đặc tính gây bệnh của vi khuẩn E coli 18

1.3.6 Vacxin phòng bệnh phù đầu lợn (E coli dung huyết) 29

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 2.1 Nội dung nghiên cứu 30

2.1.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh Phú Thọ 30

2.1.2 Xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E coli trong bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh Phú Thọ 30

Trang 6

2.1.2.6 Xác định độc tố VT2e và kháng nguyên F18 bằng phương pháp PCR 31

2.1.2.7 Xác định khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn E coli phân lập 31

2.1.3 Thử nghiệm phác đồ phòng và điều trị bệnh phù đầu lợn con 31

2.2 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu 31

2.2.1 Mẫu bệnh phẩm 31

2.2.2 Các loại hóa chất môi trường sử dụng trong nghiên cứu 31

2.2.3 Các loại kháng huyết thanh chuẩn để định type vi khuẩn E coli phân lập được: Kháng huyết thanh chế theo quy trình của Nhật bản (JICA) và do Nhật Bản cung cấp 32

2.2.4 Các loại vacxin phòng bệnh phù đầu 32

2.2.5 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 32

2.2.6 Nguyên liệu dùng cho PCR 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học 33

2.3.2 Phương pháp phân lập vi khuẩn E coli 37

2.3.3 Phương pháp giám định một số đặc tính sinh vật hóa học của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được bằng phương pháp thường quy 39

2.3.4 Phương pháp xác định các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn phân lập 42

2.3.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vacxin phòng bệnh phù đầu cho lợn con từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi 50

2.3.6 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị phù đầu cho lợn 51

2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 51

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52

3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh phù đầu ở lợn con tại Phú Thọ 52

3.1.1 Kết quả điều tra bệnh phù đầu ở lợn con tại một số huyện của tỉnh Phú Thọ 52

3.1.2 Kết quả điều tra tình hình bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh Phú Thọ qua các tháng trong năm 57

Trang 7

3.1.3 Tình hình bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh Phú Thọ theo giai

đoạn tuổi 59

3.1.4 Kết quả điều tra tình hình bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh Phú Thọ theo phương thức chăn nuôi 62

3.1.5 Những biểu hiện lâm sàng và bệnh tích của lợn mắc bệnh phù đầu 66

3.2 Xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E coli trong bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh Phú Thọ 70

3.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E coli trên các loại mẫu bệnh phẩm 70

3.2.2 Kết quả giám định một số đặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được 72

3.2.3 Kết quả xác định serotype kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được 74

3.2.4 Xác định khả năng gây dung huyết của các chủng E coli phân lập được 76

3.2.5 Xác định độc tố đường ruột (Enterotoxin) của vi khuẩn E coli phân lập được 78

3.2.6 Xác định độc tố VT2e và kháng nguyên F18 bằng phương pháp PCR 80

3.2.7 Xác định khả năng mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn E coli phân lập 82

3.2.8 Xác định độc lực của các chủng vi khuẩn E coli trên chuột bạch 85

3.3 Thử nghiệm phác đồ phòng và điều trị bệnh phù đầu ở lợn con 87

3.3.1 Kết qủa thử nghiệm vacxin phòng bệnh 87

3.3.2 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh phù đầu ở lợn con 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

1 Kết luận 92

2 Kiến nghị 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 8

KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

olV : Colicin V

cs : Cộng sự ETEC : Enterotoxigenic Escherichia coli EMB : Eosin Methylene Blue Agar

Stx2 : Shiga toxin 2 Stx2e : Shiga toxin 2e SLT : Shiga-like toxin SLT1 : Shiga-like toxin 1 SLT2 : Shiga-like toxin 2

TSI : Triple Sugar Iron

% : Tỷ lệ phần trăm VTEC : Verotoxigenic Escherichia coli VT2e : Veterotoxin 2e

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng đánh giá kết quả đường kính vòng vô khuẩn theo tiêu

chuẩn của Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ 46

Bảng 2.2: Chu trình của phản ứng PCR……… 49

Bảng 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm đánh giá hiệu quả phòng bệnh phù đầu bằng Vacxin……… 50

Bảng 3.1: Kết quả điều tra bệnh phù đầu ở lợn con tại một số huyện của tỉnh Phú Thọ 52

Bảng 3.2 So sánh nguy cơ mắc phù đầu ở lợn con giữa các huyện 54

Bảng 3.3 So sánh nguy cơ chết ở lợn con do mắc phù đầu giữa các huyện 55

Bảng 3.4: Tình hình bệnh phù đầu ở lợn tại tỉnh Phú Thọ qua các tháng trong năm (1/2009 - 1/2010) 58

Bảng 3.5: Tình hình bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh Phú Thọ theo giai đoạn tuổi 59

Bảng 3.6 So sánh nguy cơ mắc phù đầu giữa các lứa tuổi lợn 61

Bảng 3.7 So sánh nguy cơ chết ở lợn mắc phù đầu giữa các lứa tuổi lợn 62

Bảng 3.8: Kết quả về bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh Phú Thọ theo phương thức chăn nuôi 63

Bảng 3.9 So sánh nguy cơ mắc phù đầu giữa các phương thức chăn nuôi 64

Bảng 3.10 So sánh nguy cơ chết ở lợn mắc phù đầu giữa các phương thức chăn nuôi 65

Bảng 3.11: Những biểu hiện lâm sàng chủ yếu của lợn bị phù đầu 66

Bảng 3.12: Bệnh tích chủ yếu của lợn bị bệnh phù đầu 68

Bảng 3.13 Tỷ lệ phân lập vi khuẩn E coli từ bệnh phẩm 71

Bảng 3.14: Kết quả giám định một số đặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn E coli phân lập được 73

Bảng 3.15: Kết quả xác định Serotype kháng nguyên O của các chủng E coli phân lập được 75

Trang 10

Bảng 3.16: Kết quả xác định khả năng gây dung huyết của các chủng E

coli phân lập được 77

Bảng 3.17: Kết quả xác định khả năng sản sinh độc tố đường ruột của các

chủng E coli phân lập 79

Bảng 3.18: Kết quả xác định độc tố Vero (VT2e) và kháng nguyên F18

của vi khuẩn E coli phân lập được 80

Bảng 3.19: Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh

của các chủng E coli phân lập được 83 Bảng 3.20: Kết quả xác định độc lực của các chủng vi khuẩn E coli

phân lập được 86 Bảng 3.21 Kết qủa thử nghiệm vacxin phòng bệnh phù đầu lợn con 87 Bảng 3.22 Kết quả thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh phù đầu ở

lợn con 90

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Chẩn đoán bệnh phù đầu do vi khuẩn E coli 39

Trang 12

Ảnh 6: Dạ dày chứa đầy thức ăn và căng phồng, mật và gan sưng

Ảnh 7: Vi khuẩn E coli trên môi trường Macconkey

Ảnh 8: Hình thái vi khuẩn E coli trên kính hiển vi

Ảnh 9: Phản ứng sinh hoá của vi khuẩn trên môi trường 4 ống nghiệm

Ảnh 10: Vi khuẩn E coli trên môi trường thạch máu

Ảnh 11: Tiêm độc tố canh khuẩn nội bì da thỏ

Ảnh 12: Thẩm xuất của Evans Blue

Ảnh 13: Thẩm xuất của Evans Blue trên da thỏ

Ảnh 14: Thẩm xuất của Evans Blue trên da thỏ

Ảnh 15: Các sản phẩm của phản ứng PCR phức hợp sau quá trình điện di

Ảnh 16: Khả năng mẫn cảm hoặc kháng kháng sinh của chủng E coli

phân lập được Ảnh 17: Tiêm canh khuẩn vào phúc xoang

Ảnh 18: Chuột chết do độc lực của vi khuẩn

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Chăn nuôi lợn ở tỉnh Phú Thọ trong những năm gần đây đã trở thành mũi nhọn trong nền nông nghiệp, vì lợn là loài động vật dễ nuôi, hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng sự phát triển kinh tế của nhiều người dân chăn nuôi

