1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đăng kí,kê khai,nộp và quyết toán thuế TNDN

24 626 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đăng kí, kê khai, nộp và quyết toán thuế TNDN
Tác giả Nguyễn Thị Giang, Võ Thị Quỳnh Nga, Phạm Thị Thức, Hà Thị Thuận, Nguyễn Thị Hương Giang, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Kim Nhung, Nguyễn Thị Nguyệt, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Văn An, Đặng Văn Tuyến, SaviettavanH, Võ Thị Thái
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 236,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide báo cáo, slide thuyết trình, download slide, slide thực tập, slide bài giảng

Trang 2

Đăng kí,kê khai,nộp và quyết

toán thuế TNDN

Trang 3

Tóm tắt nội dung

I.Đăng kí II.Kê khai thuế

III.Nộp thuế

IV.Quyết toán thuế

Trang 4

I ĐĂNG KÝ

• 1 Định nghĩa

• Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của người nộp thuế theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế để bắt đầu thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo các qui định của pháp luật

• Tổng Cục Thuế là cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý về đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Trang 5

I ĐĂNG KÝ(tt)

1 Thời hạn đăng ký thuế:

Đối tượng thuộc diện đăng ký thuế phải đăng ký thuế theo mẫu quy định với

cơ quan thuế, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày:

- Được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư;

- Bắt đầu hoạt động kinh doanh trong trường hợp không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp người nộp thuế là tổ chức, cá nhân không kinh doanh;

Trang 6

I ĐĂNG KÝ(tt)

- Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh

Trang 7

I ĐĂNG KÝ(tt)

3.2 Hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là đơn vị trực thuộc của tổ chức kinh doanh gồm:

- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 02-ĐK-TCT và các bảng kê kèm theo

(nếu có) Trên tờ khai đăng ký thuế phải ghi rõ mã số thuế 13 số đã được

đơn vị chủ quản thông báo

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của chi nhánh hoặc giấy

phép đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký

thuế tại Chi cục thuế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trang 8

I ĐĂNG KÝ(tt)

3 Cung cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế

Người nộp thuế có thể nhận mẫu tờ khai đăng ký thuế tại các cơ quan

Thuế gần nhất hoặc bản sao mẫu kèm Thông tư này hoặc in mẫu tờ khai đăng ký thuế trên trang tin điện tử của Tổng cục Thuế (địa chỉ: http://

www.gdt.gov.vn)

Người nộp thuế có nhu cầu có thể đến bất kỳ cơ quan thuế nào để

được cơ quan Thuế hướng dẫn việc kê khai các chỉ tiêu trong hồ sơ đăng

ký thuế

Trang 9

I ĐĂNG KÝ(tt)

4 Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế:

- Doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sản xuất kinh doanh và dịch

vụ nộp hồ sơ đăng ký thuế tại Cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là tỉnh) nơi doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức đóng trụ sở chính

- Đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức nộp hồ

sơ đăng ký thuế tại Cục thuế tỉnh nơi đơn vị trực thuộc đóng trụ sở chính

Trang 10

II KHAI THUẾ

• 1.Người kê khai thuế

• -Cơ sở kinh doanh có thu nhập phải kê khai thuế TNDN theo quy định.

• -Cơ sở kinh doanh chính có nghĩa vụ kê khai thuế phần kinh

doanh của mình và của các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai thuế riêng.

• -Cơ sở kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế, đang bị lỗ hoặc đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng quy định (trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ

thuế).

Trang 11

II KHAI THUẾ

2 Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu

liên quan làm căn cứ để người nộp thuế khai thuế, tính thuế.

-Mẫu tờ khai thuế và các mẫu phụ lục kèm theo tờ khai thuế do

Bộ Tài chính quy định tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày

25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế

Cơ sở kinh doanh có thể liên hệ với các Phòng tuyên truyền hỗ trợ

ĐTNT tại các Cục thuế địa phương trực tiếp quản lý để lấy mẫu tờ khai, đĩa CD phần mềm hỗ trợ kê khai hoặc vào trang Web ngành thuế tại địa chỉ www.gdt.gov.vn để tải phần mềm hỗ trợ kê khai về

sử dụng.

Trang 12

II KHAI THUẾ(tt)

• 3 Nguyên tắc lập tờ khai thuế

• - Số tiền ghi trên tờ khai thuế TNDN làm tròn đến đơn vị là đồng Việt Nam, không ghi số thập phân.

• - Các số liệu ghi trên tờ khai phải chính xác, rõ ràng, không được tẩy xóa,

không được ghi số âm (-).

- Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì bỏ trống không ghi.

• - Tờ khai thuế được coi là hợp lệ khi kê khai theo đúng mẫu quy định, đầy đủ các thông tin định danh theo đăng ký với cơ quan thuế, mã số thuế và có người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên, có đóng dấu của cơ sở kinh doanh.

• - Người nộp thuế không được thay đổi khuôn dạng, thêm, bớt hoặc thay đổi vị trí của bất kỳ chỉ tiêu nào trong tờ khai thuế.

• số thuế phải nộp và các tài liệu đính kèm

Trang 13

II KHAI THUẾ(tt)

4 Nộp hồ sơ khai thuế:

- Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế:

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

+ Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn

vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế TNDN phát sinh tại đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc

+ Đối với các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty có đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc nếu đã hạch toán được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế thì đơn vị thành viên phải kê khai nộp thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

Trang 14

II KHAI THUẾ(tt)

Trường hợp đơn vị thành viên có hoạt động kinh doanh khác với hoạt động kinh doanh chung của tập đoàn, tổng

công ty và hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác đó thì đơn vị thành viên khai thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị thành viên.

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế TNDN đối với thu nhập

từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất cho chi cục thuế quản lý địa phương nơi có đất chuyển quyền.

.Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế TNDN từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo quy định về cơ chế một cửa liên thông đó.

Trang 15

II KHAI THUẾ(tt)

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: chậm nhất là ngày thứ ba mươi của

quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, cụ thể như sau:

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo

tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

+ Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế: thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

Trang 16

II KHAI THUẾ(tt)

- Xác định ngày nộp hồ sơ

Cơ sở kinh doanh nộp tờ khai qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế Nếu nộp qua bưu điện, ngày nộp hồ sơ khai thuế được xác định là ngày bưu điện đóng dấu gửi đi Nếu nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, ngày nộp tờ khai là ngày cơ quan thuế nhận được tờ khai

Trang 17

II KHAI THUẾ(tt)

- Gia hạn nộp hồ sơ

+ Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế

+ Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ khai thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

Trang 18

III.NỘP THUẾ

- Thời hạn nộp thuế:

+ Trường hợp người nộp thuế khai thuế: Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý, cụ thể:

Thời hạn nộp thuế TNDN theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của

tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế

+ Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế: thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế

Trang 19

III.NỘP THUẾ(tt)

- Đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi

theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Số ngoại tệ nộp thuế được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá

ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố có hiệu lực tại thời điểm tiền thuế được nộp vào Kho bạc Nhà nước.

- Địa điểm nộp thuế: Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào ngân

sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước; cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ

sơ khai thuế; tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế; ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ

theo quy định của pháp luật.

Trang 20

tổ chức tín dụng hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ nhiệm thu thuế: các tổ chức, cá nhân khi nhận tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

+ Trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản: Ngân hàng, tổ chức tín dụng thực hiện trích chuyển tiền từ tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước phải xác nhận trên chứng từ nộp tiền thuế của người nộp thuế Ngân hàng, tổ chức tín dụng phải phản ánh đầy đủ các nội dung của chứng từ nộp tiền thuế trên chứng từ phục hồi gửi Kho bạc Nhà nước nơi thu Ngân sách Nhà nước

Trang 21

III.NỘP THUẾ(tt)

- Xác định ngày đã nộp thuế:

Ngày đã nộp thuế được xác định là ngày:

+ Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước bằng chuyển khoản trong trường hợp nộp thuế bằng chuyển khoản

+ Kho bạc Nhà nước, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế xác nhận việc thu tiền trên chứng từ thu thuế bằng tiền mặt

Trang 22

+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín

mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính

Trang 23

III.NỘP THUẾ(tt)

+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ bốn mươi lăm, kể từ ngày phát sinh các trường hợp đó

.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thu khác liên quan đến sử dụng đất theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện theo thời hạn quy định tại văn bản hướng dẫn liên ngành về cơ chế một cửa liên thông đó.

Trường hợp cơ sở kinh doanh không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với việc nộp hồ

sơ khai thuế năm, khai thuế tạm tính, khai thuế theo từng lần phát

sinh nghĩa vụ thuế; sáu mươi ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.

Ngày đăng: 10/11/2013, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w