(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đánh giá độ tin cậy của kế hoạch tiến độ áp dụng cho tiến độ xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội
Trang 1Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay tác giả
đãhoàn thànhluậnvăn thạc sĩ với đề tàiluận văn“Nghiên cứu đánhgiá độ tin
cậycủakếhoạchtiếnđộápdụngchotiếnđộxâydựngcôngtrìnhCảitạo,nângcấptuyến phốThanhVịthịxãSơnTây,thànhphốHàNội”,chuyênngànhQuảnlýxâydựng.
Tácg i ả x i n t r â n t r ọ n g c ả m ơnt h ầ y giáoGS.TSV ũ T h a n h Te đãt r ự c t i ế p
hướngdẫn,giúpđỡđểtácgiảhoàn thànhtốtnhiệmvụcủaluậnvănđặtra
Tácgiảcũngxinchânthànhcảmơncácthầy,côgiáotrongBangiámhiệutrườngĐạihọcThủyLợi;cácthầycôgiáotrongKhoaCôngTrình,BộmônCôngnghệvàQuảnlýxâydựngđãgiảngdạy,hướngdẫntậntìnhtácgiảtrongsuốtquátrìnhhọctậptạitrườngvàđãtạođiềukiệnđểtácgiảhoànthànhtốtluậnvănnày.Cuốicùng,tácgiảxinchânthànhcảmơnnhữngngườithântrong giađình,bạnbè,đồngnghiệpđãgiúpđỡ,độngviên,khíchlệtrongsuốtquátrìnhhọctậpvàhoàn thànhluậnvăn
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, chắc chắn khó tránhkhỏinhữngsaisót.Tácgiảmongmuốnnhậnđượcsựgópý,chỉbảocủaquýthầycô,bạnbè,đồngnghiệpđểđềtàinghiêncứuđượchoànthiệnhơnnữa
Xinchânthànhcảmơn!
HàNội,ngày03t h á n g 8 năm2015
Họcviên
KhuấtThịKimQuý
Trang 2Đềtàiluậnvănthạcsĩkỹt h u ậ t “Nghiênc ứ u đ á n h g i á
đ ộ t i n c ậ y c ủ a k ế hoạchtiếnđộápdụngchotiếnđộxâydựngcôngtrìnhCảitạ o,nângcấptuyếnphốTh an h V ị , thịx ãS ơ n Tâ y, t hà nh ph ố H à Nộ i” ,củahọc v i
ên đãđượcNhà trườngg ia on g h i ê n c ứu th eo q u y ế t đ ị n h s ố
659/QĐ-ĐHTLn g à y 07t h á n g 5 năm2015củaTrườngĐại họcThủyLợi
Tôixincamđoancôngtrìnhnghiêncứutrênlàcủariêngtôi.Cácthôngtin,
tàiliệutríchdẫntrongluậnvănđãđượcghirõnguồngốc.Kếtquảnêutrongluậnvănlàtrungthựcvàchưatừngđượccôngbốtrongbấtkỳcôngtrìnhnàotrướcđây
HàNội,ngày03t h á n g 8 năm2015
Họcviên
KhuấtThịKimQuý
Trang 3LỜI CẢM
ƠNBẢNCAMKẾT
BẢNGKÝHIỆUCÁCCHỮVIẾTTẮTMỤCLỤ
C
DANH MỤC HÌNH
VẼDANHMỤCBẢNGBIỂ
U
MỞĐẦU 1
CHƯƠNGI T Ổ N G Q U A N V Ề C Ô N G T Á C Q U Ả N L Ý K Ế H O Ạ C H T I Ế N ĐỘT R O N G XÂYDỰNG 3
1.1 Tìnhhìnhxâydựnghiệnnay 3
1.1.1 Tìnhhìnhxâydựngtrongnước 3
1.1.2 Tìnhhìnhxâydựngtrongkhuvựcnghiêncứu(thịxãSơnTâythànhphốHàN ội) 4 1.2 Kếhoạchtiếnđộ 6
1.2.1 Kháiniệm,mụcđíchkếhoạchtiếnđộ 6
1.2.2 Cácloạikếhoạchtiếnđộthicông 7
1.2.3 Nguyêntắclậpkếhoạchtiếnđộ 7
1.2.4 Cácbướclậptiếnđộ 8
1.2.5 Cácphươngpháp lậpkếhoạchtiếnđộ 16
1.2.6 Cácphươngphápkiểmtratiếnđộ 21
1.3 Ảnhhưởngcủatiến độthicôngđếncôngtrình 24
