Bên cạnh các kết quảđặc biệt có ý nghĩa về mặt lý thuyết, toán tử đơn điệu là một trong nhữngcông cụ được sử dụng nhiều và rất có hiệu quả trong lĩnh vực toán ứng dụngchẳng hạn như bất đ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tintrích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013Người viết Luận văn
Nguyễn Thị Na
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành được luận văn một cách hoàn chỉnh, tôi luôn nhận được sựhướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của GS Lê Dũng Mưu (Viện Toán học ViệtNam) Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy và xin gửi lờitri ân nhất của tôi đối với những điều thầy đã dành cho tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo phòng sau Đại học, quý thầy côgiảng dạy lớp Cao học K19 (2011- 2013) Trường Đại học Sư Phạm - Đại họcThái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạođiều kiện cho tôi hoàn thành khóa học
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia đình, bạn bè, những người
đã luôn động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và thực hiện luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2013Người viết Luận văn
Nguyễn Thị Na
Trang 4Mục lục
1.1 Định nghĩa và ví dụ 2
1.2 Một số tính chất quan trọng 5
2 Toán tử đơn điệu và đơn điệu cực đại 16 2.1 Định nghĩa và các tính chất cơ bản 16
2.1.1 Tập lồi và hàm lồi 16
2.1.2 Dưới vi phân 18
2.1.3 Ánh xạ đa trị 21
2.1.4 Toán tử đơn điệu 25
2.2 Tổng của các toán tử đơn điệu cực đại 34
3 Phương pháp điểm gần kề giải bao hàm thức đơn điệu cực đại 41 3.1 Giới thiệu bài toán và các trường hợp riêng quan trọng 41
3.2 Thuật toán và sự hội tụ 43
3.2.1 Thuật toán điểm gần kề 43
3.2.2 Sự hội tụ 44
Trang 5Mở đầu
Toán tử đơn điệu là một trong những lĩnh vực của giải tích hiện đại đã vàđang được nhiều nhà toán học hàng đầu thế giới nghiên cứu, đặc biệt phải kểđến như Browder F.E, Rockafellar R.T, Minty G.J Bên cạnh các kết quảđặc biệt có ý nghĩa về mặt lý thuyết, toán tử đơn điệu là một trong nhữngcông cụ được sử dụng nhiều và rất có hiệu quả trong lĩnh vực toán ứng dụngchẳng hạn như bất đẳng thức biến phân Nó giúp ích cho việc nghiên cứu ánh
xạ dưới gradient và gradient, chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệm chorất nhiều các lớp bài toán cân bằng, bài toán bất đẳng thức biến phân và bàitoán tối ưu
Đề tài của luận văn là về toán tử đơn điệu trong không gian Hilbert thực
và ứng dụng của nó trong việc khảo sát bài toán bao hàm thức đơn điệu cựcđại và một số bài toán có liên quan Vì thế đây là một đề tài vừa có ý nghĩa
về mặt lý thuyết, đồng thời vừa có ý nghĩa thực tiễn cao
Nội dung của bản luận văn được trình bày trong ba chương Chương 1 giớithiệu một cách hệ thống lại các định nghĩa, ví dụ và một số tính chất quantrọng của không gian Hilbert thực Chương 2 gồm hai phần chính Phần thứnhất nêu lên định nghĩa và giới thiệu các tính chất cơ bản của toán tử đơnđiệu Phần thứ hai trình bày về tổng của hai toán tử đơn điệu cực đại Chương
3 giới thiệu bài toán bao hàm thức đơn điệu cực đại và hai trường hợp riêngquan trọng là bài toán cực tiểu hàm lồi và bài toán bất đẳng thức biến phânđơn điệu, cuối chương nêu thuật toán điểm gần kề và khảo sát sự hội tụ tớinghiệm của thuật toán này trong việc giải bài toán bao hàm thức đơn điệucực đại
Trang 6Chương 1
Các kiến thức về không gian Hilbert
Các không gian Hilbert là những trường hợp riêng quan trọng của khônggian Banach (hay còn gọi là không gian tuyến tính định chuẩn đầy đủ với
trong các áp dụng của giải tích hàm tuyến tính vào lý thuyết và kĩ thuật.Trong chương này ta nhắc lại một số kiến thức cơ sở về không gian Hilberttrên trường số thực R Các kiến thức trong chương được lấy từ các tài liệu[2], [4], [7]
Trang 7Định lý 1.1 (Bất đẳng thức Cauchy- Schwarz)
sau
Trang 8Định lý 1.2 (xem [4]) Mọi không gian tiền Hilbert H đều là không giantuyến tính định chuẩn, với chuẩn được xác định bởi công thức
||x|| =
q
Chuẩn này được gọi là chuẩn cảm sinh từ tích vô hướng
Nhận xét 1.2 Với kí hiệu mới này, bất đẳng thức Schwarz được viết lạithành
Như vậy một không gian tiền Hilbert xem như không gian định chuẩn cóthể đầy đủ hoặc không đầy đủ
Trang 9Ví dụ 1.4 Gọi C[a, b] là tập tất cả các hàm giá trị thực liên tục trên khoảng
Trang 10||x + y||2 = hx + y, x + yi = ||x||2 + ||y||2 + hx, yi + hy, xi,
||x − y||2 = hx − y, x − yi = ||x||2 + ||y||2 − hx, yi − hy, xi
cạnh của hình bình hành bằng tổng bình phương hai đường chéo
2 Từ định lý trên ta thấy, muốn đưa được tích vô hướng vào một khônggian định chuẩn thì không gian này phải thỏa mãn điều kiện hình bình
vô hướng Điều này được thể hiện qua định lý sau
||x + y||2 + ||x − y||2 = 2(||x||2 + ||y||2)
Trang 11khi đó nếu đặt
hx, yi = p(x, y) = 1
4 ||x + y||2 − ||x − y||2thì h., i là một tích vô hướng trên H và ta có
hx, xi = ||x||2, ∀x ∈ H
kiện trong định nghĩa về tích vô hướng
nghĩa là điều kiện 2 được chứng minh
Bằng quy nạp ta kiểm tra được
Trang 12và bằng lý luận quen thuộc ta có
Chứng minh Dùng phép bổ sung đầy đủ của một không gian định chuẩn ta
||x + y||2 + ||x − y||2 = 2(||x||2 + ||y||2)
lim
n→∞hxn, yniH = hx, yiH
Định lý được chứng minh
Điểm mới chính yếu của không gian Hilbert so với không gian định chuẩn
là ở đó khái niệm tích vô hướng bao hàm các khái niệm về tính trực giao, trựcchuẩn, góc giữa các vectơ Trong phần sau chúng ta nhắc lại định nghĩa,tính chất của các khái niệm đó và một số ví dụ minh họa
Trang 13• Hai phần tử x, y ∈ H được gọi là trực giao với nhau nếu hx, yi = 0 và
• Hệ E = {e1, e2, · · · , } ⊂ H được gọi là hệ trực chuẩn nếu E là hệ trực
||x1 + x2 + · · · + xn||2 = ||x1||2 + ||x2||2 + · · · + ||xn||2
∀x1, x2, · · · , xn ∈ S
tuyến tính Ngược lại từ một hệ đếm được các phần tử độc lập tuyến tính,
ta có thể xây dựng được một hệ trực giao theo phương pháp trực giao hóa
Trang 14dưới dạng
Trang 15mỗi x ∈ H, hình chiếu trực giao yn của x lên không gian con Mn có dạng
Trang 16Chứng minh Muốn chứng minh chuỗi Fourier hội tụ ta chỉ cần chứng minhbất đẳng thức Bessel đúng.
bởi hệ các vectơ {e1, e2, · · · , en}
i=1hx, eiiei ∈ Mn và zn ∈ Mn⊥ sao cho
1 E = {e1, e2, · · · , } là một cơ sở trực chuẩn đầy đủ,
Trang 17{en, n ∈ N} Theo Định lý 1.9 ta có
z ⊥ en nên hz, eni = 0 với mọi n ∈ N.
Trang 18nên theo Hệ quả 1.2 ta có chuỗi P∞
Định lý 1.13 [4, F Riesz] Với mỗi véc tơ a cố định thuộc không gian Hilbert
Định lý trên cho phép thiết lập tương ứng một - một giữa các phiếm hàm
của nó
Trang 19Cho A là toán tử tuyến tính liên tục trong không gian Hilbert H, Với mỗi
F.Riesz về dạng tổng quát của phiếm hàm tuyến tính liên tục, tồn tại duy
Trang 20Chương 2
Toán tử đơn điệu và đơn điệu cực đại
Như đã biết, toán tử đơn điệu là một công cụ hữu ích trong việc nghiên cứuánh xạ nghiệm, giải tích biến phân Chương này sẽ trình bày một số kháiniệm và tính chất của toán tử đơn điệu, đơn điệu cực đại, tổng của các toán
tử đơn điệu cực đại Các kiến thức trong chương chủ yếu được lấy từ các tàiliệu [1], [3], [5], [6], [7], [8], [9], [11]
∀x, y ∈ C, ∀λ, µ > 0 ⇒ λx + µy ∈ C
lần lượt được kí hiệu và xác định bởi các công thức
NC(x) := {w ∈ H : hw, y − xi ≤ 0, ∀y ∈ C} ,
Trang 21C0 := {w ∈ H : hw, xi ≤ 0, ∀x ∈ C} ,
intA := {x ∈ H : ∃ε > 0, x + εB ⊂ A}
riA := {x ∈ affA : ∃ε > 0, (x + εB) ∩affA ⊂ A}
định nghĩa về hàm lồi như sau
nghĩa bởi công thức
f (λx + (1 − λ)y) ≤ λf (x) + (1 − λ)f (y), ∀x, y ∈ C, ∀λ ∈ [0; 1]
Trang 22• Lồi ngặt trên C nếu
Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của giải tích lồi là khái niệmdưới vi phân hàm lồi, dưới đây ta nhắc lại định nghĩa và một số tính chất củadưới vi phân hàm lồi
hx∗, x − ¯xi ≤ f (x) − f (¯x), ∀x ∈ H
∂f (¯x) := {x∗ ∈ H∗ : hx∗, x − ¯xi ≤ f (x) − f (¯x), ∀x ∈ H}
Trang 23Ví dụ 2.2 (Hàm lồi thuần nhất dương)
Trang 24đó) thì bao hàm thức trên sẽ xảy ra dấu bằng, tức là
∂(f1 + f2 + · · · + fm)(x) = ∂f1(x) + ∂f2(x) · · · + ∂fm(x), ∀x ∈ H
là argminx∈Cf (x) và được xác định bởi
x∈C f (x)
Trang 25Trước khi trình bày các kiến thức về toán tử đơn điệu chúng ta nhắc lạimột số khái niệm cơ bản của ánh xạ đa trị và giới thiệu một số ví dụ minhhọa.
Y (F (x) có thể là tập rỗng)
Ví dụ 2.3 Xét phương trình đa thức
xn + a1xn−1 + · · · + an−1x + an = 0
thực
trong đó C là tập hợp số phức
thức
gphF = {(x, y) ∈ X × Y : y ∈ F (x)} ,domF = {x ∈ X : F (x) 6= ∅} ,
Ví dụ 2.4 Với ánh xạ đa trị trong ví dụ trên ta có
gphF = (a, x) ∈ Rn ×C : xn + a1xn−1 + · · · + an−1x + an = 0 ,
Trang 26Định nghĩa 2.11 Ánh xạ ngược F−1 : Y → 2X của ánh xạ đa trị F : X →
F−1(y) = {x ∈ X : y ∈ Y ∩ F (x)}
F (x0) ⊆ V, ∀x0 ∈ U
F (x) ∩ V 6= ∅, tồn tại lân cận mở U của x sao cho
x = 0 vì với mọi tập mở (a, b) ⊃ [−1, 1] = F (0), tồn tại lân cận của 0 chẳnghạn (−1, 1), ta có
Trang 27Ví dụ 2.6 Cho ánh xạ đa trị F : R → 2R xác định bởi
, khi đó không tồn tại lân
quan trọng trong giải tích toán học Trong mục này chúng ta sẽ giới thiệu
Hausdorff
được kí hiệu và xác định bởi
d(x, C) := inf
y∈C||x − y||
d(x, C) = ||x − z||
Định nghĩa 2.13 (Khoảng cách Hausdorff)
Trang 28Với A, B ⊂ H là hai tập đóng bất kì và khác rỗng, khoảng cách Hausdorff
ρ(A, B) := max {d(A, B), d(B, A)} ,
Định nghĩa 2.14 (Ánh xạ liên tục Lipschitz)
• Nếu L < 1 thì ta nói F là ánh xạ co trên C
Để minh họa cho định nghĩa trên ta xét ví dụ sau
Trang 29Do đó
ρ(F (x, 0), F (x0, 0)) ≤ √
2||(x, 0) − (x0, 0)||, ∀(x, 0), (x0, 0) ∈ C
tử đơn điệu nếu
một toán tử đơn điệu
Thật vậy
Trang 30Định nghĩa 2.17 Toán tử đa trị T : H → 2H được gọi là
∀x, y ∈ domT, ∀u ∈ T (x), ∀v ∈ T (y), x 6= y : hu − v, x − yi > 0
∀x, y ∈ domT, ∀u ∈ T (x), ∀v ∈ T (y) : hu − v, x − yi ≥ α||x − y||2
Nhận xét 2.3
F (x, 0) := (x, y) ∈ R2 : 0 ≤ y ≤ x
Thật vậy
h(x, u) − (y, v), (x, 0) − (y, 0)i
Trang 31Thật vậy, ta có
(T − I)(x, 0) = {(x, y) : 0 ≤ y ≤ x} := F (x, 0)
Tính chất của toán tử đơn điệu đơn trị thể hiện qua Mệnh đề sau
Mệnh đề dưới đây cho thấy tính chất của toán tử đơn điệu đa trị
Mệnh đề 2.2 (Phép toán bảo toàn tính đơn điệu)
1 T : H → 2H là toán tử đơn điệu khi và chỉ khi T−1 : H → 2H là toán tửđơn điệu
λ1T1 + λ2T2
S(x) = A∗T (Ax + b)
Trang 32Chứng minh (1) Theo định nghĩa, toán tử T là đơn điệu khi và chỉ khi
hay
hx − y, u − vi ≥ 0, ∀u, v ∈ domT−1, ∀x ∈ T−1(u), ∀y ∈ T−1(v)
v ∈ (λ1T1 + λ2T2)(y) = λ1T1(y) + λ2T2(y)
Lấy ui ∈ Ti(x), vi ∈ Ti(y), (i = 1, 2) sao cho
(3) Lấy
Chọn
u1 ∈ T (Ax + b), v1 ∈ T (Ay + b)
Trang 33sao cho
u = A∗u1, v = A∗v1
hv − u, y − xi = hA∗v1 − A∗u1, y − xi
= hv1 − u1, (Ay + b) − (Ax + b)i ≥ 0
Ax + b 6= Ay + b
hv1 − u1, (Ay + b) − (Ax + b)i > 0
Suy ra
hv − u, y − xi > 0
hỏi đặt ra là điều ngược lại có đúng không? Để trả lời câu hỏi đó ta nhắc lạiđịnh nghĩa và tính chất về toán tử đơn điệu tuần hoàn sau đây
ta có
hx1 − x0, y0i + hx2 − x1, y1i + · · · + hxm − xm−1, ym−1i + hx0 − xm, ymi ≤ 0
Ngược lại toán tử đơn điệu là trường hợp riêng của toán tử đơn điệu tuần
T (x) ⊆ ∂f (x), ∀x ∈ Rn
Trang 34Chứng minh Điều kiện đủ.
theo định nghĩa dưới vi phân hàm lồi
toán tử đơn điệu tuần hoàn
f (y) > α + hy − x, x∗i
Trang 35Thật vậy, Do α < f (x) nên theo tính chất của cận trên đúng sẽ tồn tại cáccặp (xi, yi) ∈ gphT và số nguyên dương m, i = 1, 2, · · · , m thỏa mãn
Một toán tử đơn điệu có thể được mở rộng lên thành toán tử đơn điệu cựcđại dựa vào mệnh đề sau
Trang 36Định lý 2.3 [7, Định lý 20.21] Với mọi toán tử đơn điệu T : H → 2H luôn
Điều này mâu thuẫn với giả thiết
Mệnh đề được chứng minh
đơn điệu cực đại
Trang 37Mệnh đề 2.5 Toán tử đa trị T : H → 2H là đơn điệu cực đại khi và chỉ khi
λ > 0 Khi đó T là toán tử đơn điệu cực đại khi và chỉ khi I + λT là toán tửtràn, hay
rge(I + λT ) = H
T (x) = ∂f (x)
là toán tử đơn điệu cực đại
hd(x) = f (x) + 1
2||x||2 − hd, xi
Trang 38Ta có hd(.) là tổng của một hàm lồi, chính thường, nửa liên tục dưới với một
lồi mạnh, chính thường, nửa liên tục dưới
tử đơn điệu cực đại
T (U ) = ∪ {T (u) : u ∈ U }
Trang 39Từ định nghĩa toán tử đơn điệu cực đại ta thấy nếu T : H → 2H là toán
T−1(x∗) = {x : x∗ ∈ T (x)}
là toán tử đơn điệu
R(T ) = dom(T−1) = ∪ {T (x) : x ∈ H)}
được xác định như sau
(T1 + T2)(x) = T1(x) + T2(x) = {x∗1 + x∗2 : x∗1 ∈ T1(x), x∗2 ∈ T2(x)}
là đơn điệu
có là toán tử đơn điệu cực đại hay không? Cho đến hiện tại kết quả quantrọng nhất đó là định lý sau của Browder
toán tử đơn điệu cực đại
biểu và chứng minh định lý chúng ta sử dụng các khái niệm và mệnh đề sau
2||x||2
hx, J(x)i = ||x||2 = ||J (x)||2
∀x, y ∈ domT, u ∈ T (x), v ∈ T (y), x 6= y : hJ(x) − J(y), x − yi > 0
Trang 40đó với mỗi λ > 0, R(T + λJ ) là toàn bộ H, toán tử (T + λJ )−1 là đơn trị,
và tôpô yếu
hx, x∗i ≥ 0 với ||x|| > α, x ∈ domT, x∗ ∈ T (x)
điệu cực đại
Sau đây chúng ta sẽ phát biểu và chứng minh kết quả chính của vấn đềđược nêu ở trên
1 domT1 ∩ intdomT2 6= ∅
Trang 41Nếu cần có thể tịnh tiến, ta giả sử rằng
là toán tử đơn điệu
R(T1 + T2 + J )
x∗ ∈ R(T1 + T2 + J )
Trang 42Hiển nhiên S1 + S2 là toán tử đơn điệu đơn trị, liên tục từ tôpô mạnh vàotôpô yếu sao cho
kính α1 > 0, tâm là gốc tọa độ nên
|hS2(x∗) − S2(y∗), y∗i| ≤ 2α1||y∗|| (2.26)
Trang 43Mặt khác, từ (2.21) suy ra S2−1 bị chặn địa phương tại 0 Do đó tồn tại các
bị chặn Bây giờ chúng ta sẽ chứng minh rằng dạng thu hẹp của định lý cũngbao hàm dạng tổng quát
Trang 44với dom(T2 + Bα) là tập bị chặn Vì thế toán tử
T1 + (T2 + Bα) = (T1 + T2) + Bα
minh định lý cho trường hợp tổng quát
Định lý được chứng minh xong
Kết luận chươngTrong chương này sau khi trình bày một số kiến thức cơ bản về hàm lồi vàtoán tử đa trị trong không gian Hilbert, chúng ta đã tổng hợp lại các kết quả
cơ bản về toán tử đa trị đơn điệu và đơn điệu cực đại Các vấn đề chính đượcgiới thiệu ở chương này là
1 Tính chất đơn điệu và đơn điệu cực đại của toán tử dưới vi phân của hàmlồi đóng, chính thường nửa liên tục dưới
2 Các tính chất cơ bản của toán tử đơn điệu cực đại, các điều kiện để mộttoán tử là đơn điệu cực đại
3 Xét tính đơn điệu cực đại của tổng hai toán tử đơn điệu cực đại
Trang 45Chương 3
Phương pháp điểm gần kề giải bao
hàm thức đơn điệu cực đại
Nội dung của chương này là giới thiệu bài toán bao hàm thức đơn điệu cựcđại và một số trường hợp riêng quan trọng, đồng thời xây dựng phương phápđiểm gần kề giải bài toán Các kiến thức trong chương được lấy từ các tài liệu
[7], [10]
đại, khi đó bài toán bao hàm thức đơn điệu cực đại được phát biểu như sau
T (z) = 0
Về mặt hình thức bài toán này khá đơn giản, tuy nhiên nó bao hàm đượcnhiều lớp bài toán quan trọng khác thuộc nhiều lĩnh vực như bài toán cựctiểu hàm lồi, bài toán bất đẳng thức biến phân, bài toán bù, bài toán điểmbất động Dưới đây chúng ta trình bày hai trường hợp riêng điển hình nhấtcủa bài toán bao hàm thức đơn điệu cực đại
Bài toán cực tiểu hàm lồi
0 ∈ T (z) sẽ trở thành bài toán
Trang 46Tìm z ∈ H sao cho f (z) = minx∈Hf (x)
và được gọi là bài toán cực tiểu hàm lồi
Bài toán bất đẳng thức biến phân đơn điệu
T (z) =
(
và được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân đơn điệu
đẳng thức biến phân đơn điệu (VI)
Trang 47Tìm z ∈ C sao cho −T0(z) ∈ C0 và hT0(z), zi = 0.
ta có thể thay thế việc giải bài toán bất đẳng thức biến phân đơn điệu bằng
Trong chương này, chúng ta trình bày thuật toán điểm gần kề để tìm nghiệm
cho
z ∈ (I + ckT )(u)
là toán tử không giãn, tức là
z = Pk(z) = (I + ckT )−1(z)
khi và chỉ khi
z ∈ (I + ckT )(z) = z + ckT (z)
hay 0 ∈ ckT (z) Do đó z là không điểm của ánh xạ T
trình bày như sau
(∀k = 1, 2, · · ·) và điểm bắt đầu z0 ∈ H
Trang 48• Bước k : Xây dựng dãy điểm zk ⊂ H bằng cách : tại bước lặp thứ k ta