Noguchi xem [7] hoặc [10] đã chứng minh được định lý thác triển hội tụ sau: “Cho X là không gian phức compact tương đối nhúng hyperbolic trong không gian phức Y.. Giả sử M là đa tạp phứ
Trang 1-
TÔ HẢI BÌNH
MỘT SỐ ĐỊNH LÝ THÁC TRIỂN HỘI TỤ TRONG LÝ THUYẾT HÀM HÌNH HỌC
THÁI NGUYÊN - 2008
Trang 2-
Tô Hải Bình
MỘT SỐ ĐỊNH LÝ THÁC TRIỂN HỘI TỤ TRONG LÝ THUYẾT HÀM HÌNH HỌC
Chuyờn ngành : GIẢI TÍCH
Mó số : 60.46.01
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS PHẠM VIỆT ĐỨC
THÁI NGUYÊN - 2008
Trang 3Trang
Lời nói đầu 1
Chương 1: Kiến thức chuẩn bị 3
1.1 Không gian phức hyperbolic 3
1.2 Không gian phức nhúng hyperbolic 7
1.3 Một số định lý thác triển ánh xạ chỉnh hình 11
Chương 2: Một số định lý thác triển hội tụ 19
2.1 Định lý thác triển hội tụ Noguchi 19
2.2 Một số định lý thác triển hội tụ qua các siêu mặt 25
Kết luận 46
Tài liệu tham khảo 47
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Việc thác triển các ánh xạ chỉnh hình là một trong những bài toán quan trọng của giải tích phức Nhiều tác giả đã nghiên cứu bài toán này từ quan điểm của giải tích phức hyperbolic kể từ khi S Kobayashi đưa ra khái niệm giả khoảng cách Kobayashi và dùng nó để nghiên cứu lý thuyết hàm hình học Theo hướng nghiên cứu này, J Noguchi (xem [7] hoặc [10]) đã chứng minh được định lý thác triển hội tụ sau:
“Cho X là không gian phức compact tương đối nhúng hyperbolic trong không gian phức Y Giả sử M là đa tạp phức và A là siêu mặt phức của M với
j
Định lý trên của Noguchi đã mở ra một hướng nghiên cứu bài toán thác triển các ánh xạ chỉnh hình Đó là nghiên cứu các định lý thác triển hội tụ kiểu Noguchi “Định lý thác triển kiểu Noguchi” là định lý về các ánh xạ tương tự như định lý của Noguchi về thác triển ánh xạ chỉnh hình mà giữ nguyên tính hội tụ đều địa phương Gần đây, nhiều định lý thác triển hội tụ kiểu Noguchi đối với các siêu mặt giải tích của các đa tạp phức đã được nhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu (xem [4], [5], [7]) Mục đích chính của luận văn là trình bày một số định lý thác triển hội tụ kiểu Noguchi đối với các siêu mặt giải tích
Trang 5Luận văn được chia làm hai chương
Chương 1 trình bày các kiến thức chuẩn bị, bao gồm các khái niệm không gian hyperbolic, không gian nhúng hyperbolic và một số định lý thác triển các
ánh xạ chỉnh hình như định lý của M Kwack, K 3
-định lý
Chương 2 là nội dung chính của luận văn Trong chương này chúng tôi chứng minh một số định lý thác triển hội tụ qua các siêu mặt giải tích (không nhất thiết có giao chuẩn tắc)
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn tận tình và nghiêm khắc của PGS TS Phạm Việt Đức Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy, người đã chỉ bảo và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Viện Toán học Việt Nam đã giảng dạy và giúp đỡ em hoàn thành khoá học Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh, trường THPT Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh, gia đình và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt trong suốt quá trình tôi học tập và nghiên cứu đề tài này
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2008
Tác giả
Trang 6Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Nội dung của chương này trình bày một số kiến thức chuẩn bị về không gian phức hyperbolic, không gian phức nhúng hyperbolic và một số định lý thác triển các ánh xạ chỉnh hình
1.1 Không gian phức hyperbolic
1.1.1 Định nghĩa Không gian phức X được gọi là không gian hyperbolic
(theo nghĩa Kobayashi) nếu giả khoảng cách Kobayashi d X là khoảng cách
trên X, tức là
X
1.1.2 Một số tính chất của không gian phức hyperbolic
1.1.2.1 Nếu X, Y là các không gian phức, thì X Y là không gian hyperbolic
nếu và chỉ nếu cả X và Y đều là không gian hyperbolic
giảm khoảng cách đối với các giả khoảng cách Kobayashi trên X Y và trên
Như vậy ta suy ra điều phải chứng minh ,
1.1.2.2 Giả sử X là không gian con phức của không gian phức Y Nếu Y là
hyperbolic thì X cũng là hyperbolic Hay nói cách khác, không gian con của
một không gian hyperbolic là hyperbolic
Trang 7Chứng minh Vì phép nhúng chính tắc i X: Y là ánh xạ chỉnh hình, nên theo tính chất giảm khoảng cách của giả khoảng cách Kobayashi ta có ngay điều phải chứng minh
1.1.2.3 Ví dụ
+ Đĩa r và đa đĩa m r là hyperbolic
+ Một miền bị chặn trong là hyperbolic, vì nó là tập con mở của tích mcác đa đĩa
+ không là hyperbolic, vì m dm 0
1.1.3 Định nghĩa Giả sử X là không gian phức với hàm khoảng cách d Một
cặp (X d, ) được gọi là tight nếu họ Hol(M X, ) là đồng liên tục đối với d, và với mọi đa tạp phức M
1.1.4 Định lý Giả sử X là không gian phức và H là hàm độ dài trên X Khi
Ta có thể giả sử U là tập con compact của D Khi đó với x U, x T X x ,
ta có F X( )x F D( )x CH( )x với hằng số dương C nào đó
( ) Gọi d CH là khoảng cách trên X sinh bởi CH
Trang 8Theo giả thiết, * 2
Điều này kéo theo X là hyperbolic ,
1.1.5 k-metric Kobayashi trong không gian phức
Giả sử X là không gian phức, điểm x X và vectơ k-mật tiếp J k( )X x
Ta định nghĩa
k X
F f f K với mọi f Hol( ,X) và mọi J k( )0,
Trang 9Giả sử :[ , ]a b X, [ , ]a b là đường cong giải tích thực Với mỗi ,[ , ]
t t và (t s) t( )s với 0 đủ nhỏ, và mỗi s ( , ) Từ đó, với mỗi k ,
Nếu :[ , ]a b X là đường cong giải tích thực từng khúc trong không
gian phức X thì {L k X( )}k 1 là dãy tăng và bị chặn các số thực không âm
Hơn nữa ta có
1
, 0
k
( , ) inf {sup k( ( ), ( )) ; }
với mỗi p q, X, trong đó p q, ký hiệu tập tất cả các đường cong liên tục
giải tích thực từng khúc nối p với q
Giả sử X là không gian phức và {J X k( )}k 1 là họ các phân thớ các jet trên
tuyến tính
Ta đặt ( )J X limproj ( ),J X k và
1( ) { ( k k( ) )x k ( ); Hol( r, )
sao cho (0) x j, ( )k x k với mọi k 1}
Định nghĩa giả metric vi phân KX : ( )J X [0, ) xác định bởi
Trang 101.2 Không gian phức nhúng hyperbolic
1.2.1 Định nghĩa Giả sử X là tập con compact của một không gian metric,
và Y là một không gian metric đầy C X Y( , ) là tập các ánh xạ liên tục từ X vào Y với chuẩn sup Họ F C X Y( , ) được gọi là đồng liên tục tại một điểm
1.2.2 Định lý (Định lý Ascoli đối với họ đồng liên tục)
Giả sử X là tập con compact của một không gian metric, và Y là một không
sau được thỏa mãn
1.2.3 Định nghĩa Giả sử X là không gian con phức của không gian phức Y X
được gọi là nhúng hyperbolic trong Y nếu với mọi , x y X x, y luôn tồn tại
các lân cận mở U của x và V của y trong Y sao cho
X
1.2.4 Định lý Giả sử X là không gian con phức của không gian phức Y Khi
đó các điều kiện sau là tương đương
HI1 X là nhúng hyperbolic trong Y
HI2 X là hyperbolic và nếu { },{ }x n y n là các dãy trong X thỏa mãn
Trang 11HI3 Giả sử { },{ }x n y n là các dãy trong X thỏa mãn
n
HI4 Cho hàm độ dài H trên Y, tồn tại hàm liên tục, dương trên Y sao cho
*
HI5 Tồn tại hàm độ dài H trên Y sao cho với mọi f Hol( ,X) ta có
d x y , n Vậy HI2 được chứng minh
HI2 HI3 Giả sử HI2 được thỏa mãn Nếu x y, X , do tính liên tục của giả khoảng cách Kobayashi d X ta có d X( , )x y 0 Mà X là hyperbolic nên suy ra
Nếu x X y, X Vì y X nên tồn tại d X-cầu B( , )x s mà y B( , ).x s
B( , / 2)
n
x x s Điều này mâu thuẫn với giả thiết d X( ,x y n n) 0 Vậy trường hợp này không xảy ra Do đó HI3 được chứng minh
HI3 HI4 Giả sử K là tập con compact của Y Trước hết ta chứng minh tồn
tại hằng số C 0 sao cho với mỗi f Hol( ,X) ta có
Trang 12Giả sử ngược lại, suy ra tồn tại dãy { }f n Hol( ,X), tồn tại 1
Ta có thể lấy z k sao cho x k nằm trong một tập con compact chứa U Từ đó,
bằng cách lấy dãy con nếu cần ta có thể giả thiết x k x x, y Khi đó
Điều này mâu thuẫn với HI3
Bây giờ giả sử K1 K2 là dãy các tập con compact của Y thỏa mãn
1
i i
Trang 13trong đó U i mở và U i U i 1 Theo chứng minh trên, với mỗi K i, tồn tại hằng
HI4 HI5 Hiển nhiên khi ta lấy hàm độ dài chính là H
HI5 HI1 Giả sử ,x y X và x y Lấy
là các hình cầu bán kính s ứng với khoảng cách sinh bởi hàm độ dài H
Do H là hàm độ dài và x y , nên ta có thể lấy s 0 đủ nhỏ sao cho
d d Từ đó suy ra X là nhúng hyperbolic trong Y
Vậy định lý được chứng minh hoàn toàn ,
Trang 141.3 Một số định lý thác triển ánh xạ chỉnh hình
1.3.1 Định lý Giả sử X là không gian con phức compact tương đối trong
không gian phức Y Khi đó, nếu X là nhúng hyperbolic trong Y thì mọi ánh xạ
:
Để chứng minh định lý, trước hết ta xét các điều kiện sau, với f : * X
là ánh xạ chỉnh hình,
KW1 X là nhúng hyperbolic trong Y, và tồn tại một dãy { }z k trong Δ* thỏa
Chú ý Điều kiện về sự tồn tại của dãy { }z k ở trên luôn thỏa mãn nếu X là compact tương đối trong Y
KW2 X là nhúng hyperbolic trong Y, và tồn tại một dãy các số dương
tương đối của y (một lân cận U như vậy luôn có thể lấy được, vì về mặt địa phương Y là một không gian con đóng của một đa đĩa trong N
) Để chứng minh KW2, ta chỉ cần chứng minh
Trang 15f z U Vì tính liên tục của khoảng cách d Y xác định tô pô trên Y, ta có
thể giả thiết f z( )k U Mà U là tập compact, bỏ qua việc lấy dãy con, ta
có thể giả sử rằng f z( )k hội tụ tới một điểm y X Khi đó ta có
Mà X nhúng hyperbolic trong Y, theo định lý 1.2.4 HI3, ta nhận được
y y Điều này mâu thuẫn với trên
KW2 KW3 Giả sử U là một lân cận của y, mà ta đồng nhất với một
không gian con của một đa đĩa trong N
, sao cho bao đóng U của U trong Y
là compact và được chứa trong đa đĩa
Theo định lý thác triển Riemann, ta chỉ cần chứng minh tồn tại số c 0
sao cho
*( c)
Trang 16là vành khuyên lớn nhất có ảnh f A( k) nằm hoàn toàn trong U Ta đặt
Nhưng do tính lớn nhất của vành khuyên A k nên f( k) và f( k) không
nằm trong U, vì vậy f( k) và f( k) nằm trong U Vì các độ dài hyperbolic của các đường tròn bán kính a k và b k dần đến 0 khi k và f
là giảm khoảng cách từ d * tới d X, nên ta có d X-đường kính của f( k) và
k k
k k
Trang 17Vì vậy ta có thể tìm được một lân cận đơn liên của f1( k) f1( k) mà không giao với một đĩa tâm 0, bán kính đủ nhỏ trong
Giả sử ( 1, , N) là các hàm tọa độ trong , khi đó N f1 1 f Với
cách chọn các lân cận ở trên, với k đủ lớn ta có
trong đó N là số các không điểm và P là số các cực điểm của 1 f f z1( )k
trong vành khuyên A k Rõ ràng P 0, và N 1 vì có ít nhất một không điểm tại z k Do đó, N P 1 Điều này mâu thuẫn với (*) Vậy định lý được chứng minh , Với các kết quả của Kwack và Kobayashi, năm 1972 Kiernan ([6]) đã mở rộng được định lý Picard lớn lên trường hợp nhiều chiều bởi 3
K -định lý Để
trình bày K -định lý ta cần một số khái niệm và kết quả sau 3
1.3.3 Bổ đề Giả sử X là không gian con phức compact tương đối, nhúng
Trang 18(ii) f k(0) y khi k
Chứng minh Theo tính chất của giả khoảng cách Kobayashi, ta có mỗi ánh xạ
chỉnh hình f k: * X đều có thác triển chỉnh hình qua điểm 0 Do đó f k(0)
cũng xác định
Như vậy ta suy ra điều phải chứng minh ,
1.3.4 Định nghĩa Giả sử M là một đa tạp phức và A là một divisor Ta nói A
M sao cho về địa phương
*
Từ đó, về địa phương A được xác định bởi phương trình z1 z r 0
Ta nói rằng A có giao chuẩn tắc đơn nếu sau khi biểu diễn A A j như
là tổng các thành phần bất khả quy, tất cả các A không có kỳ dị và A có giao j
chuẩn tắc
1.3.5 Định lý (K -định lý) Giả sử A là divisor có giao chuẩn tắc trong đa 3tạp phức M Giả sử X là không gian con phức compact tương đối, nhúng hyperbolic trong không gian phức Y Khi đó mỗi ánh xạ chỉnh hình
Trang 19f thành ánh xạ chỉnh hình trên n với mỗi t Theo hệ quả của định lý thác
triển Riemann, ta chỉ cần chứng minh ánh xạ
Nhưng f t liên tục với mỗi t, nên f k(0) f( k,0) f( ,0) y Điều này
là vô lý Vậy f liên tục
3 Giả sử f có thác triển nếu M \ A *n s với mọi s Ta chứng minh f
thác triển được nếu * 1
Theo giả thiết quy nạp, f thác triển được trên n 1 \ {(0, ,0)} Do đó ánh
xạ g: * X , xác định bởi
Trang 20Theo định lý thác triển Riemann ta chỉ cần chứng minh f liên tục trên n 1
Giả sử f không liên tục Khi đó tồn tại dãy
Điều này mâu thuẫn với (*) Vậy f liên tục ,
compact và A là tùy ý (không có điều kiện gì về kỳ dị) Sau khi đưa ra khái niệm nhúng hyperbolic, Kobayashi đã chứng minh trong trường hợp X là
Trang 21nhúng hyperbolic trong Y và A không có kỳ dị Kết quả trên của Kiernan chứng minh trong trường hợp A có giao chuẩn tắc Ví dụ sau là của Kiernan chứng tỏ rằng nếu X không là compact thì các điều kiện về kỳ dị là cần thiết
Trang 22Chương 2 MỘT SỐ ĐỊNH LÝ THÁC TRIỂN HỘI TỤ
Trong chương này trước tiên chúng tôi trình bày chứng minh định lý thác triển hội tụ của Noguchi bằng ngôn ngữ họ chuẩn tắc đều Tiếp theo là một số kết quả gần đây của Đỗ Đức Thái về việc chứng minh định lý thác triển hội tụ kiểu Noguchi đối với các siêu mặt không nhất thiết có giao chuẩn tắc
2.1 Định lý thác triển hội tụ Noguchi
2.1.1 Định lý (Noguchi [9]) Giả sử A là divisor có giao chuẩn tắc trong đa
tạp phức m chiều M X là không gian con compact tương đối, nhúng hyperbolic trong không gian phức Y Giả sử
Để chứng minh trước hết ta cần một số khái niệm và kết quả sau
2.1.2 Định nghĩa Giả sử X, Y là các không gian phức Họ F Hol( , )X Y
được gọi là họ chuẩn tắc đều nếu F Hol(M X, ) là compact tương đối trong ( , )
điểm của Y
Nếu X0, Y0 là các không gian con của các không gian tô pô X, Y tương ứng
Trang 23và F C X Y( 0, 0) Ta ký hiệu [ , ,C X Y F là tập các ánh xạ ] g C X Y( , ) mà
là thác triển của các phần tử của F
2.1.3 Định lý Nếu X, Y là các không gian phức thì họ F Hol X Y( , ) là
( , )
Chứng minh
( ) Hiển nhiên, do là đa tạp phức
( ) Nếu F không là chuẩn tắc đều thì có đa tạp phức M sao cho
F không là compact tương đối trong C M Y( , ) Theo định lý
Ascoli, do Y là không gian compact nên F Hol(M X, ) không là liên tục đồng đều Vì tính liên tục đồng đều là tính chất địa phương, ta có thể giả thiết
và F Hol(M X, ) không liên tục đồng đều từ 0 M tới q Y
Chọn các dãy { }f n F ;{p n} M \ {0} và { }n Hol(M X, ) sao cho
2.1.4 Định lý ([5]) Giả sử X là không gian con phức compact tương đối
trong không gian phức Y Khi đó các điều kiện sau là tương đương
Trang 24i) X là nhúng hyperbolic trong Y;
2.1.5 Bổ đề Giả sử F Hol( * , )m Y là họ chuẩn tắc đều Nếu { } n *m ,
Trang 25triển hội tụ Noguchi như sau
2.1.6 Định lý Giả sử M là đa tạp phức và A là divisor có giao chuẩn tắc