Một máy bón phân viên nén hoàn chỉnh với cơ cấu cấp phân tự động, linh hoạt, đơn giản, loại bỏ được gần như hoàn toàn hiện tượng viên phân kẹt và vỡ viên phân, khoảng cách dải phân đồng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
-o0o -
HOÀNG MẠNH CƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
THIẾT KẾ, THỬ NGHIỆM MÁY BÓN PHÂN VIÊN NÉN DÚI SÂU
Chuyên ngành: KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN VĂN DỰ
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Văn Dự Các kết quả trình bày trong cuốn luận văn này chưa được sử dụng cho bất kỳ một khóa luận tốt nghiệp nào khác Theo hiểu biết cá nhân, từ trước tới nay chưa có một tài liệu khoa học nào tương tự được công bố, trừ những thông tin tham khảo được trích dẫn trong luận văn này
HOÀNG MẠNH CƯỜNG
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2013
Trang 3Lời cám ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn khoa học của tôi,
PGS TS Nguyễn Văn Dự, người đã tận tình chỉ bảo, định hướng, hướng dẫn, động
viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin cám ơn các đồng nghiệp Hoàng Trung Kiên, Ngô Quốc Huy của
trường Đại học kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên, đồng nghiệp Lê Duy Hội của
trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật và Công ty TNHH một thành viên Tuyết Thành
– Bắc Giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai gia công, chế tạo và thử
nghiệm máy sản phẩm thiết kế của đề tài này
Tôi xin gửi lời cám ơn tới Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo khoa và các đồng
nghiệp Khoa Cơ khí - Luyện kim trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Việt Bắc
Vinacomin nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để tôi tham gia
và hoàn thành khóa học này
Tôi cũng muốn nói lời cám ơn tới anh Andreas Fischer – cố vấn kỹ thuật GIZ
ở trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Việt Bắc Vinacomin – một đồng nghiệp –
một người bạn đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong công việc tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi hoàn thành được đề tài này và nhiệm vụ được giao
Cuối cùng, xin trân trọng cám ơn gia đình, bạn bè luôn - là nguồn cổ vũ, động
viên và là động lực để tôi phấn đấu hoàn thành luận văn này
Trang 4Tóm tắt
Phân bón viên nén sử dụng cho cây lúa đã được nghiên cứu từ những năm 1980
ở nhiều quốc gia, đem lại hiệu quả cao hơn cách bón phân truyền thống Khảo sát
về nhu cầu sử dụng phân bón dạng viên nén cho cây lúa và máy bón phân viên nén
hiện nay ở Việt Nam cho thấy nhu cầu sử dụng máy bón phân viên nén là rất lớn
Việc chế tạo máy bón phân viên nén theo các mẫu máy nước ngoài gặp khó khăn vì
không thể áp dụng công nghệ ép nhựa tiên tiến, giá thành cao; mẫu máy không phù
hợp với các dạng viên nén đang có trong nước
Bốn mô hình cơ cấu cấp phân giống các mẫu máy của nước ngoài, bao gồm cơ
cấu cấp kiểu thìa múc, cơ cấu cấp kiểu kiểu đĩa múc, cơ cấu múc kiểu cam cần đẩy,
cơ cấu kiểu xích tải đã được chế tạo và tiến hành đánh giá thực nghiệm Một cơ cấu
mới phù hợp hơn với khả năng chế tạo mà lại phù hợp hơn với các dạng viên đa
hình đang có trong nước đã được đề xuất, chế tạo và vận hành thử nghiệm cho kết
quả tốt
Một máy bón phân viên nén hoàn chỉnh với cơ cấu cấp phân tự động, linh hoạt,
đơn giản, loại bỏ được gần như hoàn toàn hiện tượng viên phân kẹt và vỡ viên phân,
khoảng cách dải phân đồng đều, kết cấu máy đơn giản, dễ vận hành, dễ bảo dưỡng,
vật liệu chế tạo tại chỗ và rất sẵn ở Việt Nam; đã được thiết kế, chế tạo và vận hành
thử nghiệm thành công
Các kết quả của đề tài này có thể được sử dụng hữu ích cho những nghiên cứu
thêm về máy bón phân trong tương lai để cải thiện khả năng làm việc của máy phù
hợp hơn với thực tế nhiều vùng nông thôn Việt Nam
Trang 5Mục lục
Lời cam đoan 1
Lời cám ơn 2
Tóm tắt 3
Mục lục 4
Các ký hiệu viết tắt 6
Danh mục các hình ảnh 7
Danh mục các bảng, biểu 10
Chương 1 GIỚI THIỆU 11
1 1 Phân bón viên nén 11
1.2 Nguyên tắc sử dụng phân bón dạng viên nén 12
1.3 Thực trạng sử dụng phân bón viên nén 13
1.4 Nhu cầu cơ giới hóa bón phân viên nén 15
1.5 Mục tiêu nghiên cứu 19
1.6 Các kết quả chính đã đạt được 19
1.7 Cấu trúc của luận văn 20
Chương 2 THIẾT KẾ CẤU TRÚC MÁY BÓN PHÂN VIÊN NÉN DÚI SÂU 21
2.1 Giới thiệu 21
2.2 Một số yêu cầu kỹ thuật của máy bón phân viên nén 22
2.2.1 Nguyên tắc cấu trúc của máy bón phân viên nén 22
2.2.2 Các yêu cầu sử dụng máy bón phân viên nén 23
2.2.3 Các yêu cầu kỹ thuật cho máy bón phân viên nén 23
2.3 Đặc điểm của phân viên nén 24
2.4 Thử nghiệm một số kết cấu tách và cấp phân viên nén 29
