1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH DỰ ÁN Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, trong những năm gần đây sự phát triển của ngành công nghiệp thực phẩm luôn có chiều hướng gia tăng. Chỉ riêng địa bà
Trang 1Chương 5: PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH
VÀ PHÂN TÍCH RỦI RO
5.1 PHÂN TÍCH TÀI CHÁNH DỰ ÁN
Nội dung phần phân tích tài chánh của dự án sẽ bao gồm việc xác định các thông số của dự án như tổng giá trị đầu tư, giá trị đầu tư tài sản cố định, chi phí của dự án, suất chiết khấu MARR, báo cáo thu nhập, dòng tiền dự án và kết quả phân tích tài chánh qua hai phương pháp giá trị hiện tại ròng NPV và suất thu lợi
nội tại IRR trên hai quan điểm Chủ đầu tư và Tổng đầu tư.
5.1.1 Tổng giá trị đầu tư
Tổng giá trị đầu tư của dự án được xác định là 10 tỉ đồng, trong đó đầu tư vào tài
sản cố định là 5,463,217,000đồng (bao gồm: máy móc trang thiết bị là
2,963,217,000 đồng và nhà xưởng là 2,500,000,000 đồng - chi tiết được trình bày
ở mục 5.1.2 sau đây), giá trị đầu tư đất đai là 3,875,000,000 đồng và vốn lưu động là 661,783,000 đồng
5.1.2 Giá trị đầu tư tài sản cố định của dự án
Giá trị các hạng mục đầu tư tài sản cố định của dự án được thu thập trực tiếp từ các nhà cung cấp và phân phối tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh trong năm
2003 Tài sản cố định của dự án bao gồm máy móc trang thiết bị, nhà xưởng và đất đai:
5.1.2.1 Đầu tư máy móc trang thiết bị
Tổng trị giá đầu tư máy móc trang thiết bị là 2,963,217,000 đồng bao gồm trị giá
của tất cả các danh mục máy móc, dụng cụ, trang thiết bị dùng trong sản xuất
(2,112,217,000 đồng), các thiết bị phòng thí nghiệm (43,400,000 đồng), và thiết bị văn phòng (807,600,000) được mô tả ở Chương 4 - Bảng 4.1, 4.2 và 4.3.
Trang 25.1.2.2 Đầu tư xây dựng nhà xưởng
Chi phí xây dựng nhà xưởng là chi phí xây dựng cơ bản cho tổng diện tích nhà xưởng khoảng 3500m2 Với mặt bằng giá xây dựng tại khu công nghiệp Nhơn Trạch hiện nay, chi phí để xây dựng 1m2 nhà xưởng khoảng 750,000đ/m2, trị giá đầu tư nhà xưởng được tính toán như sau:
IFact = 3500m2 x 750,000đ/m2 = 2,625,000,000 đồng
Tuy nhiên, qua thảo luận với các nhà thầu, giá trên có thể thương lượng giảm xuống do yếu tố cạnh tranh giữa các nhà thầu Trên cơ sở này, giá đầu tư xây dựng nhà xưởng được hiệu chỉnh lại như sau:
IFact-Adj = 2,500,000,000 đồng
5.1.2.3 Đầu tư đất đai
Với tổng diện tích quy hoạch cần thiết là 10,000m2 được mô tả trong Chương 4 -bảng 4.6, và vị trí lựa chọn để xây dựng nhà máy là khu công nghiệp Nhơn Trạch được phân tích ở Chương 4 - mục 4.3.2, với chi phí thuê đất là 387,500 đồng/m2 cho thời hạn là 45 năm, ta có giá trị đầu tư vào đất đai được tính như sau:
ILand = 10,000m2 x 387,500đồng/m2 = 3,875,000,000 đồng
5.1.3 Chi phí hoạt động của dự án
Chi phí hoạt động của dự án bao gồm chi phí nguyên liệu, chi phí vận hành, chi phí tài chánh và các chi phí khác
5.1.3.1 Chi phí nguyên liệu
Nguyên liệu chính của quá trình sản xuất là các loại nông sản tươi sống bao gồm: hành Paro, ớt, bắp cải, các loại rau thơm, ngò gai, và kim chi Đơn giá của từng loại nguyên liệu trên thị trường hiện nay được thu thập và liệt kê ở Bảng 5.1
Bảng 5.1: Đơn giá của các loại nguyên liệu nông sản
Trang 3Đơn giá
(Nguồn: Thu thập điều tra - Thị trường Đà Lạt, năm 2003)
5.1.3.2 Chi phí vận hành
Chi phí vận hành bao gồm các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của nhà máy như điện, nước, giao tế, thông tin liên lạc, bảo trì, lương nhân viên … được thu thập từ mô hình tương đương là Công ty Asuzac Food Các
chi phí này được liệt kê chi tiết trong Phụ Lục 7.
5.1.3.3 Chi phí tài chánh
Chi phí tài chánh bao gồm các chi phí lãi vay của vốn vay trung hạn đầu tư vào dự án và vốn vay phát sinh trong kỳ nếu có Lãi suất vay được ấn định là 9.6%/năm trên số dư nợ cuối kỳ cho phương thức vay trung hạn 5 năm, trong đó có khoảng thời gian ân hạn không tính lãi vay trong thời gian đầu tư xây dựng
nhà máy đến hết năm đầu tiên kể từ khi tiến hành xây dựng (số liệu Ngân Hàng
Ngoại Thương - Tháng 2 năm 2003).
5.1.4 Cấu trúc nguồn vốn
Tổng vốn đầu tư là 10 tỉ đồng, trong đó 7 tỉ đồng được góp bởi các thành viên Công ty TNHH Thực Phẩm NFC (chiếm 70%), và 3 tỉ đồng là vốn vay từ ngân hàng (chiếm 30%)
5.1.5 Xác định suất chiết khấu MARR
MARR của dự án xét trên quan điểm chủ đầu tư được Hội đồng quản trị Công ty NFC xác định là 12% Mức chiết khấu này được xác định dựa trên ba cơ sở chính
sau đây: Lãi suất ngân hàng, khả năng có được các cơ hội đầu tư khác, và dựa
vào MARR của Công ty Asuzac Food (12%) có cùng qui mô và lĩnh vực đầu tư.
MARRChủ đầu tư = 12%
MARR theo quan điểm tổng đầu tư được xác định trên cơ sở WACC của dự án:
MARRTổng đầu tư = WACC = 0.7x12% + 0.3x9.6% = 11.28%
Trang 45.1.6 Khấu hao
Phương pháp tính khấu hao được áp dụng trong dự án là phương pháp khấu hao đều Thời gian khấu hao cho các thiết bị sản xuất chính, ô tô và nhà xưởng là
10 năm Các dụng cụ, thiết bị phòng thí nghiệm và thiết bị văn phòng có thời
gian khấu hao là 5 năm Lịch khấu hao được trình bày ở Phụ Lục 7.
5.1.7 Trả lãi và vốn ngân hàng
Số tiền đầu tư vay từ ngân hàng 3 tỉ đồng được trả hàng năm theo phương thức trả vốn gốc đều trong 5 năm Lãi vay được tính trên tổng số dư nợ còn lại Kế
hoạch vay và trả nợ vốn vay được trình bày ở Phụ Lục 7.
5.1.8 Năm gốc của dự án
Dự án được dự định khởi công vào đầu tháng 6 năm 2003 và xây dựng trong vòng bốn tháng Năm gốc được chọn là năm 2003 và hoạt động sản xuất được bắt đầu từ tháng 10 năm 2003
5.1.9 Thuế và ưu đãi đầu tư
Theo Thông tư của Bộ Tài Chánh số 154 ban hành ngày 30 tháng 12 năm 1999 và Thông tư số 122/2000/TT-BTC ban hành ngày 29 tháng 12 năm 2000 qui định chung về thuế suất thuế nhập khẩu và thuế suất thuế VAT cho các trang thiết thiết bị, dụng cụ được nhập khẩu dùng để sản xuất là 0%
Cũng theo Thông tư số 51/1999/NĐ-CP ban hành ngày 8 tháng 7 năm 1999, thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn trong hai năm đầu hoạt động, hai năm tiếp theo là 12.5% và từ năm thứ 5 trở đi, mức thuế áp dụng là 25% Trong 4 năm đầu hoạt động, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm kế tiếp
5.1.10 Kết quả phân tích tài chánh
Trang 5Kết quả phân tích tài chánh được trình bày ở Phụ Lục 7 bao gồm: Số liệu phân tích, báo cáo thu nhập, báo cáo ngân lưu - theo hai quan điểm Chủ đầu tư và
Tổng đầu tư
Kết quả của phân tích tài chánh theo hai tiêu chí NPV và IRR dựa trên hai quan điểm tổng đầu tư và chủ đầu tư cụ thể được tóm lược qua Bảng 5.3 như sau:
Bảng 5.2: Kết quả phân tích tài chánh
Tiêu chí đánh giá Quan điểm Chủ đầu tư Quan điểm Tổng đầu tư
Từ kết quả trên có thể kết luận đây là dự án hoàn toàn có tính khả thi về mặt tài chánh theo cả hai quan điểm vì NPV>0 và IRR>MARR Chi tiết được tính toán ở
Phụ Lục 7.
5.2 PHÂN TÍCH RỦI RO
Phân tích rủi ro được thực hiện qua hai phương pháp: phân tích độ nhạy, và phân tích rủi ro bằng mô phỏng
5.2.1 Phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy là quá trình nghiên cứu các biến mà khi giá trị của chúng thay đổi sẽ làm ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả của dự án Trong quá trình phân tích tài chánh, các biến sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến NPV của dự án bao
gồm giá bán, lượng bán, giá nguyên liệu, chi phí vận hành, suất chiết khấu và lãi
vay Tuy nhiên, đối với dự án, chỉ có các biến sản lượng, giá bán, giá nguyên liệu, chi phí vận hành được chọn làm biến phân tích vì khả năng biến động của
các biến này là khó kiểm soát, trong khi biến suất chiết khấu và lãi vay thường
không thay đổi trong suốt quá trình hoạt động của dự án
Trang 6* Sản lượng: Sản lượng của các sản phẩm có thể không đạt được như dự kiến
nhưng cũng có thể cao hơn so với dự kiến Đối với biến sản lượng, ta có 7 biến khác nhau tương ứng cho 7 loại sản phẩm khác nhau Tuy nhiên, trong 7 biến
này, ta sẽ chỉ chọn các biến sản lượng cho các sản phẩm Hành Paro, Bột ớt, Bắp
cải và Kim chi để phân tích vì các lý do sau đây:
- Đây là các sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất trong ngành chế biến thực phẩm ăn liền
- Doanh thu dự kiến của các sản phẩm này chiếm tỉ trọng cao nhất
- Tổng khả năng sinh lợi cao hơn các sản phẩm khác
Tuy nhiên, các biến sản lượng này chỉ có thể tăng thêm tối đa là 30% do đã đạt đến công suất thiết kế của nhà máy, do đó ta chọn độ dao động của các biến sản
lượng này từ -30% tới +30% so với mức kỳ vọng.
* Giá bán: Mặc dù có những chiến lược ký kết giữ giá không đổi dài hạn đối với
các nhà tiêu thụ, nhưng rủi ro về giá bán vẫn có thể xảy ra vì khi thị trường có sự biến động lớn sẽ khiến các nhà tiêu thụ có thể hủy bỏ những cam kết đã ký
Tương tự như biến sản lượng, ta cũng có 7 biến giá bán khác nhau tương ứng cho
7 loại sản phẩm khác nhau, và trong đó chỉ có các biến giá bán của các sản
phẩm Hành Paro, Bột ớt, Bắp cải và Kim chi được chọn để phân tích.
Với giá cả và chất lượng hàng nhập ngoại, nếu không có hàng rào thuế quan thì hàng nhập khẩu sẽ có khả năng thay thế hàng trong nước Trên cơ sở này, độ
dao động của biến giá bán sẽ được xác định dựa trên mức thuế quan đánh vào
hàng nhập khẩu Hiện nay, thuế suất thuế nhập khẩu hàng nông sản sấy là 30%
do đó khả năng tối đa mức thuế suất này có thể giảm xuống là 30% Mặt khác, để có thể cạnh tranh với hàng nhập ngoại, mức giá hàng sản xuất trong nước cần phải giảm một lượng tương ứng khi có sự giảm xuống của mức thuế suất nhập
khẩu, do đó độ dao động của các biến giá bán được lựa chọn là từ -30% đến
+30%
Trang 7* Giá nguyên liệu: nguyên liệu ở đây được hiểu là các loại nguyên liệu chính
dùng trong quá trình sản xuất Mặc dù thực hiện chiến lược ký các hợp đồng bao tiêu dài hạn với giá không đổi với các cung cấp nông sản, tuy nhiên, sự rủi ro do biến động giá cả thị trường theo chiều hướng tăng lên có thể sẽ làm các nhà cung cấp ngưng cung cấp nguyên liệu cho dự án Với các ghi nhận trong quá khứ, giá nguyên liệu có thể biến động ở mức cao nhất và thấp nhất lên đến
khoảng 30% khi bị mất mùa hay dội chợ, do đó độ dao động của biến giá nguyên
liệu được lựa chọn cũng sẽ từ -30% tới +30% so với mức tính toán ban đầu
Tương tự như biến sản lượng, biến giá nguyên liệu cũng sẽ bao gồm 7 biến giá khác nhau cho 7 loại nguyên liệu khác nhau Tuy nhiên, với cùng lý do như các biến sản lượng, ta cũng sẽ chỉ chọn các biến chính của giá nguyên liệu để phân
tích độ nhạy là Hành Paro, Bột ớt, Bắp cải và Kim chi
* Chi phí vận hành: chi phí vận hành hàng năm có khả năng thay đổi từ các
nguyên nhân như dự tính chi phí vận hành thiếu hay thừa, các chi phí tiện ích phục vụ sản xuất có thể thay đổi hoặc chúng ta có khả năng tiết kiệm được các nguồn chi phí trong sản xuất Độ dao động của chi phí vận hành được chọn từ -10% tới +30% so với mức tính ban đầu
5.2.1.1 Kết quả phân tích độ nhạy
Kết quả phân tích độ nhạy được trình bày ở các bảng 5.3 đến 5.15 và các hình 5.1 đến 5.10 Các kết quả phân tích sự thay đổi của NPV theo các biến dưới đây
là các kết quả phân tích dựa trên quan điểm Chủ đầu tư Sau đây là một số nhận
xét về kết quả phân tích độ nhạy:
a Sự thay đổi của NPV theo sản lượng
Theo kết quả được thể hiện ở các bảng 5.3 đến 5.6 và hình 5.1 đến 5.4, sản lượng của sản phẩm hành Paro sấy có ảnh hưởng rất lớn đến NPV của dự án Khi sản lượng của hành Paro giảm quá 5% sẽ làm NPV âm
Trang 8Sản lượng của bột ớt sấy cũng có ảnh hưởng mạnh đến NPV, tuy nhiên khi sản lượng này sụt giảm quá 15% cũng mới làm NPV âm Các biến còn lại của sản phẩm bắp cải sấy và kim chi sấy có ảnh hưởng tương đối đến NPV của dự án
Bảng 5.3: Độ thay đổi NPV
-10.00 -5.00 0.00 5.00 10.00
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi
sản lượng
NPV (Tỉ đồng)
Bảng 5.4: Độ thay đổi NPV
-2.00 0.00 2.00 4.00 6.00
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi
sản lượng
NPV (Tỉ đồng)
Bảng 5.5: Độ thay đổi NPV
theo sản lượng bắp cải sấy
Độ thay đổi
sản lượng
NPV (Tỉ đồng)
Trang 9Sự Thay Đổi NPV Theo Sản Lượng Bắp Cải Sấy
-1.00 0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00
-30% -20% -10% 0% +10% +20% +30%
Độ thay đổi (%)
Bảng 5.6: Độ thay đổi NPV
-2.00 0.00 2.00 4.00 6.00
-30% -20% -10% 0% +10% +20% +30%
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi
sản lượng
NPV (Tỉ đồng)
b Sự thay đổi của NPV theo giá bán
Theo kết quả được thể hiện ở các bảng 5.7 đến 5.10 và hình 5.5 đến 5.8, giá bán của sản phẩm hành Paro sấy có ảnh hưởng rất lớn đến NPV của dự án Khi giá bán của hành Paro giảm quá 5% sẽ làm NPV âm
Giá bán của bột ớt sấy cũng có ảnh hưởng mạnh đến NPV, tuy nhiên khi giá bán này sụt giảm quá 15% mới làm NPV âm Các biến còn lại của sản phẩm bắp cải sấy và kim chi sấy chỉ ảnh hưởng tương đối đến NPV của dự án
