ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN ANH TÖ PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN ANH TÖ
PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY,
TỈNH PHÖ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN ANH TÖ
PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG VIỆC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY,
TỈNH PHÖ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN BÁ DƯƠNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ mô ̣t công trình nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Tú
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Các thầy giáo, cô giáo trường đại học sư phạm - Đại học Thái nguyên và các thầy, cô giáo ngoài trường tham gia giảng dạy các chuyên đề cao học quản lý giáo dục cho học viên cao học khóa 21
Các đồng chí Lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa Thể thòa và Du lịch tỉnh Phú Thọ, Lãnh đạo UBND, trưởng các phòng, ban ngành huyện Thanh Thủy (Nơi tôi đang công tác), các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh các trường THPT, THCS huyện Thanh Thúy - Phú Thọ; gia đình và bạn bè đã hỗ trợ các tư liệu, góp những ý kiến quý báu về chuyên môn, những ý tưởng mới cho tôi trong công tác quản lý và quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này
Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Bá Dương - Người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình định hướng, chuẩn bị đề cương, viết, sửa chữa, hoàn chỉnh và bảo vệ đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến phê bình và đóng góp của các nhà khoa học và bạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn
Phú Thọ, ngày 8 tháng 7 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Anh Tú
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng, nghiên cứu 5
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 6
7 Các phương pháp nghiên cứu 6
8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PHÕNG VĂN HÓA - THÔNG TIN VỚI PHÕNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRONG TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NTM 8
1.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu 8
1.2 Các khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Khái niệm về quản lý 10
1.2.2 Khái niệm về tổ chức 12
1.2.3 Khái niệm về phối hợp 13
1.2.4 Các lực lượng giáo dục 15
1.2.5 Khái niệm về phối hợp các LLGD 16
1.2.6 Biện pháp phối hợp các LLGD 17
1.2.7 Khái niệm tuyên truyền, vận động 18
1.2.8 Bản chất giáo dục của công tác tuyên truyền, vận động quần chúng 20
1.2.9 Khái niệm nông thôn mới 20
Trang 61.3 Một số vấn đề lý luận về phối hợp giữa phòng VH&TT với phòng
GD-ĐT trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 22 1.3.1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PVH&TT và PGD-
ĐT trong tuyên truyền vận động xây dựng NTM 22 1.4 Nội dung quản lý phối hợp giữa PVH&TT và PGD-ĐT trong việc
tuyên truyền, vận động xây dựng NTM 34 Kết luận chương 1 37
Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PVH&TT
VỚI PGD- ĐT TRONG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÖ THỌ 38
2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế- xã hội, văn hóa, giáo dục
huyện Thanh Thủy 38 2.2 Thực trạng tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong
công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM 40 2.2.1 Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM 41 2.2.2 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng và hiệu quả công tác
tuyên truyền, vận động xây dựng NTM 45 2.2.3 Thực trạng xây dựng kế hoạch, cơ chế tổ chức phối hợp giữa PVH&TT
với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM 48 2.2.4 Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa PVH&TT
với PGD - ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM 50 2.2.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp giữa PVH&TT với
PGD - ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM 53 Kết luận chương 2 56
Chương 3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA PVH&TT VỚI
PGD&ĐT TRONG TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NTM HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÖ THỌ 58
3.1 Các nguyên tắc để đề xuất biện pháp 58 3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp, khoa học 58
Trang 73.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 59
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tế, hiệu quả 60
3.2 Các biện pháp tổ chức phối hợp 60
3.2.1 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các lực lượng phối hợp trong tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 60
3.2.2 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa phòng VH&TT với phòng GD - ĐT cùng phòng NN&PTNT các nhà trường THPT, THCS trong huyện 63
3.2.3 Phát huy vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở đối với công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 65
3.2.4 Phát huy thế mạnh của các lực lượng phối hợp trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 67
3.2.5 Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ tuyên truyền viên để nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 69
3.2.6 Tăng cường công tác kiểm tra công tác phối hợp giữa các bên trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới 71
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 72
3.3.1 Mối quan hệ giữa 6 biện pháp 72
3.3.2 Về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 73
Kết luận chương 3 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
1 Kết luận 78
2 Khuyến nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC
Trang 88 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
10 PGD- ĐT Phòng Giáo dục- Đào tạo
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:
Bảng 2.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch, cơ chế tổ chức phối hợp giữa
PVH&TT với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM 49 Bảng 2.2 Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa
PVH&TT với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM 51 Bảng 2.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả phối hợp giữa PVH&TT
với PGD- ĐT trong công tác tuyên truyền xây dựng NTM) 53 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp đề xuất 73
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1 Mức độ quan trọng của công tác tuyên truyền, vận động 46 Biểu đồ 2.2 Mức độ hiệu quả của công tác tuyên truyền, vận động 47
Trang 10đã được các nhà giáo dục học nổi tiếng, hàng đầu nghiên cứu
Trong những nghiên cứu của mình nhiều nhà nghiên cứu đã đề cập và làm rõ vị trí, vai trò, nội dung, cơ chế, cách thức phối hợp các lực lượng giáo dục và quản lý có hiệu quả quá trình tổ chức phối hợp này
Gần 2 thập kỷ trở lại đây, cùng với xu hướng xã hội hóa giáo dục, nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đối với nhà trường, ở Việt Nam đã có một số luận án Tiến sĩ và rất nhiều luận văn Thạc sỹ chuyên ngành QLGD đi vào nghiên cứu về phối hợp các lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức, pháp luật, hướng nghiệp, thẩm mỹ, các kỹ năng sống… cho học sinh tiểu học, THCS, THPT Tuy nhiên thực tế cho thấy hầu hết các nghiên cứu trên đều tập trung vào đối tượng học sinh và trong quá trình phối hợp vẫn lấy nhà trường
là lực lượng chủ đạo, những nghiên cứu quản lý giáo dục ở đối tượng người lớn, ngoài nhà trường chưa được chú ý
Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng trong đó có học sinh, đặc biệt là các hộ nông dân có vai trò, vị trí rất quan trọng để tạo mục tiêu xây dựng NTM Quá trình tuyên truyền, vận động này có bản chất là một quá trình giáo dục vì thông qua nó nhằm nâng cao nhận thức của mọi người trong xây dựng về đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, vị trí vai trò của xây dựng NTM cũng như trách nhiệm, nhiệm vụ của
Trang 11các tầng lớp xã hội nhất là nông dân Chính vì thế nghiên cứu phối hợp các lực lượng trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng NTM không dừng
ở đối tượng học sinh mà còn là những đối tượng khác trong xã hội, đặc biệt nông dân là một hướng nghiên cứu mới, phục vụ thực tiễn, hướng nghiên cứu này còn ít được quan tâm, nghiên cứu
1.2 Về mặt thực tiễn
Nước ta là một nước nông nghiệp Nông thôn nước ta luôn chiếm một
vị trí quan trọng trong quá trình dựng nước và giữ nước Trong các cuộc chiến tranh chống lại các cuộc xâm lược của ngoại bang, nông thôn là nơi cung cấp người và của để chiến thắng quân thù Trong hàng ngàn năm phát triển, nông thôn là nơi hình thành và lưu giữ nhiều nét bản sắc văn hóa của dân tộc Ngày nay, nông thôn vừa là nơi cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nông sản hàng hóa cho xuất khẩu, nhân lực cho các hoạt động kinh tế và đời sống của đô thị, vừa là nơi tiêu thụ hàng hóa do các nhà máy ở thành phố sản xuất ra
Từ khi ra đời cho đến nay Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn Trong nhiều kỳ Đại hội vấn đề này luôn luôn được đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển đất nước Tuy nhiên cho đến nay khu vực nông thôn vẫn chậm phát triển, đời sống của nông dân vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Hiện tượng thiếu việc làm đang trở thành vấn đề bức xúc nhất là ở những khu vực phát triển các cụm khu công nghiệp
Do mất đất cho nên xuất hiện hiện tượng di dân từ nông thôn ra thành thị ngày càng lớn làm ảnh hưởng đến quá trình ổn định và phát triển của các đô thị Trước thực trạng nêu trên, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương;
Trang 12giải pháp để hạn chế những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và hội nhập như triển khai thực hiện chương trình đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) và đầu tư cho các huyện nghèo theo Nghị quyết 30a
2008 NQ-CP; ngày 27/12/2008 của Chính phủ Các địa phương cũng đã có nhiều cố gắng để xây dựng nông thôn mới nhưng nông thôn nước ta có phạm
vi rất rộng lớn kinh tế của nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên nhìn chung nông thôn nước ta còn rất nghèo Cùng với đặc điểm địa hình phức tạp, nhiều sông suối chia cắt và cách lập làng theo tập quán có từ lâu đời nên nông thôn ta phát triển còn lộn xộnmỗi nơi làm theo một cách; chưa theo một chuẩn mực thống nhất nào Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X
về “Nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
“Bộ tiêu chi Quổc gia về nông thôn mới” (Quyết định số 491 QĐ-TTg ngày 16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số 800 QĐ- TTg ngày 06/4/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn mới trên cả nước Tuy thời gian triển khai thực hiện xây dựng NTM chưa được lâu nhưng các địa phương đặc biệt là cấp cơ sở đã bộc
lộ nhiều lúng túng, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đối với huyện Thanh Thủy, với đặc điểm là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, diện tích của huyện trên 12 nghìn hecta; Đặc điểm của huyện là: dân cư không tập trung, phân bố chủ yếu dọc theo sông Đà Kinh tế chủ yếu của huyện là sản xuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Huyện Thanh Thủy đã đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế- xà hội nông thôn như chương trình bê tông hóa kênh mương, làm đường nhựa, xây dựng trường học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia, chuyển đối
cơ cẩu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề theo hướng xây dựng
Trang 13nông thôn mới Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng kết quả đạt được vần còn khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, Thanh Thủy vần là một huyện nghèo, kinh tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng hóa chưa phát triển, đời sống của nhân dân còn hết sức khó khăn.Triển khai thực hiện Quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng nông thôn mới theo chuẩn nông thôn mới, huyện Thanh Thủy càng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết như xuất phát điểm của huyện thấp, trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ còn hạn chế, đời sống của nhân dân còn khó khăn Cho đến năm 2014 cả huyện mới có 2 xã đạt chuẩn và 6 xã cơ bản đạt chuẩn NTM Từ thực tiễn cho thấy
có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên, trong đó phải kể đến sự hạn chế của công tác tuyên truyền, vận động cho các nhóm xã hội đặc biệt là nông dân
về tầm quan trọng của xây dựng NTM, để từ đó có thể xã hội hóa được nhiều nguồn lực phục vụ mục tiêu xây dựng NTM Để góp phần công sức vào quá trình xây dựng nông thôn mới ở địa phương, chúng tôi chọn đề tài nghiên
cứu: “Phối hợp giữa PHV&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng NTM” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ
quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích để làm rõ thực trạng việc phối hợp hoạt động giữa PVH&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM, luận văn đề xuất một số biện pháp tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Trang 143 Khách thể và đối tƣợng, nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tổ chức phối hợp hoạt động giữa PVH&TT với
PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
4 Giả thuyết khoa học
Bên cạnh những kết quả ban đầu đạt được, quá trình xây dựng NTM
ở huyện Thanh Thủy còn bộc lộ nhiều bất cập hạn chế không chỉ ở công tác chỉ đạo, quản lý nói chung mà còn thể hiện ở cả sự phối hợp trong công tác tuyên truyền, vận động nói riêng trong đó có sự phối hợp giữa PVH&TT với PGD-ĐT
Nếu đề xuất được những biện pháp tổ chức phối hợp đồng bộ, phù hợp, hiệu quả sẽ nâng cao được hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng NTM, góp phần thúc đẩy nhanh việc thực hiện các tiêu chí quy định về NTM ở các xã cũng như toàn huyện
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác định cơ sở lý luận nghiên cứu tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM Làm rõ các khái niệm, chỉ ra các nội dung tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT
Trang 15trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM và các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức phối hợp
- Phân tích, làm rõ thực trạng phối hợp hoạt động giữa PVH&TT với PGD-ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất các biện pháp tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD-
ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào vấn đề tổ chức phối hợp hoạt động
giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
- Giới hạn thời gian: Tập trung khảo sát và phân tích thực trạng vấn đề
trong 03 năm gần đây (2011- 2014)
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hoá những vấn đề lý luận
cơ bản của đề tài làm cơ sở cho nghiên cứu thực tiễn hoạt động phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy tỉnh Phú Thọ
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 16- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp trò chuyện phỏng vấn
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp quan sát
8 Cấu trúc của luận văn: Luận văn gồm 3 phần
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, kết quả nghiên cứu còn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong
tuyên truyền, vận động xây dựng NTM
Chương 2 Thực trạng tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD-ĐT
trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Chương 3 Biện pháp tổ chức phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT
trong việc tuyên truyền, vận động xây dựng NTM huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Trang 171.1 Tổng quan lịch sử vấn đề nghiên cứu
Khoa học quản lý giáo dục ở Việt Nam tuy mới được quan tâm nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn, xong thực tế cho thấy nó có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về khoa học quản lý giáo dục của các nhà nghiên cứu và giảng dạy các trường đại học được thể hiện dưới dạng giáo trình, sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm, nhất là các công trình nghiên cứu cơ bản và ứng dụng đã thực sự góp phần quan trọng trong việc phát triển lý luận phát triển quản lý giáo dục ở nước ta, trong đó phải kể đến các tác giả như: Nguyễn Lân, Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Văn
Hộ, Đặng Quốc Bảo, Phạm Hông Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Quý Lộc, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Gia Quý Các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã góp phần làm rõ và sâu sắc thêm những vấn đề lý luận cơ bản
về khoa học quản lý giáo dục như: Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý nhà trường; bản chất cấu trúc, chức năng quản lý giáo dục, chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý giáo dục
Trong những nghiên cứu về quản lý giáo dục nói trung, là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo, trong đó có cả sự nghiên cứu về sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục, có thể dẫn ra một số nghiên cứu tiêu biểu như:
Cơ sở khoa học QLGD của tác giả Nguyễn Minh Đạo, Những khái niệm cơ bản về QLGD của tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Quản lý, quản lý giáo dục
Trang 18tiếp cận từ những mô hình của tác giả Đặng Quốc Bảo, Lý luận QLGD của
tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Những giá trị về tổ chức và quản lý của tác giả
Vũ Văn Tảo,… thực sự là những công trình nghiên cứu về QLGD, mang lại hiệu quả nhất định cho công tác QLGD nói chung và công tác QL trong nhà trường nói riêng
Bên cạnh những công trình mang tính phổ quát đó, công tác QL trong nhà trường phổ thông cũng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu Đặc biệt trong những năm gần đây nhiều luận văn tiến sỹ, thạc sỹ đã đề cập đến được nhiều vấn đề cụ thể trong công tác QL trường học Nhưng đó chỉ là những vấn đề có tính chuyên sâu, gắn với công tác
QL nảy sinh ở địa phương, nên việc tiếp tục nghiên cứu những vấn đề này vẫn có ý nghĩa thực tiễn
Trong những nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường vấn
đề phối hợp, quản lý sự phối hợp các LLGD đã trở thành một đề tài nghiên cứu khoa học được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, trong đó phải kể đến nghiên cứu của các nhà GD đầu đàn như: Hà Thế Ngữ, Đức Minh, Đặng Vũ Hoạt Trong các nghiên cứu của mình các tác giả kể trên đã đề cập đến vai trò, vị trí, ý nghĩa cực kỳ quan trọng của sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để nâng cao hiệu quả GD HS Trong các giáo trình GD học của Phạm Cốc - Đức Minh vào những năm 70, sau đó là của Hà Thế Ngữ, Đặng
Vũ Hoạt - Nxb GD (1989) vấn đề này cũng được đưa vào một số giáo trình khác như GD gia đình của Phạm Khắc Chương - Nxb GD - (1997)
Trong những năm vừa qua cũng đã có những luận văn thạc sỹ liên quan đến vấn đề QLGD ở những cấp độ và phạm vi khác nhau Cũng có nhiều luận
Trang 19văn thạc sỹ nghiên cứu về vấn đề phối hợp GD giữa nhà trường, gia đình và
xã hội ở tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông về các lĩnh vực GD đạo đức, hướng nghiệp, pháp luật Có thể dẫn ra một số nghiên cứu như:
Nguyễn Văn Toàn với đề tài: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục
trong hoạt động ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học; Phạm Thị Minh Tâm: Một số biện pháp tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục cho học sinh trường THPT; Nguyễn Tiến Dũng: Một số biện pháp quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm phòng chống tệ nạn xã hội trong các trường chuyên nghiệp ở thị xã Bắc Ninh
Nghiên cứu công tác quản lý, phối hợp giữa PVH&TT với PGD- ĐT trong việc tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng NTM ở nước ta hiện nay là hướng nghiên cứu còn mới, chưa được quan tâm nhiều, song nó thực
sự có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn trong quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Đặc biệt những nghiên cứ ở dạng này không chỉ chú trọng tới đối tượng học sinh mà còn hướng tới nhiều tầng lớp xã hội khác trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đời sống Văn hóa ở các vùng Nông thôn hiện nay, thực hiện mục tiêu xây dựng NTM
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý (QL) là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người xét trên nhiều phạm vi cá nhân, tập đoàn, quốc gia hoặc nhóm quốc gia Hoạt động QL xuất hiện khi loài người hình thành hoạt động nhóm
- Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều
Trang 20cần đến mức độ nhiều hay ít sự QL, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy” [8]
Theo Thomas J Robbins - Wayned Morrison: Quản lý là một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học [40]
- Theo Harold Koontz thì quản lý là một “hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm” [dẫn theo 20]
Theo Aunapu F F: Quản lý là khoa học và là một nghệ thuật tác động vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lý con người nhằm đạt được những mục tiêu xác định Hệ thống đó vừa động, vừa ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại lẫn nhau [2]
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về QL
- Theo Bùi Trọng Tuân - Nguyễn Kì: “QL là chức năng của những hệ thống
có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội), thực hiện những chương trình mục đích hoạt động” [45]
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “QL nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [26]
- “QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [26]
Trang 21Tóm lại, có thể nói QL là một khái niệm rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, và được hiểu dưới những góc độ, quan điểm khác nhau
Nhưng dù ở lĩnh vực hay góc độ nào đi nữa thì theo chúng tôi: QL cũng là sự
tác động có định hướng, mang tính hệ thống, được thực hiện có ý thức, có tổ chức của chủ thể QL lên đối tượng QL, bằng cách vạch ra mục tiêu của tổ chức đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức nhằm đạt mục tiêu đề ra
1.2.2 Khái niệm về tổ chức
“Tổ chức” là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau như: Triêt học, sinh vật học, điều khiển học, tâm lý học, xã hội học Chính vì vậy cho đến nay cũng đã có nhiều định nghĩa khác nhau về tổ chức
Ví dụ ở góc độ khái quát Triết học cho rằng: Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn tại của sự vật Sự vật không thể tồn tại mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố thuộc nội dung Tổ chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật
Dưới đây có thể dẫn ra một số quan niệm của các nhà nghiên cứu:
- Trong cuốn “Sổ tay nghiệp vụ cán bộ làm công tác tổ chức nhà nước” định nghĩa: “Tổ chức là một đơn vị xã hội, được điều phối một cách có ý thức, có phạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu chung (của tổ chức)
- Theo Kecgientxev P M.: tổ chức nghĩa là liên hiệp nhiều người lại để thực hiện một công tác nhất định Chúng ta có thể gọi bản thân hình thức liên hiệp đó là tổ chức [24, tr.9]
Trang 22Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện chuyển biến của môi trường [42]
- Trong giáo trình Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, các tác giả biên soạn cho rằng: Tổ chức là sản phẩm sáng tạo của xã hội loài người, là nhân tố biến đổi xã hội Tổ chức là một nhóm xã hội chính thức trên cơ sở tập hợp những con người có sự thống nhất về mục đích, có sự phối hợp chặt chẽ
về hành động và có văn bản pháp quy quy định
Từ những định nghĩa trên có thể đi đến khái niệm tổ chức như sau:
Tổ chức là tập hợp của con người trong xã hội có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định; được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhằm gắn kết con người với nhau bởi những mục đích xác định và hành động để đạt đến mục tiêu chung
1.2.3 Khái niệm về phối hợp
Trong các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các LLGD trong công tác giáo dục học sinh, các tác giả đã dùng các khái niệm như: “hợp tác”,
“kết hợp”, “thống nhất”, “liên kết”, “phối hợp”… Các từ này được từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn Ngữ (1992) định nghĩa: [43]
- Hợp tác: là chung sức, trợ giúp qua lại với nhau
- Kết hợp: là gắn chặt với nhau để bổ sung cho nhau
- Thống nhất: là hợp lại thành một khối
- Liên kết: là kết hợp nhiều thành phần, nhiều tổ chức để thực hiện
- Phối hợp: là cùng hành động, hoạt động hỗ trợ lẫn nhau
Trang 23Có thể định nghĩa “phối hợp” theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo các đối tượng phối hợp Theo cách hiểu đơn giản nhất, phối hợp được ví như hoạt động có tổ chức của các nhóm để tạo ra một chuyển động có mục đích Một định nghĩa khác chúng ta cũng thường gặp, phối hợp là phương thức làm việc cùng nhau một cách hài hòa
T.T Malone & K Crowston đã đưa ra khái niệm về phối hợp bao gồm
bốn thành tố chính: chủ thể thực hiện các hoạt động hướng vào các mục tiêu
có sự phụ thuộc lẫn nhau
Sự phối hợp giữa các LLGD nhằm hướng đến mục tiêu chung Về mặt quản lý nhà nước, phối hợp là phương thức để các cơ quan nhà nước cùng nỗ lực xây dựng các chính sách hợp lý và triển khai các chính sách đó một cách
có hiệu quả cao
Dù được định nghĩa như thế nào thì phối hợp vẫn luôn được hiểu là sự kết hợp trong quá trình hoạch định và triển khai các chính sách của chính phủ Mục đích của phối hợp là để đảm bảo sự chỉ đạo có hiệu quả đối với một quá trình cụ thể mà không chịu sự chi phối của bất kỳ một tổ chức nào Sự phối hợp được triển khai giữa các thiết chế, bao gồm cả sự tương tác giữa các nhóm có nhu cầu và chức năng khác nhau, hoặc giữa các cá nhân không chịu bất kỳ một sự chi phối trực tiếp nào Như vậy, phối hợp sẽ khác với QL nếu mỗi quyết định điều hành đều liên quan đến một cá nhân hoặc tổ chức cụ thể
Phối hợp luôn cần thiết trong nhiều trường hợp Bất cứ khi nào công việc cần thực hiện đòi hỏi sự tham gia của hơn một người mà không chịu sự chi phối trực tiếp của bất cứ ai thì khi đó cần phải có sự phối hợp Tuy nhiên,
có những trường hợp công việc có thể được thực hiện mà không cần sự phối
Trang 24hợp và cũng có trường hợp không thể thiếu sự phối hợp Sẽ có những loại hình phối hợp khác nhau trong từng trường hợp khác nhau, chẳng hạn như:
- Phối hợp chiến lược cần thiết trong trường hợp các kết quả chính sách chiến lược đòi hỏi các cơ quan trung ương phải có cách tiếp cận từ trên xuống nhằm xử lý một cách hiệu quả việc đánh đổi và/hoặc các vấn đề tác động tới nhiều bộ và cơ quan khác nhau;
- Phối hợp tác động cần thiết để đạt được những lợi ích tối ưu từ các kết quả chính sách liên quan đến nhiều cơ quan;
- Phối hợp phân bổ và phối hợp tác động cần thiết cho việc lựa chọn các chính sách để chênh lệch về sự được- mất trong những kết quả do các chính này tạo ra ở mức tối ưu;
- Việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn đòi hỏi
1.2.4 Các lực lượng giáo dục
Quá trình giáo dục học sinh luôn bị tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, bên ngoài và bên trong Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mối quan hệ ở trong nhà trường, gia đình và xã hội mà học sinh tham gia hoạt động thì có bấy nhiêu sự tác động đến quá trình giáo dục học sinh Thực tiễn giáo dục hco thấy có 3 lực lượng cơ bản tác động đến quá trình GD hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh là nhà trường, gia đình và xã
Trang 25hội Mỗi lực lượng có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp và tính
ưu việt riêng
- Nhà trường là: một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt
chẽ, có nhiệm vụ chuyên biệt là GD, đào tạo các thế hệ phát triển nhân cách theo những định hướng của xã hội
- Gia đình: “Gia đình là tế bào của xã hội, là tập hợp của những
người cùng chung sống là một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, họ gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân về dòng máu, thường gồm vợ chồng, cha mẹ, con cái”
- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan nội chính, các tổ chức
chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan chức năng
1.2.5 Khái niệm về phối hợp các LLGD
Việc phối hợp thống nhất GD của nhà trường với GD gia đình và xã hội
đã trở thành một nguyên tắc cơ bản của giáo dục Bản chất của việc phối hợp
đó là đạt được sự thống nhất về các yêu cầu GD đúng đắn, đầy đủ và vững chắc, tạo được môi trường GD thuận lợi trong nhà trường, trong gia đình và ngoài xã hội
Để thực hiện mục tiêu GD HS, việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội có một ý nghĩa đặc biệt vì đó là những môi trường trực tiếp ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách của học sinh phổ thông nói chung và học sinh THCS nói riêng Bản chất của quá trình phối hợp GD là sự thỏa thuận chung để đi đến nhất trí chung về nhận thức, mục tiêu, nội dung, phương thức thực hiện Đó là quá trình xây dựng kế hoạch, xác định cơ chế hoạt động, đóng góp theo khả năng có sự cố gắng tối đa các thành viên tham gia nhằm
Trang 26góp phần thực hiện mục tiêu của xã hội về GD, trong đó có trách nhiệm, quyền lợi về GD của các thành viên được hưởng thụ
Tổ chức phối hợp (TCPH) các LLGD là một lĩnh vực quản lý rất khó khăn, phức tạp đòi hỏi người QL phải có năng lực QL vững vàng, toàn diện; khả năng vận dụng các biện pháp QL linh hoạt và phải luôn là tấm gương sáng về đạo đức nhà giáo
Mục tiêu của TCPH GD là làm cho quá trình GD vận hành đồng bộ, hiệu quả, tạo ra bầu không khí hắng hái và thuận lợi để nâng cao chất lượng
GD HS trong nhà trường, gia đình và ở khắp mọi nơi ngoài xã hội
Trong đó, GD xã hội bao gồm hoạt động GD do các đoàn thể nhân dân tham gia như đoàn thanh niên, cộng đồng dân cư, hội phụ nữ, công an tổ chức cho các em tham gia vào các hoạt động xã hội tạo thành môi trường
GD rộng lớn cho các em Việc tổ chức hướng dẫn các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh tạo điều kiện cho sự phối hợp các lực lượng chặt chẽ hơn và đồng bộ hơn giúp cho việc GD toàn diện HS một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất
1.2.6 Biện pháp phối hợp các LLGD
Trong các tài liệu chuyên ngành khái niệm biện pháp được hiểu là cách thức, con đường chuyển tải nội dung Có nghĩa là căn cứ vào nội dung mà tìm cách thức, con đường phù hợp nhất có hiệu quả nhất để chuyển nội dung đến
đích cuối cùng
- Biện pháp phối hợp giữa các LLGD cũng chính là cách thức, con đường tạo nên mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó của các lực lượng nhằm chuyển tải mục đích, nội dung GD thế hệ trẻ (HS) đạt đến đích phát triển nhân cách theo mục đích đã xác định
Trang 27Trong luận văn này các lực lượng phối hợp trong công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động xây dựng nông thôn mới là phòng VH&TT với PGD-ĐT Phòng GD-ĐT để tiến hành được nhiệm vụ của mình phải thông qua các nhà trường THCS mà mình trực tiếp quản lý, đại diện cho lực lượng nhà trường Còn phòng VH&TT đại diện cho lực lượng xã hội Khi thực hiện các nhiệm
vụ phối hợp của mình phòng VH&TT phải liên kết, hợp tác với một số tổ chức khác như phòng NN&PTNT, các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở
1.2.7 Khái niệm tuyên truyền, vận động
Trong các từ điển tiếng Việt và một số tài liệu chuyên ngành có đề cập đến hai khái niệm trên Khái quát những cách hiểu về tuyên truyền, vận động
có thể đi đến định nghĩa như sau:
- Khái niệm tuyên truyền:
Tuyên truyền là hành động truyền bá thông tin với mục đích đưa đẩy thái độ, suy nghĩ, tâm lý và ý kiến của quần chúng theo chiều hướng có lợi cho một phong trào hay tập đoàn, thường lồng sau mục tiêu chính trị Thông tin tuyên truyền có thể không thực, hoặc có thể có thực nhưng được thổi phồng để làm nổi bật mục đích và đồng thời có thể cố tình che giấu một số
dữ kiện liên hệ nhưng phản tác dụng khác (tức là nói láo bằng cách giấu một phần của điều có thực)
Mục tiêu tối hậu của tuyên truyền hiện đại không dừng lại ở thay đổi suy nghĩ hay thái độ của quần chúng, mà cần phải tạo hành động trong quần chúng Tuyên truyền không chỉ lôi kéo cá nhân ra khỏi sự tin tưởng cũ, mà cần phải làm cá nhân đó tin mù quáng vào suy nghĩ mới và đưa đến hành động có lợi cho thế lực tuyên truyền Cá nhân bị tuyên truyền sẽ mất khả năng lựa chọn và phản xạ tự nhiên, và từ đó sẽ làm những hành động với sự tin tưởng không cần bằng chứng cụ thể
Trang 28- Khái niệm vận động: Vận động là quá trình sử dụng những nội dung,
hình thức, công cụ tác động nhằm nảy sinh nhu cầu và hành vi tham gia của quần chúng về một phong trào, chương trình nào đó
Tuyên truyền và vận động là hai việc, hai quá trình gắn bó mật thiết với nhau Tuyên truyền tạo cơ sở cho vận động Vận động dựa trên kết quả tuyên truyền và bổ sung cho tuyên truyền
- Đối tượng tuyên truyền, vận động: Đó là từng cá nhân, từng hộ gia
đình, từng nhóm xã hội
- Hình thức tuyên truyền, vận động:
+ Thông qua đài truyền hình Trung ương và địa phương
+ Thông qua đài phát thanh các cấp, kể cả ở thôn bản
+ Thông qua báo chí, phim, ảnh, áp phích
+ Thông qua các hoạt động văn nghệ
+ Thông qua các buổi phổ biến, hội họp, trò chuyện
+ Thông qua các cuộc mít tinh, cổ động
- Phương pháp tuyên truyền, vận động:
+ Bằng điển hình tiên tiến
+ Thông qua tuyên truyền, vận động miệng
+ Cầm tay chỉ việc
+ Thông qua dư luận xã hội
Xây dựng nông thôn mới là quá trình tổ chức, chỉ đạo của cả hệ thống
chính trị ở các cấp nhằm tập hợp các nguồn lực để thực hiện Bộ tiêu chí nông thôn mới đã được quy định, trong đó người nông dân giữa vai trò chủ thể trong quá trình xây dựng và hưởng thụ thành quả đó
Trang 291.2.8 Bản chất giáo dục của công tác tuyên truyền, vận động quần chúng
Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam chủ tịch Hồ Chí Minh
và Đảng ta rất coi trọng công tác tuyên truyền vận động quần chúng, coi đó là một hình thái, một bộ phận cấu thành của công tác tư tưởng và giáo dục Theo
Hồ Chí Minh thì tuyên truyền, vận động là đem một việc gì nói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo Nếu không đạt được mục đích đó, là tuyên truyền thất bại Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng của Đảng và Nhà nước ta là trang bị những tri thức cho cán bộ, đảng viên và quần chúng về nền tảng tư tưởng, về đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, trên cơ sở đó hình thành cho họ tính tích cực, tự giác trong hành động thực tiễn để hiện thực hóa mục tiêu đặt ra
Bản chất của công tác tuyên truyền, vận động là hướng vào việc thay đổi nhận thức, từ đó làm thay đổi thái độ và hành vi của con người Từ đó cho thấy, công tác tuyên truyền, vận động quần chúng xây dựng nông thôn mới về bản chất là một quá trình giáo dục Đối tượng ở đây không chỉ là học sinh các trường THPT, THCS ở địa phương mà còn nhắm tới các đối tượng khác trong
xã hội, đặc biệt là nông dân để nâng cao nhận thức, tính tích cực trong thái độ
và hành vi thực hiện được mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở địa phương
1.2.9 Khái niệm nông thôn mới
Cho đến nay cũng có một số cách hiểu về khái niệm này Theo nhà nghiên cứu Cù Ngọc Hường [22]: Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới
Trang 30Về nội hàm của khái niệm này được thể hiện ở Bộ tiêu chí đã được Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trong Quyết định số 491/Q Đ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêu chí đối với xã nông thôn mới là: Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thông; tiêu chí về thủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trường học; tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa; tiêu chí chợ nông thôn; tiêu chí về bưu điện; tiêu chí về nhà ở dân cư; tiêu chí về y tế; tiêu chí về văn hóa; tiêu chí về môi trường; tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; tiêu chí
về an ninh, trật tự xã hội
Bộ tiêu chí huyện NTM quy định huyện đó phải có 75% số xã 7 đạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới Như vậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp:
- Xã nông thôn mới (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới);
- Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới);
- Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới)
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Tại quyết định này, khái niệm xây
dựng NTM được hiểu là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế
- xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật
tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
Trang 31được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững
1.2.10 Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh
1.3 Một số vấn đề lý luận về phối hợp giữa phòng VH&TT với phòng GD-ĐT trong công tác tuyên truyền, vận động xây dựng nông thôn mới
1.3.1 Vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PVH&TT và PGD- ĐT trong tuyên truyền vận động xây dựng NTM
1.3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PVH&TT
*Vị trí và Chức năng
Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Thanh Thủy là cơ quan chuyên
Trang 32Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về: văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản Quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Phòng Văn hóa và Thông tin trên địa bàn huyện và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn được sự ủy quyền của
Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật, đảm bảo sự thống nhất quản lý nhà nước của ngành từ Trung ương đến địa phương
Phòng Văn hóa và Thông tin huyện có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và
Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Phú Thọ
* Nhiệm vụ và Quyền hạn
1 Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; thông tin và truyền thông Chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính,
xã hội hóa trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; Thông tin và Truyền thông thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý hoạt động phát triển sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao và du lịch; về lĩnh vực thông tin và truyền
Trang 33thông; chủ trương xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, chống bạo lực trong gia đình
4 Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc các lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao
và du lịch; lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện
5 Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện phong trào văn hóa, văn nghệ; phong trào thể dục thể thao; lễ hội truyền thống; bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa; bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn huyện
6 Là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” huyện Chủ trì, phối hợp cùng các ban, ngành, đoàn thể của huyện và UBND các xã, thị trấn hướng dẫn xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở; xây dựng thiết chế văn hóa; xây dựng gia đình văn hóa; thôn, khu phố văn hóa; xã, thị trấn văn hóa; huyện văn hóa; cơ quan, đơn vị văn hóa và thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội
7 Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện, các thiết chế văn hóa, thông tin cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông, điểm vui chơi, giải trí công cộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng trên địa bàn huyện
Trang 348 Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân thuộc lĩnh vực văn hóa và thông tin; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn huyện thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, thông tin
và truyền thông theo quy định của pháp luật
9 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch, lĩnh vực thông tin và truyền thông đối với ban văn hóa các xã, thị trấn
10 Giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, chuyển phát, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet và phát thanh
11 Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với mạng lưới phát thanh, truyền thanh cơ sở
12 Chịu trách nhiệm theo dõi và tổ chức thực hiện các chương trình,
dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn huyện theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện
13 Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông
14 Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, đơn vị và cá nhân trong các hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và Internet, công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin, phát thanh, quảng
Trang 35cáo, báo chí, xuất bản trên địa bàn huyện Giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật
15 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động vănhóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông với Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lâm Đồng
16 Thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật
và phân công của Ủy ban nhân dân huyện
17 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện
18 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật
1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của PGD- ĐT
- Chịu sự chỉ đạo và QL về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp
vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo; có tư cách pháp nhân và được phép sử dụng con dấu
Trang 36- Phòng GD- ĐT tạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các thành viên trong cơ quan
* Nhiệm vụ - quyền hạn:
- Trình Uỷ ban nhân dân huyện:
+ Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Uỷ ban nhân dân huyện về hoạt động GD trên địa bàn;
+ Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch hàng năm, 5 năm, 10 năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực GD-ĐT trên địa bàn;
+ Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường Tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của
Sở GD-ĐT;
+ Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các các cơ sở GD công lập, gồm: trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường, các cơ sở GD ngoài công lập thuộc quyền QL của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật
- Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển GD ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa GD; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để
Trang 37phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về GD; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực GD trên địa bàn; thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động GD, phổ cập GD; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở GD-ĐT trên địa bàn
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
và cán bộ QLGD các ngành học, cấp học trong phạm vi QL của huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong GD, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương
- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện
- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện, trình cấp
có thẩm quyền quyết định
- Giúp ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sở GD-ĐT công lập theo phân cấp của ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và quy định của pháp luật
- Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch: Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đã được phân cấp tự quản lý ngân sách lập dự toán hang năm; trực tiếp lập dự toán ngân sách đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Trang 38chưa được phân cấp tự QL; tổng hợp và lập dự toán ngân sách, phân bổ ngân sách giáo dục cho các đơn vị trực thuộc đã được phân cấp QL ngân sách đơn vị; lập dự toán chi và tổ chức thực hiện dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về GD của huyện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính
- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp
có thẩm quyền trong lĩnh vực GD-ĐT; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân về lĩnh vực GD thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật
- Về công tác tổ chức, cán bộ
+ Trưởng PGD-ĐT xây dựng nội dung, kế hoạch về công tác tổ chức cán bộ thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật, thống nhất với Trưởng phòng Nội vụ trình UBND huyện các nội dung cụ thể sau:
+ Trình Uỷ ban nhân dân huyện kế hoạch phân bổ chỉ tiêu biên chế, chỉ tiêu hợp đồng làm việc cho các cơ sở trường học trực thuộc; Hướng dẫn các
cơ sở trường học trực thuộc sử dụng quỹ biên chế và hợp đồng làm việc
+ Xây dựng kế hoạch tuyển dụng viên chức, hợp đồng làm việc thuộc
sự nghiệp giáo dục hàng năm gồm: giáo viên, nhân viên thiết bị thí nghiệm, nhân viên thư viện theo giới thiệu của Hội đồng tuyển dụng viên chức tỉnh Trình UBND huyện quyết định tuyển dụng viên chức, tuyển dụng hợp đồng làm việc thuộc sự nghiệp GD huyện
+ Trình Chủ tịch UBND huyện giải quyết chuyển ngành, chuyển nơi công tác ra ngoài sự nghiệp GD, chuyển công việc khác đối với sự nghiệp GD
Trang 39+ Trình Chủ tịch UBND huyện giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc thuộc sự nghiệp GD
+ Trình Chủ tịch UBND huyện Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, không bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, giải quyết thôi giữ chức danh Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các đơn vị trường học trực thuộc
+ Trình Chủ tịch UBND huyện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ công chức, viên chức, người lao động thuộc sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyện
+ Thực hiện chính sách khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật
+ Phân công viên chức, hợp đồng làm việc khi được Chủ tịch UBND huyện Quyết định tuyển dụng đến các cơ sở trường học Hướng dẫn các cơ sở trường học ký hợp đồng lao động quản lý, sử dụng, đánh giá xếp loại đối với viên chức, hợp đồng làm việc tại đơn vị theo quy định của pháp luật
+ Xây dựng kế hoạch sắp xếp, điều động viên chức, hợp đồng làm việc đảm bảo tính cân đối, điều hoà giữa các trường học trực thuộc, trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt trước khi tổ chức thực hiện
- Quản lý tài chính, tài sản CSVC đối với các đơn vị trực thuộc khi chưa phân cấp cho đơn vị tự QL và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc
đã phân cấp tự QL tài chính, tài sản, cơ sở vật chất đơn vị theo quy định của pháp luật
- Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với ủy ban nhân dân huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo
Trang 40- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật
Việc tổ chức phối hợp các LLGD trong GD HS giữ vai trò đặc biệt quan trọng Trong đó, mỗi LLGD giữ một vai trò khác nhau
Vai trò GD của nhà trường:
Nhà trường là một thiết chế xã hội chuyên biệt thực hiện chức năng cơ bản là tái sản xuất sức lao động, phát triển nhân cách con người Nhà trường
là nhân tố quan trọng trong việc tổ chức phối hợp công tác GD đối với các LLGD khác Mục tiêu GD nhà trường được thực hiện bởi đội ngũ các nhà giáo được đào tạo, bồi dưỡng đúng với yêu cầu chuyên môn, được trang bị CSVC đáp ứng nhu cầu dạy và học nhằm phát triển toàn diện nhân cách hướng tới sự thành đạt của người công dân Vì vậy, GD nhà trường có vị trí đặc biệt quan trọng hơn cả GD gia đình
Vai trò của GD gia đình:
Gia đình là tế bào của xã hội, mảnh đất đầu tiên cho nhân cách nảy mầm và phát triển Xã hội càng văn minh, cuộc sống càng ổn định thì gia đình càng trở thành pháo đài quan trọng, bền vững cho sự hình thành và phát triển tiềm năng của thế hệ tương lai
Phải khẳng định rằng, gia đình là trường học đầu tiên, cha mẹ là người thầy đầu tiên và trong suốt cuộc đời mỗi con người GD con cái trong gia đình không phải chỉ là việc riêng thuần túy của cha mẹ, mà còn là trách nhiệm, đạo đức, nghĩa vụ công dân của người làm cha, làm mẹ