2.5 Cấu trúc cơ cấu cấp phân đề xuất cải tiến 41
2.5.1 Thùng chứa phân 42
2.5.2 Đĩa cấp phân 43
Trang 62.6 Phương án thiết kế cấu trúc máy 46
2.6.1 Một số đặc tính cơ học, vật lý cơ bản của đất nông nghiệp 46
2.6.2 Bộ phận cấp và tách phân 48
2.6.3 Bộ phận rạch hàng và lấp đất 49
2.7 Kết luận 52
Chương 3 THIẾT KẾ CHI TIẾT, CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM 53
MÁY BÓN PHÂN VIÊN NÉN DÚI SÂU 53
3.1 Giới thiệu 53
3.2 Tính toán xác định các thông số chế tạo 53
3.2.1 Bộ phận cấp phân 53
3.2.2 Tính toán lực tác dụng lên lưỡi rạch 55
3.2.3 Tấm trượt 57
3.2.4 Tính toán các bộ phận cơ cấu truyền động 58
3.2.5 Kết cấu khung máy 61
3.3 Chế tạo và lắp ráp sản phẩm 63
3.3.1 Các phương pháp gia công 63
3.3.2 Các bản vẽ chế tạo 63
3.3.3 Trình tự lắp ráp 68
3.4 Vận hành thử nghiệm 69
3.4.1 Thử nghiệm chức năng hoạt động 69
3.4.2 Thử nghiệm hiệu suất dải phân 70
CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 74
Tài liệu tham khảo 75
PHỤ LỤC 76
Trang 7Các ký hiệu viết tắt
BARI Viện nông nghiệp Bangladesh (Bangladesh Agricultural Research
Institute) FDP Phân bón viên nén dúi sâu (Fertilizer Deep Placement)
IFDC Trung tâm phát triển phân bón quốc tế (International Fertilizer
Development Center) IDEVietnam Tổ chức phát triển Việt Nam
Trang 8Danh mục các hình ảnh
Hình 1.1 Cách bón phân viên nén [21] 12
Hình 1.2 Nông dân Việt Nam dúi viên phân nén 13
Hình 1.3 Nông dân Bangladesh sử dụng FDP 13
Hình 1.4 Nông dân Việt Nam sử dụng FDP 13
Hình 1.5 Bộ trưởng Nông nghiệp Bangladesh và đại sứ Mỹ tại Bangladesh trong lễ ra mắt sản phẩm máy bón phân cải tiến 16
Hình 1.6 Mẫu máy thiết kế cho Châu Phi dựa trên thiết kết của Bangladesh 16
Hình 1.7 Mẫu máy thử nghiệm dùng thìa múc 17
Hình 1.8 Hai mẫu máy dúi phân nén của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội 18
Hình 2.1 Cấu trúc cơ bản của máy bón phân viên nén 23
Hình 2.2 Một số hình dạng viên phân bón nén 24
Hình 2.3 Máy ép phân viên nén sản xuất từ Bangladesh 25
Hình 2.4 Quả lô ép phân viên nén 25
Hình 2.5 Dụng cụ thí nghiệm xác định góc tự chảy 27
Hình 2.6 Góc tự chảy của viên phân nén 27
Hình 2.7 Dụng cụ thí nghiệm đo góc ma sát 28
Hình 2.8 Cơ cấu cấp phân dạng đĩa 30
Hình 2.9 Thực nghiệm các dạng đĩa cấp phân 31
Trang 9Hình 2.10 Nguyên lý cơ cấu cấp phân dạng cam đẩy 32
Hình 2.11 Mô hình thực nghiệm cơ cấu cấp phân dạng cam đẩy 32
Hình 2.12 (a) Nguyên lý cơ cấu cấp phân dạng thìa múc;(b) Đĩa gắn thìa múc 33
Hình 2.13 Thiết bị và thực nghiệm đánh giá cơ cấu thìa múc 34
Hình 2.14 Cơ cấu cấp phân dạng gầu tải 35
Hình 2.15 Cơ cấu tách phân bằng gầu tải trên xích và thực nghiệm đánh giá 35
Hình 2.16 Mô hình thực nghiệm cơ cấu cấp phân dùng gầu tải gắn trên băng tải 36 Hình 2.17: Cơ cấu cấp phân kết hợp 38
Hình 2.18: Đĩa cấp cải tiến 38
Hình 2.19: Cơ cấu cấp phân dạng Vít me 39
Hình 2.20 Cơ cấu cấp phân kiểu piston 40
Hình 2.21 Bộ phận gieo hạt loại đĩa nghiêng [11] 41
Hình 2.22 Mô hình thực nghiệm cơ cấu cấp phân cải tiến 42
Hình 2.23 Thùng chứa phân viên nén dạng trụ tròn 43
Hình 2.24 Góc làm việc của thùng chứa 43
Hình 2.25 Lực tác dụng của đĩa múc lên viên phân nén 44
Hình 2.26 Lực tác dụng vuông góc với phương trượt của viên phân nén 45
Hình 2.27 Trọng lượng của viên phân tác dụng lên đĩa múc Error! Bookmark not defined. Hình 2.28 Biên dạng đĩa cấp phân Error! Bookmark not defined. Hình 2.29 Cơ cấu cấp phân cải tiến 48
Hình 2.30 Vị trí làm việc của máy bón phân trên ruộng lúa 49
Hình 2.31 Các dạng lưỡi rạch 50
Hình 2.32: Ống dẫn mềm 51
Trang 10Hình 2.33: Bộ phận lấp phân 51
Hình 3.1 Nêm cắt đất 55
Hình 3.2 Lực tác động lên lưỡi rạch 56
Hình 3.3 Bánh xe công tác 59
Hình 3.4 Bộ truyền bánh răng trụ truyền chuyển động giữa hai trục vuông góc 60
Hình 3.5 Bánh răng côn chủ động 60
Hình 3.6 Bánh răng côn bị động 61
Hình 3.7 Bích đỡ cơ cấu cấp phân 62
Hình 3.8 Khung máy và tấm trượt 62
Hình 3.9: Phần mềm Solidworks, Autodesk Inventor 63
Hình 3.10: Bản vẽ chế tạo đĩa cấp phân Error! Bookmark not defined Hình 3.11: Bản vẽ chế tạo thùng chứa Error! Bookmark not defined. Hình 3.12: Bản vẽ chế tạo bích đỡ 64
Hình 3.13: Bản vẽ chế tạo trục bị động 65
Hình 3.14: Bản vẽ chế tạo bánh răng côn chủ động 65
Hình 3.15: Bản vẽ chế tạo bánh răng côn bị động 66
Hình 3.16: Bản vẽ chế tạo bộ phận rạch hàng và tấm trượt 66
Hình 3.17: Bản vẽ chế tạo gối đỡ 67
Hình 3.18: Bản vẽ chế tạo khung máy 67
Hình 3.19: Máy bón phân viên nén 2 hàng 68
Hình 3.20: Máy bón phân viên nén 1 hàng 69
Hình 3.21: Thực nghiệm khoảng cách dải phân 71
Hình 3.22: Khe hở giữa đĩa cấp và thùng chứa Error! Bookmark not defined.