Trang 10Bảng 5.7: Độ thay đổi NPV
-10.00 -5.00 0.00 5.00 10.00
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi
giá bán
NPV (Tỉ đồng)
Bảng 5.8: Độ thay đổi NPV
-2.00 0.00 2.00 4.00 6.00
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi
giá bán
NPV (Tỉ đồng)
Bảng 5.9: Độ thay đổi NPV
-1.00 0.00 1.00 2.00 3.00 4.00 5.00
-30% -20% -10% 0% +10% +20% +30%
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi
giá bán
NPV (Tỉ đồng)
Trang 11Bảng 5.10: Độ thay đổi NPV
-2.00 0.00 2.00 4.00 6.00
-30% -20% -10% 0% +10% +20% +30%
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi
giá bán
NPV (Tỉ đồng)
c Sự thay đổi của NPV theo giá nguyên liệu
Theo kết quả được thể hiện ở các bảng 5.11 đến 5.14 và hình 5.9 đến 5.12, giá nguyên liệu hành Paro sấy có ảnh hưởng rất lớn đến NPV của dự án Khi giá nguyên liệu Paro tăng trên 10% sẽ làm NPV âm
Giá nguyên liệu ớt, bắp cải và kim chi cũng có ảnh hưởng tương đối đến NPV Tuy nhiên sự biến đổi giá này nếu có tăng lên đến 30% vẫn chưa làm NPV âm
Bảng 5.11: Độ thay đổi NPV
-5.00 0.00 5.00 10.00
-30% -20% -10% 0% +10% +20% +30%
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi giá
nguyên liệu
NPV (Tỉ đồng)
Bảng 5.12: Độ thay đổi NPV
theo giá nguyên liệu ớt
Trang 12Sự Thay Đổi NPV Theo Giá Nguyên Liệu Ớt
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00
-30% -20% -10% 0% +10% +20% +30%
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi giá
nguyên liệu
NPV (Tỉ đồng)
Bảng 5.13: Độ thay đổi NPV
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00
-30% -20% -10% 0% +10% +20% +30%
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi giá
nguyên liệu
NPV (Tỉ đồng)
Bảng 5.14: Độ thay đổi NPV
0.00 1.00 2.00 3.00 4.00
-30% -20% -10% 0% +10% +20% +30%
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi giá
nguyên liệu
NPV (Tỉ đồng)
Trang 13d Sự thay đổi của NPV theo chi phí vận hành
Chi phí vận hành tăng sẽ làm giảm NPV và ngược lại Khi chi phí vận hành tăng 30% thì NPV đạt được 0.61 tỉ đồng Dự án vẫn khả thi về mặt tài chánh
Bảng 5.15: Độ thay đổi NPVù
Chi Phí Vận Hành
0.00 1.00 2.00 3.00
-10% 0% +10% +20% +30%
Độ thay đổi (%)
Độ thay đổi chi
phí vận hành
NPV (Tỉ đồng)
5.2.1.2 Kết luận về phân tích độ nhạy
Khi đưa tất cả các biến vào cùng một đồ thị (Hình 5.17) có thể nhận thấy rằng biến sản lượng hành Paro, sản lượng bột ớt, sản lượng kim chi, biến giá bán hành Paro, giá bán bột ớt, giá bán kim chi và biến giá nguyên liệu của hành Paro có ảnh hưởng rất mạnh đến NPV của dự án vì độ dao động của các biến này sẽ làm NPV thay đổi rất lớn và làm NPV có thể âm Các biến này sẽ được dùng làm biến phân tích khi tiến hành phân tích rủi ro bằng kỹ thuật mô phỏng
Các biến còn lại là sản lượng bắp cải, giá bán bắp cải, giá nguyên liệu của bột ớt, giá nguyên liệu bắp cải, giá nguyên liệu kim chi và biến chi phí vận hành có ảnh không đáng kể đến NPV của dự án
Trang 14Sự Thay Đổi NPV Theo Các Biến
-8.00
-6.00
-4.00
-2.00
0.00
2.00
4.00
6.00
8.00
10.00
-30% -20% -10% 0% +10% +20% +30%
Độ thay đổi
Hình 5.14: Sự thay đổi NPV theo tất cả các biến 5.2.2 Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro được thực hiện dựa trên kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo Công cụ được sử dụng là phần mềm @RISK trên Excel
5.2.2.1 Chọn biến phân tích
Qua phân tích độ nhạy ta thấy rằng các biến sản lượng của các sản phẩm hành
Paro, bột ớt, kim chi và biến giá bán của các sản phẩm hành Paro, bột ớt, kim chi và biến giá nguyên liệu hành Paro có ảnh hưởng rất lớn đến NPV do đó các
biến này sẽ được chọn làm biến phân tích trong kỹ thuật mô phỏng