slide báo cáo, slide thuyết trình, download slide, slide thực tập, slide bài giảng
Trang 1Đề tài
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO
NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY FRIT HUẾ
Đ NG L C ỘNG LỰC ỰC
Đ NG L C ỘNG LỰC ỰC
Trang 2PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II : NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC CHÍNH SÁCH NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN
CHƯƠNG III BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NHÂN VIÊN
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 3PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 41 Lý do chọn đề tài
Trong mọi Công ty, doanh nghiệp hiện nay, vấn đề
quản lý con người cũng đang là vấn đề quan trọng nhất,
nó quyết định đến hiệu quả của mọi hoạt động khác
Một Công ty, tổ chức, doanh nghiệp nào biết sử dụng khai thác triệt để, hiệu qủa nguồn lực con người thì ở
đó hoạt động sẽ đạt hiệu qủa cao Đối với một đơn vị
làm kinh tế thì nó góp phần giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trang 52 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
đề liên quan đến tạo động lực trong lao động của nhân viên tại công ty Cổ phần Frit Huế
Nghiên cứu những điểm tích cực cũng như những tồn tại trong chính sách đối với lao động tại công ty qua ba
năm 2007 - 2009
Nghiên cứu những giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao động lực trong lao động của nhân viên đối với Frit Huế trong thời gian tới
Trang 62 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Trang 73 Phương pháp nghiên cứu
Ph ng pháp thu th p và x lý s li u ương pháp thu thập và xử lý số liệu ập và xử lý số liệu ử lý số liệu ố liệu ệu
(số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp)
Ph ng pháp so sánh ương pháp thu thập và xử lý số liệu
Trang 84 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian : Nghiên cứu những chính sách cũng như cách thức quản lý nhân sự ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên tại Công ty cổ phần Frit Huế từ năm 2007 đến năm 2009.
Không gian : Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty cổ phần Frit Huế, Lô 1 khu công nghiệp Phú Bài, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
Trang 95 Hạn chế của đề tài
Trong quá trình điều tra do số lượng người lao động trong công ty là rất lớn và do những lý do chủ quan và khách quan nên không thể điều tra, phỏng vấn tất cả người lao động được
Vì vậy không có cái nhìn tổng thể đối với tạo động lực trong lao
động của nhân viên công ty.
Trong quá trình điều tra do không thể phỏng vấn các cán bộ lãnh đạo nên không phản ánh toàn diện các chính sách và phương pháp tạo động lực trong lao động của cán bộ cấp cao.
Trang 10PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương I
Trang 111.1 Cơ sở lý luận
ĐỘNG LỰC
Động lực là sự khao khát và tự nguyện của người lao động là sự kết hợp tác động của nhiều yếu tố và các chính sách và sự thực hiện các chính sách đó
Trang 12B trí công vi c ố trí công việc ệc
Môi tr ng làm vi c ường làm việc ệu Chính sách phân ph i ố liệu
thu nh p ập và xử lý số liệu
Các ch đ phúc l i ế độ phúc lợi ộ phúc lợi ợi
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực lao động
Frit Huế
Trang 131.Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn
thực hiện công việc cho nhân viên
1.3 Tác động của hoạt động tạo động
lực đến kết quả sản xuất kinh doanh
2 Tạo điều kiện thuận lợi để
người lao động hoàn thành nhiệm vụ
3 Kích thích lao động
Kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 141.4 Cơ sở thực tiễn
Nhân viên là nguồn lực quan trọng và đây chính là
nhân tố đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài
của công ty
Ở nước ta hiện nay đang xảy ra tình trạng thiếu hụt
lực lượng lao động có tay nghề cao
Sự thành công của Frit chỉ có thể thành hiện thực khi
có được sự gắn bó, đóng góp công sức của tất cả các
thành viên trong tổ chức, từ người đứng đầu công ty
cho đến lực lượng lao động trực tiếp
Trang 15Chương II
ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC CHÍNH SÁCH NHẰM TẠO ĐỘNG LỰC
CHO NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY FRIT HUẾ
Trang 162.1 Tổng quan về công ty cổ
phần Frit Huế:
TÊN GIAO DỊCH : CÔNG TY CỔ PHẦN FRIT HUẾ
TÊN GIAO DỊCH TIÊNG ANH: FRIT HUE JOINT STOCK
COMPANY
TÊN VIÊT TẮT: Frit Hue
ĐỊA CHỈ: Lô 1A Khu công nghiệp Phú Bài - Huế
ĐIỆN THOẠI:054.862355 Fax: 054.862124
NGÀNH NGHỀ XS _KINH DOANH
+ Sản xuất, kinh doanh men Frit và các loại hóa chất thuộc lĩnh
vực gốm sứ.
+ Khai thác chế biến khoáng sản.
+ Xây dựng dân dụng, công nghiệp.
VỐN ĐIỀU LỆ: 14.500.000.000 đồng
(mười bốn tỷ năm trăm triệu đồng)
Trang 17BAN GIÁM ĐỐC
Trang 182 Tổng chi phí TĐồng 86.089 93.766 103.729 7.677 108,92 9.963 110,62
3 Lợi nhuận TĐồng 12.532 15.013 19.547 2.481 119,8 4.534 130,2 6.Thu nhập bình
quân(người/tháng) 1000đ 1.802 1.912 2.122 110
106,
10 210
110,9 8 ( Nguồn: Phòng kế hoạch_ kinh doanh công ty Cổ Phần Frit Huế)
Trang 202.2 Đánh giá thực trạng tạo động lực đối với
người lao động tại công ty cổ phần Frit Huế
Trang 21(Bảng:Kết quả điều tra)
Từ 1 rất không hài lòng – 5 rất hài lòng
2.2.1Tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi
Trang 22Độ an toàn lao động khi làm việc trực tiếp tại công xưởng với trung
bình cộng là 3.59, kết quả này cho thấy hầu hết công nhân ở đây đều rất
yên tâm khi hằng ngày tiếp xúc, làm việc với máy móc, công cụ lao động
Yếu tố bụi bẩn có trung bình cộng là 2.57, cụ thể có 14 người chiếm
37.8% không đồng ý với mức độ bụi bẩn ở nơi làm việc, trong khi đó có 2
người chiếm 5.4% đồng ý với yếu tố này
2.2.1Tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi
Môi trường vật chất
Trang 23Tiếng ồn trong lúc làm việc cũng tương tự, có trung bình cộng 2.84
Điều này cho thấy có nhiều người không đồng ý với tiếng ồn tại đây
Yếu tố tiếng ồn do máy móc hoạt động và bụi bẩn tại các nguyên
vât liệu phụ vụ cho cho sản xuất cũng như khí thải của nhà máy làm
ô nhiễm không khí tại nơi làm việc
2.2.1Tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi
Môi trường vật chất
Trang 24=>Từng bước cải tiến dây chuyền sx vừa nâng cao hiệu quả sx vừa tạo cho người lao động tại công ty có môi trường làm việc ngày càng tốt
2.2.1Tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi
Môi trường vật chất
Trang 25(Bảng:Kết quả điều tra)
2.2.1Tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi
Môi trường nhân sự
Từ 1 rất không hài lòng – 5 rất hài lòng
Trang 26Quan hệ tập thể Mean (3.84)
việc vui vẽ, thoải
mái cho công
nhân viên
Kích thích tinh thần lao động của nhân viên, gắn kêt các thành viên với nhau và đặc biệt là những kinh nghiệm làm việc sẽ được chia sẽ rộng rãi giữa các công nhân với nhau nhân viên,
2.2.1Tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi
Môi trường nhân sự
Trang 27Môi trường nhân sự
Các mối quan hệ giữa đồng nghiệp với nhau, giữa nhân viên với người lãnh đạo là yếu tố quan trọng quyết định
Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt, muốn nhân viên tận tình với công việc thì trước tiên phải tạo cho họ có
được sự gắn bó giữa các nhân viên với nhau, tạo không
khí vui vẽ hoà đồng trong lúc làm việc cũng như giờ giải
2.2.1Tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi
Trang 28Cấp dưới rất quan tâm đến hành vi cư xử hằng ngày của người lãnh đạo, nếu cách cư xử đúng mực và nghiêm minh trong công việc thì họ sẽ lấy sếp mình làm gương để phấn đấu, nhưng nếu những hành vi không phù hợp, ức chế thường
xuyên gây áp lực, cậy quyền đối với cấp dưới sẽ làm cấp dưới mất lòng tin, chán ghét lãnh đạo dẫn đến chán nản sẽ làm việc không có hiệu quả hay cũng có thể bỏ việc
Qua bảng điều tra thì uy tín lãnh đạo có trung bình cộng 3.30 cho thấy mối
quan hệ này tại công ty Frit có thể chấp nhận được Tuy nhiên ta thấy phần trăm số người không đưa ra ý kiến qua lớn, vì vậy các nhà lãnh đạo Frit cần phải chú ý đến phong cách lãnh đạo của mình, cần tăng thêm uy tín lãnh đạo, lòng tin với cấp dưới
2.2.1Tạo điều kiện môi trường làm việc thuận lợi
Môi trường nhân sự
Trang 292.2.2 Thù lao và các chế độ phúc lợi
Tốc độ phát triển của công ty bị kéo chậm lại, lợi nhuận tăng
nhưng tốc độ tăng không bằng giai đoạn 2005-2007 Thu nhập bình
quân đầu người là 2 triệu đồng/tháng
Các nhà lãnh đạo cần giải thích cho các thành viên trong công ty
hiểu rõ Bên cạnh đó cần củng cố, ổn định sự phát triển của Frit,
hoạch định các chiến lược phù hợp với công ty trong thời gian tới
nhằm tăng năng suất, lợi nhuận cho công ty nhờ vậy có thể điều chỉnh
mức lương cho các thành viên trong công ty.
Trang 302.2.3 Thù lao và các chế độ phúc lợi
Để tạo động lực tốt cho mọi người trong công ty thì lãnh đạo nên xem xét kỹ hơn trong việc tăng lương cho công
nhân viên, giải thích rõ cho công nhân hiểu cơ cấu cũng
như cách tăng lương trong công ty từ đó khuyến khích họ
làm việc hết mình để nâng cao mức lương hiện tại
Về các khoảng phúc lợi bắt buộc công ty đưa ra theo chính sách luật định gồm trợ cấp ốm đau, tai nạn lao
động, thai sản, hưu trí
Trang 312.2.3 Thù lao và các chế độ phúc lợi
Giúp người lao động cũng như cán bộ công ty vui chơi giải trí, tạo cảm giác thoải mái, khỏe mạnh hơn, và
đặc biệt làm tăng tình đoàn kết, hổ trợ, giúp đỡ nhau
giữa tất cả các thành viên trong công ty Từ đó tạo động
lực để họ có thể hăng say tiếp tục làm việc mà không
cảm thấy nhàm chán.
Trang 322.3 Bố trí công việc
Về sự hài lòng với công việc hiện tại của mình thì thu
được trung bình cộng là 3,35.
Điều này cho thấy vấn đề sắp xếp và phân bố việc làm
cho nhân viên của công ty khá hợp lý Vì vậy đa phần
người lao động trong công ty hài lòng với vị trí công việc hiện tại của mình Qua đó tạo cho người lao động có thêm động lực để phấn đấu làm việc gắn bó lâu dài hơn với công ty.
Trang 332.3 Bố trí công việc
Công ty cũng cần xem xét lại khi có 10,8% người được điều tra cho rằng không hài lòng với công việc hiện tại
của mình Tuy số lượng này vẫn ít nhưng một khi người
lao động đã không hài lòng với việc làm của mình sẽ dẫn đến nguy cơ người lao động đánh mất đi niềm đam mê,
hăng say công việc.
Trang 342.3 Bố trí công việc
Khi được hỏi về sự gắng bó lâu dài với công ty trong tương lai
thì kết quả có 15 người chiếm 40,5% trẩ lời là có, 17 người chiếm
45,9% vẫn không thể quyết định được , họ chỉ biết “làm tới đâu
hay tới đó” và vẫn có 4 người chiếm 10,8% trả lời họ không muốn
gắng bó với công ty trong tương lai nếu tìm được việc làm tốt hơn
Trang 35MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC
CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY
Chương III
Trang 36a.Định hướng phát triển của công ty
giai đoạn 2010 – 2012
Công ty Cổ phần Frit Huế khẩn trương huy động nguồn lực,
nhanh chóng khôi phục lại sản xuất nhằm tạo công ăn việc làm cho người lao đông, đồng thời kết hợp với việc sắp xếp kiện
toàn lại bộ máy của Công ty đảm bảo vận hành có hiệu quả và khai thác tốt các lợi thế vốn có của Công ty như thị trường tiêu thụ, thương hiệu sản phẩm
Nguồn http://www1.thuathienhue.gov.vn/News/NewsDetail.aspx?Id=5052
Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Thị Thúy Hòa
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp:
Trang 37a.Định hướng phát triển của công ty
giai đoạn 2010 – 2012
Dự án nhằm khai thác cát và sơ tuyển cung cấp nguyên liệu
cho nhà máy men Frit Phú Bài 40.000 tấn/năm tại huyện Phong Điền, với trữ lượng ước tính hơn 41 triệu m3 ; Khai thác cát
cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến cát của Công ty Cổ phần Frit Huế
Trang 38b Phân tích nh ng v n đ v nhân s đang ững vấn đề về nhân sự đang ấn đề về nhân sự đang ề về nhân sự đang ề về nhân sự đang ự đang
còn t n t i trong công ty theo ma tr n SWOT ồn tại trong công ty theo ma trận SWOT ại trong công ty theo ma trận SWOT ận SWOT
Trang 39•CN có thâm niên, có tay
• Nhi u ề cao ng i làm vi c ch a phù h p ười làm việc chưa phù hợp ệc ư ợp
•Lãnh đ o c a công ty ch a quan ạo có trình độ ủa công ty chưa quan ư
tâm nhi u đ n công nhân ề cao ến công nhân
•Vi t Nam gia nh p WTO ệc ật cao,
•T c đ tăng tr ng kt cao, ố trí công việc ộ ưởng kt cao, các chính sách kích thích Kinh t và an sinh xã h iến công nhân ộ
•Ngu n nguyên li u cácồn nguyên liệu các ệc
d i dào Huy n Phong Đi n ,ồn nguyên liệu các ởng kt cao, ệc ề cao
v i tr l ng l nới trữ lượng lớn ữ lượng lớn ượp ới trữ lượng lớn
• C nh tranh ngày càngạo có trình độ gay g tắt
T l l m phát c a n c taỷ luật cao, ệc ạo có trình độ ủa công ty chưa quan ưới trữ lượng lớnngày càng tăng
Trang 40Công ty có nhi u C h i ề cao ơng của công nhân còn thấp ộ
phát tri n trong t ng lai ển trong tương lai ương của công nhân còn thấp
Ngu n nguyên li u t i chồn nguyên liệu các ệc ạo có trình độ ổ
C h i gi i quy t vi c làm ơng của công nhân còn thấp ộ ải quyết việc làm ến công nhân ệc
cho nhi u lđ,CN tin t ng ề cao ưởng kt cao,
vào cty và ban lãnh đ o, ạo có trình độ
c ng hi n h t mình cho ố trí công việc ến công nhân ến công nhân
b t an cho ng i lđấp ười làm việc chưa phù hợp
Lãnh đ o thi u kinh nghi mạo có trình độ ến công nhân ệc trong x lý môi tr ng ữ lượng lớn ười làm việc chưa phù hợp
c nh tranh m iạo có trình độ ới trữ lượng lớn
D dàng c i ti n công ễ dàng cải tiến công ải quyết việc làm ến công nhân
nghệc
nâng cao ch t l ng ấp ượp
sph mẩm
đ c nh tranh v i các ển trong tương lai ạo có trình độ ới trữ lượng lớn
đ i thố trí công việc ủa công ty chưa quan
Lãnh đ o quan tâm h nạo có trình độ ơng của công nhân còn thấp
đ i v i đ i s ng c a cnố trí công việc ới trữ lượng lớn ời làm việc chưa phù hợp ố trí công việc ủa công ty chưa quan
đ n đ nh cu c s ngển trong tương lai ổ ịu khó ộ ố trí công việc
M các l p đào t o nâng ởng kt cao, ới trữ lượng lớn ạo có trình độ cao
tay ngh cho công nhânề cao
T o các bu i h i th o v i ạo có trình độ ổ ộ ải quyết việc làm ới trữ lượng lớncn
Đ a các chính sách, m c ư ục tiêu
c a công ty đ n v i công ủa công ty chưa quan ến công nhân ới trữ lượng lớnnhân
Ch đ ng nói chuy n v i CNủa công ty chưa quan ộ ệc ới trữ lượng lớnchia s khó khăn v i h ẻ khó khăn với họ ới trữ lượng lớn ọ Lãnh đ o đ a ra các chínhạo có trình độ ư sách, ho ch đ nh phù h p ạo có trình độ ịu khó ợp
Trang 41Môi trường nhân sự: Mỗi quý tổ chức các cuộc thi cho công nhân, xây dựng các chương trình hòa nhập môi trường dành cho CN mới Lãnh đạo luôn luôn quan tâm một cách đúng mức đối với
những nhân viên mà mình quản lý
Tổ chức hệ thống thông tin nội bộ thật tốt như hòm thư góp ý, mail trực tiếp cho lãnh đạo, các cuộc thăm dò ý kiến
Môi trường vật chất: Cải thiện môi trường, không gian làm việc bảo trì, sữa chữa, nâng cấp máy móc, đồng thời thay thế
những thiết bị quá cũ kỹ hoặc không còn phù hợp Mua sắm các phương tiện đi lại nhằm phục vụ đưa đón công nhân
3.2 Những giải pháp đề xuất:
a.Về
môi trường
làm việc
Trang 42b Về bố trí công việc
Thời gian tới phải tiến hành bố trí lại nhân viên
hợp lý nhằm phát huy vai trò của từng cá nhân
phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn, sở
trường công việc cũng như nguyện vọng của họ Nên đề ra các quy trình làm việc phù hợp với
từng nhân viên từng bộ phận tương ứng với sự
phân định trách nhiệm.
Trang 43b.Về bố trí công việc
Công ty cần phải tiến hành nhiều hơn nữa công tác đào
tạo, đào tạo theo chu kỳ một năm một lần để nâng cao
trình độ của nhân viên một cách toàn diện, Nhưng cần
lưu ý đào tạo phải có trọng tâm, trọng điểm, có nội dung
đào tạo và cách thức đào tạo hợp lý.
Trang 44PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 451 Kết luận
Frit Huế thời gian qua đã có sự quan tâm đến đội ngũ nhân viên như trang bị đầy đủ các
phương tiện làm việc cho nhân viên, đề ra cách
thức trả lương nhằm đảm bảo lợi ích cho người
lao động, thực hiện đầy đủ các chế độ theo luật
định công ty đã làm rất tốt
Trang 461 Kết luận
Tuy nhiên còn những điều hạn chế đang tồn tại khiến người lao động cảm thấy không hài
lòng tại công ty như bụi bẩn, tiếng ồn, phương
tiện đi lại, sự công bằng và hợp lý trong thu
nhập