1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và tổ chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp ở trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lý

112 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói như vậy có nghĩa là nếu một tổ chức xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt sẽ tạo môi trường làm việc thoải mái, hiện đại, văn minh, góp phần phát huy tinh thần làm việc, tính sáng tạo và

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Xây dựng và tổ chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp ở Trung tâm Đào tạo - Nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lý” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./

Học viên

Trần Thị Thu Hiền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ hướng dẫn quý báu của thầy cô trong Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn TS Trần Hoàng đã tận tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp tôi hoàn thành bài luận văn của mình

Với kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế, do đó đề tài “Xây dựng và tổ

chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp ở Trung tâm Đào tạo - Nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lý” của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả

mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên Trần Thị Thu Hiền

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7

4 Lịch sử nghiên cứu 8

5 Những đóng góp của luận văn 10

6 Phương pháp nghiên cứu 11

7 Bố cục luận văn 12

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 13

1 Cơ sở lý luận về xây dựng Văn hóa doanh nghiệp 13

1.1 Các khái niệm cơ bản 13

1.1.1 Khái niệm văn hóa 13

1.1.2 Khái niệm Doanh nghiệp 14

1.1.3 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp 15

1.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 17

1.3 Các biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp 20

1.3.1 Các biểu trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp 20

1.3.2 Các biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp 26

1.4 Tác động của văn hóa doanh nghiệp 30

1.4.1 Đối với doanh nghiệp 30

1.4.2 Đối với bên ngoài doanh nghiệp 32

1.4.3 Đối với việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm và dịch vụ 33

1.5 Những yếu tố cấu thành lên văn hóa doanh nghiệp 34

1.5.1 Triết lý quản lý và kinh doanh 34

1.5.2 Động lực của cá nhân và tổ chức 34

Trang 6

1.5.3 Quy trình quy định 34

1.5.4 Hệ thống trao đổi thông tin 35

1.5.5 Phong trào, nghi lễ, nghi thức 35

2 Các biện pháp và trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện VHDN 36

2.1 Các biện pháp xây dựng và tổ chức thực hiện VHDN 36

2.2 Trách nhiệm tổ chức thực hiện VHDN 39

Tiểu kết chương 1 41

Chương 2 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 42

2.1 Giới thiệu về Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý 42

2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành của Trung tâm đào tạo Nghiên cứu

Khoa học Tổ chức và Quản lý 42

2.1.2 Tình hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức

của Văn phòng của Trung tâm 46

2.2 Thực trạng văn hóa doanh nghiêp tại Trung tâm đào tạo Nghiên cứu

Khoa học Tổ chức và Quản lý 48

2.2.1 Kiến trúc đặc trưng của Trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học

tổ chức và quản lý 48

2.2.2 Các lễ nghi và hoạt động sinh hoạt tập thể 53

2.2.3 Giai thoại, truyền thuyết 56

2.2.4 Logo, ngôn ngữ, khẩu hiệu 59

2.2.5 Ấn phẩm 61

2.2.6 Phương châm hành động 63

2.2.7 Trang phục công sở 65

2.2.8 Văn hóa ứng xử 65

2.2.9 Nhìn nhận của cán bộ, nhân viên đối với VHDN tại Trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lý 68

2.3 Nhận xét, đánh giá về văn hóa doanh nghiêp tại Trung tâm đào tạo

Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý 73

2.3.1 Những thành tựu đạt được 73

2.3.2 Những hạn chế, bất cập 75

Trang 7

2.4 Nguyên nhân dẫn đến thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp

tại Trung tâm 75

Tiểu kết chương 2 77

Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CHO TRUNG TÂM ĐÀO TẠO

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ 78

3.1 Các giải pháp xây dựng VHDN cho Trung tâm đào tạo Nghiên cứu khoa học Tổ chức và quản lý 78

3.1.1 Nâng cao nhận thức của lãnh đạo trong việc xây dựng văn hoá

doanh nghiệp 78

3.1.2 Tuyên truyền về các giá trị cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp

trong nội bộ 81

3.1.3 Hoàn thiện các biện pháp quản lý nhân sự 83

3.1.4 Xây dựng mô hình VHDN phù hợp cho Trung tâm 85

3.2 Các giải pháp tổ chức thực hiện VHDN cho Trung tâm đào tạo Nghiên cứu khoa học Tổ chức và quản lý 91

3.2.1 Ban hành văn bản quy định về văn hóa công sở cho Trung tâm đào tạo Nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lý 91

3.2.2 Phân công cán bộ phụ trách nhiệm vụ xây dựng văn hóa

doanh nghiệp 92

3.2.3 Tăng cường kiểm tra, đánh giá, xử lý vi phạm trong việc xây dựng

và tổ chức thực hiện VHDN tại Trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học

tổ chức và quản lý 92

Tiểu kết chương 3 94

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, do nhu cầu xã hội ngày tăng cao trên nhiều lĩnh vực nên hàng ngày

có hàng trăm doanh nghiệp được đăng ký thành lập để cung cấp những loại hình dịch

vụ đa dạng, phong phú dẫn đến thực trạng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau Để giúp cho các doanh nghiệp tồn tại và phát triển nhiều nhà quản trị đã có nhiều hình thức quảng bá thương hiệu, xây dựng hình ảnh như đưa ra lời mời chào, khuyến mại…Bên cạnh đó, xây dựng văn hóa doanh nghiệp chính là yếu tố mà người lãnh đạo luôn quan tâm, chú trọng hàng đầu để tạo lên thương hiệu, gây dựng uy tín cho doanh nghiệp mình Đã từ lâu, thuật ngữ “Văn hóa doanh nghiệp” được xuất hiện

ở Việt Nam và được nhiều nhà quản trị nghiên cứu, xây dựng và áp dụng có hiệu quả vào thực tiễn cho từng doanh nghiệp Thực tế cho thấy, việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp được coi là việc làm rất cần thiết góp phần xây dựng và phát triển doanh nghiệp dù là doanh nghiệp có quy mô lớn, nhỏ hay là doanh nghiệp nhà nước và tư nhân Như vậy, văn hóa doanh nghiệp giống như một bí quyết để giúp cho cơ quan, đơn vị đó tồn tại, lớn mạnh và không ngừng phát triển

Nói đến các nguồn lực để phát triển một doanh nghiệp thì yếu tố con người luôn được các doanh nghiệp kể đến đầu tiên, đây được coi là nguồn lực không thể thay thế của bất cứ doanh nghiệp nào Trong đó, văn hóa doanh nghiệp như là chất keo gắn kết người lao động trong doanh nghiệp lại với nhau, các cá nhân trong một tập thể với nhau Nói như vậy có nghĩa là nếu một tổ chức xây dựng văn hóa doanh nghiệp tốt sẽ tạo môi trường làm việc thoải mái, hiện đại, văn minh, góp phần phát huy tinh thần làm việc, tính sáng tạo và đoàn kết của các cá nhân trong một tập thể, hướng họ tới những mục tiêu chung đặt ra từ trước để từ đó tạo lên một tổ chức lớn mạnh, đoàn kết và phát triển bền vững Mặt khác, nếu doanh nghiệp có văn hóa chưa thực sự tốt hoặc chưa chú trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp riêng thì khó tránh khỏi môi trường làm việc thiếu sự chuyên nghiệp, nhân viên khó có thể nắm bắt được và hiểu rõ về mục tiêu hay giá trị mà doanh nghiệp đó hướng tới Giữa sự phát triển của hàng trăm, hàng nghìn doanh nghiệp như hiện nay, văn hóa doanh nghiệp sẽ tạo nên nét đặc trưng riêng cho từng doanh nghiệp Những nét đặc trưng

Trang 10

đó được coi là giá trị cốt lõi của từng doanh nghiệp, điều đó được thể hiện qua cách thức tổ chức công việc, phong cách giao tiếp ứng xử, tổ chức văn hóa công sở …đã tạo nên phong cách riêng biệt của doanh nghiệp, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Bên cạnh đó, văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng công việc của từng cá nhân, từ đó giúp cho họ thấy rằng công việc họ đang làm thật sự có ý nghĩa Đôi khi trên thực tế, người lao động có thể sẵn sàng đánh đổi một công việc có mức thu nhập cao đồng thời đi liền với một môi trường làm việc căng thẳng để đổi lấy một công việc với mức thu nhập vừa đủ và môi trường làm việc thoải mái, đồng nghiệp thân thiện

Trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau ngày càng khốc liệt Muốn doanh nghiệp phát triển vững mạnh thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có tư duy kinh doanh mới cùng tầm nhìn chiến lược mới, vì thế việc xây dựng Văn hoá doanh nghiệp là tất yếu khách quan Tại Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý sau khi trải qua quãng thời gian thành lập và phát triển

đã đạt được nhiều thành tựu nhất định trong lĩnh vực hoạt động Đặc biệt, Trung tâm được biết đến như là một tổ chức có chức năng huy động các nhà khoa học, các nhà

tổ chức, nhà quản lý tham gia vào hoạt động dịch vụ, nghiên cứu khoa học tổ chức, quản lý, văn thư - lưu trữ, hành chính văn phòng, kỹ năng nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc Tuy nhiên, việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp chưa thực sự được quan tâm nên hiệu quả và ý thức cán bộ nhân viên chưa cao dẫn đến tình trạng công tác này đang bị bỏ ngỏ Nhưng theo quan điểm chủ quan của tác giả đây là vấn đề nên được quan tâm xây dựng càng sớm càng tốt nhằm khẳng định vị trí, uy tín và sự chuyên nghiệp của Trung tâm tạo nên nét đặc trưng riêng trong lĩnh vực hoạt động của mình, tạo dựng thương hiệu với các đối tác và đặc biệt là tạo được lợi thế cạnh tranh đối với các đối thủ khác trong cùng lĩnh vực Hơn nữa, trong bối cảnh thuật ngữ “Văn hóa doanh nghiệp” ngày càng trở nên phổ biến và là yếu tố không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp dù là mới thành lập hay là đang phát triển đều yêu cầu phải xây dựng và nâng cao văn hóa doanh nghiệp trong đó Trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học tổ chức

và quản lý không ngoại lệ Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng và tổ

Trang 11

chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp ở Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học

Tổ chức và Quản lý” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: với đề tài này tác giả mong muốn giải quyết hai mục

tiêu sau:

Thứ nhất, luận văn làm rõ thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý

Thứ hai, đề xuất xây dựng và tổ chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp cho

Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý

Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích trên luận văn cần tập trung

thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Đầu tiên, luận văn khái quát lại những lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp, chỉ rõ tác động của văn hóa doanh nghiệp tới sự phát triển của doanh nghiệp, xác định vai trò và trách nhiệm xây dựng VHDN

