1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh thái nguyên

143 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM BÙI THÁI AN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO V

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THÁI AN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM

GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THÁI AN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM

GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN

TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THÙY LINH

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Thái An

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, khảo sát và triển khai đề tài: “Quản lý

hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên” tác giả đã nhận được sự động viên,

khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ nhiệt tình của các cấp lãnh đạo, của các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Các thầy giáo, cô giáo, Khoa Tâm lý giáo dục, các thầy giáo, cô giáo, cán bộ

và chuyên viên các phòng chức năng của Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Thùy Linh, người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ, góp ý để em hoàn thành luận văn này

- Ban Giám đốc, lãnh đạo và cán bộ, chuyên viên các phòng, ban chức năng Sở giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên; Ban Giám đốc và các thầy giáo, cô giáo các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tận tình cho tôi qua việc cung cấp số liệu, tư vấn khoa học trong quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù cố gắng rất nhiều trong việc nghiên cứu, song do thời gian và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết

Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các thầy (cô), các bạn đồng nghiệp

và những người quan tâm đến đề tài này để luận văn của tôi được hoàn chỉnh hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Thái An

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý giáo dục thường xuyên 12

1.2.3 Dạy học tích hợp 14

1.2.4 Năng lực dạy học tích hợp 16

1.2.5 Bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp 17

1.3 Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên 18

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv

1.3.1 Sự cần thiết phải tích hợp trong dạy học, ý nghĩa và vai trò của dạy học

tích hợp 18

1.3.2 Yêu cầu đối với hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX trong xu hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay 20

1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX 21

1.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX 22

1.3.5 Phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên các trung tâm GDTX 24

1.3.6 Đánh giá năng lực DHTH của giáo viên trong hoạt động bồi dưỡng 26

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên 30

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng 30

1.4.2.Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 32

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng 33

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 34

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm GDTX 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN TỈNH THÁI NGUYÊN 38

2.1 Khái quát chung về các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 38

2.1.2 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên của các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 40

2.1.3 Một số thành tích đã đạt được của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 43

2.2 Một số vấn đề chung về khảo sát thực trạng 44

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v

2.2.1 Mục đích khảo sát 44

2.2.2 Nội dung khảo sát 44

2.2.3 Đối tượng khảo sát 44

2.2.4 Phương pháp khảo sát 45

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 46

2.3.1 Thực trạng năng lực DHTH của GV các trung tâm GDTX cấp huyện, tỉnh Thái Nguyên 46

2.3.2 Thực trạng bồi dưỡng năng lực năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên 48

2.3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 70

2.3.5 Đánh giá chung về thực trạng 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO GIÁO VIÊN CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP HUYỆN TỈNH THÁI NGUYÊN 75

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 75

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 75

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 75

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 76

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 76

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, chất lượng và hiệu quả 77

3.2 Đề xuất biện pháp bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 77

3.2.1 Tăng cường nâng cao nhận thức của CBQL và GV các trung tâm GDTX về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH 77

3.2.2 Đổi mới cách thức xác định nhu cầu, nội dung bồi dưỡng và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV phù hợp với điều kiện thực tế của các trung tâm GDTX 81

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi

3.2.3 Đổi mới xây dựng chương trình bồi dưỡng, đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng và đổi mới phương pháp bồi dưỡng năng lực DHTH theo hướng tích cực

hóa người học, gắn tự bồi dưỡng với nghiên cứu khoa học 85

3.2.4 Tăng cường đầu tư kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH Xây dựng các chính sách để khuyến khích động viên GV các trung tâm GDTX tích cực tham gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng năng lực DHTH 91

3.2.5 Đổi mới phương thức đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX 94

3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 98

3.4 Khảo nghiệm tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 99

3.4.1 Mục đích khảo sát 99

3.4.2 Nội dung khảo sát 99

3.4.3 Phương pháp khảo sát 99

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 100

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 107

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108

1 Kết luận 108

2 Khuyến nghị 109

2.1 Bộ Giáo dục và Đào tạo 109

2.2 UBND tỉnh Thái Nguyên 109

2.3 Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên 110

2.4 Các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 110

2.5 Giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ iv

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ v

GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 42Bảng 2.6: Thành tựu về công tác giảng dạy lao động hướng nghiệp dạy nghề

phổ thông giai đoạn 2010 - 2015 43Bảng 2.7: Số lượng học viên theo học chương trình GDTX cấp THPT tại các

trung tâm GDTX giai đoạn 2010 -2015 44Bảng 2.8: Thực trạng năng lực DHTH của GV các trung tâm GDTX cấp huyện

tỉnh Thái Nguyên 47Bảng 2.9: Thực trạng nhận thức của CBQL và GV các trung tâm GDTX cấp

huyện tỉnh Thái Nguyên về sự cần thiết của việc bồi dưỡng năng lực DHTH 48Bảng 2.10: Thực trạng nhận thức của CBQL và GV các trung tâm GDTX cấp

huyện tỉnh Thái Nguyên về vai trò, ý nghĩa của DHTH 51Bảng 2.11: Thực trạng nhận thức về yêu cầu đối với hoạt động bồi dưỡng năng lực

DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện của tỉnh Thái Nguyên 54Bảng 2.12 Thực trạng xác định mục tiêu bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo

viên các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 56Bảng 2.13: Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung

tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 58Bảng 2.14: Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung

tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 60

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi

Bảng 2.15: Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các

trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 61Bảng 2.16 : Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung

tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 65Bảng 2.17: Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung

tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 67Bảng 2.18: Thực trạng kiểm tra đánh giá bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV

các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 69Bảng 2.19: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng

lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 71Bảng 3.1 Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 100Bảng 3.2 Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đề xuất 101Bảng 3.3 Đánh giá về mức độ phù hợp giữa mức độ cần thiết với mức độ khả

thi của các biện pháp 105

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ vi

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý 11

Sơ đồ 1.2: Các chức năng của quản lý 12

Sơ đồ 1.3: Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên

các trung tâm giáo dục thường xuyên 35 Biểu đồ 2.1: Thực trạng nhận thức của CBQL và GV các trung tâm GDTX cấp

huyện tỉnh Thái Nguyên về sự cần thiết của việc bồi dưỡng năng lực DHTH 49 Biểu đồ 2.2: Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung

tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 59 Biểu đồ 2.3: Thực trạng hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực DHTH

cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 64 Biểu đồ 2.4: Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các

trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 65 Biểu đồ 2.5: Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung

tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên 69 Hình 3.1 Quy trình xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực DHTH 87 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp đề xuất 106

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Trong xu thế toàn cầu hoá, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự xuất hiện của nền kinh tế trí thức, xã hội thông tin, hình thành nền văn minh trí tuệ và tiến tới xây dựng một “xã hội học tập” đã tạo ra những cơ hội lớn, đồng thời cũng là những thách thức đối với nền giáo dục hiện đại trước yêu cầu cao hơn đối với mô hình nhân cách con người trong thời đại mới Từ đây nảy sinh ra mẫu thuẫn giữa yêu cầu về nội dung học vấn phổ thông sâu - rộng với khả năng tiếp thu khối lượng tri thức của người học Và mâu thuẫn giữa chức năng của người GV là tổ chức, điều khiển người học nắm vững, hình thành kỹ năng ở từng môn học riêng rẽ với yêu cầu của xã hội đòi hỏi người học phải biết thu thập, chọn lọc, xử lý thông tin liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau và vận dụng vào thực tiễn cuộc sống