Tuy vậy, trong chăn nuôi lợn những năm vừa qua nhiều bệnh truyền nhiễm xảy ra đã làm giảm số lượng và chất lượng đàn lợn, gây thiệt hại nghiêm trọng kinh tế cho người chăn nuôi, đáng chú ý đó là các bệnh phù đầu

lợn con (E coli dung huyết), Tụ huyết trùng, Đóng dấu lợn Đặc biệt bệnh

phù đầu lợn con là bệnh gây nguy hiểm không chỉ đối với lợn mà còn đối với nhiều loài gia súc, gia cầm khác, những bệnh này xảy ra hầu hết các vùng chăn nuôi lợn trên thế giới Tuy đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu nhằm khống chế và thanh toán bệnh, nhưng hiện nay bệnh phù đầu lợn con vẫn xảy ra khá phổ biến gây thiệt hại kinh tế đáng kể cho chăn nuôi lợn Bệnh phù đầu lợn con xảy ra ở đàn lợn nuôi tại tỉnh Phú Thọ theo ước tính hàng năm có tới 25% tổng đàn lợn nuôi Việc chẩn đoán, phòng chống bệnh này tại tỉnh Phú Thọ còn gặp nhiều khó khăn do những hiểu biết về nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị cũng còn nhiều hạn chế, do điều kiện kinh tế, trình độ nhận thức của người chăn nuôi

Để có cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp phòng chống bệnh phù đầu

lợn con do vi khuẩn E coli gây ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ, xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E coli trong bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh Phú Thọ và biện pháp phòng trị”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh phù đầu ở lợn con tại tỉnh Phú Thọ

Trang 14

- Xác định yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E coli trong bệnh phù đầu ở lợn

con tại tỉnh Phú Thọ

- Biện pháp phòng và điều trị bệnh phù đầu lợn con

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Là công trình nghiên cứu một cách hệ thống sự liên quan giữa các yếu tố

mùa vụ, tuổi và vai trò của vi khuẩn E coli trong bệnh phù đầu ở lợn con

- Công trình chứng minh được vai trò của vi khuẩn E coli trong bệnh

phù đầu ở lợn con thông qua sự biến động số lượng vi khuẩn giữa trạng thái bình thường và bị bệnh, đồng thời xác định được độc lực cùng khả năng sản sinh độc tố của các chủng vi khuẩn phân lập được

- Những kết quả thu được của đề tài nghiên cứu là cơ sở khoa học phục

vụ cho các nghiên cứu tiếp theo, đồng thời góp phần thêm những tư liệu cho tham khảo, nghiên cứu và giảng dạy trong các Nhà trường, cán bộ thú y cơ sở

và người chăn nuôi

- Xây dựng và đề xuất một số biện pháp phòng và trị bệnh phù đầu ở lợn con đạt hiệu quả cao bằng sự kết hợp giữa việc dùng các loại kháng sinh, hóa dược và các chất phụ trợ trong điều trị bệnh

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu bệnh phù đầu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

Bệnh phù đầu ở lợn con do vi khuẩn E coli ngày càng phổ biến ở các

trại chăn nuôi tập trung và trong nông hộ Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, bệnh phù đầu ở lợn con đã được khống chế phần nào, nhưng việc loại trừ nó trong chăn nuôi còn rất nhiều khó khăn không những ở nước ta mà còn

ở cả các nước có trình độ khoa học tiên tiến trên thế giới

Nguyễn Khả Ngự, (2000) [19] nghiên cứu bệnh phù đầu lợn con ở Đồng bằng sông Cửu Long thấy rằng, tỷ lệ lợn ốm chiếm 58,78%, tỷ lệ chết

(53,54%) Các chủng E coli chủ yếu thuộc 2 Serotyp: O26 và O119 Trong đó các chủng có khả năng gây dung huyết mạnh (38,14%), sản sinh độc tố chịu nhiệt (83,33%), độc tố không chịu nhiệt (56,66%), cả hai loại độc tố chịu nhiệt và không chịu nhiệt (50%) Các chủng mang kháng nguyên K88

(90,48%) Dùng vacxin chế từ các chủng phân lập tiêm cho lợn lúc 21-45 ngày tuổi, liều 3ml/con làm giảm 40% lợn ốm và 23,75% lợn chết

Nguyễn Ngọc Hải và cs, (2000) [8] đã xác định các serotyp kháng

nguyên OK của E.coli gây bệnh gồm: O138: K81; O139: K82; O141: K45ab; O141:

K45ab: K88: K87 Ứng dụng kỹ thuật PCR trong nghiên cứu, tác giả này đã xác định được độc tố verotoxin và chỉ thấy độc tố đường ruột ST, LT ở các chủng

E coli O141, rất ít thấy ở E coli O138 và O139

Bệnh phù đầu lợn con có tỷ lệ chết từ 27-45,6% Vi khuẩn E coli gây

bệnh mang kháng nguyên K88 chiếm 88%, K99 (22,2%) Kháng sinh điều trị bệnh có hiệu quả gồm ampicillin, streptomycin Bùi Xuân Đồng, (2002) [7]

Trang 16

Nguyễn Thị Kim Lan, (2003) [12] nghiên cứu bệnh phù đầu lợn con ở Thái Nguyên cho rằng, tỷ lệ mắc bệnh trong đàn (45,77%), tỷ lệ lợn tử vong (61,44%), lứa tuổi mắc bệnh cao nhất từ 45 - 60 ngày Những biểu hiện lâm sàng chủ yếu là: Thân nhiệt tăng từ 40o

C- 41,5oC, phù mí mắt, tím rìa tai, khó thở, khản giọng, tiêu chảy, liệt 2 chân trước, 4 chân giãy đạp Bệnh tích chủ yếu là thuỷ thủng mặt, mí mắt, gan sưng, tim nhão, phổi sưng, phù đầu, niêm mạc dạ dày, ruột non căng phồng chứa đầy dịch lỏng và hơi, hạch ruột sưng, thuỷ thũng, tích nước xoang ngực, bụng

Phạm Ngọc Thạch và cs, (2004) [23] nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hoá máu và chỉ tiêu sắc tố mật của lợn bị bệnh phù đầu, cho biết protein tổng

số, globulin, hàm lượng đường huyết Na+, độ dự trữ kiềm trong huyết thanh giảm Hàm lượng bilirubin trong huyết thanh, urobilin trong nước tiểu và stecobilin trong phân tăng Kháng sinh điều trị có hiệu quả là enrofloxacin, oxytetracyclin và colistin Lê Thanh Nghị và cs, (2005) [18] đã nghiên cứu dịch tễ học bệnh ở Sóc Sơn, Hà Nội cho biết, lợn thường mắc bệnh vào mùa

hè (24,23%) và mùa đông (19,27%) Nếu cai sữa cho lợn con vào lúc 45 ngày tuổi có tỷ lệ mắc bệnh là 22,97%, cai sữa lúc 21 ngày tuổi chỉ là 12,65% Tỷ

lệ mắc bệnh ở lợn ngoại (29,97%) cao hơn lợn nội (19,27%) Phân lập vi

khuẩn E coli từ bệnh phẩm đạt tỷ lệ cao (72,76%), trong đó 60% số chủng

gây dung huyết  và  Kháng sinh enrofloxacin mẫn cảm với vi khuẩn (90,47%), oytetracyclin (80,95%) và norfloxaxin (71,42%) Dùng kháng sinh mẫn cảm cao để điều trị lợn mắc bệnh phù đầu có hiệu quả (51,22%)

Trịnh Quang Tuyên, (2006) [31] nghiên cứu xác định các yếu tố gây

bệnh của E coli trong bệnh tiêu chảy và phù đầu ở lợn con chăn nuôi tập

trung, thấy tỷ lệ mắc bệnh cao từ 22-60 ngày tuổi (77,1%) Các serotyp gây bệnh chủ yếu là O139, O138, O149 Tỷ lệ các chủng E coli có khả năng dung

huyết (55,4%), LT (42,4%), ST (57,6%), ST+LT (39,1%) có kháng nguyên

Trang 17

bám dính F4 (21,7%), F5 (5,4%), F6 (7,6%), và F18 (40,2%) Sử dụng vacxin chế từ chủng phân lập tiêm cho lợn trước khi cai sữa tỷ lệ bệnh giảm từ 14,3% xuống còn 1,5%; tỷ lệ chết từ 8,2% xuống còn 0,7%

Như vậy, trong thời gian qua ở nước ta, nhiều tác giả đã nghiên cứu về bệnh phù đầu Những nghiên cứu tập trung vào xác định các đặc điểm dịch tễ, mầm bệnh, triệu chứng, bệnh tích và các biện pháp phòng trị bệnh Đặc biệt những năm gần đây đã ứng dụng kỹ thuật PCR để xác định các yếu tố gây

bệnh của E coli Thế nhưng nghiên cứu của các tác giả chỉ tập trung ở một số

tỉnh miền Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long và Đông nam bộ Ở miền Trung, chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ, toàn diện về bệnh phù đầu ở lợn con

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Vi khuẩn E coli cũng như một số loài vi khuẩn đường ruột khác, trước

đây được coi là những vi khuẩn cộng sinh ở đường ruột, nhưng chúng là tác nhân gây bệnh trong các bệnh sinh sản, hô hấp Sokol A, (1981a) [81] nghiên

cứu cho thấy vi khuẩn E coli tiếp nhận khả năng sản sinh các yếu tố gây bệnh

như yếu tố gây dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh ColicinV, yếu tố bám dính (K88, K99), yếu tố độc tố đường ruột (Ent) và yếu tố kháng kháng sinh (R), các yếu tố này nằm trong DNA ngoài chromosome gọi là plasmid và

được di truyền ngang bằng phương thức tiếp hợp Vi khuẩn E coli gây bệnh

bám dính, phá huỷ tế bào niêm mạc ruột, tế bào nhung mao ruột non, sản sinh độc tố đường ruột gây tiêu chảy và gây nhiễm độc huyết

Kyriakis S.C và cs, (1997) [57] cho thấy bệnh phù đầu xảy ra từ 1- 2 tuần sau cai sữa Tỷ lệ chết có thể từ 80% hay nhiều hơn trong cùng một lứa, trung bình từ 30-40% Triệu chứng lâm sàng của bệnh là lợn con đi vòng tròn

và triệu chứng thần kinh Tiêu chảy có thể xảy ra nhưng không phải là triệu chứng điển hình

Chủng vi khuẩn E coli gây bệnh phù đầu trên lợn sau cai sữa chủ yếu

thuộc các nhóm kháng nguyên O138, O139 và O141 (Imberchets.H và cs, (1992)

Trang 18

[52]; Parma A.E và cs, (2000) [70] Những chủng E coli sản sinh ra độc tố Vero VT2e làm huỷ hoại tế bào Vero Những chủng E coli này cũng có thể

mang những gen quy định sản xuất ra các độc tố đường ruột (enterotoxin), với tần xuất thấp hơn (Gannon và cs, 1998 [48]; Mailnil và cs, 1991 [59])

Brad Bosworth, (1998) [36] cho thấy vi khuẩn E coli gây dung huyết là

nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn sơ sinh và bệnh phù đầu ở lợn con sau cai sữa Sử dụng vacxin phòng bệnh là tạo ra kháng thể ngăn cản sự bám dính của

vi khuẩn ở trong đường tiêu hoá Enterotoxin và verotoxin là hai yếu tố độc lực quan trọng gây bệnh Các serotyp gây bệnh phù đầu ở Đan Mạch là O139,

khuẩn E coli gây bệnh phù đầu ở lợn không có những đặc tính sinh hoá riêng

biệt, nên không thể xác định được nếu chỉ đơn thuần dựa vào các xét nghiệm sinh hoá (Gannon và cs, 1998 [48])

Verdonck F và cs, (2003) [87] nghiên cứu sự lưu hành duy trì yếu tố

bám dính F18 của vi khuẩn E coli trong các trại lợn giống ở Bỉ, cho rằng F18

+ enterotoxin và verotocin của vi khuẩn E coli phân bố rộng và là yếu tố gây

bệnh tiêu chảy và bệnh phù đầu cho lợn trong trại

Frydendahl K, (2002) [46], nghiên cứu sự lưu hành các serotyp kháng

nguyên O, các yếu tố di truyền độc tố của vi khuẩn E coli gây bệnh tiêu chảy

và phù đầu lợn sau cai sữa ở các vùng bằng phương pháp chẩn đoán so sánh

Sử dụng kháng huyết thanh O để xác định serotyp kháng nguyên O, phản ứng PCR xác định sự di truyền của yếu tố bám dính, độc tố enterotoxin và verotoxin 2e (VT2e), thấy rằng tuy tỷ lệ các serotyp kháng nguyên O và yếu

tố gây bệnh có liên quan đến từng vùng nhưng hầu hết đều thuộc O149

Trang 19

(49,9%), O138 (14,9%), O138 (6,9%), O141 (4,1%) và O8 (3,7%) và mang các yếu tố gây bệnh là F4 (44,7%), F18 (39,3%), F6 (0,9%), STb (77,6%), LT (61,6%), STa (26,5%) và VT2e (16,4%)

Uemura R và cs, (2003) [85], (2004) [86] nghiên cứu về phòng, trị bệnh phù đầu cho rằng, bệnh phù đầu ở lợn con có thể sử dụng các loại kháng sinh điều trị có hiệu quả như: Gentamycin, colistin, bicozamycin, enrofloxacin và kháng sinh điều trị hiệu quả thấp là nhóm beta-lactams, tetracyclin, novobiocin, fosfomycin, trimethoprim và quynolon Tsiloyiannis

VK và cs, (2001) [84] cho thấy axit lactic kết hợp với enrofloxacin sử dụng

để phòng và trị bệnh phù đầu có hiệu quả

Docic M và cs, (2003) [41], sử dụng vacxin có chứa giải độc tố

VT2e-toxoid tiêm cho lợn con Vacxin đã làm giảm tỷ lệ chết lợn bệnh phù đầu xuống còn 0,9%- 6,9% Verdonck F và cs, (2003) [87], sử dụng vacxin có

F18 với ETEC và VTEC để tiêm phòng cho lợn con

1.2 Một số hiểu biết chung về bệnh phù đầu lợn con

1.2.1 Khái niệm về bệnh phù đầu lợn con

Bệnh phù đầu lợn con là bệnh nhiễm độc huyết truyền nhiễm gây ra bởi

độc tố của một số Serotype E coli có trong đường ruột Bệnh xuất hiện ở lợn

con trước và sau khi cai sữa với các biểu hiện chính như: Sưng phù mặt, mí mắt và thanh quản, tai tím, mõm tím, 4 chân tím, rối loạn thần kinh, khó thở, mệt mỏi, trước khi chết có triệu chứng co giật, tỷ lệ chết cao

1.2.2 Nguyên nhân gây bệnh phù đầu lợn con

Nguyễn Xuân Bình, (2002) 3 và nhiều nhà khoa học trong, ngoài

nước đều cho biết nguyên nhân gây bệnh phù đầu lợn con là các chủng E coli

thuộc type kháng nguyên 0138:k18:NM; 0139:k12:H1; 0141:k85; a,b:H4; 0141:k85a,c:H4 gây ra

Với các yếu tố gây bệnh như yếu tố bám dính F107 và độc tố Verotoxin, Enterotoxin và yếu tố gây bệnh phù đầu (Haemolytic) mà chủ yếu

Trang 20

là 2-haemolytic Ở Việt Nam, bệnh thường xuất hiện ở lợn trước và sau cai sữa (45-90 ngày tuổi) Thường những lợn lớn và to nhất trong đàn dễ bị nhiễm Tỷ lệ nhiễm bệnh trong đàn có khi tới 80-100%, nhưng thường là 30-40%, bệnh thường kéo dài 4-14 ngày, tỷ lệ chết phụ thuộc vào tuổi mắc bệnh

và điều kiện chăm sóc, vệ sinh, có khi rất nhẹ qua nhanh có khi chết tới 90% Mầm bệnh được gieo rắc qua không khí, thức ăn, xe cộ, lợn, người và dụng cụ chăn nuôi

50-1.2.3 Dịch tễ học

Bệnh phù đầu thường xảy ra ở lợn con, nhất là giai đoạn cai sữa hoặc sau cai sữa 1-3 tuần, thường lợn lớn nhất trong đàn bị trước sau đó lây sang các con khác

Môi trường chuồng trại hầu như là nguồn lây quan trọng nhất Chuồng trại

ẩm ướt, phân và nước tiểu không được quét dọn sạch sẽ là môi trường tốt để mầm bệnh cư trú Lợn con sơ sinh có thể bị nhiễm bệnh từ trong chuồng đẻ và mang bệnh sang chuồng nuôi cai sữa Quá trình tẩy uế và sát trùng thông thường không đủ cắt đứt chu kỳ lây bệnh (Nguyễn Xuân Bình, 2002 3)

Sự phát tán mầm bệnh thường qua môi trường không khí, thức ăn, nguồn nước uống, các phương tiện di chuyển lợn có thể từ con vật này sang con vật khác Có thể nói sự phát tán mầm bệnh là rất rộng và khó kiểm soát Do vậy khi vùng nào bị nhiễm mầm bệnh thì tình trạng này có thể kéo dài rất lâu

1.2.4 Cơ chế gây bệnh

Vi khuẩn gây cho động vật dựa vào sự tác động của hai yếu tố:

- Sự tác động cơ học ở ruột non

- Sự nhiễm độc huyết độc tố ruột

Vi khuẩn định vị ở ruột non và tác động vào ruột non nhờ vào sự bám dính vào màng nhày và sự tăng sinh nhanh Sự bám dính của vi khuẩn nhờ các lông bám F18 bám vào riềm bàn chải của ruột non Quá trình bám dính

