1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện thạch an tỉnh cao bằng và đề xuất các giải pháp phát triển

111 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại đây đã có một số mô hình trồng rừng sản xuất được xây dựng và khá đa dạng, trong đó đặc biệt chú ý tới các mô hình nằm trong các đề tài nghiên cứu phát triển trồng rừng sản xuất có h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

NÔNG DUY TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT

TẠI HUYỆN THẠCH AN - TỈNH CAO BẰNG

VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

Chuyên ngành: LÂM HỌC

Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN QUỐC HƯNG

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu thu thập, kết quả nghiên cứu tính toán, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ dẫn có nguồn gốc Công trình nghiên cứu của bản luận văn tốt nghiệp này chưa có công trình nghiên cứu nào khác Nếu có trường hợp sai phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012

Tác giả

Nông Duy Trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Lâm học tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Được sự đồng ý của trường Đại học Nông lâm Thái nguyên, Khoa sau đại học, tôi nhận thực hiện đề tài:

“Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện Thạch An - tỉnh Cao Bằng và đề xuất các giải pháp phát triển”

Sau thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp hết sức khẩn trương và nghiêm túc Với sự nỗ lực cố gắng của bản thân cùng với sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo TS Trần Quốc Hưng, các thầy cô giáo trong trường, các đồng nghiệp, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Qua đây tác giả xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ trong quá trình học tập, tác giả đặc biệt cảm

ơn thầy giáo TS Trần Quốc Hưng đã dành nhiều thời gian quý báu để giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn khoa học trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ Chi cục phát triển lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cao Bằng, phòng Thống kê, Hạt Kiểm lâm, phòng NN&PTNT, Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Thạch An và các đơn

vị liên quan cùng tất cả các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả trong thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Tuy bản thân đã có nhiều cố gắng, song do thời gian cung như khả năng tiếp cận thông tin về đối tượng ít nhiều bị hạn chế, nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các nhà khoa học./

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012

Tác giả Nông Duy Trường

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ, ẢNH ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.1.1 Những kết quả nghiên cứu về điều kiện lập địa và chọn loài cây trồng 3

1.1.2 Công tác nghiên cứu giống cây rừng 4

1.1.3 Những nghiên cứu về các biện pháp KTLS tác động 5

1.1.4 Nghiên cứu về chính sách và thị trường 6

1.2 Ở Việt Nam 8

1.2.1 Nghiên cứu về điều kiện lập địa 9

1.2.2 Nghiên cứu giống cây trồng rừng 10

1.2.3 Về kỹ thuật lâm sinh 11

1.2.4 Về kinh tế - chính sách và thị trường 14

1.3 Đánh giá chung 16

Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 17

2.1.1 Mục tiêu chung 17

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 17

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

Trang 5

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 17

2.3 Nội dung nghiên cứu 18

2.3.1 Quá trình phát triển trồng rừng sản xuất ở huyện Thạch An 18

2.3.2 Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện Thạch An 18

2.3.3 Đánh giá khả năng sinh trưởng của các loài cây trong các mô hình rừng trồng sản xuất phổ biến 18

2.3.4 Đánh giá hiệu quả của các mô hình điển hình 18

2.3.5 Tình hình chế biến sử dụng gỗ và thị trường tiêu thụ sản phẩm 18

2.3.6 Đề xuất các giải pháp phát triển 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1 Phương pháp tiếp cận 19

2.4.2 Phương pháp cụ thể 20

Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 26

3.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.1 Vị trí địa lý 26

3.1.2 Địa hình 26

3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 26

3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 27

3.2.1 Tình hình dân cư, văn hóa xã hội 27

3.2.2 Giao thông và cơ sở hạ tầng 28

3.2.3 Văn hoá- giáo dục 28

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 Tìm hiểu quá trình phát triển trồng rừng sản xuất ở huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 32

4.2 Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất ở huyện Thạch An 35

4.2.1 Nguồn vốn đầu tư trồng rừng sản xuất 35

4.2.2 Mục tiêu trồng rừng sản xuất 36

Trang 6

4.2.3 Diện tích rừng trồng và rừng trồng sản xuất ở huyện Thạch An 38

4.2.4 Cơ cấu loài cây trồng rừng sản xuất 42

4.2.5 Các biện pháp kỹ thuật trồng rừng sản xuất 44

4.2.6 Một số chính sách liên quan và ảnh hưởng đến trồng rừng sản xuất 46

4.3 Đánh giá khả năng sinh trưởng của các loài cây trong các mô hình rừng trồng sản xuất phổ biến 55

4.3.1 Các mô hình trồng rừng sản xuất 55

4.3.2 Đánh giá sinh trưởng và năng suất của cây trồng trong mô hình 57

4.4 Đánh giá hiệu quả của các mô hình điển hình 59

4.4.1 Hiệu quả kinh tế 59

4.4.2 Đánh giá về hiệu quả xã hội 63

4.5 Tình hình chế biến sử dụng gỗ và thị trường tiêu thụ sản phẩm 65

4.5.1 Tình hình chế biến sử dụng gỗ 65

4.5.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng 69

4.6 Đề xuất các giải pháp phát triển trồng rừng sản xuất bền vững ở huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng 73

4.6.1 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với phát triển trồng rừng sản xuất ở huyện Thạch An 73

4.6.2 Các giải pháp phát triển trồng rừng sản xuất trên địa bàn 75

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 83

1 Kết luận 83

2 Tồn tại 85

3 Kiến nghị 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 93

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

BCR Tỷ suất thu nhập và chi phí

D1.3 Đường kính trung bình tại vị trí 1,3 m

D Tăng trưởng bình quân hàng năm về đường kính tại vị trí 1,3 m

Dt Tăng trưởng bình quân hàng năm về đường kính tán

FAO Tổ chức Nông lương thế giới

Hvn Chiều cao vút ngọn trung bình

H Tăng trưởng bình quân hàng năm về chiều cao vút ngọn

Ho Chiều cao tầng trội trung bình

NPV Giá trị lợi nhuận ròng

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Nguồn vốn đầu tư trồng rừng sản xuất ở huyện Thạch An 35

Bảng 4.2: Mục tiêu trồng rừng sản xuất ở huyện Thạch An 37

Bảng 4.3: Tổng hợp diện tích và độ che phủ rừng theo huyện ở tỉnh Cao Bằng 38

Bảng 4.4: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Thạch An 39

Bảng 4.5: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Thạch An phân theo chức năng 40

Bảng 4.6: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp huyện Thạch An chia theo xã 42

Bảng 4.7: Danh mục các loài cây được đưa vào trồng rừng ở Thạch An 43

Bảng 4.8: Biện pháp kỹ thuật lâm sinh được áp dụng trong các mô hình 44

Bảng 4.9: Diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao ở tỉnh Cao Bằng và huyện Thạch An 51

Bảng 4.10: Ảnh hưởng của giao đất, giao rừng tới phát triển trồng RSX 51

Bảng 4.11: Những đặc trưng cơ bản của mô hình chủ rừng tự tổ chức trồng RSX trên đất được giao 53

Bảng 4.12: Đặc điểm của mô hình chủ rừng liên kết với các hộ gia đình trồng RSX 54

Bảng 4.13: Sinh trưởng về đường kính cây trồng trong các mô hình 57

Bảng 4.14: Sinh trưởng về chiều cao cây trồng trong các mô hình 58

Bảng 4.15: Sinh trưởng về đường kính tán cây trồng trong các mô hình 58

Bảng 4.16: Năng suất của các mô hình điển hình 59

Bảng 4.17: Chi phí cho 01 ha của rừng mô hình cho cả chu kỳ kinh doanh 60

Bảng 4.18: Thu nhập từ khai thác cho 01 ha rừng trồng mô hình 61

Bảng 4.19: Bảng cân đối thu chi cho 01 ha rừng trồng trong các mô hình 61

Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế cho 01 ha rừng trồng trong các mô hình 63

Trang 9

Bảng 4.21: Công lao động tạo ra từ các mô hình rừng trồng sản xuất 64 Bảng 4.22: Kết quả điều tra, khảo sát một số cơ sở chế biến tại huyện

Thạch An và thị xã Cao Bằng sử dụng gỗ rừng trồng 65 Bảng 4.23: Phân loại nguyên liệu, sản phẩm gắn với thị trường 70 Bảng 4.24: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về phát

triển trồng RSX ở huyện Thạch An 73

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ, ẢNH

Sơ đồ:

Sơ đồ 2.1: Các bước nghiên cứu của đề tài 19

Sơ đồ 4.1: Các kênh tiêu thụ sản phẩm rừng trồng sản xuất tại huyện

Thị trấn Đông Khê huyện Thạch An 67 Ảnh 4.5: Sản phẩm ván ghép thanh hoàn chỉnh của Công ty TNHH

Quang Minh tại thị xã Cao Bằng 67 Ảnh 4.6: Dây truyền sản xuất ván ghép thanh của Công ty TNHH chế

biến lâm sản Quang Minh tại Thị xã Cao Bằng 68

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong nhiều năm gần đây , tài nguyên rừng nhiệt đới ngày càng bị suy giảm nghiêm trọng , gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh thái môi trường và đời sống của người dân Trên thế giới trung bình hàng năm rừng nhiệt đới mất đi khoảng 11 triệu ha Mất rừng để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng như hạn hán,

lũ lụt thường xuyên xảy ra, nguồn nước ngọt đang dần bị cạn kiệt, nạn ô nhiễm môi trường, cũng đang là vấn đề bức thiết ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con người Ngày nay biến đổi khí hậu là vấn đề của toàn nhân loại chứ không chỉ riêng của bất cứ một quốc gia nào, chúng ta đang phải trả giá cho những hành động phá rừng, khai thác quá mức, cháy rừng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp Theo nhận định của Hội thảo khoa học về biến đổi khí hậu toàn cầu (Hà Nội, 10/2009) cho rằng Việt Nam là một trong năm nước chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do biến đổi khí hậu gây ra

Nhằm đẩy nhanh tốc độ phục hồi rừng, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, áp dụng nhiều giải pháp, đầu tư nhiều chương trình,

dự án trồng rừng Kết quả diện tích rừng ở nước ta đã tăng lên từ 12,1 triệu ha (2004) đến 13,3 triệu ha rừng (2010), độ che phủ 39,5% (Bộ NN & PTNT, 2011) [1], đáp ứng nhu cầu về lâm sản, môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch Tuy nhiên, sự quan tâm của chúng ta trong thời gian qua tập trung nhiều vào 2 đối tượng là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, rừng trồng sản xuất chưa được quan tâm chú ý nhiều và thực tiễn sản xuất hiện nay đang đặt ra rất nhiều vấn đề cần phải có lời giải đáp, cả về kỹ thuật, kinh tế, chính sách và thị trường, gây ảnh hưởng trực tiếp tới người trồng rừng Xuất phát từ thực trạng tài nguyên rừng ngày càng suy giảm ở nước ta và khả năng quỹ đất dành cho phát triển rừng, cùng với những đòi hỏi phải thực hiện môi trường quốc gia về sinh thái, môi trường, kinh tế - xã hội, Chính phủ Việt Nam đã có rất nhiều dự

án về phát triển rừng mà gần đây nhất là chương trình 327 phủ xanh đất trống đồi núi trọc, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng

Trang 12

đặt ra nhiệm vụ phải trồng 3 triệu ha rừng sản xuất (RSX) giai đoạn 1998 -

2010, tuy nhiên cho đến nay việc triển khai thực hiện công tác này chưa đạt được kế hoạch đặt ra Chính vì vậy, Chính phủ đã chỉ đạo trong thời gian tới cần tập trung đẩy mạnh phát triển trồng RSX

Thạch An là một huyện miền núi nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Cao Bằng Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện theo địa giới hành chính là 69.044,8 ha, trong đó diện tích đất có rừng là 40.214,42 ha, đất trống quy hoạch cho lâm nghiệp là 19.745,58 ha độ che phủ của rừng đạt 58,2% Tại đây đã có một số mô hình trồng rừng sản xuất được xây dựng và khá đa dạng, trong đó đặc biệt chú ý tới các mô hình nằm trong các đề tài nghiên cứu phát triển trồng rừng sản xuất có hiệu quả kinh tế và bền vững vùng miền núi phía Bắc Tại tỉnh Cao Bằng nhiều chương trình dự án lớn đã được triển khai như: Chương trình dự án 327; chương trình PAM 5322; chương trình 5 triệu ha rừng (661); chương trình trồng rừng nguyên liệu giấy, dăm, gỗ dán; dự án trồng rừng trên đất canh tác nương rẫy không cố định (Dự án 52) và chương trình dự án chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng rừng sản xuất thu hút được nhiều tổ chức, hộ gia đình vào công tác bảo vệ và phát triển rừng, góp phần xói đói, giảm nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội của tỉnh nói chung

và trong đó có huyện Thạch An Đây cũng là huyện có nhiều bài học và kinh nghiệm thực tiễn trong việc tổ chức trồng rừng sản xuất Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống về trồng rừng sản xuất ở huyện Thạch An Việc đánh giá kết quả trồng rừng sản xuất nhằm rút ra được những kinh nghiệm giải quyết các vấn đề về kỹ thuật, kinh tế, chính sách và thị trường, đưa ra được mô hình rừng trồng sản xuất có triển vọng, đem lại hiệu quả kinh tế cao là rất cần thiết Xuất phát từ những yêu cầu đó, đề tài:

“Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện Thạch An - tỉnh Cao Bằng và đề xuất các giải pháp phát triển” đặt ra là rất cần thiết, vừa có ý

nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Trên thế giới

Để nâng cao năng suất và duy trì tính ổn định, bền vững của rừng trồng kinh tế, các nhà khoa học nhiều nước trên thế giới đã tập trung nghiên cứu về điều kiện lập địa, tuyển chọn tập đoàn cây trồng sao cho phù hợp với điều kiện lập địa, các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phân vùng sinh thái, tăng trưởng

và sản lượng, sâu bệnh,… Có thể nói cho đến nay cơ sở khoa học cho việc phát triển rừng trồng sản xuất ở các nước phát triển đã được hoàn thiện, tương đối ổn định và đi vào phục vụ sản xuất lâm nghiệp trong nhiều năm qua

1.1.1 Những kết quả nghiên cứu về điều kiện lập địa và chọn loài cây trồng

Theo kết quả nghiên cứu của Pandey D (1983) [57] về loài Bạch đàn

Eucalytus camandulensis được trồng trên các điều kiện lập địa khác nhau đã

cho thấy nếu được trồng ở vùng nhiệt đới khô với chu kỳ kinh doanh 10 -20 năm thì năng suất chỉ đạt vào khoảng 5-10 m3/ha/năm, nhưng nếu được trồng

ở vùng nhiệt đới ẩm thì năng suất có thể đạt tới 30m3/ha/năm

Khi đánh giá khả năng sinh trưởng của loài Thông Pinus patula ở

Swiziland, Julian Evans (1992) [52] đã chứng minh khả năng sinh trưởng về chiều cao của loài Thông này khá chặt (R=0,81) với các yếu tố địa hình và đất đai thông qua phương trình tương quan:

Y= -18,75 + 0,0544x3 - 0,000022x32 + 0,0185x4 + 0,0449x5 + 0,5346x11 Trong đó:

Y: Là chiều cao vút ngọn ở thời điểm 12 tuổi (m)

x3: Là độ cao so với mặt nước biển (m)

x4: Là độ dốc chênh lệch giữa đỉnh đồi và chân đồi (%)

x5: Là độ dốc tuyệt đối của nơi trồng rừng (%)

x11: Là độ phì của đất đã được xác định

Trang 14

Ngoài ra còn có những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác trên thế giới về điều kiện lập địa đã chứng minh cho việc xác định vùng gây trồng và điều kiện lập địa phù hợp với từng loài cây trồng là hết sức cần thiết, bởi nó quyết định đến năng suất và chất lượng của rừng trồng

1.1.2 Công tác nghiên cứu giống cây rừng

Có thể nói, công tác nghiên cứu giống cây rừng góp phần quan trọng vào thành công của công tác trồng rừng sản xuất Từ thế kỷ 18, 19, những ý tưởng về công tác lai giống, sản xuất hạt giống và nhân giống sinh dưỡng cây rừng đã thu được một số thành tựu nhất định: Syrach Larsen đã sản xuất được một số cây lai có hình dáng đẹp và có ưu thế về sinh trưởng

Các chương trình chọn giống được bắt đầu ở nhiều nước và tập trung cho nhiều loài sinh trưởng nhanh, trong đó có Keo Tại Braxin đã tiến hành

chọn cây trội, xây dựng vườn giống thụ phấn tự do cho loài E maculata ngay

từ những năm 1952; tại Mỹ là loài E robusta (1966) Trong 3 năm (1970 - 1973), Úc đã chọn cây trội thành công cho loài E regnans và loài E grandis (Eldridge, 1993, [51]) Loài E diversicolor ở Úc và loài E deglupta ở Papua

Cesar Nuevo (2000) [50] đã có những khảo nghiệm về Keo có xuất xứ

từ Úc và Papua New Guinea, các giống Lõi thọ ở các địa phương khác nhau

Trang 15

thuộc Mindanao; trên cơ sở đó lựa chọn những xuất xứ tốt nhất để xây dựng vùng sản xuất giống

Chọn giống kháng bệnh cũng là hướng nghiên cứu được nhiều tác giả quan tâm Tại Braxin, Ken Old, Alffenas và các cộng sự từ năm 2000-2003 đã thực hiện một chương trình chọn giống kháng bệnh cho các loài Bạch đàn

chống bệnh gỉ sắt Puccinia Các công trình nghiên cứu về lai giống cũng đã

mang lại nhiều kết quả tốt phục vụ trồng rừng sản xuất (Assis, 2000), (Paramathma, Surendran, 2000), (FAO, 1979),…

1.1.3 Những nghiên cứu về các biện pháp KTLS tác động

Để thực hiện thành công việc tạo ra những sản phẩm cây rừng một cách nhanh nhất và rẻ nhất, bên cạnh công tác giống, các biện pháp kỹ thuật trong tạo rừng cũng rất được quan tâm nghiên cứu Các tác giả J.B Ball, Tj Wormald, L Russo (1995) [53] khi nghiên cứu tính bền vững của rừng trồng

đã đặc biệt lưu ý đến cấu trúc tầng tán của rừng hỗn loài Matthew, J Kelty (1995) đã nghiên cứu xây dựng mô hình rừng trồng hỗn loài giữa cây gỗ và cây họ đậu Kết quả cho thấy cây họ đậu có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính Qua đó có thể khẳng định việc tạo lập các loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng chính trước khi xây dựng các mô hình rừng trồng hỗn loài là rất cần thiết

Những nghiên cứu về phương thức, mật độ và các biện pháp kỹ thuật trồng rừng khác cũng đã được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới, tạo cơ sở khoa học cho phát triển trồng rừng sản xuất trong thời gian qua

Tại Malaysia, năm 1999 (theo [58]) người ta đã tiến hành xây dựng rừng nhiều tầng hỗn loài trên 3 đối tượng: rừng tự nhiên, rừng Keo tai tượng

và Tếch với 23 loài bản địa có giá trị trồng theo băng có chiều rộng khác nhau (10m, 20m, 30m, 40m) và phương thức hỗn giao khác nhau Kết quả đã cho thấy sinh trưởng chiều cao tốt ở băng 10m và 40m Những khu đất đã bị thoái

Trang 16

hoá mạnh cũng được cải tạo để trồng rừng mang lại hiệu quả cao Azmy Hj Mohamed và Abd Razak Othman (2003) [47] cho biết ở Malaysia người ta

đã sử dụng các loài tre, luồng để phục hồi những lâm phần đã thoái hoá rất có hiệu quả Tre luồng có thể trồng ở những khu rừng sau khai thác trắng hoặc ở những khu vực bị khai thác quá mức

Đời sống trước mắt của người dân tham gia phát triển rừng trồng sản xuất cũng là một vấn đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, nhất là tại những nước nghèo Theo Bradford R Phillips (2002) [49], để bảo vệ đất đồng thời phát triển kinh tế cho những hộ gia đình nghèo, ở Fuji người ta trồng một

số loài tre luồng trên đồi mang lại hiệu quả cao; ở Indonesia, người ta đã áp dụng phương thức nông lâm kết hợp với cây Tếch, Đây là một trong những hướng đi rất phù hợp đối với vùng đồi núi ở một số nước khu vực Đông - Nam châu Á, trong đó có nước ta

1.1.4 Nghiên cứu về chính sách và thị trường

Hiệu quả của công tác trồng rừng sản xuất chính là hiệu quả về kinh tế Sản phẩm rừng trồng phải có được thị trường, phục vụ được cả mục tiêu trước mắt cũng như lâu dài Đồng thời, phương thức canh tác phải phù hợp với kiến thức bản địa và dễ áp dụng đối với người dân Theo nghiên cứu của Ianuskơ

K (1996), vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kinh tế

có thể giải quyết được thông qua những kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến lâm sản với quy mô khác nhau trên cơ sở áp dụng các công

cụ chính sách “đòn bẩy” nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển rừng Thom R Waggener (2000) , để phát triển trồng rừng sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao, ngoài sự đầu tư tập trung về kinh tế và kỹ thuật còn phải chú ý nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến chính sách và thị trường Nhận biết được 2 vấn đề then chốt, đóng vai trò quyết định đối với quá trình sản xuất này nên tại các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Canada,

Trang 17

nghiên cứu về kinh tế lâm nghiệp ở cấp quốc gia hiện nay được tập trung vào thị trường và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Trên quan điểm “thị trường

là chìa khoá của quá trình sản xuất”, các nhà kinh tế lâm nghiệp phân tích rằng chính thị trường sẽ trả lời câu hỏi sản xuất cái gì và sản xuất cho ai? Khi thị trường có nhu cầu và lợi ích của người sản xuất được đảm bảo thì sẽ thúc đẩy được sản xuất phát triển tạo ra sản phẩm hàng hoá

Trên quan điểm về sở hữu, Thomas Enters và Patrick B Durst (2004) (dẫn theo [59]) đã dẫn ra rằng rừng trồng có thể phân theo các hình thức sở hữu sau:

- Sở hữu công cộng hay sở hữu Nhà nước

- Sở hữu tư nhân: Rừng trồng thuộc hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các nhà máy chế biến gỗ

- Sở hữu tập thể: Rừng trồng thuộc các tổ chức xã hội

Liu Jinlong (2004) [54] dựa trên việc phân tích và đánh giá tình hình thực tế trong những năm qua đã đưa ra một số công cụ chủ đạo khuyến khích

tư nhân phát triển trồng rừng như:

- Rừng và đất rừng cần được tư nhân hoá

- Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của Nhà nước

- Giảm thuế đánh vào các lâm sản

- Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng

- Phát triển quan hệ hợp tác giữa các công ty với người dân để phát triển trồng rừng

Những công cụ mà tác giả đề xuất tương đối toàn diện từ khâu quản lý chung, vấn đề đất đai, thuế và cả mối quan hệ giữa doanh nghiệp và người dân Có thể nói, đây không chỉ là những đòn bẩy thúc đẩy tư nhân tham gia trồng rừng ở Trung Quốc mà còn gợi những định hướng quan trọng cho phát triển rừng trồng sản xuất tại các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam

Trang 18

Các tác giả trên thế giới cũng quan tâm nhiều đến các hình thức khuyến khích trồng rừng Điển hình có những nghiên cứu của Narong Mahannop (2004) [56] ở Thái Lan, Ashadi and Nina Mindawti (2004) [48] ở Indonesia, Qua những nghiên cứu của mình, các tác giả cho biết hiện nay 3 vấn đề được xem là quan trọng, khuyến khích người dân tham gia trồng rừng tại các quốc gia Đông Nam Á chính là:

- Quy định rõ ràng về quyền sử dụng đất

- Quy định rõ đối tượng hưởng lợi từ rừng trồng

- Nâng cao hiểu biết và nắm bắt kỹ thuật của người dân

Đây cũng là những vấn đề mà các nước trong khu vực, trong đó có Việt Nam đã và đang quan tâm giải quyết để thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia trồng rừng sản xuất, đặc biệt là khơi thông nguồn vốn tư nhân, vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài cho trồng rừng Vì vậy, quan điểm chung để phát triển trồng rừng sản xuất có hiệu quả kinh tế cao là trồng rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và đa dạng hoá các hình thức sở hữu trong mỗi loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh rừng trồng (Hoàng Liên Sơn, 2005)

1.2 Ở Việt Nam

Ngành lâm nghiệp nước ta đã có những bước tiến đáng kể trong những năm qua Cùng với những đổi mới về công tác quản lý, hoạt động nghiên cứu khoa học về xây dựng và phát triển rừng cũng rất được quan tâm Các chương trình, dự án trồng rừng với quy mô lớn được thực hiện trên khắp cả nước với nhiều mô hình rừng trồng sản xuất được thiết lập, nhiều biện pháp kỹ thuật đã được đúc rút xây dựng thành quy trình, quy phạm, phục vụ đắc lực cho công tác trồng rừng trong đó có trồng rừng sản xuất Có thể tóm tắt và đúc rút từ kết quả một số công trình như sau:

Trang 19

1.2.1 Nghiên cứu về điều kiện lập địa

Điều kiện lập địa được hiểu là điều kiện ở nơi sinh trưởng của thực vật Các yếu tố hình thành lập địa quyết định tạo nên nhiều thực trạng rừng khác nhau và có ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất, sản lượng rừng Bởi vậy trong nhiều năm qua để phục vụ công tác trồng rừng, nhiều công trình nghiên cứu về lập địa đã được thực hiện ở nhiều vùng khác nhau Có thể điểm qua 03 công trình sau:

Vũ Đình Hưởng, Phạm Thế Dũng và các cộng sự (2002-2005) [13] đã phối hợp với trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp quốc tế (CIFOR) tham gia dự

án “ Quản lý lập địa và năng suất rừng trồng nhiệt đới” tại trạm Phú Bình, Bình Dương với đối tượng là rừng trồng Keo lá tràm luân kỳ hai Kết quả bước đầu cho thấy việc để lại cành nhánh sau khai thác có tác động tới tăng trưởng của rừng trồng chu kỳ 2, sau hai năm đường kính và chiều cao của các công thức để lại cành nhánh đã lớn hơn rõ rệt so với công thức không để lại cành nhánh

Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình và các cộng sự (1990-1995) [33] đã thực hiện đề tài “Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp và hoàn thiện phương pháp điều tra lập địa” đã chỉ ra rằng độ phì của đất và tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp nhìn chung còn khá nhưng chưa được phát huy, sử dụng đất có nơi chưa bền vững Cần có quy hoạch và xây dựng chiến lược cho rừng trồng sản xuất, có mục tiêu rõ ràng đặc biệt rừng trồng công nghiệp trên phạm

vi toàn quốc

Ngô Đình Quế, Đỗ Đình Sâm và cộng sự (1999-2000) [30] đã thực hiện

đề tài “ Xác định tiêu chuẩn phân chia lập địa (vi mô) cho rừng trồng công nghiệp tại một số vùng sinh thái ở Việt Nam” Các tác giả đã lựa chọn 4 yếu

tố để phân chia các dạng lập địa: Đá mẹ và loại đất, độ dốc, độ dày tầng đất

và thảm thực bì chỉ thị Mỗi yếu tố lập địa lại được phân chia ra các cấp nhất

Trang 20

định với từng tiêu chuẩn cụ thể Bên cạnh đó thiết lập được bảng tổng hợp phân chia các dạng lập địa và nhóm dạng lập địa chủ yếu, đơn giản và dễ áp dụng; xác định các loài cây trồng chính theo thứ tự ưu tiên cho từng nhóm dạng lập địa tại các vùng nghiên cứu; xây dựng quy trình điều tra xây dựng bản đồ dạng lập địa cho rừng rừng trồng công nghiệp thuộc 3 vùng sinh thái khác nhau ở Việt Nam Ngoài các công trình đã được điểm qua ở trên, thì còn rất nhiều những công trình nghiên cứu về lập địa của các tác giả khác

1.2.2 Nghiên cứu giống cây trồng rừng

Công tác giống cây trồng rừng trong những năm gần đây vừa là sự áp dụng những thành tựu mới của các nước khác, vừa là sự kế thừa những nghiên cứu đã xây dựng trước đây mà cho tới nay mới thấy rõ kết quả Có thể

kể đến những thành tựu trong nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu giống cây rừng thuộc Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, đặc biệt là của các tác giả Lê Đình Khả, Nguyễn Hoàng Nghĩa, [15], [23] đã nghiên cứu tuyển chọn các xuất xứ Keo lai tự nhiên, Bạch đàn và lai giống nhân tạo giữa các loài keo, kết quả đã chọn và tạo ra được các dòng lai có sức sinh trưởng gấp 1,5-2,5 lần các loài cây bố mẹ, năng suất rừng trồng thử nghiệm ở một số vùng đạt từ 20-30 m3/ha/năm, có nơi đạt 40 m3/ha/năm

Nguyễn Việt Cường (2002) [3], [4] đã nghiên cứu khá toàn diện về lai

giống 3 loài Bạch đàn Urophylla, Camaldulensis và Exserta từ việc nghiên

cứu cơ sở khoa học của lai giống như thời kỳ nở hoa, cất trữ hạt phấn, cho đến đánh giá, khảo nghiệm các tổ hợp lai Kết quả từ 9 tổ hợp lai và 5 dòng bạch đàn lai đã chọn được 7 tổ hợp lai U29C3, U15E4, U15C1, E1U29, U29E1, U2U29 và U29E2 đạt năng năng suất từ 20 - 27 m3/ha/năm, gấp 1,5 -

2 lần giống sản xuất hiện nay; 3 dòng Bạch đàn lai 81, 85 và HH có năng suất vượt các giống PN2 và PN14 từ 23 - 84% Bên cạnh các loài Keo và Bạch đàn, các nghiên cứu cũng đã tập trung vào một số loài cây trồng rừng sản xuất chủ lực khác như Thông Caribê, Thông nhựa, Tràm có năng suất cao,….[35]

Trang 21

Từ năm 1986 đến nay tập đoàn cây trồng rừng đã phong phú và đa dạng hơn, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, đặc biệt là việc tìm kiếm cây bản địa được ưu tiên hàng đầu phục vụ chương trình 327 Qua nhiều năm nghiên cứu tổng hợp, Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã đưa ra đề xuất cho 100 loài cây bản địa phục vụ các mục đích trồng rừng, trong đó có nhiều loài đã được đưa vào sản xuất đại trà với quy mô lớn như: Quế, Mỡ, Trẩu, Sở, Thông đuôi ngựa, Sa mộc, nhiều loài khác với quy mô nhỏ hơn như: Lim xẹt, Lát hoa, Giổi xanh, [28], [46]

Lê Quang Liên (1991) [18] nghiên cứu di thực và kỹ thuật nhân giống Luồng Thanh Hoá cũng đã được Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Lâm sinh Cầu Hai thực hiện từ đầu những năm 1990 và hiện nay cây Luồng đã và đang được phát triển rộng rãi ở một số tỉnh như Phú Thọ, Hoà Bình,… trở thành cây cung cấp nguyên liệu có giá trị, cây xoá đói giảm nghèo cho người dân miền núi

1.2.3 Về kỹ thuật lâm sinh

Trong những năm gần đây, ngoài các công trình nghiên cứu tập trung vào một số ít các loài cây như Mỡ, Bồ đề, Thông nhựa, Thông đuôi ngựa, cùng với những tiến bộ về nghiên cứu giống cây rừng, chúng ta đã đi sâu nghiên cứu các loài cây mọc nhanh cung cấp nguyên liệu như Keo lai, Keo tai tượng, Bạch đàn Urophylla, Thông Caribê, Các công trình quan trọng có thể

kể đến là:

Hoàng Xuân Tý và các cộng tác viên (1996) [36] về nâng cao công nghệ thâm canh rừng trồng Bồ đề, Bạch đàn, Keo và sử dụng cây họ đậu để cải tạo đất và nâng cao sản lượng rừng

Mai Đình Hồng (1997) xây dựng mô hình trồng rừng thâm canh Bạch đàn Urophylla tại Thanh Sơn - Phú Thọ Kết quả cho thấy khả năng sinh trưởng của Bạch đàn đạt 18- 25 m3/ha/năm [10]

Trang 22

Phạm Thế Dũng (1998) [5] về nghiên cứu ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học để xây dựng mô hình trồng rừng năng suất cao làm nguyên liệu giấy, dăm

Đặc biệt, Đỗ Đình Sâm và Phạm Văn Tuấn cùng các cộng sự (2001) đã

thực hiện đề tài độc lập cấp Nhà nước “Nghiên cứu những vấn đề kỹ thuật lâm sinh nhằm thực hiện có hiệu quả đề án 5 triệu ha rừng và hướng tới đóng cửa rừng tự nhiên” Các tác giả đã tập trung nghiên cứu năng suất rừng trồng Bạch đàn Urophylla, Bạch đàn Camaldulensis và Tereticornis, Keo Mangium, Keo lai, tại vùng Đông Bắc Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

Kết quả là đã giải quyết khá nhiều các vấn đề về cơ sở khoa học cho thâm canh rừng trồng như làm đất, bón phân, phương thức, kỹ thuật trồng, qua đó nâng cao được năng suất rừng trồng

Phạm Văn Tuấn (2001) [37], trong nghiên cứu xây dựng mô hình rừng trồng công nghiệp phục vụ nguyên liệu bằng một số dòng Keo lai và Bạch

đàn Urophylla đã đưa ra kết quả cho thấy Keo lai sinh trưởng đạt năng suất từ

25-30 m3/ha/năm tại một số vùng (Bầu Bàng - Bình Dương, Sông Mây - Đồng Nai), Bạch đàn sinh trưởng đạt 18-20 m3/ha/năm ở nhiều vùng thí

nghiệm (Vĩnh Phúc, Ba Vì, Quảng Trị, )

Nghiên cứu phương thức trồng rừng hỗn giao cũng được nhiều tác giả quan tâm như nghiên cứu thí nghiệm gây trồng rừng hỗn loài Thông đuôi ngựa, Keo lá tràm và Bạch đàn trắng của tác giả Phùng Ngọc Lan [16]

Nguyễn Hữu Vĩnh, Phạm Thị Huyền, Nguyễn Quang Việt (1994) đã nghiên cứu cơ sở khoa học của phương thức trồng rừng hỗn loài Bạch đàn +

Keo lá tràm [45]

Các loài cây bản địa trong thời gian qua cũng đã được chú ý nghiên cứu hơn như nghiên cứu của các tác giả Trần Quang Việt, Nguyễn Bá Chất (1997-1998) đã chọn lựa tập đoàn cây trồng gồm 70 loài và xây dựng quy trình,

Trang 23

hướng dẫn kỹ thuật trồng cho 20 loài cây (Lát hoa, Dầu rái, Muồng đen, Trám trắng,…) [44]; nghiên cứu về Lim xanh của tác giả Phùng Ngọc Lan xác định được vùng sinh thái của loài cây này [17]

Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) [24] trong cuốn “Nghịch lý cơ bản về cây bản địa” đã nêu rõ những thuận lợi khó khăn khi đưa cây bản địa vào trồng rừng ở nước ta; Phạm Đình Tam (2000) [34] nghiên cứu kỹ thuật gây trồng cây Trám trắng phục vụ cho nguyên liệu gỗ dán; Trần Quang Việt (2001) [43] nghiên cứu kỹ thuật trồng Hông, tuy chưa đưa ra mô hình trồng tập trung đạt kết quả nhưng cũng đã có khuyến nghị phát triển loài cây này theo hướng nông- lâm kết hợp hoặc trồng phân tán; Nguyễn Xuân Quát và cộng sự (1989-1991) [29] đã đưa ra mô hình trồng hỗn giao Bồ đề + Dó giấy,

Về gây trồng cây đặc sản cũng đã có nhiều nghiên cứu như: Lê Thanh Chiến (1999) [2] nghiên cứu thăm dò khả năng trồng Quế có năng suất tinh dầu cao từ lá; Lê Đình Khả và các cộng sự [14] nghiên cứu chọn giống Ba Kích; Đinh Văn Tự [42] nghiên cứu di thực và gây trồng Trúc sào

từ Cao Bằng về Hoà Bình; Nguyễn Hoàng Nghĩa (1995) [25] nghiên cứu chọn và nhân giống Sở có năng suất cao, Từ năm 2004, Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã triển khai khá đồng bộ các nội dung nghiên cứu về tình hình gây trồng, thị trường và xây dựng mô hình trồng cây đặc sản ở vùng đệm các Vườn Quốc gia, khu bảo tồn như Ba Bể, hồ Kẻ Gỗ,…

Từ kết quả của những nghiên cứu trên, hàng loạt các quy trình, quy phạm và hướng dẫn kĩ thuật trồng đã được ban hành và áp dụng trồng rừng thành công ở nhiều nơi, góp phần đáng kể vào công tác phát triển rừng trồng sản xuất ở nước ta trong thời gian qua Tuy nhiên, khâu chuyển giao và dịch

vụ kỹ thuật còn yếu, đặc biệt là vấn đề thị trường

Trang 24

1.2.4 Về kinh tế - chính sách và thị trường

Cùng với đổi mới chiến lược phát triển lâm nghiệp, Chính phủ đã ban hành hàng loạt các chính sách về quản lý rừng và đất lâm nghiệp như: Luật đất đai 2003, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; các Nghị định 01/CP [20]; 02/CP [21]; 163/CP [22] về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp; các chính sách về đầu tư, tín dụng như luật Khuyến khích đầu tư trong nước, nghị định 43/1999/NĐ-CP, nghị định 50/1999/NĐ-CP, tín dụng ưu đãi, tín dụng thương mại, chính sách thuế, chính sách hưởng lợi Các chính sách trên đã

có tác động mạnh tới phát triển sản xuất lâm nghiệp, đặc biệt là trồng rừng sản xuất

Nhìn chung, những nghiên cứu về kinh tế và chính sách phát triển trồng rừng sản xuất ở Việt Nam trong thời gian gần đây đã được quan tâm nhiều hơn, song cũng mới chỉ tập trung vào một số vấn đề như: phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của cây trồng, sử dụng đất lâm nghiệp và một số nghiên cứu nhỏ về thị trường Có thể kể đến các nghiên cứu của các tác giả:

- Võ Nguyên Huân (1997) [12], đánh giá hiệu quả giao đất, giao rừng ở Thanh Hoá; từ việc nghiên cứu các loại hình chủ rừng sản xuất đưa ra khuyến nghị các giải pháp chủ yếu nhằm phát huy nội lực của chủ rừng trong quản lý

và sử dụng bền vững Kết quả nghiên cứu cũng đã chỉ ra những khó khăn và hạn chế của chính sách giao đất khoán rừng đồng thời đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả giao đất lâm nghiệp và khoán bảo vệ rừng

- Đỗ Doãn Triệu (1997) [40] với nghiên cứu xây dựng một số luận cứ khoa học và thực tiễn góp phần hoàn thiện các chính sách khuyến khích đầu

tư nước ngoài vào trồng rừng nguyên liệu công nghiệp

- Lê Quang Trung và cộng sự (2000) đã nghiên cứu và phân tích các chính sách khuyến khích trồng rừng Thông nhựa đã đưa ra 10 khuyến nghị mang tính định hướng để phát triển loại rừng này [41]

Trang 25

- Vũ Long (2000) [19] đã đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau khi giao và khoán đất lâm nghiệp ở các tỉnh miền núi phía Bắc; Đỗ Đình Sâm, Lê Quang Trung (2003) đã đánh giá hiệu quả trồng rừng công nghiệp ở Việt Nam

- Phạm Xuân Phương (2003) [26] đã rà soát các chính sách liên quan đến rừng như chính sách về đất đai, đầu tư tín dụng Tác giả cũng chỉ rõ các chủ trương, chính sách là rất kịp thời và có ý nghĩa nhưng trong quá trình triển khai thực hiện còn gặp nhiều bất cập Tác giả cũng định hướng hoàn thiện các chính sách để có quy hoạch tổng thể cho vùng trồng rừng nguyên liệu, chủ rừng có thể vay vốn trồng rừng đảm bảo có lợi nhuận, đảm bảo rừng được trồng với tập đoàn giống tốt

- Nguyễn Xuân Quát và cộng sự (2003) [27] đã đánh giá thực trạng trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trong thời gian qua; Võ Đại Hải, Nguyễn Xuân Quát (2003) [8] đánh giá thực tế triển khai thực hiện chính sách về quyền hưởng lợi (QĐ 178)

Nghiên cứu thị trường lâm sản cũng được nhiều tác giả quan tâm vì đây

là vấn đề có quan hệ mật thiết tới trồng rừng, có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu như sau:

- Nguyễn Văn Tuấn (2004) [38] đã nghiên cứu hiện trạng và xu hướng phát triển thị trường gỗ nguyên liệu giấy vùng Trung tâm Bắc Bộ; Nguyễn Văn Dưỡng (2004) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến định giá sản phẩm gỗ và LSNG tại Hoành Bồ và Ba Chẽ - Quảng Ninh [6]

- Ngô Văn Hải (2004) [9], trong nghiên cứu về yếu tố đầu vào và đầu ra trong sản xuất nông lâm sản hàng hoá ở miền núi phía Bắc, tác giả đã phân tích những lợi thế cũng như bất lợi và hiệu quả của sản xuất nông sản hàng hoá ở miền núi

- Võ Đại Hải (2005) khi tiến hành nghiên cứu về thị trường lâm sản rừng trồng miền núi phía Bắc đã tổng hợp nên các kênh tiêu thụ gỗ rừng

Trang 26

trồng cũng như lâm sản ngoài gỗ Tác giả cũng chỉ ra rằng để phát triển thị trường lâm sản rừng trồng cần phát triển công nghệ chế biến lâm sản cũng như hình thành được phương thức liên doanh liên kết giữa người dân và xí nghiệp lâm nghiệp [7]

1.3 Đánh giá chung

Trên cơ sở các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan tới

đề tài có thể rút ra một số nhận xét sau đây:

Các công trình nghiên cứu trên thế giới được triển khai tương đối toàn diện và có quy mô lớn trên tất cả các lĩnh vực từ khâu kỹ thuật cho tới kinh tế

- chính sách,… nhiều nghiên cứu về điều kiện lập địa, chọn và tạo giống, kỹ thuật gây trồng, khả năng sinh trưởng và sản lượng rừng đã được tiến hành đồng bộ tạo cơ sở khoa học cho phát triển trồng rừng sản xuất ở các nước, đặc biệt với quy mô công nghiệp, góp phần ổn định sản xuất, nâng cao đời sống người dân và phát triển kinh tế - xã hội từ nhiều năm nay

Ở nước ta nghiên cứu phát triển trồng rừng sản xuất mới thực sự được quan tâm chú ý trong những năm gần đây, nhất là từ khi chúng ta thực hiện chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên, phát triển các nhà máy giấy và các khu công nghiệp lớn Các công trình nghiên cứu trong những năm qua cũng khá toàn diện về các lĩnh vực, từ nghiên cứu chọn, tạo và nhân giống cây trồng rừng cho tới các biện pháp kỹ thuật gây trồng và chính sách, thị trường thúc đẩy phát triển rừng trồng sản xuất Nhờ những kết quả nghiên cứu này mà công tác trồng rừng sản xuất nước ta đã có những bước tiến đáng kể, trong một số lĩnh vực chúng ta đã đạt trình độ khu vực Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách cũng như giải pháp để tiếp tục nâng cao hiệu quả của rừng trồng

sản xuất vẫn còn là vấn đề đáng lưu tâm xem xét Đề tài “Đánh giá thực

trạng trồng rừng sản xuất tại huyện Thạch An - tỉnh Cao Bằng và đề xuất các giải pháp phát triển” đặt ra nhằm góp phần tháo gỡ một vài khó khăn nêu

trên, thúc đẩy trồng rừng sản xuất phát triển trên địa bàn huyện Thạch An

Trang 27

Chương 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được thực trạng phát triển trồng rừng sản xuất trên cơ sở đó

đề xuất được một số các giải pháp phát triển trồng rừng sản xuất có hiệu quả kinh tế ở huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng Góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân sống bằng nghề rừng, hạn chế đến mức thấp nhất tác động vào rừng tự nhiên hiện có, bảo vệ môi trường sinh thái

- Đề xuất được các giải pháp phát triển bền vững các mô hình có hiệu quả

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Mô hình Mỡ thuần loài

Mô hình Thông mã vĩ thuần loài

Trang 28

+ Đánh giá sinh trưởng các mô hình giới hạn trong các chỉ tiêu: D1,3,

Hvn, Dtán và năng suất

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua chi phí và thu nhập

+ Khảo sát các cơ sở chế biến lâm sản, các kênh tiêu thụ sản phẩm, các địa điểm chế biến,… và tìm hiểu đặc điểm chung nhất về thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ và những ảnh hưởng của chúng đến rừng trồng sản xuất tại huyện Thạch An

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Quá trình phát triển trồng rừng sản xuất ở huyện Thạch An

- Giai đoạn trước năm 1993

- Giai đoạn 1993- đến nay

2.3.2 Đánh giá thực trạng trồng rừng sản xuất tại huyện Thạch An

- Cơ chế chính sách liên quan và ảnh hưởng đến trồng rừng sản xuất

2.3.3 Đánh giá khả năng sinh trưởng của các loài cây trong các mô hình rừng trồng sản xuất phổ biến

- Về sinh trưởng (đường kính D1.3, chiều cao Hvn,đường kính tán Dtán)

và năng suất

2.3.4 Đánh giá hiệu quả của các mô hình điển hình

- Hiệu quả về kinh tế

- Hiệu quả về xã hội

2.3.5 Tình hình chế biến sử dụng gỗ và thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Tình hình chế biến sử dụng gỗ

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ rừng trồng

Trang 29

2.3.6 Đề xuất các giải pháp phát triển

- Giải pháp về kỹ thuật

- Giải pháp về cơ chế chính sách

- Giải pháp về kinh tế - xã hội

- Giải pháp về thông tin, tuyên truyền phổ cập

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Sơ đồ 2.1: Các bước nghiên cứu của đề tài

Thu thập các thông tin

Phân tích, xử lí thông tin, số liệu

Các thông tin về thị trường tiêu thụ sản

phẩm

Trang 30

2.4.2 Phương pháp cụ thể

2.4.2.1 Thu thập các thông tin, số liệu, kết quả nghiên cứu đã có theo phương pháp kế thừa

Trong quá trình nghiên cứu kế thừa các nội dung số liệu sau:

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

- Các số liệu về diện tích các loại rừng do Huyện, Tỉnh và Bộ NN & PTNT công bố trong các năm qua

- Các văn bản pháp quy liên quan đến chính sách phát triển trồng rừng sản xuất, các định mức kinh tế - kỹ thuật, quy trình và quy phạm kỹ thuật trồng rừng,…

- Thu thập các báo cáo khoa học, các kết quả nghiên cứu về kỹ thuật

trồng RSX tại địa phương và tại những vùng có điều kiện tương tự

- Thu thập thông tin về cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện Các thông tin, số liệu về tình hình, tiến độ thực hiện

- Các tài liệu khoa học, các kết quả nghiên cứu có liên quan

2.4.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, đánh giá trên thực địa

* Tìm hiểu quá trình trồng rừng sản xuất tại huyện Thạch An, tỉnh

Cao Bằng

Áp dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Participatory Rural Appraisal - PRA), trong đó công cụ chủ yếu được sử dụng là phỏng vấn người cung cấp tin chính: các cán bộ quản lý hoặc cán bộ

kỹ thuật lâm nghiệp trên địa bàn; những người dân trực tiếp tham gia sản xuất lâm nghiệp

Nội dung chủ yếu tập trung vào các vấn đề:

+ Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn, thảo luận nhóm, short thị trường + Các dự án đầu tư vào hoạt động trồng rừng sản xuất, bao gồm vốn đầu tư, mục tiêu đầu tư, địa điểm thực hiện, thời gian và kết quả,

Trang 31

+ Loài cây trồng rừng chủ yếu; các biện pháp kỹ thuật được áp dụng + Diện tích rừng trồng,

Trên cơ sở đó, chọn địa điểm khảo sát và đánh giá ngoài thực địa

2.4.2.3 Tổng kết và đánh giá các mô hình rừng trồng sản xuất tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng

Làm việc với Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh (Chi cục PTLN, Chi cục Kiểm lâm), Ban quản lý rừng phòng hộ huyện, phòng Nông nghiệp & PTNT huyện, Hạt Kiểm lâm huyện và UBND huyện Thạch An và các đơn

vị có liên quan để nắm tình hình chung về các hoạt động trồng rừng sản xuất cũng như thu thập các tài liệu có liên quan Sử dụng phương pháp điều tra theo các bước:

Bước 1 Điều tra khảo sát tổng thể, nắm tình hình chung, trên cơ sở đó

tiến hành phân loại đối tượng và lựa chọn các điểm điều tra chi tiết tiếp theo

- Đã khảo sát, đánh giá thực địa các mô hình rừng trồng sản xuất tại địa bàn 05/16 xã, thị trấn; đánh giá ảnh hưởng của các chính sách, thị trường đến phát triển rừng trồng sản xuất tại địa bàn huyện Thạch An

- Đã tổ chức tiếp xúc, trao đổi với 2 đối tượng chính:

+ Các nhà quản lý sản xuất lâm nghiệp từ tỉnh tới xã (10 người);

+ Những người trực tiếp sản xuất (30 hộ dân) Các thông tin trao đổi, mạn đàm là nguồn dữ liệu quan trọng được xử lý, tổng hợp, hệ thống sử dụng không chỉ cho đánh giá mô hình trồng rừng về mặt kinh tế, xã hội mà cho cả đánh giá ảnh hưởng của các chính sách, thị trường tới phát triển trồng rừng sản xuất

Bước 2 Trên cơ sở những kết quả thu được ở bước 1, tiến hành đánh

giá chi tiết các mô hình:

+ Các mô hình rừng trồng đã có

+ Các loài cây, giống đã được sử dụng

+ Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã được áp dụng

Trang 32

- Thu thập số liệu sinh trưởng bằng phương pháp điều tra ÔTC điển hình tạm thời, ÔTC bao hàm đầy đủ các điều kiện kiện lập địa, loài cây, cỡ tuổi (ưu tiên các cỡ tuổi lớn) Với mỗi loài cây lập 3 ÔTC (diện tích 500m2) và tiến hành điều tra, thu thập các số liệu về: loài cây, phương thức trồng, lập địa trồng, kỹ thuật trồng, năm trồng (tuổi rừng), D1,3, Hvn,

Dtán, của ô tiêu chuẩn

- Đã lập 30 ô tiêu chuẩn (ÔTC) tạm thời diện tích 500m2/ô cho 2 dạng

mô hình rừng trồng sản xuất của các loài cây trồng chủ yếu ở 5 xã để đánh giá định lượng về sinh trưởng và năng suất, cũng như hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội của các mô hình:

+ Mỡ thuần loài (tuổi 9): 15 ÔTC (3 ÔTC/xã x 5 xã)

+ Thông mã vĩ thuần loài (tuổi 12): 15 ÔTC (3 ÔTC/xã x 5 xã)

* Đánh giá sinh trưởng:

- Sinh trưởng đường kính ngang ngực (D1.3), đo bằng thước kẹp kính có

độ chính xác đến 0,1cm; thước dây có độ chia vạch đến 1cm để đo chu vi D1.3

- Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn), dùng sào kết hợp với thước Blumeleiss có độ chính xác đến 0,1m;

- Sinh trưởng đường kính tán (Dtán) dùng thước dây có độ chính xác đến 1cm

- Đánh giá sinh trưởng của cây rừng trong các mô hình điển hình theo các chỉ tiêu: D1,3, Hvn, Dtán thông qua chiều cao tầng trội (Ho), xác định chỉ tiêu về cấp đất của từng mô hình

* Đánh giá về năng suất: Sử dụng biểu quá trình sinh trưởng theo cấp

đất để tính toán năng suất, sản lượng của từng mô hình

* Đánh giá về hiệu quả kinh tế: Sử dụng phương pháp phân tích

kinh tế để đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua chi phí và thu nhập của từng loại mô hình

Trang 33

2.4.2.4 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của chính sách, thị trường và chế biến lâm sản

* Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của chính sách:

Được chia thành 2 bước:

- Bước 1: Tổng luận và phân tích các chính sách hiện có liên quan đến

phát triển trồng rừng sản xuất tại huyện Thạch An

- Bước 2: Trên cơ sở phân tích các chính sách, tiến hành khảo sát thực

địa để xem xét những tác động tích cực và những mặt còn hạn chế đối với phát triển trồng rừng sản xuất ở địa phương, đặc biệt chú ý đến các ý kiến đề xuất của cơ sở Nội dung nghiên cứu này được tiến hành đồng thời với nội dung tổng kết và đánh giá các mô hình rừng trồng sản xuất Các chính sách quan trọng được phân tích đánh giá gồm:

- Chính sách về quản lý rừng

- Chính sách đất đai

- Chính sách thuế, đầu tư và tín dụng

- Chính sách khai thác, vận chuyển và thị trường lâm sản

- Các chính sách khác có liên quan như: các dự án quốc tế và trong nước, chính sách của tỉnh,…

* Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của thị trường và chế biến lâm sản:

- Đã khảo sát 11 cơ sở chế biến lâm sản với các quy mô, sản phẩm và thành phần kinh tế khác nhau trên địa bàn huyện Thạch An và 01 nhà máy chế biến ván ghép thanh, ván OKAL, MDF tại thị xã Cao Bằng (có sử dụng nguồn nguyên liệu từ rừng trồng sản xuất của huyện)

- Phân tích các kênh tiêu thụ sản phẩm rừng trồng sản xuất thông qua

điều tra khảo sát các đối tượng có liên quan như các chủ rừng (hộ gia đình, lâm trường, xí nghiệp,…), tư thương, công ty cung ứng và vận chuyển lâm sản, các nhà máy, xí nghiệp và xưởng chế biến,… Các vấn đề được quan tâm

là giá cả, nguồn nguyên liệu, công nghệ chế biến, cơ sở hạ tầng

Trang 34

2.4.2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Xử lý các số liệu thu thập sẽ được tính toán và xử lý trên các phần mềm Excel 5.0 của máy vi tính thông dụng

- Trị số trung bình được tính theo số trung bình cộng:

xi: Giá trị của các cá thể theo i;

n: Dung lượng mẫu

- Hệ số biến động được tính theo công thức:

Sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá và phân tích kinh tế

+ Giá trị lợi nhuận ròng (NPV - Net Present Value)

NPV là hiệu số giữa giá trị thu nhập và chi phí thực hiện hàng năm của các hoạt động sản xuất trong các mô hình, sau khi đã chiết khấu để quy về thời điểm hiện tại và được tính theo công thức:

0 (1 ) (3.3) Trong đó:

- NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (đồng)

- Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (đồng)

- Ct: Giá trị chi phí ở năm t (đồng)

- t: Thời gian thực hiện tại của lợi nhuận ròng từ năm 0 đến năm t

Trang 35

NPV dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình có quy mô đầu tư, kết cấu giống nhau, mô hình nào có NPV lớn thì hiệu quả lớn hơn Chỉ tiêu này nói lên được quy mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV  0 thì mô hình có hiệu quả và ngược lại Chỉ tiêu này nói lên được mức độ (độ lớn) của các chi phí đạt được NPV, chưa cho biết được mức độ đầu tư

+ Tỷ suất thu nhập và chi phí (BCR - Benefits to cost Ratio)

BCR là tỷ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh mức độ đầu tư và cho biết mức thu nhập trên một đơn vị chi phí sản xuất

0

0

) 1 (

) 1 (

- BCR: Là tỷ suất giữa lợi nhuận và chi phí (đ/đ)

- BPV: Giá trị hiện tại của thu nhập (đ)

- CPV: Giá trị hiện tại của chi phí (đ)

Dùng BCR để đánh giá hiệu quả đầu tư cho các mô hình, mô hình nào

có BCR1 thì có hiệu quả kinh tế BCR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao

và ngược lại

Trang 36

Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc: giáp huyện Hòa An tỉnh Cao Bằng

- Phía Đông: giáp huyện Phục Hòa và Trung Quốc

- Phía Tây: giáp huyện Ngân Sơn tỉnh Bắc Kạn

- Phía Nam: giáp huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn

Huyện Thạch An gồm 15 xã và 01 thị trấn, nằm trên trục quốc lộ 4A từ Cao Bằng đi Lạng Sơn Trung tâm huyện là thị trấn Đông Khê cách Thị xã Cao Bằng 40 km về phía Nam Đây là một điểm tương đối thuận lợi của huyện Thạch An trong giao lưu văn hoá, trao đổi buôn bán và cũng là một thế mạnh cho phát triển thị trường lâm sản rừng trồng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lâm sản trong và ngoài vùng

Trang 37

- Mùa mưa: kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm Vào mùa này gió mùa Đông Nam mang hơi nước từ biển Đông vào nên thường gây ra mưa lớn; lượng mưa tập trung vào tháng 7, tháng 8: bình quân 1.450 mm, cao nhất 1.780 mm và thấp nhất 912 mm

- Mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc thường gây rét đậm kéo dài, nhiệt độ có khi xuống tới

10C vào tháng 12 và tháng giêng Lượng bốc hơi lớn, độ ẩm không cao, khoảng 70 - 75% vào tháng 11, 12, tiết trời rất hanh khô Vào mùa này cũng thường xuất hiện sương muối

- Độ ẩm bình quân hàng năm và khoảng 75-80%

- Nhiệt độ trung bình hàng năm 20-22oC, trung bình cao nhất từ

3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

3.2.1 Tình hình dân cư, văn hóa xã hội

* Dân số: Dân cư là yếu tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã

hội của bất kỳ địa phương nào, theo tài liệu điều tra sơ bộ dân số năm 2011 dân số toàn huyện Thạch An có tổng số 30.728 nhân khẩu, trong đó có 15.359 nam 15.369 nữ

* Lao động: Với khoảng 20.588 người trong độ tuổi lao động, Thạch

An là một địa phương có điều kiện khá thuận lợi để phát triển sản xuất, đặc biệt là ngành nông lâm nghiệp vốn là thế mạnh của một huyện miền núi

* Dân tộc: Thành phần dân tộc huyện Thạch An có 5 dân tộc anh em

sinh sống, gồm Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hmông, sống hòa thuận, đoàn kết chủ

Trang 38

yếu sống quần cư thành những làng bản, gần trục đường giao thông, gần những cánh đồng nơi có địa hình bằng phẳng

3.2.2 Giao thông và cơ sở hạ tầng

Ngoài quốc lộ 4A từ Thị xã Cao Bằng đi Lạng Sơn, Thạch An còn nằm trên tỉnh lộ 208 đi sang huyện Phục Hòa và cửa khẩu Tà Lùng và cửa khẩu Đức Long thông thương sang Trung Quốc Các tuyến đường liên thôn, xã nối với quốc lộ chính đến trung tâm huyện đã và đang được cải tạo, nâng cấp cũng đã từng bước tạo thành mạng lưới giao thông, vận tải cho việc vận chuyển lưu thông hàng hoá trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh

3.2.3 Văn hoá- giáo dục

Trong những năm qua điều kiện về giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội có bước phát triển:

+ Các cấp học bao gồm: Theo số liệu báo cáo huyện có 38 trường mẫu giáo, 13 trường tiểu học, trung học cơ sở 09 trường, 01 trường THPT, 01 trung tâm giáo dục thường xuyên và 01 trường phổ thông cấp 2,3 Trường học, phòng học đã được đầu tư xây dựng khá kiên cố đáp ứng nhu cầu học tập cho con em trong vùng

+ Toàn huyện Thạch An có 01 bệnh viện đa khoa, 01 phòng khám đa khoa khu vực, Trung tâm y tế dự phòng và 16 trạm y tế xã, thị trấn, tổng số lượt khám bệnh năm 2001 là 72.636 lượt người Nhìn chung các trạm xá đã

và đang được xây dựng kiên cố, trình độ chuyên môn y, bác sỹ ngày càng được nâng cao đủ điều kiện khám chữa bệnh cho người dân trong vùng

+ Đa số các xã trên địa bàn có các hệ thống mạng điện thoại cố định và

di động đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc

+ Tỷ lệ hộ nghèo trên toàn huyện là 44,2% giảm 11,3% so với năm

2010 Số hộ nghèo được cứu đói 406 hộ

Trang 39

* Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu:

- Tiềm lực về tài nguyên rừng, diện tích đất lâm nghiệp, đất chưa sử dụng còn khá lớn, phù hợp với nhiều loài cây lâm nghiệp Đây là một tiềm năng rất lớn để phát triển trồng rừng sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao

- Tiếp cận với khoa học kỹ thuật: được hỗ trợ kinh nghiệm từ nhiều dự

án đầu tư phát triển lâm nghiệp cả trong nước và nước ngoài như: dự án 327; PAM 5322; dự án 661; trồng rừng nguyên liệu giấy, dăm, gỗ dán; dự án trồng rừng trên đất nương rẫy không cố định (theo Thông tư số: 52/2008/TT-BNN) theo chương trình mục tiêu quốc gia và Dự án chuyển đổi rừng tự nhiên nghèo kiệt sang trồng rừng sản xuất

+ Khó khăn:

- Mặc dù diện tích rừng trồng sản xuất của huyện Thạch An chưa phát triển ra tất cả các xã trong huyện và chủ yếu mới được phát triển trong những năm gần đây nên loài cây, mô hình rừng trồng,… đang trong quá trình thử nghiệm, xây dựng Diện tích rừng đến tuổi khai thác rất ít nên vấn đề chế biến

gỗ chưa phát triển

Trang 40

- Do địa hình bị chia cắt mạnh, rất phức tạp nên khó khăn cho việc sản xuất nông, lâm nghiệp Đất đai có độ dốc cao nên công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng cũng còn gặp rất nhiều khó khăn

- Huyện Thạch An mặt bằng trình độ dân trí nhìn chung còn thấp và không đồng đều gây khó khăn cho công tác chuyển giao các tiến bộ khoa học

kỹ thuật nói chung và công tác phát triển rừng trồng nói riêng

- Dân số chủ yếu là người dân tộc thiểu số, đa bản sắc Tuy nhiên, trên địa bàn huyện vẫn còn nhiều phong tục lạc hậu, gây khó khăn cho việc tuyên truyền triển khai các chương trình, dự án

- Do đời sống khó khăn, do sức ép của thị trường nên hiện tượng khai thác lâm sản, tàn phá tài nguyên rừng nhất là rừng phòng hộ, rừng tự nhiên hiện có khó bảo tồn nguyên vẹn, hiện tượng khai thác trái phép tài nguyên rừng vẫn thường xuyên xảy ra

Tóm lại, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng có những nét đặc thù riêng, chi phối và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và hoạt động sản xuất lâm nghiệp của người dân trong vùng, vì vậy để phát triển trồng rừng sản xuất cần phải giải quyết được các yếu tố hạn chế như trên vừa nêu

Ngày đăng: 25/03/2021, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm