1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng ở vi sinh vật

12 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề gồm các bài trong chương II Phần III – Sinh học vi sinh vật Sinh học 10 THPT. Bài 25: Sinh trưởng của vi sinh vật. Bài 26: Sinh sản của vi sinh vật (Không dạy bài 26, lồng ghép vào bài 25 nhưng chỉ giới thiệu các hình thức sinh sản của vi sinh vật) Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật. (Sinh học 10)

Trang 1

Tuần 28,29

Tiết thứ 28,29

Ngày soạn: 24 02 2021 Ngày giảng: 10 03 2021

Chương II SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT CHỦ ĐỀ: SINH TRƯỞNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SINH TRƯỞNG

CỦA VI SINH VẬT

A NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:

1 Mô tả chủ đề

Chủ đề gồm các bài trong chương II - Phần III – Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10 THPT Bài 25: Sinh trưởng của vi sinh vật

Bài 26: Sinh sản của vi sinh vật (Không dạy bài 26, lồng ghép vào bài 25 nhưng chỉ giới thiệu các hình thức sinh sản của vi sinh vật)

Bài 27: Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

2 Mạch kiến thức của chủ đề

* Tiết 28

I Khái niệm về sinh trưởng

1 Khái niệm

2 Thời gian thế hệ (g)

II Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn

1 Môi trường nuôi cấy không liên tục

2 Môi trường nuôi cấy liên tục

III Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật (chỉ giới thiệu các hình thức ss của VSV)

1 Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ

2 Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực

* Tiết 29

IV Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

1 Chất hoá học

a Chất dinh dưỡng

b Chất ức chế sinh trưởng

2 Các yếu tố lý học

a Nhiệt độ

b Độ ẩm

c Độ pH

d Ánh sáng

e Áp suất thẩm thấu

3 Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 3 tiết

B TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục.

- Kể tên được các hình thức sinh sản của các đại diện vi sinh vật.

- Trình bày được những yếu tố hóa học và vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV.

Trang 2

- Nêu những ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống và sản xuất.

2 N ăng lực: Phát triển NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL khái quát hóa, NL

so sánh, NL toán học.

1 NL tự học - HS xác định được mục tiêu học tập thông qua việc thực hiện các

nhiệm vụ được giao

- Tự nghiên cứu sách vở, mạng internet

2,3 NL giải quyết

vấn đề - HS phát hiện các vấn đề và giải quyết các vấn đề: vi sinh vật sinhtrưởng như thế nào; nuôi cấy không liên tục khác nuôi cấy liên tục

ở những điểm nào; chất hóa học, yếu tố lí học ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng của chúng

4 NL ngôn ngữ - Phát triển ngôn ngữ nói thông qua thảo luận nhóm, trình bày ý

kiến trước tập thể

- Phát triển khả năng phân tích thuật ngữ: yếu tố sinh trưởng, chất dinh dưỡng, chất ức chế

5 NL khái quát

hóa, so sánh

- Dựa tên kiến thức về nuôi cấy vi sinh vật ở 2 loại môi trường nuôi cấy liên tục và không liên tục, HS phân biệt được sự sinh trưởng của vi sinh vật ở 2 môi trường

6 NL tính toán Tính số lần phân chia, số tế bào thu được

3 Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, có cái nhìn đúng đắn và sâu sắc về thế giới vi sinh vật trong

đời sống, đam mê nghiên cứu khoa học sự sống và biết ứng dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống.

II TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Kế hoạch phân công nhiệm vụ cho các nhóm

- Bài soạn, bảng phụ, SGK, phiếu học tập

Phiếu học tập 1: “Tìm hiểu các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn

trong môi trường nuôi cấy không liên tục”

Pha tiềm phát Số lượng cá thể tế bào

chưa tăng - Vi khuẩn thích nghi với môi trường- Hình thành các enzim cảm ứng

Pha luỹ thừa Số lượng tế bào tăng theo

cấp số nhân

- Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ và

tế bào phân chia liên tục

- Tốc độ sinh trưởng cực đại Pha cân bằng Số lượng cá thể đạt cực

đại và không đổi theo thời gian

Có những tế bào bị phân hủy, có những tế bào tiếp tục phân chia(số tế bào sinh ra = số

tế bào chết đi)