Trang 21

gây ra loét, viêm Từ đó gây biến đổi ở niêm mạc ruột, biến đổi này cùng với tác động cơ giới khác ảnh hưởng đến chức năng hấp thụ của ruột, gây rối loạn trao đổi chất đặc biệt khi lượng vi khuẩn tăng lên nhiều

1.2.5 Triệu chứng

Thể cấp tính thường thấy lợn chết bất ngờ một hay nhiều con trong đàn

mà không có những thay đổi bệnh lý

Thể quá cấp tính: Lợn chết đột ngột thường là những con to ham ăn nhất trong đàn, nhiều khi không kịp quan sát các triệu chứng bên ngoài Nhưng khi quan sát được thấy các triệu chứng ăn ít, sau bỏ ăn đến chết trong vài giờ, đi lại siêu vẹo, thích nằm một chỗ, thở khó, thở thể bụng, co giật 4 chân như bơi thuyền, co giật nhiều lần rồi chết

Nguyễn Xuân Bình, 2002 3 nhận xét rằng, có một số trường hợp lợn chết cấp tính ở giai đoạn sau cai sữa (7-9 tuần tuổi) mà không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng Ở thể quá cấp thường những con to béo nhất, phàm ăn mắc bệnh trước và chết bất ngờ mà không có biểu hiện gì về triệu chứng bên ngoài (Bùi Xuân Đồng, 2002 7)

Một số triệu chứng cũng thường gặp ở lợn bị bệnh Coli dung huyết là lợn khó thở, xung huyết ở các niêm mạc và xanh tím ở rìa tai, mõm

(Nguyễn Đức Lưu và cs, 2002 15)

Bằng những thực nghiệm gây bệnh với chủng ETEC type 0141:K85a,c Smith và Halls cũng đã quan sát được những triệu chứng như trên (Dẫn theo Nguyễn Xuân Bình và cs, 2002 4) Các tác giả cho biết, sau triệu chứng kém

ăn, triệu chứng tiêu chảy xuất hiện ở ngày thứ 4 sau khi gây bệnh Thông thường là tiêu chảy rất nặng nhưng không kéo dài, hầu hết triệu chứng tiêu chảy đều chấm dứt khi các dấu hiệu về thần kinh càng lúc càng rõ vào ngày thứ 6 trở đi sau khi gây bệnh

Trang 22

1.2.6 Bệnh tích

* Bệnh tích đại thể

Bệnh tích rõ nhất trên thân lợn có thể quan sát thấy là: Phù mặt, tím tai, tím mõm và 4 chân, trường hợp bị nặng xác lợn thâm đen vùng bụng, vùng tai

và 4 chân (Bùi Xuân Đồng, 2002 7)

Mổ khám những lợn bị bệnh chết, quan sát thấy ruột non phồng to xung huyết, phù nề, trống rỗng, có từng đoạn căng phồng chứa khí, màng treo ruột xung huyết, hạch ruột sưng, xung huyết Dạ dày chứa thức ăn khô, gần như chưa được tiêu hóa, phù mô dưới da, ruột, dạ dày, phổi, hầu, họng, thận, màng tim Não phù thũng, nhũn Ở thể nặng có biểu hiện sưng và xung huyết ở phổi, màng phổi và phúc mạc (Nguyễn Đức Lưu và cs, 2002 15)

Nguyễn Xuân Bình và cs, 2002 4 nhận xét, phù nề ở lớp dưới niêm mạc dạ dày rất điển hình với chiều dày có thể lên tới 2cm Dịch phù thường

có gelatin của huyết thanh và đôi khi có cả máu

* Bệnh tích vi thể

Theo Clugston và cs, 1974 39, bệnh tích vi thể quan trọng nhất là sự thoái hóa bệnh lý ở động mạch và tiểu động mạch Những bệnh tích này có thể bắt gặp ở một số cơ quan và mô, đặc biệt ở vùng rối động mạch ở màng treo ruột kết (mesocolon) quanh các hạch lympho ruột Sự thoái hóa này thể hiện là hoại tử ở các tế bào cơ trơn lớp áo giữa với hiện tượng kết đặc nhân và

vỡ nhân

Ở một số mạch bị thương tổn có thể thấy hiện tượng thấm fibrin, cũng

có thể thấy sự trương lên tế bào nội mô Ở những lợn có bệnh tích do tác động lâu ngày của các yếu tố gây bệnh, có thể thấy sự tăng sinh các tế bào trung gian và tế bào ngoại lai Ít thấy nghẽn mạch ở những trường hợp lợn bị bệnh Coli dung huyết không biến chứng (Nguyễn Xuân Bình và cs, 2002 4)

Trang 23

1.2.7 Chẩn đoán

Ở thể cấp tính chẩn đoán bệnh dựa vào đặc điểm dịch tễ và những dấu hiệu triệu chứng như: Phù đầu, phù mặt, nằm liệt, co giật, 2 chân khua liên tục như chèo thuyền, thân nhiệt không tăng hoặc hơi tăng

Chẩn đoán vi khuẩn học như nuôi cấy, phân lập vi khuẩn E coli gây

bệnh Coli dung huyết từ ruột non, hạch ruột, gan, lách là biện pháp quan trọng Tuy vậy, điều quan trọng là phải định type kháng nguyên các chủng

E coli phân lập được vì có những chủng E coli không gây bệnh Coli dung

huyết Các chủng này có thể cư trú nhiều trong đường ruột Mặt khác, sau khi

lợn chết một số chủng E coli có thể bị các vi sinh vật đường ruột khác lấn át

Ngoài ra ta còn chẩn đoán để phân biệt với một số bệnh như: Bệnh giải dại, bệnh viêm não tủy, bệnh viêm màng não…

1.2.8 Phòng bệnh

Phòng bệnh là cách chủ động nhất giảm thiệt hại của bệnh Coli dung huyết Tăng cường vệ sinh thức ăn, nước uống, tẩy uế chuồng trại định kỳ, vệ sinh thú y cho lợn sau khi đẻ Chuồng cao ráo, khô, sạch sẽ, ấm áp, thoáng

mát…là các biện pháp phòng bệnh có tác dụng

Cần cho lợn con tập ăn càng sớm càng tốt vào tuần tuổi thứ 2 bằng những thức ăn thích hợp Có chế độ ăn hợp lý cho lợn sau cai sữa như giảm chất tinh bột và khẩu phần đạm, tăng chất xơ, cho ăn tự do chất xơ Ở lợn cai sữa phải giảm đến mức tối thiểu stress bằng cách bớt di chuyển, đổi chuồng, trộn đàn, gió lùa, tiếng ồn…(Nguyễn Xuân Bình và cs, 2002 4)

Nguyễn Đức Lưu và cs, 2002 15 đề xuất, có thể dùng kháng sinh đặc hiệu trong vòng 3 ngày liền sau cai sữa để phòng đón đầu bệnh, như Hanmycin-100, Tetraberin Vit.BC, Erotril-100, Neo-Te-Sol… do công ty cổ phần dược và vật tư thú y sản xuất Các tác giả cho rằng, cho lợn con sơ sinh uống mỗi con 2-3ml Spectinomycin 5% hoặc Trimethoxasol 24% sau khi đẻ

ra càng sớm càng tốt sẽ là một biện pháp phòng bệnh tốt

Trang 24

Khi điều trị bệnh Coli dung huyết, cần lưu ý nguyên nhân gây chết

nhanh của bệnh là do độc tố của vi khuẩn E coli xâm nhập vào máu, vào não

con vật, gây hủy hoại mạch quản và phù nề não Do vậy, khi con vật đã có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, nếu chỉ dùng các biện pháp tiêu diệt vi khuẩn

E coli gây bệnh thì độc tố của chúng vẫn phát huy tác dụng gây bệnh, điều trị

sẽ không hiệu quả Hướng điều trị này chỉ có thể áp dụng khi con vật đang ủ bệnh Đối với những con vật đã biểu hiện rõ triệu chứng thì trong điều trị phải chú ý làm giảm những tổn thương mạch máu, nhất là mạch quản ở não

Nguyễn Xuân Bình và cs, (2002) 4 đề xuất một phương án điều trị nhằm giải quyết được 3 vấn đề sau:

1) Tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh

- Liệu pháp kháng sinh: Liệu pháp dùng kháng sinh để kiểm soát sự nhân lên của vi khuẩn thì có hiệu quả ở bệnh tiêu chảy sau cai sữa hơn là phù đầu bởi vì ở bệnh phù đầu sản xuất độc tố ở ruột là gần như cao nhất khi xuất hiện các triệu chứng lâm sàng Việc xuất hiện sự kháng thuốc của vi khuẩn

Trang 25

cho tới nay là không tránh khỏi Không thể đưa ra con số đồng nhất về kháng thuốc bởi vì nó rất khác nhau ở những đàn lợn khác nhau và phụ thuộc vào loại thuốc nào hay được sử dụng Thuốc phải được chọn lọc và đưa vào tới khoang ruột Làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh mẫn cảm dùng điều trị là tốt nhất

Điều trị không có nhiều kết quả khi lợn xuất hiện có các triệu chứng như phù nặng dưới da, thở khó, không còn khả năng đứng lên được Đánh giá cho liệu pháp điều trị rất khó vì mức độ nghiêm trọng của bệnh không thể đánh giá hết được Rất nhiều phương pháp điều trị đã được đưa ra trong thời gian qua, nhưng việc điều trị bệnh hiện nay ở các trại chăn nuôi tập trung còn gặp nhiều khó khăn

Liệu pháp kết hợp hộ lý và dùng thuốc điều trị: Tiến hành đồng thời

hai bước sau:

Bước 1: Liệu pháp hộ lý, bao gồm:

Nhốt cả đàn lợn ở chỗ tối, tránh tiếng ồn nhằm hạn chế kích thích thần kinh Cho lợn nhịn đói 1 đến 2 ngày, cho uống nước tự do Cho uống thuốc nhuận tràng như Mgcalcicum fort, MgSO4, Mg, Ca+B6

Bước 2: Dùng thuốc điều trị

Dùng kháng sinh: Lựa chọn tuỳ theo hiệu lực của kháng sinh cho mỗi vùng Dùng thuốc để an thần, chống co giật: Vinathazin, Aminazin

Dùng thuốc trợ sức, trợ lực: Vitamin B1

Khi bị bệnh ta nên kết hợp nhiều biện pháp điều trị để bệnh đạt tỷ lệ khỏi cao Trong quá trình điều trị ta cần lưu ý nguyên nhân gây chết nhanh của bệnh để ta có biện pháp điều trị thích hợp và kịp thời

1.3 Một số nghiên cứu về vi khuẩn E coli gây bệnh phù đầu lợn con

1.3.1 Đặc điểm hình thái

E coli nằm trong giống Escherichia thuộc tộc Escherichia

Trang 26

E coli là loại vi sinh vật hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện, là một trực khuẩn

hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước: 0,6 x 2-3µ ở môi trường nuôi cấy, trong canh khuẩn già xuất hiện những trực khuẩn dài 4-8µ.m Khi ở trong cơ

thể động vật E coli có hình cầu trực khuẩn đứng riêng lẻ, đôi khi xếp thành

chuỗi ngắn, có lông ở quanh thân nên có thể di động được

Khi nhuộm bắt màu Gram âm, không hình thành nha bào, có thể có giáp mô Trong tổ chức và dịch thể ngấm ra từ bệnh tích, thỉnh thoảng thấy hiện tượng bắt màu sẫm ở hai đầu Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhày để nhuộm thì có thể thấy giáp mô, còn khi soi tươi không nhìn thấy được

1.3.2 Đặc điểm nuôi cấy

Theo tác giả Nguyễn Quang Tuyên, (2008) [30] E coli là trực khuẩn

hiếu khí và yếm khí tuỳ tiện có thể sinh trưởng ở nhiệt độ 5-400

C, nhiệt độ thích hợp: 370C và phổ pH rộng (pH từ 5,5-8,0), pH thích hợp: 7,2-7,4 Vi

khuẩn E coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường

Khi nuôi cấy trên các môi trường, để trong tủ ấm ở 370

C và sau 24 giờ vi khuẩn sẽ phát triển như sau:

- Môi trường nước thịt: Phát triển tốt, môi trường rất đục, có cặn lắng xuống đáy màu tro nhạt, đôi khi hình thành màng xám nhạt Canh trùng có mùi phân hôi thối

- Môi trường thạch thường: Ở 370C sau 24 giờ hình thành những khuẩn lạc hình tròn ướt bóng láng, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, đường kính 2-3mm Để lâu khuẩn lạc phát triển rộng và có thể quan sát thấy

cả những khuẩn lạc dạng R (Rough) và M (Mucous)

- Môi trường Macconkey: Khuẩn lạc có màu hồng cánh sen, tròn nhỏ, hơi lồi, không trầy, rìa gọn, không làm chuyển màu môi trường

Trang 27

- Môi trường thạch máu: Khuẩn lạc to, ướt, lồi, viền không gọn, màu xám nhạt, một số chủng có khả năng và gây ra hiện tượng tan máu

- Môi trường Simmon citrat: Khuẩn lạc không màu trên nền xanh lục

- Trong môi trường SS: khuẩn lạc có màu đỏ

- Môi trường Endo: E coli hình thành khuẩn lạc màu đỏ

- Môi trường EMB: E coli hình thành những khuẩn lạc màu tím đen

- Môi trường Istrati: E coli hình thành khuẩn lạc màu vàng

- Môi trường Wilson Blaire: E coli bị kiềm chế

- Môi trường Muler Kauffman: E coli không mọc

- Môi trường gelatin: E coli không làm tan chảy gelatin

1.3.3 Đặc tính sinh vật học của vi khuẩn E coli

- Môi trường đường: Vi khuẩn E coli lên men và sinh hơi lactoza, glucoza,

galactoza, mantoza, arabinoza, xyloza, ramnoza, salixin, esculin, dunxit, glyxerol Chủng

Bacterium coli commune không lên men saccaroza, trái lại ba chủng khác là

B coli communior, B lactis và B cloacae lên men saccaroza

Không lên men dextrin, amidin, glycogen, inosit, xenlobioza

- E coli làm sữa đông sau 24-37 giờ ở 370C

- Phản ứng sinh Indol: Dương tính

- Phản ứng sinh H2S: Âm tính

- Phản ứng M.R: Dương tính

- Phản ứng V.P: Âm tính

- Hoàn nguyên nitrat thành nitrit

1.3.4 Cấu trúc kháng nguyên E coli

Theo Nguyễn Như Thanh và cs, (1997) [25], cấu trúc kháng nguyên

của E coli rất phức tạp, có đủ các loại kháng nguyên: O, H, K và F

Trang 28

Cấu trúc kháng nguyên đa vi khuẩn E coli

(Trần Thanh Phong, 1996 [20])

Kháng nguyên của E coli rất phức tạp, cấu trúc từng loại kháng nguyên

luôn thay đổi Đến nay, người ta đã xác định được 3 loại chính là kháng nguyên vỏ (K), kháng nguyên thân (O) và kháng nguyên lông (H)

Những công trình nghiên cứu về cấu trúc, số lượng và sự phân bố

kháng nguyên E coli rất quan trọng trong sự chẩn đoán các phản ứng huyết

thanh học và trong chế tạo vacxin đặc hiệu

Số lượng kháng nguyên: Trong công trình nghiên cứu trước đây, nếu

chiết xuất toàn bộ tế bào vi khuẩn E coli bằng nước muối rồi lấy nước chiết

này làm kháng nguyên trong phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch thì thấy

có 12 loại kháng nguyên

Hiện nay, người ta phát hiện được 18 loại kháng nguyên hoà tan của

E coli Nhiều thực nghiệm đã công nhận rằng kháng nguyên (O) đóng vai trò

quan trọng trong quá trình hình thành miễn dịch, song kháng nguyên (K) cũng

có vai trò không nhỏ trong quá trình này

Nhân

Thành tế bào Vỏ

Chuỗi ribosom dính vào sợi ARN-tt

Tiên mao (lông roi)

Thể gốc của tiên mao

Độc tố

Kháng nguyên lông H Kháng nguyên pili

Phần kéo dài của màng tế bào trong tế bào vi khuẩn

Trang 29

- Kháng nguyên vỏ (K): Kháng nguyên vỏ (K) gồm 3 kháng nguyên là

L, A và B

+ Kháng nguyên L: Ngăn không cho hiện tượng ngưng kết O của vi

khuẩn E coli sống xảy ra Khi đun ở 1000C, kháng nguyên L bị phá huỷ trong 1 giờ

+ Kháng nguyên A: Ngăn hiện tượng ngưng kết O của E coli Dùng kháng huyết thanh A trộn với E coli có kháng nguyên A gây hiện tượng

phình vỏ vi khuẩn Đun ở nhiệt độ 1200

C trong 2 giờ mới phá huỷ được kháng nguyên A

+ Kháng nguyên B: Gồm nhiều thành phần B1, B2, B3, B4, B5 Kháng

nguyên B cũng ngăn không cho ngưng kết O của vi khuẩn E coli sống xảy

ra Đun ở 1000C trong 1 giờ kháng nguyên B bị phá huỷ một phần:

- Kháng nguyên lông (H): Kháng nguyên lông (Hauch) là thành phần lông của vi khuẩn, có bản chất protein, kém bền vững hơn so với kháng nguyên O Kháng nguyên H không là yếu tố độc lực của vi khuẩn, nhưng có khả năng tạo miễn dịch mạnh Phản ứng miễn dịch xảy ra nhanh hơn so với

kháng nguyên O Kháng nguyên H của vi khuẩn E coli không có vai trò bám

dính, không có tính độc và cũng không có ý nghĩa trong đáp ứng miễn dịch phòng vệ nên ít được quan tâm nghiên cứu, nhưng nó có ý nghĩa rất lớn trong xác định giống của vi khuẩn (Orskov.F, 1978 [69]) Kháng nguyên H của vi

khuẩn E coli chỉ có một pha, được biểu thị bằng số 1, 2, 3, 4

- Kháng nguyên thân (O) Tính chất giống như kháng nguyên O của các

vi khuẩn đường ruột khác, phần lớn E coli có kháng nguyên K bao phủ kín

kháng nguyên O, nên khi vi khuẩn còn sống không gây ngưng kết với kháng

nguyên O tương ứng Mỗi typ vi khuẩn E coli có một kháng nguyên O riêng,

chúng có những yếu tố khác nhau được biểu thị bằng số I, II, III Kháng nguyên O được coi là một yếu tố độc lực có thể tìm thấy ở thành tế bào và có liên hệ trực tiếp với hệ thống miễn dịch Kháng nguyên O khi gặp huyết thanh

Trang 30

tương ứng sẽ xảy ra phản ứng ngưng kết Ngưng kết O tạo thành những hạt nhỏ, khó tan

Dựa vào cấu tạo kháng nguyên E coli được chia làm nhiều nhóm Căn

cứ vào cấu tạo kháng nguyên O, K và H vi khuẩn E coli được chia thành

nhiều typ, mỗi typ đều được ghi thứ tự các yếu tố kháng nguyên O, K và H

Trong 28 typ huyết thanh E coli phổ biến, có 8 chủng gây bệnh là:

O111B4, O86B7, O55B5, O26B6, O127B8 (Mỹ), O128B12 (Anh), 408 và 145

- Kháng nguyên F (Kháng nguyên Fimbriae-kháng nguyên bám dính)

Hầu hết các chủng E coli gây bệnh đều sản sinh ra một hoặc nhiều kháng

nguyên bám dính Các chủng không gây bệnh thì không có kháng nguyên bám dính Kháng nguyên bám dính giúp vi khuẩn bám vào các thụ thể đặc hiệu trên bề mặt tế bào biểu mô ruột và trên lớp màng nhày để xâm nhập và gây bệnh, đồng thời chống lại khả năng đào thải vi khuẩn của nhu động ruột

Một số kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E coli thuộc nhóm ETEC (Enterotoxigenic E coli) gây bệnh chủ yếu cho lợn là F4 (K88), F5 (K99), F6 (987P), F18 và F41, nhưng kháng nguyên bám dính đặc trưng của vi khuẩn E

coli gây bệnh phù đầu là F4 và F18 Kháng nguyên bám dính được phân loại bởi phản ứng huyết thanh, thụ thể đặc hiệu hoặc bằng khả năng ngưng kết hồng cầu với các loài động vật khác nhau, bằng phản ứng PCR (Cater G.R và

cs, 1995 [37])

1.3.5 Đặc tính gây bệnh của vi khuẩn E coli

1.3.5.1 Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn E coli

Để có thể gây bệnh, trước hết vi khuẩn E coli phải bám dính vào tế bào

nhung mao ruột bằng các yếu tố bám dính như kháng nguyên F Sau đó, nhờ các yếu tố xâm nhập (Invasion), vi khuẩn sẽ xâm nhập vào tế bào biểu mô của thành ruột Ở đó vi khuẩn phát triển, nhân lên, phá hủy lớp tế bào biểu mô, gây viêm ruột, đồng thời sản sinh độc tố đường ruột Enterotoxin Độc tố đường ruột tác động vào quá trình trao đổi muối, nước, làm rối loạn chu trình

Trang 31

này Nước từ cơ thể tập trung vào lòng ruột làm căng ruột, cùng với khí do lên men ở ruột gây nên một tác dụng cơ học, làm nhu động ruột tăng, đẩy nước và chất chứa ra ngoài, gây nên hiện tượng tiêu chảy Sau khi đã phát triển ở thành ruột, vi khuẩn vào hệ lâm ba, đến hệ tuần hoàn, gây nhiễm trùng máu Trong máu, vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào, gây dung huyết, làm cho

cơ thể thiếu máu Từ hệ tuần hoàn vi khuẩn đến các tổ chức cơ quan Ở đây,

vi khuẩn lại phát triển nhân lên lần thứ hai, phá hủy tế bào tổ chức, gây viêm

và sản sinh độc tố gồm Enterotoxin và Vertoxin, phá hủy tế bào tổ chức, gây

tụ huyết, xuất huyết và phù

1.3.5.2 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E coli

* Yếu tố bám dính của vi khuẩn E coli

Để gây bệnh, các chủng ETEC phải bám dính lên trên tế bào biểu mô của ruột non Quá trình bám dính được thực hiện qua ba giai đoạn: hấp thụ, gắn kết và bám dính Hai quá trình trước thực hiện nhờ các tác động vật lý, hóa học, bước bám dính được thực hiện bởi các sợi bám dính chuyên biệt (pili) trên bề mặt vi khuẩn đảm nhiệm, đó là quá trình liên kết giữa kháng nguyên tại yếu tố bám dính với các receptor tương ứng trên bề mặt của các tế bào biểu mô Hầu hết các chủng ETEC đều có mang 1 hoặc nhiều các yếu tố bám dính như: F4 (K88) , F5 (K99), F6 (987P), F17, F18, F41, F42 và F165

Các chủng E.coli gây bệnh phù đầu ở lợn thường mang yếu tố bám dính là F18

- F18

Bertchinger, (1978) [34] đã phát hiện fimbriae bám dính ở chủng

E coli gây bệnh phù đầu thuộc nhóm O139 Fimbriae này (trước kia gọi là

F107) không làm ngưng kết hồng cầu, sản sinh rất ít khi vi khuẩn được nuôi trong các môi trường nuôi cấy thông thường

Một nhân tố bám dính mới gọi là 8813 và được mô tả bởi Salajka đã

tìm thấy ở 83 trong số 212 chủng E coli có độc tố phân lập từ lợn cai sữa ở

Trang 32

Tiệp Khắc Hầu hết các chủng được kiểm tra đều sản xuất một hay nhiều độc

tố tố đường ruột, một số chủng có verotoxin Yếu tố bám dính 8813 không làm ngưng kết hồng cầu của rất nhiều loài động vật, nhưng nó làm đông vón riềm bàn chải ruột lợn trong phòng thí nghiệm Qua nhiều nghiên cứu, các nhà khoa học cho rằng các yếu tố bám dính F107, 8813 có mối liên hệ chặt chẽ với nhau có thể trong cùng một loại fimbriae với 2 dòng khác nhau Trung

tâm quốc tế nghiên cứu về Escherichia coli và Klebsiella ở Copenhagen đã

đặt tên F18 cho nhân tố bám dính 8813 Bởi vậy, một loại fimbriae mới đã được đề nghị công nhận là F18ab và F18ac (Rippinger và cs, 1995 [72]) Một nghiên cứu của Nagy và cs, (1997) [66] thấy rằng F18ab và F18ac khác nhau

về mặt sinh học F18ab ít thấy thể hiện ở cả trong điều kiện thực tế và trong phòng thí nghiệm Chúng thường thấy cùng với việc sản xuất SLT-2e ở các chủng VTEC, trong khi F18ac thể hiện rất rõ ở cả trong thực tế và trong phòng thí nghiệm, chúng mang các đặc tính của các chủng ETEC

