1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.doc.DOC

71 952 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Đảm Bảo Khả Năng Thanh Toán Của Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Petrolimex
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo Hiểm
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 290 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex

Trang 1

MụC LụC

đầu

4

Phần I : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của doanh

thọ

6

I/- Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

II/- Vấn đề trích lập dự phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp

thọ

12

Trang 2

1 Khái niệm và vai trò của dự phòng nghiệp

nghiệp bảo hiểm 21

III/- Vấn đề biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh

Phần II : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán tại công ty

(PICO)

27

I/- Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần

(PJICO)

27

Trang 3

I/- VÒ viÖc trÝch lËp dù phßng nghiÖp vô cña doanh nghiÖp

Trang 4

II/- Về việc xác định biên khả năng thanh toán tối thiểu của

Trang 5

ợc mục tiêu lợi nhuận và các mục tiêu xã hội khác đã đặt ra,mặt khác doanh nghiệp cũng phải thực hiện mục tiêu đảmbảo khả năng thanh toán cho các trách nhiệm tài chính đãcam kết.

Nhng trong thực tế, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm thờngchạy theo mục tiêu lợi nhuận mà xa rời mục tiêu đảm bảo khảnăng thanh toán, bởi vì có những mâu thuẫn phát sinh khithực hiện hai mục tiêu này Mục tiêu đảm bảo khả năngthanh toán đợc thực hiện là cơ sở để thực hiện mục tiêu lợinhuận Khi mục tiêu lợi nhuận đợc đảm bảo thì khả năngthanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm đợc nâng cao Tuynhiên, để thu đợc tỷ suất lợi nhuận cao thì nguy cơ doanhnghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán cũng cao và ngợclại, khi khả năng thanh toán đợc đảm bảo thì tỷ suất lợinhuận thu đợc có thể lại thấp hơn mức kỳ vọng

Nhận thức đợc vấn đề này, nên trong quá trình thực tậptại công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex Petrolimex Joint-Stock Insurance Company (PJICO) em đã chọn đề tài “Một sốvấn đề về đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổphần bảo hiểm Petrolimex (PJICO)” để nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài đợc bố cụclàm ba phần:

 Phần I : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán

của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

 Phần II : Vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán

của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.

 Phần III : Một số nhận xét và kiến nghị.

Trang 6

Đề tài này có thể hoàn thành là do có sự hớng dẫn tậntình của chủ nhiệm bộ môn Kinh tế bảo hiểm TS – NguyễnVăn Định và sự giúp đỡ nhiệt tình của trởng phòng bảo hiểmphi hàng hải công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex PhùngDuy Thăng.

Do còn hạn chế về mặt kiến thức, tài liệu và thời gian,tất yếu trong đề tài này sẽ không tránh khỏi sai sót

Xin chân thành cám ơn mọi sự góp ý !

Hà Nội 5 /2003

Sinh viên thực hiện :

Lê Anh Đài

Trang 7

Phần I : Khả năng thanh toán của doanh

nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

I/- Đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

2/- Sự cần thiết phải đảm bảo khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm đợc

đảm bảo không chỉ trực tiếp bảo vệ quyền lợi của doanhnghiệp bảo hiểm mà còn đảm bảo quyền lợi của khách hàngtham gia và tác động tới nền kinh tế và toàn xã hội

2.1/- Đối với doanh nghiệp bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm nói chung, doanh nghiệp bảohiểm phi nhân thọ nói riêng có hai mục tiêu chủ yếu, đó là:duy trì một khoản lợi nhuận hợp lý và đảm bảo khả năngthanh toán đối với những cam kết trong hợp đồng bảo hiểm.Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp bảo hiểm thờng chạy theomục tiêu lợi nhuận mà xa rời mục tiêu đảm bảo khả năngthanh toán Trong khi đó, mục tiêu đảm bảo khả năng thanhtoán đợc thực hiện là cơ sở để thực hiện mục tiêu lợi nhuận

Trang 8

Khi khả năng thanh toán đối với các trách nhiệm đã camkết không đợc đảm bảo, doanh nghiệp bảo hiểm phải đốimặt với nhiều khó khăn:

Thứ nhất, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ gặp rắc rối đối với

cơ quan quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm Tuỳ theotình hình tài chính cụ thể của doanh nghiệp bảo hiểm, cơquan quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm sẽ áp dụng cácbiện pháp khác nhau Nhng tất cả các biện pháp này đều cótác động tiêu cực đối với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp bảo hiểm Vì doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiệncác biện pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh để khôiphục khả năng thanh toán Cụ thể một số hoạt động kinhdoanh sẽ bị ngng lại, doanh nghiệp sẽ phải bán phá giá cáckhoản đầu t

Thứ hai, uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng sẽ bị

giảm sút Khách hàng mất lòng tin đối với doanh nghiệp bảohiểm và đồng loạt huỷ bỏ hợp đồng đã ký kết Đặc biệt tr-ờng hợp khách hàng đồng loạt huỷ bỏ các hợp đồng đã ký kếtcàng gây khó khăn cho doanh nghiệp về mặt tài chính

Tóm lại, cả hai tác động trên đều dẫn đến một kết quả

đó là doanh nghiệp bảo hiểm không thực hiện đợc mục tiêulợi nhuận và các mục tiêu xã hội khác đã đặt ra

Khi doanh nghiệp bảo hiểm có khả năng thanh toán chocác trách nhiệm bảo hiểm đã cam kết đối với khách hàng, khi

đó doanh nghiệp có cơ hội để phát triển nh duy trì và mởrộng hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh

từ đó sẽ chiếm lĩnh đợc thị trờng Khi đó mục tiêu lợi nhuậncủa doanh nghiệp cũng sẽ đợc đảm bảo thực hiện

2.2/- Đối với khách hàng tham gia bảo hiểm

Tác dụng chủ yếu của bảo hiểm là bù đắp những khókhăn về tài chính khi khách hàng tham gia bảo hiểm gặpphải rủi ro trên cơ sở sự bồi thờng của doanh nghiệp bảo

Trang 9

hiểm Tức là, tác dụng của bảo hiểm chỉ đợc phát huy khidoanh nghiệp bảo hiểm có đủ khả năng tài chính để bồi th-ờng cho các tổn thất phát sinh từ các hợp đồng đã giao kếthay nói ngắn gọn là doanh nghiệp bảo hiểm có khả năngthanh toán với khách hàng của mình.