Vi khuẩn sinh trưởng ở giai đoạn cân bằng Pha suy vong Số lượng tế bào trong

quần thể giảm dần

+ Số tế bào bị phân huỷ nhiều + Chất dinh dưỡng bị cạn kiệt + Chất độc hại tích luỹ nhiều

Trang 3

Phiếu học tập 2: “Tìm hiểu các yếu tố vật lí”

Nhiệt độ - Ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng sinh hoá trong

tế bào

- Phân loại: 4 nhóm vi sinh vật:

+ Vi sinh vật ưa lạnh: ≤ 150C

+ Vi sinh vật ưa ấm: 200C - 400C

+ Vi sinh vật ưa nhiệt (nấm, tảo ): 550C – 650C

+ Vi sinh vật ưa siêu nhiệt: 750C – 1000C

- Đun sôi nước để uống, thanh trùng dụng cụ y tế…

- Bảo quản thức ăn trong

tủ lạnh …

Độ ẩm Hàm lượng nước quyết định độ ẩm mà nước là dung môi

của các chất khoáng, là yếu tố hóa học tham gia vào các

quá trình thủy phân các chất

Phơi khô, sấy khô  làm giảm độ ẩm để bảo quản lương thực, thực phẩm

pH - Ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển

hoá vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim, sự hình thành

ATP

- Phân loại: 3 nhóm vi sinh vật: vi sinh vật ưa axit, vi

sinh vật trung tính, vi sinh vật ưa kiềm

Muối chua rau quả, làm sữa chua…

Ánh sáng

Ánh sáng - Vi khuẩn quang hợp cần năng lượng ánh sáng để quang

hợp

- Ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử

sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động ánh sáng

- Bức xạ ánh sáng có thể tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh

vật

Bức xạ ánh sáng dùng tiêu diệt hoặc ức chế VSV → Khử trùng không khí, thanh trùng thực phẩm, nước uống, bao bì …

Áp suất

thẩm thấu

Gây co nguyên sinh làm vi sinh vật không phân chia

được Bảo quản thực phẩm:chanh muối, thịt muối,

làm mứt…

2 Chuẩn bị của học sinh

- SGK, vở ghi

- Bài báo cáo các nhóm, các mẫu chứa vi sinh vật (nấm mốc trên miếng bánh mì, cơm nguội….)

* Kế hoạch học tập chủ đề:

- Phần kiến thức (học tập trên lớp): tất cả các nội dung

- Phần kiến thức (học tập ở nhà) thuộc phần dự án được xây dựng thành kế hoạch cho mỗi nhóm (4 nhóm, mỗi nhóm 9 -10 HS) như sau: Các nhóm nghiên cứu sự phát triển của nấm mốc trên miếng bánh mì hoặc cơm nguội …

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Hoạt động 1: Tình huống xuất phát (5 phút)

* Mục tiêu:

- Kích thích cho học sinh có nhu cầu cần tìm hiểu nghiên cứu về sinh trưởng và phát triển của

vi sinh vật

- Tạo không khí học tập sôi nổi

- Tạo mâu thuẫn nhận thức

- Dẫn dắt vào chủ đề

* Nội dung:

Trang 4

GV đặt ra một số câu hỏi:

1/ Một nhà khoa học đã đưa ra giả thiết rằng: ‘‘Từ một vi khuẩn đến khối lượng của trái Đất chỉ trong vòng hai ngày” Điều ông nói có xảy ra không?

2/ Hãy kể ra một số VSV mà em biết?

3/ Tầm quan trọng của chúng đối với con người là gì?

* Sản phẩm:

- Học sinh chỉ ra được vi sinh vật sinh sản rất nhanh, ảnh hưởng của chúng rất lớn đến đời sống con người

- HS kể ra một số VSV mà các em đã biết qua sưu tầm, trải nghiệm

- HS kể ra một số tầm quan trọng của nấm mốc,động vật nguyên sinh: Lên men thực phẩm; thức ăn cho tôm, cá trong nước; gây bệnh ở người và độngvật

* Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho câu hỏi tình huống

- HS tiếp nhận nhiệm vụ và làm việc dưới sự hướng dẫn của GV

- GV quan sát và điều chỉnh

- HS báo cáo kết quả thảo luận theo nhóm, các nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét :

+ Thông qua các ý kiến đóng góp của HS để giải quyết tình huống, giáo viên dẫn dắt vấn đề

và thống nhất nội dung cần tìm hiểu

+ Nội dung:

Từ một vi khuẩn hình thành một số lượng lớn vi khuẩn như vậy được gọi là sự sinh trưởng Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra như thế nào ở các môi trường khác nhau và ứng dụng chúng vào thực tiễn

Hình thành các nội dung cần nghiên cứu và phân công nhiệm vụ cho học sinh về nhà

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (75 phút)

* Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm chung của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và giải thích được sự sinh trưởng của chúng trong điều kiện nuôi cấy liên tục và không liên tục.

- Kể tên được các hình thức sinh sản của các đại diện vi sinh vật.

- Trình bày được những yếu tố hóa học và vật lý ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV.

- Nêu những ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống và sản xuất.

* Nội dung:

Nội dung I Khái niệm về sinh trưởng

Nội dung II Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn

Nội dung III Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật (chỉ giới thiệu các hình thức sinh sản

của vi sinh vật)

Nội dung IV Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

* Sản phẩm:

Nội dung I Khái niệm về sinh trưởng

HS làm việc theo nhóm để trình bày được:

- Khái niệm sinh trưởng của vi sinh vật

- Khái niệm thời gian thế hệ

- Dự đoán thời gian thế hệ giữa các loài vi sinh vật khác nhau có thể khác nhau

Trang 5

- Công thức chung tính số tế bào sau n lần phân chia (Nt) từ N0 tế bào.

Nội dung II Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn

HS làm việc theo nhóm để trình bày được:

- Khái niệm môi trường nuôi cấy không liên tục

- Đặc điểm 4 pha sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục

- Thời điểm thu hoạch sản phẩm cho kết quả tốt nhất

- Chỉ ra một số ứng dụng của nuôi cấy không liên tục: làm sữa chua, muối dưa

- Khái niệm môi trường nuôi cấy liên tục

- Đặc điểm sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy liên tục, tìm ra điểm khác giữa 2 môi trường nuôi cấy

- Chỉ ra một số ứng dụng của nuôi cấy liên tục: sản xuất sinh khối thu protein đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như các axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmon…

Nội dung III Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật

HS làm việc cá nhân, quan sát hình để nhận biết các hình thức sinh sản ở vi sinh vật

Nội dung IV Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

HS làm việc theo nhóm hoặc cặp đôi để trình bày được:

- Khái niệm chất dinh dưỡng của vi sinh vật

- Phân biệt vi sinh vật nguyên dưỡng với vi sinh vật khuyết dưỡng

- Tự tổng hợp được yếu tố sinh trưởng (Nguyên dưỡng)

- Không tổng hợp được yếu tố sinh trưởng (khuyết dưỡng)

- Nêu được một vài ứng dụng thực tế: các hợp chất pheenol, clo,chất kháng sinh…

- Ảnh hưởng đối với cơ thể vi sinh vật

- Ứng dụng: + Nhiệt độ: Đun sôi nước để uống, Bảo quản thức ăn + Nhiệt độ:

+ Độ ẩm:

+ Độ ẩm: Phơi khô, sấy khô thực phẩm + pH:

+ pH: Muối chua rau quả, làm sữa chua…

+ Ánh sáng, Áp suất thẩm thấu

* Tổ chức thực hiện:

I Khái niệm về sinh trưởng

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành các nhóm và phân công các

nhóm cùng tìm hiểu SGK, các tài liệu tham

khảo, hoàn thành các nội dung chuẩn bị ở nhà

Cụ thể:

Nhóm 1, 2 (mỗi nhóm 9 - 10HS)

- Thế nào là sinh trưởng của vi sinh vật?

- Thế nào là thời gian thế hệ?

- Các loài vi sinh vật khác nhau có thời gian

thế hệ giống nhau không?

- Dựa vào số lượng tế bào biến đổi qua các thế

hệ, hãy xây dựng công thức chung tính số tế

bào sau n lần phân chia?

Nhóm 3, 4 đặt câu hỏi phản biện nội dung trên

1 Khái niệm

- Sinh trưởng của vi sinh vật là sinh trưởng của cả quần thể

- Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

sự tăng số lượng tế bào của quần thể

* CT tính số lượng tế bào vi sinh vật: Nt =

N0 × 2n. (No: số tế bào ban đầu, Nt: số tế bào tạo

ra, n: số lần phân chia)

2 Thời gian thế hệ (g)

- Thời gian thế hệ (g) là thời gian từ khi sinh ra một tế bào cho đến khi tế bào đó phân chia hoặc số tế bào trong quần thể tăng gấp đôi

Trang 6

g = t/n (t: t/g- phút, n: số lần phân chia)

Ví dụ : thời gian thế hệ của + Trực khuẩn lao ở 370C, g =12h + Trùng đế giày: g = 24h

+ Vi khuẩn E.coli: trong đường ruột: g =

12h

Trong PTN: to=40oC, g = 20’

-> Mỗi loài vi sinh vật có thời gian thế hệ khác nhau, cùng 1 loài nhưng ở điều kiện sống khác nhau thì (g) khác nhau

* Bài tập vận dụng: vi khuẩn E coli

trong môi trường thuận lợi ở 40oC, g = 20'

a Tính số lần phân chia của vi khuẩn E coli sau 1h

b Tính số tế bào tạo thành sau 2h, biết quần thể ban đầu có 105 tế bào

II Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật

Nhóm 3, 4 (mỗi nhóm 9 – 10 HS)

- Thế nào là MT nuôi cấy không liên tục?

- Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên

tục sinh trưởng như thế nào? (Phát phiếu học

tập số 1)

- Chúng ta nên thu hoạch sản phẩm vào thời

điểm nào thì cho năng suất cao nhất? Liên hệ

thực tế

- Để khắc phục những hạn chế trong nuôi cấy

không liên tục, chúng ta phải làm gì?

- Thế nào là môi trường nuôi cấy liên tục?

- Đặc điểm sinh trưởng của vi sinh vật trong

môi trường nuôi cấy liên tục?

- Tìm những ứng dụng của nuôi cấy liên tục?

Nhóm 1, 2 đặt câu hỏi phản biện nội dung

trên

GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh giải

quyết tình huống hoàn thành nhiệm vụ được

giao

GV gợi ý hướng dẫn HS nghiên cứu bảng

trang 99, ”Em có biết trang 101”, hình 25

trang 100 SGK

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ trong nhóm,

nghiên cứu tài liệu, thống nhất nội dung, hình

thức trình bày

- HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận nhóm để

1 Nuôi cấy không liên tục

* Là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy

đi các sản phẩm chuyển hóa trong quá trình nuôi cấy

* Quần thể vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo 4 pha

(Đáp án phiếu học tập số 1)

- Một số vi khuẩn chứa các enzim tự phân giải tế bào

* Ứng dụng: làm sữa chua, muối dưa… chúng ta nên thu hoạch sản phẩm vào cuối pha lũy thừa, đầu phân cân bằng (bảo quản trong tủ lạnh)

2 Môi trường nuôi cấy liên tục

* Là môi trường nuôi cấy được bổ sung

thường xuyên chất dinh dưỡng và đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi tương đương

- Không có pha tiềm phát

- Mục đích: duy trì môi trường ổn định, tránh hiện tượng suy vong của quần thể vi sinh vật

- Đặc điểm: môi trường tương đối ổn định, vi sinh vật sinh trưởng liên tục, luôn được duy trì ở pha lũy thừa, mật độ tế bào

Trang 7

thực hiện nhiệm vụ.

- Thư kí ghi lại kết quả thảo luận của nhóm

vào bảng báo cáo

* Tổ chức thảo luận:

- Gv chỉ định đại diện các nhóm lên báo cáo

kết quả

- HS báo cáo kết quả, các nhóm khác lắng

nghe

- Các nhóm khác đặt câu hỏi phản biện, nhận

xét góp ý, nhóm báo cáo giải trình câu hỏi

phản biện

- Các nhóm đánh giá kết quả lẫn nhau

* GV nhận xét và kết luận.

GV theo dõi các nhóm để đưa ra những nhận

xét và đánh giá phù hợp

tương đối ổn định

* Ứng dụng: sử dụng nuôi cấy liên tục để

sản xuất sinh khối thu protein đơn bào, các hợp chất có hoạt tính sinh học như các axit amin, enzim, kháng sinh, hoocmon…

III Các hình thức sinh sản ở vi sinh vật

- GV chiếu các hình về các hình thức sinh sản,

yêu cầu HS xác định tên của các hình thức

sinh sản ở vi sinh vật tương ứng với các hình

đã chiếu

- HS nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân bằng

cách quan sát hình và sách giáo khoa để nhận

biết các hình thức sinh sản ở vi sinh vật

- GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác lắng nghe

và bổ sung

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV chiếu các hình 26.1, 26.2 đã bị xóa tên

các hình thức sinh sản, yêu cầu HS xác định

các hình thức sinh sản ở vi sinh vật tương ứng

với các hình đã chiếu

- HS nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân bằng

cách quan sát hình và sách giáo khoa để nhận

biết các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân

- GV gọi 1 HS trả lời, các HS khác lắng nghe

và bổ sung

- GV nhận xét câu trả lời của HS

- GV mở rộng: Tốc độ sinh sản và tổng hợp

các chất cao và đa dạng trong trao đổi chất ở

VSV có ý nghĩa gì?

→ giúp VSV phân giải các chất bền vững

Vì vậy cần có ý thức giữ gìn vệ sinh chung

1 Sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ

a Phân đôi.

- Là hình thức chủ yếu ở vi khuẩn

b Nảy chồi và tạo bào tử

- Sinh sản bằng bào tử gồm:

+ Ngoại bào tử

+ Bào tử đốt

- Nảy chồi

* Lưu ý: Nội bào tử không phải là hình

thức sinh sản mà chỉ là dạng nghỉ của tế bào VK

2 Sinh sản ở vi sinh vật nhân thực

a Sinh sản bằng bào tử

- Bào tử vô tính: + Bào tử kín

+ Bào tử trần

- Bào tử hữu tính

2 Sinh sản bằng cách nảy chồi và phân đôi.

- Nảy chồi: Nấm men rượu

- Phân đôi: Nấm men rượu rum, tảo lục, tảo mắt, trùng giày

- Sinh sản hữu tính: sự kết hợp hai tế bào

GV bổ sung nội dung sinh sản của vi sinh vật nhân sơ: phân đôi, nảy chồi và tạo thành bào tử Sinh sản của vi sinh vật nhân thực: Sinh sản bằng bào tử, nảy chồi

và phân đôi

* Tại sao khi để dành thức ăn người ta

phải đun sôi để nguội và để trong tủ lạnh? Nếu không đun sôi, không cho vào tủ lạnh thì thức ăn đó như thế nào? Chúng ta

Trang 8

cùng tìm hiểu vấn đề này ở tiết sau.

IV Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phân công các nhóm tìm hiểu SGK, các

tài liệu tham khảo, hoàn thành các nội dung

Nhóm 1, 2

- Khái niệm chất dinh dưỡng của vi sinh vật?

- Phân biệt vi sinh vật nguyên dưỡng với vi

sinh vật khuyết dưỡng?

- Các loại chất hóa học có khả năng ức chế

sinh trưởng của vi sinh vật?

- Liên hệ thực tế các ứng dụng về các chất ức

chế sinh trưởng của vi sinh vật?

Nhóm 3,4

- Các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sự sinh

trưởng của vi sinh vật?

(Phát phiếu học tập số 2).

** Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

- Các nhóm phân công nhiệm vụ trong nhóm,

nghiên cứu tài liệu, thống nhất nội dung, hình

thức trình bày

- HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận nhóm để

thực hiện nhiệm vụ

- Thư kí ghi lại kết quả thảo luận của nhóm

vào bảng báo cáo

* Tổ chức thảo luận:

- Gv chỉ định đại diện các nhóm lên báo cáo

kết quả

- HS báo cáo kết quả, các nhóm lắng nghe

- Các nhóm khác đặt câu hỏi phản biện, nhận

xét góp ý, nhóm báo cáo giải trình câu hỏi

phản biện

- Các nhóm đánh giá kết quả lẫn nhau

* GV nhận xét và kết luận.

GV theo dõi các nhóm để đưa ra những nhận

xét và đánh giá phù hợp

1 Chất hoá học

a Chất dinh dưỡng

- Chất dinh dưỡng: là các chất giúp cho vi

sinh vật đồng hóa, tăng sinh khối và thu

năng lượng

Bao gồm: Các hợp chất hữu cơ như cacbohidrat, lipit, protein… là các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển của vi sinh vật Các chất vô cơ chứa các nguyên tố vi lượng như Mn, Zn, Mo…có vai trò trong quá trình thẩm thấu, hoạt hóa enzim

- Một số vi sinh vật còn cần 1 số chất hữu

cơ cho sự sinh trưởng của mình mà chúng không thể tự tổng hợp được từ các chất vô

cơ gọi là nhân tố sinh trưởng Ví dụ: các vitamin, aa…

Dựa vào nhân tố sinh trưởng chia vi sinh vật thành các nhóm:

- Vi sinh vật nguyên dưỡng: tự tổng hợp được yếu tố sinh trưởng

- Vi sinh vật khuyết dưỡng: Không tổng hợp được yếu tố sinh trưởng

b Chất ức chế sinh trưởng

* Là những chất làm vi sinh vật không sinh trưởng được hoặc làm chậm tốc độ sinh trưởng của vi sinh vật

Một số hoá chất có tác dụng ức chế sinh trưởng của vi sinh vật: cồn, iốt, clo…

2 Các yếu tố lý học Đáp án phát phiếu học tập số 2.

3 Hoạt động 3: Luyện tập (5 phút)

* Mục tiêu:

- Luyện tập để HS củng cố những kiến thức về chủ đề ở mức nhận biết, thông hiểu

- Rèn năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS

* Nội dung: Phát phiếu bài tập (nội dung: các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm phần các câu

hỏi kiểm tra đánh giá, mục: nhận biết, thông hiểu)

* Sản phẩm: HS làm việc cá nhân để trả lời được các câu hỏi và bài tập

Trang 9

* Tổ chức thực hiện:

- GV phát phiếu bài tập (nội dung: các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm phần IV mục nhận biết, thông hiểu) Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm GV đã chuẩn bị

- HS nhận nhiệm vụ:

+ HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi tự luận

+ Nhận phiếu bài tập, hoàn thành phiếu bài tập theo nhóm nhỏ (3 -4 HS/ nhóm)

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh trả lời các câu hỏi

- Đại diện HS trả lời câu hỏi, HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến

- GV nhận xét về kết quả thảo luận → kết luận và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của học sinh

4 Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

* Mục tiêu:

HS vận dụng nội dung chủ đề để thực hiện được một vấn đề của bản thân hoặc một ước mơ

mà bản thân học sinh từng ấp ủ

- Cũng cố, khắc sâu và mở rộng nhận thức chủ đề mức độ vận dụng và vận dụng cao.

* Nội dung: Trả lời câu hỏi sau:

1 Từ những nguyên liệu sẵn có của địa phương (nhất là các nông sản hoặc chất thải

công, nông nghiệp) chúng ta có thể sử dụng vi sinh vật để chuyển hóa các nguyên liệu đó thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cao được không? Em có biết bia được sản xuất như thế nào không?

2 Ở địa phương chúng ta có những bệnh nào do vi rut gây ra đã gây ảnh hưởng rất lớn

đến sức khỏe cộng đồng ? Phương thức lây truyền, cách phòng và chữa các bệnh đó

3 Phát phiếu bài tập (nội dung: các câu trắc nghiệm phần IV mục vận dụng và vận

dụng cao)

* Sản phẩm: HS thảo luận nhóm và làm việc cá nhân đưa ra câu trả lời:

- HS sẽ trả lời khi sử dụng vi sinh vật để chuyển hóa các nguyên liệu thì sẽ cho được các sản phẩm có giá trị kinh tế

- Một số em biết, một số em sẽ trả lời không

- Bằng những kiến thức đã học và liên hệ thực tế trong đời sống các em sẽ kể ra một số bệnh

do viruts gây ra (đặc biệt là virut Corona gây nên dịch bệnh Covid – 19 kéo dài hơn 1 năm qua gây tổn thất nặng nề về sức khỏe, tinh thần, kinh tế cho người dân và đất nước)

* Tổ chức thực hiện:

- GV phát phiếu bài tập (nội dung: các câu hỏi tự luận và trắc nghiệm phần IV mục mục vận dụng và vận dụng cao) Yêu cầu HS trả lời các câu tự luận và trắc nghiệm GV đã chuẩn bị

- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm để hoàn thiện yêu cầu

- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh trả lời các câu hỏi Các câu hỏi học sinh chưa hoàn thành yêu cầu học sinh tiếp tục về nhà hoàn thành

- Đại diện HS trả lời câu hỏi, HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến

- GV nhận xét về kết quả thảo luận → KL và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1 Mức độ nhận biết

Tự luận

Câu 1: Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là gì?

Câu 2 Viết công thức sự tăng số lượng tế bào, thời gian thế hệ, tính số tế bào mới?

Câu 3 Trình bày đặc điểm 4 pha trong nuôi cấy không liên tục?

Trắc nghiệm

Trang 10

Câu 1: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, tốc độ ST của vi sinh vật đạt cực đại ở pha

A tiềm phát B lũy thừa C cân bằng động D suy vong

Câu 2: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, số lượng vi sinh vật đạt cực đại và không

đổi theo thời gian ở pha:

Câu 3: Trong nuôi cấy không liên tục, để thu sinh khối VSV tối đa nên dừng ở đầu pha

Câu 4: Trong điều kiện nuôi cấy không liên tục, enzim cảm ứng được hình thành ở pha:

Câu 5: Loại bào tử sau là loại bào tử sinh sản của vi khuẩn

A bào tử nấm B bào tử vô tính C bào tử hữu hình D ngoại bào tử

Câu 6: Loại bào tử không phải bào tử sinh sản của vi khuẩn là

Câu 7: Các hình thức sinh sản chủ yếu của tế bào nhân sơ là

A phân đôi bằng nội bào tử, bằng ngoại bào tử

B phân đôi, bằng ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi

C phân đôi nảy chồi, bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính

D phân đôi bằng nội bào tử, nảy chồi

Câu 8: Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân thực là

A phân đôi, nội bào tử, ngoại bào tử

B phân đôi nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính

C phân đôi nảy chồi, bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính

D nội bào tử, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính

Câu 9: Nhân tố sinh trưởng là tất cả các chất

A cần cho sự sinh trưởng của sinh vật

B không cần cho sự sinh trưởng của sinh vật

C cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng tự tổng hợp được

D cần cho sự sinh trưởng của sinh vật mà chúng không tự tổng hợp được

Câu 10: Vi sinh vật khuyết dưỡng là vi sinh vật không tự tổng hợp được

A tất cả các chất chuyển hoá sơ cấp B tất cả các chất chuyển hoá thứ cấp

C tất cả các chất cần thiết cho sự sinh trưởng

D một vài chất cần thiết cho sinh trưởng của VSV mà chúng không tự tổng hợp được

2 Mức độ thông hiểu

Tự luận

Câu 4:

a/ Điền tên các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục vào số 1, 2, 3,

4 ở hình bên?

b/ Để không xảy ra pha suy vong của quần thể vi khuẩn cần phải làm gì?

Câu 11: Xạ khuẩn sinh sản bằng

A nội bào tử B ngoại bào tử C bào tử đốt D bào tử vô tính

Câu 12: Đặc điểm của các bào tử sinh sản của vi khuẩn là

A không có vỏ, màng, hợp chất canxi dipicolinat

B có vỏ, màng, hợp chất canxi dipicolinat

Ngày đăng: 25/03/2021, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Ánh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động ánh sáng... - Chủ đề sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng ở vi sinh vật
nh sáng thường có tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động ánh sáng (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w