1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa

219 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển ứng dụng cho đoạn đê biển Quảng Xương, Thanh Hóa

Trang 1

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Địa kỹ thuật xây dựng với đề

tài:“Nghiêncứu ứng dụng công nghệ đất có cốt cho xây dựng đê biển - Ứng dụng cho đoạnđê biển Quảng Xương, Thanh Hóa”được hoàn thành với sự giúp

đỡ tận tình củacác thầy giáo, cô giáo trong bộ môn địa kỹ thuật, khoa công trình,trường Đại họcThủylợicùngbạnbèvàđồngnghiệp

Tácgiảxinchânthành cảmơncác thầygiáo,côgiáo, gia đình,bạnbè& đồngnghiệpđãtạođiềukiệnchotácgiảtrongsuốtquátrìnhhọctậpvàthựchiệnluậnvăn tốtnghiệp.ĐặcbiệttácgiảxinbàytỏlòngbiếtơnđếnGS.TS.TrịnhMinhThụ,cácthầygiáo,côgiáotrongbộmônđịakỹthuật,khoacôngtrình,trườngĐạihọcThủylợi

Tuy đã có những cố gắng nhất định, nhưng do thời gian có hạn và trìnhđộcòn hạn chế, vì vậy luận văn này còn nhiều thiếu sót Tác giảkính mong thầygiáo,cô giáo, bạn bè & đồng nghiệp góp ý để tác giả có thể tiếp tục học tập vànghiêncứuhoànthiệnđềtài

Xinchânthànhcảmơn!

Hànội,ngày25tháng 05năm2015

Tácgiảluậnvăn

ĐinhXuânDương

Trang 2

iảluậnvăn

ĐinhXuânDương

Trang 3

MỞĐẦU 1

CHƯƠNG1TỔNGQUANVỀVẬTLIỆUĐẤTCÓCỐT 3

1.1 Lịchsửhìnhthành 3

1.2 Cácloạicốttrongđấtvàứngdụng 3

1.2.1 Khái quátvềđấtcócốt 3

1.2.2 Ứngdụngđấtcócốtkhixâydựngcôngtrìnhđất 7

1.3 Kháiquátvềchứcnăngcủavảiđịakỹ thuậttrongxâydựng 9

1.3.1 Ngăncách 9

1.3.2 Chứcnănglọc 10

1.3.3 Chứcnăngtiêuthoátnước 11

1.3.4 Chứcnăngbảo vệ 12

1.3.5 Chứcnănggiacố 13

1.4 Tínhchấtvậtlýcủavảiđịakỹ thuật 14

1.4.1 Kíchthướchình họccủavảiđịakỹthuậtthươngphẩm[5] 14

1.4.2 Khốilượngđơnvịdiệntích củavải 14

1.4.3 Chiềudàycủavảiđịakỹthuật 15

1.4.4 Tínhrỗngcủavảiđịakỹthuật 15

1.4.5 Độthưacủavảiđịakỹthuật 17

1.4.6 Độuốndạngsóngcủavảiđịakỹthuật 18

1.4.7 Tínhcongắnkhi tăngnhiệtđộcủavảiđịakỹthuật 19

1.5 Vấnđềứngdụng củacốtđịakỹthuật 20

1.6 Kếtluậnchương1 22

CHƯƠNG2CƠSỞVÀPHƯƠNGPHÁPTÍNH TOÁNỔNĐỊNHKHỐIĐẤTĐẮ PCÓCỐT 23

2.1 Cácđặc tínhcủavậtliệulàmcốt 23

2.1.1 Độbềnkéocủavảiđịakỹthuật 23

2.1.2 Độbềnchọcthủngcủavảiđịa kỹthuật 23

2.1.3 Độbềnlâudàicủavảiđịakỹ thuật 24

Trang 4

2.1.4 Masátvàdínhkếtcủavảiđịakỹthuậtvớiđất 24

2.2 Cáccơchếcơ bảngiữađấtvàcốt 25

2.2.1 Cáccơchếtươngtácgiữađấtvàcốt 25

2.2.2 Cơchếgiacườngđấttrong máidốccócốt 26

2.2.3 Cơchếgiacườngđấttrong móngdưới nềnđắp 27

2.3 Nguyêntắctínhtoáncốttrongcôngtrìnhmáiđất 28

2.3.1 Cácquanđiểmvềđấtcócốt 28

2.3.2 Bàitoánvềlựcneolớnnhất 29

2.3.3 Nguyêntắcbốtrícốtvảiđịakỹthuật 33

2.4 Sựổnđịnhmáidốccócốttrên nềnđất mềmyếu 36

2.4.1 Cơchếpháhoạimái dốccócốttrên nềnđất mềm yếu 36

2.4.2 Nhữngnguyêntắctínhtoánvàthiếtkếcôngtrìnhcócốttrênnềnđấtmềmyếu.37 2.5 Cácphươngpháp phântíchổnđịnhmáidốcthườngdùngkhichưacócốt 38

2.5.1 PhươngphápphânmảnhcủaW.Fellenius[9] 38

2.5.2 Phươngphápphânmảnhcủa W.Bishopđơngiản[9] 40

2.6 Cácphươngphápphântíchổnđịnhmáiđắpcócốttrênnềnđấtyếu 41

2.6.1 Cáctrạngtháigiớihạnvềổnđịnhmáidốccócốt 42

2.6.2 Tínhtoánsơbộchiềucaoổnđịnhcủa máidốckhichưabốtrícốt 44

2.6.3 Phươngphápphânmảnhđểtínhtoánmặttrượttròntrongmáidốcđắpcócốt 44

2.7 Kếtluậnchương2 52

CHƯƠNG3PHÂNTÍCHBÀITOÁNỨNG DỤNG 53

3.1 GiớithiệuvềphầnmềmReSSA(3.0) 53

3.2 Bàitoánnghiêncứu 59

3.2.1 Mụcđíchnghiêncứu 59

3.2.2 Trườnghợptínhổnđịnh 59

3.2.3 Lựachọncácthôngsố 60

3.2.4 Cácbàitoánnghiêncứu 62

3.2.5 Kếtquảtính toán,phântíchvàđánh giá 64

3.3 PhântíchbàitoánứngdụngchođoạnđêbiểnQuảng Xương,ThanhHóa 92

Trang 5

3.3.1 Phươngpháp1:Tínhtheotrađườngquanhệ 95

3.3.2 Phươngpháp2: DùngphầnmềmReSSA(3.0) 96

3.3.3 Sosánhgiữahaikếtquảtính 99

3.4 Kếtluậnchương3 99

KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 100

Trang 6

DANHMỤCCÁCHÌNHVẼ CHƯƠNG1

Hình1.1.Mộtsố hìnhảnhvảiđịakỹthuậtdệt 4

Hình1.2.Mộtsốhìnhảnhvảiđịakỹthuậtkhôngdệt 5

Hình1.3 Mộtsố hìnhảnhvềvảiđịakỹthuậtphứchợp 5

Hình1.4Mộtsố hìnhảnhvềlướiđịakỹthuật 6

Hình1.5Côngtrìnhsửdụngcốtlàmàngpolimeđịakỹ thuật[5] 7

Hình1.6Vảiđịakỹthuậttrongxâydựngdândụng[5] 8

Hình1.7Vảiđịakỹthuậttronggiaothông[5] 8

Hình1.8Vảiđịakỹthuậttrongthủylợi 9

Hình1.9Vảiđịakỹ thuậtlàmchứcnăngngăncách 9

Hình1.10 Vảiđịakỹthuậtlàmchứcnănglọc 10

Hình1.11Vảiđịakỹthuậtlàmchứcnăngtiêuthoátnước 12

Hình1.12Vảiđịakỹthuậtlàmchứcnăngbảovệ 13

Hình1.13Mộtsốkếtcấuđiểnhìnhtrong xâydựngCTGTbằngđấtmềmyếu 14

CHƯƠNG2 Hình2.1 Tácdụng của cốtđốivớiđất[11] 26

Hình2.2Cơchếgiacườngtườngvà máidốc bằngcốt 27

Hình2.3Máiđắpcócốttrênnềnđấtyếu 28

Hình2.4 Sơđồxácđịnhvịtrímặttrượtkhả dĩ[9] 29

Hình2.5 Sơđồlựctác dụnglênkhốitrượtABC 30

Hình2 6Sơ đồxácđịnh lực kéo neoTkéo[3] 32

Hình2.7Cơchếgiacườngtườngvà máidốc bằngcốt 34

Hình2.8 Cơchếpháhoạikhốiđấtđắpvà mái cócốttrênnềnđấtmềmyếu[8] 36

Hình2.9SơđồtínhtoántheophươngphápW.Fellenius 39

Hình2.10 Sơđồtínhtheophươngpháp W.Bishopđơn giản 40

Hình2.11 Cáctrạngtháigiớihạnpháhoạivềổnđịnhngoài 42

Hình2.12 Cáctrạngtháigiớihạnpháhoạivềổnđịnhnộibộ 43

Hình2.13 Cáctrạngtháigiớihạnpháhoạivềổnđịnhhỗnhợp 43

Trang 7

Hình2.14Phươngphápphân mảnhvớimặttrượttrònđểtínhổnđịnhm á i đốc

trongđấtcócốt 45

Hình2.15Phương phápphânmảnhvới mặttrượttròncủaBishop 49

CHƯƠNG3 Hình3.1GiaodiệnphầnmềmReSSA(3.0) 53

Hình3.2MenuchínhcủaphầnmềmReSSA(3.0) 54

Hình3.3Nhậpdữliệuchobàitoán 55

Hình3.4Giaodiệnnhậpsốlượnglớpđất 56

Hình3.5Giaodiệnnhậpdữliệucáclớpđất 56

Hình3.6Giaodiệnnhậptảitrọng 57

Hình3.7Giaodiệnnhậplựachọnkiểucốt 57

Hình3.8Giaodiệnnhậpthôngsốcủacốt 58

Hình3.9Giaodiệnlựachọnbánkínhtínhổnđịnhmái 59

Hình3 1 0 B i ể u đ ồ q u a n h ệ ( F s ~ Sv)t r o n g t r ư ờ n g h ợ p đất n ề n  n=3 0;cn=5(KN/m2); chỉtiêu đất đắp thayđổiđ=(50;100; 150; 200)và cđ=5 (KN/m2) 64

Hình3.11Biểuđồquanhệ(Fs~Sv)trongtrườnghợpđấtnềnn=30;cn=5(KN/m2); chỉtiêu đất đắp thayđổiđ=(50;100; 150; 200)và cđ=9 (KN/m2) 65

Hình3.12Biểuđồquanhệ(Fs~Sv)trongtrườnghợpđấtnềnn=30;cn=5(KN/m2); chỉtiêu đất đắp thayđổiđ=(50; 100; 150;200)và cđ=12 (KN/m2) 66

Hình3.13Biểuđồquanhệ(Fs~Sv)trongtrườnghợpđấtnềnn=30;cn=5(KN/m2); chỉtiêu đất đắp thayđổiđ=(50; 100; 150;200)và cđ=15 (KN/m2) 67

Hình3.14Biểuđồquanhệ(Fs~Sv)trongtrườnghợpđấtnềnn=60;cn=5(KN/m2); chỉtiêu đất đắp thayđổiđ=(50;100; 150; 200)và cđ=5 (KN/m2) 69

Hình3 1 5 B i ể u đ ồ q u a n h ệ ( F s ~ Sv)t r o n g t r ư ờ n g h ợ p đ ấ t n ề n  n=6 0;cn=5(KN/m 2); chỉtiêu đất đắp thayđổiđ=(50;100; 150; 200)và cđ=9 (KN/m2) 70

Hình3 1 6 B i ể u đ ồ q u a n h ệ ( F s ~ Sv)t r o n g t r ư ờ n g h ợ p đ ấ t n ề n  n=6 0;cn=5(KN/m 2); chỉtiêu đất đắp thayđổiđ=(50; 100; 150;200)và cđ=12 (KN/m2) 71

Trang 8

chỉtiêuđấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=15(KN/m2) 72Hình3 1 8 B i ể u đồq u a n h ệ ( F s ~ S v)t r o n g t r ư ờ n g h ợ pđấtn ề n 

n=10 0;cn=5(KN/m2);chỉtiêuđấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=5(KN/m2) 74Hình3.19Biểuđồquanhệ(Fs~Sv)trongtrườnghợpđấtnềnn=90;cn=5(KN/m2);

chỉtiêuđấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=9(KN/m2) 75Hình3.20Biểuđồquanhệ(Fs~Sv)trongtrườnghợpđấtnềnn=90;cn=5(KN/m2);

chỉtiêuđấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=12(KN/m2) 76Hình3 2 1 B i ể u đ ồ q u a n h ệ ( F s ~ Sv)t r o n g t r ư ờ n g h ợ p đ ấ t n ề n  n=9 0;cn=5(KN/m 2);chỉtiêuđấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=15(KN/m2) 77Hình3 2 2 B i ể u đồq u a n h ệ ( F s ~ S v)t r o n g t r ư ờ n g h ợ pđấtn ề n 

n=12 0;cn=5(KN/m2);chỉtiêuđấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=5(KN/m2) 78Hình3 2 3 B i ể u đồq u a n h ệ ( F s ~ S v)t r o n g t r ư ờ n g h ợ pđấtn ề n 

n=12 0;cn=5(KN/m2);chỉtiêuđấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=9(KN/m2) 79Hình3 2 4 B i ể u đồq u a n h ệ ( F s ~ S v)t r o n g t r ư ờ n g h ợ pđấtn ề n 

n=12 0;cn=5(KN/m2);chỉtiêuđấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=12(KN/m2) 80Hình3 2 5 B i ể u đồq u a n h ệ ( F s ~ S v)t r o n g t r ư ờ n g h ợ pđấtn ề n 

n=12 0;cn=5(KN/m2);chỉtiêuđấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=15(KN/m2) 81Hình3.26Biểuđồquanhệ(Fs~n)t r o n g trườnghợpkhôngcócốt;chỉtiêuđấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=5(KN/m2) 83Hình3 2 7 B i ể u đồq u a n h ệ ( F s ~ n)t r o n g t r ư ờ n g h ợ p k h ô n g c ó c ố t ; c h ỉ t i ê

u đấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=9(KN/m2) 84Hình3 2 8 B i ể u đồq u a n h ệ ( F s ~ n)t r o n g t r ư ờ n g h ợ p k h ô n g c ó c ố t ; c h ỉ t i ê

u đấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=12(KN/m2) 85

Trang 9

Hình3 2 9 B i ể u đồq u a n h ệ ( F s ~ n)t r o n g t r ư ờ n g h ợ p k h ô n g c ó c ố t ; c h ỉ t i ê

u đấtđắpthayđổiđ=(50;100;150;200)vàcđ=15(KN/m2) 86

Trang 10

nhau 88

Hình3.31Biểuđồquanhệgiữahệsốổnđịnh(Fs)vớicácchỉtiêuđấtđắpcđ=9và(đắp)khác nhau 89

Hình3.32Biểuđồquanhệgiữahệsốổnđịnh(Fs)vớicácchỉtiêuđấtđắpcđ=12và(đắp)kh ácnhau 90

Hình3.33Biểuđồquanhệgiữahệsốổnđịnh(Fs)vớicácchỉtiêuđấtđắpcđ=15và(đắp)kh ácnhau 91

Hình3.34VịtríhuyệnQuảngXương,tỉnhThanhHóa 92

Hình3.35Vịtrícôngtrìnhtrênđịa phậnxãQuảngThái 93

Hình3.36 Cắtngangđiểnhìnhđê 94

Hình3.37Travànộisuybướccốttừbiểuđồquanhệgiữahệsốổnđịnh(Fs)vớicácchỉtiê uđấtđắpcđ=5(kN/m2)và(đắp)khácnhau 95

Hình3.38 Dữliệulớpđất 97

Hình3.39Kếtquảtínhtoánổnđịnhtổngthể 97

Hình3.40 Kếtquảtínhtoánsơđồchiathỏi 98

Hình3.41Bảngkếtquảphântích 98

Trang 11

DANHMỤCCÁCBẢNGBIỂU CHƯƠNG1

Bảng1.1Tínhchấtvậtlýcủavảiđịakỹthuật,phươngphápthínghiệm,kiểmtravàcáckhoảngtrịsốcủacácvảiđịakỹthuật thườnggặp[15] 19

CHƯƠNG2

Bảng2.1 Trịsốgócđểxácđịnh mặttrượtkhảdĩtrongcáctrườnghợp 31Bảng2.2 XácđịnhtrịsốKKvớicáctrườnghợpgócdốc[4] 33

CHƯƠNG3

Bảng3.1Cácchỉtiêucườngđộcốtdùngtrongtínhtoán[15] 61Bảng3.2Cácchỉtiêucaotrìnhđặt vàchiềudàicốtdùngtrongtínhtoán 62Bảng3.3 Cácchỉtiêucơlýđấtdùngtrongtínhtoán 63Bảng3.4HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=30;cn=5vớ icácloạiđấtđắpcđ=5 và khoảng cáchcốt khác nhau 105Bảng3.5HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=30;cn=5vớ icácloạiđấtđắpcđ=9 và khoảng cáchcốt khác nhau 105Bảng3.6HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=30;cn=5vớ icácloạiđấtđắpcđ=12vàkhoảng cách cốt khác nhau 106Bảng3.7HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=30;cn=5vớ icácloạiđấtđắpcđ=15 và khoảng cáchcốt khác nhau 106Bảng3.8HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=60;cn=5vớ icácloạiđấtđắpcđ=5 và khoảng cáchcốt khác nhau 107Bảng3.9HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=60;cn=5vớ icácloạiđấtđắpcđ=9 và khoảng cáchcốt khác nhau 107Bảng3.10HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=60;cn=5vớicácloạiđấtđắpcđ=12vàkhoảng cách cốtkhácnhau 108Bảng3.11HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=60;cn=5vớicácloạiđấtđắpcđ=15vàkhoảng cách cốtkhácnhau 108Bảng3.12HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=90;cn=5vớicácloạiđấtđắpcđ=5

và khoảng cách cốt khácnhau 109

Trang 12

Bảng3.13HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=90;cn=5vớicácloạiđấtđắpcđ=9

và khoảng cách cốt khácnhau 109Bảng3.14Hệsố ổn địnhtổngthểFskhi đấtnềncóφn=90;cn=5vớicácloại đất đắp

cđ=12 và khoảng cáchcốt khác nhau 110Bảng3.15 Hệsố ổn địnhtổngthểFskhi đấtnềncó φn=90;cn=5vớicácloại đất đắp

cđ=15 và khoảng cáchcốt khác nhau 110Bảng3.16HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=120;cn=5vớicácloạiđấtđắpcđ=5

và khoảng cách cốt khácnhau 111Bảng3.17HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=120;cn=5vớicácloạiđấtđắpcđ=9

và khoảng cách cốt khácnhau 111Bảng3.18HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=120;cn=5vớicácloạiđấtđắpcđ=12 vàkhoảng cách cốtkhácnhau 112Bảng3.19HệsốổnđịnhtổngthểFskhiđấtnềncóφn=120;cn=5vớicácloạiđấtđắpcđ=15 vàkhoảng cách cốtkhácnhau 112Bảng3.20 HệsốổnđịnhtổngthểFskhikhôngbốtrícốtvớiđấtnềncó

φn=30÷120;cn=5v ớ i cácloạiđấtđắpcđ=5 112Bảng3.21 HệsốổnđịnhtổngthểFskhikhôngbốtrícốtvớiđấtnềncó

φn=30÷120;cn=5v ớ i cácloạiđấtđắpcđ=9 113Bảng3.22 HệsốổnđịnhtổngthểFskhikhôngbốtrícốtvớiđấtnềncó

φn=30÷120;cn=5v ớ i cácloạiđấtđắpcđ=12 113Bảng3.23 HệsốổnđịnhtổngthểFskhikhôngbốtrícốtvớiđấtnềncó

φn=30÷120;cn=5v ớ i cácloạiđấtđắpcđ=15 113

Trang 14

kéo Trisốgóc khángkéo

Mgt Mômengâytrượtdo trọnglượngbảnthâncủađ ấ t vàdo ngoạitải

Rh Lựcgâytrượttổngcộngđốivới 1mdàidọctheo mặtmái dốc

TultCườngđộch ịukéogiớihạndonhàcungc ấpđưara,đơnvị kN/m

Trang 15

DIN DeutschesInstitutfurNormung

Trang 16

Xây dựng các công trình đê biển nhằm ngăn chặn những tác động bất lợitừbiển,t ạ o điềuk i ệ n p h á t t r i ể n b ề n v ữ n g k i n h t ế -

xãh ộ i , b ả o vệ m ô i tr ườ ng , g ó p phần bảo đảm quốc phòng - an ninh và từng bướchình thành tuyến giao thông venbiển là rất quan trọng và cần thiết đối với nhiềuvùng, miền ở Việt Nam Tuy nhiên,giải pháp xây dựng đê biển như thế nào để vừa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vừaphùhợpvớiđiềukiệnthựctếmanglạihiệuquảkinhtếkỹthuậtcaolànhữngvấnđềcầnphảiđượcxemxétkỹlưỡng

Với bờ biển dài 102 km, hiện nay Thanh Hóa đã có hệ thống đê biển và đêcửasông khép kín, dài hơn 80 km, song nhiều tuyến đê biển xây dựng đã lâu, chủyếudonhândântựđắpđểđốiphóvớibão,lũvàtìnhtrạngnướcbiểndâng[6]

Việcnghiêncứuápdụngcôngnghệmớitrongxâydựng,tìmracácbiệnpháptăngổnđịnhchomáidốccủacôngtrìnhđắp

đấtnóichungvàmáiđênóiriênglàvấnđềcầnthiếtvàcấpbách.Giảiphápgiacườngổnđịnhmáiđêbằngcốtđịakỹthuậtđápứngcácyêucầuổnđịnhđê,cóthểkếthợpgiaothông,chốngxóilởkhitrànnước,thunhỏmặtcắt,hệsốmáiđê,dễthicông,thờigianhoànthànhngắn,giảmkhốilượngđàođắp…

manglạihiệuquảkinhtếcao.Dođóđềtài“Nghiêncứuứngdụngcôngnghệđấtcóc ốtchoxâydựngđêbiển-ỨngdụngchođoạnđêbiểnQuảngXương,

ThanhHóa”cóýnghĩakhoahọcvàýnghĩathựctiễn.

2 Mụcđíchnghiêncứucủađềtài

Hệthốnghóacơsởlýluậnvềcôngnghệđấtcócốttrongxâydựngvàphântíchcơchếlàmviệckếtcấuđấtcócốt

Nghiêncứu,đánhgiáổnđịnhcủamáiđêcócốtbằngnhữngphươngpháphiệncó,từđól

ự a chọnphươngphápphântíchhợplý

Trang 17

Dùng phần mềm ReSSA(3.0) tính ổn định mái có cốt khi thay đổi các chỉtiêucơ lý (,c) đất nền, đất đắp, kết quả lập thành biểu đồ mối quan hệ, dùng trasẵntrongthiếtkếsơbộ.

sử dụng lâu dài và giảm giá thành xây dựng thì mục đích đặt ra là phải

nghiêncứutìmracácbiệnpháptăngổnđịnhchocác mái dốccủa côngtrìnhđắp

Tiếpcậntrêncơsởđảmbảocáctiêuchuẩn thiếtkếđêbiển

Thamkhảocáckếtquảnghiêncứucủacáccôngtrìnhđãcôngbố,đồngthờidựatrên các quichuẩn thiết kế của các nước tiên tiến hiện đang áp dụng (như tiêuchuẩnAnhBS8006:1995)đểchọnraphươngpháptínhtoánphùhợp[12]

Sửd ụ n g p h ầ n m ề m R e S S A ( 3 0 ) củac ô n g t y A D A M A

-E n g i n e e r i n g H o a K ỳ , tiến hành nghiên cứu cho bài toán có mặt cắt đê đặctrưng, các chỉ tiêu cốt, đất đắpvà đất nền biến đổi, để so sánh và rút ra một số nhậnxét cần thiết về tính hợp lý vàcác trường hợp có thể vận dụng các phương pháphiện hành cũng như chỉ ra một sốhạnchếcủachúng

Trang 18

CHƯƠNG1 TỔNGQUANVỀVẬTLIỆUĐẤTCÓCỐT 1.1 Lịchsửhìnhthành

SựrađờicủađấtcócốtđượcđánhgiácaotrongĐịaKỹthuậtcôngtrìnhnhưsựrađờicủabêtôngcốtthéptrongxâydựng.Lĩnhvựckhoahọckỹthuậtđấtcógiacườngcốtchịukéođãcóhơn40nămpháttriểnvàhoànthiệnkểtừngàyHenriVidal(Pháp)đềxuấtnăm1963,nhấtlàsaunhữngnăm70thuộcthế kỉtrước.Côngtrìnhđấtcócốtnhư tường chắn đất có cốt, mái đất có cốt, đập đất có cốt đã được sử dụng nhiều.Cốtchịukéođưavàođấtđắphoặctheonhữngquycáchnhấtđịnh(nhưđặtcốtthéptrongbêtôngcốtthépthôngthường)hoặcđượctrộnlẫnvớiđất(nhưbêtôngtrộncácđoạnsợithép)

Từngàysợitổnghợp,vảiđịakỹthuậtrađời,cáccôngtrìnhđấtcócốtvảiđịakỹthuậtđược xâydựngnhiềuhơnvìcáclýdosau:

1.2.1 Kháiquát vềđấtcócốt

Đất có cốt là loại đất xây dựng có bố trí gia cường thêm bằng vải địa kỹthuật(Geotextiles), màng địa kỹ thuật (Geomembranes),lưới địa kỹ thuật (Geogrids),lướithépđịakỹthuậtđểtăngcườngkhảnăngổnđịnhcủacôngtrìnhđất

Đấtcócốtkhôngphảilàvậtliệuhoàntoànmớimẻ,màtừxaxưaconngườiđãdùngtoocsi(torchi,Pháp),mộtloạivậtliệukếthợpđấtdínhnhãovớirơmđểlàmvật