1.3.1 Ảnhhưởngcủatiếnđộthicôngđếnchấtlượngcôngtrình 24
1.3.2 Ảnhhưởngcủatiếnđộthicôngđếnchiphíxâydựngcôngtrình 24
1.3.3 Ảnhhưởngcủa tiếnđộđếnhiệuquảđầu tư 25
1.4 Thựctrạngcôngtáclậpvàquảnlýtiếnđộ 26
1.4.1 Thựctrạngcôngtáclậpkếhoạchtiến độ 26
Trang 41.4.2 Thựctrạngcôngtácquảnlýtiếnđộ 27
1.5 Đánhgiáđộtincậycủakếhoạctiếnđộ 28
Kếtluậnchương1 29
CHƯƠNGIICƠSỞKHOAHỌCSỬDỤNGTRONGĐÁNHGIÁĐỘTINCẬ YK Ế HOẠCHTIẾNĐỘ 30
2.1 Cácnhântốảnhhưởngđếnviệclậpkếhoạchtiếnđộ 30
2.1.1 Điềukiệntựnhiên,thờitiết 30
2.1.2 Điềukiệnđịachất,thủyvăn 30
2.1.3 Điềukiệnkinhtế kỹthuậtvàxãhộitạiđịađiểmxâydựng 31
2.1.4 Yếutốcôngnghệxâydựng 31
2.1.5 Côngtácgiảiphóngmặtbằng 31
2.1.6 Kinhnghiệm,nănglựccủanhàthầu 32
2.2 Cơsởlýthuyếtđểđánhgiáđộtincậycủakếhoạchtiếnđộ 32
2.3.2 CácbiệnphápquảnlýrủirotrongviệclậpvàquảnlýKHTĐTC 35
2.3.3 Kiểmsoátrủiro 36
2.3.4 Đánhgiárủiro 36
2.4 Đánhgiáđộtincậykếhoạchtiếnđộ 37
2.4.1 Phươngphápđánhgiá 37
2.4.2 Cácbướcđánh giáđộtincậy củaKHTĐTC 41
2.5 Mộtsốbàitoántốiưutrongviệclậptiếnđộthicôngtheosơđồ mạng 42
2.5.1 BàitoánđiềuchỉnhSĐMtheothờigian vànhânlực 43
2.5.3 Phânphốivàsử dụngtàinguyêntốiưutronglậpkếhoạchvàchỉđạo sảnxuất 49 2.5.4 Tốiưuphânbổtàinguyênthuhồikhithờihạnxâydựngcôngtrìnhxác định 52 2.6 Phầnmềm Microsoft Project2010tronglậpvà đánh giá độtin cậy của kếhoạchtiếnđộ 54
2.6.1 GiớithiệuvềMicrosoftProject 54
2.6.2 NộidungcủaMicrosoftProject2010 55
Trang 52.6.3 Trìnhtựlập kếhoạchtiếnđộchomộtdựán 56
Kếtluậnchương2 60
CHƯƠNGIIIVẬNDỤNGKẾTQUẢNGHIÊNCỨUTRONGLẬPVÀĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẢITẠO, NÂNG CẤP TUYẾN PHỐ THANH VỊ, THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNHPHỐHÀNỘI 62
3.1 Giới thiệu dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị, thị xã Sơn Tây, thànhphốHàNội 62
3.1.1 Mụctiêucủadự án 62
3.1.2 Quymô,tiêuchuẩnkỹthuậtcủacôngtrình 62
3.1.3 Cáchạngmụcchínhcủacôngtrình 64
3.1.4 Biệnpháptổchứcthicôngcôngtrình 64
3.2 Đặcthù vàcácnhântốảnhhưởngtiếnđộ củadựán 72
3.2.1 Đặcthùcủadựán 72
3.2.2 Cácnhântốảnh hưởngtiếnđộ thicôngdựán 72
3.4 Lậpkếhoạchtiếnđộchocôngtrìnhtheocácphươngánkhácnhau 86
3.4.1 LậpK H T Đ T C t h e o t h ô n g s ố t h ờ i g i a n t r u n g b ì n h m o n g m u ố n c ủ a c á c côngtác,hạngmụcchínhcủacôngtrình 86 3.4.2 Phương ánthicông1 (donhàthầu thicônglập) 87
3.4.3 Phương ánthicông2 87
3.5 ĐánhgiáđộtincậycủaKHTĐTCtheo cácphươngánkhácnhau 87
3.6 ChọnKHTĐTChợplýchocôngtrình 88
Kếtluậnchương3 91
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 92
TÀILIỆUTHAMKHẢO 94
PHỤLỤCTÍNHTOÁN 95
Trang 6Hình1.1Cácbướclậptiếnđộ 9
Hình1.2Cấutrúcmôhìnhtiếnđộngang 18
Hình1.3 Môhình kếhoạchtiếnđộxiên 19
Hình1.4 Cácbộphậncủasơđồmạng 20
Hình1.5Kiểmtratiếnđộbằngđườngtíchphân 22
Hình1.6Kiểmtratiếnđộbằngđườngphầntrăm 22
Hình1.7Biểuđồnhậtkýcôngviệc 23
Hình1.8 Mốiquanhệ chiphívàthờigianthicông 25
Hình2.1 Cácbiệnphápquảnlýrủirotronglậptiếnđộthicông 35
Hình2.2Đườngcongphânbốxácsuấtthờigianthựchiệncôngviệc 38
Hình2.3Xácsuất gặpthờigianmong muốnTs 38
Hình2.4 Mốiquanhệgiữachiphívàthờigianthicông 46
Hình2.5 Mốiquanhệ giữacungvàtiêuthụtàinguyên 51
Hình3.1Đườngcongphânbốxácsuấtthờigianhoànthànhthicông hệthốngkèđá .82
Hình3.2Đườngcong phânbốxácsuấtthờigianhoànthànhthicông nềnđường8 3 Hình3.3Đườngcongphânbốxácsuấtthờigianhoànthànhthicôngmóngđường .83
Hình3.4Đườngcongphânbốxácsuấtthờigianhoànthànhthicôngmặtđường8 4 Hình3.5Đườngcong phânbốxác suấtthờigianhoànthànhthicông ốngcống 84
Hình3.6Đườngcongphânbốxácsuấtthờigianhoànthànhthicônghệthốngrãnhthoátnước .85
Hình3.7Đườngcongphânbốxácsuấtthờigianhoànthànhthicôngvỉahè,cây xanh 85
Hình3.8Biểuđồthểhiệnthờigianthựchiện côngviệc 86
Hình3.9Cáchìnhthứcđầutưvàocôngtrình 88
Hình3.10Đườngtíchphânvốnđầutưvàocôngtrình 89
Hình3.11Vốnđầutưvàocôngtrình 89
Trang 7Bảng2.1Bảngxácsuất 41
Bảng3.1 Cácchỉtiêukỹ thuậtchungcủatuyếnđường 63
Bảng3.2Tổnghợpýkiếnchuyêngiachocôngtácchuẩnbị 77
Bảng3.3Tổnghợpýkiếnchuyêngiachothicônghệthốngkèđá 77
Bảng3.4Tổnghợpýkiếnchuyêngiachothicôngnềnđường,nềnhè 78
Bảng3.5Tổnghợpýkiếnchuyêngiachothi côngmóngđường 78
Bảng3.6Tổnghợpýkiếnchuyêngiachothi côngmặtđường 79
Bảng3.7Tổnghợpýkiếnchuyêngiachothi cônghệthốngốngcống 79
Bảng3.8Tổnghợpýkiếnchuyêngiachothi cônghệthốngrãnhthoátnướcdọc8 0 Bảng3.9Tổnghợpýkiếnchuyêngiachothi côngvỉahè, câyxanh 80
Bảng3.10Tổnghợpýkiếnchuyêngiachothicônghệthốngbiểnbáo,cộtmốc 81
Bảng3 11Các thôngs ố t hờ i gian, độlệc hchuẩn, p hư ơn g saicủ a từng côn gtá c,hạng mụcchính 82
Trang 9MỞĐẦU
1 Tínhcấpthiếtcủađềtài
Lậpkếhoạchtiếnđộthicôngcôngtrìnhlàđiềukiệntiênquyếtđểquyếtđịnhsựthànhcôngcủamộtdựán,đặcbiệtlàtrongcácdựánvềgiaothông.Tuynhiên,ởnướctahiệnnay,rấtnhiềucôngtrìnhxâydựngchậmtiếnđộ,cóthểkểđếnmộtsốcôngtrìnhtrọngđiểmnhưDựánĐườngvànhđai1(đoạnÔĐốngMác-
NguyễnKhoái)doBanquảnlýdựántảngạnlàmchủđầutưvớisốvốngần1.140tỷđồngđượcdựbáosẽkhóhoànthànhtrongnăm2015docôngtácgiảiphóngmặtbằngđang bị chậm, Dự án đường vành đai 2 (Ngã Tư Sở - Ngã Tư Vọng) do Ban quản
lýdựántrọngđiểmlàmchủđầutư,tổngvốn2.560tỷđanggặpkhókhănvềnhàtáiđịnhcư
…
Có nhiều nguyênnhândẫn đến công trìnhthi côngchậm tiến độn h ư :
C ô n g tácgiảiphóngmặtbằngchậm;cácBộ,ngành,địaphươngphêduyệtquánhiềudựán mà không tính tới khả năng cân đối nguồn lực; Năng lực quản lý dự án của
nhiềuchủđầutưcònhạnchế,lúngtúngtrongviệcchỉ đạovàđiềuhànhcũngdẫnđếnnhiềudựánc h ậ m tiến
độ;Nănglực củan h i ề u nhàthầucòn h ạ n c hế dẫntớikhả năngthựchiệndựánđúngtiếnđộ,đảmbảochấtlượngcôngtrìnhbịảnhhưởng;Tìnhtrạngbỏthầudẫnđếnviệcphảitổchứcđấuthầulạicũnglàmkéodàithờigianthựchiệndựán;Nănglựccủanhiềuđơnvịtưvấncònhạnchếnênnhiềudựánkhitriểnkhaithựchiệnphảithựchiệnphê duyệtđiềuchỉnh, bổsungnhiềulần…
Một trong những nguyên nhân năng lực của nhiều nhà thầu còn hạn chếđượcthể hiện trong việc lập kế hoạch tiến độ thi công Nhiều nhà thầu khi lập kếhoạchtiến độ chưa xét hết các yếu tố có thể ảnh hưởng, các sự cố phát sinh, các
Trang 10tiếnđộ phảitínhtoán,xemxéttấtcảcácvấnđề trênđể kếhoạchtiếnđộđượclậpcó
độtincậycao,giúpchoviệcthicôngcôngtrìnhbảođảmvềtiếnđộvàchấtlượng
Từl ý d o t r ê n , t á c g i ả c h ọ n đềt à i “ N g h i ê n c ứ u đánhg i á đột i n c ậ y c ủ a k ế hoạchtiếnđộápdụngchotiếnđộxâydựngcôngtrìnhCảitạo,nângcấptuyếnphốThanhVị,thịxãSơnTây, thànhphốHàNội” làmluậnvăntốtnghiệp
2 Mụcđíchcủađềtài
Dựa trên cơ sở khoa học, nghiên cứu phương pháp để đánh giá độ tin cậycủakế hoạch tiến độ giúp nhà thầu có được tiến độ thi công hợp lý, công trìnhhoànthành đúng tiến độ, đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án Từ đó, áp dụng cholập kếhoạch tiến độ đối với công trình Cải tạo, nâng cấp tuyến phố Thanh Vị thị xãSơnTây,thànhphốHàNội
Trang 11CHƯƠNGI TỔNGQUANVỀCÔNGTÁCQUẢNLÝKẾHOẠCHTIẾNĐỘ
TRONGXÂYDỰNG 1.1 Tìnhhìnhxâydựnghiệnnay
1.1.1 Tìnhhìnhxâydựngtrongnước
Trongnhữngnămqua,cùngvớinềnkinhtếcảnướctrênđàpháttriểnmạnhvà hộinhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, ngành xây dựng nước tađã có bước tiến đáng kể theo hướnghiện đại, cả trong lĩnh vực xây dựng công trình,vật liệu xây dựng, kiến trúc và quy hoạch xây dựng, pháttriển đô thị và nhà ở; nănglực xây dựng công trình có nhiều tiến bộ, đáp ứng ngày càng tốt hơn về nhu cầu xâydựng, kể cả những công trìnhquy mô lớn, đòi hỏi chất lượng cao, công nghệ hiệnđạiởtrongvàngoàinước
Côngtácxâydựngcơbảnđãgópphầnđángkểtrongviệcthayđổidiệnmạocủađấtnước.Việcđầutưxâydựngcácdựánthủyđiệnđãvàđanggópphầnquantrọngtrongviệcb
ảo đảmanninhnănglượng, phụcvụphát triểnkinh tế-xãhộicủacả nước Đồng thời, việc đầu tư, xây dựng các dự án thủy điện, một số cơ sở hạ tầngkinhtếxãhộinhưđiện,đường,trường,trạmytế,nhàvănhóa…trongcáckhuvựctái định cư được nâng cấp, xây dựng mới khá đồng bộ và kiên cố, tạo điều kiện
thúcđẩypháttriểnkinhtế- xãhộivàvănhóachongườidân
địaphương.HệthốngđôthịViệtNamđãvàđangtừngbướcpháttriểntheo hướngbềnvững, mởrộngvềquymô,xâydựngcơsởhạtầng–
xãhộiphùhợp,đồngbộ,hiệnđại,diệnmạođôthịngàycàngđượcnângcao.Hệthốnghạtầngkỹthuậtđôthịđượcđầutưtậptrungbằngnhiềunguồnvốn,từngbướcnângcaochấtlượngnhằmđápứngyêucầupháttriểncủađôthị
Hiện nay, trên cả nước đang triển khai chương trình xây dựng nông thônmới.Nhờ đó mà giao thông nông thôn đang có những bước phát triển nhảy vọt, cácconđường về thôn, xóm được nâng cấp chất lượng, tạo điều kiện phát triển vănhóa, xãhội và thu hút đầu tư về khu vực nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói,giảmnghèo,đảmbảoansinhxãhội
Trang 12Về phía các doanh nghiệp xây dựng: đã chủ động hòa nhập với cơ chếthịtrường, tiếp cận và đầu tư công nghệ xây dựng mới, trang bị nhiều thiết bị hiệnđại,đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, tư vấn, thi công xây dựng những côngtrìnhquymôlớn,hiệnđại.
Vềq u ả n l ý : H ệ t h ố n g c á c v ă n b ả n q u y p h ạ m p h á p l u ậ t t r o n g l ĩ n h v ự c
x â y dựngvànhiềucơchế,chínhsáchcóliênquanđếnhoạtđộngxâydựngđượctậptrungxây dựngđểphụcvụchocôngtácquảnlýnhànước,bảođảmphùhợpvớicơchế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo lập khuôn khổ pháp lý và
độnglựcthúcđẩycáchoạtđộngxâydựng,hìnhthànhthịtrườngxâydựngvớiquymôngàycàngrộnglớn,đadạng,phongphú,làmchocáchoạtđộngxâydựngđidầnvàokỷcương, nềnnếp,chấtlượngxâydựngđượcđảmbảo
HảiPhòng,cácdựánnângcấp,mởrộngq u ố c l ộ 1 A đoạnq u a B ì n h Định…
V i ệ c c h ậ m t i ế n đ ộ c ó r ấ t n h i ề u n g u y ê n nhân,
nhưngtrongđóphảikểđếncôngtáclậpvàquảnlýkếhoạchtiếnđộ
thicông.Khimộtbảnkếhoạchtiếnđộthicôngđượclậpcóxétđếncácnhântốrủiro,ảnhhưởngthìsẽcóđộtincậycao,khảnăngsátthựctếthicôngsẽgiúpchotiếnđộthicôngcôngtrìnhđạtkế hoạch
1.1.2 Tìnhhìnhxâydựngtrongkhuvựcnghiêncứu(thịxãSơnTâythànhphốHà Nội)
ThịxãSơnTâynằmởphíatâyThủđôHàNội,làtrungtâmkinhtế,xãhội,chínhtrị,vănhóacủakhuvựcTâybắcThủđôHàNội
Trong nhữngnăm qua,thị xã đã phát huy được sứcmạnh tổng hợpcủa
toàndân,c h ủ động,t í c h c ự c k h a i t h á c m ọ i n g u ồ n l ự c đểđầut ư x â y d ự n g , n â n g c
ấ p tươngđốiđồngbộvềkếtcấuhạtầngcơsở.Đẩymạnhpháttriểnkinhtế,gắnliền
Trang 13với đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân;giữgìn và phát huy giá trị văn hóa, các di tích lịch sử; bảo vệ môi trường và cảnhquansinh thái Phát triển đô thị theo hướng bền vững, hiện đại, văn minh, bộ mặtnôngthônngàycàngkhởisắc,tìnhhìnhanninh–quốcphòngđượcđảmbảo.