Một đặc điểm đáng chú ý ở F18ac là chúng không bám vào riềm bàn chải của lợn sơ sinh trong điều kiện thực tế và trong phòng thí nghiệm, cũng không tập trung ở lớp màng nhầy của ruột ở lợn con mới sinh Điều này ngược với F5 và F6, chúng bám vào các tế bào biểu mô ruột Khả năng bám này ở lợn con nhiều hơn so với lợn lớn Lý do xác đáng để giải thích về việc tăng sự mẫn cảm với bám dính của F18ab và F18ac theo tuổi của lợn vẫn chưa được làm rõ, nhưng có thể là do sự tăng dần các receptor đặc hiệu ở lông nhung của ruột lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi Sự thiếu hụt các receptor của F18ab và F18ac ở lợn sơ sinh có thể giải thích cho lý do vì sao chỉ thấy các chủng VTEC và ETEC ở lợn cai sữa (Nagy và cs, 1999 [67])

* Yếu tố xâm nhập của vi khuẩn E coli: Yếu tố xâm nhập của vi

khuẩn E coli là một khái niệm dùng để chỉ quá trình chưa được rõ mà nhờ đó

vi khuẩn E coli qua được hàng rào bảo vệ của lớp nhầy (mucosa) trên bề mặt

niêm mạc để xâm nhập vào tế bào biểu mô (Epithel), đồng thời sinh sản và

Trang 33

phát triển trong lớp tế bào này Trong khi đó những vi khuẩn khác không có khả năng xâm nhập, không thể qua được hàng rào bảo vệ của lớp màng nhầy hoặc khi qua được hàng rào này sẽ bị bắt bởi tế bào đại thực bào của tổ chức

hạ niêm mạc (Giannella và cs, 1976 [49])

* Vai trò gây bệnh của các loại kháng nguyên

Theo ý kiến của nhiều tác giả, mặc dù các vi khuẩn E coli có nhiều

loại kháng nguyên Trong đó có loại tạo miễn dịch phòng vệ cho vật chủ, có loại không tạo miễn dịch phòng vệ cho vật chủ nhưng đều tham gia vào quá trình gây bệnh bằng cách tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tế bào vật chủ và tham gia vào quá trình kháng lại các yếu tố phòng vệ tự nhiên của vật chủ Các kháng nguyên tham gia quá trình trên phải kể đến là kháng nguyên

O, kháng nguyên K, kháng nguyên F

* Yếu tố dung huyết (Hly) của vi khuẩn E coli

Vi khuẩn E coli phát triển trong tổ chức cơ quan, sắt được cung cấp

cho sự dinh dưỡng phụ thuộc vào chất Siderofor do vi khuẩn sản sinh ra Chất này có khả năng phân hủy sắt liên kết trong tổ chức vật chủ thông qua sự phá

vỡ hồng cầu giải phóng sắt dưới dạng hợp chất HEM để vi khuẩn sử dụng Sự phân hủy hồng cầu chủ yếu là do men Heamolysin của vi khuẩn tiết ra vì thế

có thể coi nó là một yếu tố độc lực gây bệnh của vi khuẩn

Theo Smith H.W, (1963) [79] có 4 kiểu dung huyết của vi khuẩn E coli:

-haemolysin, -haemolysin, -haemolysin, -haemolysin nhưng quan trọng nhất là kiểu -haemolysin và -haemolysin Kiểu β gắn với tế bào và không có vai trò độc lực Kiểu α hình thành do một protein thẩm thấu qua lọc, không gắn

với tế bào vi khuẩn, nó được coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn E coli gây bệnh

cho lợn có khả năng sản sinh Heamolyzin, thường thấy chủ yếu ở các serotype O như: O8, O138, O141, O147

Trang 34

Đa số vi khuẩn E coli gây bệnh đường ruột cho lợn con theo mẹ đều gây

dung huyết, đặc tính này không bền vững khi nuôi cấy nhiều đời qua môi trường

nhân tạo

* Yếu tố kháng khuẩn Colicin V của vi khuẩn E coli (ColV)

Trong quá trình phát triển và cư trú ở đường ruột, vi khuẩn E coli

phát triển và tồn tại cộng sinh với nhiều loại vi khuẩn đường ruột khác:

Salmonella spp, Staphylococcus spp, Clostridium, Vibrio cholera Để tạo điều

kiện cho quá trình phát triển của mình và trở thành vi khuẩn chiếm ưu thế

trong đường ruột, vi khuẩn E coli sản sinh ra chất kháng khuẩn có khả năng ức

chế hoặc tiêu diệt các loại vi khuẩn khác gọi là ColV Vì vậy yếu tố này cũng

được coi là yếu tố độc lực của vi khuẩn E coli gây bệnh

Khả năng sản sinh Colv của E coli được di truyền bằng plasmid Yếu tố

ColV lần đầu tiên được tìm thấy năm 1936, nhưng ColV plasmid thì mới phân lập được trong thời gian gần đây Nhiều tác giả cho ColV là một kháng sinh có hiệu quả, có thể tác dụng với tất cả các loại vi khuẩn đường ruột trừ vi khuẩn sinh ra nó Họ mong muốn rằng trong thời gian tới ColV được sử dụng rộng rãi như một kháng sinh để ức chế hay tiêu diệt các loại vi khuẩn đường ruột khác

Vì vậy yếu tố này cũng được coi là 1 trong các yếu tố độc lực của vi khuẩn

E coli gây bệnh (Simth.H.W và cs, 1967 [80])

* Tính kháng kháng sinh của vi khuẩn E coli

Để điều trị bệnh đường ruột người ta sử dụng nhiều loại kháng sinh, ngoài ra còn trộn chúng vào thức ăn với tỷ lệ thấp để phòng bệnh và kích thích tăng trọng Vì vậy, khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn đường ruột nói

chung và vi khuẩn E coli nói riêng đang ngày một tăng làm cho hiệu quả điều

trị giảm thấp, thậm chí nhiều loại kháng sinh còn bị vô hiệu hóa hoàn toàn

Phạm Khắc Hiếu và cs, (1999) [10], đã tìm thấy chủng E coli kháng

lại 11 loại kháng sinh đồng thời chứng minh khả năng di truyền tính kháng

thuốc giữa E coli và Salmonella spp qua plasmid

Trang 35

Khi thử nghiệm phòng và trị bệnh E coli dung huyết cho lợn con ở Thái

Nguyên và Bắc Giang, Nguyễn Thị Kim Lan, (2004) [13] đã kết luận: Vi khuẩn

E coli phân lập từ lợn bệnh rất mẫn cảm với kháng sinh Amikacin, kém hơn

với Doxycyline, không mẫn cảm với Ampicilin và Cefuroxine

Sở dĩ khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn nói chung và E coli

nói riêng tăng nhanh, lan rộng vì gen sản sinh yếu tố kháng kháng sinh nằm trong plasmid R (Resistance) Plasmid này có thể di truyền dọc và di truyền ngang cho tất cả quần thể vi khuẩn thích hợp Để xác định khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn, người ta thường dùng phương pháp kháng sinh đồ

1.3.5.3 Độc tố của vi khuẩn E coli

E coli bám dính, xâm nhập vào niêm mạc ruột và sản sinh ra các loại

độc tố đường ruột Các độc tố này làm thay đổi quá trình trao đổi nước và điện giải ở ruột non và dẫn tới tiêu chảy do dịch tiết ra quá nhiều ở ruột non, không được hấp thu lại ở ruột già Sự sản sinh ra độc tố được xem là một khả

năng đặc biệt quan trọng của E coli Độc tố và yếu tố bám dính được coi là

những yếu tố độc lực vô cùng quan trọng đã và đang được nhiều tác giả quan

tâm và đề cập đến trong các nghiên cứu về E coli

Vi khuẩn E coli sản sinh nhiều loại độc tố: Enterotoxin, Verotoxin,

Neurotoxin Mỗi loại độc tố gắn với một thể bệnh mà chúng gây ra

- Nhóm độc tố đường ruột (Enterotoxin)

Là nhóm độc tố gây tiêu chảy trầm trọng cho lợn sơ sinh, nhóm này được chia làm hai loại:

+ Độc tố chịu nhiệt (Heat stable enterotoxin - ST): Độc tố này chịu được nhiệt độ 1000C trong vòng 15 phút Độc tố ST chia thành hai nhóm STa

và STb dựa trên đặc tính sinh học và khả năng hòa tan trong methanol STa kích thích sản sinh ra cGMP mức cao trong tế bào ngăn trở hệ thống chuyển

Na+ và Cl- , làm giảm khả năng hấp thu chất điện giải và nước ở ruột STa thường thấy ở ETEC gây bệnh ở lợn < 2 tuần tuổi và ở lợn lớn STb kích

Trang 36

thích vòng nucleotid phân tiết dịch độc lập ở ruột, nhưng phương thức tác dụng của STb vẫn chưa được hiểu rõ STb hoạt động ở ruột non lợn, nhưng không hoạt động ở ruột non chuột, bê và bị vô hoạt bởi Trypsin STb tìm thấy

được ở 75% các chủng E coli phân lập từ lợn con, 33% phân lập từ lợn lớn

(Fairbrother và cs, 1992 [44])

Cả STa và STb đều có vai trò quan trọng trong việc gây tiêu chảy do

các chủng E coli gây bệnh ở bê, nghé, dê, cừu, lợn con và trẻ sơ sinh

+ Độc tố không chịu nhiệt (Heat labile enterotoxin - LT): Độc tố này

bị vô hoạt ở nhiệt độ 600

C trong vòng 15 phút LT là một trong những yếu tố quan trọng gây bệnh tiêu chảy ở lợn (Fairbrother và cs, 1992 [44]) LT có hai nhóm phụ là LT1 và LT2, LT1 bị trung hoà bởi anticholerae toxin

Cả hai loại độc tố ST và LT đều bền vững ở nhiệt độ âm, thậm chí

cả ở nhiệt độ âm 200

C

- Nhóm độc tố tế bào (Shiga /Verotoxin)

Konowalchuck và cs, (1977) [56], đã phát hiện một loại độc tố hoạt động trong môi trường nuôi cấy tế bào Vero (do đó được đặt tên là độc tố tế

bào Vero), được sản sinh bởi vi khuẩn E coli gây bệnh tiêu chảy ở người, tiêu

chảy và bệnh phù đầu ở lợn con Ảnh hưởng gây bệnh ở tế bào của độc tố Vero rất khác so với ảnh hưởng của độc tố đường ruột không chịu nhiệt cổ điển

của nhóm vi khuẩn E coli gây bệnh đường ruột (ETEC) Cũng trong năm đó, Konowalchuck và cs, (1977) [56] tìm thấy một số chủng E coli, bao gồm cả

chủng H30 ở người, có độc tố tế bào trong môi trường nuôi cấy tế bào Hela Độc tố tế bào này được trung hòa bởi kháng thể đặc hiệu cho độc tố Shiga (Stx) của vi khuẩn gây bệnh lỵ, do đó nó còn được gọi là độc tố giống như Shiga (SLT)

Stx sản sinh bởi E coli bao gồm 2 nhóm: Stx1 là nhóm độc tố giống

như Stx của vi khuẩn gây bệnh lỵ và Stx2 là nhóm độc tố có liên hệ với Stx

Trang 37

Độc tố Stx2e thường được sản sinh bởi vi khuẩn E coli chủng E57, S1191 và

412 thấy ở bệnh phù đầu của lợn sau cai sữa

- Độc tố Stx2e

Độc tố Shiga ở lợn là một loại trong nhóm độc tố Stx2 với một số khác biệt trong đặc tính sinh học Stx1 và Stx2 gây độc cho các tế bào Hela Stx2e kém độc hơn so với các loại độc tố Stx2 khác Stx2e độc hơn cho tế bào Vero từ 10-100 lần so với tế bào Hela Stx2e đóng vai trò quan trọng trong nguyên nhân gây bệnh và sự xuất hiện các triệu chứng của bệnh phù đầu Sau

khi tụ đám và phát triển ở ruột, vi khuẩn E coli sinh độc tố Shiga (STEC) sản

sinh ra Stx2e, độc tố này đi qua tế bào biểu mô ruột vào máu Từ đó Stx2e gắn kết với các receptor có mặt ở các tế bào màng trong của động mạch, các tiểu động mạch ở các mô và cơ quan khác nhau gây ra các tổn thương vi thể

Đó cũng là cơ sở của những tổn thương đại thể và triệu chứng lâm sàng

- Độc tố Vero (Verotoxin): Được phát hiện trong môi trường nuôi cấy

tế bào Vero (đặt tên là độc tố tế bào Vero), sản sinh từ các chủng vi khuẩn

E coli gây bệnh phù, tiêu chảy trên lợn sau cai sữa

Độc tố Vero do những chủng vi khuẩn E coli gây bệnh phù trên lợn

sau cai sữa, cùng với những độc tố Vero khác được xếp chung vào họ những độc tố giống độc tố do vi khuẩn shigella dysenteria tiết ra gọi là shiga-like toxin Do cấu trúc gen quy định những độc tố này rất gần nhau nên thường có những phản ứng huyết thanh học chéo Để phân biệt những độc tố này, không thể sử dụng phản ứng huyết thanh học thông thường mà phải sử dụng những kháng thể đơn dòng Ngày nay, với những kỹ thuật sinh học phân tử như: PCR, lai phân tử (Hybridation) có thể phân biệt được chúng một cách dễ dàng (Gyles C.L và cs, 1988 [51]; Karch H và cs, 1989 [54]; Pollard D.L và cs,

1990 [71])

Độc tố Vero được cấu tạo bởi 6 tiểu phần gồm 1 tiểu phần A mang hoạt tính tiêu hủy tế bào và 5 tiểu phần B giữ vai trò kết gắn độc tố lên màng tế

Trang 38

bào nội mô Sau đó tiểu phần A xâm nhập vào trong tế bào nhờ hiện tượng thực bào, tác động lên quá trình tổng hợp protein của tế bào và làm ngừng quá trình này, kết quả là tế bào bị phá hủy Độc tố Vero (VT2e) từ ruột sẽ được ngấm vào trong máu sau khi đã phá vỡ các tế bào thành mạch máu, gây nên hiện tượng phù và xuất huyết (Methiyapun và cs, 1984 [64]; Matise I.T và cs,

2001 [63]) Những rối loạn thần kinh quan sát ở những lợn bị bệnh là do hệ thống thần kinh trung ương của chúng bị phù nề gây ra bởi tác động của độc

tố Vero (Clugston và cs, 1974 [39])

Sự sản sinh ra độc tố được xem là một khả năng gây bệnh đặc biệt quan

trọng của vi khuẩn E coli Vi khuẩn E coli sản sinh các loại độc tố:

Enterotoxin, verotoxin, neurotoxin Mỗi độc tố gắn với thể bệnh mà chúng gây ra

Trong đó, loại độc tố quan trọng của vi khuẩn E coli gây bệnh phù đầu là

verotoxin

Timoney và cs, (1980) [83] đã chứng minh rằng, lợn được gây bệnh thực nghiệm bằng tiêm vào tĩnh mạch dịch phù, lấy từ các chất chứa trong ruột lợn con có các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của bệnh phù đầu Đây

là độc tố không chịu nhiệt và có khả năng trung hòa kháng thể

Tác động phá hủy tế bào do chất phù của các chủng vi khuẩn E coli

gây bệnh phù đầu trên tế bào Vero, đã được Konowalchuck và cs, (1977) [56]

mô tả lần đầu tiên và sau đó là Kashiwzaki và cs, (1981) [55]; Dobrescu và cs, (1983) [40] và một số tác giả khác xác nhận lại Các chất phá hủy tế bào

tương tự cũng được xác định trong các chủng vi khuẩn E coli gây bệnh từ các

loài động vật khác và người Độc tố phá hủy tế bào lần đầu tiên được đặt tên

là verotoxin do tính độc của nó với tế bào Vero, nhưng sau đó được gọi là shiga-like toxin (SLTs), do mối quan hệ gần gũi của chúng với độc tố shiga Marques và cs, (1987) [61], đã so sánh độc tố sản sinh ra do các chủng vi

khuẩn E coli gây bệnh phù đầu ở lợn với các chủng sản sinh SLT1 và SLT2

Tác giả đã kết luận rằng, yếu tố độc lực này là một biến chủng của SLTII, nên

Trang 39

sau đó được ký hiệu là SLT-IIv Các chủng E coli có chứa các thông tin di

truyền mã hóa cho quá trình tổng hợp SLTIIv, giống hệt nhau với độ chính xác cao khi nghiên cứu bằng phương pháp PCR

Gannon và cs, (1990) [47] cho thấy một loại kháng nguyên của độc

tố này cũng được tìm thấy trong rất nhiều chủng loại và nhóm huyết thanh,

đó là SLT-IIv Trái ngược với các loại SLT khác, SLT-IIv có tính độc tố đường ruột yếu và chỉ có một phần trăm gây ra tích tụ các chất dịch trong đoạn ruột non được thắt của thỏ thí nghiệm Các chất tiết ra của độc tố này

có tác dụng phá hủy trực tiếp các tế bào nội mô huyết quản Ngoài IIv, các SLT khác rất hiếm khi xác định được ở các chủng vi khuẩn của lợn không mắc bệnh phù đầu

Trang 40

SLT-Tác động của độc tố đường ruột của vi khuẩn E coli

theo Trần Thanh Phong, (1996) [20]

Ngày đăng: 25/03/2021, 11:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm