- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế câu trong câu ghép ; đặt đợc câu ghép.. III- Dạy bài mới: - Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học.. - Rèn luy
Trang 1Tuần 19 Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2010
Tiết 1: Tập đọc
Ngời công dân số Một
A/ Mục tiêu:
1- Biết đọc đúng một văn bản kịch Cụ thể:
- Đọc phân biệt lời các nhân vật với lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
2- Hiểu nội dung phần một của trích đoạn kịch: Tâm trạng của ngời thanh niênNguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đờng cứu nớc, cứu dân
B/ Đồ dùng dạy học: Tranh, bảng phụ
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
+ Những câu nói nào của anh Thành
cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới
n-ớc?
+Câu chuyện giữa anh Thành và anh
Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau
Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó
và giải thích vì sao nh vậy?
- HS đọc nối tiếp đoạn lần1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
da vàng Nhng… anh có khi nào nghĩ anh có khi nào nghĩ
đến đồng bào không? … anh có khi nào nghĩ -Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn nàylàm gì? Anh Thành đáp: Anh học ở tr-ờng Sa- xơ-lu Lô-ba… anh có khi nào nghĩ … anh có khi nào nghĩ … anh có khi nào nghĩ thì ờ anh là ngời nớc nào?… anh có khi nào nghĩ
- HS nêu
- HS đọc
Trang 2
-đoạn từ đầu đến anh có khi nào nghĩ
II- Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là hình thang? Hình thang vuông?
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- GV chuẩn bị 1 hình tam giác nh
- Dựa vào công thức tính diện tích hình
tam giác, em hãy suy ra cách tính diện
tích hình thang?
*Quy tắc: Muốn tính S hình thang ta
làm thế nào?
*Công thức:
Nếu gọi S là diện tích, a, b là độ dài
các cạnh đáy, h là chiều cao thì S đợc
- Ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chiacho 2
cm 2
b)
Trang 3*Bài tập 2 (94): Tính S mỗi hình thang
sau:
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS
(9, 4 6,6) 10,5
84 2
IV- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thang
- Nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học
- Rốn cho học sinh cú kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn
a) Giữa vườn lỏ um tựm, xanh mướt
cũn ướt đẫm sương đờm, một bụng hoa
a) Giữa vườn lỏ um tựm, xanh mướt
cũn ướt đẫm sương đờm, một bụng hoa
nở rực rỡ
b) Cỏnh hoa mịn mành ỳp sỏt vào nhau
như cũn đang e lệ.
Trang 4c) Tuy Lờ khụng đẹp nhưng Lờ trụng
rất ưa nhỡn
Bài tập 2: Cỏc từ được gạch chõn trong
cỏc cõu sau, từ nào là từ nhiều nghĩa, từ
nào là từ đồng nghĩa, từ nào là từ đồng
õm?
a) Trời trong giú mỏt
Buồm căng trong giú
b) Bố đang đọc bỏo
Hai cha con đi xem phim
c) Con bũ đang kộo xe
Em bộ bũ dưới sõn
Bài tập 3: Gạch chõn cỏc động từ, tớnh
từ trong đoạn văn sau:
Nước xiờn xuống, lao xuống, lao vào
bụi cõy Lỏ đào, lỏ na, lỏ súi vẫy tai run
rẩy Con gà trống ướt lướt thướt, ngật
ngưỡng tỡm chỗ trỳ Mưa lao xuống
sầm sập, giọt ngó, giọt bay
Lời giải:
Nước xiờn xuống, lao xuống, lao vào
ĐT ĐT ĐTbụi cõy Lỏ đào, lỏ na, lỏ súi vẫy tai
ĐTrun rẩy Con gà trống ướt lướt thướt,
TT ĐT TTngật ngưỡng tỡm chỗ trỳ Mưa xuống
TT ĐT ĐT ĐTsầm sập, giọt ngó, giọt bay
TT ĐT
Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2010 Tiết 1: Luyện từ và câu
Tiết 37: Câu ghép
A/ Mục tiêu: - Nắm đợc khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản.
- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế câu trong câu ghép ; đặt đợc câu ghép
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bút dạ.
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 1 trong tiết LTVC trớc
III- Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học
- Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
+Yêu cầu 1: Đánh số thứ tự các
câu trong đoạn văn ; xác định CN,
VN trong từng câu (HS làm việc
cá nhân)
- HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung các bài tập Cả lớp theo dõi
- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của
Đoàn Giỏi, lần lợt thực hiện từng Y/C:a) Yêu cầu 1:
1 Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng… anh có khi nào nghĩ
2 Hễ con chó đi chậm, con khỉ … anh có khi nào nghĩ
Trang 5+Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên vào
hai nhóm: câu đơn, câu ghép
- HS làm vào vở sau đó chữa bài
3 Con chó chạy sải thì con khỉ … anh có khi nào nghĩ
4 Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng … anh có khi nào nghĩ b) Yêu cầu 2:
- Câu đơn: câu 1
- Câu ghép: câu 2,3,4c) Yêu cầu 3:
Không tách đợc, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau.Tách mỗi vế câu thành một câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa
- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc
thẳm biển cũng thẳm xanh,… anh có khi nào nghĩ Trời / rải mây
trắng nhạt biển / mơ màng dịu hơi sơngTrời / âm u
mây… anh có khi nào nghĩ biển / xám xịt, nặng nề.Trời / ầm ầm … anh có khi nào nghĩ biển / đục ngầu, giận
giữ… anh có khi nào nghĩ Biển / nhiều khi
… anh có khi nào nghĩ ai / cũng thấy nh thế.
Trang 6- Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang ( kể cả hình thang vuông) trong các tình huống khác nhau.
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm, bút dạ.
C/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 2 SGK
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- HS nêu yêu cầu
- HS đổi vở, chấm chéo
cm 2
b)
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
_
Tiết 3:Chính tả
A/ Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng chính tả bài Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực
- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi hoặc âm chính o / ô dễ viết lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ
B/ Đồ dùng daỵ học:
- Bảng phụ, bút dạ
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định: hát
II- Kiểm tra bài cũ
HS làm bài 2a trong tiết chính tả trớc
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+Tìm những chi tiết cho thấy tấm lòng
yêu nớc của Nguyễn Trung Trực?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con:
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- HS theo dõi SGK
- HS đọc thầm lại bài
Trang 7- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS nêu yêu cầu
*Lời giải:
Các từ lần lợt cần điền là: giấc, trốn,
dim, gom, rơi, giêng, ngọt.
- HS làm vào bảng nhóm theo nhóm 4(nhóm 1, 2 phần a ; nhóm 3, 4 phần b)
- Mời một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung *Lời giải:
Các tiếng cần điền lần lợt là:
a) ra, giải, già, dànhb) hồng, ngọc, trong, trong, rộngIV- Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Lịch sử
A/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
- Tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ
- Sơ lợc diễn biến của chiến dịch Điện Biên Phủ
- Nêu đợc ý nghĩa của của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
- GV tóm lợc tình hình địch sau thất bại ở
chiến dịch Biên giới 1950 đến năm 1953
Nêu nhiệm vụ học tập
*- Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
GV chia lớp thành 4 nhóm:
- Nhóm 1: Chỉ ra những chứng cứ để khẳng
- Học sinh thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV
Trang 8định rằng “tập đoàn cứ điểm ĐBP” là
“pháo đài” kiên cố nhất
của Pháp tại chiến trờng Đông Dơng
(1953-1954)?
- Nhóm 2: Tóm tắt những mốc thời gian quan
trọng
trong chiến dịch ĐBP?
Nhóm 3: Nêu những sự kiện, nhân vật tiêu
biểu trong chiến dịch ĐBP?
Nhóm 4: Nêu nguyên nhân thắng lợi của
chiến dịch Điện Biên Phủ?
- GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi bảng
*- Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
GV chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm thảo
luận một một nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Nêu diễn biến sơ lợc của chiến
Gợi ý: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ có
thể ví với những chiến thắng nào trong lịch
- Ngày 1 – 5 – 1954, ta tấn công lần 3
*ý nghĩa:
Chiến thắng ĐBP là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắnglợi chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp XL
- Đại diện các nhóm HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
IV- Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài
- Đọc phân biệt lời các nhân vật với lời tác giả
- Đọc đúng ngữ điệu câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách, tâm trạng của từng nhân vật
- Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch
2-Hiểu nội dung phần hai của trích đoạn kịch: Ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nớc ngoài tìm con đờng cứu nớc, cứu dân
- Hiểu ý nghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch: Ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành
Trang 9III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học
- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
+Anh Lê, anh Thành đều là những
thanh niên yêu nớc, nhng giữa họ có gì
khác nhau?
+) Rút ý1: Cuộc trò chuyện giữa anh
Thành và anh Lê
- HS đọc đoạn 2, 3:
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm
đ-ờng cứu nớc đợc thể hiện qua lời nói,
cử chỉ nào?
+ Ngời công dân số Một trong đoạn
kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh vậy?
+)Rút ý 2: Anh Thành nói chuyện với
anh Mai và anh Lê về chuyến đi của
- Đoạn 1: Từ đầu đến Lại còn say
sóng nữa… anh có khi nào nghĩ
- Đoạn 2: Phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+Anh Thành: không cam chịu, ngợc lại
… anh có khi nào nghĩ
- Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ
có… anh có khi nào nghĩ
- Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra: “Tiền đây ”
- Ngời công dân số Một là Nguyễn Tất Thành có thể gọi nh vậy là vì ý thức công dân… anh có khi nào nghĩ
- HS nêu
- HS đọc
- HS tìm-Từng nhóm HS thi đọc phân vai
Trang 10II- Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu công thức tính diện tích hình thang
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
- HS làm vào vở
* Bài giải:
a) Diện tích mảnh vờn hình thang là: (50 + 70) x 40 : 2 = 2400 (m2) Diện tích trồng đu đủ là:
2400 : 100 x 30 = 720 (m2)
Số cây đu đủ trồng đợc là:
720 : 1,5 = 480 (cây)b) Diện tích trồng chuối là:
2400 : 100 x 25 = 600 (m2)
Số cây chuối trồng đợc là:
600 : 1 = 600 (cây)
Trang 11Số cây chuối trồng đợc nhiều hơn số cây đu đủ là:
600 – 480 = 120 (cây) Đáp số: a) 480 cây ; b) 120 cây IV- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 3: Tập làm văn
(Dựng đoạn mở bài)
A/ Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về dựng đoạn mở bài
- Biết cách viết đoạn mở bài cho bài văn tả ngời theo hai kiểu trực tiếp và gián tiếp
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài
- Hớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1 (12):
- HS đọc nội dung bài tập 1
- Có mấy kiểu mở bài? đó là những
kiểu mở bài nào?
- GV nhận xét kết luận
*Bài tập 2 (12):
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- Có hai kiểu mở bài:
+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay đốitợng đợc tả
+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác
để dẫn vào chuyện
- HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy nghĩ, nối tiếp nhau phát biểu
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.a) Kiểu mở bài trực tiếp: giới thiệu ngay ngời bà trong gia đình
b) Kiểu mở bài gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu bác nông đân đang cày ruộng
- HS đọc yêu cầu
- HS viết đoạn văn vào vở
- HS đọc
IV- Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu mở bài trong văn tả ngời
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS viết cha đạt về hoàn chỉnh đoạn văn và chuẩn bị bài sau
Tiết 4:Khoa học
Trang 12III- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
-Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra một dung dịch”
*Mục tiêu: HS biết cách tạo ra một dung dịch, kể đợc tên một số dung dịch
*Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo nội
dung:
+ Tạo ra một dung dịch đờng (hoặc
dung dịch muối) tỉ lệ nớc và đờng do
- Hoạt động 2: Thực hành tách các chất ra khỏi hỗn hợp
*Mục tiêu: HS biết cách tách các chất trong dung dịch
*Cách tiến hành:
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm 4
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình lần lợt làm các công việc sau:
+ Đọc mục Hớng dẫn thực hành trang 77 SGK và thảo luận, đa ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
_
Chiều – Tiết 1.Luyện Toán :
Trang 13LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính hình tam giác, hình thang
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.