Về xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị: thị xã được tập trung đầu tư, phát triển vàquảnlýhệthốnghạ tầngkỹthuậtđãcónhữngbước chuyểnbiếntíchcực,nhiềucôngtrìnhgiao thôngđãđượcxâydựngvàđưavàokhai thácsửdụng
hiệuquảnhư:ĐườngtránhQL32,CảitạonângcấpQL32,Cảitạonângcấpcáctuyếnđườngnộithị mạnglướiđườnggiaothôngnôngthônđượcquantâmđầutưtạosựkếtnốivớigiaothôngđôthịcủathịxã;cácđườngngõ,xómđãđượcnângcấpđảmbảotiêuchuẩn
Cáctuyếnđườngquốclộ,tỉnhlộđềuđượcthảmbêtôngnhựavớitổngchiềudài53,84Km.Cáctuyến đườngphốnộithịkết nối mạnglưới đườngc ủ a
đ ị a phươngvớimạnglưới đườngquốclộ,tỉnhlộ đạttỷ lệ 100%
(tổngchiềudài15,559Km).Các t u y ế n đườngng õ, p hố đã đạtt ỷlệcứng h óa 7 0
-8 0 % Hệ thống đườngxãgópphầntạonênmạnglướiđườngkếtnốicácthôn,xóm,cácxãvớithịxãvàvớimạnglướiđườngquốclộ,tỉnhlộ(vớitổngchiềudàihơn300Km, đạttỷlệcứnghóa85%)
Về xây dựng nông thôn mới: đến hết năm 2014, thị xã có 86% đườngngõ,xóm, 95% đường trục xã, liên xã, 13% đường trục chính nội đồng đạt chuẩn;cải tạođược 05 cây cầu dân sinh; thị xã đã đầu tư khoảng 30.658 triệu đồng để cải tạo nângcấp 6 vai đập, 01 hồ trữ nước phục vụ sảnxuất, xây mới và sửa chữa 8 trạm bơm,kiêncốhoá16,64kmkênhtướichính
Trong các năm tới, thị xã tranh thủ các nguồn lực của Trung ương, tiếnhànhxây dựng một số tuyến đường hạ tầng khung giao thông vận tải: Đường vành
Trang 14hệthốngkênhmương;cảitạo,nângcấp,xâymớirãnhthoátnước;xâydựngcầunộiđồng và cầu trên kênh; nâng cấp, cải tạo 10 vai, đập và hạng mục cống kèm theo…
Tuy nhiên,trên địabànthịxãh i ệ n n a y
đ a n g c ò n t ồ n t ạ i m ộ t s ố c ô n g t r ì n h chậmt i ế n
đ ộ n h ư c ô n g t r ì n h T r u n g t â m v ă n h ó a t h ị x ã S ơ n T â y ( k h ở i c ô n g x â y dựngtừnăm2012nhưngđếnnaymớiđangthicôngtầnghầm),côngtrìnhCảitạo,nângcấptuyếnphốTùngThiện(bắtđầuthicôngtừnăm2013nhưngđếnnayvẫnchưah o à n t h à n h ) M
ộ t t r o n g n h ữ n g n g u y ê n n h â n g â y chậ mt i ế n
đ ộ ởc á c c ô n g trìnhxâydựngtrênđịabànthịxãSơnTâylàdoviệcbốtrívốnkhôngđủthe
otiếnđộthựchiệndựán
1.2 Kếhoạchtiếnđộ
1.2.1 Kháiniệm,mụcđíchkếhoạchtiếnđộ
Khixâydựngmộtcông trìnhphảithựchiệnrấtnhiềucác quátrình xâylắpliên quan chặt chẽ với nhau trong một không gian và thời gian xác định với tàinguyêncó giớihạn.Vìvậycầnthiếtphảilậpkếhoạchtiếnđộ
