1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng lây nhiễm hiv aids và kết quả một số giải pháp can thiệp giảm tác hại ở nhóm phụ nữ bán dâm tại thành phố yên bái tỉnh yên bái năm 2009 2011

116 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng lây nhiễm hiv aids và kết quả một số giải pháp can thiệp giảm tác hại ở nhóm phụ nữ bán dâm tại thành phố yên bái tỉnh yên bái năm 2009 2011 Thực trạng lây nhiễm hiv aids và kết quả một số giải pháp can thiệp giảm tác hại ở nhóm phụ nữ bán dâm tại thành phố yên bái tỉnh yên bái năm 2009 2011 luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜN ỌC Y – DƯ C T N UY N

PHAN DUY TIÊU

Trang 3

LỜ CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, tôi xin trân trọng cảm ơn B n iám c

t n Bái t o i u i n cho tôi c th m gi h ào t o l p ác s chuy n ho II t công cộng

ôi xin trân trọng cảm ơn B ri u B ch n, iám c rung tâm

h ng, ch ng I ID t nh n Bái, t o mọi i u i n h tr và giúp ỡ tôi trong học tập và công tác

ôi xin ày tỏ l ng i t ơn sâu sắc t i Nguyễn Quý hái,

tr ng ộ môn D Liễu, tr ờng Đ i học – D c hái Nguy n, ng ời hầy tận tình cung cấp cho tôi những i n thức, ph ơng pháp luận quý áu và trực ti p h ng dẫn tôi ể hoàn thành luận án này

ôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ỡ củ B n iám hi u, Kho u i học và sự giảng d y nhi t tình củ các thầy cô giáo tr ờng Đ i học – D c hái Nguy n Cảm ơn sự h tr và giúp ỡ củ Đàm Khải oàn, Đ àm ho t Công cộng tr ờng Đ i học – D c hái Nguy n

ôi xin trân trọng cảm ơn sự h tr và giúp ỡ v chuy n môn củ Nguyễn rần iển, i n tr ng, Nguyễn nh uấn, tr ng ho

I ID và h c s rần Đ i Qu ng, ho I ID i n sinh Dịch tễ rung ơng

ôi xin trân trọng cảm ơn sự h tr và t o i u i n củ các n ng nghi p trong rung tâm h ng, ch ng I ID , các nh chị trong l p chuy n ho II, h ng chức cán ộ và ph ng ài ch nh toán t

Một lần nữ , tôi xin trân trọng cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 2 năm 2012

Phan Duy Tiêu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục bảng ix

Danh mục biểu đồ xi

ẶT VẤN Ề 1

Chương 1: TỔN QUAN 4

1.1 Một số định nghĩa/khái niệm 4

1.2 Thực trạng lây nhiễm HIV/AIDS 6

1.2.1 Tình hình lây nhiễm HIV/AIDS trên thế giới 6

1.2.2 Tình hình lây nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam 6

1.2.3 Tình hình lây nhiễm HIV/AIDS ở Yên Bái 8

1.3 Thực trạng lây nhiễm HIV/AIDS trong nhóm bán dâm 9

1.3.1 Thực trạng lây nhiễm HIV trong nhóm bán dâm trên thế giới 9

1.3.2 Thực trạng lây nhiễm HIV trong nhóm bán dâm tại Việt Nam 11

1.3.3 Thực trạng lây nhiễm HIV trong nhóm PNBD tại t nh Yên Bái 14

1.4 Các yếu tố liên quan đến sự lây nhiễm HIV/AIDS 15

1.4.1 Yếu tố liên quan đến sự lây nhiễm HIV/AIDS trên thế giới 15

1.4.2 Yếu tố liên quan đến sự lây nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam 18

1.4.3 Yếu tố liên quan đến lây nhiễm HIV tại Yên Bái 21

1.5 Các can thiệp giảm tác hại lây nhiễm HIV/AIDS 22

1.5.1 Triển khai can thiệp giảm tác hại lây nhiễm HIV/AIDS trên thế giới 22

Trang 5

1.5.2 Triển khai can thiệp giảm tác hại tại Việt Nam 26

1.5.3 Triển khai ch ơng trình can thiệp giảm tác hại tại Yên Bái 31

Chương 2: Ố TƯ N VÀ P ƯƠN P P N N CỨU 33

2.1 Đối t ợng nghiên cứu 33

2.1.1 Đối t ợng nghiên cứu 33

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 35

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 35

2.2 Ph ơng pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: 35

2.2.2 Kỹ thuật chọn mẫu và cỡ mẫu: 35

2.2.3 Ph ơng pháp nghiên cứu 36

2.2.4 Kỹ thuật thu thập số liệu 37

2.2.5 Một số vấn đề về sai số và khống chế sai số trong nghiên cứu 39

2.3 Các nhóm ch tiêu nghiên cứu 40

2.3.1 Đặc điểm và hành vi lây nhiễm HIV ở PNBD 40

2.3.2 Mối liên quan giữa HIV với các yếu tố 40

2.3.3 Ch tiêu đánh giá kết quả can thiệp trong 3 năm 41

2.3.4 Kết quả xét nghiệm khẳng định HIV 41

2.4 Xử lý số liệu 41

2.5 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 42

Chương 3: KẾT QUẢ N N CỨU 43

3.1 Một số đặc điểm và hành vi lây nhiễm HIV/AIDS ở phụ nữ bán dâm 43

3.1.1 Đặc điểm của đối t ợng nghiên cứu 43

3.1.2 Một số hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS 47

3.2 Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến lây nhiễm HIV/AIDS của nhóm PNBD thành phố Yên Bái 53

Trang 6

3.3 Đánh giá kết quả một số giải pháp can thiệp giảm tác hại tại thành phố

Yên Bái 59

Chương 4: BÀN LU N 63

4.1 Một số đặc điểm và hành vi lây nhiễm HIV/AIDS ở phụ nữ bán dâm 63

4.1.1 Về độ tuổi, trình độ học vấn và thành phần dân tộc của PNBD 63

4.1.2 Tình trạng sống cùng và hôn nhân của PNBD 64

4.1.3 Tỷ lệ hiện nhiễm HIV/AIDS của PNBD 64

4.1.4 Tỷ lệ mắc các bệnh LTQĐTD của PNBD 64

4.1.5 Sự di/biến động, thời gian hành nghề của PNBD 66

4.1.6 Hiểu biết về lây nhiễm HIV/AIDS của PNBD 66

4.1.7 Hành vi sử dụng và tiêm chích ma túy 67

4.1.8 Bạn tình th ờng xuyên (chồng/bạn trai) NCMT của PNBD 67

4.1.9 Hành vi sử dụng BCS trong QHTD của PNBD 68

4.1.10 Tần suất bán dâm của PNBD 69

4.2 Mối liên quan giữa yếu tố hành vi và lây nhiễm HIV trong nhóm PNBD 69

4.2.1 Tuổi, trình độ học vấn, thành phần dân tộc liên quan đến nhiễm HIV 69

4.2.2.Tình trạng hôn nhân liên quan đến nhiễm HIV của PNBD 70

4.2.3 Thời gian hành nghề liên quan với nhiễm HIV của PNBD 71

4.2.4 Hành vi TCMT liên quan đến nhiễm HIV của PNBD 71

4.2.5 Bạn tình th ờng xuyên (chồng/bạn trai) NCMT liên quan đến nhiễm HIV của PNBD 72

4.2.6 Hành vi sử dụng BCS khi QHTD với khách lạ liên quan đến nhiễm HIV của PNBD 73

4.2.7 Sự di biến động liên quan giữa nhiễm HIV của PNBD 73

Trang 7

4.2.8 Mắc các bệnh LTQĐTD trong 12 tháng qua liên quan đến

nhiễm HIV của PNBD 74

4.2.9 Kiến thức về HIV/AIDS liên quan đến nhiễm HIV của PNBD 74

4.3 Kết quả một số giải pháp can thiệp giảm tác hại tại thành phố Yên Bái 75

4.3.1.Tần xuất PNBD đ ợc cung cấp BCS 75

4.3.2 Tần xuất PNBD đ ợc trao đổi BKT 76

4.3.3 Tần xuất PNBD đến khám STI và đến phòng VCT 76

4.3.4 Tần xuất cơ sở hiệu thuốc tham gia cung cấp BKT và BCS cho nhóm PNBD 77

4.3.5 Tần xuất cơ sở phòng khám t nhân tham gia cung cấp BKT và BCS cho nhóm PNBD 77

4.3.6 Cơ sở khách sạn, nhà ngh tham gia cung cấp BCS miễn phí 78

4.3.7 Truyền thông nhóm nhỏ cho nhóm PNBD 78

4.3.8 Cơ sở trực tiếp tham gia t vấn XNTN phòng, chống HIV/AIDS 79

KẾT LU N 80

1 Đặc điểm hành vi lây nhiễm HIV/AIDS ở phụ nữ bán dâm tại thành phố Yên Bái, t nh Yên Bái 80

2 Mối liên quan giữa yếu tố hành vi và lây nhiễm HIV trong nhóm PNBD 80

3 Kết quả một số giải pháp can thiệp giảm tác hại ở PNBD trên địa bàn thành phố Yên Bái 80

K UYẾN N Ị 82

TÀ L ỆU T AM K ẢO a

P Ụ LỤC h

Trang 8

N ỮN C Ữ V ẾT TẮT TRON LU N N

(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)

(Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ng ời)

(Điều tra kết hợp hành vi và các ch số sinh học)

(Các bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục)

Trang 9

(Các hiễm khuẩn lây truyền qua đ ờng tình dục)

(Ch ơng trình phối hợp Liên hợp quốc về HIV/AIDS)