Trang 11Hình 3.23 Kết cấu thực nghiệm cơ bón phân cải tiếntrên máy bón phân gắn động
cơ 73
Hình 3.24 Thử nghiệm máy bón phân viên nén gắn động cơ 73
Danh mục các bảng, biểu Bảng Nội dung Trang Bảng 2.1: Góc tự chảy của viên phân nén 26
Bảng 2.2: Kết quả thí nghiệm xác định hệ số ma sát giữa viên phân nén và thép 27
Bảng 2.3: Kết quả thí nghiệm xác định hệ số ma sát giữa viên phân nén và tấm mica 28
Bảng 3.1: Các thông số tính toán cơ cấu cấp phân 53
Bảng 3.2: Kết quả tính toán thông số lưỡi rạch đất 55
Bảng 3.3: Thông số đặc trưng của máy 68
Bảng 3.4: Kết quả thử nghiệm dải phân trong phòng thí nghiệm (10m) 69
Trang 12Chương 1 GIỚI THIỆU
Chương này giới thiệu những đặc điểm cơ bản, nguyên tắc sử dụng phân bón
vô cơ dạng viên nén dúi sâu (Fertilizer Deep Placement – FDP) Thực trạng sử dụng
phân viên nén ở Việt Nam, ở một số nước trên thế giới và nhu cầu cơ giới hóa trong
canh tác sử dụng viên phân nén dúi sâu ở Việt Nam lần lượt được trình bày trong
các phần 1.1, 1.2 và 1.3 Một số kết quả của các công trình nghiên cứu về cơ giới
hóa quá trình tạo và bón phân viên nén dúi sâu được tóm tắt trong phần 1.4 Mục
tiêu nghiên cứu của đề tài này và những kết quả đạt được của đề tài sẽ được giới
thiệu trong phần 1.5, 1.6 Phần cuối cùng, phần 1.7 giới thiệu cấu trúc của luận văn
1 1 Phân bón viên nén
Phân viên nén là một loại phân tổng hợp từ ba thành phần chính là Đạm, Lân và
Kali; có đặc tính tan chậm trong nước, vừa đủ cho các thời kì sinh trưởng và phát
triển của cây trồng Việc sử dụng phân viên nén đảm bảo cho cây trồng vừa có đủ
dinh dưỡng mà lại không bị ngộ độc do phân được bón quá nhiều, đồng thời cũng
đảm bảo cho phân bón không bị mất mát do bị rửa trôi hay bốc hơi
Bằng cách sử dụng phân bón viên nén hợp lý, chất dinh dưỡng trong viên phân
nén sẽ tan dần, phù hợp với nhu cầu của cây trồng theo từng thời kỳ nên vừa tiết
kiệm được cả công sức, vật tư mà hiệu quả lại cao hơn cách bón phân truyền thống
[1-6] Các nghiên cứu gần đây đã cho thấy, sử dụng phân viên nén dúi sâu tiết kiệm
được khoảng 30% chi phí, lượng giống giảm; hạn chế được sâu bệnh; năng suất lúa
cao hơn lúa bón phân thường từ 50 đến 100kg/sào Thêm nữa, loại phân viên dúi
Trang 13sâu rất phù hợp với ruộng bậc thang, không bị rửa trôi, bốc hơi [1-5]
Hiện nay, phân bón viên nén dúi sâu dùng cho cây lúa do Bộ môn Thủy nông -
Canh tác, Khoa Đất-Môi trường thuộc Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội nghiên
cứu, sản xuất đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều địa phương đưa lại hiệu quả kinh tế
cao
1.2 Nguyên tắc sử dụng phân bón dạng viên nén
Lợi ích từ việc sử dụng phân bón dạng viên nén (FDP) cho cây lúa đã được
khẳng định ở Việt Nam cũng như một số nước trên thế giới Đến nay, phương pháp
bón phân viên nén dúi sâu đang được nông dân Việt Nam, nông dân một số nước
khác sử dụng chủ yếu vẫn là phương pháp dúi phân bằng tay
Hình 1.1 Cách bón phân viên nén [21]
Kỹ thuật bón phân viên nén dúi sâu yêu cầu yêu cầu cứ 4 khóm lúa cách nhau
một khoảng (20 x 20) cm phải có một viên phân nén được dúi nằm sâu dưới mặt
ruộng từ 6-10 cm và cách nhau một khoảng cố định 20 cm (Xem minh họa trên hình
1.1)
Kỹ thuật bón phân đơn giản nhất, đồng thời cũng là cách thức đang được sử
dụng phổ biến hiện nay ở nước ta là: người nông dân phải bỏ sẵn viên phân vào 1
cái túi đeo bên mình, mỗi người đi 1 hàng bón dúi cho 2 hàng bên cạnh (cách 1
hàng bón dúi cho 1 hàng, cứ 4 khóm lúa bón dúi 1 viên phân nén) Một tay luôn để
khô để lấy phân đưa qua tay kia dúi sâu 6-10cm so với mặt ruộng Sau khi dúi xong,
Trang 14dùng tay gạt nhẹ một lớp bùn mỏng phủ kín viên phân (Xem hình 1.2)
Hình 1.2 Nông dân Việt Nam dúi viên phân nén
Một số hình ảnh bón phân viên nén trong và ngoài nước được minh họa trên
Ở trong nước, mô hình bón phân dạng viên nén dúi sâu (Fertilizer Deep
Placement – FDP) đã được triển khai trên khắp cả nước và được đánh giá rất cao,
không những cho cây lúa [1-5] mà còn cho các loại cây khác [6,7]
Trang 15Trong báo cáo thường niên tháng 9 năm 2010 [8] của tổ chức IFDC
(www.ifdc.org) về các nước có triển khai dự án áp dụng phân bón viên nén dúi sâu
(FDP) cho cây trồng, đã đưa tin về việc triển khai mô hình sử dụng FDP tại miền
Bắc Việt Nam từ năm 2000 Một số kết quả chính được tóm tắt như dưới đây
Mô hình áp dụng kỹ thuật canh tác sử dụng FDP ở miền Bắc Việt Nam từ năm
2000, đã đem lại hiệu quả kinh tế là: tăng 25% sản lượng cây trồng và giảm được
khoảng 40% lượng phân bón sử dụng Với sự thành công này, tổ chức phát triển
Việt Nam (IDE Vietnam) đã nhân rộng kỹ thuật sử dụng FDP cho khoảng 10.000
gia đình ở vùng núi của tỉnh Yên Bái
Từ năm 2003 đến nay, mô hình sử dụng FDP liên tục được phát triển và nhân
rộng ở Việt Nam, bắt đầu từ các tỉnh: Thanh Hoá, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế,
Quảng Nam mở rộng ra các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kan Đặc
biệt dự án sử dụng phân bón viên nén FDP có sự tham gia, ủng hộ của các cấp lãnh
đạo các tỉnh và các ban ngành liên quan cùng với sự hỗ trợ về công nghệ, nhân lực,
kinh phí của tổ chức phát triển Việt Nam (IDE Vietnam) và tổ chức CODESPA
-Tây Ban Nha
Trên thế giới, mô hình sử dụng phân viên nén dúi sâu FDP cho cây trồng không
chỉ áp dụng ở Việt Nam mà đã được nghiên cứu và ứng dụng ở rất nhiều quốc gia
trên thế giới như: Bangladesh, Combodia, India, Madagascar, Malawi, Mali, Niger,
Nigeria Trong đó, Bangladesh là quốc gia điển hình về ứng dụng mô hình sử dụng
FDP cho cây trồng, đặc biệt dự án được sự ủng hộ của chính phủ (Bộ trưởng nông
nghiệp Matia Chowdhury và các thành viên chính phủ) và Viện nông nghiệp
Bangladesh (Bangladesh Agricultural Research Institute – BARI) [8]
Năm 1980, ở nước này sản lượng gạo đạt được ở mức 10 triệu tấn thu hoạch từ
10 triệu ha Đến năm 2009, sản xuất gạo đã tăng lên đến hơn 34 triệu tấn/10 triệu
ha Từ 2009 đến 2011, diện tích sử dụng FDP tăng từ 36 000 ha đến 277 000 ha,
giảm được 40% lượng phân bón sử dụng và làm tăng năng suất cây trồng khoảng
25% đến 40% [9]
Trang 161.4 Nhu cầu cơ giới hóa bón phân viên nén
Nguyên tắc sử dụng phân viên nén dúi sâu cho cây lúa như đã giới thiệu trong
phần 1.2, yêu cầu là cứ cách 4 khóm lúa - cách nhau một khoảng (20 x 20) cm phải
có một viên phân nằm sâu dưới mặt ruộng từ 6-10 cm và cách nhau một khoảng cố
định 20 cm
Như đã nêu ở phần trên, hiện nay phương pháp phổ biến nhất để bón phân viên
nén cho cây lúa vẫn là phương pháp thủ công “dúi phân” bằng tay Sử dụng phương
pháp này, không chỉ người trồng lúa phải tiêu tốn rất nhiều sức lao động, thời gian
và chi phí sản xuất vì phải làm công việc giống như cấy lúa thêm lần thứ hai mà còn
làm cho việc nhân rộng mô hình sử dụng FDP cho cây lúa gặp rất nhiều khó khăn
Vì vậy, để tiết kiệm thời gian, sức lao động, chi phí, cần thiết phải có máy bón phân
viên nén dúi sâu để giải phóng sức lao động, đem lại hiệu quả kinh tế cho người
trồng lúa
Ở các quốc gia được nhận sự hỗ trợ của tổ chức IFDC, cùng với mô hình ứng
dụng phân viên nén FDP cho cây trồng là các hệ thống dây chuyền sản xuất phân
viên nén và những nghiên cứu thử nghiệm máy bón phân viên nén Quốc gia đi đầu
trong số các nước đang phát triển đang triển khai các dự án nghiên cứu thử nghiệm
máy bón phân viên nén là Bangladesh, đặc biệt là các dự án này có được sự ủng hộ
từ chính phủ (Xem hình 1.5)
Trang 17Hình 1.5 Bộ trưởng Nông nghiệp Bangladesh và đại sứ Mỹ tại
Bangladesh trong lễ ra mắt sản phẩm máy bón phân cải tiến
Trong khoảng thời gian cuối năm 2010 và 2011, dựa trên cơ sở là những cải
tiến thiết kế máy mới nhất ở Bangladesh nhóm nghiên cứu và phát triển của IFDC
đứng đầu là tiến sĩ Bidjokazo Fofana, đã nghiên cứu và ứng dụng máy dúi sâu viên
nén cho đất canh tác ở châu Phi [10]
Hình 1.6 Mẫu máy thiết kế cho Châu Phi dựa trên
thiết kết của Bangladesh
Các máy của tổ chức IFDC thiết kế cho Châu Phi (hình 1.6) có kết cấu rất đơn
giản, nguyên lý hoạt động kiểu Piston, hoạt động dễ dàng; khối lượng máy chỉ nặng
khoảng 2kg Chi phí chế tạo máy này ước tính tại thời điểm (2010-2011) là khoảng
95 USD Đây là lựa chọn có thể chấp nhận được cho nông dân Tuy nhiên, năng
suất của máy không được cao Thao tác vận hành máy vẫn còn bán thủ công
Trang 18Hình 1.7 Mẫu máy thử nghiệm dùng thìa múc
Một mẫu máy khác cũng của Bangladesh có nguyên lý sử dụng các thìa múc
quay tròn để cấp phân nén được minh họa trên hình 1.7 (Nguyên tắc làm việc của
máy sẽ được phân tích trong các phần tiếp sau) Máy có kết cấu rất đơn giản, nhỏ
gọn, dễ chế tạo, dễ sử dụng và vật liệu chế tạo cũng rất sẵn có Tuy nhiên, thực
nghiệm cho thấy máy vẫn còn hiện tượng viên phân nén bị vỡ, bị kẹt, xuất hiện hiện
tượng dúi bỏ sót khi vận tốc đĩa múc lớn, khi máy được di chuyển không đều Thêm
nữa, kết cấu bộ phận cung cấp khá phức tạp do cần khống chế lượng viên phân
trong khoang chờ múc
Phân tích cho thấy, có nhiều nguyên lý có thể chia tách các hạt từ đống vật liệu
rời (viên nén) Tuy nhiên, khó khăn chính nằm ở chỗ, phân viên nén FDP trong
nước hiện nay được ép ra có hình dạng, kích thước rất không thống nhất Điều này
dẫn đến các khó khăn cho thiết kế và chế tạo bộ phận phân phối phân của máy, cụ
thể là:
Gây ra sự “tranh chấp” của các viên phân nén trong bộ phận cung cấp
phân làm cho phân bị kẹt, tắc và gây vỡ viên phân
Gây ra hiện tượng khoảng cách giữa các viên phân trong cùng một hàng
không đều do viên phân chuyển động không đều hoặc kẹt trong ống dẫn
phân từ bộ phận cung cấp đến rãnh rạch trên ruộng
Xảy ra tình trạng các viên phân tạo thành vòm trong thùng chứa do các
Trang 19viên phân sắp xếp đan vào nhau rất chắc chắn, gây khó khăn cho việc tách
rời từng viên phân để cung cấp cho bộ phận bón phân
Ở Việt Nam, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cũng đã triển khai các đề tài
nghiên cứu, thử nghiệm về máy bón phân viên nén dúi sâu (hình 1.8) Ngày
5/7/2012 Công ty cổ phần Công nghệ xanh Đại học Nông nghiệp Hà Nội cũng đã tổ
chức thử nghiệm máy bón phân viên nén (hình1.8) tại xã Liên Sơn- Bắc Giang [17]
Tuy nhiên, đến nay các máy này vẫn chưa đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật như đã
phân tích Do vậy, đến nay vẫn chưa có máy bón phân viên nén thương mại nào đáp
ứng được yêu cầu trên thị trường Việt Nam
Hình 1.8 Hai mẫu máy dúi phân nén của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Tóm lại, lợi ích của việc bón phân dúi sâu là rất lớn Tuy nhiên, cơ giới hóa cho
thao tác dúi phân lại là một vấn đề chưa được giải quyết trọn vẹn Ở các nước phát
triển, việc dúi phân được thực hiện tự động, gắn liền với quá trình làm đất Tuy
nhiên, ở các nước đang phát triển, diện tích canh tác còn nhỏ lẻ, việc triển khai sử
dụng viên nén dúi sâu gặp khó khăn ở chính khâu dúi phân vì đòi hỏi công sức
nhiều hơn bón phân vãi truyền thống Nhu cầu sử dụng máy bón phân viên nén ở
các nước đang phát triển vì vậy rất cao Tuy nhiên, cho đến nay, các tài liệu chuyên
khảo phục về tính toán, thế kế và chế tạo máy bón phân viên nén dúi sâu hầu như là
Trang 20không có
Xuất phát từ các tồn tại nêu trên, đề tài này được thực hiện nhằm tính toán,
thiết kế, chế tạo và vận hành thử nghiệm một loại máy bón phân viên nén dúi sâu
đơn giản, phù hợp với điều kiện sản xuất và vận hành ở Việt Nam
1.5 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là tính toán thiết kế và chế tạo thử nghiệm thành công
một loại máy bón phân viên nén dúi sâu đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và phù hợp
với điều kiện nông thôn và miền núi Việt Nam
Các mục tiêu cụ thể là:
Khảo sát các đặc điểm cơ học của các loại đất canh tác thông dụng;
Thiết kế máy bón phân nén thỏa mãn các yêu cầu đầu vào về kích cỡ viên
phân nén đang có; các yêu cầu đầu ra về tốc độ, chiều sâu dúi viên phân nén
và mật độ phân phối; các cơ cấu điều chỉnh các thông số vào, ra mềm dẻo;
Chế tạo một loại máy bón phân nén và thử nghiệm trên thực tế đồng ruộng
tại một số tỉnh nông nghiệp;
Hoàn chỉnh kết cấu và quy trình sản xuất máy bón phân viên nén đạt yêu
cầu;
1.6 Các kết quả chính đã đạt đƣợc
Đề tài này đã đạt được mục tiêu cơ bản là thiết kế và chế tạo được một loại máy
bón phân viên nén hoàn chỉnh Các vấn đề cơ bản do hình dáng hình học không
đồng đều của viên phân nén gây ra cho máy dúi phân đã được giải quyết Một số kết
quả chính của đề tài đã đạt được bao gồm:
1 Khảo sát yêu cầu thực tế nhằm xác định các thông số kỹ thuật chủ yếu để thiết
kế cho sản phẩm từ những nhu cầu của thị trường và nhu cầu về công nghệ;
2 Đã thiết kế, chế tạo và vận hành thử nghiệm một loạt các mô hình thí nghiệm
bao gồm: khảo sát ảnh hưởng của các cơ cấu cấp kiểu thìa múc, cơ cấu cấp kiểu
kiểu đĩa múc, cơ cấu múc kiểu cam cần đẩy, cơ cấu kiểu xích tải; từ đó chọn ra
kiểu phân phối viên nén phù hợp với dạng viên nén có hình dáng và kích thước
có sai lệch nhau lớn;
Trang 213 Đã thiết kế, chế tạo, sản xuất và vận hành thử nghiệm một loại máy bón phân
viên nén đạt được các kết quả như sau:
Hiện tượng viên phân “tranh chấp” trong bộ phận chứa dẫn đến hiện tượng
kẹt và vỡ viên phân hầu như không có
Khoảng cách giữa các viên phân trong một hàng đã được đảm bảo đều hơn
Không còn hiện tượng viên phân tạo thành vòm trong bộ phận chứa
Kết cấu máy đơn giản, dễ vận hành, dễ bảo dưỡng, vật liệu chế tạo tại chỗ và
rất sẵn ở Việt Nam
1.7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn được bố cục thành 3 chương với các nội dung chính như sau:
Chương 1 trình bày những đặc điểm cơ bản, phương pháp sử dụng của viên
phân nén hiện nay ở Việt Nam và một số nước trên thế giới Mục tiêu nghiên cứu và
một số kết quả đạt được của đề tài cũng sẽ được giới thiệu trong chương này
Nội dung của chương 2 xoay quanh các vấn đề về xác định các yêu cầu kỹ thuật
đối của máy bón phân viên nén dúi sâu được tính toán, thiết kế, chế tạo và vận hành
thử nghiệm Các thông số cơ bản, đặc trưng quyết định các yêu cầu kỹ thuật của
máy bón phân viên nén như: đặc điểm về cơ học, vật lý của đất canh tác lúa và đặc
điểm của viên phân nén, sẽ được khảo sát, tính toán Nguyên lý hoạt động cũng
như các bộ phận của máy sẽ lần lượt được tính toán
Từ những kết quả tính toán trong chương 2, những thông số chế tạo, phương
pháp gia công chế tạo máy, vận hành thử nghiệm và cách đánh giá các kết quả thực
nghiệm là nội dung chính của chương 3 Những kết quả đạt được, những đề xuất cải
tiến kỹ thuật cũng được trình bày trong chương này
Trang 22Chương 2 THIẾT KẾ CẤU TRÚC MÁY BÓN PHÂN VIÊN NÉN DÚI SÂU
2.1 Giới thiệu
Chương này giới thiệu các cơ sở và cách thức tiếp cận cho bài toán thiết kế máy
bón phân viên nén dúi sâu Xuất phát từ những yêu cầu sử dụng thu thập được,
nhóm thiết kế tiến hành xác định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản dùng làm mục tiêu
cho bài toán thiết kế Các cơ cấu hiện đang sử dụng trên thế giới để tách cấp phân
và chuyển viên phân nén xuống dưới mặt ruộng được giới thiệu, phân tích để đưa ra
quyết định lựa chọn cho bài toán thiết kế Một số thông số cơ học của đất và cách
tính toán lực cản của đất cũng được tóm tắt lại để tiện cho việc tham chiếu tính toán
lực đẩy máy khi vận hành
Trước hết, việc xác định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản của một máy bón phân
viên nén được trình bày trong phần 2.2 Phần 2.3, 2.4 giới thiệu, phân tích đặc điểm
của viên phân nén và các cơ cấu tách viên phân hiện có Cơ sở tính toán lực đẩy cần
thiết cho máy được trình bày trong phần 2.5
Trang 232.2 Một số yêu cầu kỹ thuật của máy bón phân viên nén
Các yêu cầu kỹ thuật được xác định nhằm đáp ứng các yêu cầu sử dụng thực tế
Các yêu cầu thực tế được tập hợp thông qua việc khảo sát hiện trạng bón phân viên
nén, ý kiến đề xuất của các nông dân thông qua các Sở khuyến nông, công ty sản
xuất máy nông nghiệp và ý kiến khách hàng tại các triển lãm máy nông nghiệp toàn
quốc Xuất phát từ các yêu cầu thực tế, một số đặc tính kỹ thuật căn bản sẽ được đề
xuất để đáp ứng các yêu cầu đó
2.2.1 Nguyên tắc cấu trúc của máy bón phân viên nén
Tham khảo một số kết cấu máy bón phân đã có và đang thử nghiệm trên thế
giới [22], có thể phân tích cấu trúc của một máy bón phân viên nén thành 3 bộ phận
chính sau đây:
Bộ phận chứa phân
Bộ phận tách viên phân ra khỏi thùng chứa
Bộ phận dúi viên
Trên hình 2.1, một máy bón phân dúi sâu đẩy tay được sử dụng để minh họa nguyên
tắc cấu trúc của máy
1
3
2
Trang 24Hình 2.1 Cấu trúc cơ bản của máy bón phân viên nén 1- bộ phận chứa phân, 2- bộ phận tách viên phân khỏi thùng chứa,
3- bộ phận dúi viên phân nén
Với máy bón phân dạng này, viên phân nén sẽ từ bộ phận chứa phân 1 sẽ rơi
vào bộ phận tách phân 2 nhờ trọng lượng của viên phân nén Viên phân nén từ bộ
phận tách phân sẽ đi qua ông dẫn tới bộ phận dúi phân 3 và được dúi xuống ruộng
2.2.2 Các yêu cầu sử dụng máy bón phân viên nén
Khảo sát thực tế cho thấy, các yêu cầu sử dụng thường được đặt ra với máy bón
phân viên nén bao gồm:
a Máy cần rải được phân viên nén đều, đúng khoảng cách hàng, khoảng
f Dễ lau chùi, bảo dưỡng, thay thế, sửa chữa
2.2.3 Các yêu cầu kỹ thuật cho máy bón phân viên nén
Tiến hành phân tích đặc tính kỹ thuật các máy thương mại hiện có và các mô
hình thử nghiệm trong và ngoài nước, các chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng sau đây đã
được đề xuất:
1) Máy có khối lượng kể cả phân viên nén không quá 10 kg nhằm đảm bảo khả
năng bê máy lên quay đầu khi đến bờ ruộng;
2) Bộ phận chia tách phân đảm bảo rời rạc hóa và cung cấp cho bộ phận dúi
sâu 01 viên phân nén cứ sau mỗi khoảng cách 18 cm dịch chuyển của máy;
Ta gọi thông số này là bước rải dọc;
3) Khi bón thúc cho lúa, máy chỉ di chuyển dọc theo các hàng lúa đã cấy
Trang 25Khoảng cách giữa các hàng phân được bón phải cách đều và lấy theo thông
số ruộng lúa thực tế Gọi khoảng cách này là bước ngang;
4) Tỷ lệ bỏ sót các viên phân nén không quá 2%;
5) Xác suất kẹt các viên phân trong bộ phận tách phân không quá 1%;
6) Giá thành chế tạo không quá 5 triệu/ máy;
7) Các bộ phận không rỉ; dễ lau rửa;
8) Dễ chế tạo, lắp ráp và vận hành;
9) Dễ dàng sửa chữa khi cần
Căn cứ các yêu cầu kỹ thuật nêu trên, đề tài tập trung giải quyết vấn đề kỹ thuật cơ
bản nhất là bộ phận chia tách các viên phân Việc thử nghiệm trước hết được thực
hiện cho máy đẩy tay; sau đó lắp đặt thử nghiệm cho máy chạy động cơ
2.3 Đặc điểm của phân viên nén
Phân viên nén hiện nay đang sử dụng phổ biến ở Việt Nam được sản xuất trên
dây chuyền máy ép phân dạng quả lô Máy có nguồn gốc từ mẫu máy của Tổ chức
phân bón quốc tế IFDC được sản xuất tại Bangladesh
Hình 2.2 Một số hình dạng viên phân bón nén
Trang 26Hình 2.3 Máy ép phân viên nén
sản xuất từ Bangladesh
Hình 2.4 Quả lô ép phân viên nén
Nguyên lý làm việc của máy như sau: Bộ phận chính của máy gồm có 2 bộ quả
lô ép, khi máy làm việc hai trục quả lô ép quay đồng tốc nhưng ngược chiều nhau
Hỗn hợp phân dạng bột được đưa vào thùng chứa và cấp phân đều cho hai trục, khi
phân ở phía trên đường tâm trục nó được dồn vào lỗ khoan nhờ trọng lực và chiều
quay các trục ngược chiều nhau ép phân lại trong các lỗ, khi phân ở vị trí ngang tâm
trục, lực ép lớn nhất tạo ra liên kết giữa các hỗn hợp phân và hình thành viên phân
Khi phân qua tâm trục viên phân chỉ nằm ở một trục chủ động quay xuống và sau
đó rơi xuống sàng
Khảo sát viên phân nén FDP đang sử dụng ở Việt Nam phổ biến hiện nay
thường có dạng “quả bàng” với kích thước như sau: đường kính lớn nhất 20±1mm,
độ dày 15±1mm Sở dĩ viên phân có dạng quả bàng là do tính thuận tiện của hình
dạng này cho kết cấu khuôn ép viên Các kích thước sai số nhiều do tư duy chỉ cần
vê tròn tương đối phân để dúi xuống ruộng là được
Do hình dáng hình học đặc biệt này của viên phân nén nên ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động cũng như kết cấu của mà máy bón phân viên nén, đặc biệt là hai bộ
phận chính: cơ cấu cấp phân và cơ cấu “dúi phân” Nhiều máy thử nghiệm vấp phải
vấn đề tách đều từng viên ra khỏi đống và kẹt phân khi vận hành nên đã có một số
Trang 27đề xuất là phải sản xuất riêng loại viên nén dùng cho máy bón phân
Đề tài này tiếp cận theo hướng: Thiết kế, chế tạo và thử nghiệm cơ cấu tách và
dẫn viên phân nén hiện có đạt yêu cầu tách đều và không kẹt; nhằm sử dụng được
nhiều loại viên phân nén khác nhau đang có trên thị trường Trước hết, một số đặc
điểm của viên phân nén thực tế đang có trên thị trường được xác định và dùng làm
cơ sở cho các thiết kế máy
Đặc điểm về hình học, vật liệu của viên phân nén sẽ quyết định nguyên lý hoạt
động cũng như kết cấu của cơ cấu cấp phân Các thông số cơ bản của viên phân nén
cần xác định là: Hình dáng hình học, góc tự chảy và hệ số ma sát của viên phân với
vật liệu thùng chứa
- Hình dáng hình học: viên phân nén hiện có thường có dạng “quả bàng” (xem
hình 2.2), có kích thước nằm trong khoảng 20±1mm với kích thước đường kính,
kích thước chiều cao khoảng 15±1mm
- Góc tự chảy: khi các viên phân nén được đổ lên một tấm phẳng qua một phễu
bằng nhựa, quá trình đổ từ từ cho đến khi tạo thành hình nón Góc tự chảy là góc
đổ tự nhiên của viên phân nén FDP Công thức xác định góc tự chảy có thể viết:
Góc tự chảy của viên phân nén là một thông số rất quan trọng khi thiết kế bộ
phận chứa viên phân, nhằm đảm bảo khả năng các viên phân luôn chảy liên tục vào
cơ cấu cấp phân
Trang 28Hình 2.5 Dụng cụ thí nghiệm
xác định góc tự chảy
Hình 2.6 Góc tự chảy của viên phân nén
Để xác định góc tự chảy của các viên phân thông dụng hiện thời, tiến hành thí
nghiệm đổ từ từ các viên phân thành đống có kích thước đường kính và chiều cao
đống khác nhau Tiến hành đo các kích thước và thống kê các kết quả như minh họa
- Hệ số ma sát: Hệ số ma sát giữa viên phân nén với vật liệu thùng chứa và ống dẫn
của máy cần được xác định thực nghiệm nhằm xét đến cả hình dạng, nhẵn bề mặt và
độ ẩm thông thường của các viên phân Giả thiết là các viên phân được bảo quản
trong bao gói của nhà sản xuất Các thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện
thông thường về độ ẩm Sơ đồ thí nghiệm được minh họa trên hình 2.7
Trang 29Hình 2.7 Dụng cụ thí nghiệm đo góc ma sát
Góc ma sát được thực hiện bằng cách nâng dần tấm trượt cho đến khi viên phân
nén bắt đầu chuyển động đi xuống thì dừng lại Giá trị góc nghiêng của tấm trượt
được xác định nhờ thước chia độ gắn ngay trên giá Gọi góc nghiêng này là , hệ số
ma sát có thể tính theo công thức sau:
tan
f (2.2) Các thí nghiệm được tiến hành với hai loại vật liệu dự định sẽ dùng chế tạo
máy bón phân là thép và mica
Số liệu thống kê các thí nghiệm xác định hệ số ma sát giữa viên phân nén và tấm
thép được trình bày trong bảng 2.2; ma sát giữa viên phân và tấm mica được trình
bày trong bảng 2.3
Bảng 2.2 Kết quả thí nghiệm xác định hệ số ma sát giữa viên phân nén và thép
Thí
nghiệm Alpha (độ) f tan Thí
nghiệm Alpha (độ) f tan
Hệ số ma sát giữa viên phân nén và thép được lấy trung bình f = 0,58 để phục
vụ các bước tính toán, thử nghiệm sau này
Trang 30Bảng 2.3 Kết quả thí nghiệm xác định hệ số ma sát giữa viên phân nén và tấm mica
Thí
nghiệm Alpha (độ) f tan Thí
nghiệm Alpha (độ) f tan
Hệ số ma sát giữa viên phân nén và thép được lấy trung bình f = 0,56 để phục
vụ các bước tính toán, thử nghiệm sau này
2.4 Thử nghiệm một số kết cấu tách và cấp phân viên nén
Nguyên lý hoạt động chung của máy bón phân viên nén là tách các viên phân từ
thùng chứa phân ra từng viên và lần lượt cấp cho bộ phận bón phân Cơ cấu tách và
cấp phân phải thực hiện tốt các chức năng sau:
- Tách rời từng viên phân ra khỏi thùng chứa một cách đều đặn và liên tục;
- Vận chuyển từng viên phân để cấp sang cho bộ phận bón phân
Dưới đây sẽ khảo sát một số cơ cấu khả dĩ đáp ứng các yêu cầu chức năng trên Để
đánh giá hiệu quả vận hành của từng cơ cấu, mỗi dạng cơ cấu đều được nhóm tác
giả chế tạo một mô hình thực để thử nghiệm Các nội dung trình bày đều bao gồm
nguyên tắc hoạt động của cơ cấu – được tham khảo từ các tài liệu và phần đánh giá
thử nghiệm có được từ cơ cấu thử nghiệm tự chế tạo
Các kiểu kết cấu tách và cấp phân được khảo sát bao gồm: cơ cấu cấp phân dạng
đĩa, cơ cấu cấp phân dạng thìa múc, cơ cấu cấp phân dạng cam, cơ cấu cấp phân
dạng vít me, cơ cấu cấp dạng băng tải, cơ cấu cấp phân dạng piston
Trang 31 Cơ cấu cấp phân dạng đĩa
Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của cơ cấu cấp phân dạng đĩa được trình bày trên hình 2.8
Hình 2.8 Cơ cấu cấp phân dạng đĩa 1- thùng chứa phân, 2- chổi quét, 3- đĩa cấp phân, 4- ống dẫn
Với cơ cấu cấp phân dạng này, viên phân nén sẽ từ thùng chứa 1 sẽ rơi vào đĩa
cấp phân 2 nhờ trọng lượng của viên phân nén Trong quá trình làm việc viên phân
nén sẽ rơi vào trong rãnh của đĩa cấp cho đến khi đĩa cấp quay đến cửa ra ở vị trí
ống dẫn và rơi xuống ống dẫn Chổi quét 3 có tác dụng ngăn không cho phân bị kẹt
giữa thùng chứa 1 và đĩa cấp 2, đồng thời làm sạch vụn bám trên mặt đĩa cấp 2
Đánh giá
Hình 2.8 minh họa 2 dạng đĩa đã được chế tạo và thực nghiệm đánh giá chức
năng Hình 2.8a là đĩa chế tạo theo đúng kết cấu gốc; hình b là đĩa được cải tiến để
tăng khả năng lấy phân và giảm kẹt cho viên phân, hình 2.8c minh họa thực nghiệm
kiểm tra khả năng chống kẹt viên phân nén
Trang 32Hình 2.9 Thực nghiệm các dạng đĩa cấp phân
Ưu điểm của kết cấu này là việc chế tạo đĩa khá đơn giản; rất phù hợp cho sản
xuất loạt cũng như bảo trì, bảo dưỡng máy sau này Tuy nhiên, kết quả thử nghiệm
cho thấy cơ cấu cấp phân dạng đĩa này làm việc kém hiệu quả Thứ nhất, do viên
phân nén có hiện tượng “tranh chấp” nhau để rơi vào rãnh của đĩa cấp phân, dẫn
đến viên phân nén dễ bị vỡ, kẹt Thứ hai, do viên phân dạng “quả bàng” nên gây ra
hiện tượng tạo vòm trong thùng chứa 1 Nếu có thể tách phân sơ bộ thành dòng liên
tục như hình 2.8c sẽ hiệu quả hơn Ý tưởng này được triển khai cho sơ đồ cơ cấu kết
hợp, sẽ được trình bày trong phần sau
Mặt khác, khi tốc độ quay của đĩa và gia tốc của đĩa lớn sẽ có hiện tượng viên
phân nén không kịp rơi vào rãnh của đĩa cấp 2 Cơ cấu này chỉ phù hợp nếu các
viên phân có dạng cầu và kích thước ít sai lệch
Cơ cấu cấp phân dạng cam đẩy:
Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của cơ cấu cấp phân dạng cam đẩy được minh họa trên hình
2.10
Trang 33Hình 2.10 Nguyên lý cơ cấu cấp phân dạng cam đẩy
1 - thùng chứa phân, 2 - ống dẫn, 3 - cần đẩy,
4 – Cam
Trên hình 2.10, cơ cấu cấp phân viên nén kiểu Cam đẩy có kết cấu rất đơn giản
gồm có: thùng chứa viên phân nén 1, cần đẩy 3 và cơ cấu cam 4 Cần đẩy 3 vừa có
tác dụng tách từng viên phân đưa sang bộ phận dẫn viên, vừa bẻ gãy các liên kết
giữa các viên phân, vì vậy khắc phục được hiện tượng tạo vòm của viên phân nén
trong thùng chứa
Để kiểm nghiệm khả năng khai thác cơ cấu này, nhóm nghiên cứu đã chế tạo và
vận hành thử nghiệm kết cấu như minh họa trên hình 2.11
Hình 2.11 Mô hình thực nghiệm cơ cấu cấp phân
dạng cam đẩy
Thực nghiệm cho thấy, viên phân được lấy ra từng viên rất dễ dàng Thống kê
cho thấy tỷ lệ “nhặt được” viên phân ra khỏi buồng chứa rất cao, đạt trên 96%
Giả sử máy được di chuyển với tốc độ của người đi bộ (4 km/h, tương đương
66 m/ph), với khoảng cách rải phân 20 cm, thì mỗi phút cam cần quay được 330
vòng Để thực hiện điều này, cam phải quay rất nhanh; đồng thời cần bộ truyền có
tỷ số truyền lớn (để tăng tốc từ trục chính đến trục cam), làm tăng tính phức tạp của