Kếhoạchtiếnđộlàbiểukếhoạchsảnxuấtxâydựngtrongđóquyđịnhtrìnhtựvà thời gianthực hiện các công việc, các quá trình hoặc hạng mục công trìnhcùngnhữngyêucầuvềcácnguồntàinguyênvàthứtựdùngchúngđểthựchiệncácnhiệmvụkếhoạchđềra
Mục đích của lập tiến độ là thành lập một mô hình sản xuất, trong đó sắpxếpcác công việc sao cho bảo đảm xây dựng công trình trong thời gian ngắn, giáthànhhạ,chấtlượngcao.Mụcđíchnàycóthểcụthểnhưsau:
- Kếtthúcvàđưacáchạngmụccôngtrìnhtừngphầncũngnhưtổngthểvàohoạtđộngđúngthờihạnđịnhtrước;
- Sửdụnghợplýnguồnlực,tàinguyêntạikhuvựccódựán,bảođảmđúngmụcđích,đốitượngvàtrìnhtựđầutưxâydựng;
- Tuânthủtiêuchuẩn,quychuẩnkỹthuật,quyđịnhcủaphápluậtvềsửdụngvậtliệuxâydựng;
- Bảođảmchấtlượng,tiếnđộ,antoàncôngtrình,tínhmạng,sứckhỏeconngườivàtàisản;phòng,chốngcháy,nổ;bảovệmôitrường;
Trang 15- Tốcđộvàtrìnhtựthicôngphảiphùhợpvớiđiềukiệnthicôngvàphươngphápthicôngđãchọn;
- Phươngánbốtríthicôngtrongkếhoạchtiếnđộđảmbảogiảmchiphícôngtrìnhtạm,tránhứđọngvốn;
- Kếhoạchtiếnđộđảmbảocânđốivềcungứngnhânlực,vậttư,thiếtbịxemáy;
- Kếhoạchtiếnđộđảmbảothicôngantoàn
Trang 171.2.4.1 Phântíchcông nghệ
Được bắt đầu ngay khi thiết kế công trình do cơ quan tư vấn thiết kế chủ trì, cósựbànbạcvớingườithựchiệnxâydựng,đôikhiphảicóýkiếncủacácbênliênquan
Trang 18khác như người cấp vốn, đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp máy móc, thiết bịchocông trình cũng như phục vụ thi công Sự hợp tác đầy đủ sẽ tạo điều kiện đểnhữngquyết định chọn công nghệ thi công trở thành hiện thực Sau khi chọn đượccôngnghệthìtiếnhànhphântíchcôngnghệđó.
Muốn phân tích được công nghệ phải dựa trên thiết kế công nghệ, kiến trúcvàkết cấu của công trình Phân tích khả năng thi công công trình trên quan điểmchọncôngnghệthựchiệncácquátrìnhxâylắphợplývàsựcầnthiếtmáymócvàvậtliệuphụcvụthicông
- Thứ tự trước sau của các tổ hợp công nghệ hay các công việc phải tuântheotrình tự kỹ thuật thi công, điều kiện sử dụng mặt bằng và sử dụng các nguồnlực cóhiệuquả,khôngđược bỏsótcông việc,khôngđượcliệtkêtrùnglặp
- Các công việc có khối lượng nhỏ, có thể thực hiện song song xen kẽ vớicácquá trình xây lắp chính thường được gộp lại và đặt vào dòng cuối cùng của mỗibảntiếnđộ
1.2.4.3 Xácđịnhkhốilượngcôngviệc
- Đơnvịcủakhốilượngphảilấyphùhợpđịnh mứcvàtiêuchuẩnhiệnhành
Trang 19- Khối lượng được tính toán cho toàn bộ đầu việc, cũng có thể phải bóctáchriêngtheochiađoạnthicông.