Khi doanh nghiệp bảo hiểm không có khả năng thanhtoán, khách hàng tham gia bảo hiểm sẽ không đợc bồi thờngkhi rủi ro đợc bảo hiểm xảy ra Họ có thể lâm vào tình trạngkhó khăn về tài chính nếu không có những khoản tiết kiệmkhác

Nếu khách hàng huỷ bỏ hợp đồng với doanh nghiệp bảohiểm thì khách hàng lại là bên chụi thiệt thòi vì phần phíbảo hiểm mà khách hàng đợc nhận lại đợc từ doanh nghiệpbảo hiểm thờng nhỏ hơn rất nhiều so với tổng phí đã nộp,trong một số trờng hợp đặc biệt khách hàng còn không đợchoàn phí Để thiết lập một hợp đồng bảo hiểm mới, kháchhàng phải tốn thêm chi phí

Nh vậy, quyền lợi của khách hàng tham gia bảo hiểm chỉ

đợc đảm bảo khi doanh nghiệp bảo hiểm có đủ khả năng tàichính để thanh toán cho các trách nhiệm bảo hiểm đã camkết

2.3/- Đối với nền kinh tế và toàn xã hội

Doanh nghiệp là bộ phận cấu thành nên nền kinh tế Nềnkinh tế sẽ bị tác động khi doanh nghiệp bị phá sản Đặcbiệt, khi các doanh nghiệp bị phá sản hàng loạt sẽ dẫn đếnkhủng hoảng kinh tế Tăng trởng và phát triển kinh tế có đợcphải dựa trên cơ sở sự tăng trởng và phát triển của các doanhnghiệp cấu thành nên nền kinh tế Do đó, vấn đề đảm bảokhả năng thanh toán của các doanh nghiệp bảo hiểm cũng làmối quan tâm hàng đầu của các cơ quan quản lý hoạt độngkinh doanh bảo hiểm

Trang 10

Sự ổn định của xã hội chủ yếu dựa trên sự ổn định củacác tầng lớp dân c Họ tham gia bảo hiểm với mục đích duytrì sự ổn định tài chính của họ khi gặp rủi ro Khi doanhnghiệp bảo hiểm không có khả năng thanh toán sẽ ảnh hởng

đến sự ổn định của các tầng lớp dân c và dẫn đến bất ổn

định trong toàn xã hội

Khi doanh nghiệp bảo hiểm có khả năng thanh toán chocác trách nhiệm bảo hiểm đã cam kết thì trên khía cạnh nào

đó sẽ duy trì đợc sự ổn định của toàn xã hội Đây là yếu tốquan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế

3/- Các yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toán

Có ba yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ:

 -Phí bảo hiểm đã thu và các khoản dự phòng đãlập không đủ do hậu quả của những số liệu thống kê sai

và thông tin về nghiệp vụ không thích hợp hoặc cónhững thay đổi nh các khiếu nại ngày càng tăng màdoanh nghiệp không có những hành động điều chỉnhkịp thời

 -Khả năng tích tụ về số lợng hoặc mức độ củakhiếu nại không đợc thu xếp thích hợp thông thờng quaviệc tái bảo hiểm

 -Tổn thất về đầu t và các tài sản khác trongnhững trờng hợp đặc biệt

Yếu tố cơ bản ảnh hởng đến khả năng thanh toán củadoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ là phí bảo hiểm đãthu và các khoản dự phòng đã lập không đủ để bồi thờngcho các trách nhiệm bảo hiểm phát sinh trong năm tài chính

Trang 11

Để đánh giá một cách khoa học về khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp bảo hiểm cần phải xem xét đến các yếutố:

 -Quy mô của doanh nghiệp (phần phí thực giữlại)

 -Các loại hình bảo hiểm đợc triển khai

 -Đặc điểm của thị trờng bảo hiểm

 -Hiệu quả của việc quản lý (việc kiểm soát chiphí và khiếu nại, khả năng khai thác bảo hiểm)

 -Rủi ro phá giá các khoản đầu t do khiếu nại chathanh toán vợt quá phí thu và các khoản dự phòng

 -Rủi ro lạm phát

 -Rủi ro tỷ giá hối đoái

 -Các quy định về việc trích lập dự phòngnghiệp vụ và quỹ dự trữ bắt buộc, về việc ký quỹ

 -Cơ sở của việc đánh giá tài sản nợ, tài sản có

4/- Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

bảng cân đối kế toán của DOANH NGHIệP BảO HIểM PHI NHÂN THọ

Trang 12

-Thuế và các khoản phải nộp

-Phải trả CNV -Phải trả khác

2.Dự phòng nghiệp vụ

-D phòng phí -Dự phòng bồi thờng -Dự phòng giao động lớn

3.Nợ DH

II TSCĐ và đầu t

Trang 13

2.Các quỹ

-Chênh lệch tỷ giá

-Quỹ dự trữ bắt buộc -Quỹ dự phòng tài chính

-Quỹ DP trợ cấp mất việc làm

-Quỹ khen thởng -Quỹ phúc lợi

3.LN cha phân phối

Dựa vào bảng cân đối kế toán, ta có thể đa ra các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ sau:

4.1/- Chỉ tiêu biên khả năng thanh toán

Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phinhân thọ là phần chênh lệch giữa giá trị tài sản và cáckhoản nợ phải trả

Biên khả năng thanh toán = Tài sản – Nợ phải trả

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bảo hiểm có đủ khảnăng tài chính để thanh toán cho các trách nhiệm bảo hiểm

đã cam kết hay không

4.2/- Các chỉ tiêu khả năng thanh toán

-Hệ số thanh toán chung

Trang 14

Hệ số thanh toán chung cho biết mức độ thanh toán cáckhoản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm bằng toàn bộtài sản của doanh nghiệp.