æ n định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích
Bài tập1: Một tờ bìa hình thang có
đáy lớn 2,8dm, đáy bé 1,6dm, chiều
- HS nêu cách tính diện tích hình thang
- HS lên bảng viết công thức tính diện tích hình thang
1,76 – 1,76 : 4 = 1,32 (dm2) Đáp số: 1,32 dm2
Lời giải:
Theo đầu bài, đáy tam giác ECD chính làchiều dài hình chữ nhật, đường cao của tam giác chính là chiều rộng của hình chữ nhật
Vậy diện tích tam giác ECD là:
27 x 20,4 : 2 = 275,4 ( cm2)
Trang 14D C
27cm
Bài tập3: (HSKG)
Một thửa ruộng hình thang có đáy bé
26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé
hơn chiều cao 6m Trung bình cứ
100m2thu hoạch được 70,5 kg thóc
Hỏi ruộng đó thu hoạch được bao
26 – 6 = 20 (m)Diện tích của thửa ruộng là:
(34 + 26) x 20 : 2 = 600 (m2)Ruộng đó thu hoạch được số tạ thóc là:
600 : 100 x 70,5 = 423 (kg) = 4,23 tạ
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Trang 15- Cho HS làm bài tập.
- Gọi HS lần lượt lên chữa bài
- GV giúp đỡ HS chậm.
- GV chấm một số bài và nhận xét.
Bài tập 1: Tìm câu ghép trong
đoạn văn văn sau:
Ở phía bờ đông bắc, mặt hồ phẳng
lặng như gương (1) Những cây gỗ
tếch xoè tán rộng soi bóng xuống
mặt nước(2) Nhưng về phía bờ tây,
một khung cảnh hùng vĩ hiện ra trước
mắt (3) Mặt hồ, sóng chồm dữ dội,
bọt tung trắng xoá, nước réo ào ào(4)
H: Trong câu ghép em vừa tìm được
- Trong đoạn văn trên câu 4 là câu ghép
Ta không thể tách mỗi cụm chủ – vị trong câu ghép thành câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau Nếu tách ra sẽ tạo thành một chuỗi câu rời rạc
Trang 16TiÕt 2: LuyÖn To¸n
LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu.
- Củng cố cách tính chu vi, đường kính, bán kính của hình tròn
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1.
æ n định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Hoạt động 1 :Ôn công thức tính chu
Bài tập1: Một bánh xe của một đầu
máy xe lửa có đường kính là 1,2 m
Lời giải:
Bán kính của hình tròn đó là:
12,56 : 2 : 3,14 = 2 (dm) Đáp số: 2 dm
Lời giải:
Đường kính của hình tròn đó là:
188,4 : 3,14 = 60 (cm) Đáp số: 60cm
Lời giải:
Chu vi của bánh xe đó là:
0,8 x 3,14 = 2,512 (m)Quãng đường ô tô đi trong 10 vòng là: 2,512 x 10 = 25,12 (m)
Trang 17b) ễ tụ đú sẽ đi được bao nhiờu m
nếu bỏnh xe lăn trờn mặt đất 10 vũng,
80 vũng, 1200 vũng?
4 Củng cố dặn dũ.
- GV nhận xột giờ học và dặn HS
chuẩn bị bài sau
Quóng đường ụ tụ đi trong 80 vũng là: 2,512 x 80 = 200,96(m)
Quóng đường ụ tụ đi 1200 vũng là: 2,512 x 10 = 3014,4 (m)
Đỏp số: 2,512 (m); 25,12 (m) 200,96(m); 3014,4 (m)
- Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài
- Viết đợc đoạn kết bài cho bài văn tả ngời theo hai kiểu : mở rộng và không
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài
- Hớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1 (14):
- HS đọc nội dung bài tập 1
- Có mấy kiểu kết bài? đó là những
kiểu kết bài nào?
+Kết bài không mở rộng: nêu nhận xét chung hoặc nói lên tình cảm của em với ngời đợc tả