Trang 10

DAN MỤC BẢN

3.1: Tuổi của PNBD nghiên cứu 433

3.2: Trình độ học vấn của PNBD nghiên cứu 43

3.3 Thành phần dân tộc trong nhóm PNBD nghiên cứu 44

3.4: Tình trạng sống cùng của PNBD nghiên cứu 44

3.5: Tình trạng hôn nhân của nhóm PNBD nghiên cứu 44

3.6 Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm PNBD nghiên cứu 45

3.7 Tỷ lệ mắc các bệnh LTQDTD của PNBD nghiên cứu 46

3.8 Sự di biến động của PNBD 47

3.9 Thời gian hành nghề (năm) và thu nhập trung bình hàng tháng (triệu VNĐ) của nhóm PNBD nghiên cứu 47

3.10 Tỷ lệ PNBD hiểu biết về lây nhiễm HIV/AIDS 48

3.11 Hành vi sử dụng ma túy và tiêm chích ma túy của nhóm PNBD 49

3.12 Tỷ lệ PNMD có bạn tình th ờng xuyên (chồng/bạn trai) là ng ời NCMT 50

3.13 Tần suất QHTD và hành vi sử dụng BCS trong QHTD của PNBD 51

3.14 Hành vi sử dụng dịch vụ y tế khi mắc STI của nhóm PNBD 52

3.15: Liên quan giữa nhiễm HIV với độ tuổi của nhóm PNBD 53

3.16: Liên quan giữa nhiễm HIV với trình độ học vấn của PNBD 53

3.17: Liên quan giữa nhiễm HIV ở PNBD với thành phần dân tộc 54

3.18: Liên quan giữa nhiễm HIV với tình trạng hôn nhân của PNBD 54

3.19: Liên quan giữa nhiễm HIV với thời gian hành nghề của PNBD 54

3.20: Liên quan giữa nhiễm HIV với hành vi TCMT của PNBD 55

3.21: Liên quan giữa nhiễm HIV với yếu tố có bạn tình th ờng xuyên (chồng/bạn trai) NCMT của nhóm PNBD 55

Trang 11

3.22: Liên quan giữa nhiễm HIV với hành vi sử dụng BCS khi QHTD

với khách lạ của nhóm PNBD: 56

3.23: Tỷ lệ nhiễm HIV với hành vi sử dụng BCS khi QHTD với khách quen của nhóm PNBD 56

3.24: Tỷ lệ nhiễm HIV với hành vi sử dụng BCS khi QHTD với chồng/bạn trai của nhóm PNBD 57

3.25: Liên quan giữa nhiễm HIV với sự di biến động của PNBD 57

3.26: Liên quan giữa tình trạng nhiễm HIV với mắc các bệnh LTQĐTD trong 12 tháng qua 58

3.27: Liên quan giữa nhiễm HIV với kiến thức HIV/AIDS của PNBD 58

3.28 Tần xuất PNBD đ ợc cung cấp BCS 59

3.29 Tần xuất PNBD đ ợc nhận BKT 59

3.30 Tần xuất PNBD đến khám điều trị STI và đến phòng VCT 60

3.31 Số l ợng cơ sở hiệu thuốc tham gia ch ơng trình trao đổi BKT và cung cấp BCS trên địa bàn 60

3.32 Số l ợng cơ sở phòng khám t nhân tham gia ch ơng trình trao đổi BKT và cung cấp BCS trên địa bàn 61

3.33 Số l ợng cơ sở khách sạn, nhà ngh tham gia cung cấp BCS miễn phí 61

3.34 Số l ợng các buổi truyền thông cho nhóm PNBD tại các khách sạn, nhà ngh 61

3.35 Số l ợng cơ sở trực tiếp tham gia t vấn XNTN phòng, chống HIV/AIDS và số l ợng khách hành đến các phòng VCT 62

Trang 12

DAN MỤC B ỂU Ồ

Số Tên biểu đồ Trang

3.1 Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm PNMD tại Yên Bái 453.2: Tỷ lệ PNBD có bạn tình th ờng xuyên là NCMT 50

qua khi QHTD với khách lạ, khách quen, và chồng/bạn trai 51

lạ, khách quen và chồng/bạn trai 52

Trang 13

ẶT VẤN Ề

Dịch HIV/AIDS đã và đang phát triển rất nhanh trên phạm vi toàn cầu, trở thành mối hiểm họa đối với nhân loại, tác động nặng nề đến sự phát triển kinh tế và trật tự xã hội, ảnh h ởng nghiêm trọng đến sức khỏe con ng ời, đến t ơng lai nòi giống của mỗi quốc gia, dân tộc Việt Nam, một quốc gia đang phát triển cũng đang phải đối mặt với thách thức của địa dịch HIV/AIDS

Đảng và Nhà n ớc ta đã sớm nhận thấy nguy cơ của đại dịch HIV/AIDS, xác định công tác phòng, chống HIV/AIDS là nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách và lâu dài Nhiều chủ tr ơng, chính sách của Đảng, văn bản pháp luật của Nhà n ớc đã đ ợc ban hành cùng với các giải pháp đồng bộ và các hoạt động u tiên phù hợp từng giai đoạn Đồng thời, tích cực thực hiện cam kết quốc tế, tăng c ờng hợp tác đa ph ơng, song ph ơng, mở rộng hợp tác với các n ớc trong khu vực và trên thế giới trong phòng, chống HIV/AIDS, tập trung vào các biện pháp phòng, chống lây nhiễm cũng nh cách tiếp cận, chăm sóc và điều trị đối với ng ời có HIV/AIDS

Yên Bái là t nh miền núi nằm sâu trong nội địa, là 1 trong 13 t nh vùng núi phía Bắc, nằm giữa 2 vùng Đông Bắc và Tây Bắc Phía Bắc giáp t nh Lào Cai, phía Nam giáp t nh Phú Thọ, phía Đông giáp 2 t nh Hà Giang, Tuyên Quang và phía Tây giáp t nh Sơn La Yên Bái có 9 đơn vị hành chính (1 thành phố, 1 thị xã và 7 huyện) với tổng số 180 xã, ph ờng, thị trấn Dân số là 751.922 ng ời, với trên 30 tộc ng ời sinh sống Trong những năm gần đây, tình hình lây nhiễm HIV/AIDS ở t nh Yên Bái diễn biến phức tạp, là một trong 10 t nh có tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trên dân số cao nhất trong toàn quốc

Thành phố Yên Bái, là thành phố loại ba, trực thuộc t nh Yên Bái, dân

Trang 14

giáp huyện Yên Bình, phía Tây và phía Nam giáp huyện Trấn Yên của t nh

Là địa bàn đông dân c , sống tập trung, gồm 17 xã/ph ờng, đây là trung tâm văn hoá, chính trị của t nh Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của cả n ớc, thành phố Yên Bái đang có những b ớc phát triển mạnh

mẽ, sự đô thị hoá nhanh, mạnh, các dịch vụ xã hội đ ợc t nh quan tâm và mở rộng, sự hợp tác với các t nh, các đối tác n ớc ngoài đã và đang phát huy hiệu quả, chất l ợng sống của nhân dân thành phố ngày đ ợc nâng cao Bên cạnh những yếu tố tích cực đó thì một số những hạn chế nh : tình trạng buôn bán

và sử dụng ma tuý vẫn diễn biến phức tạp, khó kiểm soát, từ chỗ hút thuốc phiện, nay gần nh 100% đối t ợng nghiện ma túy sử dụng heroin, ma tuý tổng hợp để tiêm chích và đối t ợng tiêm chích ma tuý cũng ngày càng trẻ hoá, đa dạng Song song với sự phát triển của các dịch vụ xã hội, có sự phát triển của tệ nạn mại dâm Tình hình mại dâm tại t nh Yên Bái nói chung và thành phố Yên Bái nói riêng đang có chiều h ớng phát triển Các phụ nữ làm nghề mại dâm hoạt động d ới nhiều hình thức nh nhân viên phục vụ, tiếp viên các khách sạn, nhà hàng, quán bar, karaoke, thợ làm tóc,… đây là những đối t ợng hoạt động tinh vi rất khó kiểm soát Các đối t ợng này là những phụ nữ còn rất trẻ, họ đa số là những thanh niên không có công ăn việc làm ở những vùng nông thôn, họ là những ng ời vợ có chồng nghiện ma tuý hoặc

đã tử vong do HIV/AIDS Tất cả những yếu tố đó góp phần làm gia tăng lây nhiễm HIV/AIDS tại t nh Yên Bái nói chung và thành phố Yên Bái nói riêng

Trong những năm gần đây, công tác phòng, chống HIV/AIDS t nh Yên Bái đ ợc một số dự án tài trợ nh : Dự án phòng, chống HIV/AIDS của Ngân hàng thế giới (WB) tài trợ; dự án phòng, chống HIV/AIDS do Quĩ toàn cầu tài trợ Những dự án này có diện bao phủ hẹp, chủ yếu tập trung vào các hoạt động truyền thông và can thiệp giảm hại nh cung cấp bao cao su miễn phí,

Trang 15

trao đổi bơm kim tiêm sạch, trong đó thành phố Yên Bái cũng là địa ph ơng

đ ợc thụ h ởng dự án

Để hoạt động can thiệp giảm tác hại có hiệu quả, việc điều tra nghiên cứu những hành vi nguy cơ của các đối t ợng tiêm chích ma tuý, gái mại dâm

và đánh giá hiệu quả của hoạt động can thiệp là vô cùng cần thiết, tuy nhiên,

từ tr ớc đến nay, với rất nhiều nguyên nhân, việc tiến hành nghiên cứu mang tính khoa học vẫn ch a đ ợc thực hiện điều đó đồng nghĩa là không biết đ ợc thực trạng nhiễm HIV/AIDS của địa ph ơng nh thế nào, do vậy việc lập kế hoạch can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn vẫn ch a đạt

đ ợc hiệu quả cao

Nhằm góp phần làm giảm các tác động của đại dịch HIV/AIDS, nâng cao chất l ợng, hiệu quả công tác can thiệp giảm tác hại trong nhóm phụ nữ bán dâm (PNBD) tại Thành phố Yên Bái, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: "Thực trạng lây nhiễm HIV/AIDS và kết quả một số giải pháp can thiệp giảm tác hại ở nhóm phụ nữ bán dâm tại thành phố n ái t nh n ái năm 2009 - 2011”

Với các mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả hành vi lây nhiễm HIV/AIDS ở phụ nữ bán dâm tại thành phố Yên Bái, t nh Yên Bái;

2 Mô tả một số yếu tố liên quan giữa hành vi đến tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS ở phụ nữ bán dâm tại thành phố Yên Bái, t nh Yên Bái;

3 Đánh giá kết quả giải pháp can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS trên nhóm phụ nữ bán dâm tại thành phố Yên Bái, t nh Yên Bái

Trang 16

Chương 1

TỔN QUAN

1.1 Một số định nghĩa/khái niệm

- HIV

Là viết tắt từ các chữ cái đầu của cụm từ tiếng anh: Human

Immunodeficiency Virus là vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ng ời, làm cho

cơ thể suy giảm khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh [11]

- AIDS

Là Viết tắt từ các chữ cái đầu của cụm từ tiếng anh: Aquired

Immonodeficiency Syndrome là hội chúng suy giảm miễm dịch mắc phải do

HIV gây ra – th ờng đ ợc biểu hiện thông qua nhiễm trùng cơ hội, các ung

th và có thể dẫn đến tử vong [11]

- Mại dâm

Thuật ngữ "mại dâm th ơng mại" có hai nghĩa Nghĩa thông th ờng

nhất là "mại dâm", "tình dục th ơng mại", "trao đổi tình dục" hoặc "dịch vụ

kinh doanh tình dục" Nếu nói ng ời bán dâm "đ ợc trả tiền để quan hệ tình

dục" thì cũng đúng [48]

- Người bán dâm

Thuật ngữ "ng ời bán dâm" ám ch công việc trong điều kiện đó có

dịch vụ bán dâm Ng ời bán dâm gồm nữ, nam và ng ời chuyển giới và thanh

niên trên 18 tuổi đ ợc nhận tiền hoặc quà cáp vật chất đổi lấy tình dục, việc

này có thể diễn ra th ờng xuyên hoặc không th ờng xuyên Một thuật ngữ

khác đ ợc sử dụng thay cho "ng ời bán dâm" là "nữ/nam/ng ời bán dâm"

Khách hàng của ng ời bán dâm là "nam/nữ/ng ời mua dâm" Thuật ngữ

"ng ời bán dâm th ơng mại" không đ ợc sử dụng vì nó mang hai ý nghĩa

Trang 17

cùng một lúc Trẻ em bán dâm d ới 18 tuổi đ ợc coi là nạn nhân của bóc lột tình dục th ơng mại [48]

- Phụ nữ bán dâm nhà hàng

Là phụ nữ có QHTD để kiếm tiền ít nhất là một lần trong vòng 1 tháng

tr ớc cuộc điều tra, làm việc tại các tụ điểm nh quán karaoke, các điểm

massage, nhà ngh , khách sạn (MDNH)

- Phụ nữ bán dâm đường phố

Là phụ nữ có QHTD để kiếm tiền ít nhất là một lần trong vòng 1 tháng

tr ớc cuộc điều tra, làm việc trên đ ờng phố

- Can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm V/A DS

+ Khái ni m chung: Can thiệp giảm tác hại (CTGTH) là các chính sách

và ch ơng trình nhằm làm giảm các hậu quả về sức khỏe, xã hội và kinh tế đối với cá nhân ng ời sử dụng ma túy, gia đình và cộng đồng của họ do việc

sử dụng các chất làm thay đổi trạng thái [16]

+ Khái ni m m rộng v C i t N m: CTGTH là chính sách và

ch ơng trình nhằm dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS và các bệnh truyền nhiễm khác cho các nhóm nguy cơ cao là ng ời nghiện chích ma túy, phụ nữ bán dâm, ng ời di biến động [16]

+ Nội dung các ho t ộng C : Ch ơng trình trao đổi bơm kim

tiêm sạch; Ch ơng trình 100% bao cao su; Ch ơng trình điều trị cai nghiện - điều trị thay thế (naltrexone và methadone) và Ch ơng trình giáo dục cho nhóm nguy cơ cao [16]

- Tư vấn xét nghiệm tự nguyện

Là hình thức kết hợp giữa t vấn và xét nghiệm HIV, trong đó đối

t ợng t vấn hoàn toàn tự nguyện sử dụng và toàn quyền lựa chọn dịch vụ t vấn, xét nghiệm HIV vô danh hoặc t vấn, xét nghiệm HIV tự nguyện ghi

danh [16]

Trang 18

1.2 Thực trạng lây nhiễm V/A DS

1.2.1 Tình hình lây nhiễm HIV/AIDS tr n thế giới

Kể từ ca nhiễm HIV đ ợc phát hiện đầu tiên tại Hoa Kỳ từ năm 1981, cho đến nay loài ng ời đã trải qua trên 30 năm đối phó với một đại dịch quy

mô lớn, phức tạp, tính đến cuối năm 2009, có 33,3 triệu ng ời đang bị nhiễm HIV, tỷ lệ ng ời nhiễm HIV trong nhóm tuổi 15-49 là 0,8% Báo cáo UNAIDS cũng ghi nhận tính cuối năm 2009 đã có 33 n ớc có số ca nhiễm mới giảm, trong đó 22 n ớc khu vực cận Sahara, Châu Phi Tuy nhiên hiện vẫn còn 7 n ớc tỷ lệ nhiễm mới tăng trên 25% khi so sánh giữa năm 1999 và

2009 [48]

Tại châu Á, ớc tính có khoảng 4,9 triệu ng ời đang bị nhiễm HIV trong năm 2009 Thái Lan là n ớc duy nhất trong khu vực có tỷ lệ hiện nhiễm gần 1% dân số và xét một cách tổng thể dịch ở n ớc này cũng đang có dấu hiệu chững lại Về hình thái nhiễm mới HIV ở châu Á, năm 2009 có 360.000 ng ời mới nhiễm HIV Hình thái lây truyền HIV tại châu Á vẫn chủ yếu tập trung ở nhóm ng ời tiêm chích ma túy, ng ời bán dâm, khách làng chơi và nam quan hệ tình dục đồng giới Về tính chất lây lan của dịch, nghiên cứu các xu h ớng toàn cầu và khu vực cho thấy dịch HIV/AIDS đã hình thành hai mô hình chính là dịch đại trà ở khắp các đối t ợng dân c tại nhiều quốc gia vùng cận Sahara Châu Phi và dịch tập trung ở các nhóm đối t ợng

có nguy cơ cao nh nam giới quan hệ đồng tính, ng ời tiêm chích ma túy,

ng ời hoạt động mại dâm và các bạn tình của họ tại các khu vực khác trên thế

giới [7]

1.2.2 Tình hình lây nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam

Dịch HIV/AIDS đã xảy ra ở phần lớn các khu vực địa lý khác nhau trên toàn quốc, thời gian xuất hiện và hình thái dịch ở các khu vực địa lý cũng khác nhau rất lớn Dịch HIV có thể xảy ra ở Việt Nam cuối những năm 1990,

Trang 19

lây qua những ng ời n ớc ngoài đến thành phố Hồ Chí Minh hoặc đến những

t nh biên giới khu vực Tây Nam, sau đó dịch xảy ra rất nhanh ở các t nh khu vực Đông Nam Bộ, tiếp đến là các t nh khu vực Đông Bắc Trong thập kỷ qua, dịch phát triển nhanh nhất ở các t nh miền núi phía bắc nh các t nh Thái Nguyên, Điện Biên, Sơn La và Yên Bái Tr ớc năm 2000 dịch chủ yếu tập trung ở các khu vực thành thị, nh ng hiện nay dịch đã xảy ra hầu hết cả n ớc,

kể cả ở cả các khu vực vùng sâu, vùng xa, vùng núi, vùng dân tộc thiểu số Tuy nhiên dịch HIV/AIDS vẫn chủ yếu tập trung trong nhóm nghiện chích ma túy, phụ nữ bán dâm và nhóm ng ời tình dục đồng giới nam Trong tổng số

ng ời đ ợc xét nghiệm phát hiện HIV d ơng tính, ng ời nghiện chích ma túy chiếm khoảng 70%, phụ nữ bán dâm chiếm khoảng 5%, còn lại là đối t ợng khác [7] Đ ờng lây truyền HIV/AIDS ở Việt Nam chủ yếu lây truyền qua tiêm chích chung ma túy, xong các t nh khu vực đồng bằng sông Cửu long sự lây truyền HIV chủ yếu do truyền qua đ ờng tình dục, đặc biệt là các t nh khu vực biên giới tỷ lệ ng ời nhiễm HIV cho biết lây truyền qua đ ờng tình dục cao nhất

Nhiều bằng chứng cho thấy tỷ lệ phụ nữ bán dâm nghiện chích ma túy

và tỷ lệ nam quan hệ tình dục đồng giới nghiện chích ma túy gia tăng làm tăng nguy cơ lây truyền qua đ ờng tình dục từ nhóm này sang các loại bạn tình của họ, do đó số ng ời nhiễm HIV do lây truyền qua đ ờng tình ngày càng chiếm tỷ trọng cao hơn so với các năm tr ớc đây [20], [8]

Theo số liệu báo cáo của Cục phòng, chống HIV/AIDS, tính đến ngày 30/3/2011, cả n ớc có 185.623 ng ời nhiễm HIV/AIDS đang còn sống đ ợc báo cáo, trong đó có 44.701 bệnh nhân AIDS và tổng số ng ời chết do AIDS

đã đ ợc báo cáo là 49.912 ng ời [7]

Trang 20

1.2.3 Tình hình lây nhiễm HIV/AIDS ở n ái

Từ tr ờng hợp nhiễm HIV đầu tiên đ ợc phát hiện vào năm 1997 đến nay dịch đã có ở 9/9 huyện, thị xã, thành phố, 148/180 xã, ph ờng của t nh (chiếm 82%) Theo số liệu báo cáo của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS

t nh Yên Bái, tính đến ngày 31/3/2011 số ng ời nhiễm đ ợc phát hiện trên địa bàn t nh Yên Bái là 4.401 trong đó số ng ời có địa ch tại Yên Bái là 3.680

Số bệnh nhân AIDS lũy tích là 971 ng ời, số bệnh nhân AIDS tử vong là 425

ng ời Số ng ời nhiễm HIV hiện còn sống là 3.957 (có địa ch tại Yên Bái là 3.285) Tỷ lệ hiện nhiễm của t nh là 432/100.000 dân Đối t ợng nhiễm HIV chủ yếu ở nhóm đối t ợng trẻ tuổi từ 13-49 chiếm 90% tổng số ng ời nhiễm [13]

Các huyện thị xã có số ng ời nhiễm HIV đ ợc phát hiện nhiều nhất là thành phố Yên Bái, huyện Văn Chấn, huyện Trấn Yên, huyện Yên Bình Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy (NCMT) là 41,7% cao nhất trong tổng số ng ời nhiễm, tiếp theo là tình dục khác giới 6,75% [5]

Hình thái và chiều h ớng dịch: dịch vẫn tập trung ở nhóm nguy cơ cao (NCC): nghiện chích ma túy (NCMT), phụ nữ bán dâm (PNBD), ng ời mắc bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục (LTQĐTD) Tuy nhiên ng ời nhiễm HIV

là phụ nữ có xu h ớng tăng (năm 2007 có 101 phụ nữ/625 tr ờng hợp nhiễm HIV mới chiếm 15,5%; năm 2008 112/563 chiếm 20%; 3 tháng đầu năm 2009

tỷ lệ nữ chiếm 22%, 3 tháng đầu năm 2010 phụ nữ chiếm 22,54% tổng số

ng ời nhiễm HIV mới phát hiện) [13]

Trong bản đồ dịch tễ HIV/AIDS của t nh, thành phố Yên Bái là địa bàn có số l ợng ng ời nhiễm HIV/AIDS cao nhất, với 1.097 ng ời nhiễm (chiếm 25% số ng ời nhiễm HIV/AIDS trong toàn t nh) Tỷ lệ hiện nhiễm 1,1% [4]

Trang 21

1.3 Thực trạng lây nhiễm V/A DS trong nhóm bán dâm

1.3.1 Thực trạng lây nhiễm HIV trong nhóm bán dâm tr n thế giới

Theo y ban quốc gia phòng, chống AIDS ớc tính rằng tại Châu Á có khoảng 10 triệu ng ời bán dâm và 70 triệu ng ời đàn ông mua dâm Trong lịch sử đại dịch AIDS ở n Độ lần đầu tiên đ ợc xác định trong số gái mại dâm và khách hàng của họ Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm tại

n Độ tiếp tục tăng lên Tại n Độ một số vùng có tỷ lệ nhiễm HIV cao hơn hẳn trong nhóm phụ nữ bán dâm: 18% tại Marahashtra (bang lớn thứ 3 của

n Độ) và 13% tại Manipur (bang ở vùng Đông bắc n Độ) Tỷ lệ nhiễm HIV cao trong nhóm ng ời bán dâm đ ợc xác định đầu tiên giữa những ng ời bán dâm tại Thái Lan tuy nhiên chính phủ này đã nhanh chóng có các biện pháp để giải quyết tình trạng trên (ch ơng trình 100% bao cao su [41]

Theo y ban quốc gia phòng, chống AIDS tại vùng cận Sahara của Châu phi tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm rất khác nhau nh ng ở một số n ớc thuộc vùng này tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm cao gấp 20 lần so với tỷ lệ nhiễm HIV trong dân số nói chung [41]

Tại vùng Caribe theo báo cáo của y ban phòng, chống AIDS ngành công nghiệp tình dục cũng đang rất phát triển Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm

ng ời bán dâm rất cao Ví dụ: tại Haiti tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm ng ời bán dâm là 5%; tại Jamaica là 4,9%; tại Guyana tỷ lệ này là rất cao 16,6% năm 2010 [41]

Tại khu vực Mỹ La Tinh theo báo cáo của một nghiên cứu đ ợc tiến hành năm 2006 trên những phụ nữ bán dâm tại một số thành phố ở vùng Nam

Mỹ cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm ng ời bán dâm tại Honduras là 10%; tại Guatamela là 4%; tại Salvador là 3% Đặc biệt tỷ lệ này còn cao hơn hẳn trong nhóm ng ời bán dâm có sử dụng ma túy [41]

Trang 22

Tại khu vực phía Tây châu u và phía Bắc châu Mỹ theo báo cáo cho thấy rất thiếu dữ liệu về tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm ng ời bán dâm tại khu vực này Mặc dù Tây u là một trong những nơi trên thế giới có “nền công nghiệp tình dục” rất phát triển Tại Thụy Sỹ, Phần Lan, Đức, Áo, Hungary, Thổ Nhĩ Kỳ, Hà Lan và Ireland tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm thấp hơn 5% Tuy nhiên đối với những phụ nữ bán dâm có sử dụng ma túy thì

tỷ lệ nhiễm HIV cao hơn rất nhiều Theo một nghiên cứu đ ợc tiến hành tại 3 thành phố lớn của Hà Lan cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm này là 13,8% [41]

Nh chúng ta biết số liệu về tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm ở nhiều n ớc trên thế giới là không s n có, hầu hết các số liệu có đ ợc là qua các nghiên cứu đ ợc tiến hành ở những khu vực đô thị lớn

Theo báo cáo của UNAIDS về tình hình đại dịch AIDS toàn cầu năm

2002 cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm ở những thành phố lớn của một số n ớc trên thế giới nh sau: tại Ecuador năm 2001 là: 1,1%; tại Bangladesh năm 2000 là 20%; tại Cambodia năm 2000 là 26,3%; Guyana năm 2000 là 45% miền nam Châu Phi là 50%; Thái Lan năm 2000 là 6,7% [49]

Theo nghiên cứu cứu về “Sự phân biệt đối xử chống lại ng ời bán dâm” của trung tâm Phát triển con ng ời tại Malawi (một n ớc thuộc khu vực Nam Phi) cho thấy: ng ời bán dâm ở Malawi chủ yếu tập trung ở những khu

đô thị lớn và khu vực vùng biên giới, hình thức bán dâm chủ yếu ở Malawi là trên đ ờng phố trong các câu lạc bộ đêm; khách sạn và những quán bar Nghiên cứu đ ợc tiến hành trên 273 phụ nữ bán dâm và kết quả nghiên cứu

cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong nhóm này là 71% [54]

Theo báo cáo cập nhật của UNAIDS năm 2002 về tình hình HIV/AIDS cho thấy: Kể từ khi đại dịch HIV/AIDS bắt đầu thì tỷ lệ lây nhiễm HIV/AIDS

Trang 23

trong nhóm liên quan đến tình dục là cao hơn so với các nhóm khác Đặc biệt

là trong nhóm mại dâm Tại Dakar tỷ lệ lây nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm là 10% [50]

Một nghiên cứu cắt ngang về “Bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục của phụ nữ bán dâm tại 2 t nh Côn Minh và Vân Nam - Trung Quốc” năm 2005

đ ợc tiến hành trên 505 phụ nữ bán dâm cho thấy có tới 327 (chiếm 65,1%) phụ nữ bán dâm có bằng chứng huyết thanh phơi nhiễm với HIV týp 2, trong

đó có 10% đ ợc khẳng định là bị nhiễm HIV [51] Theo kết quả giám sát

trọng điểm tiến hành trên 343 phụ nữ bán dâm ở miền tây nam Trung Quốc từ năm 2004 – 2005 cho thấy: Trong số 343 phụ nữ bán dâm có 15,7% bị nhiễm bệnh giang mai, tỷ lệ bị bệnh lậu là 2,0%; tỷ lệ phụ nữ nhiễm HIV là 0,6% Gần 10% có sử dụng ma túy bất hợp pháp; 7,6% không sử dụng bao cao su và

ch có 50,3% sử dụng đúng cách bao cao su khi quan hệ với khách trong tháng vừa qua Kết quả số liệu giám sát trọng điểm cho thấy rằng tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm đã tăng từ 0,02% năm 1996 lên 0,93 % trong năm 2004 [45]

Theo một nghiên cứu về kiến thức, thái độ và thực hành về HIV/AIDS trong nhóm PNBD tại Phnom Pênh của Cam Pu Chia cho thấy: Tỷ lệ nhiễm HIV tăng từ 9,2% năm 1992 lên tới 39,4% năm 1994 [34]

Nh vậy, tình hình lây nhiễm HIV/AIDS trong nhóm PNBD ở các n ớc trên thế giới diễn biến hết sức phức tạp, tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS đang có chiều

h ớng tăng lên ở hầu hết các quốc gia, đặc biệt là nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS trong nhóm PNBD mắc các bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục

1.3.2 Thực trạng lây nhiễm HIV trong nhóm bán dâm tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu “Sử dụng Heroin ở gái mại dâm yếu tố làm gia tăng bệnh LTQTD/HIV-AIDS” trên 300 PNBD bị bắt tại trung tâm Giáo d ỡng, dạy nghề phụ nữ của thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 1 đến tháng 12 năm

Trang 24

1998 cho thấy tỷ lệ nhiễm HIV chung của 300 PNBD là 2,7% Tuy nhiên không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm PNBD nghiện hút (3%) và không nghiện hút (2,5%) [19].

