1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài bộ móng guốc, bộ linh trưởng sinh học 7

101 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 46,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án thi GV giỏi Thành Phố bài sự đa dạng của lớp thú bộ móng guốc bộ linh trường Bài giảng được hội đồng đánh giá cao và đạt loại tốt Bài giảng có sự phân tầng kiến thức từ thông hiểu đến vận dụng.

Trang 2

TIẾT 52: BÀI 51: SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (TIẾP)

2

Trang 3

CÁC BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG

3

Trang 4

I MỤC TIÊU.

4

Trang 5

1 Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học xong bài này, học sinh cần đạt được:

5

Trang 6

a Kiến thức

6

Trang 7

- Học sinh biết được những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc và phân biệt được bộ móngguốc chẵn với bộ móng guốc lẻ.

7

Trang 8

- Nêu được đặc điểm bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện của bộ linh trưởng.

8

Trang 9

- Biết được vai trò của thú trong tự nhiên và đối với con người.

9

Trang 10

- Biết được đặc điểm chng của lớp thú.

10

Trang 11

b Kĩ năng

11

Trang 12

- Kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

12

Trang 13

- Kĩ năng hoạt động cá nhân, nhóm.

13

Trang 14

- Rèn luyện kĩ năng tìm mối quan hệ.

14

Trang 15

- Rèn luyện kĩ năng đưa ra các tiên đoán.

15

Trang 16

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh:

16

Trang 17

a Các phẩm chất:

17

Trang 18

- Có trách nhiệm với bán thân Thực hiện tốt nghĩa vụ học sinh.

18

Trang 19

- Có thái độ chủ động trong giao tiếp và thái độ tôn trọng, lắng nghe có phản hồi tích cựctrong quá trình giao tiếp.

19

Trang 20

- Có ý thực chăm sóc và bảo vệ vật nuôi nói riêng và sinh vật nói chung sống xung quanh.

20

Trang 21

b Các năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác, tự học, giải quyết vấn đề.

21

Trang 22

c Các năng lực chuyên biệt:

22

Trang 23

- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học về đặc điểm, vai trò của Thú đối với tự nhiên vàcon người.

23

Trang 24

- Năng lực phân tích số liệu, quan sát, tổng hợp và khái quát kiến thức.

24

Trang 25

II CHUẨN BỊ

25

Trang 26

1 Giáo viên:

26

Trang 27

- Giáo án điện tử, bảng nhóm, bút dạ, phiếu học tập về sự so sánh các đại diện thuộc các bộlinh trưởng.

27

Trang 28

- Mẫu vật chân lợn.

28

Trang 29

- Phương pháp: hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình.

29

Trang 30

2 Học sinh:

30

Trang 31

Đọc và tìm hiểu về đặc điểm, vai trò của Thú, sưu tầm tranh ảnh về thú, tìm hiểu các loàithú thuộc bộ móng guốc và bộ linh trưởng, vở bài tập.

31

Trang 32

III : TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

32

Trang 33

A.Hoạt động khởi động

33

Trang 34

GV yêu cầu lớp phó học tập báo cáo về việc sưu tầm tranh ảnh về Thú.

34

Trang 35

Trên cơ sở học sinh sưu tầm tranh ảnh, GV yêu cầu học sinh cho biết các thú này thuộc bôthú nào mà em biết.

35

Trang 36

GV vào bài: Các thú mà các em chưa biết sẽ thuộc bộ thú nào? Có thuộc bộ móng guốc và

bộ linh trưởng mà hôm nay chúng ta nghiên cứu hay không? Chúng ta cùng vào bài học

36

Trang 37

B Hoạt động hình thành kiến thức.

37

Trang 38

Hoạt động 1: Tìm hiểu các bộ móng guốc

38

Trang 39

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Gv sử dụng mẫu vật chân lợn và giới thiệu

guốc

- Gv chiếu 1 số hình ảnh 51.1 và 51.2 và

một số hình ảnh đại diện thú móng guốc và

yêu cầu học sinh đọc thông tin thú móng

guốc

? Hãy nêu đặc điểm chung của thú móng

guốc

? Tại sao thú móng guốc di chuyển nhanh

GV: Yêu cầu học sinh thực hiện lệnh

SGK/167 : bảng tìm hiểu cấu tạo, đời sống

và tập tính một số đại diện thú Móng guốc

- Gv chia nhóm( phân công nhóm trưởng,

NhailạiKhôngnhailạiĂntạp

ĐànĐơn độc

- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết

quả thảo luận của nhóm Yêu cầu đại diện

nhóm khác nhận xét và bổ sung

- Gv cho điểm từng nhóm

Qua bảng này, kết hợp với thông tin SGK

- Học sinh quan sát và lắng nghe

Yêu cầu học sinh nêu được:

+ Thú móng guốc có số lượng ngónchân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón

có sừng bao bọc( gọi là guốc)+ Thú móng guốc di chuyển nhanh

- Yêu cầu học sinh nêu được: Vì thú cóchân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn

và ngón chân gần như thẳng hàng vàchỉ có những đốt cuối của ngón chân cóguốc bao bộc mới chạm đất nên diệntích tiếp xúc với đất hẹp=> chạy nhanh

Học sinh thảo luận nhóm trong vòng 3phút để hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm báo cáo

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.39

Trang 40

em hãy cho biết bộ móng guốc được chia

làm mấy bộ và đặc điểm đặc trưng nhất để

phân biệt các bộ

Gv thuyết trình thêm về đặc điểm phân biệt

dựa vào chế độ ăn và và sừng

? Tại sao voi có 5 ngón mà không được xếp

Tiểu kết

- Đặc điểm của bộ móng guốc

+ Số ngón chân tiêu giảm, đốt cuối mỗi ngón có bao sừng gọi là guốc

+ Chân cao, diện tích tiếp xúc của guốc hẹp nên chạy nhanh

- Phân loại: 3 bộ

+ Bộ guốc chẵn: số ngón chân chẵn, có sừng, đa số nhai lại

+ Bộ guốc lẻ: số ngón chân lẻ, không có sừng (trừ tê giác), không nhai lại

- Bộ voi

Bảng chuẩn kiến thức Cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện thú móng guốc

Tên động vật Số ngón chân Sừng Chế độ ăn Lối sống

Những câu trả

lời lựa chọn

ChẵnLẻ

Có sừngKhông sừng

Nhai lạiKhông nhai lại

Ăn tạp

ĐànĐơn độc

40

Trang 41

Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ linh trưởng

41

Trang 43

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

- GV chiếu video về bộ linh trưởng

Yêu cầu học sinh quan sát video trả lời câu

hỏi:

- Em hãy nêu những đặc điểm cấu tạo của

bộ linh trưởng thích nghi với đời sống

- Nêu các đại diện thuộc bộ linh trưởng?

Giáo viên giới thiệu: một số đại diện của

linh trưởng và thông tin tóm tắt đặc điểm

một số đại diện của bộ linh trưởng

- GV giải thích chai mông và túi má

Vậy, đặc điểm nào có thể phân biệt được

? Quan sát lại bảng thú mà các em chuẩn bị

và xếp thú nào vào bộ linh trưởng, bộ thú

móng guốc

- Học sinh quan sát video

Học sinh nêu được:

- Đặc điểm+ Đi bằng bàn chân+ Bàn chân, bàn tay có 5 ngón

+ Ngón cái đối diện với các ngón cònlại=> Thích nghi với sự cầm nắm và leotrèo

- Đại diện: khỉ, tinh tinh, vượn

Trang 44

Đặc điểm

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp thú

Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn

hoàn thành bài tập tìm ra những đặc điểm

chung nhất của lớp thú( 2 phút)

- Những đặc điểm nào dưới đây thuộc

đặc điểm chung của lớp thú?

A Có hiện tượng thai sinh và nuôi

ra nhờ thân nhiệt của bố, mẹ

H Bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán

cầu não và tiểu não

I Bộ răng phân hóa thành răng cửa,

răng nanh, răng hàm

J Có bộ lông mao bao phủ cơ thể

Gv yêu cầu đại diện báo cáo

- Giáo viên chốt kiến thức

- Học sinh thảo luận nhóm bàn, cá nhân nêu

ý kiến, thống nhất ý kiến chung cả tổ

- Đại diện nhóm trả lời ,nhận xét ,bổ sung

- Học sinh lắng nghe

Tiểu kết:

- Đặc điểm chung của lớp thú:

+ Là động vật có xương sống, có tổ chức cao nhất

+ Thai sinh và nuôi con bằng sữa

+ Có lông mao bao phủ cơ thể

+ Bộ răng phân hoá 3 loại: răng cửa, răng nanh và răng hàm

+ Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn

+ Bộ não phát triển

+ Là động vật hằng nhiệt

Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của thú

GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên báo cáo

video về vai trò của thú

-

- Đại diện 1 nhóm lên báo cáo video

Yêu cầu: HS tương tác thể hiện được cácnội dung:

- Vai trò của thú:

+ Có lợi: Cung cấp thực phẩm, chất kéo,sức kéo, nguyên liệu làm đồ mỹ nghệ…+ Có hại: Cắn và truyền bệnh cho người,động vật khác -Phá hoại mùa màng

+ Các biện pháp bảo vệ thú hoang dã

44

Trang 45

GV: Hói thêm vai trò của thú nếu học

sinh không nêu được

Gv nhận xét ý kiến học sinh và yêu cầu

học sinh rút ra kết luận

GV chốt vai trò của thú

Gv nhận xét ý kiến của học sinh và yêu

cầu học sinh rút ra kết luận

+ Xây dựng khu bảo tồn động vật

+ Tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế.45

Trang 46

C Hoạt động luyện tập

46

Trang 47

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây về thú móng guốc là đúng?

47

Trang 48

A Di chuyển rất chậm chạp.

48

Trang 49

B Diện tích chân tiếp xúc với đất thường rất lớn.

49

Trang 50

C Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.

50

Trang 51

D Đốt cuối của mỗi ngón chân có móng bao bọc gọi là vuốt.

51

Trang 52

Câu 2: Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Linh trưởng là đúng?

52

Trang 53

A Ăn thực vật là chính.

53

Trang 54

B Sống chủ yếu ở dưới đất.

54

Trang 55

C Bàn tay, bàn chân có 4 ngón.

55

Trang 56

D Đi bằng bàn tay.

56

Trang 57

Câu 3: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của khỉ hình người?

57

Trang 58

A Có túi má lớn

58

Trang 59

B Không có đuôi.

59

Trang 60

C Có chai mông

60

Trang 61

D Thích nghi với đời sống dưới mặt đất.

61

Trang 62

Câu 4: Những động vật nào thuộc bộ guốc lẻ:

62

Trang 63

A Trâu, bò, hươu

63

Trang 64

B Lừa, trâu, lợn

64

Trang 65

C Ngựa, tê giác, lừa

65

Trang 66

D Khỉ, vượn, tinh tinh.

66

Trang 67

Câu 5: Những động vật nào thuộc bộ guốc chẵn:

67

Trang 68

A Khỉ, vượn, đười ươi.

68

Trang 69

B Lợn, ngựa, bò.

69

Trang 70

C Trâu, tê giác, hổ.

70

Trang 71

D Trâu, bò, hươu, sao la.

71

Trang 72

D.Hoạt động vận dụng.

72

Trang 73

Em đã làm gì để bảo vệ các loài thú gẫn xung quanh chúng ta?

73

Trang 74

E Hoạt động tìm tòi mở rộng.

74

Trang 75

- Hãy phân loại thú bắt gặp trong đời sống.

75

Trang 76

- Tìm hiểu hệ thống pháp luật quy định bảo vệ động vật hoang dã.

76

Trang 77

- Tìm hiểu nghị định của chính phủ số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 về quản

lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm

77

Trang 78

- Đọc mục “Em có biết?” SGK/Tr169.

78

Trang 79

- Trả lời các câu hỏi trong SGK/Tr169.

79

Trang 80

- Tìm hiểu đời sống và tập tính của thú chuẩn bị cho tiết thực hành.

80

Trang 81

F Phụ lục

81

Trang 82

Phụ lục 1

82

Trang 83

Cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện thú móng guốc

83

Trang 84

Tên động vật Số ngón chân Sừng Chế độ ăn Lối sốngLợn

Trang 86

Phụ lục 2:

86

Trang 87

Bảng kiến thức chuẩn:

87

Trang 89

Phụ lục 3:

89

Trang 90

- Những đặc điểm nào dưới đây thuộc đặc điểm chung của lớp thú?

90

Trang 91

A Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ.

91

Trang 92

B Có lông vũ bao phủ cơ thể.

92

Trang 93

C Là động vật biến nhiệt.

93

Trang 94

D Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.

94

Trang 95

E Là động vật hằng nhiệt.

95

Trang 96

F Tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha.

96

Trang 97

G Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra nhờ thân nhiệt của bố, mẹ.

97

Trang 98

H Bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não.

98

Trang 99

I Bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm.

99

Trang 100

J Có bộ lông mao bao phủ cơ thể.

100

Ngày đăng: 24/03/2021, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w