+ Thứ hai, khảo sát, nghiên cứu, nhận xét, đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản Từ đó đưa ra

yêu cầu cần xây dựng VHDN cho Trung tâm

+ Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và tổ chức

thực hiện VHDN cho Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tƣợng nghiên cứu: là vấn đề xây dựng và tổ chức thực hiện văn hóa

doanh nghiệp cho Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý bao

gồm vấn đề thực trạng của xây dựng văn hóa doanh nghiệp của cơ quan

- Phạm vi thời gian: 2007 - 2019 là khoảng thời gian từ khi bắt đầu thành

lập Trung tâm tới nay

Trang 12

4 Lịch sử nghiên cứu

Nghiên cứu về vấn đề văn hóa doanh nghiệp đã được rất nhiều nhà khoa học, nhà lý luận, nhà nghiên cứu quan tâm Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực này như các giáo trình, tập bài giảng; đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, luận văn thạc sĩ; khóa luận tốt nghiệp có liên quan đến đề tài nghiên cứu này Dưới đây là một số những công trình tiêu biểu của một

số tác giả nghiên cứu về vấn đề này:

Một số cuốn sách, giáo trình:

Giáo trình “Văn hoá kinh doanh” Dương Thị Liễu (chủ biên), 2012 Văn hoá kinh doanh Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Cuốn giáo trình này trình bày rõ tổng quan các kiến thức chung về văn hóa kinh doanh như khái niệm, đặc điểm, vai trò, các nhận tố tác động đến văn hóa kinh doanh và một số phương pháp xây dựng văn hóa kinh doanh ở một chủ thể kinh doanh cụ thể, vai trò và ảnh hưởng của văn hóa kinh doanh trong hoạt động kinh tế Như vậy, cuốn giáo trình đã

đề cập tương đối đầy đủ những lý luận về văn hóa kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp và đây cũng là những vấn đề mà tác giả trình bày trong luận văn của mình

để cùng bàn luận thêm về vấn đề này cũng như bổ sung thêm một số quan điểm của tác giả về lý luận chung Cuốn sách cũng giúp tác giả nhận thức được vai trò, ảnh hưởng của văn hóa kinh doanh như một nhân tố quan trọng đối với sự phát triển kinh doanh, nâng cao tầm nhìn quản lý, và hiểu được sự phong phú, đa dạng và vai trò của các nhân tố văn hóa kết tinh trong hoạt động kinh doanh để xây dựng các mối quan hệ kinh doanh lành mạnh, hướng đến những lợi ích bền vững

Giáo trình “Đạo đức kinh doanh và văn hoá công ty” của PGS.TS Nguyễn

Mạnh Quân, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2012 Giáo trình tập trung vào trình bày những vấn đề lý luận như khái niệm, quan điểm, phương pháp luận

về đạo đức kinh doanh và văn hóa Công ty (văn hóa doanh nghiệp) Về văn hóa doanh nghiệp, giáo trình đã nêu các biểu tượng, mô hình và các nhân tố ảnh hưởng của 10 văn hóa doanh nghiệp nhằm giúp người đọc hiểu được bản sắc văn hóa của một doanh nghiệp là gì, các biểu hiện của chúng và những tác nhân cơ bản tạo dựng nên bản sắc văn hóa của một doanh nghiệp Cuốn sách cũng giúp cho tác giả

hệ thống được tương đối đầy đủ cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp, văn hóa

Trang 13

kinh doanh nói chung và đây cũng là những vấn đề mà tác giả đề cập tại chương I của bài luận văn

Một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ về văn hóa doanh nghiệp

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước: “Nhân cách doanh nhân và văn

hóa doanh nghiệp” của tác giả PGS.TS Phùng Xuân Nhạ, năm 2011; Đề tài “Văn hóa doanh nghiệp: một số vấn đề và giải pháp” của tác giả PGS.TS Đỗ Minh

Cương, năm 2009; Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thác, phát huy

giá trị văn hóa kinh doanh trong các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội” của tác giả

PGS.TS Dương Thị Liễu Các đề tài nghiên cứu chủ yếu đề cập đến các vấn đề như

lý luận về văn hóa doanh nghiệp, nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp của một số công ty, tập đoàn để từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Một số luận văn thạc sĩ về đề tài văn hóa doanh nghiệp

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội của tác giả Võ Thành Tiên về vấn đề “Phát triển văn hóa doanh

nghiệp của Ngân hàng TMCP Á Châu” năm 2014 hay Luận văn “Phát triển văn hóa

doanh nghiệp tại Tập đoàn viễn thông Quân đội” của Nguyễn Thị Lan Hương, Đại

học kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2015 Tại các nghiên cứu này, tác giả

đã nêu ra các cơ sở lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp và áp dụng những cơ sở lý thuyết này để đánh giá tình trạng văn hóa doanh nghiệp tại doanh nghiệp Để từ đó, các tác giả đề xuất những biện pháp hoàn thiện và phát triển văn hóa tại các doanh nghiệp này

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của Trường Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội của tác giả Ngô Đức Anh về đề tài “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Cổ phần Misa” năm 2017 Luận văn tác giả đã giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp và cụ thể là tại Công ty Misa và làm

rõ những yếu tố ảnh hướng đến văn hóa doanh nghiệp Qua đó, tác giả phân tích và đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Misa và đưa ra các giải pháp

để hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp cho Công ty Cũng giống như đề tài trên của tác giả Ngô Đức Anh thì tại đề tài của tác giả cũng bàn luận về những cơ sở lý luận

Trang 14

của VHDN, trình bày thực trạng về VHDN tại cơ quan tác giả chọn để khảo sát Do vậy, đây cũng là một trong những nguồn tài liệu chủ yếu mà tác giả lựa chọn tham khảo và có bổ sung thêm một số quan điểm cá nhân của tác giả về VHDN

Một số những bài viết trên báo, tạp chí về văn hóa doanh nghiệp

Trên trang vnpost.vn với bài viết “Xây dựng văn hóa doanh nghiệp - Yếu tố quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp” của tác giả TS Phan Quốc Việt & Ths Nguyễn Huy Hoàng, Trung tâm Phát triển Kỹ năng Con người Tâm Việt (2012); hay trên trang http://vneconomy.vn có bài “Văn hóa doanh nghiệp thời 4.0 - Yếu tố cốt lõi quyết định thành công” của tác giả Vũ Khuê (2018)…Trong các bài viết, các tác giả đã nhấn mạnh và phân tích văn hóa doanh nghiệp là yếu tố, giá trị cốt lõi có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của doanh nghiệp Điều này càng khẳng định rằng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp là điều cần thiết cần được doanh nghiệp quan tâm và thực hiện Những bài viết trên đều đề cập đến vấn đề vai trò của VHDN góp phần tạo nên sự khác biệt, là dấu hiệu để phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Dù mỗi bài viết đều trình bày theo ý tứ và văn phong khác nhau nhưng tựu chung lại đều hướng đến sự cần thiết không thể thiếu của VHDN đối với các doanh nghiệp dù có quy mô lớn hay nhỏ

Như vậy, đề tài nghiên cứu về xây dựng văn hóa doanh nghiệp không phải

là hướng đề tài mới Tuy nhiên cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, nghiên cứu khoa học, tổ chức, quản lý văn thư - lưu trữ, hành chính - văn phòng Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp cho Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý thuộc Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam là đề tài không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó

5 Những đóng góp của luận văn

Nếu đề tài được triển khai và thực hiện tốt sẽ có những đóp góp sau:

- Góp phần hệ thống hóa một số nội dung lý luận căn bản về văn hóa doanh nghiệp, vai trò của văn hóa doanh nghiệp và tác động của văn hóa doanh nghiệp tới

sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 15

- Phân tích và làm rõ thực trạng văn hóa doanh nghiệp của Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng và tổ chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp cho Trung tâm

6 Phương pháp nghiên cứu

Để tìm hiểu, nghiên cứu vấn đề này tác giả đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như sau:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Được áp dụng để hệ thống những vấn

đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, mô tả, thống kê: Phương pháp này

được áp dụng để thu thập tài liệu và phân tích các kết quả khảo sát tình hình xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Trung tâm để từ đó đánh giá thực trạng và đưa ra những lựa chọn phù hợp trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp phù hợp cho Trung tâm

- Phương pháp khảo sát: Được áp dụng để tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và

cơ cấu tổ chức của Trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học tổ chức và quản lý; tìm hiểu thực trạng việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp của cán bộ, nhân viên trong Trung tâm

- Phương pháp phỏng vấn: Phương pháp này được áp dụng trong quá trình

tiếp xúc trực tiếp với lãnh đạo, cán bộ, nhân viên trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Trung tâm

- Phương pháp quan sát: Tác giả thực hiện quan sát tổng quan các hoạt

động thực tiễn liên quan các hoạt động diễn ra hàng ngày tại Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý

Đối tượng quan sát:

+ Các hoạt động hàng ngày

+ Các cuộc hội họp

+ Ứng xử giữa nhân viên với khách hàng

+ Ứng xử giữa nhân viên với nhân viên

+ Ứng xử giữa nhân viên với lãnh đạo

Trang 16

7 Bố cục luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng và tổ chức thực hiện văn hóa

doanh nghiệp

Chương này tác giả sẽ nêu ra những khái niệm cơ bản về văn hóa doanh

nghiệp, vai trò, biểu trưng, tác động cũng như các yếu tố cấu thành và xây dựng văn hóa doanh nghiệp, trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện VHDN Mục đích chính của chương này là giúp chúng ta nắm rõ được những lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp và cách xây dựng văn hóa doanh nghiệp từ đó khẳng định vai trò, tác động của việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp Ngoài ra, tại chương này cũng đề cập trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện VHDN của cơ quan để xác định nhiệm vụ của từng vị trí trong doanh nghiệp trong công cuộc xây dựng VHDN của cơ quan, tổ chức đó

Chương 2: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý

Tại chương hai tác giả giới thiệu đặc điểm tổ chức và hoạt động của Trung tâm Đào tạo - Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý, đồng thời trình bày kết quả khảo sát thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại đây Qua kết quả khảo sát, chúng

ta thấy được thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Trung tâm, những ưu điểm, hạn chế cần khắc phục để từ đó tác giả đề xuất các giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại chương III

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xây dựng VHDN cho Trung tâm đào tạo Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý

Dựa vào những thực trạng VHDN, những phân tích về ưu điểm, hạn chế, những nguyên nhân dẫn đến hạn chế, bất cập còn tồn tại được tác giả phân tích ở chương II để từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng

và tổ chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại Trung tâm Đào tạo - Nghiên cứu Khoa học Tổ chức và Quản lý

Trang 17

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1 Cơ sở lý luận về xây dựng Văn hóa doanh nghiêp

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm văn hóa

Văn hóa là một chủ đề đã được nghiên cứu từ rất lâu Hơn nữa, văn hóa còn

là một phạm trù rất rộng và phản ánh mọi mặt của đời sống xã hội, biểu hiện của văn hóa cũng rất phong phú Vì vậy, các khái niệm về văn hóa hiện nay là vô cùng

đa dạng

Ở Phương Tây, văn hóa - culture (trong tiếng Anh, tiếng Pháp, hay Kultur (tiếng Đức…đều xuất xứ từ chữ Latinh - Cultus có nghĩa là khai hoang, trồng trọt, trồng cây lương thực Sau đó từ cultus được mở rộng nghĩa, dùng trong lĩnh vực xã hội chỉ sự vun trồng, giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khả năng của con người

Ở Phương Đông, trong tiếng Hán cổ, từ văn hóa hàm ý nghĩa “văn” là vẻ đẹp của nhân tính, cái đẹp của tri thức, trí tuệ con người có thể đạt được bằng sự tu dưỡng của bản thân và cách thức cai trị đúng đắn của nhà cầm quyền Còn chữ

“hóa” là đem đến cái văn (cái đẹp, cái tốt, cái đúng) để cảm hóa, giáo dục và thực hiện hóa trong thực tiễn, đời sống

Như vậy, văn hóa theo định nghĩa của phương Tây và phương Đông đều có nghĩa chung là vun trồng, giáo dục, đào tạo, tu dưỡng bản chất của con người để làm cho con người và cuộc sống ngày càng trở lên tốt đẹp hơn

Theo UNESCO: “Văn hóa nên được đề cập đến như là một tập hợp của

những đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm người trong xã hội và nó chứa đựng, ngoài văn học nghệ thuật, cả cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin”

Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh viết năm 1943: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục

đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những

Trang 18

sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”

Theo PGS.TS Đỗ Minh Cương: “Văn hóa là nguồn lực nội sinh của con

người, là kiểu sống và bảng giá trị của các tổ chức, cộng đồng người, trung tâm là các giá trị chân - thiện - mỹ” [3,28]

Trong cuốn Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, PGS.TSKH Trần Ngọc Thêm

cho rằng: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con

người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình” [20,25]

Những khái niệm trên cho ta thấy rằng các tác giả đều có cách nhìn nhận khác nhau về “văn hóa” Mỗi định nghĩa văn hóa các tác giả lại có cách giải thích,

lý giải khác nhau nhưng có thể hiểu “văn hóa” là toàn bộ những giá trị vật chất và

tinh thần do con người sáng tạo ra trong các hoạt động giao tiếp hàng ngày giữa con người với con người, con người với tự nhiên và với xã hội Những giá trị đó được đúc kết lại thành các giá trị và chuẩn mực xã hội Văn hóa được hình thành và phát triển trong suốt quá trình hoạt động của con người, bao gồm nhiều yếu tố hợp thành như cách ăn ở, lối sống sinh hoạt, ngôn ngữ, chữ viết, các tác phẩm văn hóa nghệ thuật… những giá trị đó đều được di truyền qua nhiều thế hệ

Qua đây, tác giả thấy rằng “văn hóa” chính là tập hợp những giá trị vật chất

và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử phát triển của loài người Điều này cho thấy văn hóa có vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội

và việc xây dựng văn hóa là một quá trình được con người đúc kết, thay đổi tùy vào thời điểm và bối cảnh sao cho phù hợp với thực tế

1.1.2 Khái niệm doanh nghiệp

Theo định nghĩa của Viện Thống kê và Nghiên cứu kinh tế, “Doanh nghiệp” là một tổ chức kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất của cải và dịch vụ để bán.1

1 Trần Thịnh Lâm (2020), Doanh nghiệp là gì, có những mô hình doanh nghiệp nào, truy cập ngày 28/10/2020, https://tranthinhlam.com/doanh-nghiep-la-gi/

Trang 19

Theo Luật Công ty Việt Nam ban hành năm 1999, doanh nghiệp là các đơn

vị kinh doanh được thành lập với mục đích chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh, đó là việc thực hiện một hay một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời

Theo khoản 10 điều 4, Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6

năm 2020 có quy định “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở

giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”

Như vậy, khái niệm “Doanh nghiệp” theo đó được hiểu theo nghĩa khá rộng, đầy đủ và chặt chẽ Tuy nhiên theo tác giả, “Doanh nghiệp” được hiểu là một tổ

chức kinh tế, có tư cách pháp nhân hoặc không, thực hiện các hoạt động kinh doanh theo qui định của pháp luật, nhằm đạt được những mục tiêu chung và kế hoạch đã đặt ra từ trước Theo đó có thể hiểu doanh nghiệp là một tổ chức có từ hai người trở lên hoạt động dựa trên mục tiêu về lợi nhuận kinh tế là chính và những kế hoạch đã vạch ra, được con người cùng nhau thực hiện cùng duy trì và phát triển tổ chức đó theo nhiều cách khác nhau nhưng cùng có điểm chung là làm cho doanh nghiệp đó ngày càng phát triển

1.1.3 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp

Hiện nay, các khái niệm về văn hóa doanh nghiệp (VHDN) rất đa dạng ở mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau các nhà nghiên cứu lại đưa những khái niệm khác nhau, ví dụ như các khái niệm sau đây:

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Văn hóa doanh nghiệp là sự trộn lẫn

đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử

và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”

Theo Nguyễn Mạnh Quân: “Văn hoá doanh nghiệp bao gồm một hệ thống

những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, cách nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên trong một tổ chức cùng thống nhất và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến nhận thức và hành động của từng thành viên”.[23,249]

Theo Dương Thị Liễu: “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các giá trị,

các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, chi phối hoạt động

Trang 20

của mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng của doanh nghiệp”.[13,234]

Các khái niệm trên tuy có sự khác nhau nhưng xét về tổng thể có thể thấy văn hóa doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Các giá trị văn hóa doanh nghiệp bao gồm: các quan niệm và tập quán, truyền thống hoạt động của doanh nghiệp làm chi phối tình cảm, suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp để thực hiện và hoàn thành mục đích chung Qua đây có thể thấy, VHDN là một hệ thống bao gồm các giá trị được doanh nghiệp lựa chọn để xây dựng VHDN của mình và tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp khác VHDN là công cụ giúp cho tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nhận thức các giá trị cần đạt được

và cách thức thực hiện để hoàn thành mục tiêu đã đề ra Ngoài ra, việc xây dựng VHDN còn giúp mọi thành viên trong doanh nghiệp cảm nhận được sứ mệnh, niềm

tự hào về doanh nghiệp Từ đó, VHDN giúp tạo nên quan điểm thống nhất cho tất

cả mọi thành viên trong doanh nghiệp

Nói cách khác, VHDN là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin, nhận thức và phương pháp thực hiện của mọi thành viên trong doanh nghiệp VHDN đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân trong doanh nghiệp, giúp cho mỗi cá nhân thực hiện đúng vai trò của mình theo định hướng chung của doanh nghiệp Biểu hiện của VHDN được hình thành trong quá trình sản xuất - kinh doanh, cũng như những nhu cầu, mục đích, mong muốn và kế hoạch phát triển của doanh nghiệp

Văn hóa Doanh nghiệp là sự tổng hợp của mọi phương thức hoạt động cùng với biểu hiện của nó mà một tổ chức, doanh nghiệp đã sáng tạo ra nhằm thích ứng với những yêu cầu môi trường hoạt động và đòi hỏi của sự cạnh tranh Từ định nghĩa trên đây có thể rút ra những nhận xét sau: về bản chất, văn hoá doanh nghiệp

là phương pháp quản lý (phương thức hoạt động) riêng mà tổ chức, doanh nghiệp lựa chọn và sử dụng để tiến hành các hoạt động kinh doanh, nghiệp vụ hằng ngày, trong đó có sự tham gia của tất cả mọi thành viên trong quá trình xây dựng và thực hiện (do tổ chức, doanh nghiệp sáng tạo ra), mang dấu ấn, bản sắc riêng về phong

Trang 21

cách và được thể hiện bằng những hành vi, dấu hiệu có thể nhận biết và phân biệt được với các tổ chức, doanh nghiệp khác (cùng với biểu hiện của nó) Những biểu hiện này trở nên những dấu hiệu nhận diện - thương hiệu - của tổ chức, doanh nghiệp và được sử dụng trong hoạt động hằng ngày như một phương tiện giúp các đối tượng hữu quan nhận biết, đánh giá, so sánh và lựa chọn trong quá trình sử dụng Trong môi trường kinh doanh toàn cầu hoá ngày nay, những đặc trưng này có thể được sử dụng như một lợi thế trong kinh doanh Như vậy, văn hoá doanh nghiệp

là một phương pháp quản lý kinh doanh được xây dựng và thực thi bởi tất cả các thành viên, thể hiện một bản sắc, phong cách riêng, có thể nhận biết nhờ những dấu hiệu đặc trưng, thể hiện những ý nghĩa, hình ảnh và giá trị nhất định đối với các đối tượng hữu quan, và được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để tạo lập lợi thế cạnh tranh bằng thương hiệu khi hoạt động trong nền kinh tế toàn cầu

Trên cơ sở những nghiên cứu của các tác giả về văn hóa doanh nghiệp thì theo tác giả có thể hiểu: “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị, niềm tin và các văn hóa được doanh nghiệp lựa chọn, tạo ra và sử dụng, duy trì được thể hiện trong hoạt động kinh doanh và quá trình làm việc của mọi thành viên trong doanh nghiệp đó tạo ra nét đặc trưng cho doanh nghiệp

Thật vậy, bất cứ cơ quan, doanh nghiệp nào cũng có những nét tương đồng giống nhau bởi đặc thù lĩnh vực hoạt động, quy mô…tuy nhiên ở mỗi doanh nghiệp lại có những đặc điểm khác nhau tạo nên sự khác biệt hay dấu hiệu nhận biết của doanh nghiệp đó với các doanh nghiệp khác, sự khác nhau đó dù ít, dù nhiều, dù xấu, dù đẹp cũng sẽ góp phần tạo nên một doanh nghiệp có những nét văn hóa khác nhau được gọi là bản sắc Những văn hóa tốt được họ phát huy và duy trì, những văn hóa chưa tốt được các thành viên trong doanh nghiệp thay đổi, thích nghi để biến chúng trở thành nét văn hóa đẹp và trở thành giá trị cốt lõi để mọi thành viên cùng thực hiện và tuân thủ