Theo kết quả nghiên cứu “Đánh giá về vấn đề phòng, chống HIV/STI cho nhóm PNBD có thu nhập thấp và trung bình tại Tp Hồ Chí Minh” ở 250

nữ mại dâm năm 2000 thì tỷ lệ nhiễm HIV là 2,9% [46]

Theo số liệu giám sát năm 2003, tỷ lệ nhiễm HIV của nhóm PNBD ở Việt Nam là 3,8%, con số này cao hơn ở các t nh phía Nam nh Cần Thơ (16,5%), An Giang (14,1%), thành phố Hồ Chí Minh (10,5%), và Đồng Nai (11,3%) Số PNBD ớc tính dao động từ 29.000 đến 86.000 trong tổng số 21 triệu nữ giới tuổi từ 15– 49 [6]

Theo kết quả điều tra HIV/STI ở nhóm PNBD tại 5 t nh biên giới Việt Nam: Lai Châu, Quảng Trị, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang năm 2002 của viện Pasteur TP Hồ Chí Minh thì tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong nhóm PNBD

là 4,5% Cụ thể tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS chung trong nhóm PNBD tại Lai Châu, Quảng Trị, Đồng tháp, An giang, Kiên giang lần l ợt là: 2,0%, 1,0%, 4,7%, 7,0%, 4,0% Tỷ lệ sử dụng bao cao su t ơng đối cao trên 70% ở các

Theo điều tra “lây nhiễm HIV và đặc điểm yếu tố nguy cơ trong nhóm PNBD tại Hà Nội” năm 2005 ch ra rằng: Ng ời bán dâm đồng thời có

Trang 25

sử dụng ma túy thì tỷ lệ nhiễm HIV rất cao 33%, ng ợc lại ng ời bán dâm

TP Hồ Chí Minh cũng ch ra rằng tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm ng ời bán dâm có sử dung ma túy cao gấp 2 lần trong nhóm ng ời bán dâm không sử dụng ma túy [33]

Theo kết quả ch ơng trình giám sát “Kết hợp hành vi và các ch số sinh học HIV/STI (IBBS) tại 7 t nh, thành phố: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng,

Đà N ng, TP Hồ Chí Minh, An Giang, Cần Thơ năm 2006 thì hơn 10% PNMD đã nhiễm HIV tại 5 trên 7 t nh, thành phố trong địa bàn nghiên cứu và

tỷ lệ hiện nhiễm trong nhóm mại dâm đ ờng phố (MDĐP) cao hơn tỷ lệ hiện nhiễm trong nhóm mại dâm nhà hàng (MDNH) Tỷ lệ hiện nhiễm cao nhất

đ ợc ghi nhận trong nhóm MDĐP tại Cần Thơ (29%) và Hà Nội (23%) Tỷ lệ MDNH nhiễm HIV cao nhất tại An Giang 10,8%, thấp nhất tại Đà N ng 1% [9]

Theo kết quả ch ơng trình giám sát “Kết hợp hành vi và các ch số sinh học HIV/STI (IBBS) vòng 2 năm 2009 tại các t nh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Đà N ng, Đồng Nai, tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An Giang cho thấy: Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MDĐP cao hơn MDNH ở hầu hết các t nh, tỷ lệ nhiệm HIV cao nhất trong nhóm MDĐP là 23% tại Hải Phòng; tỷ lệ cao nhất trong nhóm MDNH là 18% tại Hà Nội Tại

tp Hồ Chí Minh tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MDĐP và MDNH là bằng nhau 16%, Cần Thơ tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm MDĐP là 20% cao hơn hẳn so với nhóm MDNH 3% [27]

Theo nghiên cứu tiêm chích ma túy và nhân tố nguy cơ lây nhiễm HIV trong nhóm mại dâm tại thành phố Hồ Chí Minh của L u Thị Minh Châu năm

2005 cho thấy: Tỷ lệ nhiễm HIV bằng xét nghiệm Oraquick chung trong

Trang 26

nhóm mại dâm là 15% (trong đó trong nhóm mại dâm không TCMT là 11%

và mại dâm tiêm chích ma túy là 40% [17]

1.3.3 Thực trạng lây nhiễm HIV trong nhóm PNBD tại t nh n ái

Theo số liệu báo cáo của Công an và Sở Lao động Th ơng binh và Xã hội toàn t nh có 27 đối t ợng phụ nữ hành nghề mại dâm có hồ sơ quản lý

nh ng trên thực tế thì con số này còn cao hơn gấp nhiều lần vì hình thức hoạt động mại dâm hiện nay mang tính trá hình và rất tinh vi Ng ời mại dâm là những đối t ợng dễ bị lây nhiễm HIV và dễ làm lây truyền HIV/AIDS ra những đối t ợng khác Theo số liệu báo cáo của Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS t nh Yên Bái tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm PNBD ớc tính khoảng 0,8% trong tổng số ng ời nhiễm nh ng con số này vẫn ch a phản ánh đ ợc đúng thực trạng lây nhiễm HIV trong nhóm mại dâm trên địa bàn t nh Yên Bái [3]

Tuy nhiên mại dâm là vấn đề nhạy cảm, cho đến nay các số liệu về tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong nhóm mại dâm ở Yên Bái vẫn chủ yếu dựa vào các số liệu báo cáo ớc tính mà ch a có nghiên cứu về lĩnh vực này đ ợc triển khai

Tóm lại, ở trên thế giới, Việt Nam cũng nh t nh Yên Bái, hoạt động mại dâm từ tr ớc đến nay vẫn diễn biến hết sức phức tạp, khó kiểm soát Tỷ

lệ nhiễm HIV/AIDS tuy rằng đ ợc hạn chế ở một số quốc gia, xong vẫn còn

là yếu tố quan trọng để lây nhiễm HIV/AIDS ra cộng đồng, trong đó có Việt Nam và t nh Yên Bái Ph ơng thức lây nhiễm HIV/AIDS qua con đ ờng tình dục đang gia tăng nhanh chóng, đáng lo ngại, trong đó nhóm PNBD đóng “vai trò” quan trọng nhất Nh vậy, để hạn chế đ ợc nguy cơ này, hành vi nguy cơ của PNBD cần phải đ ợc nghiên cứu có tính hệ thống, khoa học tại thời điểm hiện tại và lâu dài để tìm hiểu cặn kẽ về tỷ lệ hiện nhiễm HIV/AIDS, nguyên nhân lây nhiễm để làm luận cứ, cơ sở khoa học cho việc triển khai can thiệp giảm tác hại có hiệu quả

Trang 27

1.4 Các yếu tố liên quan đến sự lây nhiễm V/A DS

1.4.1 ếu tố li n quan ến sự lây nhiễm HIV/AIDS tr n thế giới

Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành liên quan đến HIV/AIDS

đ ợc tiến hành từ 8/2004 đến tháng 5/2005 tại Khartoum (Sudan) của châu Phi, đ ợc tiến hành trên 648 PNBD từ 15-49 tuổi, kết quả nghiên cứu cho thấy: 93,1% những phụ nữ này đã từng đ ợc nghe về HIV/AIDS; nguồn cung cấp thông tin chính là qua đài (51,2%), thứ hai là qua bạn b chiếm 47,1%, đứng thứ 3 là ng ời thân chiếm 14,9% 72,1% biết HIV/AIDS lây truyền qua

đ ờng tình dục; 38,1% là do truyền máu; 3,5% biết là do trong quá trình mang thai 20,1% biết nguyên nhân của bệnh là do virut, tuy nhiên vẫn có tới 36,7% cho rằng côn trùng đốt có thể lây nhiễm HIV Khi đ ợc hỏi về biện pháp phòng tránh HIV tốt nhất trong số những ng ời trả lời cho rằng: 64,5%

là giảm tình dục không an toàn; 12,1% cho rằng phải chung thủy với một bạn tình; 47,4% cho rằng không sử dụng chung các dụng cụ tiêm chích; 3,5% là

sử dụng bao cao su Về thái độ đối với HIV thì 50,1% ng ời s n sàng chăm sóc cho ng ời nhiễm HIV; 29,4% đồng ý cho ng ời nhiễm HIV tiếp tục công việc giảng dạy Về thực hành hầu hết số ng ời đ ợc hỏi ch a từng đi xét nghiệm HIV/AIDS ch có 3,6% đã từng làm xét nghiệm HIV (trong đó 50%

là do tự nguyện) Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ này là 1,23% trong đó 50% đã kết hôn và 50% ch a kết hôn [30]

Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống HIV/AIDS tại một số nhóm quần thể nguy cơ tại Iran năm 2003 ở một số thành phố có tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS cao nh : Saravan, Astara, Islamshahr and Kermanshah Kết quả về kiến thức HIV/AIDS: 42% phụ nữ bán dâm không biết HIV lây truyền qua đ ờng tình dục và 62% trong số họ không biết bao cao su có tác dụng phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS [40]

Trang 28

Kiến thức về các bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục ở các đối t ợng nghiên cứu là thấp (27,2% đối t ợng ch a bao giờ nghe nói về các bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục tuy nhiên nhóm phụ nữ bán dâm biết ít nhất với điểm trung bình 2,79), 59,7% và 29,4% đối t ợng biết HIV và bệnh lậu là một trong các bệnh lây truyền qua đ ờng tình dục Có 16% gái mại dâm quan tâm về vấn đề lây nhiễm HIV và 6% trong số họ đã từng làm xét nghiệm HIV [40]

Qua đây ta thấy rằng nhìn chung kiến thức về HIV của các đối t ợng

là t ơng đối thấp

Ngày nay, trong khi tình hình lây nhiễm HIV/AIDS qua con đ ờng tiêm chích ma túy đang đ ợc can thiệp và khống chế, thì tình trạng nhiễm HIV qua quan hệ tình dục vẫn đ ợc biết đến là một nguyên nhân chính, trong

đó xác suất lây nhiễm HIV (XSLN) phụ thuộc vào tần xuất quan hệ tình dục

và tình trạng mắc các bệnh STD, hành vi QHTD Một nghiên cứu ở Chiang Mai, Thái Lan trên các cặp vợ chồng cho thấy XSLN từ nam sang nữ là 0,2%, thấp hơn 10 lần so với XSLN từ nữ mại dâm sang khách hàng Sự khác biệt lớn này có thể do ng ời hành nghề mại dâm mắc các bệnh STD làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV cho khách hàng? [25]

Một nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống HIV trong nhóm PNBD tại thành phố Th ợng Hải - Trung Quốc năm 2009 Nghiên cứu đ ợc tiến hành trên 324 PNBD từ 3 khu vực ngoại ô và hai khu vực trung tâm của thành phố Th ợng Hải, kết quả nghiên cứu cho thấy: Tuổi trung bình của đối t ợng là 25,2 trong đó 51% PNBD d ới 25 tuổi; 71,8% ngừng học tr ơc khi vào Trung học; khoảng 1/2 PNBD ch a kết hôn và đã từng vào các trung tâm Giáo dục Về kiến thức liên quan đến HIV trong nhóm PNBD tỷ lệ có kiến thức đạt về HIV/STI là 60,8%; tỷ lệ PNBD tại khu vực trung tâm thành phố có kiến thức đạt về HIV cao hơn (có ý nghĩa thống kê

Trang 29

P<0.05) so với PNBD từ các khu vực ngoại ô Hành vi liên quan đến HIV trong nhóm PNBD: Tuổi trung bình QHTD lần đầu tiên là 18,8 tuổi; độ tuổi trung bình bắt đầu bán dâm là 22,8; tuổi trung bình hành nghề là 2,93 năm 97,8% có quan hệ tình dục đ ờng âm đạo trong số này 43,5% có cả quan hệ tình dục bằng đ ờng miệng; 17,6% có quan hệ tình dục đ ờng hậu môn với khách hàng 75,3% đối t ợng trả lời có sử dụng BCS trong lần quan hệ tình dục gần đây nhất với khách hàng; 33.6% PNBD đã từng quan hệ tình dục không sử dụng BCS [53]

Một nghiên cứu tiến hành trên 135 PNBD từ 4 nhà thổ nổi tiếng nhất tại Enugu, Nigeria dựa trên bộ câu hỏi phỏng vấn cho thấy: tuổi trung bình của đối t ợng là 26,9; ngh o đói là lý do phổ biến nhất cho việc quan hệ tình dục [35]

Một nghiên cứu cắt ngang từ tháng 10 đến tháng 12 năm 1999 về kiến thức và thực hành sử dụng BCS phòng, chống HIV/AIDS trong nhóm phụ nữ bán dâm tại 3 thị trấn nhỏ của Ethiopia Kết quả nghiên cứu cho thấy: tuổi trung bình của đối t ợng là 27,7; 98,1% (311 ng ời) trả lời rằng đói ngh o là nguyên nhân chính họ phải bán dâm; 84,9% (269 ng ời) là nông dân tr ớc khi họ hành nghề bán dâm Về kiến thức HIV/AIDS: 97,2% (308 ng ời) đã biết về sự tồn tại của HIV trong khi 2,8% (9 ng ời) ch a biết/ch a đ ợc nghe nói về HIV 1,3% (4 ng ời) PNBD tin rằng HIV/AIDS đã có thuốc chữa khỏi;

Về đ ờng lây truyền HIV/AIDS: 98,7% đối t ợng cho rằng QHTD là một trong những nguyên chính làm lây truyền HIV/AIDS; 34,1% trả lời là do sử dụng chung BKT; 11,7% trả lời là do truyền máu Tỷ lệ sử dụng BCS trong nhóm PNBD rất thấp: ch có 12,8% th ờng xuyên sử dụng BCS khi QHTD với khách hàng; chiếm tỷ lệ rất cao 67,5% PNBD biết về BCS nh ng không

sử dụng BCS: 19,7% có sử dụng BCS trong lần quan hệ tình dục lần gần đây nhất Ng ời ta thấy rằng có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa tuổi; trình

Trang 30

độ học vấn; nghề nghiệp với việc luôn sử dụng BCS (P<0.05) Mối quan hệ giữa nơi ở và việc luôn sử dụng BCS là không có nghĩa thống kê [39]

Nh vậy, nhìn chung các nghiên cứu về yếu tố, hành vi liên quan đến nhiễm HIV trên thế giới vẫn chủ yếu tập trung vào các điều tra kiến thức, thái

độ, thực hành Ở các n ớc chậm phát triển, có thể thấy rằng, sự hiểu biết về HIV/AIDS cũng còn rất hạn chế, không đồng đều giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ Cũng chính vì vậy, tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS ở những quốc gia này là rất cao, đặc biệt trong nhóm mại dâm, và những số liệu đ a ra cũng ch mang tính tham khảo mà thôi

1.4.2 ếu tố li n quan ến sự lây nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam

Kết quả ch ơng trình giám sát “Kết hợp hành vi và các ch số sinh học HIV/STI (IBBS)” tại 7 t nh, thành phố: Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà

N ng, TP Hồ Chí Minh (TP HCM), An Giang, Cần Thơ từ 11/5/2005 đến 6/2006 cho thấy nhiễm HIV trong nhóm PNBD có liên quan chặt chẽ tới hành

vi TCMT và những PNMD đã từng TCMT d ờng nh có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn những PNBD không TCMT từ 3,5 tới 31 lần Ví dụ, trong nhóm MDĐP tại Hải Phòng, ch khoảng 3% những PNMD không có tiền sử tiêm chích ma tuý nhiễm HIV, trong khi tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm PNBD đã từng tiêm chích ma tuý là 55% Phụ nữ bán dâm tại các t nh phía nam có tỷ lệ nhiễm giang mai cao hơn các nhóm quần thể khác trong nghiên cứu Tỷ lệ giang mai cao nhất trong nhóm MDĐP tại TP HCM với 9% những ng ời

đ ợc xét nghiệm cho kết quả d ơng tính Tỷ lệ hiện nhiễm giang mai trong nhóm MDNH tại TP HCM cũng khá cao với hơn 7% số PNBD hiện nhiễm

Tỷ lệ sử dụng BCS với khách lạ của MDĐP trong lần quan hệ tình dục gần đây nhất rất cao ở tất cả các t nh điều tra đều >90%, trong đó cao nhất ở Hà Nội 100%, thấp nhất ở tp Hồ Chí Minh 93,4% Tỷ lệ sử dụng BCS với khách

lạ trong vòng một tháng của MDĐP cao nhất là ở Cần Thơ 96%, thấp nhất ở

Trang 31

Quảng Ninh 35,29% Tỷ lệ sử dụng BCS với khách quen lần quan hệ tình dục gần đây nhất của MDĐP cao nhất ở Cần Thơ 96,3 %, thấp nhất ở tp Hồ Chí Minh 85,89% Tỷ lệ sử dụng BCS với khách quen trong vòng một tháng qua của MDĐP cao nhất ở Cần Thơ 91%, thấp nhất ở Quảng Ninh 34,75% Tỷ lệ

sử dụng BCS với khách lạ của MDNH trong lần quan hệ tình dục gần đây nhất rất cao ở tất cả các t nh điều tra đều trên 90%, trong đó cao nhất ở Đà

N ng 100%, thấp nhất ở An Giang 94,4% Tỷ lệ sử dụng BCS với khách lạ trong vòng một tháng của MDNH cao nhất là ở Cần Thơ 94,4%, thấp nhất ở Quảng Ninh 43,6% Tỷ lệ sử dụng BCS với khách quen lần quan hệ tình dục gần đây nhất của MDĐP cao nhất ở Cần Thơ 98,1 %, thấp nhất ở Quảng Ninh 76,5% Tỷ lệ sử dụng BCS với khách quen trong vòng một tháng qua của MDNH cao nhất ở Cần thơ 88,67%, thấp nhất ở Quảng Ninh 24,19% Tuy nhiên, tỷ lệ PNMD th ờng xuyên sử dụng BCS này thấp hơn rất nhiều và có

sự khác biệt giữa các t nh, thành phố trong nghiên cứu Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 56% và 62% PNMD ở Hà Nội, Hải Phòng cho biết có sử dụng BCS th ờng xuyên khi quan hệ với khách làng chơi (bao gồm cả khách

lạ và khách quen) trong vòng 1 tháng tr ớc cuộc điều tra Ch số này vào khoảng 60 – 70% (t ơng ứng với nhóm MDĐP và MDNH) tại TP HCM và khoảng 80% tại Cần Thơ và An Giang Tỷ lệ th ờng xuyên sử dụng BCS thấp nhất ghi nhận đ ợc trong nhóm PNBD (cả nhóm MDĐP và MDNH) tại Quảng Ninh Tỷ lệ phụ nữ MDĐP hiểu biết đúng về các ph ơng pháp phòng, tránh HIV, về đ ờng lây truyền HIV ở MDĐP thấp ở tất cả các t nh điều tra (đều nhỏ hơn 50%) cao nhất ở Cần Thơ cũng ch là 22%, thấp nhất ở Hà Nội 7,6%; tỷ lệ này ở nhóm MDNH có cao hơn một chút so với MDĐP, cao nhất

ở Đà N ng 25%, thấp nhất ở Quảng Ninh 7,3% [9]

Cũng theo kết quả ch ơng trình giám sát “Kết hợp hành vi và các ch

số sinh học HIV/STI (IBBS) vòng 2 năm 2009 tại các t nh, thành phố: Hà

Trang 32

Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An, Đà N ng, Đồng Nai, tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ, An giang cho thấy: Tỷ lệ sử dụng BCS th ờng xuyên với khách hàng trong một tháng qua của NMD ở cả hai nhóm MDNH và MDĐP cao nhất là ở An Giang (MD ĐP: 86%; MDNH: 85%); tỷ lệ MDNH sử dụng BCS trong một tháng qua thấp nhất ở TP Hồ Chí Minh (23%), tỷ lệ MDĐP

sử dụng BCS thấp nhất trong một tháng qua thấp nhất ở Đồng Nai (21%) Tỷ

lệ PNBD đ ợc xét nghiệm và biết kết quả xét nghiệm cao nhất trong nhóm MDNH ở Nghệ An (85%), thấp nhất ở Quảng Ninh (22%); tỷ lệ xét nghiệm trong nhóm MDĐP cao nhất ở Hải Phòng (79%), thấp nhất ở An Giang (42%) Tỷ lệ PNBD sử dụng ma túy cao nhất ở TP Hồ Chí Minh ở cả 2 nhóm (MDNH: 28%; MDĐP: 30%), thấp nhất ở nhóm MDNH ở Đà N ng (0%); tình trạng sử dụng ma túy ở Quảng Ninh và Đồng Nai ở cả 2 nhóm là t ơng

đ ơng (MDNH và MDĐP: 1%) [27]