Trang 19

liệuxâydựng Toocsi, vừacótínhdínhbámcủađất,vừacótínhbền daicủacốt,nênthường được ưachuộng làm gạch, làm vách ngăn trong nhà Sự làm việc đồng thờigiữa đất và cốt có thể đem lại hiệu quả cao

về kinh tế, vì đã phát huy tối đa sức chịunén,chịucắtcủađấtvàsứcchịukéocủacốt

1.2.1.1 Loạivảiđịakỹthuật

Vải địa kỹ thuật là sản phẩm polime dạng vải Có nhiều loại vải địa kỹthuậtthươngphẩmkhácnhauvềchấtliệupolimevàcấutạovải,dướiđâylàcáchphânloạitheocôngnghệchếtạo:

a) Loạivảidệt

tạovảimaymặcthôngthường.Vảigồmmộthệthốngsợidọc(warp)vàngang(wefl)vuônggócvớinhau.Sợidệtvảiđịakỹ thuật có thể là sợi kép hoặc sợi đơn có tiết diện tròn hoặc dẹt, đường kính lớn từ100300m.Vải dệt gồm sợi dọc căng trên khung dệt và sợi ngang được đưa vào giữa cácsợidọc theo cách dàn Nói chung thường dùng sợi dọc của vải (warp) bền hơn sợi ngangcủa vải (wefl) Do đó tích chất của vải là dị hướng.Tính dị hướng rõ rệt hơn nếu độthưa sít của các sợi dọc và độ sít của các sợi ngang khác nhau Ítloại vải địa kỹ thuậtđẳng hướng theo phương dọc và phương ngang Nếu có loại vải đẳng hướngtheophươngdọcvàphươngngangthìvảiđócótínhdịhướngtheocácphươngchéogóc

b) Loạivảikhôngdệt

Vảiđịakỹthuậtkhôngdệt:Gồmcácsợivảidàn(theocáchlàmcốtáobôngkép).Sợi vải dàn thành lớpdày mỏng dày từ 0.5mm đến vài mm với sự sắp xếp sợivảikhôngtheoquitắcmàtheoxácsuấttựnhiênhoặccóđịnhhướngtheomộtphươngnào

Trang 20

đó có chủ đích Cũng như lớp bông dàn, lớp sợi dàn thành lớp hầu như không cósứcchịukéonênrấtxộcxệch,thườngdùngchocácyêucầutầnglọc,phâncách,tiêunước.Còn dùng để gia cố đấtnói chung, hay chính là làm cốt cho đất, là các loại vải địa kỹthuậtdệt,đanvàlưới.

Hình1.2 Mộtsố hìnhảnhvảiđịakỹthuậtkhôngdệt

c) Loạivảiđịaphứchợp

Vải địa phức hợp là loại vải kết hợp giữa vải địa kỹ thuật không dệt và cácsợipolyestercườngđộcao,đượcmaythànhnhữngbósợichịulựctrênnềnvảikhôngdệtđểtạoramộtsảnphẩmcóđủcácchứcnăngcủavảidệtvàkhôngdệt

Trang 21

hợp, nếu cốt có dạng lưới sợi thép thì có thể uốn cong đoạn ngoài của mỗi lớp cốtđểlàmmặttườngvàchonốichậpvàolớpcốtphíatrênhoặccũngcóthểliênkếtvớitấmbêtôngximăngmặttườngđúcsẵn.Lướivậtliệutổnghợpcườngđộcaocóthểđượctạothànhbằngphươngphápkéodãnpolyestehoặcpolyetylenmậtđộcao.Cóthểcuộnlật lưới lên trên để làm vỏ mặt tường hoặc liên kếtlưới với tấm mặt tường bê tông ximănghayliênkếtvớirọđácủamặttường.

Khônggiốngvảiđịakỹthuậtdệtvàkhôngdệt(thảm),lướiđịakỹthuậtcómắtlướirộng từ vài mm đến vài

cm Lưới địa kỹ thuật được tạo nên bởi những sợi to thô,liênkếtvớinhaubằngépnónghoặckeodínhvớinhau,vàthườngdùnglàmrọ,gabionthaythếgabionkimloại

Hình1.4Mộtsốhìnhảnhvềlướiđịakỹthuật

1.2.1.3 Màngpolimeđịakỹthuật

13cm/s)

Màngđịakỹthuậtlàloạitấmmềmcáchkhívàcáchnước(Hệsốthấmvàokhoảng10-1110-Các sản phẩm vải địa kỹ thuật nêu trên (vải, thảm, lưới) thường do yêu cầuvậnchuyển hay yêu cầu thi công mà chế tạo với chiều rộng từ 55,5m và chiều dàitừ50200mtuỳloạivàcuốnthànhcuộn

Trong ứng dụng, loại vải địa kỹ thuật không dệt (thảm) thường dùng cho cácyêucầutầnglọc,phâncách,tiêunước.Còndùngđểgiacốđấtnóichung,haychínhlàlàmcốt cho đất, làcác loại vải địa kỹ thuật dệt, đan và lưới Tuỳ theo yêu cầu cụ thể màdùngvảidệt,vảiđanhaylưới

Trang 22

Năm 1970, kỹ sư Bill Hifker (Mỹ) đã sáng chế loại lưới dây hàn tạo bởi cácdâythép hay thanh thép không gỉ để làm cốt Sau đó với việc chế tạo lưới chất dẻobềnvững như Tensar và Tenax có khả năng chịu giãn cao và chống được ăn mòncốt đãlàmchoviệcsửdụngcốtlướivớiđấtđắpmasátdínhpháttriển.

Có thể coi Tensar và Tenax là một trong những ứng dụng đầu tiên của vải địakỹthuậtlàmcốtchođất.Ngườitanhanhchóngnhậnthấyhiệuquảtoàndiệncủaápdụngloại cốt này Vàcông nghệ đất có cốt, cụ thể là đất có cốt vải địa kỹ thuật, pháttriểnnhanhhơnbaogiờhếtđặcbiệttronghaithậpkỷ80và90.Vậtliệuvảiđịakỹthuậtlàmcốtngàymộtđadạngvàpháttriểnvềchất,phạmviứngdụngngàymộtmởrộng.Cáclĩnhvựcứngdụnggồmcó:tườngchắncócốtvải;khốiđắpcócốtvải;giacốmáidốckhốiđắpnềnđườngsửdụngvảiđịakỹthuậtvàđấtmềmyếutạichỗ

Trong hơn 35 năm qua, vải địa kỹ thuật đã phát triển với tốc độ chóng mặt cảvềhìnhloại,sốlượngvàchấtlượng,đápứnghàngloạtcácyêucầuđịakỹthuậttrongxâydựngcôngtrình.Vảiđịakỹthuậtcóthểđượcchếtạotừmộthoặcnhiềuloạinguyênliệusau:

- Polyester(PES);

Trang 24

Hình1.9Vảiđịakỹthuậtlàmchứcnăngngăncách

Trang 25

Mộtsốchứcnănglọccủavảiđịakỹ thuậtđượcthểhiệnhình1.10

Hình1.10 Vảiđịakỹthuậtlàmchứcnănglọc

Trang 27

1.3.4 Chứcnăngbảovệ

Kè lát mái là loại kết cấu bảo vệ thường gặp nhất Kè lát mái gồm một sốlớpnhư sau: Lớp áo bảo vệ ngoài cùng chống xói của dòng nước mặt, lớp lọc tiếpgiápvới nền giữ cho dòng thấm không đẩy hạt đất ra ngoài Giữa lớp áo và lớp lọccònmộtsốlớptrunggian

Vảiđịakỹthuậtbảovệbờsôngvàđáysôngnhằmgiữhìnhdạngcủadòngchảy

khôngđổi,giữacácbiênxácđịnh:

-Kếtcấubảovệđáy

sôngtruyềnthốnglàcácloạibèchìmbằngrong,rào,cànhcây,chấttảiđáhộcchochìmdầnxuống.Rongràocànhcâycótácdụngnhưlớpngăncáchgiữabùncátđáyvớilớpđáhộcchấttải,giữchođáhộcliênkếtthànhmộtkhối,khôngđểtừngviênđárơi,chìmdầntrongcát,mấtđitácdụnglớpbảo

vệ.Bảovệđáysôngbằngbèchìmrấtđắt,thicôngkéodài,khôngđáp ứngđượctốc độvà quy mô xây dựng hiện đại, gần đây đã được thay thế bằng loại kết cấu mới, trongđóvảiđịakỹthuậtđượcdùngthay

thếrongràolàmlớpngăncáchgiữabùncátđáyvàđáhộcchốngphíatrên.Ngày nay

vớinhữngthiếtbịchuyêndụng,cóthểtrảivảixuống đáy sông, đáy biển ở độ sâu 15m20m Kết cấu kiểu mới đã đáp ứng yêu cầuxâydựng:nhanh,rẻ,antoànvàhiệnđại

Trang 28

Ngoài ra vải địa kỹ thuật còn được sử dụng để bảo vệ chống xói lở, thẩm lậubờvà lòng dẫn hoặc kết hợp với màng địa kỹ thuật để chống lại nguy cơ chọc thủngmàngchốngthấm.

Hình1.12 Vảiđịakỹthuậtlàmchứcnăngbảovệ

1.3.5 Chứcnănggiacố

Sửdụngđộbềnkéovàtínhlinhhoạtcủakếtcấuvảiđịakỹthuậttrongkếtcấuđấtđắp(nềnđê,đập,tường) ngườitađã

đềxuấtnhiềugiảipháphữuhiệuvàđãứngdụngnhiềutrongxâydựngcáccôngtrìnhgiaothông,thủylợivàxâydựng.Hình1.13

làmộtsốkếtcấuđiểnhìnhtrongứngdụngchocôngtrìnhgiaothông

- Vảiđịakỹthuậttăngcườngổnđịnhtổngthể(hình1.13a);

- Vảiđịakỹ thuậttạomái dốcrấtdốcđểtiếtkiệmdiệntíchđất(hình1.13b,c);

- Vảiđịakỹ thuậtlàmtườngchắnđấtcócốt( h ì n h 1.13d);

- Vảiđịakỹ thuậttăng cườngổnđịnhvùngđấtđắp(hình1.13e,f)

Ứng dụng vải địa kỹ thuật để gia cố nền và bản thân khối đất đã được sửdụngrộng rãi từ Âu sang Mỹ, ở Châu Á có Nhật, Đài Loan, trong các lĩnh vực đêbiển,tuyếnđườngđiquacácvùngđầmlầy,đườngbộ,đườngsắt,

Trang 30

1.4.3 Chiềudàycủavảiđịakỹthuật

Chiều dày vải:Là khoảng cách giữa hai mặt phẳng giới hạn trên và dưới củavải.

Nói chung khoảng cách này thay đổi theo áp lực, do đó phải chú ý đến áplựckèmtheochiềudàyvảiđịakỹthuật

Chiềudàycủavải địakỹ thuậttuỳ

theocôngnghệchếtạomàthayđổitừ0,5mmđếnhàngchụcmm.Độmềmmạidễuốncủacácloạivảiđịakỹthuậtcầnđượcđảmbảok h i t ă n g độd à y của c h ú n g ( c ũ n g n h ư t ă n g độm ề m m ạ

i c ủ a d â y c á p s o v ớ i thanhsắtcùngđườngkính).Trongcácloại,vớicùngchiềudàythìthảmkhôngdệtliênkếtcơthườngcóđộmềmmạicủavảicaohơn,nênthảmcóthểdàyđến20mmhoặclớnhơn

Tuỳ theo tiêuchuẩn củamỗinước, độdày của vải địak ỹ t h u ậ t đ ư ợ c x á c

đ ị n h với áp lực nén quy định - gọi là độ dày tiêu chuẩn Nói chung, các nước quy định áplựcnénlà2kN/

Trang 31

dày vải địa kỹ thuật không dệt là đáng kể, nó có thể dày tới 5mm và có loại

đến20mm Do vậy, cần phân biệtđộ rỗng thể tích, đối với loại vải địa kỹ thuật dày vàđộ rỗng bề mặtđối với loại vải địa kỹ thuật mỏng, chủ yếu là loại vải địa kỹ

Trongđó: G-khốilượngcủamẫuvảithínghiệm(kg/

Đốivớiloạivảicó chiềudàykhôngđángkể,chủyếulàloạivảiđịakỹ thuậtdệt,thìtính rỗng của vải địa

kỹ thuật được biểu thị định lượng bằng độ rỗng bề mặt(PercentOpenArea-POA)

Trang 32

Cácloạivải địakỹthuậtthươngphẩmhiệnnaycóPOA thayđổitrongphạmvi từ 6% đến 12% Loại vải địa kỹ thuật thưa có POA đạt 36% Theo sổ tay Kỹthuậtnền móngCanada,vảiđịakỹ thuậtdùng làmlọcphảicóPOA>4%[14].

1.4.5 Độthưacủavảiđịakỹthuật

Độthưacủavảiđịakỹthuậtlàkháiniệmvậtlýcóliênđếnkhảnăngchohạtđấtlọtquavảikhivả i cù n g làmviệcvớiđất.Độthưacủavải địak ỹ thuậtđượcđánhgiáđịnhlượngbằngkíchthướckẽrỗng(khehở)giữacácsợivảimàhạtđấtcóthểlọtqua.Trongđịakỹthuật,bàitoánxácđịnhkíchthướckẽrỗng,kíhiệulàO(openingsize)củamộtloạivảiđịakỹthuậtđượcđặtratươngtựvớibàitoánxácđịnhđườngkính,kíhiệudcủacáchạtđấttrongmộtloạiđất

Độthưacủalướiđịakỹthuậtquyếtđịnhbởiđộlớncủalỗ

mắtlướivàocỡmmvàcmnêncóthểđotrựctiếpđược.Lỗhởcủavảivàthảmđịakỹthuậtdệthoặckhôngdệtvàocỡ(0,10,01)m,khôngthểđotrựctiếpmàphảidùngđếnphươngphápp h â n t í c h l ỗ r ỗ n g g i ố n g n h ư p h ư ơ n g p h á p p h â n t í c h h ạ t c ủ

a đấtt r o n g t h í nghiệmcơhọcđất

Kích cỡ kẽ hở của vải địa kỹ thuật loại dệt hoặc không dệt được địnhlượngbằng kích thước hòn bi thủy tinh lớn nhất lọt qua kẽ hổng ấy (theo tiêu chuẩncủaPháp) Do tính không đồng nhất khi chế tạo nên kích cỡ lỗ hở của vải địa kỹthuật,ngayt r o n g m ộ t m ẫ u ( v í d ụ 1 m2v ả i địak ỹ t h u ậ t ) c ũ n g r ấ t k h á c n h a

u Q u a t h í nghiệm với một mẫu vải địa kỹ thuật và với một tập hợp bi thủy tinh chuẩn, có thểvẽ đường phân tích

độ lớn (đường kính) lỗ hở O của mẫu vải địa kỹ thuật (tươngtựvớiđườngphântíchhạttrongcơhọcđất)

Theo tiêu chuẩn của Pháp thì độ thưa của vải địa kỹ thuật được xác địnhbằngđường kính "O95" Đó là kích cỡ, tính bằng mm, mà 95% lỗ hở của vải địa kỹthuậtnhỏhơn

Lưuý:-Tậphợphạtchuẩnđểlàmthínghiệm

xácđịnhđộthưacủavảiđịakỹthuậtcủamỗinướckhácnhauvàquytrìnhcũngkhácnhau.Cónướ cquyđịnhsàngkhô,cónướcquyđịnhsàngướt.Quathamkhảocáctàiliệuthìquytrìnhthínghiệ mdùngrâyướtchosốliệusátvớithực tếlàmviệccủatầnglọc.

Trang 33

- Các nước Mỹ, Úc dùng O 95 nhưng nước Anh lại quy định dùng O 90 Đạilượng

O 95 hay O 90 được các nhà chế tạo vải địa kỹ thuật cho trong nhãn hiệu hànghoá.

Độthưacủavảiquyếtđịnhtínhthấmvàtínhlọc(chohạtnhỏqua, giữhạtlớnlại) của vải địa kỹthuật Đây là đặc tính quan trọng khi thay thế tầng lọc ngược sỏicát

CL- độ co sợi vải theo phương dọc vải

dệt;CT-độco sợivảitheo phươngngangvảidệt

Đối với loại vải không dệt, khái niệm về co do sợi uốn dạng sóng có ýnghĩavật lý Độ co sợi vải phản ánh kiểu dệt vải Vải dệt trơn (dệt lồng một) có độsợi lớnrõrệtsovớisợichéo

Khi chịu kéo, độ co sợi vải thể hiện ở độ dãn dài ban đầu của vải và lưu ýrằngsựdãndàitheophươngdọcdẫnđếnsựcolạitheochiềungangvà ngượclại

Trang 34

Từbiếngiớihạn - Khôngvấnđềnếulấyíthơn40%cườngđộđểthiếtkế

Trang 35

Hưhỏngdonhiệtđộ ASTMD1388vàASTMD746 NhiệtđộcaođẩynhanhquátrìnhphânhuỷHưhỏngdoôxihoá ASTMD794 CầnđượcđánhgiánếuphụcvụlâudàiHưhỏngdođộpH - CầnđượcđánhgiánếuphụcvụlâudàiHưhỏngdochấthoáhọc

ASTMD543 KhôngcóvấnđềtrừkhigặpcáchợpchấtnguyhiểmHưhỏngdophóngxạ -Khôngcóvấnđề

Hưhỏngdotiacực

tím

ASTMD4355vàASTMD1435 Cầnđượcbảo vệđểtránh

1.5 Vấnđềứngdụngcủacốtđịakỹthuật

Vảiđịakỹthuậtcóthểthựchiện5chứcnăngriênglẻhoặckếthợp,cùngvớiưuđiểmthicôngđơngiảnvàgiáthànhngày

cànghạ,nênđãđượcápdụngrộngrãitrênthếgiới.Thờiđiểmbắtđầuứngdụnglàvàonhữngnăm1955tạiHàLan,sauđóđăcbiệttừthậpkỷ70đãđượcnghiêncứumởrộngứngdụng.Từnăm1977đếnnayđãliêntụccócáchộ inghị,hộithảoquốc tếđểcùngtraođổi,hướngdẫnsửdụng Những nước ứng dụng nhiều đã thành lập Uỷ ban quốc gia về vảiđịa kỹ thuậtvàGeomembraneđểquyđịnh,hướngdẫnsảnxuấtvàsửdụng[7]

CònởViệtnam,vảiđịakỹthuậtbắtđầuxuấthiệnvàođầunhữngnăm1990

vàhiệnnaytrởnênkhá phốbiếntrongcáclĩnhvựcxâydựng,giaothông,thủylợi

Mộtsốứngdụngvảiđịakỹthuậttiêubiểu

Trênthếgiới:

- KhikênhđàoSuezđượcxây dựng,ngườita đãtrảivảiđịakỹthuậtdướiđáy

biển,đượccốđịnhbằngcuộisỏilàmchođất nềnổnđịnhvàantoàn chođập;

Trang 36

- Đê biển Deep Bay ở Hongkong dài 3,5km do phải đảm bảo mái đê ổnđịnhtrong thời gian ngắn, không cho đất mới đắp lún xuống nền bùn, đồng thời đểtiếtkiệm đất đắp người ta đã sử dụng vải địa kỹ thuật với 3 chức năng: bảo vệ,phâncáchvàgia cốđấtyếu;

- Tường chắn Prapoutel les sept laux (Pháp) dài 170m, cao 29,6m đượcgiacố bằng vải địa kỹ thuật để tạo mái dốc đứng 1/4 tiết kiệm đất và tăng cường hệsốổnđịnh;

- ĐậpđấtA i t C h o u a r i t l ớ n n h ấ t M a r ố c , h ồ c h ứ a c u n g c ấ p 4 0 t r i

ệ u m3

nước/nămđãsửdụng65.000m2vảiđịakỹthuậtởcácbộphận:lọctạm, phâncách;

- Tân tạo xa lộ M25 tại Epping (Anh) đã sử dụng lưới Tenxa SR2 kết hợpvớisỏiđểổnđịnhmáidốcđấtsét(dễtrượt)khibịướtvàchịutải;

- Để bảo vệ thành phố New Orleans (Mỹ) người ta đã dùng vải địa kỹthuậtNicolontrải trênnềnđấtyếuđểgiảmkích thước-tiếtkiệmkhốilượngđắp

- Trong15năm(từ19751990),CHDCĐức(cũ)đãsửdụngtới15triệum2đểlọc,tiêu,xửlýmáidốcvànềnđậpđất,

ỞViệtnam

Trong khoảng 15 năm trở lại đây, chúng ta đã sử dụng một số loại vải địakỹthuật , phổ biến là của hãng Polyfelt, Nicolon, Tech bon, Amoco, Terram,Dupont,Krafter, Bidim, Polyester Daeyoun (Hàn quốc) trong một số loại hìnhcông trìnhsau:

Trang 37

1.6 Kếtluậnchương1

Ứng dụng công nghệ đất có cốt vải địa kỹ thuật cũng chính là ứng dụngchứcnăng gia cố của vải địa kỹ thuật vào công trình đất, cần phải tìm hiểu kỹ vềvải địakỹ thuật, tương tác giữa Vải và Đất, quy trình thiết kế và công nghệ thi côngcôngtrìnhsửdụngvảiđịakỹthuậtlàmcốt