máy, dẫn đến khối lượng và giá thành máy cao Ngoài ra, khi vận tốc và gia tốc cam
Trang 34lớn gây ra hiện tượng rung động mạnh dẫn đến viên phân bị rơi khỏi cần đẩy, dẫn
đến hiện tượng thiếu viên cấp cho cơ cấu bón, gây hiện tượng bỏ sót viên khi bón
Cơ cấu cấp phân dạng thìa múc
Nguyên lý hoạt động: Nguyên lý hoạt động của cơ cấu cấp phân dạng thìa múc
được minh họa trên hình 2.12
Hình 2.12 (a) Nguyên lý cơ cấu cấp phân dạng thìa múc;
1 - thùng chứa phân, 2 – tấm ngăn, 3 - đĩa cấp gắn thìa
(b) Đĩa gắn thìa múc;
Trên hình 2.12, đĩa số 3 có gắn các thìa múc có lòng trũng vừa đủ để chứa chỉ 1
viên phân nén Các viên nén được chứa trong thùng chứa 1 được dẫn hướng để chảy
dần vào vị trí có thìa múc - máng dẫn có phương tiếp tuyến với đĩa chứa thìa múc
Đĩa số 3 quay (ngược chiều kim đồng hồ trên hình 2.12) sẽ lần lượt giúp từng thìa
“nhặt” viên phân, kéo và thả viên đó sang bộ phận dẫn đến cơ cấu bón phân
Cơ cấu cấp phân dạng thìa múc đã được sử dụng trên máy thử nghiệm của
Banladesh và nhóm nghiên cứu của Đại học Oxford [9,19]
Đánh giá
Hình 2.13 minh họa ảnh chụp cơ cấu thìa múc đã được chế tạo và thực nghiệm
đánh giá hiệu quả vận hành của cơ cấu này
Trang 35Hình 2.13 Thiết bị và thực nghiệm đánh giá cơ cấu thìa múc
Thực nghiệm cho thấy, khả năng vận hành của các thìa múc khá ổn định; tỷ lệ
bỏ sót viên khoảng 1- 2 viên trên 4-5 vòng quay của đĩa (tương tứng với tỷ lệ bỏ sót
khoảng 2/32 6%) với các viên phân khô (vừa lấy ra khỏi túi kín) Tuy nhiên, khi
viên phân bị ẩm cao, tỷ lệ bỏ sót và kẹt phân xảy ra rất mạnh Thêm nữa, cơ cấu này
rất khó chế tạo đĩa gắn các thìa múc ở dạng đơn chiếc Đĩa và thìa múc làm bằng
kim loại (ghép bằng hàn) cho độ chính xác thấp, nhanh rỉ Nếu làm bằng nhựa như
máy của Banladesh và Oxford sẽ có giá thành rẻ, nhưng cần sản xuất loạt rất lớn do
chi phí khuôn mẫu cao
Cơ cấu cấp phân dạng gầu tải
Nguyên lý hoạt động: Nguyên lý hoạt động của cơ cấu cấp phân dạng gầu tải
được minh họa trên hình 2.13
a
c
b
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
35
Hình 2.14 Cơ cấu cấp phân dạng gầu tải
1 – Ru lô chủ động, 2 – băng hoặc xích, 3 – gầu tải,
4 – Rulô bị động
Kiểu kết cấu này được tham khảo từ các máy trồng khoai tây của nước ngoài
Mỗi gầu múc thực ra là một vòng kim loại hoặc một thìa múc có hình dạng phù
hợp, được gắn trên dây băng tải hoặc xích tải Mỗi gầu múc được thiết kế chỉ vừa
đủ múc được một đối tượng ra khỏi bể chứa Hệ thống có thể bố trí theo phương
thẳng đứng, xiên hoặc nằm ngang
Đánh giá
Hình 2.15 minh họa ảnh chụp cơ cấu cấp phân dùng gầu tải gắn trên xích đã được
chế tạo và thực nghiệm Cơ cấu tương tự nhưng sử dụng băng tải cũng được chế tạo
và thử nghiệm Hình 2.16 minh họa cơ cấu này
Hình 2.15 Cơ cấu tách phân bằng gầu tải trên xích và
thực nghiệm đánh giá
Trang 37Hình 2.16 Mô hình thực nghiệm cơ cấu cấp phân
dùng gầu tải gắn trên băng tải
Cơ cấu cấp phân xích gắn gầu múc hiện tượng kẹt, tạo vòm viên phân đã được
cải thiện nhưng kết cấu khá phức tạp
Tuy nhiên, máy vẫn còn hiện tượng kẹt, hay bị dúi sót khi vận tốc đĩa xích lớn,
không đều Đĩa xích yêu cầu phải quay chậm, ổn định, tránh rung động làm hạt rơi
khỏi đĩa trước khi lên đến đỉnh Kết cấu bộ phận cung cấp khá phức tạp do cần
khống chế lượng viên phân trong khoang chờ múc Điều chỉnh khoảng cách dúi
phân không linh hoạt do điều chỉnh khoảng cách dúi bằng cách thay đổi tốc độ đĩa
xích, hay thay đổi số lượng gầu múc
Cơ cấu cấp phân dạng băng tải có thể múc theo phương thẳng đứng (hình
2.14a), phương nằm ngang (hình 2.14b) hoặc phương nghiêng (hình 2.14c) Dạng
kết cấu này khá đơn giản và hiệu quả làm việc tương tự với cơ cấu cấp phân dạng
thìa múc Cơ cấu cấp phân dạng này đòi hỏi phải có cơ cấu điều chỉnh quả lô để
băng tải luôn giữ được phương chuyển động
Cơ cấu cấp phân kết hợp dạng đĩa và thìa múc
Nguyên lý hoạt động: Cơ cấu cấp phân dạng kết hợp (hình 2.17) nhằm khắc phục
vấn đề về bỏ xót, kẹt phân khi tốc độ và gia tốc của đĩa múc cơ cấu cấp phân dạng
thìa múc lớn Kết cấu gồm có: thùng chứa phân 1, đĩa cấp phân có gắn thìa 2, bộ
truyền đai 3, ống dẫn 4 và đĩa cấp phân 5
Khi làm việc, viên phân nén chứa trong thùng chứa phân sẽ được đĩa múc có
gắn thìa múc lên và chứa vào trong ống 4 Tỷ số truyền của bộ truyền đai 3 nối giữa
Trang 38đĩa gắn thìa múc 2 và đĩa múc 5, được tính toán sao cho trong ống 4 luôn dự trữ
khoảng 4 8 viên phân nén
Đánh giá
Khi tốc độ và gia tốc của đĩa múc có gắn thìa 2 lớn và xảy ra hiện tượng bỏ xót
viên phân nén, số viên phân nén dự trữ trong ống 4 sẽ cấp cho đĩa múc 5 nên giảm
được số viên phân bị bỏ xót
Tuy nhiên, biên dạng của đĩa múc 5 cũng được thiết kế cải tiến sao cho vận tốc,
gia tốc của viên phân nén trên bề mặt đĩa thay đổi tương đối đều, khắc phục được
hiện tượng bỏ xót phân của cơ cấp cấp dạng đĩa khi vận tốc và gia tốc đĩa cấp lớn
(hình 2.18)
Trang 39Hình 2.17: Cơ cấu cấp phân kết hợp 1- thùng chứa phân, 2-đĩa cấp phân gắn thìa múc, 3-bộ truyền đai, 4- ống dẫn, 5- đĩa cấp phân
Hình 2.18: Đĩa cấp cải tiến
Vấn đề viên phân nén tạo vòm trong thùng chứa có thể giải quyết bằng sử dụng
cơ cấu tạo rung cưỡng bức trong thùng chứa phân 2
Nhược điểm của kết cấu này là phức tạp do sử dụng 2 bộ truyền đai, một bộ
truyền cho cấp phân và một bộ truyền cho cơ cấu rung cưỡng bức
Cơ cấu cấp phân kiểu Vit me
Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của cơ cấu cấp phân kiểu Vit me được minh họa trên
hình 2.19