Dạy học theo hướng tích hợp là một xu thế trong dạy học hiện đại của nhiều nước phát triển nhằm giải quyết triệt để hai mâu thuẫn nêu trên Quan điểm tiếp cận tích hợp cho phép xem xét các sự vật hiện tượng một cách tổng thể, tiết kiệm thời gian học tập và tránh được những biểu hiện cô lập, tách rời từng phương diện kiến thức, đồng thời còn phát triển ở người học tư duy biện chứng, khả năng thông hiểu và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt DHTH giúp người học kết hợp tri thức của các môn học, phân môn cụ thể trong chương trình học tập theo nhiều cách khác nhau

vì thế việc nắm kiến thức sẽ sâu sắc, hệ thống và bền vững hơn

1.2 Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt ” [9, tr.130-131] Và khi đề cập tới chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn

2011 - 2020 đã xác định một trong các khâu đột phá chiến lược là: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân” [9, tr.106] Đối với GDĐT, nhân tố con người chính là đội ngũ GV và CBQL các cấp Trong đó, đội ngũ GV là người trực tiếp thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển GDĐT, là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục Điều đó được khẳng định tại Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ II (Khóa VIII): “ GV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” và đưa

ra giải pháp thực hiện đó là: “Thực hiện chương trình BDTX, bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng cao phẩm chất năng lực cho đội ngũ GV” [8]

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 2

Nằm trong lộ trình đổi mới đồng bộ nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá ở các trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực của HS trên tinh thần Nghị quyết 29 - NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo DHTH là xu hướng mới trong đổi mới nội dung chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay nhằm mở rộng vốn học vấn phổ thông cho người học đồng thời giảm tải, tạo tính chủ động tích cực cho HS trong quá trình học tập với những vấn đề định hướng nhận thức theo chủ đề Ngay từ năm học 2012 - 2013, Bộ GDĐT chỉ đạo các Sở GDĐT: “so sánh các nội dung giữa các môn học để tiếp tục chỉ đạo thực hiện nội dung dạy học theo hướng tích hợp” “khuyến khích GV dạy học theo hướng tích hợp”, tổ chức cuộc thi: “dạy học theo chủ đề tích hợp” dành cho GV các trường THPT, GV các trung tâm GDTX, tổ chức tập huấn cho GV cốt cán về DHTH

1.3 Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số NQ/TW đã đặt ra những yêu cầu mới về năng lực của người GV - đó là năng lực DHTH Trên thực tế, GV ở các trường THPT nói chung và GV dạy học chương trình GDTX cấp THPT ở các trung tâm GDTX tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã có ý thức và

29-đã tiến hành lồng ghép, tích hợp trong dạy học (ví dụ: DHTH kỹ năng sống, tích hợp giáo dục pháp luật, ) nhưng quá trình thực hiện còn lúng túng và hiệu quả dạy học tích hợp chưa cao Nguyên nhân chính là năng lực DHTH của GV còn nhiều hạn chế Điều này đòi hỏi cần thiết phải có những biện pháp bồi dưỡng để phát triển năng lực DHTH cho GV Thực tiễn cho thấy, hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học, bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV vừa là mục tiêu vừa là giải pháp căn bản trong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp học nói chung và cấp THPT nói riêng, nhằm đạt mục tiêu phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu xã hội trong giai đoạn hiện nay

1.4 Trong những năm qua, nhằm khắc phục hạn chế trong phương pháp giáo dục, đội ngũ CBQL các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên luôn quan tâm đến xu hướng đổi mới của giáo dục hiện nay và tập trung vào xây dựng các biện pháp nâng cao chất lượng GV, chất lượng dạy học, trong đó hoạt động bồi dưỡng và phát triển năng lực dạy học, bồi dưỡng và phát triển năng lực DHTH cho GV là một trong những ưu tiên được quan tâm đặc biệt, là yêu cầu khách quan của sự phát triển giáo dục, là cơ sở và tiền đề quan trọng cho việc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện tốt định hướng đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục

Vì vậy, nghiên cứu công tác quản lý trong việc bồi dưỡng năng lực DHTH cho

GV trong các trung tâm GDTX, nhằm đề ra các biện pháp quản lý đồng bộ có tính

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3

khả thi, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương trong thời kỳ đổi mới là cần thiết và quan trọng

Từ những phân tích lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX và công tác quản lý trong hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động BDGV của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, trong quá trình quản lý còn tồn tại những bất cập, chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đổi mới nâng cao chất lượng dạy học Nếu đề xuất và thực hiện được các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên một cách khoa học, đồng bộ, khả thi sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trung tâm GDTX

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

cho GV các trung tâm GDTX

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV

ở các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 4

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Việc khảo sát đánh giá thực trạng năng lực DHTH và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX được tiến hành khảo sát, điều tra trong phạm vi các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên, GV dạy học chương trình GDTX - cấp THPT của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên GV dạy các chương trình khác đề tài không có điều kiện nghiên cứu

- Đề tài sử dụng các số liệu thống kê trong giai đoạn 2010-2015 để nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, chứng tôi sử dụng và phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài chúng tôi đã hệ thống, thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học, các văn bản Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ và các văn bản có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi trên đối tượng chuyên viên Sở GDĐT Thái Nguyên, CBQL và GV của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên để mô tả thực trạng của vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp quan sát: Chúng tôi quan sát hoạt động dạy học chương trình GDTX - cấp THPT của GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

để thu thập thông tin về thực trạng của vấn đề nghiên cứu

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Chúng tôi trao đổi, trò chuyện với CBQL và

GV của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên để tìm hiểu về thực trạng của vấn đề nghiên cứu

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án, kế hoạch giảng dạy, sổ bồi dưỡng của GV của các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên để thu thông tin về thực trạng

7.2.5 Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến chuyên gia, các đồng nghiệp, các nhà quản lý để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất

7.3 Các phương pháp bổ trợ

Sử dụng các công thức toán thống kê để phân tích định lượng và định tính các kết quả nghiên cứu

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài góp phần làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá đúng thực trạng về năng lực DHTH của GV các trung tâm GDTX

và thực trạng về quản lý hoạt động bồi dưỡng DHTH tích hợp cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên ở các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 6

bộ thư viện BDGV thường có 2 loại: bồi dưỡng lấy chứng chỉ và bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ Mỗi chương trình bồi dưỡng thường kéo dài 30 ngày hoặc lâu hơn Chương trình bồi dưỡng được phân loại phù hợp với mục đích bồi dưỡng, bao gồm: bồi dưỡng chung, bồi dưỡng về soạn thảo chương trình giảng dạy, bồi dưỡng năng lực dạy học người thiết kế chương trình sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khóa bồi dưỡng [12,tr.60-61]

Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho GV và CBQL giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Bộ Giáo dục tổ chức các lớp tập huấn ở trung ương để bồi dưỡng cho Hiệu trưởng, Hiệu phó, GV tư vấn các bộ môn, hằng năm gửi khảng 5000 GV ra nước ngoài để học nhằm mục đích mở rộng tầm nhìn, nâng cao ý thức ngề nghiệp Bộ Giáo dục cung cấp kính phí bồi dưỡng GV cấp tỉnh, Ban Giáo dục tỉnh lên kế hoạch và thúc đẩy việc BDGV Từ năm 1989, Nhật Bản quan tâm đặc biệt việc BDGV tập sự mới được bổ nhiệm trong các trường quốc lập, kể cả trường dành cho trẻ em khuyết tật Chương trình huấn luyện GV tập sự được rải ra trong một năm học với tổng số ít nhất 90 ngày, trong đó 60 ngày là thời gian ở trường để GV tập sự, các GV tư vấn chỉ dẫn về giảng dạy và không ít hơn 30

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7

ngày tham gia các buổi giảng bài, hội thảo, thực hành Một loại bồi dưỡng khác là các lớp học trực tiếp đáp ứng nhu cầu học tập của GV ở những cương vị khác nhau như Hiệu trưởng, Hiệu phó, GV tư vấn [25,tr.19]