Việc sử dụng vải địa kỹ thuật và lưới ĐKT đem lại nhiều hiệu quả tốtchocông tác xử lý nền đất yếu và giữ ổn định cho mái dốc đất, có khả năng ứngdụngtốtvàonhiềuloạicôngtrìnhkhácnhau

Việcsửdụngcòncómộtsốhạnchếsauđây:

* ChưacóTiêuchuẩnthiếtkế-thicông-nghiệmthulướiĐKT Dođó,khisửdụng lưới ĐKTtrong các công trình hiện nay, các kỹ sư tư vấn thiết kế, cán bộ kỹthuật thi công, chủ đầu tư, tư vấn giám sát…mới chỉ dựa vào các chỉ dẫn của nhàsản xuất Vì vậy, để có thể sử dụng rộng rãiloại vật liệu trên, các cơ quan quản lýnhà nước cần sớm nghiên cứu, ban hành Tiêuchuẩn thiết kế - thi công - nghiệm thulướiĐKT

* Hiện tại ở Việt Nam, các cơ sở thí nghiệm về vải ĐKT và lưới ĐKT cònquáít,chưađápứngđượcyêucầuthựctế

* Đây là loại vật liệu được đánh giá là thân thiện với môi trường nên cáccơquan quản lý nhà nước, các nhà sản xuất, các tổ chức thương mại, các đơn vịtưvấn…cầntổchứccácHộithảođểgiớithiệu, quảngbácholoạivậtliệunày

Trang 38

CHƯƠNG2 CƠSỞVÀP H Ư Ơ N G P H Á P TÍNHT O Á N ỔNĐỊNHK H Ố I ĐẤTĐẮPCÓ

CỐT 2.1 Cácđặctínhcủa vậtliệulàmcốt

2.1.1 Độbềnkéocủavảiđịakỹthuật

Vải địa kỹ thuật có độ bền chịu kéo, do vậy khi kết hợp với đất-vật liệuchịunén (mức độ) không chịu kéo, tạo nên một vật liệu "đất có cốt" vừa chịu nénvừachịukéo

Độbềnchịukéocủa vảiđịakỹthuậtđượcxác địnhtừthínghiệm kéotheotiêuchuẩn14TCN 95 -

1 99 6[ 2] Mẫuvả i địakỹt h u ậ t cho t h í ng hi ệm kéocóhìnhchữ nhật, kích thước thường là100x200mm, có khi 100x500mm, tốc độ kéo từ10mm/phútđến100mm/phúttuỳtheoquytrìnhmỗinước.Lựckéođượctínhcho1đơnvịchiềurộngBcủamẫukéo:

Độbềnchọcthủngcủavảiđịakỹthuậtđượcxácđịnhnhờthínghiệmchọcthủngtĩnhtrênmáyvạnnăng,vàchọcthủngđộngbằngthínghiệmrơicôn(vậthìnhchópchuẩngócmũi

45o,đườngkính50mm,khốilượng1kg,chiềucaorơi250mmđến1000mm)theotiêuchuẩn14TCN96-1996[2]

Trang 39

2.1.3 Độbềnlâudàicủavảiđịakỹthuật

Vải địa kỹ thuật được dùng trong công trình vĩnh cửu cần có độ bền lâudàihàng chục năm Độ bền của vải ngoài do nguyên liệu chế tạo quyết định cònphụthuộc vào quá trình vận chuyển, lưu kho và thi công lắp đặt, Các ảnh hưởngcủaquá trình này dẫn đến độ bền của vải địa kỹ thuật có thể phân thành 3 cơ chế(theotiêuchuẩncủaPháp):

a) Làmhỏngcấutrúccủavảiđịakỹthuật

Trong quá trình thi công, vải địa kỹ thuật bị giãn thưa, thủng rách do lôikéoquá mức hoặc đụng mạnh với các vật sắc nhọn, thường là các hạt dăm, sạn, đáhộccó cạnh sắc Điều này rất nguy hiểm khi dùng vải địa kỹ thuật gia cố đất (mấtổnđịnhcụcbộ),làm"túiđịakỹthuật",haylàmlọcngănchặnhiệntượngxóingầmcủađất, b) Làmhao tốnvậtliệucủavảiđịakỹthuật

Vải địa kỹ thuật mất dần vật liệu do bào mòn Điều này xảy ra khi vải địakỹthuật tiếp xúc với những hạt thô nhám như cát vàng, sạn sỏi, đá dăm, đá hộcthườngxuyên bị dịch động do xe cộ đi lại hoặc tác dụng của đầm Trong trường hợp nàycần dùng loại vảiđịakỹthuật làm bằngchất liệu chống bàomòntốt.Vải địak ỹ thuật cũng dễ bị các loạigậm nhấm và các sinh vật khác làm thủng, điều này cầnđặcbiệtchúýkhidùngvảiđịakỹthuậtchođêđập

c) Làmthayđổitínhchấtcủavảiđịakỹthuật

Những polyme dùng làm vải địa kỹ thuật(polyester, polypropylene ) có tínhbền hoá học khá tốt Tuy nhiên, trong một số trường hợp đất bị nhiễm bẩn nhiều cầnnghiêncứucẩnthận.Cầnchúý vảiđịakỹthuậtrấtdễhưhạidotácdụngcủatiacựctímcủaánhsángmặttrời.Nếudo điềukiệnthicông,vảiđịakỹthuậtphảiđểlộthiênđến3tuầnthìcầnphảidùngloạivảiđịakỹthuậtchịuđượctiacựctím.Theothínghiệm,loạipolyestercótínhổnđịnhvềtiacựctímlớn hơncả

2.1.4 Masátvàdínhkếtcủavảiđịakỹthuậtvớiđất

Vảiđịakỹthuậtđượcdùngkếthợpvớiđất,đá dovậy cầnxétđếnmasátgiữa

đất,đávàvảiđịakỹ thuật

Trang 40

Thườngdùngthínghiệmchuyêndụng(vídụhộpcátlớntrongcơhọcđấtđá)đểxácđịnhchỉtiêumasátcủavảiđịakỹthuật -hệsốma sát.

Khi tải trọng được truyền từ đất vào cốt thì cơ chế truyền tải từ đất vào cốtvàngược lại thực hiện thông qua sức neo bám đất/cốt Đối với đất kém dính sứcneobámnàylàdomasátđất/cốtphụthuộcvào đất,cốtvàmứcđộthô nhámtrênbềmặtcủa nó Cònđối với đất dính, sức neo bám này phụ thuộc chính là lực dính giữa cốtvới đất Sự tương tác giữa cốt mềm vớiđất là sự tiếp thu lực kéo dọc trục Để tăngkhả năng chịu tải kéo và để tiện thi côngcác cốt mềm được đặt nằm ngang trongtường, trong mái dốc và dưới nền đắp trùng

đấtkhôngcócốt.Khitínhtoánthiếtkế,taphảixácđịnhcáclựckéodọctrụcmàcốt

Ngày đăng: 25/03/2021, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w