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm : H 1 > 1.

- Hệ số thanh toán hiện tại

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm : H 2 > 1.

- Hệ số thanh toán nhanh

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm : H 3 > 0,5.

5/- Điều kiện để một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đợc coi là có đủ khả năng thanh toán

-Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trích lập

đầy đủ dự phòng nghiệp vụ (đợc trình bày trong mục II).-Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có biên khả năngthanh toán không thấp hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu(đợc trình bày trong mục III)

-Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đợc cấp giấy phépthành lập và hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhânthọ phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp để ký quỹ tại

Trang 15

một ngân hàng thơng mại hoạt động tại Việt Nam Mức kýquỹ của doanh nghiệp bảo hiểm bằng 5% vốn pháp định.Doanh nghiệp chỉ đợc sử dụng tiền ký quỹ để đáp ứng cáccam kết đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán

bị thiếu hụt và phải đợc Bộ Tài chính chấp thuận bằng vănbản Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày sử dụng tiền ký quỹdoanh nghiệp bảo hiểm phải có trách nhiệm bổ sung số tiền

ký quỹ đã sử dụng

-Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trích lập quỹ

dự trữ bắt buộc để bổ sung vốn điều lệ và đảm bảo khảnăng thanh toán Quỹ dự trữ bắt buộc đợc trích hàng nămtheo tỷ lệ 5% lợi nhuận sau thuế Mức tối đa bằng 10% vốn

điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm

II/- Việc trích lập dự phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

1/- Khái niệm và vai trò của dự phòng nghiệp vụ

1.1/- Khái niệm

Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm là khoản dự trữ đợc doanhnghiệp bảo hiểm trích lập nhằm mục đích thanh toán chonhững trách nhiệm đợc xác định trớc phát sinh từ những hợp

đồng bảo hiểm đã ký kết

1.2/- Vai trò của dự phòng nghiệp vụ

Đối với khách hàng tham gia

Căn cứ vào khái niệm của dự phòng nghiệp vụ, thì dựphòng nghiệp vụ là khoản nợ của doanh nghiệp bảo hiểm đốivới khách hàng tham gia bảo hiểm, nhằm mục đích thanhtoán cho những trách nhiệm bảo hiểm đã đợc xác định trớc

và phát sinh từ những hợp đồng bảo hiểm đã đợc ký kết Nhvậy, cơ sở để doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nghĩa vụ

đối với khách hàng tham gia bảo hiểm là việc trích lập dự

Trang 16

phòng nghiệp vụ Cũng trên cơ sở đó, quyền lợi đợc bồi ờng khi rủi ro đợc bảo hiểm xảy ra của khách hàng mới đợc

th-đảm bảo

Tóm lại, việc trích lập dự phòng nghiệp vụ là cơ sở đểdoanh nghiệp bảo hiểm thực hiện nghĩa vụ đối với kháchhàng, cũng là cơ sở để đảm bảo quyền lợi cho khách hàngtham gia bảo hiểm

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm

Tác dụng trớc tiên của việc trích lập dự phòng nghiệp vụ

nh đã trình bày ở trên đó là đảm bảo khả năng thanh toán

đối với những cam kết của doanh nghiệp bảo hiểm đối vớikhách hàng tham gia bảo hiểm Ngoài ra, quy mô của quỹ dựphòng nghiệp vụ còn tác động đến quy mô nguồn vốn nhànrỗi cho hoạt động đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm nói chung, doanh nghiệpbảo hiểm phi nhân thọ nói riêng, ngoài các hoạt động nghiệp

vụ thì hoạt động đầu t cũng đem lại những lợi ích hết sức

to lớn nh : giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh,góp phấn tăng doanh thu và tăng lợi nhuận, góp phầnkhuyếch trơng thanh thế của doanh nghiệp Vậy nguồn vốnnhàn rỗi cho hoạt động đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm

Trang 17

phòng nghiệp vụ và đợc gửi tại các tổ chức tín dụng hoạt

động tại Việt Nam

Mặc dù dự phòng nghiệp vụ thể hiện nợ của doanhnghiệp bảo hiểm đối với khách hàng tham gia bảo hiểm nhngviệc đầu t nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ đemlại một khoản lợi nhuận không nhỏ bên cạnh lợi nhuận thu đợc

từ hoạt động kinh doanh

Theo số liệu thống kê trên thế giới, nguồn vốn nhàn rỗi từ

dự phòng nghiệp vụ chiếm từ 30% - 40% tổng nguồn vốnnhàn rỗi cho hoạt động đầu t của doanh nghiệp bảo hiểm

Ta đã biết, dự phòng nghiệp vụ có nguồn gốc từ phí bảohiểm và đợc tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệpbảo hiểm Nếu mức trích lập dự phòng nghiệp vụ lớn hơnmức cần thiết thì sẽ làm tăng chi phí kinh doanh, từ đó làmgiảm lợi nhuận chịu thuế và dẫn đến giảm thuế thu nhập

mà doanh nghiệp bảo hiểm phải nộp Mục tiêu lợi nhuậnkhông đợc đảm bảo nhng khả năng thanh toán của doanhnghiệp bảo hiểm lại tăng đồng thời thu nhập chụi thuế giảm.Vì vậy, dự phòng nghiệp vụ có vai trò nhất định đối vớidoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Bên cạnh đó, quy môcủa quỹ dự phòng nghiệp vụ còn thể hiện khả năng tài chính

và vị thế của doanh nghiệp bảo hiểm trên thơng trờng

Nh vậy, thông qua việc trích lập dự phòng nghiệp vụ,doanh nghiệp bảo hiểm có thể điều chỉnh đợc kết quả hoạt

động kinh doanh để có thể đối phó đợc với các cơ quanquản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm đặc biệt là các cơquan thuế

2/- Các loại dự phòng nghiệp vụ

Theo quy định của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Việt Nam,doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ phải trích lập các loại

dự phòng nghiệp vụ sau:

Trang 18

đợc ký kết vào ngày 1/1 và đáo hạn vào ngày 31/12 thì đó

là điều lý tởng vì lúc này doanh nghiệp bảo hiểm có thể sửdụng toàn bộ số phí thu đợc trong năm tài chính mà khôngphải trích lập dự phòng phí Song trên thực tế, các hợp đồngbảo hiểm lại đợc ký kết vào thời điểm bất kỳ trong năm, do

đó vào ngày 31/12 vẫn còn các hợp đồng bảo hiểm có hiệulực ở năm tài chính tiếp theo và doanh nghiệp bảo hiểmphải dành một phần phí bảo hiểm đã thu ở năm tài chínhhiện tại để lập dự phòng phí cho năm tài chính tiếp theo.Vì thế mà dự phòng phí còn đợc gọi là dự phòng chonhững rủi ro xảy ra ở năm tài chính tiếp theo nhng phí bảohiểm thu đợc ở năm tài chính hiện tại hoặc dự phòng chonhững rủi ro đang quản lý

Dự phòng phí có vai trò quan trọng đối với cả khách hàngtham gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

Thật vậy, dự phòng phí đem lại cho bên đợc bảo hiểm sự

đảm bảo vì doanh nghiệp bảo hiểm có đủ khả năng tàichính ở bất cứ thời điểm nào để thực hiện các cam kếttrong hợp đồng bảo hiểm Tức là có khả năng thanh toánnhững khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm thôngqua việc bồi thờng những thiệt hại và tổn thất có thể xảy ratrong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm Nếudoanh nghiệp bảo hiểm ngng hoạt động vào ngày 31/12 thìdoanh nghiệp phải hoàn trả cho khách hàng tham gia khoản

Trang 19

phí đã thu tơng ứng với thời gian còn lại có hiệu lực của hợp

đồng bảo hiểm Đó chính là dự phòng phí Nh vậy, dự phòngphí thể hiện khoản nợ của doanh nghiệp bảo hiểm đối vớikhách hàng tham gia bảo hiểm

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, việc trích lập dự phòngphí cũng có vai trò rất quan trọng Đa số các hợp đồng bảohiểm có thời hạn không trùng khớp với năm tài chính, doanhnghiệp bảo hiểm sẽ không nhận đợc gì thêm từ khách hàngtham gia bảo hiểm mà ngợc lại còn phải bồi thờng nhữngthiệt hại và tổn thất có thể xảy ra trong thời gian có hiệu lựccòn lại của hợp đồng bảo hiểm trong năm tài chính tiếp theo.Phần chi bồi thờng này đợc lấy từ dự phòng nghiệp vụ

2.2/- Dự phòng bồi th ờng cho những tổn thất ch a khiếu nại (Dự phòng bồi th ờng).

Dự phòng bồi thờng là quỹ dự phòng mà doanh nghiệpbảo hiểm phải trích lập nhằm thanh toán cho những thiệt hại

và tổn thất đã xảy ra trong năm tài chính nhng đến cuốinăm vẫn cha đợc giải quyết Hay nói một cách khác, dự phòngbồi thờng đợc sử dụng để bồi thờng cho các tổn thất đã phátsinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm cha khiếu nại hoặc đãkhiếu nại nhng đến cuối năm tài chính cha đơc giải quyết.Thông thờng dự phòng bồi thờng thờng đợc sử dụng đểthanh toán trong những trờng hợp sau:

 Các tổn thất đã khiếu nại, thuộc trách nhiệm bảohiểm và doanh nghiệp bảo hiểm đã xác định đợc tổng

số tiền phải bồi thờng nhng đến cuối năm tài chính vẫncha thực hiện chi trả

 Các tổn thất đã khiếu nại, thuộc trách nhiệm bảohiểm nhng doanh nghiệp bảo hiểm cha xác định đợctổng số tiền phải bồi thờng

Trang 20

 Các tổn thất đã phát sinh, thuộc trách nhiệm bảohiểm nhng cha khiếu nại và cần đợc doanh nghiệp bảohiểm ớc tính.

Sở dĩ cần phải trích lập dự phòng bồi thờng là do sựchênh lệch của thời điểm xảy ra tổn thất và thời điểm thựchiện bồi thờng Quy mô và tầm quan trọng của dự phòng bồithờng là khác nhau đối với từng nghiệp vụ bảo hiểm Songnhìn chung đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọthì dự phòng bồi thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dựphòng nghiệp vụ Việc trích lập dự phòng bồi thờng cũngmang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp bảo hiểm và bên đợcbảo hiểm

Trong thực tế, các doanh nghiệp bảo hiểm thờng thổiphồng dự phòng nghiệp vụ nói chung và dự phòng bồi thờngnói riêng để một mặt có thể yên tâm trớc sự thiếu hụt khảnăng tài chính trong tơng lai Mặt khác, các quỹ dự phòngnghiệp vụ đợc tính vào chi phí kinh doanh do đó việc tríchlập các quỹ dự phòng lớn hơn mức cần thiết sẽ làm giảm đợcthu nhập chụi thuế, từ đó làm giảm nghĩa vụ nộp thuế củadoanh nghiệp Đây là điều mà bất kỳ doanh nghiệp nàocũng mong muốn

2.3/-Dự phòng bồi th ờng cho các giao động lớn về tổn thất (Dự phòng giao động lớn)

Dự phòng giao động lớn đợc sử dụng để bồi thờng khi cócác giao động lớn về tổn thất hoặc tổn thất lớn xảy ra màtổng phí bảo hiểm giữ lại trong năm sau khi đã trích lập dựphòng phí và dự phòng bồi thờng không đủ để bồi thờngphần trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm

Nh vậy, dự phòng phí cũng nh dự phòng bồi thờng và dựphòng giao động lớn đều có nguồn gốc từ phí bảo hiểm và

có chiều hớng ngày càng tăng về quy mô do sự tăng trởng củadoanh nghiệp Quy mô của dự phòng nghiệp vụ còn thể hiện

Trang 21

khả năng tài chính và vị thế của doanh nghiệp bảo hiểmtrên thơng trờng

3./ Phơng pháp trích lập

3.1/- Dự phòng phí ch a đ ợc h ởng (Dự phòng phí).

Phơng pháp trích lập theo tỷ lệ phần trăm của tổng phí bảo hiểm:

+Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng

đờng bộ, đờng biển, đờng sắt và đờng hàng không: Bằng17% của tổng phí bảo hiểm giữ lại thuộc năm tài chính củacác nghiệp vụ này

+Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác: Bằng 40% củatổng phí bảo hiểm giữ lại thuộc năm tài chính của cácnghiệp vụ này

Phơng pháp trích lập theo hệ số của thời hạn hợp đồng bảo hiểm:

+Đối với nghiệp vụ bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng

đờng bộ, đờng biển, đờng sắt và đờng hàng không: ápdụng phơng pháp trích lập hệ số 1/8

Ví dụ: Giả sử tất cả số phí bảo hiểm tính trong một quý

cụ thể đợc giả định phụ thuộc vào các hợp đồng có hiệu lựcvào giữa quý đó và ngày khoá sổ kế toán 31/12 2001 Thời

điểm trích lập dự phòng phí cha đợc hởng vào ngày31/12/2001 và đợc tính cho năm 2002

Thời điểm hợp

đồng bảo hiểm có

hiệu lực

Phần phí bảohiểm đợc hởng hiểm cha đợc h-Phần phí bảo

ởng

Trang 22

30/09/2001 3/8 5/8

Dự phòng phí cha đợc hởng đợc tính theo công thức sau:

Dự phòng phí cha Phí Tỷ lệ bảo hiểm cha

đợc

đợc hởng = bảo hiểm x h ởng

-+Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác có thời hạn đếnmột năm thì áp dụng phơng pháp trích lập hệ số 1/24 hoặc

hệ số 1/365

-Phơng pháp trích lập hệ số 1/24.

Ví dụ : Giả sử tất cả các hợp đồng bảo hiểm khai tháctrong một tháng cụ thể có hiệu lực từ giữa tháng và ngàykhóa sổ 31/12/2001 Thời điểm trích lập dự phòng phí vàongày 31/12/2001 đợc tính cho năm 2002

ởng

Phần phí bảo

hiểm cha đợc hởng

Trang 23

Tháng 12/2001 1/24 23/24

Dự phòng phí cha đợc hởng đợc tính theo công thức sau:

Dự phòng phí cha Phí Tỷ lệ bảo hiểm cha đợc

đợc hởng = bảo hiểm x h ởng

Phơng pháp trích lập hệ số 1/365.

Giả sử tất cả các hợp đồng bảo hiểm đều có thời hạn là

12 tháng Dự phòng phí cha đợc hởng đợc tính theo côngthức:

Dự phòng phí Phí Số ngày còn lại củahợp đồng bảo hiểm

cha đợc hởng = bảo hiểm x 365

+Đối với các nghiệp vụ khác có thời hạn trên một năm :

áp dụng phơng pháp trích lập tỷ lệ bằng 40% của tổngphí bảo hiểm giữ lại thuộc năm tài chính của các nghiệp vụnày

3.2/-Dự phòng bồi th ờng cho các khiếu nại ch a giải quyết (Dự phòng bồi th ờng)

+Dự phòng bồi thờng cho những tổn thất đã khiếu nạinhng đến cuối năm tài chính cha giải quyết:

-Theo phơng pháp thống kê

Dự phòng Tổng bồi th ờng tổnthất các khiếu nại

bồi thờng cha giải quyết cuối năm tàichính năm tài

tổn thất đã khiếu của 3 chính trớcliên tiếp

nại cha giải quyết =

Trang 24

trung bình 3

-Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại chagiải quyết trung bình tính theo công thức trên cao hơntổng số tiền bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyếtcủa năm tài chính trớc liền kề thì dự phòng bồi thờng tổnthất đã khiếu nại cha giải quyết lấy bằng dự phòng bồi thờngtổn thất đã khiếu nại cha giải quyết trung bình

-Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại chagiải quyết trung bình tính theo công thức trên thấp hơnhoặc bằng hơn tổng số tiền bồi thờng tổn thất đã khiếu nạicha giải quyết của năm tài chính trớc liền kề thì dự phòngbồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết tính theocông thức:

Trang 25

Mức trích lập đợc tính trên cơ sở thông kê số tiền phảibồi thờng cho từng hồ sơ đã khiếu nại doanh nghiệp bảohiểm nhng đến cuối năm tài chính cha đợc giải quyết.

+Dự phòng bồi thờng cho các tổn thất đã phát sinh thuộctrách nhiệm bảo hiểm cha khiếu nại đợc tính theo phơngpháp thông kê:

Dự phòng Tổng bồi thờng tổn thất cha khiếunại

bồi thờng cuối năm tài chính của 3 năm

tổn thất tài chính trớc liên tiếp

kề thì dự phòng bồi thờng tổn thất cha khiếu nại lấy bằng

dự phòng bồi thờng tổn thất cha khiếu nại trung bình

-Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất cha khiếu nạitrung bình tính theo công thức trên thấp hơn hoạc bằnghơn tổng số tiền bồi thờng tổn thất cha khiệu nại của nămtài chính trớc liền kề thì dự phòng bồi thờng tổn thất chakhiếu nại tính theo công thức:

Dự phòng Dự phòng bồi của Dự phòng bồi của

Trang 26

cha năm tài chính năm tài chínhsinh trong năm

khiếu nại trớc liền kề trớc liền kề tàichính từ các HĐ

Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ không đợc phépthay đổi phơng pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ trongnăm tài chính Trong trờng hợp thay đổi phơng pháp tríchlập dự phòng nghiệp vụ trong năm tài chính kế tiếp, doanhnghiệp bảo hiểm phải đăng ký lại với Bộ Tài chính chậm nhấtvào ngày 01/12 của năm tài chính hiện hành

5/- Mối quan hệ giữa mức trích lập dự phòng nghiệp

vụ, biên khả năng thanh toán và thu nhập chụi thuế của doanh nghiệp bảo hiểm

Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm là khoản dự trữ đợc doanhnghiệp bảo hiểm trích lập nhằm mục đích thanh toán cho

Trang 27

những trách nhiệm đợc xác định trớc phát sinh từ những hợp

đồng bảo hiểm đã ký kết

Xác định mức dự phòng nghiệp vụ đợc trích lập mộtcách hợp lý là yếu tố hết sức quan trọng không chỉ đối vớicác doanh nghiệp bảo hiểm mà còn với các cơ quan quản lýhoạt động kinh doanh bảo hiểm

Ta đã biết dự phòng nghiệp vụ là các khoản nợ phải trảcủa doanh nghiệp bảo hiểm đối với khách hàng tham gia bảohiểm Trong khi đó, biên khả năng thanh toán đợc hiểu làphần chênh lệch giữa tài sản và các khoản nợ phải trả củadoanh nghiệp bảo hiểm Khi mức dự phòng nghiệp vụ đợctrích lập lớn hơn mức cần thiết thì biên khả năng thanh toán

sẽ thấp và nếu trờng hợp ngợc lại xảy ra thì doanh nghiệp bảohiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán Mặt khác, dựphòng nghiệp vụ đợc tính vào chi phí kinh doanh nên nếumức trích lập dự phòng nghiệp vụ lớn hơn mức cần thiết sẽlàm giảm thu nhập chụi thuế, từ đó làm giảm nghĩa vụ nộpthuế của doanh nghiệp bảo hiểm đối với nhà nớc

Thông thờng, các doanh nghiệp bảo hiểm thờng trích lậpmức dự phòng nghiệp vụ lớn hơn mức cần thiết để có thểlàm giảm thu nhập chụi thuế nhng cũng không quá cao hơnmức này để không ảnh hởng đến khả năng thanh toán,tránh sự can thiệp của các cơ quan quản lý hoạt động kinhdoanh bảo hiểm vào hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

III/- Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

1/- Cơ sở tính biên khả năng thanh toán tối thiểu

Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm phinhân thọ đợc tính trên cơ sở nguồn vốn để xác đinh biên

Trang 28

khả năng thanh toán chia cho tổng dự phòng nghiệp vụ và sốtiền bảo hiểm chụi rủi ro tại thời điểm xác định biên khảnăng thanh toán.

Nguồn vốn để xác định biên khả năng thanh toán lànguồn vốn chủ sở hữu sau khi trừ đi các khoản vốn góp đểthành lập doanh nghiệp bảo hiểm khác và các khoản nợkhông có khả năng thu hồi

Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm :

 -Nguồn vốn kinh doanh (vốn điều lệ bao gồm cảphàn ký quỹ)

 -Nguồn vốn đầu t và xây dựng cơ bản

 -Nguồn kinh phí sự nghiệp

 -Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định

 -Lợi nhuận cha phân phối

 -Chênh lệch đánh giá lại tái sản

 -Chênh lệch tỷ giá

 -Quỹ dự trữ bắt buộc

 -Quỹ đầu t phát triển

 -Quỹ dự phòng tài chính

 -Quỹ khen thởng và phúc lợi

 -Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

 -Quỹ quản lý của cấp trên

2/- Phơng pháp xác định biên khả năng thanh toán tối thiểu

2.1/- Theo quy định của Luật Kinh Doanh Bảo Hiểm Việt Nam

Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảohiểm phi nhân thọ bằng 20% tổng phí thực giữ lại tại thời

điểm xác định biên khả năng thanh toán

Ví dụ:

Trang 29

Tổng phí bảo hiểm thực giữ lại của một doanh nghiệpbảo hiểm phi nhân thọ tại thời điểm xác định biên khả năngthanh toán là 25000 đơn vị.

Biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảohiểm phi nhân thọ là : 25000 x 20% = 5000 (đơn vị)

2.2/-Kinh nghiệm xác định biên khả năng thanh toán tối thiểu của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở một số n ớc trên thế giới.

a) Phơng pháp tính dựa vào phí bảo hiểm

Phơng pháp tính này bao gồm các bớc :

Bớc 1 : Lấy tổng phí bảo hiểm chia cho số tháng của nămtài chính và nhân với 12 để tìm ra tình hình tài chínhcủa năm dơng lịch

Bớc 2 : Lấy 18% của 10000 đợn vị phí bảo hiểm đầu tiêncộng với 16% của phần còn lại

Bớc 3 : Lấy tỷ số giữa tổng bồi thờng trừ đi phần bồi ờng nhận tái bảo hiểm và tổng bồi thờng

th-Bớc 4 : Lấy tích kết quả thu đợc ở bớc 2 và 3

18% x 10000 + 16% x (25000 – 10000) =

4200 đơn vị

Trang 31

Bớc 4 :

Biên khả năng thanh toán tối thiểu = 3852 x 73,5% =

2831 đơn vị

Nhận xét :

-Biên khả năng thanh toán tối thiểu tính theo phơng pháp

1 cao hơn phơng pháp 2 do vậy kết quả phù hợp là kết quảtính theo phơng pháp 1

-Phơng pháp 1 chỉ căn cứ vào tình hình tổng phí bảohiểm hoặc tổng bồi thờng của một năm nên kết quả xác

định đợínhẽ không hợp lý nếu trong năm có sự biến động

về tình hình phí thu hoặc tình hình bồi thờng

-Phơng pháp 2 khắc phục đợc nhợc điểm của phơngpháp 1 do đó kết quả ýac định đợc chính xác hơn và thờng

đợc các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ở một số nớcphát triển áp dụng trong thực tế

3/- Vai trò của chỉ tiêu biên khả năng thanh toán tối thiểu

Chỉ tiêu biên khả năng thanh toán tối thiểu cho biết cácdoanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có đủ khả năng tàichính để thanh toán cho các trách nhiệm phát sinh trong t-

ơng lai từ các hợp đồng bảo hiểm đã ký kết hay không Chỉtiêu này cũng quyết định việc xếp hay không xếp mộtdoanh nghiệp bảo hiểm vào vòng kiểm soát của các cơ quanquản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm, quyết định tínhchủ động của doanh nghiệp bảo hiểm trong mọi hoạt độngkinh doanh trong đó có hoạt động đầu t Có thể nói, chỉtiêu biên khả năng thanh toán tối thiểu quyết định sự tồn tạicủa doanh nghiệp bảo hiểm

Nếu biên khả năng thanh toán tối thiểu đợc xác định caohơn mức cần thiết thì sẽ gây những tổn thất đáng tiếc cho

Trang 32

doanh nghiệp bảo hiểm trong hoạt động kinh doanh đặcbiệt là hoạt động đầu t Cụ thể, một số hoạt động củadoanh nghiệp sẽ bị ngng lại, doanh nghiệp phải bán phá giácác khoản đầu t, uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng bịgiảm sút, doanh nghiệp gặp rắc rối với các cơ quan điềuchỉnh hoạt động bảo hiểm Trong trờng hợp ngợc lại, khảnăng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm không đợc đảmbảo.

Nh vậy, việc xác định chính xác biên khả năng thanhtoán tối thiểu có vai trò rất quan trọng đặc biệt đối với cácdoanh nghiệp bảo hiểm Biên khả năng thanh toán tối thiểu

đợc xác định một cách hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp bảohiểm thực hiện các hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt

động đầu t một cách có hiệu quả Trên cơ sở đó doanhnghiệp bảo hiểm sẽ thực hiện tốt hơn nghĩa vụ đối với kháchhàng tham gia

Trang 33

phần ii : khả năng thanh toán của công ty cổ

phần bảo hiểm petrolimex (pjico) I/- Quá trình hình thành và phát triển của công

ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PJICO)

1/- Quá trình hình thành

1.1/- Cơ cấu tổ chức bộ máy

Căn cứ vào Nghị định 100/NĐ-CP ngày 18/12/1993 doChính Phủ ban hành, giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và

điều kiện kinh doanh bảo hiểm ngày 27/5/1995 do Bộ TàiChính cấp và giấy phép thành lập công ty số 1873/GP-UBngày 8/6/199 do UBND thành phố Hà Nội cấp Ngày15/6/1995 công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex (PetrolimexJoint-Stock Insurance Company) gọi tắt là PJICO đã chínhthức ra đời PJICO trở thành công ty cổ phần bảo hiểm đầutiên ở Việt Nam với tổng số vốn ban đầu là 55 tỷ VNĐ

Các cổ đông sáng lập của PJICO đều là những tổ chứckinh tế của nhà nớc có uy tín và khả năng tài chính vữngmạnh, bao gồm:

Tổng công ty xăng dầu Việt Nam

( PETROLIMEX ):

Lĩnh vực hoạt động : Xuất nhập khẩu và kinh doanh xăngdầu, các sản phẩm hoá dầu; kinh doanh vận tải xăng dầu, khocảng dầu; khảo sát thiết kế xây dựng các công trình xăngdầu

Trang 34

tệ, ổn định tỷ giá hối đoái và thực hiện các nhiệm vụ khác

Tổng vốn góp : 3 tỷ 300 triệu VNĐ

Tỷ trọng : 6%

Số cổ phiếu : 1650 cổ phiếu

Công ty vật t và thiết bị toàn bộ ( MATEXIM ):

Lĩnh vực hoạt động : kinh doanh và xuất khẩu vật t, thiết

bị, phụ tùng và các hàng hoá khác cho ngành công nghiệpnặng và các ngành kinh tế khác

Tổng vốn góp : 1 tỷ 650 triệu VNĐ

Tỷ trọng : 3%

Số cổ phiếu : 852 cổ phiếu

Công ty điện tử Hà Nội ( HANEL ):

Lĩnh vực hoạt động : sản xuất, lắp ráp, kinh doanh xuấtnhập khẩu hàng điện tử, linh kiện điện tử

Trang 35

đờng sắt Việt Nam (VRE).

Trang 36

tổng giám đốc

phó tổng giám đốc phó tổng giám đốc

P tái bảo hiểm

Trang 37

1.2/- Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

Hội đồng quản trị:

Bao gồm chủ tịch Hội đồng quản trị, phó chủ tịch Hội

đồng quản trị và các thành viên của Hội đồng quản trị thựchiện nhiệm vụ vạch ra mục tiêu chiến lợc, phơng hớng pháttriển cho toàn công ty

Trang 38

 Phòng bảo hiểm tài sản và hoạn: Thực hiện các

nghiệp vụ bảo hiểm cụ thể nh bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểmcháy và bảo hiểm tài sản, bảo hiểm xây dựng và lắp đặt;bảo hiểm trách nhiệm chung, bảo hiểm trách nhiệm đối vớingời thứ ba, bảo hiểm trách nhiệm đối với sản phẩm Ngoài

ra, còn thực hiện việc giám định, phân bổ tổn thất, xétgiải quyết bồi thờng và đòi ngời thứ ba bồi hoàn

 Phòng bảo hiểm phi hàng hải (Phòng quản lý bảo

hiểm Hà Nội): Thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm về bảo

hiểm tai nạn con ngời 24/24; bảo hiểm trợ cấp nằm viện vàphẫu thuật; bảo hiểm kết hợp con ngời (gồm có bảo hiểmsinh mạng cá nhân, trợ cấp nằm viện và phẫu thuật, tai nạncon ngời 24/24); bảo hiểm học sinh sinh viên giáo viên; bảohiểm khách du lịch (bao gồm bảo hiểm khách du lịch trongnớc, bảo hiểm khách du lịch nớc ngoài tại Việt Nam, bảo hiểmngời Việt Nam du lịch nớc ngoài); bảo hiểm trách nhiệm củachủ lao động đối với ngời lao động; bảo hiểm xe cơ giới baogồm bảo hiểm vật chất thân xe, bảo hiểm trách nhiệm dân

sự chủ xe, bảo hiểm tai nạn lái xe và phụ xe Ngoài ra, cònthực hiện việc giám định, phân bổ tổn thất, xét giải quyếtbồi thờng và đòi ngời thứ ba bồi hoàn

 Phòng tổng hợp: Thực hiện nhiệm vụ tổ chức cán bộ;

lu trữ văn th, tuyên truyền quảng cáo về công ty

 Phòng bảo hiểm hàng hải: Thực hiện các nghiệp vụ

bảo hiểm về bảo hiểm thân tầu, thuyền; bảo hiểm hànghoá vận chuyển bằng đờng biển (hàng hoá xuất nhập khẩu

và hàng hoá vận chuyển nội địa); bảo hiểm hàng hoá vậnchuyển bằng đờng sông, đờng bộ, đờng sắt, đờng hàngkhông; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu, chủthuyền; bảo hiểm ng cụ tầu cá Ngoài ra, còn thực hiện việcgiám định tổn thất, phân bổ tổn thất, xét giải quyết bồithờng và đòi ngời thứ ba bồi hoàn

Trang 39

 Phòng tái bảo hiểm: Thực hiện hoạt động nhận tái và

nhợng tái bảo hiểm với các công ty bảo hiểm trong và ngoài ớc

n- Phòng kế toán: Quản lý công tác thu phí bảo hiểm,

thu phí nhận tái, thu từ các hoạt động khác; quản lý chi trảbồi thờng, chi hoa hồng, chi cho các hoạt động khác; theo dõitổng hợp các hoạt động kinh tế phát sinh, thực hiện nghĩa vụ

đối với ngân sách nhà nớc

 Phòng đầu t: Thực hiện hoạt động nghiên cứu về thị

trờng vốn, trực tiếp thực hiện và quản lý hoạt động đầu tnguồn vốn nhàn rỗi của công ty

 Phòng tổ chức cán bộ: Thực hiện việc tuyển dụng,

đào tạo ngời lao động cho các bộ phận chức năng trong côngty; chi trả lơng thởng, đánh giá kết quả lao động của ngờilao động

 Phòng quản lý nghiệp vụ thị trờng: Thực hiện

nhiệm vụ nghiên cứu thị trờng, tìm hiểu nhu cầu về các sảnphẩm; nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, cải tiến bổ sungsản phẩm hiện thời, tổ chức các hoạt động tuyên truyềnquảng cáo, tổ chức và quản lý hệ thống phân phối

 Ban thanh tra: Thực hiện nhiệm vụ giám sát kiểm tra

hoạt động của các bộ phận trong công ty và báo cáo hội

đồng cổ đông

1.3/- Các nghiệp vụ bảo hiểm đ ợc triển khai ở PJICO

Các nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải.

 Bảo hiểm thân tầu, thuyền

 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng biển(hàng hoá xuất nhập khẩu và hàng hoá vận chuyển nội địa)

 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng sông

 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng bộ

 Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển bằng đờng sắt

Trang 40

 Bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đờng hàngkhông.

 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu, chủthuyền

 Bảo hiểm ng lới cụ, tầu cá

Các nghiệp vụ bảo hiểm phi hàng hải.

 Bảo hiểm tai nạn con ngời 24/24

 Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật

 Bảo hiểm kết hợp con ngời ( gồm có bảo hiểm sinhmạng cá nhân, trợ cấp nằm viện và phẫu thuật, tai nạn conngời 24/24 )

 Bảo hiểm học sinh sinh viên

 Bảo hiểm khách du lịch (bao gồm bảo hiểm khách dulịch trong nớc, bảo hiểm khách du lịch nớc ngoài tại Việt Nam,bảo hiểm khách Việt Nam du lịch nớc ngoài)

 Bảo hiểm trách nhiệm của chủ lao động đối với ngờilao động

 Bảo hiểm xe cơ giới (xe máy, xe tải, xe chở khách…):bao gồm bảo hiểm vật chất thân xe, bảo hiểm trách nhiệmdân sự chủ xe, bảo hiểm tai nạn lái xe và phụ xe

Các nghiệp vụ bảo hiểm hoả hoạn và tài sản.

 Bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng lắp đặt

 Bảo hiểm hoả hoạn và các rủi ro đặc biệt

 Bảo hiểm mọi rủi ro nhà thầu xây dựng

 Bảo hiểm máy móc và đổ vỡ máy móc

Ngoài ra, công ty còn thực hiện các hoạt động khác cóliên quan nh: giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thờng

và đòi ngời thứ ba bồi hoàn, thực hiện hoạt động nhận tái vànhợng tái bảo hiểm

2/- Những thành tựu đã đạt đợc trong thời gian qua

Ngày đăng: 27/08/2012, 16:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01 :  Tổng quan về thị trờng bảo hiểm phi nhân thọ - Một số vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.doc.DOC
Bảng 01 Tổng quan về thị trờng bảo hiểm phi nhân thọ (Trang 33)
Bảng 02:  Một số chỉ tiêu tài chính của PJICO - Một số vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.doc.DOC
Bảng 02 Một số chỉ tiêu tài chính của PJICO (Trang 34)
Bảng 03 : Tốc độ tăng doanh thu phí của PJICO - Một số vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.doc.DOC
Bảng 03 Tốc độ tăng doanh thu phí của PJICO (Trang 35)
Bảng cân đối kế toán của pjico năm 2002 - Một số vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.doc.DOC
Bảng c ân đối kế toán của pjico năm 2002 (Trang 53)
Bảng 07  :  Biên khả năng thanh toán và biên khả năng thanh toán - Một số vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.doc.DOC
Bảng 07 : Biên khả năng thanh toán và biên khả năng thanh toán (Trang 54)
Bảng 08  :  Các chỉ tiêu khả năng thanh toán của PJICO - Một số vấn đề đảm bảo khả năng thanh toán của công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex.doc.DOC
Bảng 08 : Các chỉ tiêu khả năng thanh toán của PJICO (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w