Pháp là một trong những nước có chính sách rất thiết thực về đào tạo lại và BDTX cho GV Tất cả GV đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định Trong bài viết

“Những đổi mới gần đây trong đào tạo, bồi dưỡng sử dụng GV trung học ở một số nước”, tác giả Trần Bá Hoành có nêu 49 nguyên tắc mới cho giáo dục của Bộ Giáo dục quốc gia Pháp có đề cập đến hoạt động BDGV: Mỗi GV được hưởng ít nhất cho

35 giờ cho công tác đào tạo tiếp tục hằng năm, thực hiện ngoài giờ trực và giờ lên lớp Tăng cường làm việc theo nhóm GV để chia sẻ và học hỏi lẫn nhau Chú trọng việc đào tạo bồi dưỡng các nhà quản lý giáo dục [17]

Ở Mỹ, người ta coi trọng phát triển nghề nghiệp cho GV là một quá trình phát triển cá nhân liên tục thông qua các chương trình, các hoạt động các dự án được thiết

kế để tăng cường thực hành phát triển nghề nghiệp Ngày nay, dựa vào Internet việc phát triển nghề nghiệp có thêm phương tiện thuận lợi Các Bang đều có trang Web của Bộ Giáo dục đưa ra các chương trình miễn phí online và các hội thảo online để giúp GV phát triển nghề nghiệp liên tục trong quá trình dạy học [25, tr.20]

Ở Phần Lan, nghề dạy học được xã hội rất coi trọng Công tác BDGV được tổ chức rất công phu và do nhiều cơ quan thực hiện Mỗi trường đại học đều có một trung tâm BDGV và mỗi địa phương đều có một trường đại học mùa hè tổ chức nhiều khóa BDGV Ngoài ra, còn có Học viện mở, Học viện dân sự cũng mở các lớp bổ túc cho GV Hệ thống bổ túc GV nhằm đảm bảo cho GV liên tục được cặp nhật kiến thức

và phương pháp giảng dạy mới nhất [25,tr 21]

Tại Australia, bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV rất được quan tâm, các nhà nghiên cứu đưa ra các tiêu chí quan trọng của dạy học tích hợp, bao gồm: việc học và nghiên cứu các môn học khác nhau, có thời khóa biểu linh động, GV giảng dạy theo nhóm, quá trình học lấy HS làm trung tâm, có sự tương tác về trình độ giữa HS với

HS, giữa HS và GV, và giữa GV với nhau Các kỹ năng, năng lực DHTH của GV rất được đề cao: GV đảm nhiệm chương trình tích hợp cần có kinh nghiệm và kiến thức của nhiều môn học Kinh nghiệm và kiến thức của GV giúp việc giảng dạy các kĩ năng, kiến thức cho học viên luôn tối ưu trong thời gian dạy học tích hợp đã được thiết kế [21] Bồi dưỡng năng lực DHTH như thế nào? phải làm gì để GV thích nghi

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 8

với DHTH? Câu hỏi này được các nhà khoa học giáo dục như Virtue, Wilson, Ingram nghiên cứu và đưa ra các giải pháp như sau: Nếu như GV chưa quen với DHTH, GV cần bắt đầu với những bài giảng ngắn, liên kết vài vấn đề đơn giản từ các môn học Dựa trên đánh giá của HS, GV tiếp tục phát triển và hoàn thiện hơn trình độ DHTH của mình với độ phức hợp cao hơn [21]

- Từ năm 1993, Bộ GDĐT tổ chức các chương trình BDTX theo chu kỳ 3 năm cho GV cấp THPT (chu kỳ BDTX 1993-1996; chu kỳ BDTX 1997-2000; chu kỳ BDTX 2001-2004)

- Từ năm 2006, Bộ GDĐT xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV dạy lớp 10 chương trình sách giáo khoa mới theo quy trình 2 cấp: Bộ GDĐT giao các trường (khoa) sư phạm trực tiếp bồi dưỡng GV cốt cán các môn học của các địa phương và

Sở GDĐT sử dụng GV cốt cán các môn học đã được tập huấn bồi dưỡng cho tất cả các GV thực hiện chương trình sách giáo khoa mới

- Hiện nay, để nâng cao chất lượng GDĐT đặt ra yêu cầu trong công tác đào tạo, bồi dưỡng phải được thực hiện thường xuyên và coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của mỗi cán bộ, GV trong toàn ngành giáo dục Mỗi GV phải bồi dưỡng 120 tiết/ năm học, với 3 khối kiến thức chính tập trung vào (i) phát triển năng lực chuyên môn theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn và thực hiện nhiệm vụ năm học theo cấp học với dung lượng chiếm khoảng 25% chương trình (khoảng 30 tiết/ năm học) (ii) tăng cường năng lực cho GV trong việc hiện các nhiệm vụ giáo dục theo cấp học ở từng địa phương với dung lượng khoảng 25% chương trình (khoảng 30 tiết/ năm học) và (iii) phát triển các năng lực lao động nghề nghiệp cho GV để đáp ứng chuẩn nghề nghiệp với dung lượng khoảng 50% (khoảng 60 tiết/ năm học) Với các hình thức bồi dưỡng: BDTX bằng tự học của GV, BDTX tập trung, BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)[4]

Luật Giáo dục năm 2005 là văn bản pháp lý cao nhất của Nhà nước ta, quy định sự hoạt động thống nhất, toàn diện trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm tăng

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9

cường hiệu lực quản lý Nhà nước về giáo dục Đối với các trung tâm GDTX - Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm GDTX, ban hành theo Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT là cẩm nang trong việc chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục và định hướng cho việc xây dựng đội ngũ

GV các trung tâm GDTX theo phương châm đào tạo kết hợp với sử dụng, BDGV trên

cơ sở đề cao việc tự học và tự bồi dưỡng của GV [3]

Để tạo hành lang pháp lý cho BDGV mầm non, phổ thông và GDTX, quy chế BDTX GV mầm non, phổ thông và GDTX đã được Bộ trưởng Bộ GDĐT ký ban hành ngày 10/7/2012 (Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT) Theo tinh thần quy chế, triển khai công tác BDTX được thực hiện kết hợp theo cả hai hướng là từ trên xuống

và từ dưới lên Bộ GDĐT, sở GDĐT, phòng GDĐT chỉ đạo các nội dung bắt buộc nhằm phát triển giáo dục của ngành, địa phương nhưng trong đó GV vẫn được đề xuất và lựa chọn nội dung BDTX theo nhu cầu phát triển chuyên môn liên tục của cá nhân mỗi GV, hỗ trợ họ nâng cao mức độ đáp ứng so với Chuẩn nghề nghiệp và phát triển chuyên môn liên tục [4]

Việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng BDGV luôn là mối quan tâm của các nhà làm công tác giáo dục, đặc biệt là cấp quản lý Có thể nêu ra một số tác giả sau đây mà công trình nghiên cứu của họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lượng BDGV như: Tác giả Nguyễn Minh Đường (1996) “Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”, có đề cập đến bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực, trong đó có đào tạo và bồi dưỡng lại GV; Tác giả Phạm Quang Huân (1999)

“Nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động tự học, tự bồi dưỡng của GV phổ thông”, tạp chí phát triển giáo dục số 1, Tác giả Nguyễn Tấn Phát (2000) "Tự học, tự bồi dưỡng suốt đời trở thành một quy luật", tạp chí Tự học tháng 8/2000; Tác giả Trần Bá Hoành (2002) “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa”

Tại hội thảo “DHTH và DHPH ở trường trung học - Giải pháp đáp ứng yêu

cầu chương trình và sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015” do Viện Nghiên cứu