1.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp được hình thành sẽ trở thành hệ thống các giá trị tiêu chuẩn và tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Khi đó, mọi thành viên trong doanh nghiệp đều phải tuân thủ theo những giá trị và tiêu

Trang 22

chuẩn mà VHDN đưa ra Như vậy có thể thấy, VHDN đóng một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp được thể hiện ở một số vai trò sau:

Thứ nhất, VHDN là công cụ triển khai chiến lược Khi mới thành lập mọi doanh nghiệp đều có kế hoạch, chiến lược phát triển riêng, trong đó chỉ rõ định hướng kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ theo đuổi ví dụ như: đối tượng khách hàng, sản phẩm chiến lược, thị trường hướng tới, giá cả, dịch vụ đi kèm…Tuy nhiên, việc xây dựng chiến lược không là chưa đủ, vì muốn chiến lược được thành công thì doanh nghiệp cần phải triển khai chiến lược Vì vậy, đã có rất nhiều doanh nghiệp

dù có bản kế hoạch chiến lược phát triển nhưng lại không thể thành công do không thể hoặc triển khai chiến lược không mang lại hiệu quả Để triển khai chiến lược thì tất cả mọi thành viên của tổ chức, doanh nghiệp đều phải cùng nhau thực hiện Mặc

dù, mỗi thành viên trong doanh nghiệp đều có nhiệm vụ riêng, vị trí khác nhau và

sở hữu những kỹ năng, năng lực, kinh nghiệm không giống nhau nhưng họ lại cùng nhau thống nhất phối hợp và hành động theo kế hoạch mà doanh nghiệp đã vạch ra

từ trước đó, từ đó giúp doanh nghiệp cũng như chính thành viên trong doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đưa ra Ngoài ra, doanh nghiệp cần xây dựng những quy tắc hành động thống nhất có tác dụng hướng dẫn, chi phối việc ra quyết định và hành động của mọi thành viên Đặc biệt, doanh nghiệp cần xây dựng thương hiệu cho riêng mình điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo ra bản sắc riêng và định hình phong cách thương hiệu của doanh nghiệp Qua đây có thể thấy, văn hoá doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp xây dựng các biện pháp và công cụ điều hành để thực hiện chiến lược thông qua việc quản lý con người và tạo dựng thương hiệu cho doanh nghiệp Chẳng hạn, một doanh nghiệp Ví dụ, chiến lược của công ty A là phấn đấu năm 2025 phần đấu mở rộng thêm chi nhánh trên nhiều vùng miền hơn, thì nếu công ty A đó thực hiện VHDN tốt sẽ thúc đẩy sự phát triển của công ty, đánh dấu sự nổi bật thương hiệu và được nhiều người, đối tác cũng như khách hàng biết tới, từ đó thương hiệu được đến gần hơn với con người nhằm góp phần xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường hơn Khi các giá trị niềm tin, giá trị văn hóa mà doanh nghiệp đang thực hiện sẽ là công cụ giúp cho doanh nghiệp triển khai chiến lược nhanh và hiệu quả

Trang 23

Thứ hai, VHDN là phương pháp tạo động lực cho người lao động và tạo sức mạnh đoàn kết cho tổ chức, doanh nghiệp Thật vậy, VHDN có ý nghĩa quyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ của người lao động VHDN tốt sẽ tạo ra môi trường làm việc thoải mái giúp nhân viên trong doanh nghiệp có động lực, tinh thần lao động và cống hiến, gắn bó lâu dài giúp mang lại năng suất lao động và hiệu quả công việc tốt hơn, đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm Hơn nữa, VHDN như là tài sản tinh thần luôn hiện hữu giúp cho các thành viên luôn tin tưởng, yên tâm, tự hào về doanh nghiệp tạo nên sự bền vững, củng cố tinh thần và thái độ làm việc tích cực hơn mang lại hiệu quả công việc cao hơn Mặt khác, một môi trường làm việc hiện đại, văn minh sẽ giúp cho những thành viên muốn trau dồi thêm kiến thức, ham học hỏi để kịp thích nghi với mọi thay đổi như vậy sẽ giúp cho doanh nghiệp đó ngày càng có thêm đội ngũ lao động chất lượng cao đảm bảo bắt kịp với sự phát triển của khoa học công nghệ và kinh tế như hiện nay

Đơn giản như một doanh nghiệp có văn hóa doanh nghiệp tốt, truyền thống lâu đời, các giá trị cốt lõi được thực hiện tốt và đúng trong mọi thời điểm, giá trị con người được coi trọng, môi trường làm việc thoải mái sẽ giúp cho mọi thành viên trong doanh nghiệp muốn gắn bó nhiều hơn, đôi khi họ sẽ so sánh chấp nhận hy sinh thu nhập cao, cơ hội thăng tiến đổi lấy một môi trường làm việc thân thiện thoải mái, ở đó có tình đồng nghiệp sự đoàn kết Bởi vậy những giá trị mà VHDN mang lại có thể giữ chân được người tài, người nhiệt huyết, những người đã cùng doanh nghiệp xây dựng và phát triển một tập thể góp phần tạo nên một đội ngũ cán

bộ giàu kinh nghiệm và xây dựng một truyền thống cho các thế hệ sau

Thứ ba, văn hóa doanh nghiệp di truyền, bảo tồn cái bản sắc của doanh nghiệp qua nhiều thế hệ thành viên, tạo tiềm năng phát triển bền vững của doanh nghiệp, truyền tải ý thức, giá trị của tổ chức tới các thành viên trong tổ chức đó Trong mỗi doanh nghiệp với mỗi nét văn hóa đẹp đều được các thành viên duy trì

và phát huy, thay đổi theo hướng tích cực hơn đảm bảo nét văn hóa đó luôn phù hợp trong mọi thời điểm và cứ như vậy qua nhiều thế hệ sẽ vẫn bảo tồn và phát huy nó, thấm nhuần nét văn hóa đẹp trong nội bộ doanh nghiệp giúp nó bảo tồn và trở thành nét đặc sắc của doanh nghiệp đó và là dấu hiệu phân biệt doanh nghiệp với doanh

Trang 24

nghiệp khác Chính vì vậy, văn hóa trở thành nền tảng và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển vì mục tiêu chung, giúp hoàn thành giá trị cốt lõi mà tổ chức hướng tới, mục tiêu chung của doanh nghiệp luôn lớn hơn lợi ích của từng cá nhân trong tổ chức đó, bởi vậy có thể nói văn hóa tạo nên sự ổn định cho tổ chức, giúp doanh nghiệp bảo tồn, phát triển một cách bền vững

Thật vậy, chẳng hạn một doanh nghiệp A với văn hóa giao tiếp ứng xử nội

bộ với nhau tốt, giữa lãnh đạo với nhân viên có sự tôn trọng, kính trên nhường dưới, giữa nhân viên với nhân viên thì đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, cạnh tranh lành mạnh

sẽ tự tạo ra và được nội bộ ngầm hiểu giá trị cốt lõi của doanh nghiệp đó là môi trường làm việc lành mạnh, hiện đại cũng không kém giá trị tình cảm, sự cạnh tranh giữa con người với công việc, giữa con người với con người Nếu nét văn hóa này được các thế hệ thực hiện hiệu quả thì họ sẽ tiếp tục phát huy và thay đổi thích nghi, như vậy sẽ cứ duy trì và bảo tồn nét văn hóa đó cho nhiều thế hệ sau và trở thành bản sắc riêng cho doanh nghiệp A đó

Nói tóm lại, văn hóa doanh nghiệp của bất cứ cơ quan, tổ chức doanh nghiệp nào được quan tâm chú trọng sẽ giúp doanh nghiệp đó có nền tảng, nó xây dựng một nền nếp văn hóa tiến bộ, lành mạnh trong doanh nghiệp, giúp văn hóa ứng xử giữa con người với công việc được thực hiện tốt, giải thoát con người khỏi sự máy móc, gò bó, làm tăng cường sự gắn bó của các thành viên trong doanh nghiệp và tạo bản sắc riêng biệt cho mỗi doanh nghiệp

1.3 Các biểu trƣng của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp được thể hiện thông qua những dấu hiệu, biểu hiện được gọi chung là các biểu trưng Biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức đa dạng và phong phú khác nhau bao gồm các biểu trưng trực quan và các biểu trưng phi trực quan

1.3.1 Các biểu trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp

Các biểu trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp là những biểu trưng thể hiện nội dung VHDN và được thiết kế dễ nhận biết bằng giác quan Các biểu trưng trực quan của VHDN gồm: kiến trúc đặc trưng; nghi lễ, lễ hội; giai thoại, truyền thống; các biểu tượng logo; ngôn ngữ, khẩu hiệu; ấn phẩm điển hình; lịch sử phát triển và truyền thống trong DN

Trang 25

1.3.1.1 Kiến trúc đặc trưng

Kiến trúc đặc trưng trong văn hóa doanh nghiệp bao gồm kiến trúc ngoại thất

và kiến trúc nội thất của doanh nghiệp như những biểu tượng và hình ảnh liên quan đến, gợi nhớ doanh nghiệp

Kiến trúc ngoại thất của doanh nghiệp được thể hiện qua cổng vào, mặt tiền trụ sở, cách bố trí các phòng ban, bộ phận…Thông qua những công trình kiến trúc này giúp doanh nghiệp xây dựng được hình ảnh cho riêng mình Các công trình này rất được các doanh nghiệp chú trọng vì đây như một phương tiện thể hiện phong cách đặc trưng của doanh nghiệp Những công trình kiến trúc này còn tạo nên sự độc đáo, thành công và bản sắc riêng của doanh nghiệp

Ngoài những kiến trúc bên ngoài, những kiến trúc nội thất bên trong cũng được các doanh nghiệp quan tâm Ví dụ như màu sắc, kiểu dáng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, hành lang, lối đi, …Tất cả đều được quan tâm, chú trọng để bày trí sao cho phù hợp với điều kiện, hình ảnh doanh nghiệp muốn hướng tới Từ đó, doanh nghiệp tạo được không khí làm việc thân quen, thoải mái cho nhân viên, giúp nhân viên muốn gắn bó làm việc lâu dài

Kiến trúc đặc trưng có ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp là do:

- Kiến trúc ngoại thất có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương tiện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc

- Công trình kiến trúc có thể được coi như một linh vật biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức xã hội

- Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của tổ chức

- Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của doanh nghiệp

1.3.1.2 Nghi lễ, nghi thức

Nghi lễ, nghi thức là một trong số các biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp Những nghi lễ, nghi thức là hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hóa - xã hội chính thức, nghiêm

Trang 26

trang, tình cảm và được tổ chức, thực hiện định kỳ hoặc bất thường nhằm thắt chặt mỗi quan hệ của mọi người trong doanh nghiệp Việc tổ chức nghi lễ, nghi thức giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá những giá trị văn hóa của doanh nghiệp đến với toàn thể cán bộ, nhân viên cũng như khách mời tham dự Qua đó, doanh nghiệp đã nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những giá trị văn hóa mà doanh nghiệp muốn hướng tới Ngoài ra, các nghi lễ, nghi thức còn là nơi nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đã có thành tích xuất sắc trong sự phát triển của doanh nghiệp

Nghi lễ, nghi thức thường được chuẩn bị một cách kỹ lưỡng và được tiến hành theo một cách thức nhất định Ngoài những giá trị và triết lý văn hóa mà doanh nghiệp muốn thể hiện và nhấn mạnh thì còn phản ánh quan điểm của người lãnh đạo, cũng như nhận thức của nhân viên về giá trị và triết lý văn hóa đó Có bốn loại nghi lễ, nghi thức cơ bản sau:

- Chuyển giao (như các lễ khai mạc, giới thiệu thành viên mới, lễ ra mắt…), những nghi lễ, nghi thức chuyển giao này giúp lãnh đạo, nhân viên mới có điều kiện thuận lợi trong việc thể hiện vai trò của mới của mình

- Củng cố (như lễ phát phần thưởng) điều này muốn củng cố, hình thành và tôn thêm vị thế của nhân viên trong doanh nghiệp Điều này giúp nhân viên trong doanh nghiệp khẳng định được vai trò, tầm quan trọng của mình trong doanh nghiệp

- Nhắc nhở (như sinh hoạt văn hóa, chuyên môn…) những hoạt động này giúp nâng cao trình độ chuyên môn, cách giải quyết công việc của mọi người trong doanh nghiệp Từ đó, làm tăng thêm năng lực trong công việc

- Liên kết (như lễ hội, liên hoan…) tạo sự gắn bó, chia sẻ giữ các thành viên

và lãnh đạo trong doanh nghiệp

1.3.1.3 Giai thoại, truyền thuyết, huyền thoại

Trong quá trình hoạt động thực tiễn của các doanh nghiệp thường xuất hiện những sự việc, những tấm gương gắn liền với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp Những câu chuyện, sự kiện như vậy thường được gọi là giai thoại, truyền thuyết, huyền thoại Tuy nhiên, các giai thoại, truyền thuyết như vậy thường được

Trang 27

thêu dệt, thêm thắt, hư cấu từ những sự kiện, những nhân vật có thực và được mọi người trong tổ chức chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới Nhiều câu chuyện thường xoay quanh những nhân vật điển hình, có sức ảnh hưởng trong doanh nghiệp và có liên quan đến các chuẩn mực và giá trị văn hóa của doanh nghiệp Các giai thoại, truyền thuyết như vậy thường trở thành những sự kiện mang tính lịch sử và có thể được thêu dệt thêm Mỗi câu chuyện lại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổ chức và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực

tế Những giai thoại, truyền thuyết như vậy góp phần không nhỏ vào việc duy trì sự gắn kết, niềm tin và các giá trị ban đầu của doanh nghiệp muốn truyền đạt đến cho mọi thành viên Qua đó, các thành viên sẽ nhận thức và ý thức được những giá trị

mà doanh nghiệp muốn hướng tới

Các thành viên, cá nhân điển hình là hình mẫu của các giá trị và sức mạnh đại diện cho doanh nghiệp Đây là những nhân vật nòng cốt của doanh nghiệp góp phần tạo nên hình ảnh khác biệt của doanh nghiêp, nhờ đó giúp doanh nghiệp thúc đẩy mọi thành viên trong doanh nghiệp noi theo Qua đây, doanh nghiệp càng đẩy mạnh được môi trường văn hóa trong doanh nghiệp

1.3.1.4 Các biểu tượng, logo

Ngoài các biểu trưng nêu trên thì biểu tượng, logo cũng là một biểu trưng quan trọng của văn hóa doanh nghiệp Nếu như các công trình kiến trúc, lễ nghi, nghi thức, giai thoại đều chứ đựng các đặc trưng của biểu tượng thông qua những giá trị vật chất cụ thể, hữu hình và có thể truyền đạt cho mọi người theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên, biểu tượng lại là một thứ có thể giúp mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị Qua đây có thể thấy, biểu tượng có thể là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một hình vẽ nhằm thể hiện một sản phẩm của doanh nghiệp với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Như vậy, biểu tượng chính là sự biểu trưng những giá trị, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong của doanh nghiệp thông qua các biểu tượng vật chất cụ thể, hữu hình Các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau

Trang 28

Ngoài ra, các hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp còn được thể hiện thông qua logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế riêng cho doanh nghiệp Các biểu tượng vật chất này thường có tầm ảnh hưởng rất lớn vì chúng thu hút được sự chú ý của mọi người vào những điểm nhấn cụ thể của nó Vì vậy, logo

có thể diễn đạt các giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, để lại dấu ấn đến khách hàng và những người quan tâm Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các doanh nghiệp hết sức coi trọng Ngày nay, logo của các thương hiệu hàng đầu thế giới Windown, Nokia, Apple, Toyota… đã dành được sự quan tâm và có tầm ảnh hưởng lớn trên toàn thế giới Xây dựng logo của thương hiệu không chỉ có ý nghĩa quảng cáo văn hóa đặc thù của doanh nghiệp mà còn phải thể hiện được ý nghĩa văn hóa đó muốn truyền đạt Ngoài ra, logo của thương hiệu phải có khả năng thích nghi trong các nền văn hóa hay ngôn ngữ khác nhau

1.3.1.5 Ngôn ngữ, khẩu hiệu

Ngôn ngữ là hệ thống các ký hiệu có ý nghĩa giúp cho các thành viên trong doanh nghiệp có thể giao tiếp, truyền đạt công việc với nhau Vì vậy, ngôn ngữ được coi là một dạng biểu trưng quan trọng được sử dụng để gây ảnh hưởng đến văn hoá của doanh nghiệp Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von, ẩn dụ hay một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa

cụ thể đến nhân viên của mình và những người hữu quan

Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm và được không chỉ nhân viên mà cả khách hàng và nhiều người khác trích dẫn Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, hay sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ; do đó đôi khi có vẻ sáo rỗng về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hoạt động, kinh doanh của một tổ chức, một công ty Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức, doanh nghiệp để hiểu được ý nghĩa tiềm ẩn của chúng

1.3.1.6 Ấn phẩm điển hình

Những ấn phẩm điển hình được coi là tư liệu chính thức có thể giúp cá nhân, tập thể nhận thấy rõ hơn về cấu trúc văn hoá doanh nghiệp của một tổ chức Ấn phẩm điển hình có thể là báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty,

Trang 29

sổ vàng truyền thống, ấn phẩm định kỳ hay đặc biệt, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty, các tài liệu, hồ sơ hướng dẫn sử dụng, bảo hành sản phẩm của doanh nghiệp… Các ấn phẩm này có thể ghi lại và lưu vết lại những mục tiêu, niềm tin, giá trị chủ đạo và triết lý của doanh nghiệp muốn hướng đến để truyền đạt lại cho mọi thành viên và khách hàng của doanh nghiệp Ngoài ra, các ấn phẩm còn giúp những người nghiên cứu so sánh, đối chiếu sự đồng nhất giữa các biện pháp được áp dụng so với những triết lý đã được doanh nghiệp tuyên bố Đối với những đối tượng là khách hàng đây chính là những căn cứ để xác định tính khả thi và hiệu lực của văn hoá công ty; đối với những thành viên trong doanh nghiệp đây là những căn cứ để nhận biết và thực hiện văn hoá doanh nghiệp

1.3.1.7 Lịch sử phát triển và truyền thống

Lịch sử phát triển và truyền thống của một tổ chức là những biểu trưng về những giá trị, triết lý được chắt lọc trong quá trình hoạt động đã được các thế hệ khác nhau của tổ chức tôn trọng và gìn giữ; chúng được tổ chức sử dụng để thể hiện những giá trị chủ đạo và phương châm hành động cần được kiên trì theo đuổi Mặc

dù, không thể coi lịch sử phát triển và truyền thống là một nhân tố cấu thành của văn hoá doanh nghiệp do chúng có trước và tồn tại bất chấp mong muốn và quan điểm của người lãnh đạo hiện nay Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò quan trọng và ảnh hưởng của chúng đến việc xây dựng, điều chỉnh và phát triển những đặc trưng văn hoá doanh nghiệp của một tổ chức Vai trò của lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá đối với việc xây dựng các đặc trưng văn hoá mới cho tổ chức thể hiện ở việc cho chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình vận động và thay đổi của các đặc trưng văn hoá, những nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng đến quá trình vận động và thay đổi về văn hoá tổ chức Thực tế cho thấy, những tổ chức có lịch sử phát triển lâu đời và bề dày truyền thống thường khó thay đổi về tổ chức hơn những

tổ chức mới, non trẻ, chưa định hình rõ phong cách hay đặc trưng văn hoá Những truyền thống, tập quán, nhân tố văn hoá đã định hình và xuất hiện trong lịch sử vừa

là chỗ dựa, nhưng cũng có thể trở thành những rào cản tâm lý không dễ vượt qua trong việc xây dựng và phát triển những đặc trưng văn hoá mới

Trang 30

Người lãnh đạo có thể có những đóng góp quan trọng vào việc phát triển và duy trì một nền văn hoá doanh nghiệp mạnh bằng cách sử dụng các biểu trưng trực quan một cách hữu hiệu Đặc biệt là việc tuyển chọn thành viên mới có năng lực, nhiệt huyết, ý thức, gắn bó với công việc và giúp họ nhanh chóng hoà nhập với văn hoá doanh nghiệp là một yêu cầu đối với người lãnh đạo để xây dựng một môi trường văn hoá tích cực Hiện nay, một số doanh nghiệp thường giao cho nhân viên mới những công việc vặt vãnh và yêu cầu họ tự tìm hiểu và xác định chuẩn mực hành vi, niềm tin, giá trị chủ đạo của doanh nghiệp Ngoài ra, họ cũng được yêu cầu phải tham gia vào các hoạt động kinh doanh để học cách làm chủ, tự chủ và độc lập Bằng cách

đó các nhân viên mới này có điều kiện để hoà đồng với mọi người trong doanh nghiệp và tiếp thu được niềm tin và quan điểm mà doanh nghiệp đang xây dựng

Qua đây có thể thấy, những biểu trưng trực quan là một bộ phận quan trọng, đóng vai trò như một phương tiện và công cụ hỗ trợ thành viên trong doanh nghiệp nhận thức về giá trị văn hóa của doanh nghiệp Ngoài ra, những hoạt động được tổ chức và thiết kế cũng như triển khai cũng đã hỗ trợ tích cực giúp thành viên trong doanh nghiệp đưa ra được những việc làm, hành động cụ thể để xây dựng, phát triển văn hóa doanh nghiệp

1.3.2 Các biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp

Các biểu tượng phi trực quan của VHDN là những dấu hiệu thể hiện mức độ nhận thức đạt được của các thành viên và những người liên quan đến VHDN Nhận thức và sự thay đổi của nhận thức chỉ có thể cảm nhân được thông qua biểu hiện của trạng thái tình cảm và hành vi Tuỳ theo mức độ nhận thức, trạng thái biểu cảm và tính chủ động trong hành vi, các biểu trưng phi-trực quan có thể được chia thành bốn cấp độ từ thấp đến cao là: giá trị, thái độ, niềm tin, lý tưởng

Trang 31

nhắc đi nhắc lại trong qua trình truyền đạt đến mọi thành viên trong doanh nghiệp Qua đó, các thành viên trong doanh nghiệp và khách hàng của doanh nghiệp có thể tiếp nhận, hấp thụ và chuyển hóa thành những chuẩn mực, thước đo cho hành vi của

họ trong doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp luôn đánh giá cao tính trung thực nhất quán và sự cởi mở thì nhân viên luôn hiểu rằng họ cần hành động một cách thật thà, kiên định và thẳng thắn Tuy nhiên, giá trị mới chỉ phản ánh mức độ nhận thức thụ động, còn hành vi của các thành viên vẫn mang tính nguyên tắc, thói quen

Vì vậy, nhân viên trong doanh nghiệp cần phải hành động, thực hiện các hành vi một cách cụ thể để đạt được những giá trị mà doanh nghiệp muốn hướng tới

Qua đây có thể thấy, khi các thành viên trong doanh nghiệp có nhận thức ở cấp độ giá trị thì họ sẽ ý thức được những gì cần tôn trọng, cần giữ gìn và họ luôn biết cần phải hành động như thế nào trong những trường hợp cụ thể để duy trì và phát triển giá trị đó

1.3.2.2 Thái độ

Cấp độ nhận thức cao hơn của giá trị đó chính là thái độ Thái độ chính là một thói quen tư duy theo kinh nghiệm để phản ứng theo một cách thức nhất quán mong muốn hoặc không mong muốn đối với sự vật, hiện tượng Thái độ được hình thành trên cơ sở những giá trị triết lý đã được nhận thức Thái độ được định hình theo thời gian từ sự tiếp thu và phân tích những giá trị của văn hóa doanh nghiệp Thái độ của con người là tương đối ổn định và có những ảnh hưởng nhất định đến hành động Vì vậy, thái độ là nhận thức phát triển ở cấp độ cao hơn, trong đó thể hiện sự chuyển hóa các giá trị và triết lý của văn hóa doanh nghiệp thành giá trị và triết lý hành động của cá nhân Tuy nhiên, sự chuyển hóa còn ở mức độ thấp bởi thái độ chỉ thể hiện trong từng hoàn cảnh cụ thể, chưa thành động cơ thúc đẩy con người hành động một cách chủ động

Ngoài ra, thái độ là chất gắn kết niềm tin với giá trị thông qua tình cảm Do vậy, thái độ luôn cần đến những phán xét dựa trên cảm giác, tình cảm Ví dụ, khi một cá nhân trong doanh nghiệp có khả năng truyền cảm hướng cho mọi người bằng thái độ tích cực, cố gắng làm việc, điều đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Khi đó, người lãnh đạo có thể sẽ nhận thấy những

Trang 32

dấu hiện gia tăng về lòng nhiệt tình, năng suất và chất lượng của thành viên đó, họ

có thể tuyên dương và yêu cầu mọi thành viên trong doanh nghiệp học tập theo Qua đây có thể thấy, thái độ được định hình theo thời gian từ những phán xét và những khuôn mẫu điển hình và có những ảnh hưởng lâu dài đến động cơ của người lao động

Từ những lý giải trên có thể thấy thái độ giúp con người có những phản ứng nhất định trước những vấn đề, tình huống xảy ra Hành động mà họ thực hiện không chỉ phản ảnh những giá trị mà họ nhận thức mà còn thể hiện tình cảm của họ

1.3.2.3 Niềm tin

Ngoài giá trị, thái độ thì niềm tin cũng là một biểu trưng quan trọng của văn hóa doanh nghiệp Niền tin là việc thể hiện nhận thức của con người về việc mọi người cho rằng thế nào là đúng, thế nào là sai Trong niềm tin luôn chứ đựng những giá trị triết lý đã được nhận thức, nhưng mức độ nhận thức ở cấp độ cao hơn Niềm tin có thể tạo ra nguồn sức mạnh giúp con người hành động Niềm tin

là giá trị được hình thành một cách vững chắc về một cách thức hành động hay trạng thái nhất định

Niềm tin của những người lãnh đạo dần dần được chuyển hóa thành niềm tin của tập thể thông qua quá trình nhận thức Tuy nhiên, có thể xuất hiện những khó khăn do những trở ngại về thông tin Đặc biệt, khi phải đương đầu với một vấn đề như năng suất sản phẩm đang bị giảm, người lãnh đạo sẽ đưa ra một đề nghị về cách giải quyết vấn đề, ví dụ như cần phải thay đổi cách thức làm việc để giúp tăng năng suất, sản lượng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Khi đó, những thành viên trong doanh nghiệp có thể nhìn nhận niềm tin này của người lãnh đạo như những giá trị cần tôn trọng, tức là họ phải tìm cách tăng năng suất khi thấy có một vấn đề xuất hiện Nếu giải pháp đó may mắn được chứng tỏ là đúng đắn trong việc giải quyết vấn đề thì mọi người sẽ dần dần chấp nhận giá trị này như một quy tắc về sự vận động của thế giới Một khi cách hành động này trở thành thói quen và tỏ ra hữu hiệu, chúng sẽ chuyển hóa dần thành niềm tin khong phải bàn cãi; dần dần chúng có thể trở thành một phần lý tưởng của những người trong tổ chức này

Trang 33

Những nhận thức ở cấp độ niềm tin giúp con người luôn có xu thế hành động một cách chủ động, tự nguyện Khi đó, hành động có thể thấy rõ trạng thái tình cảm

ở mức chủ động cao hơn thông qua sự tự giác và nhiệt tình

1.3.2.4 Lý tưởng

Cấp độ cao nhất của biểu trưng phi trực quan văn hóa doanh nghiệp chính là

lý tưởng Lý tưởng thể hiện niềm tin phát triển ở mức độ rất cao Khi đạt được mức

độ này thì trạng thái của con người không chỉ là sự tự giác, sự nhiệt tình, mà hơn thế nữa chính là sự công hiến, hi sinh cho doanh nghiệp Vì vậy trong văn hóa doanh nghiệp, lý tưởng chính là việc vận dụng lý luận vào thực tiễn Qua đây có thể thấy,

lý tưởng là sự chuyển hóa hoàn toàn những giá trị, triết lý của doanh nghiệp thành những ý nghĩa, giá trị cao cả, căn bản, sâu sắc có khả năng giúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt con người trong nhận thức, cảm nhận và xúc động trước sự vật, hiện tượng Hơn thế nữa, chúng còn được chuyển hóa thành động lực và thành những hành động cụ thể để thể hiện sự cảm thông, chia sẻ và cống hiến

Qua đây có thể thấy được rằng, lý tưởng có sự khác biệt so với niềm tin Nếu niềm tin được hình thành một cách có ý thức và được xác minh tương đối rõ ràng thì lý tưởng được hình thành một cách tự nhiên và khó giải thích được rõ ràng Trong khi, niềm tin có thể đưa ra để tranh luận, đối chứng nên có thể thay đổi một cách dễ dàng nhưng lý tưởng lại không như vậy Chính vì vậy, niềm tin chỉ là trình

độ nhận thức ở mức đơn giản trong khi lý tưởng được hình thành dựa trên không chỉ

là niềm tin, mà đó còn là giá trị và tình cảm của con người Qua đây có thể thấy, lý tưởng đã được hình thành từ sâu bên trong tư duy và tình cảm của con người

Dựa trên những phân tích các biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp có thể thấy được rằng, các biểu trưng phi trực quan được chia thành bốn cấp độ từ thấp đến cao bao gồm: Giá trị đó là việc biết những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng và những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ Thái độ chính là việc hiểu được ý nghĩa của những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ Niềm tin là việc thấy được lợi ích và giá trị của những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần

Trang 34

tuân thủ đối với bản thân và mọi người Lý tưởng là việc coi những việc cần phải làm, những yêu cầu cần đáp ứng, những hành vi cần thực hiện, những quy định cần tuân thủ là cách hành động đúng đắn, tốt nhất đối với bản thân Tuỳ thuộc vào mức độ chuyển hoá về nhận thức, hành vi sẽ được thực hiện với mức độ chủ động khác nhau Ở mức độ thấp, tính chủ động còn ít, hành vi còn thụ động thì ở mức

độ cao nhận thức đã được chuyển hoá thành nội lực vì vậy, con người ý thức và tự giác, tự chủ hơn khi hành động Điều này cũng được phân biệt rõ ràng theo từng biểu trưng phi trực quan Giá trị là sự chấp nhận những gì yêu cầu phải làm - miễn cưỡng, hành động khi cần thiết Thái độ bao gồm sự phán xét - dè dặt, trải nghiệm, chiêm nghiệm, đôi lúc là thử nghiệm rồi phản ứng Niềm tin là ý thức được định hình tích cực, nhiệt tình, hăng hái và thường xuyên, tự giác Lý tưởng là việc hình thành thói quen giúp cân bằng, kiểm soát ý nghĩa và hành động để trở thành nếp sống hằng ngày của bản thân

1.4 Tác động của văn hóa doanh nghiệp

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp chưa nhận ra được vai trò, cũng như tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp nên các doanh nghiệp mới chỉ chú tâm đến những vấn đề như chiến lược, về sản phẩm, phân phối mà quên đi việc xác định những định hướng cho doanh nghiệp, những giá trị cốt lõi cần tập trung duy trì Vì vậy, sau thời gian thành lập các doanh nghiệp thường rơi vào tình trạng mất phương hướng, không tạo được bản sắc mà bị mờ nhạt dẫn đến vị thế củ doanh nghiệp chưa được nâng cao, không tạo được ấn tượng đối với đối tác và khách hàng Bởi vậy, VHDN có tác động không hề nhỏ đối với doanh nghiệp và những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công của doanh nghiệp