Kết quả nghiên cứu về kiến thức, thái độ và hành vi liên quan đến HIV/AIDS của phụ nữ mại dâm tại 7 t nh thành phố Việt Nam của Nguyễn Minh Tâm – Cục Phòng, chống HIV/AIDS và các cộng sự tháng 3 năm 2009: cho thấy: Trên 93% PNBD đã trả lời đúng về đ ờng lây nhiễm HIV chủ yếu qua đ ờng máu và tình dục không an toàn; khoảng 79% biết rằng HIV có thể lây truyền từ mẹ sang con Để tránh lây truyền HIV, 97,5% đối t ợng cho rằng không dùng chung bơm kim tiêm, 99,1% cho rằng phải dùng bao cao su đúng cách khi quan hệ tình dục không an toàn, và 93% nhận thức nên chung thủy với một bạn tình Phụ nữ bán dâm cũng đã có hành vi tình dục an toàn hơn bằng việc sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục với khách hàng, tỷ lệ này là 96,9%, 91,8%, và 89,3% ở lần quan hệ tình dục gần đây nhất, trong 1 tháng qua và trong 6 tháng qua Tỷ lệ PNBD luôn luôn thuyết phục khách hàng sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục cũng ở mức cao (91%); và nếu khách hàng không sử dụng bao cao su 53% PNBD luôn luôn kiên quyết từ chối không

Trang 33

quan hệ tình dục Tỷ lệ PNBD biết về tầm quan trọng của việc sử dụng bao cao su đối với quan hệ tình dục qua đ ờng âm đạo đạt ở mức cao (97,8-100%) Trong khi đó, tỷ lệ thấp (khoảng 30% đến 40%) biết về sự cần thiết dùng bao cao su đối với quan hệ tình dục đ ờng miệng và đ ờng hậu môn Nguyên nhân là do các PNBD cho rằng dùng bao cao su qua đ ờng miệng và hậu môn để phòng bệnh lây truyền là không cần thiết, ít có tài liệu nào nói về điều này Thêm nữa, mùi của bao cao su có thể tạo cảm giác khó chịu có khi gây ngứa miệng, họng [19]

Kiến thức trong phòng chống HIV/AIDS và các bệnh lây truyền qua

đ ờng tình dục của PNBD trong điều tra đánh giá kết thúc dự án phòng lây nhiễm HIV này đã đ ợc cải thiện hơn so với điều tra của Ch ơng trình giám sát kết hợp hành vi và các ch số sinh học HIV/STI 2006 (IBBS 2006) Tỷ lệ PNBD đ ờng phố cũng nh nhà hàng trả lời đúng các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV trong đánh giá kết thúc dự án lần l ợt là 26,3% và 23,1%, cao hơn (p<0,001) so với kết quả điều tra IBBS (11,5% và 13,7% [24]

Một nghiên cứu trên mại dâm nữ ở miền Nam Việt Nam cho thấy có mối t ơng quan rất rõ giữa STDs và nhiễm HIV, nhất là các bệnh loét sinh dục (OR= 9,5) và bệnh sùi mào gà (OR=5,6) Ng ời ta nhận thấy tích cực điều trị STDs đã làm giảm t lệ nhiễm HIV-1 mới (incidence) Nh vậy, STDs làm gia tăng rất rõ nguy cơ nhiễm HIV và điều trị STDs triệt để là một trong những chiến l ợc phòng chống HIV/AIDS hết sức quan trọng [25]

1.4.3 ếu tố li n quan ến lây nhiễm HIV tại n ái

Theo điều tra kiến thức, thái độ và thực hành phòng, chống HIV/AIDS

ở đồng bào Dao t nh Yên Bái năm 2006 Về hiểu biết và thái độ đối với HIV/AIDS kết quả đ ợc phân tích theo nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp Theo nhóm tuổi đối t ợng trả lời đã từng nghe về HIV/AIDS cao nhất trong nhóm từ 20-24 tuổi (21%); thứ hai là trong nhóm từ 25-29 tuổi

Trang 34

(19,4%); thấp nhất trong nhóm tuổi 45-49 tuổi (4.6%) Đối t ợng biết về

đ ờng lây truyền HIV cao vẫn tập chung ở nhóm tuổi 20-24 (Một ng ời khỏe mạnh có thể mang vi rút HIV: 21.1% (nhóm tuổi 20-24); 17% (ở nhóm 25-29 tuổi); 5% (ở nhóm 45-49 tuổi)) Thái độ của đối t ợng đối với HIV/AIDS nh chấp nhận một nữ giáo viên bị nhiễm vẫn tiếp tục giảng dạy 30,6% (nhóm 15-19 tuổi); 24,5% (nhóm 20-25 tuổi); 0% (nhóm 45-49 tuổi); thái độ s n sàng chăm sóc ng ời thân trong gia đình bị nhiễm HIV/AIDS: 23% (ở nhóm 15-19 tuổi); 22% (ở nhóm 20-24 tuổi); 4,7% (ở nhóm 45-49 tuổi) Về thực hành phòng, chống HIV/AIDS 2,1% đối t ợng đã từng làm xét nghiệm HIV/AIDS [28]

Ngoài ra, Yên Bái ch a có một nghiên cứu nào khác về kiến thức, thái

độ, thực hành (KAP) cũng nh điều tra tỷ lệ hiện nhiễm HIV/AIDS trong các nhóm nguy cơ cao, đặc biệt nhóm PBND Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá các yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm HIV/AIDS trong nhóm nguy cơ cao (TCMT, PNBD) là rất cần thiết

1.5 Các can thiệp giảm tác hại lây nhiễm V/A DS

1.5.1 Triển khai can thiệp giảm tác hại lây nhiễm HIV/AIDS tr n thế giới

Tùy theo đặc điểm, tình hình dịch HIV/AIDS, quan điểm và điều kiện thực tế của mỗi n ớc mà việc triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại(CTGTH) tại mỗi n ớc khác nhau Tuy nhiên hoạt động CTGTH tập trung vào một số ch ơng trình: tiếp cận cộng đồng (TCCĐ), ch ơng trình bơm kim tiêm (BKT), bao cao su (BCS), điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

- Chương trình bao cao su

Đến cuối năm 2005, tại Thái Lan ớc tính có khoảng 580.000 ng ời nhiễm HIV Chủ yếu các tr ờng hợp nhiễm HIV ở Thái Lan là qua quan hệ tình dục khác giới (chiếm 80%) Thái Lan đã xây dựng và đẩy mạnh ch ơng

Trang 35

trình 100% sử dụng BCS trong các cơ sở có hoạt động mại dâm Năm 1989,

ch ơng trình đ ợc thử nghiệm lần đầu tiên và đ ợc triển khai trên toàn quốc vào năm 1991 Kết quả tỷ lệ sử dụng BCS tăng lên một cách nhanh chóng: từ 14% năm 1989 lên đến hơn 90% năm 1994, số ca mắc các bệnh LTQĐTD trên phạm vi toàn quốc giảm mạnh từ 410.406 ca năm 1987 xuống còn 27.362

ca năm 1994 Tỷ lệ nhiễm HIV giảm trong hầu hết các nhóm nh phụ nữ mang thai (từ 2,35% trong năm 1995 xuống còn 1,18% năm 2003) [51]

Tại Campuchia từ năm 1999 cơ quan Quốc gia phòng, chống AIDS và Trung tâm Quốc gia về HIV/AIDS, Da liễu và STI đã phối hợp với các cơ quan; các tổ chức song ph ơng và đa ph ơng trong n ớc để triển khai ch ơng trình 100% BCS trên phạm vi toàn quốc Tháng 7/1999 y ban quốc gia phòng, chống AIDS của Campuchia đã tổ chức một hội thảo về các chính sách liên quan đến BCS với sự tham gia của hơn 11 Bộ, ngành có liên quan Trong hội nghị ngày đã đi đến một sự đồng thuận rất cao về tầm quan trọng

và vai trò của ch ơng trình BCS Vào cuối năm 1999 ch ơng trình BCS đã

đ ợc mở rộng ra toàn quốc, ng ời ta thấy rằng tỷ lệ sử dụng BCS đã tăng đáng kể từ 43% tr ớc triển khai đến 93% sau triển khai ch ơng trình [52]

- Chương trình bơm kim ti m

Có nhiều bằng chứng rõ ràng rằng ch ơng trình trao đổi BKT đã làm giảm tỷ lệ lây truyền HIV trong nhóm tiêm chích ma túy một cách đáng kể Một nghiên cứu đánh giá hiệu quả ch ơng trình đã đ ợc thực hiện trong năm

1997 tập trung vào 81 thành phố trên toàn thế giới cho thấy rằng tỷ lệ nhiễm HIV tăng 5.8% mỗi năm ở 52 quốc gia không triển khai ch ơng trình BKT và giảm 5.9% mỗi năm ở 29 quốc gia có triển khai ch ơng trình BKT [32]

Một nghiên cứu về HIV trong nhóm NCMT tại thành phố Newyork của

Mỹ từ năm 1990-2001 cho thấy: tỷ lệ nhiễm HIV đã giảm từ 54% xuống 13% sau khi triển khai các ch ơng trình trao đổi BKT Tổ chức Y tế thế giới đã

Trang 36

đ a ra một báo cáo trong năm 2004 về xem xét hiệu quả của ch ơng trình BKT và họ thấy rằng đã có những bằng chứng thuyết phục về hiệu quả của

ch ơng trình và không có bằng chứng cho thấy ch ơng trình BKT khuyến khích sử dụng ma túy

Tính đến tháng 3/2009 ch có 184 ch ơng trình trao đổi BKT tại 36 tiểu bang của Hoa Kỳ Trong hơn hai thập kỷ qua những ch ơng trình nh thế này

bị cấm tại Hoa kỳ nh ng từ năm 2009 lệnh này đã đ ợc gỡ bỏ đã tạo điều kiện cho các ch ơng trình trao đổi BKT ngày càng lan rộng khắp n ớc Mỹ Hiện nay tỷ lệ một ng ời nghiện chích nhận BKT/một năm là 22 (thấp hơn rất nhiều so với Thế giới) [32]

Tại Estonia, Slovakia và B từ năm 2003 – 2007 đã tăng 30% số l ợng BKT đ ợc phân phối thông qua các ch ơng trình trao đổi BKT [32]

Theo báo cáo về tình hình dịch HIV/AIDS năm 2005 của Trung Quốc, tính đến cuối năm 2005 ớc tính có khoảng 650.000 ng ời nhiễm HIV và khoảng 44,3% tr ờng hợp nhiễm HIV là do tiêm chích ma tuý Ch ơng trình BKT tuy ch a đ ợc triển khai rộng khắp tại Trung Quốc, nh ng tại Vân Nam và Quảng Tây, nơi triển khai thí điểm, ch ơng trình BKT đã đạt đ ợc kết quả rõ rệt Tại Yến Sơn, tỷ lệ dùng BKT sạch tăng từ 20% lên 78%, tại Jinming tăng từ 28% lên 46% Năm 2001, ch ơng trình tiếp thị xã hội BKT

đ ợc triển khai tại t nh Quảng Đông, theo báo cáo tỷ lệ dùng chung BKT giảm 50% [42]

- Chương trình iều trị thay thế

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới tháng 3 năm 2005 trên cơ sở xem xét các nghiên cứu toàn cẩu về điều trị Methadone và kết luận rằng điều trị thay thế là một thành phần quan trọng của ch ơng tình phòng, chống HIV/AIDS [32]

Trang 37

Ch ơng trình điều trị thay thế bằng Methadone đã đ ợc triển khai ở rất nhiều n ớc trên thế giới nh : Úc, Mỹ, Hà Lan, n Độ, Thái Lan, Myanmar, Trung Quốc, Hồng Kông và tại những n ớc này ch ơng trình Methadone đã góp phần đáng kể vào việc giảm tội phạm và giảm sự lây truyền HIV trong nhóm NCMT và từ nhóm NCMT ra cộng đồng, cụ thể:

Tại Úc ch ơng trình điều trị Methadone đ ợc bắt đầu triển khai tử năm

1969, đến năm 1993 đã có riêng một chính sách về việc triển khai điều trị bằng Methadone Năm 1993 có 13.000 ng ời đ ợc điều trị Methadone tăng 15% so với năm 1985; năm 1994 có 900 cơ sở cung cấp methadone th ờng xuyên tại miền Nam n ớc Úc Đến tháng 12 năm 1999 tại Úc đã có 25.000

ng ời điều trị Methadone [36]

Đầu năm 2004, Trung Quốc đã triển khai thí điểm ch ơng trình Methadone tại 8 phòng khám ở 5 t nh Tính đến thời điểm năm 2005, Chính phủ Trung Quốc đã cho phép triển khai rộng ra 128 phòng khám tại 21 t nh với 8.900 ng ời nghiện ma tuý tham gia ch ơng trình Kết quả đánh giá cho thấy tại 8 cơ sở đầu tiên, tỷ lệ khách hàng đang tiêm chích giảm từ 69,1% xuống còn 8,8% sau 1 năm điều trị và tần suất tiêm chích trong tháng giảm từ

90 lần/tháng xuống còn 2 lần/tháng Tỷ lệ có việc làm tăng từ 22,9% lên 40,6% và tỷ lệ phạm tội do khách hàng tự báo cáo giảm từ 20,7% xuống còn 3,6% Trong số 92 ng ời HIV âm tính tham gia ch ơng trình và kéo dài điều trị ít nhất 1 năm, không có tr ờng hợp nào nhiễm HIV Dự kiến năm 2007-

2008 Trung Quốc sẽ có khoảng 1.500 phòng điều trị Methadone cho khoảng 300.000 ng ời sử dụng heroin [11]

Trang 38

1.5.2 Triển khai can thiệp giảm tác hại tại Việt Nam

* hi chưa có u t ph ng chống nhiễm vi r t gây ra hội ch ng suy giảm m c phải ở ngư i

Năm 1993 mô hình CTGTH đầu tiên đã đ ợc thực hiện thí điểm tại Quận Đống Đa - Hà Nội và Quận 1 - thành phố Hồ Chí Minh với hoạt động chính là giáo dục đồng đẳng (GDĐĐ), khuyến khích sử dụng BCS và truyền thông thay đổi hành vi, đến nay một số mô hình CTGTH cho nhóm có hành vi nguy cơ cao, tập trung chủ yếu vào nhóm NCMT và PNBD đã đ ợc triển khai thí điểm tại một số t nh trong cả n ớc và đã thu đ ợc một số kết quả nhất định

Theo báo cáo tổng kết các hoạt động CTGTH giai đoạn 2000-2005 từ 42/64 t nh đã có 37 t nh có ch ơng trình hoặc dự án hoặc triển khai hoạt động CTGTH, 04 t nh đã triển khai nh ng đến hết năm 2005 ngừng hoạt động do

dự án kết thúc và 05 t nh ch a triển khai hoạt động CTGTH

Trong số 37 t nh có thực hiện các hoạt động CTGTH đã có 144 huyện trên tổng số 246 huyện và 1428 số xã trên tổng số 4005 xã có triển khai các hoạt động với sự tham gia của 1250 đồng đẳng viên (ĐĐV) Các hoạt động CTGTH đ ợc triển khai đa số d ới dạng các dự án thí điểm, hoạt động chủ yếu là truyền thông thay đổi hành vi thông qua công tác TCCĐ và hoạt động GDĐĐ là chủ yếu, phân phát và thu gom BKT, phân phát BCS, t vấn xét nghiệm tự nguyện, khám và điều trị STIs Kết quả cụ thể nh sau [11]:

- Hoạt động thông tin, giáo dục truyền thông thay đổi hành vi đ ợc thực hiện d ới hình thức: truyền thông trực tiếp và truyền thông trên ph ơng tiện thông tin đại chúng, in ấn và phân phát các tài liệu truyền thông có nội dung về CTGTH Nội dung truyền thông về CTGTH chiếm từ 22-43% tổng

số lần truyền thông chung về HIV/AIDS, tập trung chủ yếu trên truyền hình (43%) và báo địa ph ơng (32,4%)

Trang 39

- Hoạt động của nhóm giáo dục đồng đẳng và tiếp cận cộng đồng: Nhiệm vụ này đ ợc thực hiện chủ yếu qua mạng l ới ĐĐV với sự tham gia của 1250 ng ời và đã tiếp cận đ ợc với 202.216 đối t ợng trong đó 46.691 là NCMT, 44.234 là NBD và 111.291 thuộc nhóm dân di biến động với tổng số lần tiếp cận là 818.660, phát đ ợc 1.864.716 tờ rơi và 552.367 sách h ớng dẫn liên quan đến các hoạt động can thiệp

- Phân phát BKT sạch và BCS là những hoạt động can thiệp chính trong ch ơng trình CTGTH

+ Đối với ch ơng trình phân phát BKT: Tổng số BKT đã phân phát

đ ợc là 1.278.133 và số BKT đã sử dụng thu hồi đ ợc là 1.374.640 thông qua đội ngũ ĐĐV (chiếm 48,5% tổng số BKT phát ra và 49,3% tổng số BKT thu hồi), các nhà thuốc (chiếm 28% tổng số BKT đ ợc phát miễn phí và 19,7% tổng số BKT thu hồi), tiếp sau đó là mạng l ới cộng tác viên, cơ sở y tế và phòng VCT

+ Đối với ch ơng trình phân phát BCS: Thống kê qua 5 năm đã có 5.948.356 BCS đ ợc phát miễn phí, ĐĐV và các cơ sở y tế là những nơi phân phát chủ yếu với số l ợng BCS đ ợc phân phát ra chiếm 45,5% và 27,3% tổng số BCS đã phát Mạng l ới phòng t vấn, CTV và nhà thuốc cũng đóng vai trò nhất định trong việc phân phát và bán BCS

- Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

Hiện nay ở Việt Nam ch ơng trình điều trị thay thế bằng Methadone mới đ ợc triển khai thí điểm tại Viện Sức khoẻ tâm thần - Bệnh viện Bạch Mai d ới góc độ là một nghiên cứu trên số l ợng ng ời tham gia hạn chế (68

ng ời) Kết quả nghiên cứu đã chứng minh điều trị bằng thuốc thay thế có tác dụng làm giảm rõ rệt hành vi sử dụng chất dạng thuốc phiện bất hợp pháp và giảm hành vi tiêm chích, tỷ lệ là 35,48% tr ớc điều trị, sau điều trị 6 tháng giảm xuống còn 3,22% và 0% sau 9 tháng

Trang 40

và giới thiệu tới các dịch vụ chuyển tiếp [11]

Dự án "Cộng đồng hành động phòng chống AIDS" do Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) tài trợ triển khai tại 05 t nh với các hoạt động khám và điều trị STIs và khuyến khích sử dụng BCS đã góp phần làm giảm tỷ lệ mắc các bệnh STIs trong nhóm NBD (ví dụ: tỷ lệ mắc bệnh lậu trong NBD tại Quảng Trị giảm từ 24,8% xuống 2%) [11]

+ Hỗ trợ tái hoà nhập cộng đồng: Hoạt động này mới ch đ ợc rất ít dự

án thực hiện và đã chứng minh một ch ơng trình can thiệp toàn diện sẽ làm tăng thêm hiệu quả của ch ơng trình, giảm tỷ lệ tái nghiện và hành vi nguy

cơ, giảm sự lây lan của HIV ví dụ nh Dự án "Can thiệp toàn diện trên nhóm nghiện chích ma tuý dựa vào giáo dục đồng đẳng tại Lạng Sơn" do Quỹ Ford tài trợ đã đào tạo nghề và cung cấp vốn cho 40 ĐĐV, tổ chức hỗ trợ sau cai nghiện và phục hồi chức năng cho 100 ng ời, duy trì sinh hoạt nhóm th ờng

kỳ Mô hình can thiệp toàn diện đã góp phần giảm tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm NCMT từ 46% xuống còn 32% sau hơn hai năm can thiệp [11]

* Sau khi u t ph ng chống nhiễm vi r t gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch m c phải ở ngư i ược Quốc hội thông qua

Luật phòng chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch

mắc phải ở ng ời đã tạo hành lang pháp lý quan trọng trong hoạt động can

Ngày đăng: 24/03/2021, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w