(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự án xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống
Trang 1Đầu tiên, tác giả xin trân thành cảm ơn PGS.TS Lê Văn Hùng người đãtậntình hướng dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn và nhữngýkiến chuyên môn quý báu của các thầy cô giáo trong Khoa Công trình, BộmônCôngnghệvàquảnlýxâydựng
Tác giảcũng xin cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Thủylợiđ ã hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trang bị những kiến thức cần thiết trong quátrình họctập tại truờng, cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo ban QLDA kè cứng hóa bờsôngHồng, các đồng nghiệp đã giúp đỡ, cung cấp số liệu, tài liệu cần thiết liên quanđểtácgiảthựchiệnluậnvăn
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chếnênLuận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong được sự quantâm,đónggópýkiếncủacácthầycôgiáovàquíđộcgiả./
HàNội,ngày tháng năm2015
Tácgiả
HàĐứcThành
Trang 3LỜI CẢM
ƠNLỜI CAM
ĐOANMỤCLỤC
DANHMỤCHÌNHVẼ
MỞĐẦU 1
1 TÍNHCẤPTHIẾTCỦAĐỀTÀI 1
2 MỤC ĐÍCHCỦAĐỀTÀI 3
3 CÁCHTIẾPCẬNVÀPHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU 3
4 ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVI NGHIÊNCỨU 4
5 ÝNGHĨAKHOAHỌCVÀÝNGHĨATHỰCTIỄNCỦAĐỀ TÀI 4
6 KẾTQUẢDỰKIẾNĐẠTĐƯỢC 5
7 NỘIDUNGCỦALUẬNVĂN 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHVÀ CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦAD Ự Á N ĐẦU TƯ XÂYDỰNG 6
1.1 Tổngquandự ánđầut ư x â y dựngcôngtrình 6
1.1.1 KháiniệmDựánđầutưxâydựngcôngtrình 6
1.1.2 Phânloạidựánđầutưxâydựngcôngtrình 6
1.1.3 Trìnhtựthựchiệndựánđầutưxâydựngcôngtrình 6
1.2 Quảnlýdựánđầutưxâydựngcôngtrình 7
1.2.1 Kháiniệmquảnlývàquảnlýđầutư 7
1.2.2 Kháiniệmquảnlýdựán 7
1.3 TổngquanphápluậtvềđấuthầuởViệtNamquacácthờikỳ 8
1.3.1Phápluậtvềđấuthầu 8
1.3.2 Giai đoạn trước khi có Quy chế Đấuthầu ban hành kèm theo Nghị định số43/1996/NĐ-CPcủaChínhphủngày16/7/1996vềbanhànhQuychếđấuthầu 9
Trang 41.3.3 GiaiđoạnápdụngQuychếđấuthầubanhànhkèmtheoNghịđịnh43/1996/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 vềban hành Quy chế đấu thầu và Nghị định số93/1997/NĐ-CPcủaChínhphủngày23/8/1997
10 1.3.4 GiaiđoạnápdụngQuychếđấuthầubanhànhkèmtheoNghịđịnhsố88/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 1/9/1999về ban hành quy chế đấu thầu; Nghị định số14/2000/NĐ-CPcủaChínhphủngày5/5/2000;Nghịđịnhsố66/2003/NĐ-CPcủaChínhphủngày12.6.2003 10
1.3.5 GiaiđoạnápdụngLuậtđấuthầungày29.11.2005vàcácNghịđịnhhướngdẫnthi
hành 12
1.3.5.GiaiđoạnápdụngLuậtĐấuthầusố43/2013/ QH13ngày26/11/2013củaQuốchộivàcácNghịđịnhhướngdẫnthihành(Giaiđoạnhiệnhành)
13 1.4 Lýluậnchungvềđấuthầu 13
1.4.1 Kháiniệm,đặcđiểm,phânloạiđấuthầu 13
1.4.1.1.Kháiniệmđấuthầu 13
1.4.1.2 Đặcđiểmđấuthầu 14
1.4.2 Phânloạiđấuthầu 15
1.4.2.1.Theohìnhthứclựachọnnhàthầu 15
1.4.2.2 Theophươngthứcđấuthầu 15
1.4.2.3 Theonộidungđấuthầu 16
1.4.2.4 Theoquốctịchcủanhàthầu 16
1.4.3 Phântích,sosánhmộtsốđiểmmớitrongLuậtđấuthầunăm2013 17
1.5 Mộtsốcáchtiếpcậncôngtácđấuthầuvàlựachọnnhàthầutrênthếgiới 19
1.5.1 PhươngphápđấuthầukíntrongmuasắmchínhphủởHoaKỳ 19
1.5.2 VươngquốcAnhthànhlậpcơquandịchvụmuasắmChínhphủ 21
Bảng1.1KếtquảthựchiệnmuasắmtậptrungtạicơquandịchvụmuasắmcôngởAnh .221.5.3.Quảnl ýđấuthầucủaHànQuốc 22
Trang 51.5.4 KinhnghiệmđấuthầucủaNgânhàngThếgiới(WB) 23
1.5.5 KinhnghiệmđấuthầucủaNgânhàngPháttriểnchâuÁ(ADB) 24
CHƯƠNG2:CÔNGTÁCLỰACHỌNNHÀTHẦUXÂYLẮP 26
2.1 Nhữnglýluậncơbảnvềđấuthầuxâylắp 26
2.1.1 Kháiniệm,đặcđiểmđấuthầuxâylắp 26
2.1.2 Cácnguyêntắccơbảntrongđấuthầuxâylắp 27
2.1.3 Phạmvivàđốitượngápdụngđấuthầuxâylắp 28
2.1.3.1 Phạmviápdụng 28 2.1.3.2.Đốitượngápdụng 29
2.2 CôngtácđấuthầuxâylắptrongxâydựngcơbảntạiViệtNam 29
2.2.1 Bốicảnhkinhtế,quảntrịcủaViệtNam 29
2.2.2 Hoạtđộngđấuthầutrêntoànquốctrongnhữngnămgầnđây 30
2.2.3 .Hoạtđộngđấuthầuxâylắp 31 2.2.3.1.Hìnhthức,phươngthứcđấuthầu 31
2.2.4 .Trìnhtựthựchiệnđấuthầu 36 2.2.5 .Thựctrạngcôngtácđấuthầuxâylắp 38 2.3 Vaitrò,tínhtấtyếucủađấuthầuxâylắp 41
2.4 Nhữngvấnđềliênquantrongđấuthầuthicôngxâylắp 43
2.4.1 .Tínhcôngkhai,minhbạch 43 2.4.2 Tuânthủyêucầucạnhtranh,côngbằngvàhiệuquả 43
2.4.3 Tiếpnhậnvàgiảiquyếtcáckhiếunại,thựcthiphápluậttrongđấuthầu 44
2.5 Nhữngtồntạicầnkhắcphụctrongđấuthầuthicôngxâylắp 44
2.5.1Vềthốngvănbảnquyphạmphápluật 44
Trang 62.5.2 .Vềnănglựctổchứcthựchiện 45
2.5.2.1 Chấtlượng,nănglựccủacácbênliênquantrongđấuthầucònhạnchế 45
2.5.2.2Mộtsốcôngviệctrongquátrìnhthựcđấuthầuvẫncònnhiềubấtcập 45
2.5.2.3.Hànhvitiêucựctrongđấuthầuxâylắp 46
2.5.3 Cácvấnđềtồntạihậucôngtácđấuthầu 48
CHƯƠNG3:ĐỀXUẤTGIẢIPHÁPNÂNGCAOCHẤTLƯỢNGLỰACHỌN NHÀ THẦU XÂY LẮP CHO DỰ ÁN XỬ LÝ TỔNG THỂ KHU VỰCKÈTHANHAMVÀ SẠTLỞĐẦU CẦUĐUỐNG 50
3.1 Giới thiệu chung về dự án Xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầucầuĐuống 50
3.1.1 Phạmvinghiêncứu 50
3.1.2 Loại,cấpcôngtrình: 50
3.1.3 Địađiểmxâydựng 50
3.1.4 Mụctiêuđầutư 50
3.1.5 Nhiệmvụcủadựán 50
3.1.6 Quymôđầutưvàgiảiphápxâydựng 51
3.1.7 Tổngdựtoánxâydựngcôngtrình 52
3.1.8 Nguồnvốn 52
3.2.1 Cácgiaiđoạntổchứcthựchiệnlựachọnnhàthầu 53
3.2.2 Tìnhhìnhthựchiệncôngtáclựachọnnhàthầucủadựán 54
3.2.3 Giớithiệuvềgóithầuthicôngxâylắp 55
3.2.4.Tómtắtquátrìnhđấuthầu 56
3.3 Những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý đấu thầucủadựán 70
3.3.1 Nhữngkếtquảđạtđược 70
3.3.1.1 Tổchứcthựchiệnđúngtrìnhtựthủtụcquyđịnhcủaphápluật 70
3.3.1.2 Vềlựclượngcánbộthamgiahoạtđộnglựachọnnhàthầu 70
Trang 73.3.2 Mộtsốtồntại,hạnchế 71
3.3.2.1 Vềxâydựngtiêuchíđánhgiáhồsơdựthầu 71
3.3.2.2 Chấtlượngđồánthiếtkếbảnvẽthicôngcònbộclộmộtsốsaisót 71
3.3.2.3 Hạnchếtrongcậpnhật,thựchiệncácvănbảnphápluậtvềlựachọnnhàthầu 71
3.3.2.4 Hạnchếtrongtổchứcthựchiệnvàcôngtáckiểmtragiámsát 72
3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng lựa chọn nhà thầu xây lắp dự ánXửlýtổngthểkhuvựckèThanhAmvàsạtlở đầucầuĐuống 73
3.4.1 Xâydựng,hoànthiệntiêuchílựachọnnhàthầuxâylắpphùhợphơn 73
3.4.1.1 Tiêuchíđánhgiávềkỹthuật 73
3.4.1.2 Tiêuchíđánhgiátổnghợp 85
3.4.2 Sửdụngtổchứctưvấnchuyênnghiệptronglựachọnnhàthầu 86
3.4.3 Nângcaochấtlượngđộingũcánbộthựchiệncôngtáclựachọnnhàthầu 87
3.4.4 Sửdụnghìnhthứcđấuthầuquahệthốngmạngđấuthầuquốcgia 88
3.4.5 Tăngcườngchặtchẽcôngtácquảnlý,giámsátsauđấuthầu 88
3.4.6 Nângtỷtrọngápdụnghìnhthứcđấuthầuđấuthầurộngrãitronglựachọnnhàthầu .90
3.4.7 Hoànchỉnhhệthốngvănbảnphápluậtvềđấuthầu 90
Kếtluậnchương3 91
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 92
1 Nhữngkếtquảđãđạtđược 92
2 Nhữngtồntạitrongquátrìnhthựchiệnluậnvăn 93
3 Kiếnnghị 93
TÀILIỆUTHAMKHẢO 94
PHỤLỤC 95
Phụ lục 1: Bảng Kế hoạch đấu thầu dự án Xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am vàsạtlởđầucầuĐuống 95
Trang 8Phụlục2.Bảngđánhgiávềkỹthuật 97
Trang 10Hình2.1.Sơđồcácbướcthựchiệnlựachọnnhàthầu 37
Hình3.1.Khuvựcnghiêncứucủadựán 51
DANHMỤCBẢNG BIỀU Bảng1.1KếtquảthựchiệnmuasắmtậptrungtạicơquandịchvụmuasắmcôngởAnh .22
Bảng2.1.ChỉsốkinhtếcủaViệtNam,giaiđoạn2007–2010 29
Bảng2.2.SốliệuthốngkêhoạtđộngđấuthầumuasắmcôngởViệtNam 31
Bảng3.1.Kếhoạchđấuthầugóithầu 56
Bảng3.2.KếtquảkiểmtratínhhợplệHSĐXKT 59
Bảng3.3.KếtquảđánhgiátínhhợplệHSĐXKT 59
Bảng3.4.KếtquảđánhgiáđánhgiávềnănglựctàichínhvàkinhnghiệmHSĐXKT 60
Bảng3.5.KếtquảđánhgiáđánhgiávềnănglựckỹthuậtHSĐXKT 61
Bảng3.6.Bảngđánhgiávềkỹthuật 65
Bảng3.7.KiểmtravềtínhhợplệcủaHSĐXTC 66
Bảng3.8.ĐánhgiávềtínhhợplệcủaHSĐXTC 67
Bảng3.9.Kếtquảsửalỗi 67
Bảng3.10.Kếtquảhiệuquảchỉnhsailệch 67
Bảng3.11.Kếtquảđánhgiávềtàichính 68
Bảng3.12Kếtquảđánhgiátổnghợp 68
Trang 11Với tình hình thực tế giai đoan hiện nay (từ năm 2009-2015), đất nướcđangnằm vào vòng suy thoái chung của thế giới, nguồn vốn đầu tư phát triển suygiảmtrầm trọng Vì vậy vấn đề quản lý sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm và bền vữngnguồnvốn thực hiện các dự án đầu tư phát triển mà thực tiễn đang đặt ra lại càng trở nêncấpthiết.
Trong quy trìnhtriểnkhai thực hiện đầutưdựán xây dựng (đốiv ớ i
c ô n g trình với nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách quốc gia) theo pháp luậthiện hànhthì khâulựa chọncácnhà thầuthi công xây dựng được đánh giálàk h â u
h ế t s ứ c quan trọng trong việc quyết định tới chất lượng, tiến độ, hiệu quả của
dự án đầu tư.Trong thực tế, công tác này thực hiện chưa thực sự hiệu quả, vì vậy những hạn chếđều lần lượt bộc lộkhi bước vào giai đoạn thi công xây dựng Nhiều công trình đểxẩy ra sự cố, tai nạn,
và việc chậm tiến độ đang dần trở thành một hiện tượng phổbiến, xuất hiện khônghiếm, ngay cả ở một số công trình trọng điểm từ cấp trungương tới các địa phương,với nguyên nhân sâu xa đều bắt nguồn từ hạn chế về nănglực của các “nhà thầu”.Điều này đặt ra câu hỏi thường trực đối với các cấp quảnlý,vớicấpquyếtđịnhđầutư,chủđầutưlàlàmsaocóthểlựachọnđượccácnhàthầu
Trang 12thi công xây dựng có đủ năng lực thực hiện tốt nhất những công việc trong chutrìnhcủadự án?
Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 định nghĩa:"Đấuthầu
là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịchvụtưvấn,dịchvụphitưvấn,muasắmhànghóa,xâylắp;lựachọnnhàđầutưđểký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầutưcósửdụngđấttrêncơsởbảođảmcạnhtranh,côngbằng,minhbạchvàhiệ uquảkinhtế".Trongđó:
+ Nhà thầu gồm nhà thầu trong nước là tổ chức được thành lập theo phápluậtViệt Nam hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu; và nhà thầu nướcngoài là tổ chức được thànhlập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốctịchnướcngoàithamdựthầutạiViệtNam
+ Lựa chọn nhà thầu là một quá trình từ việc lập kế hoạch, tổ chức thựchiệnlựa chọn, đánh giá hồs ơ d ự t h ầ u v à t h ư ơ n g t h ả o h ợ p đ ồ n g ;
sở đảmbảomụctiêucạnhtranh,côngbằng,minhbạchvàhiệuquảkinhtế
Ngày 05/4/2007,UBND thành phố Hà Nội có Quyết định số UBNDvềviệcphêduyệtnhiệmvụchuẩnbịđầutưdựánXửlýtổngthểkhuvựcKèThanhAmvàsạtlởđầuCầuĐuống.Mụctiêucủadựánánlàxửlýtriệtđểsựcố sạt, trượt, lún bờsông khu vực thượng và hạ lưu cầu Đuống, đảm bảo an toàn đêđiều kết hợp với giao thông và không làmảnh hưởng đến khả năng thoát lũ, giaothôngthủy,cáccôngtrìnhđãcótrongkhuvực
1254/QĐ-Để thực hiện đầu tư xây dựng công trình Xử lý tổng thể khu vực KèThanhAmvàsạtlởđầuCầuĐuốngtheođúngcácmụctiêuđãđềravàđảmbảođượccác
Trang 13tiêu chí về chất lượng, mỹ thuật, tiến độ, quy mô và đến giá thành xây dựngcôngtrình thì việc lựa chọn các đơn vị thực hiện dự án nói chung là rất quan trọng.Trongđó, việc lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp thực hiện dự án có năng lực kinhnghiệm, đáp ứng các tiêu chí vềkinh tế - kỹ thuật cũng là một trong các công tácmấu chốt, là cơ sở để đảm bảo chấtlượng công trình trong suốt quá trình thực hiệndự án và cho đến khi dự án đượcđưa vào sử dụng, vận hành Do đó việc “Nghiêncứu, đề xuất giải pháp nâng caochất lượng lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp dự ánXử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầucầu Đuống” có ý nghĩa cao vềthựctiễnlẫnvàlýluận.
2 MỤCĐÍCHCỦA ĐỀTÀI
Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lựa chọn các nhà thầuthựchiện các gói thầu thi công xây lắp thuộc dự án Xử lý tổng thể khu vực kèThanh AmvàsạtlởđầucầuĐuống
3 CÁCHTIẾPCẬNVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
3.1 Cáchtiếpcận
- Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống): Trước tiên tiếpcận,tổng hợp các kết quả đã nghiên cứu về công tác đấu thầu xây dựng nằm trong
sự chiphối tổng thể của hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước, qui luật phát triểnkinh tế xã hội Việt Nam Sau
đó mới đi đến nghiên cứu các chi tiết, cụ thể trongphạmvihẹpđốivớidựán
- Tiếp cận toàn diện, đa ngành đa lĩnh vực: Xem xét đầy đủ các yếu tốpháttriểnkhinghiêncứuđềtàibaogồmcáclĩnhvựcxâydựng,kinhtếxãhội,…;
- Tiếp cận thực tế và kế thừa: đề tài sử dụng các kết quả nghiên cứu cóliênquan gần đây, các chính sách mới nhất về quản lý xây dựng của các cơ quanquản lýcác cấp về xây dựng công trình và kế thừa những thành tựu thực tế những thời gianqua
3.2 Phươngphápnghiêncứu
Trang 14- Phương pháp phân tích so sánh: Thu thập các tài liệu, văn bản pháp luậtliênquanđếnlĩnhvựcđầutưxây dựng,đấuthầu;tàiliệuliênquanđếnDựánXửlýtổngthểkhuvựckèThanhAmvàsạtlởđầucầuĐuốngvv
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, xin ý kiến, trao đổi với giáoviênhướng dẫn, các chuyên gia có kinh nghiệm thực tế nhằm đánh giá và đưa racác giảiphápphùhợp
4 ĐỐITƯỢNG VÀPHẠMVI NGHIÊNCỨU
4.1Đốitượngnghiêncứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật liên quanđếncông tác lựa chọn nhà thầu, hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu và cácyếu tốảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp (trọng tâm là đơn vị thicông xâylắp công trình) thực hiện dự án Xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am vàsạt lở đầucầuĐuống
4.2.Phạmvinghiêncứu
Đềtàitiếnhànhnghiêncứuquátrìnhlựachọnnhàthầuthicôngxâylắpdựán đểthỏa mãn các điều kiện mời thầu của bên mời thầu về kinh tế - kỹ thuật, đảmbảochấtlượngxâydựngcôngtrình
5 ÝNGHĨAKHOA HỌCVÀÝNGHĨATHỰCTIỄNCỦAĐỀTÀI
5.1 Ýnghĩakhoahọccủađềtài
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về lựa chọnnhàthầu; ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng của việc đưa ra giải pháp tăng cườngchấtlượngcôngtácđầutưxâydựngcôngtrìnhxâydựng
5.2 Ýnghĩathựctiễncủađềtài
Đề tài đề xuất ra một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác lựa chọnnhàthầu xây lắp thực hiện các gói thầu thi công xây dựng thuộc giai đoạn thực hiệndựán Xử lý tổng thể khu vực kè Thanh Am và sạt lở đầu cầu Đuống Mặt khác, đềtàigiúp nâng cao chất lượng công trình xây dựng trong suốt quá trình thực hiệnxâydựngdự ánvàđảmbảocáctiêuchívềkinhtế–kỹthuật
Trang 157 NỘIDUNGCỦALUẬNVĂN
Trang 16CHƯƠNG1:TỔNG QUANVỀDỰÁN ĐẦUTƯ XÂYDỰNGCÔNGTRÌNH
VÀ CÔNG TÁCLỰA CHỌN NHÀ THẦU CỦADỰ
ÁNĐẦUTƯXÂYDỰNG
1.1 Tổngquandựán đầut ư xây dựngcôngtrình
1.1.1 Kháiniệm Dựánđầutưxây dựngcôngtrình
Dựán đầu tư(DAĐT) xây dựngcông trìnhl à t ậ p h ợ p c á c đ ề x u ấ t
c ó l i ê n quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xâydựng mới, sửachữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nângc a o
c h ấ t l ư ợ n g công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xácđịnh Ở giai đoạnchuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông quaBáo cáo nghiên cứutiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tưxây dựng hoặc Báocáokinhtế-kỹthuậtđầutư xâydựng[10]
Trong DAĐT phải tập hợp, đề xuất những giải pháp tối ưu nhằm sử dụngcóhiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụthể.Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn đầu ra là các sản phẩmdịchvụh oặc là s ự g i ả m bớtđầ u v à o S ử d ụ n g đ ầ u vào đư ợc h i ể u là s ử d ụ n g các
Dựánchỉyêucầulậpbáocáokinhtếkỹthuật
Theonguồnvốnđầutư,baogồm:Dựánsửdụngvốnngânsáchnhànước;dựánsửdụngvốnnhànướcngoàingânsách;dựánsử dụngvốnkhác
1.1.3 Trìnhtựthựchiệndựán đầutưxây dựngcôngtrình
Trình tựcủa dựá n đ ầ u t ư x â y d ự n g c ô n g t r ì n h đ ư ợ c
c h i a l à m 3 g i a i đ o ạ n (quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựngnăm 2014 [10] và chi tiết tạikhoản1Điều6Nghịđịnh59/2015/NĐ-CP[6]),cụthể:
Trang 17(1) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định,phêduyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáonghiên cứu khả thi hoặc Báocáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét,quyết định đầu tư xây dựng vàthực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đếnchuẩnbịdự án;
(2) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giaođấthoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);khảosát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấyphépxâydựng(đốivớicôngtrìnhtheoquyđịnhphảicógiấyphépxâydựng);tổchứclựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giámsát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khốilượng hoàn thành; nghiệm thu côngtrình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vậnhành,chạythửvàthựchiệncáccôngviệccầnthiếtkhác;
(3) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thácsửdụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trìnhxâydựng
1.2.2 Kháiniệmquản lýdựán
Quảnlýdựánlàviệcápdụngnhữnghiểubiết,kỹnăng,côngcụ, kỹthuậtvàohoạtđộngdựánnhằmđạtđượcnhữngyêucầuvàmongmuốntừdựán.Quản
Trang 18lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lựcvàgiámsátquátrìnhpháttriểncủadựántừkhibắtđầuđếnkhikếtthúcnhằmđảmbảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn,trong phạm vin g â n s á c h đ ư ợ c d u y ệ t v à đạtđược các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ,bằngnhữngphươngphápvàđiềukiệntốtnhấtchophép.
Từ sự nghiên cứu của tác giả, dễ hiểu nhất, theo tài liệu Hướng dẫn về
nhữngkiến thức cốt lõi trong Quản lý dự án (A Guide to the Project Management
[ 8 ] t h ì : “ Quảnl ý d ự á n l à v i ệ c á p d ụ n g c á c k i ế n thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các
hoạt động của dự án nhằm đạt đượccácmụctiêuđãđềra“.
Trongcácnghiệpvụquảnlýdựánnóichung,nộidungquảnlýđấuthầulàmột nội dung hết sức quan trọng thực hiện trong bước thực hiện đầu tư của dự án,tác giả sẽ trình bày cụ thể tại cácphần tiếp theo của luận văn Để có cái nhìn tổngthể, trước khi vào chi tiết lý luận
cơ bản về đấu thầu – lựa chọn nhà thầu, luận văntrình sẽ bày tổng quan pháp luậtđấu thầu ở Việt Nam qua các thời kỳ từ trước tớinay
1.3 Tổng quan phápluậtvềđấuthầu ởViệtNamquacácthờikỳ
1.3.1 Phápluật vềđấu thầu
Pháp luật về đấu thầu bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điềuchỉnhcác quan hệ xã hội phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tổ chức đấuthầu, thựchiện hợp đồng đấu thầu và quá trình cơ quan Nhà nước thực hiện chứcnăng quản lýnhà nước về đấu thầu Pháp luật về đấu thầu bao gồm những nhóm quy định cơ bảnsau:
Trang 19TạiViệtNam,đấuthầuvàphápluậtđấuthầunóichungthựcsựhìnhthànhtừkhi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Tuy nhiên trước đó cũng có nhữngyêu cầu làm tiền đề cho việc ban hành pháp luậtđấuthầusaunày.
1.3.2 Giai đoạn trước khi có Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo Nghị địnhsố 43/1996/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 về ban hành Quy chế đấuthầu
* Giaiđoạntừnăm1945–1946:
Trong những ngày đầu mới thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,Chủtịch Hồ Chí Minh đã lưu ý Chính phủ nước Việt Nam cần phải hết sức tiếtkiệm vàphải lựa chọn những vật phẩm từ nguồn cung cấp thích hợp nhất để khônglãng phícủacảicủanhândân
Mặc dù khái niệm đấu thầu chưa hình thành tuy nhiên việc Chủ tịch HồChíMinhlưuýlàtiềnđềchohoạtđộngđấuthầusaunày
* Giaiđoạn từnăm1946-1986
Giai đoạn này cũng có một số văn bản liên quan đến việc lựa chọn ngườibánkhi bán các tài sản công, tuy nhiên do đặc thù của nền kinh tế kế hoạch hóatậptrung, chủ thể của nền kinh tế là các doanh nghiệp quốc doanhđ ư ợ c N h à
n ư ớ c thành lập và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước Các doanh nghiệp này không
có quyềnchủ động trong hoạt động kinh doanh, mọi hoạt động của doanh nghiệpđều theo kếhoạch của Nhà nước và mọi công trình xây dựng đều được thực hiệntheo chỉ tiêu,pháp lệnh Nhà nước chỉ định các đơn vị thực hiện xây lắp theo kếhoạch hoặc căncứvàomốiquanhệgiữacácđơnvịđóvớicơquancóthẩmquyền
* Giaiđoạntừnăm1986-1996:
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã đưa đấtnướcbước vào thời kỳ kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa Trong nềnkinh tếmới này cạnh tranh làtấty ế u , t h u ậ t n g ữ “ đ ấ u t h ầ u ” đ ã x u ấ t h i ệ n
t ạ i V i ệ t N a m v à các văn bản pháp luật về đấu thầu xây lắp đã hình thành
và hoàn thiện cùng với quátrìnhxâydựngvàpháttriểncủahệthốngphápluậtvềđấuthầu
Trang 20Đầu năm 1990, Bộ Xây dựng ban hành “Quy chế đấu thầu trong xâydựng”Kèm theo Quyết định số 24/BXD-VKT ngày 12/2/1990 nhưng trong văn bảnnàychưaquyđịnhrõràngvềđiềukiệnápdụngcũngnhư quytrìnhđấuthầuxâylắp.
Ngày 7/3/1994, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 92/QĐ-TTgngày7/3/1994 về tăng cường quản lý chống lãng phí, thất thoát và tiêu cực trongđầu tưvà xây dựng Theo đó các dự án dùng vốn Nhà nước đều phải thông qua đấuthầu,kết quả đấu thầu có vốn đầu tư trên 10 triệu USD phải thông qua Hội đồng xétthầuquốcgiathẩmđịnhđểtrìnhThủtướngChínhphủxemxétvàphêduyệt
Ngay sau Quyết định số 92/QĐ-TTg của Thủ tướng ngày 7/3/1994 vềtăngcường quản lý chống lãng phí, thất thoát và tiêu cực trong đầu tư và xây dựng,ngày30/3/1994,B ộ X â y d ự n g b a n h à n h “ Q u y c h ế đ ấ u t h ầ u x â y l ắp” k è m t h e o
Q u y ế t định số 06/BXD-VKT ngày 17/3/1994, Quyết định này thay thế cho Quyết định24/BXD-VKT ngày12/2/1990 trước đây Đây là văn bản được coi là quy chế đầutiênquyđịnhvềđấuthầu
1.3.3 Giai đoạn áp dụng Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định43/1996/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 về ban hành Quy chế đấu thầuvàNghịđịnhsố93/1997/NĐ-CPcủaChínhphủngày23/8/1997
Năm 1996, Chính phủ ban hành Nghị định số 43/1996/NĐ-CP của Chínhphủngày 16/7/1996 về quy chế đấu thầu Văn bản này mang tính pháp lý cao hơnvàphạm vi điều chỉnh rộng hơn so với các Quy chế đấu thầu trước đây, theo đó
“góithầu”lầnđầutiênđãtrởthànhđốitượngquảnlýtrongcôngtácđấuthầu
Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định 43/1996/NĐ-CP củaChínhphủ ngày 16/7/1996 quy định điều kiện đấu thầu và quy trình đấu thầu chặtchẽ
hơnđãk h i ế n c h o v i ệ c t h ự c t h i p há p l u ậ t đ ấ u t h ầ u n ó i ch u n g v à đ ấ u t h ầ u x â y lắpn ó i riêng đạt hiệu quả hơn Tuy nhiên cùng với tiến trình phát triển của nền kinh tếthìnócũngkhôngtránhkhỏinhữngbấtcập
1.3.4 Giaiđoạn áp dụng Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số88/1999/NĐ-
CPcủaChínhphủngày1/9/1999vềbanhànhquychếđấuthầu;
Trang 21CPcủaChínhphủngày12.6.2003
Nghịđịnhsố14/2000/NĐ-CPcủaChínhphủngày5/5/2000;Nghịđịnhsố66/2003/NĐ-Năm 1999 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày1/9/1999về quy chế đấu thầu thay thế cho Nghị định số 43/1996/NĐ-CP ngày16/7/1996 vềquychếđấuthầu
Năm 2000 Chính phủ ban hành Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày5/5/2000sửađổi,bổsungmộtsốđiềucủaQuychếđấuthầukèmtheoNghịđịnhsố88/1999/NĐ-
CP của Chính phủ ngày 1/9/1999 về quy chế đấu thầu và Nghị định CPcủaChínhphủngày5/5/2000
số14/2000/NĐ-Haivănbảntrênrađờiđãđiềuchỉnhlĩnh vựcđấuthầurõrànghơncơchếcũ,phươngphápđánhgiáhồsơ dự thầukhoahọchơn,chuẩnmựchơn…
Năm2003,ChínhphủbanhànhNghịđịnhsố66/2003/NĐ-CPngày12/6/2003 sửađổi, bổ sung Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số88/1999/NĐ-CPcủa Chính phủ ngày 1/9/1999 về quy chế đấu thầu và Nghị định số14/2000/NĐ-CPcủa Chính phủ ngày 5/5/2000, với 45% số điều sửa đổi, bổ sung,Nghị định này đãtăng cường tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong đấu thầu,đảm bảo hiệu quảkinh tế của dự án, tăng cường một bước công tác thanh tra,quảnlýhoạtđộngđấuthầuvàthựchiệnhợpđồng,nângcaocôngtácquảnlýthôngtinvềđấuthầu
Năm 2003, tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Xâydựng,Luật này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2004 thay cho Quy chế quản lý đầu tưxây dựngđượcbanhànhkèmtheoNghịđịnhsố52/1999/NĐ-CPcủaChínhphủngày8/7/1999 về quy chế quản lý đầu tư xây dựng Trong Luật xây
riêngChương16quyđịnhvềlựachọnnhàthầuvàhợpđồngxâydựng.Luậtnàyrađờiđã thực sự là bước tiến cơ bản trong công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu, tạochohoạtđộngđấuthầungàycàngphùhợpvớixuthếhộinhậphiệnnay
Năm 2005, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chínhphủngày7/2/2005quyđịnhvềQuychếquảnlýđầutư xâydựng
Trang 22Như vậy trong giai đoạn này pháp luật đấu thầu nói chung và pháp luậtđấuthầu xây lắp nói riêng đã có sự phát triển về chất lượng, hoàn thiện hơn so vớigiaiđoạntrước,điềuđócũngthểhiệnởthựctiễnápdụnggặpítbấtcậphơn.
1.3.5 Giaiđoạn áp dụng Luật đấu thầu ngày 29.11.2005 và các Nghị địnhhướngdẫnthihành
Trong những giai đoạn trước Luật đấu thầu 2005 có hiệu lực, đã có nhiềuvănbản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực đấu thầu nói chung, đấu thầu xây lắp nói riêng,nhưng chỉ là quy định tại nhữngvăn bản dưới luật Năm 2005, tại kỳ họp thứ 8,Quốc hội khóa XI đã thông qua Luậtđấu thầu, Luật này có hiệu lực kể từ ngày1/4/2006 đã tạo hành lang pháp lý cho cáchoạt động đấu thầu sử dụng nguồn vốnNhà nước Văn bản này có giá trị pháp lýcao nhất về đấu thầu nhằm tạo ra sự thốngnhấttrongquytrìnhđấuthầucácdựáncósửdụngvốnNhànước
Thông tư số 13/2006/TT-BXD ngày 29/11/2006 của Bộ Xây dựng vềviệchướng dẫn thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa của nhà thầu trong nước và nhàthầunước ngoài quy định tại Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 củaChínhphủhướngdẫnthihànhLuậtđấuthầuvàlựachọnnhàthầutheoLuậtXâydựng
Năm 2007, Bộ Xây dựng ban hành Thôngtư số 02/2007/TT-BXDngày14/02/2007 về việc hướng dẫn một số nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt
dự ánđấu tư xây dựng công trình, giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu
tư xâydựng công trìnhquy định tại Nghị định số1 6 / 2 0 0 5 / N Đ - C P n g à y
0 7 / 0 2 / 2 0 0 5 v à Nghịđịnhsố112/2006/NĐ-CPngày29/9/2006củaChínhphủ
Trong thời gian áp dụng Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006củaChínhphủhướngdẫnthihànhLuậtđấuthầuvàlựachọnnhàthầutheoLuậtXây
Trang 23dựng, về phía cơ quan Nhà nước cũng như các chủ thể khác tham gia đấu thầuthấyvăn bản này vẫn còn một số bất cấp Ngày 5/5/2008, Chính phủ đã ban hànhNghịđịnhs ố 5 8 / 2 0 0 8 / N Đ -
C P h ư ớ n g d ẫ n t h i h à n h L u ậ t đ ấ u t h ầ u v à l ự a c h ọ n n h à t h ầ u theoLuậtXâydựng.NghịđịnhnàysớmđượcthaythếbởiNghịđịnhsố85/2009/NĐ-
Sau khi Luật đấu thầu 2013 có hiệu lực, Chính phủ đã ban hành nghị địnhsố63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuậtĐấu thầu về lựa chọn nhà thầu Đồng thời, các bộ Kế hoạch và đầu tư, Xâydựng cũng đang khẩn trương xây dựngvà ban hành các thông tư hướng dẫn chi tiếtthihànhdướiLuật
1 TừđiểnTiếngViệtphổ thông Việnngôn ngữhọcNXB Hồ ChíMinh2002, tr270
Trang 24Đấuthầucòn đượchiểu làĐấugiá đểthầu2
Từ điển kinh doanh của Anh (Longman Dictionary of Business) không nêurõđấu thầu là gì mà chỉ giải thích đấu thầu mua sắm là việc sử dụng các phươngpháphoặcnỗlựcđặcbiệtđểnhậnđượchaymuađược
- Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 25/11/2013, một số thuậtngữliênquanđếnđấuthầuđượcđịnhnghĩanhư sau:
+ "Đấu thầu" là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợpđồngcung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựachọnnhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối táccôngtư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng,m i n h bạchvàhiệuquảkinhtế
+ "Đấu thầu qua mạng" là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụnghệthốngmạngđấuthầuquốcgia
+ "Đấu thầu quốc tế" là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước,nướcngoàiđượcthamdự thầu
+ "Đấu thầu trong nước" là đấu thầu chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trongnướcđượcthamdự thầu
Tóm lại ta có thể hiểu khái quát“đấu thầu chính là quá trình lựa chọn
nhàthầu, nhà đầu tư đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu hoặc yêu cầu củachủ dự án trên cơ sở cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệuquảkinhtế“
Đấuthầulàmộtquátrìnhchủđầutưlựachọnđượcmộtnhàthầuđápứngc
ác yêu cầu của mình Đấu thầu có thể được coi là một giai đoạn tiền hợp đồng,được sử dụng với mục đích lựa chọnđối tác, nhà thầu, nhà đầu tư phù hợp, đảmbảohiệuquảkinhtếcủadựán.Saukhiviệcđấuthầuhoàntấtthìviệckíkếthợpđồngsẽlàbướctiếptheo.Căncứđểkýkếthợpđồnglàkếtquảđấuthầu,việckýkếthợp
2 TừđiểnTiếngViệt, VĩnhTịnh,NXB Lao Động2006, tr318
Trang 25đồng xây dựng phải phù hợp với kết quả đấu thầu cũng như đáp ứng được cơbảncáctiêuchíđãđượcbênmờithầuđưara.
Pháp luật coi đấu thầu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động thương mại là vìnócũngcónhữngdấuhiệucơbảncủamộthoạtđộngthươngmại:
- Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ đấu thầu được xác lậpthôngquanhữnghìnhthứcpháplínhấtđịnhdophápluậtquyđịnh
Trang 271.4.3 Phântích, sosánh mộtsố điểmmớitrongLuậtđấuthầunăm2013
Để khắc phục những hạn chế đối với quy định về đấu thầu theo quy địnhcủaLuật Đấu thầu năm 2005 và phù hợp với yêu cầu công tác hiện nay, Luật Đấuthầunăm2013đ ã r a đ ờ i C ó nh iề un ội d u n g t h a y đổin h ư n g về c ơ bản có m ộ t số
n ội dungthayđổinhư sau:
- Thứ nhất, điều chỉnh, bổ sung phạm vi điều chỉnh của Luật; quy định cụthểcác nộidungliên quanđến quá trình thực hiện côngtác đấu thầu:t h ờ i g i a n
t r o n g đấu thầu; hệ thống thông tin về đấu thầu; điều kiện tham gia hoạt động đấuthầu; Kếhoạchvàquytrìnhlựachọnnhàthầu;lựachọnnhàthầuquamạng,
- Thứ hai, Luật đấu thầu năm 2013 ưu tiên phát triển nguồn lực, tạo cơhộichon h à t h ầ u t r o n g n ư ớ c t r ú n g t h ầ u v à t ạ o c ô n g ă n v i ệ c l à m c h o l a o đ ộ n g
t r o n g nước,ưuđãiđốivớinhàthầuvàhànghóasảnxuấttrongnước
- Thứ ba, sửa đổi một số quy định hiện hành nhằm đơn giản hóa thủ tụchànhchính trong hoạt động đấu thầu, đồng thời quy định cụ thể hơn về các quytrình lựachọnnhàthầuđốivớitừngtrườnghợpcụthể
- Thứ tư, quy định rõ phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, phương pháplựachọn nhà thầu theo từng lĩnh vực cụ thể và bổ sung một số phương pháp mớitrongđánh giá khắc phục tình trạng bỏ thầu giá thấp nhưng không đủ năng lực,kinhnghiệmđểthựchiệngóithầu
- Thứnăm,quyđịnhhìnhthứcmuasắmtậptrungđểápdụngrộngrãitrongcôngtácđấuthầu
- Thứ sáu, có một mục quy định về thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhànước,nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám chữa bệnh và nguồn thuhợppháp khác của cơ sở y tế công lập Riêng đối với đấu thầu mua thuốc, Luật đấuthầu2013 quy định bổ sung hình thức đàm phán đánh giá đối với gói thầu muathuốc chỉcó từ 1 đến 2 nhà sản xuất, thuộc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trongthời giancònbảnquyềnvàcáctrườnghợpđặcthùkháctheoquyđịnhcủaChínhphủ
- Thứ bảy, Luật bổ sung quy định mang tính nguyên tắc về thủ tục,phươngpháplựachọnnhàđầutưtrêncơsởtổnghợpcácthônglệquốctếtốtvàrútkinh
Trang 28nghiệm từ thực tiễn lựa chọn nhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước thực hiệncácdự án kết cấu hạ tầng và dịch vụ công cộng tại Việt Nam trong thời gian qua Điđôivới giải pháp phát triển quyết liệt để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối táccông tư (PPP) nhằm thúc đẩy tái
cơ cấu đầu tư công, quy định này góp phần tạo cơsở pháp lý vững chắc cho thu hút,lựa chọn nhà đầu tư một cách minh bạch,cạnhtranh;xâydựngniềmtincủanhàđầutưđốivớimôitrườngđầutưtạiViệtNam
- Thứ tám, Luật đấu thầu năm 2013 đã sửa đổi một số quy định hiện hànhvềký kết thực hiện và quản lý hợp đồng; quy định hợp đồng trọn gói là loại hợpđồngcơ bản, khi quyết định áp dụng loại hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giáđiềuchỉnh thì người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo loại hợpđồngnàyphùhợphơnsovớihợpđồngtrọngói
- Thứ chín, khác với Luật đấu thầu năm 2005, Luật đấu thầu năm 2013phâncấp triệt để việc quyết định hình thức chỉ định thầu cho Bộ trưởng, Thủ trưởngcơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND các cấp mà khôngyêucầu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Để việc phân cấp gắn vớitráchnhiệm giải trình, tránh khép kín trong đấu thầu, Luật đấu thầu năm 2013 đã bổsungquy định về trách nhiệm giải trình của người dân có thẩm quyền, chủ đầu tưtrongquátrìnhtổchứclựachọnnhàthầu
- Thứ mười, Luật cũng bổ sung quy định về yêu cầu giám sát của cộngđồngtrong quá trình lựa chọn nhà thầu và thực hiện hợp đồng, bổ sung trách nhiệmvềgiám sát của người có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu, đồngthờiquyđịnhr õ t r á c h n h i ệ mc ủ a c á n h â n đ ố i v ớ i t ừ n g h o ạ t đ ộ n g t r o n g q u á tr ìn
h đấ u thầuđểcócơsởquyđịnhchếtàixử lýviphạmtươngứngtừnghànhviviphạm
- Thứ mười một, Luật đấu thầu năm 2013 bổ sung một số hành vi bịcấmtrong đấu thầu, đồng thời quy định thêm biện pháp xử phạt đối với cá nhânđượcgiao trách nhiệm xử phạt nhưng không tuân thủ quy định, các biện pháp phạtbổsungnhưđăngtảicôngkhaicáctổchức,cánhânviphạmtrênphươngtiệnthôngtin đại chúng, buộc phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc bồithườngthiệthạitheoquyđịnh
Trang 291.5 Mộtsốcáchtiếpcậncôngtácđấuthầuvàlựachọnnhàthầutrênthếgiới
1.5.1 PhươngphápđấuthầukíntrongmuasắmchínhphủởHoaKỳ[7]
Luật pháp Hoa Kỳ về mua sắm công quy định hai phương pháp cơ bảnđểđảm bảo tiêu chí "cạnh tranh đầy đủ và cởi mở" là: đấu thầu kín và đàm pháncạnhtranh Trong đó: Đàm phán cạnh tranh dùng cho những mục đích có tính cạnhtranhgiữa nhiều công ty với nhau; Đấu thầu kín (Sealed bidding) là phương phápđòi
hỏiphảit u â n t h ủ c h ặ t c h ẽ c á c b ư ớ c t r o n g q u y t r ì n h đ ấ u t h ầ u , n h ằ m t ạ o c ơ h ộ
i c ạ n h tranhchotấtcảcácnhàthầutrêncơsởbìnhđẳng
Về cơ bản, khi đã xác định được nhu cầu và quyết định tổ chức một góithầuthì Cơ quanm u a s ắ m l i ê n b a n g H o a K ỳ p h ả i t i ế n h à n h
đ ấ u t h ầ u k í n n ế u : đ ủ t h ờ i gian cho phép phát hành thông tin mời nộp
hồ sơ dự thầu (HSDT) và đánh giáHSDT; quyết định lựa chọn nhà thầu trúng thầu
để trao hợp đồng sẽ dựa trên cơ sởgiá và các yếu tố khác liên quan đến giá; không
cácnhàthầuvềHSDT;vàcócăncứhợplýđểtinrằngsẽcónhiềuhơnmộtHSDT
- Bên mời thầu sẽ phát hành Thông báo mời thầu trong đó mô tả rõràng,chính xác và đầy đủ các yêu cầu cần mua sắm của cơ quan chính phủ HoaKỳnghiêm cấm việc sử dụng các thông số kỹ thuật không cần thiết để hạn chế sốlượngnhàthầuthamdự
- Cơ quan mua sắm có trách nhiệm công bố Thông báo mời thầu tại mộtđịađiểm công cộng, đăng thông tin trên báo hoặc tạp chí về thương mại, trên cơ sởdữliệuC ơ h ộ i K i n h d o a n h L i ê n b a n g ( F e d B i z O p p s ) c ủ a C h í n h p h ủ H o a K
ỳ Đ ồ n g thời, Cơ quan mua sắm cũng phải gửi Thông báo mời thầu tới các nhà thầu cótêntrongdanhsáchnhậnThôngbáomờithầu
- Một trong những nội dung quan trọng trong Thông báo mời thầu là thờihạnnộp HSDT và nhà thầu cần phải lưu ý đến yếu tố quan trọng này Nộp HSDT muộn,về cơ bản là sẽ bị loại, ngoại trừ một số trườnghợp đặc biệt như: HSDT được gửicho cán bộ đấu thầu qua đường thư đảm bảo tối thiểu 5 ngàytrước thời hạn nhận hồsơ; do lỗi của Cơ quan mua sắm trong khâu xử lý hồ sơ sau khi tiếp nhận;HSDTđượcchuyểnphátnhanhchocánbộđấuthầutốithiểu2ngàytrướcthờihạnnhận
Trang 30hồ sơ; hoặc HSDT được chuyển bằng phương tiện điện tử và được tiếp nhận trước5giờchiềucủangàylàmviệctrướcthờihạnnhậnhồsơ.
- Tất cả số HSDT được gửi đến “đúng lúc, đúng chỗ” cho bên mời thầusẽđược cán bộ đấu thầu mở công khai và ghi nhận trong bản "Tóm tắt cácHSDT"trước khi soát lỗi Nếu không tìm thấy lỗi thì sau một số bước đánh giáHSDT, bênmời thầu tuyên bố trao hợp đồng cho nhà thầu có giá dự thầu hợp lệthấp nhất.HSDT hợp lệ là hồ sơ đáp ứng đủ các điều khoản trong Thông báo mờithầu Mọikhuyết điểm, lỗi không tuân thủ quy định bị phát hiện trong HSDT mà cókhả năngảnh hưởng đến giá cả,số lượng, chất lượng,h o ặ c h o ạ t đ ộ n g
t c ầ n thiết;cótrangthiếtbịsảnxuất,xâydựngvàthiếtbịkỹthuậtcầnthiết;vàđápứngđủcácđiềukiệnđểđượcnhậnthựchiệnhợpđồngtheoquyđịnhcủaphápluật
- Trong quá trình xét thầu, ngoài tiêu chí về tính hợp lệ của nhà thầu vànộidung HSDT, cán bộ đấu thầu chủ yếu tập trung xem xét giá chào thầu và cácyếu tốliên quan đến giá Các yếu tố liên quan đến giá bao gồm chi phí phát sinhhoặc sựchậm trễ của Chính phủ do những khác biệt trong khâu kiểm tra; khác biệt
về địađiểm nguồn hàng và công tác vận chuyển; thuế; cùng những thay đổi của nhàthầuhoặc do nhà thầu yêu cầu đối với nội dung trong Thông báo mời thầu Sau khithẩmđịnh giá và cácy ế u t ố l i ê n q u a n đ ế n g i á , b ê n m ờ i t h ầ u
s ẽ t r a o h ợ p đ ồ n g c h o n h à thầu hợp lệ có HSDT “ưng ý” nhất đối với
Cơ quan mua sắm, tức là giá tốt nhất màđảm bảo đáp ứng yêu cầu Trong quy trìnhđấu thầu kín, chỉ có hai phương thức giáhợpđồngđượcsửdụnglàgiácốđịnhhoặcgiácốđịnhcóđiềuchỉnh
Trang 311.5.2 VươngquốcAnhthànhlậpcơquandịchvụmuasắmChínhphủ[7]
Trongbốicảnhkinhtếtoàncầugặpnhiềukhókhăn,khủnghoảngnợcôngvàvấn đề nợ công đang trở thành yếu tố đe dọa đến sự ổn định tình hình chính trị vàkhả năng phục hồi, phát triển kinh tế của nhiều quốc giathuộc Liên minh châu Âu(EU) Nhằm giải quyết vấn đề nợ công, hầu hết các quốc gia thuộc
EU đều thi hànhchính sách thắt lưng buộc bụng ở các mức độ khác nhau, tùy thuộcvào điều kiện cụthể của từng nước Tại Anh, Chính phủ đã thành lập một Ủybanđ ể t h ự c h i ệ n r à soát toàn bộ việc chi tiêu của các Bộ, ngành Trungương (17 Bộ, ngành với mức chitiêu cho việc mua sắm công khoảng 45 tỷ BảngAnh) và cơ quan của Chính phủtrongviệcmuasắmhànghóa,dịchvụ
Trong quá trình rà soát, Ủy ban này đã phát hiện ra rằng có một số loạihànghóa,d ị c h v ụ m à c á c B ộ , n g à n h , c ơ q u a n C h í n h p h ủ s ử d ụ n g c ó đ ặ c đ i ể m
t ư ơ n g đồng về yêu cầu chất lượng, yếu tố kỹ thuật… nhưng giá mua sắm lại rất khác nhau(có những loại hàng hóachênh lệch hàng trăm lần) và do nhiều nhà thầu khác nhaucung cấp, thời gian thựchiện hợp đồng bị kéo dài ở các mức độ khác nhau Qua ràsoát cũng phát hiện rarằng, nhiều cơ quan, đơn vị mua sắm hàng hóa, tài sản trànlan, vượt quá định mức
và nhu cầu cần thiết (sau này khi thực hiện mua sắmtậptrungđãgiảmđượckhoảng10%vềsốlượngmuasắm)
Xuất phát từy ê u c ầ u , đ ò i h ỏ i v à m ụ c t i ê u q u ả n l ý n ê u
t r ê n , C h í n h p h ủ A n h đã thành lập cơ quan thực hiện chương trình muasắm tập trung Cơ quan dịch vụmua sắm công là một cơ quan thuộc Văn phòng Nộicác Vương quốc Anh, có chứcnăng nghiên cứu, đề xuất giải pháp và tổ thực hiệnbiện pháp nhằm quản lý, nângcao hiệu quả mua sắm và tiết kiệm chi mua sắm hànghóa, dịch vụ phục vụ cho cáccơquancủaChínhphủbằngnguồnngânsáchnhànước
Cơ quan dịch vụ mua sắm chính phủ của Vương quốc Anh hiện cókhoảng400 nhân viên, trong đó 80% là chuyên gia mua sắm Ngoài trụ sở chính đặttạithành phố Liverpool, cơ quan này còn có 4 chi nhánh trải rộng khắp nướcAnh.Danh mục mua sắm tập trung bao gồm những hàng hóa, dịch vụ mà các Bộ,ngành,cơquanChínhphủcóyêucầusửdụngcơbảngiốngnhauđượcphântheolĩnhvực,
Trang 32nhóm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà các cơ quan thuộc Chính phủ có nhu cầumuasắm, sử dụng thường xuyên như: năng lượng, văn phòng phẩm, phương tiện đilại;dịchvụquảnlýcôngsởvànhàcôngvụ…
Tỷlệtiếtkiệm/
Nội dung của Luật hợp đồng này - có thể coi là Luật quy định về đấuthầugiống như các quốc gia khác - đưa ra những quy định về đấu thầu như: đề caotínhcạnhtranh,côngbằng,minhbạchvàhiệuquảkinhtế
Điều khác biệt trong Luật Đấu thầu ở Hàn Quốc là hệ thống mua sắmtậptrung Cơ quan chuyên môn tổ chức các cuộc đấu thầu của Hàn Quốc làSupplyAdministration of the Republic Of Korea (SAROK) có nhiệm vụ tổ chứccác cuộcmua sắm lớn đến hàng chục tỷ USD mỗi năm SAROK là cơ quan chuyênnghiệptrong mua sắm các dự án lớn của Chính phủ Những cuộc mua sắm với giátrị nhỏđượcphâncấpchocáccơquancóthẩmquyềnngoàiSAROK
Hàng năm, Chính phủ Hàn Quốc dành một khoản ngân sách nhất địnhchoSAROK nhằm nâng cao năng lực tổ chức đấu thầu và hình thành một trungtâmkiểm tra chất lượng các hợp đồng sau khi đấu thầu Nhờ hoạt động này, chấtlượnghàng sau đấu thầu được đảm bảo tránh tình trạng nhà thầu không thực hiệnđúngcamkếtđưarakhitrúngthầu
Nhìn chung, sự chuyên môn hoá là nhân tố quan trọng tạo nên hiệu quảcủahoạtđộngđấuthầutạiHànQuốc
Trang 33- Quy định rõ “Mọi người dự thầu đều phải được cung cấp những thôngtinnhư nhau và phải cùng được bảo đảm cơ hội bình đẳng trong việc nhận thông tinbổsung kịp thời Bên vay phải tạo điều kiện thuận lợi cho những người có thể dựthầuđến thăm địa điểm dự án Tránh nói đến tên nhãn hiệu trong hồ sơ mời thầu đểtăngcườngtínhcạnhtranhtrongđấuthầu”.
- Quy định rõ ràng về ngôn ngữ sử dụng, đồng tiền sử dụng và cách quyđổitừ các loại đồng tiền khác nhau về một đồng tiền chung theo tỷ giá hối đoái docơquan nào phát hành và thời điểm xác định tỷ giá chung là cơ sở thống nhất choviệcđánhgiácáchồsơdự thầu
- Tiêu chuẩn lựa chọn Nhà thầu trúng thầu để trao hợp đồng dựa trêntiêuchuẩn năng lực và có đơn dự thầu được xác định là: (i) về cơ bản đáp ứng hồ sơmờithầu: và (ii) có giá chào thầu được đánh giá là có chi phí thấp nhất” Người dựthầusẽkhôngbịđòihỏiphảichịutráchnhiệmvềcáccôngviệckhôngmâuthuẫnnêu
Trang 34trong hồ sơ mời thầu hay buộc phải sửa đổi đơn dự thầu khác đi so với khi nộplúcđấuthầunhư làmộtđiềukiệnđểđượctrúngthầu.
- Có chính sách ưu đãi đối với Nhà thầu trong nước và hàng hoá sảnxuấttrongnước
- ChínhsáchcủaNgânhàngThếgiớilàrấtrõràngđốivớihànhđộnggianlậnvàthamnhũng,vídụ:
+ Ngân hàng sẽ bác bỏ đề nghị trao hợp đồng nếu Ngân hàng xác địnhđượcrằng người dự thầu được kiến nghị để trao hợp đồng có hành vi tham nhũnghoặcgianlậntrongkhicạnhtranhgiànhhợpđồngđó;
+ Ngân hàng sẽ huỷ bỏ phần vốn vay đã phân cho hợp đồng hàng hoáhoặccông trình nếu bất kỳ khi nào xác định được rằng đại diện của Bên vay hoặcngườihưởng lợi từ vốn vay có hành động tham nhũng hoặc gian lận trong quá trìnhmuasắm hoặc thực hiện hợp đồng mà Bên vay không có hành động kịp thời và phùhợpđểchấnchỉnhtìnhhìnhthoảmãnđượcyêucầucủaNgânhàng
1.5.5 KinhnghiệmđấuthầucủaNgânhàngPháttriểnchâuÁ(ADB)[7],[1]
- Cũng giống như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á(ADB)về các quy định: riêng rẽ cho hai lĩnh tuyển dụng tư vấn và mua sắm; cáchình thứcmua sắm và việc áp dụng hình thức mua sắm nào đó đều phải được sựchấp thuậncủaNgânhàng;Nộidungchốngthamnhũngvàgianlậntrongđấuthầu
- Điểm khác biệt với Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châuÁkhông có chương trình mục riêng cho việc thực hiện ưu đãi đối với Nhà thầutrongnước khi tham gia đấu thầu, nhưng việc ưu đãi các Nhà thầu vẫn được ápdụng chotừngtrườnghợpvàđượcquyđịnhrõtrongHồsơ mờithầucủacáctrườnghợpđó
- Về quảng cáo và thông báo mới thầu phải đảm bảo cơ hội cạnh tranhchocác Nhà thầu thuộc tất cả các nước thành viên của ADB và do đó phải được thuxếpđể đăng tải công khai trên tạp chí “Cơ hội kinh doanh ADB” của Ngân hàng(ADBbusiness Opportunties) cũng giống như một tờ báo lưu hành rộng rãi trongnước củaBênvay(ítnhấttrênmộttờbáotiếngAnh,nếucó)
Trang 35Chương 1 đã khái quát về dự án đầu tư xây dựng, lý thuyết nội dung cơbảnvề quản lý dự án, về đấu thầu – lựa chọn nhà thầu, làm rõ vị trí, mối quan hệcủa hainội dung trong quy trình quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình Để cótầm nhìn tổng thể về côngtác đấu thầu nói chung, nội dung chương đã tập trungnghiên cứu, trình bày tổngquan quá trình hình thành, các giai đoạn phát triển phápluật về đấu thầu tại ViệtNam từ trước tới nay, đánh giá những điểm thay đổi tíchcực, cơ bản của pháp luậtđấu thầu hiện hành so với giai đoạn trước cũng như đưa ramột số tham khảo hoạt động lựa chọnnhà thầu trên thế giới tại một số quốc gia pháttriển, ở các châu lục điển hình như Mỹ, Anh, Hàn Quốc; kinh nghiệm tổ chức đấuthầucủa các tổ chức tài chính uy tín như Ngân hàng Thế giới (WB) Ngân hàngPháttriểnchâuÁ(ADB).Từkếtquảnghiêncứutổngthểởchương1,nộidungchương2 sẽtập trung đi sâu phân tích vào đấu thầu thi công xây lắp với các nội dung: về cơsở lý luận, đặc điểm, các nguyên tắc cơ bản, trình tự thực hiện,vai trò và tính tấtyếu Phân tích đặc điểm, tình hình thực hiện đấu thầu thi công xây lắp tạiViệt Namtrong các năm gần đây, các vấn đề tích cực đạt được, các tồn tại hạn chếgặp phảiđánh giá ở tầm vĩ mô để xây dựng cơ sở khi đi vào nghiên cứu chi tiết nộidungchính của luận văn là công tác đấu thầu xây lắp đối với Dự án Xử lý tổng thểkhuvựckèThanhAmvàsạtlởđầucầuĐuốngtrongChương3
Trang 36CHƯƠNG2:CÔNG TÁCLỰACHỌNNHÀTHẦU XÂY LẮP
2.1 Những lýluậncơ bảnvềđấuthầuxây lắp
2.1.1 Kháiniệm,đặc điểmđấu thầuxâylắp
* Khái niệm:Đấu thầu xây lắp( l ự a c h ọ n n h à t h ầ u x â y l ắ p )
l à p h ư ơ n g t h ứ c mà bên mời thầu sử dụng để tổ chức cạnh tranh giữa cácnhà thầu xây dựng nhằmlựa chọn một nhà thầu xây lắp có khả năng thực hiện tốtnhất các yêu cầu của dự án.Các yêu cầu đó thường là những yêu cầu về mặt kinh tế-tài chính, yêu cầu về mặtkĩthuật,yêucầuvềmặttiếnđộthicông…
Thực chất của đấu thầu xây lắp là việc ứng dụng phương pháp xét hiệuquảkinh tế trong việc lựa chọn tổ chức thi công xây dựng Phương pháp này đòi hỏisựso sánh giữa các tổ chức xây dựng trên cùng một phương diện (như kĩ thuật haytàichính) để chọn lấy một nhà thầu có đủ khản ă n g s a u đ ó l ạ i s o s á n h
t i ế p K ế t q u ả cuối cùng sẽ tìm ra được một tổ chức xây dựng đáp ứng tốtnhất cácy ê u c ầ u c ủ a chủđầutư
* Đặc điểm: Đấu thầu xây lắp có một số đặc điểm khác so với đấu thầutrongnhữnglĩnhvựckhác.Cụthể:
Sản phẩm của sảnxuất xây lắp có đặc điểmlàm a n g t í n h đ ơ n c h i ế c ,
c ô n g trình đặt tại một vị trí cố định, phục vụ cho một mục đích cụ thể, một chủtrươngquản lí sử dụng, không phải là hàng hoá thông thường mua bán trên thịtrường, khốilượng vật chất, tiền vốn tiêu hao, số lao động tham gia vào quá trình sản xuất lớngấp nhiều lần các loạisản phẩm thuộc lĩnh vực khác, một công trình có nhiều tổchứcngànhnghềkhácnhaucùngthamgia
Thời gian hoàn thành công trình dài, khi đã thực hiện các bước như chuẩnbịđầu tư, chuẩn bị xây dựng…thì không thể dễ dàng thay đổi, đình hoãn Điềuđóchứng tỏ xây dựng cơ bản là một quá trình sản xuất phức tạp, đa dạng có tácdụngcũng như hậu quả lâu dài về sau Quy mô của công trình càng lớn thì mốiquan hệvới các ngành, lĩnh vực càng phức tạp và có tác động lớn đến việcphân bốlại lựclượng sản xuất và dân cư, tác động đến môi sinh, môi trường và cơ sở hạtầng
kỹthuậtkhác.Vìthếviệcápdụngđấuthầutrongxâydựngcơbảnkhôngnhữngphải
Trang 37đạt được tiêu chuẩn một công trình với giá thành rẻ, chất lượng cao mà còn phảiđặttrongtổngthểpháttriểncủanềnkinhtếxãhội.
2.1.2 Các nguyêntắc cơbảntrongđấu thầuxâylắp
Hoạt động đấu thầu xây lắp nói riêng, đấu thầu nói chung đòi hỏi phảicónhững nguyên tắc nhất định Nguyên tắc trong đấu thầu là những tư tưởng chỉđạođược rút ra từ những quy định của pháp luật về đấu thầu do tổ chức có thẩmquyềnbanhànhbuộccácbênthamgiaquanhệđấuthầuphảituântheo.Đấuthầuxâylắp
là một lĩnh vực quan trọng trong nền kinh tế thị trường Về cơ bản mọi hoạtđộngđấuthầuxâylắpcũngphảituântheonhữngnguyêntắcsau:
- Nguyên tắccạnhtranhvớiđiềukiệnngangnhau
Bản chất của đấu thầu xây lắp cũng là một hoạt động mua bán do đó nócũngcó yếu tố cạnh tranh cao Tuy nhiên tính cạnh tranh phải tuân theo nguyên tắcnhấtđịnh Cụ thể: Mỗi gói thầu phải có sự tham dự của một số lượng nhà thầu nhấtđịnhcóđủnănglực,đủđểđảmbảosựcạnhtranhgiữacácnhàthầu.Nhữngđiềukiệnmà bên mời thầu đưa ra và những thông tin cung cấp cho các nhà thầu phải ngangnhau, nhằm tạo sự bình đẳng
về cơ hội cho mỗi nhà thầu Trong hồ sơ mời thầukhông được đưa ra các yêu cầumang tính định hướng như yêu cầu về nguồn gốc,xuất xứ hàng hoá hoặc về thươnghiệu cụ thể nhằm ngăn cản sự tham gia của cácnhà thầu Bên mời thầu không đượcphân biệt đối xử giữa những người dự thầu hợplệtrongviệcxemxétđánhgiáhồsơdựthầu
- Nguyên tắcthôngtinđầyđủ, côngkhai
Bên mời thầu phải cung cấp đầy đủ các dữ liệu, tài liệu liên quan đến góithầuvới các thông tin chi tiết, rõ ràng về quy mô, khối lượng, quy cách, yêu cầu chấtlượng, giá cả và điều kiện hợpđồng (kể cả những sửa đổi, bổ sung nếu có) chocácnhàthầu.Danhmụccụthểcáctàiliệucầncótronghồsơdựthầucũngcầnnóirõđểbên dự thầu chuẩn bị đáp ứng Thông báo mời thầu phải được đăng tải công khaitrên các phương tiện thông tin đạichúng theo quy định của pháp luật hoặc theo quychế đấu thầu do tổ chức có thẩmquyền banh à n h V i ệ c m ở t h ầ u c ũ n g p h ả i
c ô n g khai,c á c n h à t h ầ u t h a m g i a đ ấ u t h ầ u p h ả i đ ư ợ c m ờ i t ớ i d ự m ở t h ầ u N
h ữ n g n ộ i
Trang 38dung cơ bản của từng hồ sơ dự thầu cũng phải được công bố công khai ngay khimởthầuvàđượcghivàobiênbảnmởthầu.
- Nguyêntắcbảomậtthôngtinđấuthầu
Dot í n h c h ấ t c ạ n h t r a n h g a y g ắ t g i ữ a c á c b ê n d ự t h ầ u n h ằ m m ụ c đ í c
h t r ở thành người cung cấp hàng hóa dịch vụ cho bên mời thầu mà việc bảo mật thông tinđấu thầu phải được coi là một nguyên tắckhông thể xâm phạm Theo nguyên tắcnày, bên mời thầu phải bảo mật hồ sơ dự thầu Đồng thời,các tổ chức, cá nhân cóliên quan đến việc tổ chức đấu thầu và xét chọn thầu phảigiữ bí mật thông tin liênquanđếnviệcđấuthầu
- Nguyêntắcbảo đảm dựthầu
Trong quá trình đấu thầu vì một lí do nào đó mà các nhà thầu có thể gâycảntrở, ảnh hưởng cho quá trình đấu thầu như: Rút lại hồ sơ dự thầu, khi trúngthầukhôngthựchiệnhợpđồng…
Dođóphảicónguyêntắcbảođảmdựthầu.Bảođảmdự thầu được thực hiện dưới hình thức đặt cọc, kíquỹ hoặc bảo lãnh dự thầu Cácbên dự thầu đều phải thực hiện việc bảo đảm dự thầu theo yêu
thầuđểbảođảmtưcách,nănglựccủabêndựthầutrongnhữngtrườnghợpcầnthiết
2.1.3 Phạmvivàđốitượngápdụngđấuthầuxâylắp
2.1.3.1Phạmviápdụng
TheoquyđịnhtạiĐiều1Luậtđấuthầu2013thìđấuthầuxâylắpđược ápdụngđểlựachọnnhàthầucho:
- Cácdựánđầutưpháttriểnsửdụngvốnnhànướccủacơquannhànước,tổchứcchínhtrị,tổchứcchínhtrị-xãhội,tổchứcchínhtrịxãhội-nghềnghiệp,tổ
Trang 39chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượngv ũ t r a n g
n h â n dân,đơnvịsự nghiệpcônglập;
- Dựánđầutưpháttriểncủadoanhnghiệpnhànước;
- Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm bkhoảnnày có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lênhoặcdưới30%nhưngtrên500tỷđồngtrongtổngmứcđầutư củadự án
2.1.3.2.Đốitượngápdụng
- Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầuquyđịnhtạiĐiều1củaLuậtđấuthầu2013
- Tổchức,cánhâncóhoạtđộngđấuthầukhôngthuộcphạmviđiềuchỉnhcủa Luật đấu thầun h ư n g n h i ê n đ ư ợ c c h ọ n á p d ụ n g q u y đ ị n h c ủ a
L u ậ t T r o n g trường hợp chọn áp dụng thì tổ chức, cá nhân phải tuân thủ cácquy định có liênquancủaLuậtđấuthầu,bảođảmcôngbằng,minhbạchvàhiệuquảkinhtế
2.2 Công tácđấuthầuxây lắptrongxâydựngcơbản tạiViệtNam
Trang 40Nguồn: Ngân hàng Thế giới, Quỹ Tiền tệQ u ố c t ế , N g â n h à n g
P h á t t r i ể n ChâuÁ,TổngcụcThốngkêViệtNam
* Về quản trị, Việt Nam được xếp trong khoảng từ 25 đến 50 trong số tổngsố213 quốc gia và lãnh thổ theo khảo sát của báo cáo Chỉ số Quản trị Toàn cầu;vàđứngt r o n g k h o ả n g t ừ 5 0 đế n 7 5 v ề “ Ổ n đ ị n h C h í n h t r ị ” T r o n g c ấ u p h ầ n “ K
i ể m soát Tham nhũng”, Việt Nam đã đạt nhiều tiến bộ trong thập kỷ qua mặc dùvẫnđứngtrongkhoảng25đến50trongsốcácnướcđượckhảosát
Mức độ tham nhũng ở Việt Nam, đặc biệt khi so sánh với các nước khác,vẫnrất cao Theo Chỉ số Cảm nhận Tham nhũng của Tổ chức Minh bạch Quốc tế,ViệtNam xếp thứ 116 trong số 178 quốc gia được điều tra năm 2010.M ặ c d ù
k ế t q u ả này cho thấy xếp hạng của Việt Nam đã được cải thiện so với năm 2009nhưng chỉsố thực vẫn là 2,7 và không được cải thiện Các chỉ số khác cũng chothấy mức độtham nhũng cao ở Việt Nam Theo Chỉ số Tự do Kinh tế 2011, ViệtNam đạt 27điểm trên tổng số 100 điểm cho chỉ số không tham nhũng và báo cáocho rằng “Sựchồng chéo của các quy định pháp lý và các thủ tục quan liêu tạo cơhội cho thamnhũng phát triển” Báo cáo Kinh doanh của Ngân hàng Thế giới 2011xếp Việt Namở vị trí 78 trong số 183 quốc gia Mặc dù nằm trong tốp 10 nước có cải thiện mạnhmẽ nhất theo khảosát, Việt Nam vẫn ở dưới mức trung bình xét ở khía cạnhthànhlậpdoanhnghiệp,mộtlĩnhvựcdễcóthamnhũng
2.2.2 Hoạtđộngđấuthầutrêntoànquốctrongnhữngnămgầnđây
Hoạt động đấu thầu ở Việt Nam do cơ quan Chính phủ, 58 tỉnh, 5 thànhphốvà nhiều cơ quan chính quyền địa phương thực hiện Ngoài ra, có 3.200Doanhnghiệp Nhà nước (DNNN) ở Việt Nam tham gia vào hoạt động mua sắmcông hoặcthực hiện đấu thầu của riêng mình, chiếm khoảng 36% GDP Năm 2009,tổng giá trịmua sắm công xấp xỉ 388.985 tỷ đồng Việt Nam (20,47 triệu USD), tương đương22,15% GDP Năm
2009, các Bộ, ngành và địa phương đã tiến hành 80.202 vụ đấuthầu công.Tỷ lệsửdụng các phương phápmua sắm cạnh tranh trong tổngg i á
t r ị cáchợpđồng m u a sắmcônggiảmmộtcáchđángkể trong t h ờ i 2009