1.4.1 Đối với doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp có vai trò to lớn trong sự phát triển của doanh nghiệp

vì VHDN chính là nền tảng, mục tiêu, động lực để doanh nghiệp phát triển Vì vậy, đối với doanh nghiệp khi thực hiện tốt VHDN sẽ giúp doanh nghiệm giảm xung đột giữa các thành viên, cá nhân và tập thể; tạo động lực làm việc; điều phối, kiểm soát; tăng lợi thế cạnh tranh

Trang 35

1.4.1.1 Giảm xung đột giữa các thành viên, cá nhân và tập thể

Văn hoá doanh nghiệp chính là sự gắn kết các thành viên của doanh nghiệp

Nó giúp các thành viên thống nhất về cách hiểu vấn đề, đánh giá, lựa chọn và định hướng hành động Khi phải đối mặt với xung đột trong doanh nghiệp thì VHDN chính là yếu tố giúp mọi thành viên trong doanh nghiệp hoà nhập và thống nhất được với nhau Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp còn đóng một vai trò then chốt trong việc giải quyết tận gốc rễ vấn đề xung đột quyền lợi giữa cá nhân và tập thể Nguyên nhân của xung đột chính là sự khác nhau giữa mục tiêu của doanh nghiệp và mục tiêu của

cá nhân trong việc phát triển doanh nghiệp và lợi ích cá nhân trong quản lý kinh tế

Vì vậy, khi xây dựng và thực hiện tốt được VHDN sẽ hướng tất cả các thành viên về mục tiêu chung của doanh nghiệp Khi đó, lãnh đạo doanh nghiệp sẽ hạn chế được xung đột và có thời gian tập trung cung cấp các giải pháp khuyến khích vật chất, mà bản thân các thành viên sẽ tự nguyện, nỗ lực phấn đấu vì mục tiêu chung

1.4.1.2 Tạo động lực làm việc

Nhiều doanh nghiệp cho rằng VHDN là những quy định cứng nhắc làm cản trở tính sáng tạo của thành viên Tuy nhiên thì hoàn toàn ngược lại VHDN đã giúp cho mối quan hệ trong doanh nghiệp trở nên tốt đẹp hơn và đem lại một môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh, thúc đẩy khả năng đổi mới và sáng tạo của nhân viên Ngoài ra, văn hoá doanh nghiệp còn giúp nhân viên thấy rõ mục tiêu, định hướng và bản chất công việc mình làm, qua đây giúp họ thấy được những đóng góp của họ cho doanh nghiệp là ý nghĩa Điều này làm cho họ có động lực làm việc và cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp Khi đó, họ sẽ không còn quá chú trọng đến thu nhập vì họ đã cảm thấy những việc họ làm là có ý nghĩa, có giá trị, cũng như môi trường làm việc mà họ đang có Như vậy ta thấy được lợi ích quan trọng của VHDN, bởi không có gì có thể thay thế được con người trong doanh nghiệp vì con người là nhân tố quyết định tất cả sự thành bại của doanh nghiệp

1.4.1.3 Điều phối, kiểm soát

Văn hoá doanh nghiệp còn có tác động mạnh mẽ đến việc điều phối và kiểm soát hành vi thành viên trong doanh nghiệp thông qua các câu chuyện, truyền thuyết; các chuẩn mực, thủ tục, quy trình, quy tắc Những câu chuyện, truyền

Trang 36

thuyết như một ví dụ, minh chứng trong việc doanh nghiệp xây dựng văn hóa, điều này đã tạo nên được niềm tin của mọi người đối với daonh nghiệp Ngoài ra, các chuẩn mục, thủ tục, quy tắc như một bản hướng dẫn giúp mọi thành viên trong doanh nghiệp biết và thực hiện những công việc mà họ cần phải thực hiện Qua đó, văn hóa doanh nghiệp đã góp phần mạnh trong việc định hướng mọi thành viên trong doanh nghiệp nói riêng mà cho doanh nghiệp nói chung Vì vậy, văn hóa doanh nghiệp sẽ ngày càng được hoàn thiện trong tất cả các mặt của doanh nghiệp như phong cách lãnh đạo, văn hóa kinh doanh, văn hóa chất lượng, văn hóa tổ chức

Từ đó, giúp doanh nghiệp thu hẹp được phạm vi lựa chọn, xem xét trước khi đưa ra một quyết định nào đó

1.4.1.4 Tăng lợi thế cạnh tranh

Từ ba yếu tố tác động nêu trên có thể thấy rằng, VHDN đã giúp doanh nghiệp trong việc tăng lợi thế cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực VHDN đã giúp cho doanh nghiệp gắn kết, điều phối, kiểm soát, tạo động lực trong và ngoài doanh nghiệp góp phần làm tăng hiệu quả hoạt động và tạo sự khác biệt trên thị trường Nhờ vậy mà doanh nghiệp gây dựng được tiếng vang và thương hiệu vị thế trên thị trường nói chung và đối với các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh nói riêng

1.4.2 Đối với bên ngoài doanh nghiệp

Đối với bên ngoài thì văn hóa doanh nghiệp là chính bản sắc của doanh nghiệp, là hình ảnh có sức ảnh hướng đến khách hàng, các đối tác, cơ quan quản lý

Từ đó, các doanh nghiệp sẽ tạo nên thương hiệu riêng cho doanh nghiệp để phân biệt với các doanh nghiệp khác Hiện nay, trong lĩnh vực kinh doanh thì các đối tác

và khách hàng rất coi trọng uy tín của doanh nghiệp Vì vậy nếu doanh nghiệp đã xây dựng được uy tín với khách hàng thì sẽ được sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp, điều này giúp cho doanh nghiệp gia tăng được lợi nhuận và thương hiệu của mình Ngoài ra, văn hóa doanh nghiệp còn giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng và đối tác đến với doanh nghiệp

Khi xây dựng được VHDN thành công các khách hàng sẽ cảm thấy an tâm, tin tưởng khi sử dụng những sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Điều này, giúp họ

Trang 37

luôn tin dùng các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp nên khó bị lôi kéo bởi các mặt hàng thay thế cạnh tranh khác của đối thủ Hơn nữa, những khách hàng này còn là những người tuyên truyền, quảng cáo đáng tin cậy nhất của doanh nghiệp

Không chỉ với khách hàng đơn lẻ, VHDN còn tác động mạnh mẽ đối với các

cơ quan tổ chức có quy mô hoạt động lớn hơn Vì vậy, doanh nghiệp có thể nhận được các mức giá ưu đãi từ các đối tác hay là những thủ tục hành chính không cần thiết từ các cơ quan quản lý Đặc biệt, các doanh nghiệp còn nhận được sự ủng hộ,

hỗ trợ của cơ quan quản lý trong công việc kinh doanh, ví dụ nhận được sự hỗ trợ của nhà nước trong việc giới thiệu, xuất khẩu sản phẩm ra thị trường nước ngoài

1.4.3 Đối với việc xây dựng thương hiệu cho sản phẩm và dịch vụ

Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp cũng chính là xây dựng thương hiệu cho doanh nghiệp và cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Do việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp bắt đầu từ xây dựng con người rồi đến văn hóa trong kinh doanh, văn hóa lãnh đạo, văn hóa chất lượng và xác định định hướng, mục tiêu cho

sự tồn tại của doanh nghiệp cũng như sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Vì vậy, việc xây dựng VHDN cũng chính là tạo ra thương hiệu cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

Tùy theo đặc tính của sản phẩm, chiến lược của Trung tâmmà một số doanh nghiệp có thương hiệu doanh nghiệp và thương hiệu riêng cho sản phẩm Việc tạo

ra thương hiệu sản phẩm phải luôn đi kèm với chất lượng sản phẩm Chât lượng sản phẩm sẽ được đánh giá thông qua người tiêu dùng, qua đó giúp doanh nghiệp nâng cao được mức độ uy tín, đạo đức của doanh nghiệp Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với khách hàng, đối tác, cơ quan quản lý vì họ đã quan tâm, tin tưởng đúng doanh nghiệp

Qua đây có thể thấy, văn hóa doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển, từ đó giúp cho doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận Có thể nói khi tất cả những cái khác mất đi mà VHDN vẫn còn thì doanh nghiệp vẫn có cơ hội tồn tại và phát triển, nhưng ngược lại nếu văn hóa đã mất thì doanh nghiệp không thể trường tồn được Thành công hay thất bại của doanh nghiệp đều gắn với việc có tạo ra bản sắc riêng của VHDN

Trang 38

1.5 Những yếu tố cấu thành lên văn hóa doanh nghiệp

1.5.1 Triết lý quản lý và kinh doanh

Triết lý quản lý và kinh doanh được coi là cơ sở xây dựng định hướng hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời chi phối các quyết định trong kinh doanh Vì vậy,

để quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp được thành công thì lãnh đạo doanh nghiệp phải đưa ra được những triết lý quản lý và kinh doanh phù hợp Đặc biệt, triết lý kinh doanh, phong cách quản lý của doanh nghiệp chỉ có người lãnh đạo của doanh nghiệp mới có đủ khả năng tác động đến những giá trị, biểu hiện của văn hóa Vì vậy, lãnh đạo doanh nghiệp có vai trò then chốt trong việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp Có thể coi, lãnh đạo doanh nghiệp chính là người đặt nền móng cho doanh nghiệp, hình thành và xây dựng các chuẩn mực văn hóa, đồng thời cũng là người lựa chọn phù hợp với giá trị văn hóa mà họ đưa ra

1.5.2 Động lực của cá nhân và tổ chức

Ngoài yếu tố triết lý kinh doanh thì yếu tố động lực của cá nhân và tổ chức cũng đóng góp một phần không hề nhỏ trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp Động lực của cá nhân và tổ chức được thể hiện thông qua những hành vi, hành động của cá nhân hàng ngày Chính những triết lý kinh doanh của lãnh đạo doanh nghiệp đã tác động lớn đến động lực làm việc của cá nhân trong doanh nghiệp Động lực này có thể được lan rộng từ một thành viên sang nhiều thành viên khác, sau cùng nó sẽ lan rộng ra toàn thể doanh nghiệp Điều này được thể hiện rõ nhất qua kết quả làm việc, tinh thần hăng hái, sáng tạo và muốn đóng góp cho tổ chức của các thành viên Qua đây có thể thấy, động lực của nhân viên đã giúp cho doanh nghiệp lan tỏa được những giá trị văn hóa về niềm tin cho các thành viên trong tổ chức

1.5.3 Quy trình quy định

Để doanh nghiệp được hoạt động theo đúng tiêu chuẩn thì ngoài việc xây dựng triết lý kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần xây dựng các quy trình, quy định Việc xây dựng các quy trình, quy định giúp cho doanh nghiệp hoạt động ổn định, theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra Các quy trình, quy định còn là bằng chứng rõ ràng gắn liền với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp Quy trình quy định của doanh nghiệp thường xoay quanh các việc như quy trình tuyển dụng, quy trình sản

Trang 39

xuất, quy trình đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy…Như vậy, quy trình quy định là yếu tố giúp cho doanh nghiệp đáp ứng được các yêu cầu hàng ngày chất lượng, sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Từ đó, giúp cho doanh nghiệp hoạt động được ổn định và nâng cao được uy tín, chất lượng sản phẩm với khách hàng

1.5.4 Hệ thống trao đổi thông tin

Việc trao đổi thông tin giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được tình hình bên trong cũng như bên ngoài của doanh nghiệp Qua đó, doanh nghiệp sẽ thu thập được nguồn thông tin đa dạng, đa chiều, chính xác và nhanh chóng để đưa ra được những quyết định quản lý quan trọng Vì vậy, đây cũng đây coi là yếu tố quan trong cấu thành lên văn hóa doanh nghiệp Để thông tin thu thập được có hiệu quả thì doanh nghiệp còn phải biết xử lý thông tin đó sao cho hữu ích và được truyền đạt tới nhân viên nhanh chóng, chính xác để họ thực hiện theo Các thông tin được truyền đạt đến nhân viên phải là những thông tin dễ dàng tiếp cận và có thể sử dụng được hàng ngày Đặc biệt là những thông tin liên quan đến triết lý, kế hoạch kinh doanh hoạt động cũng cần phải cập nhật cho nhân viên để họ nắm bắt để có thể xây dựng kế hoạch, định hướng phát triển cho bản thân họ cũng như chính doanh nghiệp

1.5.5 Phong trào, nghi lễ, nghi thức

Phong trào, nghi lễ, nghi thức là yếu tố phản ánh đời sống, sinh hoạt của doanh nghiệp Cụ thể như những buổi liên hoan, sinh nhật doanh nghiệp hoặc teambuilding…Thông qua những buổi như vậy lãnh đạo doanh nghiệp có thể tuyên truyền, phổ biến đường lối chính sách của Trung tâmđể tạo ra sự đồng nhất trong tư tưởng từ lãnh đạo tới nhân viên Qua đây cũng giúp cho doanh nghiệp xây dựng được hình ảnh doanh nghiệp ở trong và ngoài công ty, đồng thời doanh nghiệp có thể xây dựng và quảng cáo thương hiệu của mình Những phòng trào, nghi lễ, nghĩ thức này còn là buổi giao lưu chia sẻ giúp cho các thành viên cũng như lãnh đạo trong doanh nghiệp gắn kết với nhau hơn Qua đây có thể thấy rằng, phòng trào, nghi lễ, nghi thức tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh nhưng lại

có ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt động của doanh nghiệp Do đó, để xây dựng được doanh nghiệp có nét đặc sắc riêng thì không chỉ lãnh đạo mà nhân viên trong doanh nghiệp cũng cần phải tham gia vào quá trình xây dựng văn hóa cho doanh nghiệp của mình

Trang 40

2 Các biện pháp và trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện VHDN

2.1 Các biện pháp xây dựng và tổ chức thực hiện VHDN

Để xây dựng VHDN cần thực hiện tổng hòa nhiều biện pháp theo quy trình

và hệ thống nhằm đạt hiệu quả nhất định theo kế hoạch đặt ra từ trước của người đứng đầu doanh nghiệp trong đó từng biện pháp đóng vai trò là mắt xích quan trọng trong việc xây dựng văn hóa, cụ thể như:

a, Xác định giá trị cốt lõi

Trước tiên, để xác định giá trị cốt lõi của doanh nghiệp, lãnh đạo cần định vị đúng về cơ quan tổ chức mình Định vị tên cơ quan, địa chỉ cơ quan, doanh nghiệp, chức năng, nhiệm vụ, xác định được sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu của cơ quan Sứ mệnh và tầm nhìn chính là cái đích, là mục tiêu chung để tất cả các thành viên trong

cơ quan cần thực hiện và hướng tới

Thứ hai là cam kết những giá trị mang đến cho khách hàng, đối tác Khi đó doanh nghiệp cần xác định được đối tượng khách hàng mà doanh nghiệp muốn hướng tới là ai, khách hàng cần những giá trị gì tại doanh nghiệp như chất lượng sản phẩm, sự hài lòng, thái độ phục vụ tận tình chu đáo…

Thứ ba, những giá trị doanh nghiệp cam kết mang lại cho người lao động trong cơ quan Tại bất cứ cơ quan, doanh nghiệp nào cũng vậy, người lao động phải được tôn trọng, bố trí công việc phù hợp với năng lực Việc làm này gián tiếp thúc đẩy ý chí cống hiến, sự công bằng và khơi dậy những khả năng, năng lực của người lao động, tạo cho họ được sân chơi và điều kiện để bộc lộ năng lực và cơ hội phát triển bản thân tốt Hơn nữa, đảm bảo điều kiện làm việc tốt giúp cho người lao động yên tâm, thoải mái và có thêm động lực làm việc dẫn tới thái độ làm việc tích cực mang lại hiệu quả công việc cao hơn Mặt khác, việc tạo điều kiện cho người lao động học tập nâng cao, phát triển bản thân cũng là một trong những giá trị mà doanh nghiệp mang lại cho người lao động Nếu làm tốt việc đó thì cơ quan sẽ giữ chân được người tài, đào tạo xây dựng được đội ngũ lãnh đạo chất lượng cao

Nói tóm lại, xác định giá trị cốt lõi là một trong những yếu tố quan trọng để quyết định đến hiệu quả xây dựng VHDN, bởi xác định đúng giá trị cốt lõi cần hướng tới thì những giá trị mà doanh nghiệp đó mang lại sẽ có ý nghĩa và được

Ngày đăng: 24/03/2021, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Đức Anh (2017), Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Trung tâmCổ phần Misa, Luận văn thạc sĩ - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp cho Trung tâmCổ phần Misa
Tác giả: Ngô Đức Anh
Năm: 2017
3. PGS.TS Đỗ Minh Cương (2001), Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh, Nhà xuất bản chính trị quốc gia xuất bản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Đỗ Minh Cương
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia xuất bản
Năm: 2001
4. PGS.TS Đỗ Minh Cương, 2009, Văn hóa doanh nghiệp: một số vấn đề và giải pháp. Tạp chí Lý luận chính trị, số 7, trang 72-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Lý luận chính trị
5. Nguyễn Văn Dung, Phan Đình Quyền, Lê Việt Hưng (2010), Văn hóa tổ chức và lãnh đạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Dung, Phan Đình Quyền, Lê Việt Hưng (2010)
Tác giả: Nguyễn Văn Dung, Phan Đình Quyền, Lê Việt Hưng
Năm: 2010
6. Trần Thị Hương Giang (2018), Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty mẹ của Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Nội vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty mẹ của Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Hương Giang
Năm: 2018
7. Nguyễn Thị Đức Hạnh (2017), Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Trung tâmcổ phần Vinafaco trong quá trình hội nhập quốc tế, Luận văn thạc sĩ - Đại học khoa học xã hội và nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Trung tâmcổ phần Vinafaco trong quá trình hội nhập quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Đức Hạnh
Năm: 2017
9. Nguyễn Thị Hồng (2019), Nghiên cứu xây dựng quy chế văn hóa công sở cho cơ quan Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ quản trị văn phòng - Đại học khoa học xã hội và nhân văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng quy chế văn hóa công sở cho cơ quan Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng
Năm: 2019
10. Vũ Gia Hiền (2007), Văn hóa giao tiếp trong quản lý hành chính công, NXB Lao động, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa giao tiếp trong quản lý hành chính công
Tác giả: Vũ Gia Hiền
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2007
11. Mai Hữu Khuê (Chủ biên), Đinh Văn Tiến, Chu Xuân Khánh (1997), Kỹ năng giao tiếp hành chính, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giao tiếp hành chính
Tác giả: Mai Hữu Khuê (Chủ biên), Đinh Văn Tiến, Chu Xuân Khánh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
12. Vũ Khuê (2018), Văn hóa doanh nghiệp thời 4.0 - Yếu tố cốt lõi quyết định thành công, vneconomy.vn, http://vneconomy.vn/van-hoa-doanh-nghiep-thoi-40-yeu-to-cot-loi-quyet-dinh-thanh-cong-20181004153002669.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa doanh nghiệp thời 4.0 - Yếu tố cốt lõi quyết định thành công
Tác giả: Vũ Khuê
Năm: 2018
13. Dương Thị Liễu, 2011, Giáo trình văn hóa kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình văn hóa kinh doanh
14. Nguyễn Thu Linh, Hà Hoa Lý (2005), Văn hóa Tổ chức lý thuyết, Thực trạng và giải pháp phát triển văn hóa tổ chức ở Việt Nam, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển văn hóa tổ chức ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thu Linh, Hà Hoa Lý
Nhà XB: Nxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 2005
15. Đỗ Tiến Long (2015), “Đánh giá văn hóa doanh nghiệp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam”, Tạp chí khoa học ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá văn hóa doanh nghiệp trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tiến Long
Năm: 2015
16. Thùy Linh, Lã Hùng (Biên soạn, 2005), Tố chất người lãnh đạo hoạch định chiến lược, NXB Văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tố chất người lãnh đạo hoạch định chiến lược
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
17. David H Maister (Biên dịch: Lưu Văn Hy, 2006) Bản sắc văn hóa doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản sắc văn hóa doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Thống kê
37. Trần Thịnh Lâm (2020), Doanh nghiệp là gì, có những mô hình doanh nghiệp nào, https://tranthinhlam.com/doanh-nghiep-la-gi/ truy cập ngày 28/10/2020 Link
38. 4 nguyên tắc định tình hình minh bạch cho doanh nghiệp, http://cafebiz.vn/quan-tri/4-nguyen-tac-dinh-hinh-tinh-minh-bach-cho-doanhnghiep-20150424095013495, truy cập ngày: 15/10/2016 Link
39. Những yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp, http://www.ppc.evn.vnd4/new/nhung-yeu-to-cau-thanh-van-hoa-doanhnghiep-12-972.aspx, truy cập ngày: 20/10/2016 Link
40. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp, http://giamdocdieuhanh.org/van-hoa-doanhnghiep/Xay-dung-van-hoa-doanh-nghiep.html160,truy cập ngày: 22/10/2016 Link
41. Văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân, http://phutaiduc.com.vn/tintuc/van-hoa-doanh-nghiep-van-hoa-doanh-nha/phu-tai-duc-group.html, truy cập ngày: 25/10/2016 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w