Giáo dục - Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh tổ chức, các báo cáo và ý kiến thảo luận, đóng góp xoay quanh các nội dung chính: Phân tích thực trạng GV đối với vấn đề DHTH-DHPH; Phân tích những năng lực cần có của người giáo viên khi DHTH-DHPH; Những phương pháp dạy học phù hợp để GV sử dụng DHTH-DHPH; Đánh giá học sinh như thế nào là phù hợp khi DHTH-DHPH; Cụ thể tác giả Phạm Thị

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10

Kim Anh trong bài viết “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên như thế nào để đáp ứng yêu cầu dạy học tích hợp trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” đã đưa ra những cơ sở lý luận và thực tiễn năng lực cần có của GV trong DHTH, đề xuất các giải pháp trong đào tạo và bồi dưỡng GV để đáp ứng yêu cầu DHTH Các tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh và Trần Thị Nâu trong bài viết “Một số năng lực chủ yếu giáo viên cần có trong DHTH và DHPH” đã nêu cụ thể những năng lực chung và năng lực riêng cần thiết để dạy học theo hướng tích hợp và DHPH đáp ứng với yêu cầu hiện nay [24]

Xác định hệ thống năng lực dạy học tích hợp, xây dựng Bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH nhằm giúp GV tự đánh giá và các nhà quản lý đánh giá năng lực DHTH của GV đã được một số tác giả đề cập đến, như tác giả Nguyễn Thị Yên với

đề tài luận văn thạc sỹ: “Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực dạy học tích hợp của giáo viên trong dạy học sinh học 12 - Trung học Phổ thông” [46]…

Tuy vậy, với đặc trưng của từng vùng miền, việc ứng dụng các vấn đề lý luận

về BDGV vẫn chưa được thể hiện rõ nét, ít có các công trình nghiên cứu thực tế về hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV, đặc biệt là bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX, đây là một vấn đề cần phải được làm sáng tỏ hơn về mặt lý luận và thực tiễn Những nghiên cứu của các nhà khoa học, các tác giả nêu trên

đã đề cập rất nhiều đến vai trò và tầm quan trọng của việc BDGV, đồng thời cũng đưa

ra được nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý cũng như chất lượng hoạt động BDGV Tuy nhiên, vấn đề bồi dưỡng năng lực DHTH và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống

Do đó khi triển khai nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng

lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnh Thái Nguyên” chúng tôi

mong muốn đề tài nghiên cứu này có giá trị lý luận và thực tiễn góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trung tâm GDTX cấp huyện tỉnhThái Nguyên

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một hoạt động đặc biệt bao trùm lên các mặt của đời sống xã hội, là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Khái niệm quản lý được hiểu theo nhiều cách và dù trải qua nhiều thế hệ nghiên cứu

và phát triển quản lý (F.W.Taylor, A.Fayol, A.I.Berg, Paul, Hersey, Kenneth

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 11

Blanchard, P.Drucker, A.Church v.v.) nhưng chưa cách giải thích nào được chấp nhận hoàn toàn Đa số định nghĩa xuất phát từ quan điểm cục bộ, ví dụ từ quản lý kinh doanh, quản lý tổ chức v.v Điều đó là khách quan, vì không có khái niệm nào bao quát hết mọi lĩnh vực quản lý mà đều đúng Chẳng hạn:

Trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực”, tác giả Paul Hersey và Kent Blanchard cho rằng “Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản

lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác

để đạt mục tiêu của tổ chức” [dẫn qua 32]

Tác giả Phạm Minh Hạc viết “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (nói chung là khách thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến” [13, tr.24]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [1, tr.16]

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối ưu các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [6, tr.1]

Từ những quan niệm khác nhau của các nhà khoa học về khái niệm quản lý,

chúng tôi cho rằng: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướng đích của chủ thể

quản lý đến khách thể quản lý, bao gồm nhiều giải pháp khác nhau, thông qua cơ chế quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Bản chất của quản lý được thể hiện ở sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý

Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý

Khách thể quản lý

Công cụ, phương pháp quản lý Nội dung

quản lý

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 12

Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng

các chức năng quản lý bao gồm: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Bốn chức năng

của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và tạo thành chu trình quản

lý Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lý Thông tin là mạch

máu của quản lý

Các chức năng của hoạt động quản lý được thể hiện ở sơ đồ 1.2:

Sơ đồ 1.2: Các chức năng của quản lý 1.2.2 Quản lý giáo dục và quản lý giáo dục thường xuyên

1.2.2.1 Quản lý giáo dục

Quản lý được thực hiện đối với những lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau, trong đó có giáo dục Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội

Tác giả Trần Kiểm cho rằng “quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em” [23]

Tại nước ta, “mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội”[44]

Vì vậy có thể định nghĩa khái niệm quản lý giáo dục như sau: “Quản lý giáo

dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục), nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà điểm hội

Kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Tổ chức Kiểm tra

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 13

tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [30, tr.35]

1.2.2.2 Quản lý giáo dục thường xuyên

Cơ sở GDTX thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nên chịu sự quản lý Nhà nước trực tiếp từ Bộ GDĐT Hệ thống phân cấp quản lý tổ chức thực hiện từ trung ương đến cơ sở như sau:

- Quản lý nhà nước cấp trung ương: Bộ GDĐT thông qua Vụ GDTX

- Cấp tỉnh (thành phố) và tương đương: Sở GDĐT thông qua phòng GDTX Các bộ phận GDTX thuộc các trường đại học, cao đẳng và các trường dạy nghề

- Cấp huyện: Phòng GDĐT qua bộ phận GDTX, các trung tâm GDTX

- Cấp xã (phường): Trung tâm học tập cộng đồng

Ngoài hệ thống tổ chức nêu trên, cơ sở GDTX được thực hiện bởi mạng lưới được quy định tại Điều 46, Luật Giáo dục năm 2005 [33] Cơ sở GDTX bao gồm:

a.Trung tâm GDTX được tổ chức tại cấp tỉnh và cấp huyện

b.Trung tâm học tập cộng đồng được tổ chức tại các xã, phường, thị trấn Quyết định số 01/2007/QĐ-BGDĐT ngày 02/01/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định: “Trung tâm GDTX là cơ sở GDTX của hệ thống giáo dục quốc dân Trung tâm GDTX có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng”

Nhiệm vụ của trung tâm GDTX được quy định như sau [3]:

- Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục: chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT

- Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập, đề xuất với

Sở GDĐT, chính quyền địa phương việc tổ chức các chương trình và hình thức học phù hợp với từng loại đối tượng

- Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập

- Nghiên cứu, tổng kết rút kinh nghiệm về tổ chức và hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục góp phần phát triển hệ thống GDTX

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 14

- Tổ chức các lớp học theo các chương trình GDTX cấp THCS và THPT riêng cho các đối tượng được hưởng chính sách xã hội, người tàn tật, khuyết tật, theo kế hoạch hằng năm của địa phương

Trong khuôn khổ đề tài này, cơ sở GDTX được triển khai nghiên cứu là trung tâm GDTX cấp huyện, với nhiệm vụ: tổ chức thực hiện các chương trình GDTX cấp THPT

1.2.3 Dạy học tích hợp

1.2.3.1 Tích hợp

Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” một từ gốc Latin (integer)

có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể” Có nghĩa là sự phối hợp các hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòa chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy

Theo Từ điển Giáo dục học thì: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch giảng dạy” Kế hoạch giảng dạy ở đây cần được hiểu trong một phạm vi rộng, từ kế hoạch giảng dạy của một chương trình đến kế hoạch giảng dạy của một môn học, kế hoạch giảng dạy của bài học [15, tr.384- 385]

- Tác giả Trần Trung Ninh: “Tích hợp chương trình giảng dạy là tạo mối liên

hệ chặt chẽ giữa các môn học khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, hình thành hệ thống kiến thức thống nhất, từ đó bồi dưỡng năng lực khoa học và kỹ năng sống cho học sinh, tạo hứng thú và động lực cho việc học” [28]

- Tác giả Dương Tiến Sỹ: “Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức (khái niệm) thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối quan hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó” [37,tr.27]

Tiếp thu các quan điểm về tích hợp của các nhà nghiên cứu một cách khách

quan, theo chúng tôi: Khái niệm tích hợp có thể hiểu một cách khái quát là sự hợp

nhất hay là sự nhất thể hoá đưa tới một đối tượng mới - một thể thống nhất dựa trên những nét bản chất nhất của các đối tượng thành phần, chứ không phải là một phép cộng đơn giản các thuộc tính của thành phần ấy Không thể gọi là tích hợp nếu các tri thức, kỹ năng chỉ được tác động một cách riêng rẽ, không có sự liên kết, phối hợp với nhau trong lĩnh hội nội dung hay giải quyết một vấn đề, tình huống

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 15

Trong lĩnh vực dạy học: Tích hợp là sự lồng ghép, sự kết hợp những nội dung các môn học hoặc các phân môn trong một môn học theo những cách khác nhau:

- Cách một tích hợp các môn học trên nội dung riêng rẽ thành môn học mới

- Cách hai tích hợp không tạo nên môn học mới; để hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn linh hoạt cho học sinh

1.2.3.2 Dạy học tích hợp

DHTH các khoa học được UNESCO định nghĩa là "một cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau" (Hội nghị phối hợp trong chương trình của UNESCO, Paris 1972)[16]

- Theo Xaviers Roegirs: “Khoa sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hoà nhập học sinh vào cuộc sống lao động Khoa sư phạm tích hợp làm cho quá trình học tập có ý nghĩa” [35,tr.24]

- Theo tác giả Nguyễn Văn Khải: “DHTH tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển

tư duy sáng tạo” [22]

- Tác giả Đỗ Mạnh Cường quan niệm: “DHTH là quá trình dạy học mà ở đó

các thành phần năng lực được tích hợp với nhau trên cơ sở các tình huống cụ thể trong đời sống để hình thành năng lực của người học” [5]

Các định nghĩa trên nêu rõ mục đích của DHTH là hình thành và phát triển năng lực của người học Đồng thời các định nghĩa cũng nêu rõ, các thành phần tham gia tích hợp là loại tri thức hoặc các thành tố của quá trình dạy học

Chúng tôi quan niệm:“DHTH là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển

khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng; phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề” [2]

Tính tích hợp thể hiện qua sự huy động, kết hợp, liên hệ các yếu tố có liên quan với nhau của nhiều lĩnh vực để giải quyết có hiệu quả một vấn đề và thường đạt được nhiều mục tiêu khác nhau [2]

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 16

và phát triển nhân cách, trong đó tính tích cực hoạt động và giao lưu của cá nhân đóng vai trò quyết định

Về mặt bản chất năng lực được tạo nên bởi các thành tố: Kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo, các yếu tố này không tồn tại riêng mà hòa quyện, đan xen vào nhau Do đó năng lực ở mỗi con người có được nhờ vào sự kiên trì học tập, rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm của bản thân trong hoạt động thực tiễn

Có nhiều cách phân loại năng lực theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau, song chúng

ta có thể phân thành hai loại năng lực chung và năng lực chuyên môn

- Năng lực chung: là hệ thống những thuộc tính trí tuệ của cá nhân bảo đảm cho cá nhân nắm tri thức và hoạt động một cách dễ dàng, có hiệu quả

- Năng lực chuyên biệt (chuyên môn): là hệ thống các thuộc tính cá nhân bảo đảm đạt những kết quả cao trong nhận thức và trong sáng tạo của các lĩnh vực chuyên môn

Năng lực chung và năng lực chuyên biệt có quan hệ mật thiết lẫn nhau Năng lực chung là cơ sở cho sự phát triển năng lực chuyên biệt, năng lực chung phát triển càng cao càng tạo điều kiện cho năng lực chuyên môn phát triển Ngược lại, sự phát triển của năng lực chuyên biệt có ảnh hưởng đến năng lực chung

1.2.4.2 Năng lực dạy học tích hợp

Tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh cho rằng: “Năng lực DHTH là tập hợp các kĩ năng của GV tác động lên các tài liệu học tập, làm cho tài liệu đó có ý nghĩa thực tiễn đối với HS” [7] Năng lực DHTH là năng lực chuyên biệt của người GV

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 17

Do tính chất của DHTH nhấn mạnh dạy cách tìm tòi sáng tạo và cách vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau Tức là, dạy cho HS biết cách sử dụng kiến thức và kỹ năng của mình để giải quyết những tình huống cụ thể, có ý nghĩa nhằm mục đích hình thành, phát triển năng lực Đồng thời chú ý xác lập mối liên hệ giữa các kiến thức, kĩ năng khác nhau của các môn học hay các phân môn khác nhau

để đảm bảo cho HS khả năng huy động có hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình vào giải quyết các tình huống thích hợp [43]

Năng lực DHTH là khả năng huy động kiến thức, kỹ năng, thái độ của GV

để tạo sự liên kết giữa nội dung các môn học hoặc các phân môn trong một môn học theo những cách khác nhau nhằm mục đích hình thành và phát triển năng lực cho học sinh

Năng lực DHTH của người GV được thể hiện ở việc tổ chức linh hoạt nội dung dạy học Cụ thể:

Tích hợp toàn phần: Nội dung cần được tích hợp trùng phần lớn hay hoàn toàn

với nội dung bài học

Tích hợp bộ phận: Một đơn vị kiến thức của nội dung cần tích hợp được đưa

vào nội dung bài học và trở thành một bộ phận hữu cơ của bài học, được thể hiện bằng một mục riêng, một đoạn trong bài học

Mức độ liên hệ : Bổ sung vấn đề cần tích hợp vào bài học sao cho nội dung bài

học và nội dung cần tích hợp có sự thống nhất logic Các kiến thức cần được tích hợp không được nêu rõ trong nội dung bài học, nhưng dựa vào kiến thức bài học, GV bổ sung, liên hệ các kiến thức cần được tích hợp vào bài giảng

Như vậy, năng lực DHTH đòi hỏi sự tích hợp các tri thức chuyên môn nghiệp

vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của GV, chứ không phải là sự tác động các kỹ năng riêng rẽ lên một nội dung trong quá trình dạy học

1.2.5 Bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp

1.2.5.1 Khái niệm bồi dưỡng

Có một số khái niệm về bồi dưỡng:

- Bồi dưỡng là “làm tăng cường thêm năng lực hoặc phẩm chất” [29]

- Bồi dưỡng là “quá trình làm cho đối tượng tốt hơn, giỏi hơn” [45]

- Theo quan niệm của Tổ chức UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 18

kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [41]

- Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng: “Bồi dưỡng có thể coi là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xuyên được xác định bằng một chứng chỉ” [11]

Như vậy, nếu đào tạo là một quá trình tác động làm cho đối tượng được đào tạo “trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”, thì bồi dưỡng là quá trình làm “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”

Qua các quan niệm trên, chúng tôi quan niệm: Bồi dưỡng là quá trình bổ sung tri

thức, kỹ năng để củng cố, nâng cao phẩm chất và năng lực trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn cụ thể nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm

1.2.5 Bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp

GV trung tâm GDTX [3] là những người đã được trang bị kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo nghề nghiệp làm nền tảng ban đầu cho hoạt động dạy học, thì quá trình bồi dưỡng năng lực DHTH là quá trình hoàn thiện, phát triển năng lực DHTH của GV sau đào tạo nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, đáp ứng xu hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

Như vậy: Bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX là hoạt

động giúp GV (quá trình tác động vào đối tượng) bổ sung, cập nhật kiến thức để hoàn thiện các thành phần năng lực DHTH (để nâng cao năng lực DHTH) đảm bảo khi thực hiện dạy học theo hướng tích hợp đạt hiệu quả cao nhất

1.3 Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên các trung tâm giáo dục thường xuyên

1.3.1 Sự cần thiết phải tích hợp trong dạy học, ý nghĩa và vai trò của dạy học tích hợp

* Sự cần thiết phải tích hợp trong dạy học ở cấp trung học phổ thông

Trước hết, do mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều ít nhiều có mối liên hệ với nhau; nhiều sự vật, hiện tượng có những điểm tương đồng và cùng một nguồn cội…

Mỗi ngành khoa học hiện đại bản thân nó là sự tích hợp tri thức của nhiều lĩnh vực Sự phát triển hiện đại hóa khoa học xã hội và khoa học tự nhiên cũng không nằm ngoài xu hướng tích hợp đó Với tốc độ phát triển của nền khoa học, công nghệ nhanh chóng như hiện nay, các thông tin ngày càng nhiều và càng dễ tiếp nhận Hiện nay,

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 19

với sự gia tăng nguồn thông tin đa dạng có tính tổng hợp cho phép người học tiếp cận với các lĩnh vực khoa học ở nhiều góc độ khác nhau Vì vậy, người dạy không thể bó hẹp trong phạm vi góc độ một lĩnh vực chuyên môn hạn hẹp và vai trò truyền đạt thông tin của người người dạy truyền thống không giữ vai trò chủ đạo như trước

Để nhận biết và giải quyết các sự vật, hiện tượng, cần huy động tổng hợp các kiến thức và kĩ năng từ nhiều lĩnh vực khác nhau Không phải ngẫu nhiên mà hiện nay đang ngày càng xuất hiện các môn khoa học “liên ngành”

Trong quá trình dạy học truyền thống về cơ bản luôn tồn tại mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao của nội dung chương trình dạy học với khả năng trình độ hiện

có của người học trong việc tiếp thu lĩnh hội tri thức Hơn nữa bằng phương pháp dạy học truyền thống GV không thể trang bị những kiến thức cần thiết cho HS trong khoảng thời gian hữu hạn và việc GV cung cấp tri thức ở từng môn học đơn lẻ cũng không thể giúp HS hình thành được kỹ năng tự phân tích, tổng hợp, thu thập, chọn lọc thông tin của nhiều lĩnh vực khác nhau để áp dụng vào giải quyết các vấn đề có trong thực tiễn Xu hướng DHTH sẽ giúp giải quyết mâu thuẫn này bằng cách thông qua quá trình dạy học, GV tổ chức hoạt động để học sinh huy động nội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, thông qua đó hình thành những kiến thức, kỹ năng mới từ đó phát triển những năng lực cần thiết, tạo ra sự chủ động ở người học

Trong quá trình phát triển của khoa học và giáo dục, nhiều kiến thức, kỹ năng chưa hoặc chưa cần thiết trở thành một môn học trong nhà trường, nhưng lại rất cần chuẩn bị cho HS để họ có thể đối mặt với những thách thức của cuộc sống, do đó cần tích hợp giáo dục các kiến thức và kỹ năng đó thông qua các môn học

Cuộc sống là một bộ đại bách khoa toàn thư, là một tập đại thành của tri thức, kinh nghiệm và phương pháp Mọi tình huống xảy ra trong thực tiễn bao giờ cũng là tình huống tích hợp Không thể giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nào của lý luận và thực tiễn mà không sử dụng tổng hợp kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng đa ngành của nhiều lĩnh vực khác nhau.Tích hợp trong nhà trường sẽ giúp HS học tập thông minh

và vận dụng sáng tạo kiến thức, kỹ năng và phương pháp của khối lượng tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lý trong giải quyết những tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 20

* Ý nghĩa của dạy học tích hợp

- Tích hợp trong dạy học giúp HS hình thành kiến thức khoa học một cách có

hệ thống, logic

- Tích hợp trong dạy học giúp HS sử dụng tối đa kiến thức đã học, hình thành được mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn

- Tích hợp trong dạy học giúp HS học tập thông minh và sáng tạo

- Tích hợp trong dạy học đảm bảo cho HS khả năng huy động hiệu quả những kiến thức và năng lực của bản thân để giải quyết một số tình huống có liên quan trong thực tế

* Vai trò của dạy học tích hợp

- Giải quyết mâu thuẫn cơ bản trong quá trình dạy học đó là mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao của nội dung chương trình dạy học với khả năng trình độ hiện

có của người học trong việc tiếp thu lĩnh hội tri thức

- Giảm bớt nội dung chương trình, số lượng tiết học, thời lượng trình bày tri thức của nhiều môn học và giúp tăng khả năng tổng hợp, vận dụng phối hợp nhiều đơn vị tri thức khác nhau vào giải quyết các nhiệm vụ một cách linh hoạt

đạo trong việc truyền đạt thông tin tới người học như trước mà trở thành người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển, điều chỉnh người học đi đúng hướng

- Giúp phản ánh đầy đủ, chính xác sự phát triển của khoa học

1.3.2 Yêu cầu đối với hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX trong xu hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

Định hướng đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông theo hướng: Giảm tải, giảm kiến thức hàn lâm, giảm số lượng môn học bằng cách lồng ghép những nội dung gần nhau của nhiều môn học vào cùng một lĩnh vực hoặc bổ sung, phát triển môn học tích hợp đã có trong chương trình hiện hành tạo thành môn học mới Nội dung các môn học tích hợp được thiết kế theo hướng vẫn giữ các nội dung chính của các môn học hiện nay nhưng lựa chọn, lồng ghép, sắp xếp và bố trí các chủ đề, đề tài gần nhau của các môn học này để dễ bổ sung, làm sáng tỏ cho nhau trong quá trình dạy học; hình thành các chủ đề dạy học liên môn Ở cả ba cấp học đều thực hiện tích hợp trong nội bộ môn học, trong đó tích hợp cả các chủ đề liên quan đến thực tiễn đời sống

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 21

Nghiên cứu những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông cho thấy yêu cầu về năng lực đối với GV có sự thay đổi, GV (bao gồm cả GV các trung tâm GDTX) cần có năng lực DHTH Và để thực hiện tốt định hướng đổi mới đó cần coi trọng công tác BDGV - người trực tiếp tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường

Trước những đòi hỏi của đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay, cũng đặt ra các yêu cầu mới và cụ thể đối với hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX Các yêu cầu đó là:

- Về quan điểm nhận thức:

+ Bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX là yêu cầu khách quan, vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược lâu dài để đạt mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐT;

+ Bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX không chỉ là nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, của cơ sở giáo dục mà còn là nghĩa

vụ và quyền lợi của mỗi GV

+ Chương trình bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV tập trung tăng cường phát triển nghề nghiệp, chú trọng phát triển năng lực thực hành cho GV Chương trình bồi dưỡng linh hoạt, mềm dẻo, cung ứng đầy đủ, kịp thời hệ thống học liệu phục vụ công tác bồi dưỡng

1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX

Bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX nhằm đạt được các mục tiêu sau:

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 22

- Củng cố, bổ sung và phát triển những kỹ năng về DHTH qua đó giúp cho GV củng cố, phát triển có hệ thống những tri thức, kỹ năng về DHTH và nghiệp vụ sư phạm để nâng cao hiệu quả sản phẩm nghề nghiệp của mình

- Bổ sung kiến thức mới, tiên tiến, kiến thức còn thiếu trong DHTH

- Thông qua hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH, GV được gặp gỡ, giao lưu học hỏi kinh nghiệm ở đồng nghiệp từ đó có ý thức phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu, bổ sung những mặt còn hạn chế để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX

Bồi dưỡng cho GV trung tâm GDTX các năng lực DHTH thành phần sau:

1.3.4.1 Năng lực hiểu biết về dạy học tích hợp

Một người có năng lực trong lĩnh vực hoạt động nào đó phải có kiến thức về lĩnh vực đó Tri thức và những hiểu biết về DHTH, hiểu biết các chủ đề tích hợp trong dạy học giúp GV thực hiện một mục tiêu “kép” trong dạy học, vừa đảm bảo cung cấp tri thức khoa học cơ bản của môn học, vừa tích hợp giáo dục các nội dung khác

Năng lực hiểu biết về DHTH của GV thể hiện ở nhận thức đúng về các nội dung sau: Sự cần thiết phải tích hợp trong dạy học; ý nghĩa vai trò của tích hợp trong dạy học; các quan điểm về sự tích hợp trong các môn học; mục đích của DHTH; phương pháp của dạy học tích hợp; hình thức tích hợp trong dạy học; các nguyên tắc tích hợp các môn học

Để có năng lực hiểu biết về DHTH, người GV cần có các yếu tố : Nhu cầu về

sự mở rộng tri thức, tầm hiểu biết, và kỹ năng để thỏa mãn nhu cầu đó, thường xuyên

tự học, tự bồi dưỡng để bổ sung hoàn thiện tri thức của mình

1.3.4.2 Năng lực phát hiện, xác định mức độ tích hợp, phân loại và sắp xếp các chủ

đề cần tích hợp trong chương dạy học

Đây là năng lực hoạt động trí tuệ của GV khi đứng trước yêu cầu của DHTH,

nó đòi hỏi phải huy động khả năng tư duy tích cực và sáng tạo nhằm phát hiện, phân loại và sắp xếp các chủ đề tích hợp trong chương trình dạy học, xác định mức độ tích hợp phù hợp (tích hợp, liên hệ, lồng ghép) cho từng nội dung cụ thể trong bài học

Muốn làm được điều đó, người GV phải nắm vững nguyên tắc tích hợp các môn, nắm vững kiến thức bài dạy, nắm vũng chủ đề, nội dung giáo dục, biết lựa chọn

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 23

và tổ chức sắp xếp các tri thức, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức một cách logic, khoa học và sáng tạo để gây hứng thú cho HS trong quá trình dạy học Đây là thành phần năng lực cần thiết trong cấu trúc năng lực DHTH

1.3.4.3 Năng lực lập kế hoạch dạy học tích hợp

Lập kế hoạch DHTH là quá trình xác định những mục tiêu của DHTH và phương thức tốt nhất để đạt được những mục tiêu đó Kế hoạch DHTH thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm HS và môi trường giáo dục, phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của HS Do đó năng lực lập kế hoạch DHTH là khả năng của người GV xác định được kế hoạch phù hợp với các đặc điểm của DHTH, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức về DHTH, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm trong DHTH

1.3.4.4 Năng lực vận dụng các phương pháp trong dạy học tích hợp

Năng lực vận dụng phương pháp trong DHTH là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề của DHTH Việc thực hiện có hiệu quả kỹ năng giảng dạy trên lớp là điều kiện

cơ bản để hình thành năng lực dạy học của GV

Trong DHTH, với mục đích “hình thành năng lực của người học” người GV

phải có khả năng vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS, phát triển năng lực tự học và tư duy của HS Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá HS về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ GV - HS theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội

1.3.4.5 Năng lực sử dụng thiết bị và các phương tiện trong dạy học tích hợp

Đây là năng lực không thể thiếu được của GV ở bất cứ cấp học nào trong giai đoạn hiện nay Thiết bị và phương tiện vừa là yếu tố điều kiện tốt để phục vụ cho giảng dạy và học tập, đồng thời cũng là yếu tố kích thích tư duy sáng tạo, nghiên cứu cho GV

và HS Người GV phải có khả năng sử dụng thiết bị và các phương tiện dạy học để làm tăng hiệu quả của DHTH Trong điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn thì vấn đề không phải là trang bị các thiết bị đắt tiền mà điều quan trọng hơn là phải dạy cho người học

có ý tưởng mới, phải có sự sáng tạo “suy nghĩ mới trên các vật liệu đã cũ” [31]

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 24

1.3.4.6 Năng lực tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của học sinh trong dạy học tích hợp

Trong quá trình DHTH, hoạt động dạy của GV đóng vai trò chủ đạo thể hiện ở chổ người thầy xác định mục tiêu, nội dung dạy học, thiết kế và tổ chức hoạt động, dự kiến các tình huống có thể xảy ra và phương hướng, cách thức giải quyết tương ứng…nhằm tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạt động học chủ động, tích cực, tự giác của HS theo mục tiêu dạy học Kết quả của quá trình DHTH phụ thuộc lớn vào việc

khách thể trong hoạt động dạy mà còn là chủ thể trong hoạt động học

1.3.4.7 Năng lực kiểm tra, đánh giá trong dạy học tích hợp

Năng lực đánh giá giúp cho GV nắm được trình độ và khả năng tiếp thu bài của

HS để xác nhận kết quả của một hoạt động để bổ sung điều chỉnh trong dạy học Để tạo được uy tín trước học sinh, người GV phải có quan điểm đánh giá khách quan, chính xác và công bằng Thái độ và hành vi trung thực, khách quan của nhà giáo dục một mặt đảm bảo các yêu cầu của nhiệm vụ giáo dục mặt khác tạo ra sức cảm hóa lớn đối với người học kể cả đánh giá thành công hay hạn chế của HS Khả năng đánh giá đúng của

GV đối với người học sẽ tác động mạnh mẽ đến kết quả tự học và kết quả rèn luyện đạo đức cho HS và bản thân GV, sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học Theo quan điểm DHTH nhằm phát triển năng lực của người học, việc đánh giá kết quả học tập không lấy việc kiểm tra khả năng tái hiện kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá Đánh giá kết quả học tập cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau

1.3.5 Phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực DHTH cho giáo viên các trung tâm GDTX

1.3.5.1 Phương pháp bồi dưỡng

Các phương pháp bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực và hiệu quả Ngoài việc tổ chức nghe giảng, cần phát triển các hình thức: thảo luận, đối thoại, thực hành thao giảng

- Phương pháp diễn giảng: Diễn giảng trong hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV vừa là một phương pháp dạy học vừa là một hình thức tổ chức dạy học Diễn giảng trong hoạt động BDGV với tư cách là một phương pháp vì đó là cách thức trình bày bằng lời một khối lượng lớn tài liệu học tập có nội dung sâu sắc, khái

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 25

quát và có hệ thống Diễn giảng trong hoạt động BDGV với tư cách là một hình thức

tổ chức dạy học vì đây là hình thức làm việc tập thể, do giảng viên trình bày, học viên tham gia đông đảo cả lớp, bài giảng được trình bày hoàn chỉnh với các yếu tố cấu trúc liên hệ hữu cơ với nhau, nội dung được quy định trong chương trình, thời khóa biểu, lên lớp với thời gian 2 đến 3 tiết [26]

- Phương pháp thảo luận: Phương pháp thảo luận là phương pháp được áp dụng hiệu quả trong quá trình bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV, sử dụng phương pháp này là chia số GV theo từng nhóm thảo luận về nội dung nào đó cần thiết phải trao đổi và đi đến kết quả Thảo luận nhóm tạo cơ hội tối đa cho mọi thành viên trong nhóm được bộc lộ sự hiểu biết của mình, giúp người học phát triển khả năng tư duy

và diễn đạt Tạo cơ hội cho mọi thành viên trong nhóm học hỏi lẫn nhau, tập lắng nghe ý kiến của người khác một cách kiên nhẫn, lịch sự, tập đánh giá ý kiến người khác một cách độc lập Hình thành thói quen tương tác trong học tập, tăng năng lực hợp tác và không khí hiểu biết, đoàn kết, tin cậy lẫn nhau [26]

- Phương pháp thực hành chuyên môn: Bất cứ người GV nào cũng phải tiến hành làm công tác chuyên môn của mình Trong hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho

GV các hình thức tiến hành phương pháp này như: soạn giáo án DHTH, lập kế hoạch DHTH, phân loại và sắp xếp các chủ đề cần tích hợp trong chương dạy học [26]

- Phương pháp tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu: Trong hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH phải lấy tự học tập, tự bồi dưỡng của GV làm chủ yếu, song phải kết hợp tự học của cá nhân với học tập, hợp tác với đồng nghiệp Cùng với nó là sự kiểm tra của Giám đốc, CBQL các trung tâm GDTX và các cấp quản lý giáo dục, khen thưởng kịp thời, có chế độ, chính sách đúng đắn nhằm động viên và đánh giá kết quả bồi dưỡng của GV [26]

1.3.5.2 Hình thức bồi dưỡng

Hoạt động bồi dưỡng năng lực DHTH cho GV các trung tâm GDTX gồm 3 loại hình:

- Hoạt động bồi dưỡng chuẩn hoá và nâng chuẩn

- Hoạt động bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ GDĐT

- Hoạt động tự bồi dưỡng của cá nhân

Tương ứng với 3 loại hình bồi dưỡng nói trên là 3 hình thức bồi dưỡng sau:

- Bồi dưỡng tập trung: Bồi dưỡng theo khoá học hay theo từng đợt tại cơ sở đào tạo hay cơ sở bồi dưỡng GV

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 26

- Bồi dưỡng tại chỗ: Tổ chức bồi dưỡng ngay tại trung tâm GDTX mà GV đang công tác

- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ

Hiện nay, hình thức tự bồi dưỡng đang được quan tâm và đề cao Vấn đề tự học, tự đào tạo đang được coi là phương châm thực hiện chiến lược “học thường xuyên, học suốt đời”

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV được coi là một loại hình của hoạt động dạy học Yếu tố nội lực trong hoạt động dạy học là tự học, yếu tố nội lực trong hoạt động BDGV là tự bồi dưỡng Tuy nhiên, nếu GV chỉ biết tự học thôi thì chưa đủ,

mà phải biết cùng học với nhau với tập thể để nhận thức từ nhau, từ tập thể Trong bồi dưỡng cũng như trong dạy học, việc tự học - tự bồi dưỡng (nội lực) chỉ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của thầy, của tổ chức (ngoại lực) và có sự tác động đúng hướng của nhà quản lý

1.3.6 Đánh giá năng lực DHTH của giáo viên trong hoạt động bồi dưỡng

1.3.6.1 Cơ sở xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực DHTH [46]

Tiêu chí đánh giá năng lực DHTH là công cụ quan trọng được sử dụng để khảo sát và điều tra năng lực DHTH của GV các trung tâm GDTX, và để đánh giá kết quả sau bồi dưỡng

Tiêu chí đánh giá năng lực DHTH đối với GV các trung tâm GDTX được xây dựng trên văn bản pháp quy hiện hành của Việt Nam, các văn bản hướng dẫn đánh giá, xếp loại GV Cụ thể là các văn bản sau:

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 27

- Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, ban hành Quy chế BDTX GV mầm non, phổ thông và GDTX

1.3.6.2 Tiêu chí đánh giá năng lực dạy học tích hợp [46]

- Tiêu chí: là yêu cầu và điều kiện cần đạt được ở một nội dung cụ thể

- Năng lực DHTH bao gồm 7 tiêu chí, tất cả các tiêu chí đều được đánh giá theo 4 mức: Mức 1, Mức 2, Mức 3, Mức 4 ứng với thang điểm 4 (Mức 1= 1điểm; Mức 2= 2 điểm; Mức 3= 3điểm; Mức 4= 4 điểm) Mức 1 là mức thấp nhất, phản ánh yêu cầu tối thiểu GV phải đạt tiêu chí đó Mỗi mức cao hơn bao gồm các yêu cầu của mức thấp hơn liền kề cộng thêm yêu cầu mới đối với mức đó Việc phân biệt các mức cao thấp dựa vào số lượng và chất lượng các hoạt động GV đã thực hiện được và

được biểu đạt bằng những từ, cụm từ (từ khóa) để chỉ về mức độ đạt được

Hệ thống tiêu chí đánh giá và mức đánh giá năng lực DHTH như sau:

*Tiêu chí 1: Năng lực hiểu biết về dạy học tích hợp

a Mức 1: Hiểu biết cơ bản về DHTH để có thể đảm bảo mục tiêu DHTH

b Mức 2: Hiểu biết cơ bản về DHTH Nắm được mối quan hệ giữa kiến thức

môn học và kiến thức tích hợp

c Mức 3: Hiểu biết chuyên sâu về DHTH để vừa đảm bảo cung cấp tri thức

khoa học cơ bản môn học, vừa tích hợp giáo dục các nội dung khác

d Mức 4: Hiểu biết sâu, rộng về DHTH, có thể giúp đỡ đồng nghiệp về những

*Tiêu chí 3: Năng lực lập kế hoạch dạy học tích hợp

a Mức 1: Biết xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp theo từng chủ

đề cụ thể

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 28

b Mức 2: Kế hoạch dạy học tích hợp thể hiện đầy đủ các mục tiêu dạy học

thông thường vừa thể hiện mục tiêu DHTH phù hợp với tiến độ và khả thi

c Mức 3: Kế hoạch DHTH luôn được bổ sung điều chỉnh cho phù hợp với tình

hình thực tế

d Mức 4: Kế hoạch dạy học đảm bảo kết hợp chặt chẽ dạy học và giáo dục

Có nhiều phương án thích ứng với các đối tượng khác nhau, dự kiến được các tình huống sư phạm có thể xảy ra và các xử lý

*Tiêu chí 4: Năng lực vận dụng các phương pháp trong dạy học tích hợp

a Mức 1: Vận dụng được một số phương pháp DHTH đặc thù của môn học theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của HS đã xác định trong kế hoạch bài học

b Mức 2: Tiến hành một cách hợp lý các phương pháp DHTH đặc thù của môn học phù hợp với tình huống cụ thể trong giờ học theo hướng phát huy tính tích

cực, chủ động học tập của HS, giúp HS biết cách tự học

c Mức 3: Biết phối hợp linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức DHTH gây được hứng thú học tập, kích thích tính tích cực, chủ động học tập của HS

và rèn luyện kỹ năng tự học cho HS

d Mức 4: Phối hợp một cách thành thục, sáng tạo các phương pháp DHTH

đặc thù của môn học, ứng dụng công nghệ thông tin vào DHTH theo hướng phân

hóa, phát huy tính tích cực nhận thức và phát triển kĩ năng tự học của HS

*Tiêu chí 5: Năng lực sử dụng thiết bị và các phương tiện trong dạy học tích hợp

a Mức 1: Sử dụng được các phương tiện DHTH quy định trong chương trình

môn học

b Mức 2: Biết lựa chọn và sử dụng phương tiện DHTH phù hợp với mục tiêu,

nội dung và phương pháp DHTH

c Mức 3: Sử dụng một cách thành thạo các phương tiện DHTH truyền thống

và biết sử dụng các phương tiện DHTH hiện đại làm tăng hiệu quả DHTH

d Mức 4: Sử dụng một cách sáng tạo các phương tiện DHTH truyền thống kết hợp với sử dụng máy tính, mạng Internet và các phương tiện hiện đại khác, biết cải

tiến phương tiện DHTH và sáng tạo những phương tiện dạy học mới

Ngày đăng: 25/03/2021, 09:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w