- Căn cứ khối lượng thi công, căn cứ bản vẽ thi công hợp lệ (có thể tínhphátsinhdobiệnphápthicôngkhácnhau)
Xác định đúng khối lượng là cơ sở chọn phương tiện, phương án thi cônghợplý.Từđóxácđịnhchínhxácnhânlực,máymócvàthờigianthi côngđểlậptiếnđộ
5 Chọncácthôngsốtiếnđộ(nhânlực,máymóc)
Tiến độ phụ thuộcbaloại thôngsố cơ bản:côngnghệ,khônggian và thờigian Cácthông số này liên quan với nhau theo quy luật chặt chẽ Sự thay đổi mỗithông số sẽ làm các thông số khác thayđổi theo và làm thay đổi tiến độ thi công.Tùy theo phương pháp tổ chức, người tachọn các thông số theo những nguyên tắcriêng
- Phân khu, phân đoạn phải phù hợp với kết cấu, kiến trúc để các phần việcthicôngđộclập,đảmbảochấtlượngcôngtrình
- Khối lượng của các công việc đủ lớn để sử dụng hiệu quả năng suấtmáymóc, năng lực tổ đội Nhu cầu về nhân lực hoàn thành công việc, xác địnhtheocôngthức:
L S D .V
Trongđó: V-khốilượngcôngviệc(đơnvịđolường)
Trang 20C C
S-định sốgiờtrong mộtcalàmviệc
- Số loại công việc (trong danh mục công việc) chọn tùy theo mức độchuyênmôn hóa của tổ đội Công việc phân càng nhỏ sẽ tăng mức độ chuyên mônhóa songlàm cho số công việc tăng lên thường kéo dài thời hạn thi công và tổ chức thực hiệncàngphứctạp
Biên chế (số nhân công, số máy móc) theo thành phần tối ưu (thường thểhiệntrong định mức kỹ thuật) sẽ cho năng suất cao nhất, chất lượng đảm bảo Biênchếđóphảituântheobiểuthứcsau:
Trang 21địnhmứcchuẩn),gọicáchkhácthìđólàtổsảnxuấtcơbản
Nmax,Mmax– sốcôngnhân,máymócnhiềunhấtcóthểlàmviệcbìnhthườngtrênphânđoạn,chúngđượcxácđịnhtheobiểuthứcsau:
1.2.4.6 Xácđịnhthờigianthicông
Thờigianthicôngcôngviệcphụcthuộcvàokhốilượng,tuyếncôngtác,mứcđộsửdụngtàinguyênvàthờihạnxâydựngcôngtrình
Khiđiềukiệnthi côngtương đốichuẩnvà ổnđịnh,thờigianthicôngcôngviệcđượcxácđịnhtheocôngthức:
LDij–khốilượnglaođộnghoànthànhcôngviệc(ngày công)
CMij–sốca máyđểhoànthànhcôngviệca–sốcalàmviệctrongngày(chếđộlàmviệc)
Ni,Mi–số côngnhân,máymóc biênchế củatổ độiTrongthựctếngườitacònchúýđếnthờigianthicôngngắnnhấtvàdàinhất,
đólàgiớihạnngườitổ chứcxâydựngbiếtđểđiềuchỉnh tiếnđộ
ThờigianngắnnhấtTmincóđượckhisửdụngtốiđakhảnăngtriểnkhaicôngviệctrêntuyếncôngtácvàkhảnăngcungứngtàinguyên;
ThờigianthicôngdàinhấtTmaxcóđượckhibốtrílựclượngthicông tối
thiểuvớinguồntàinguyêntươngứngmàcôngviệckhôngbịdứtđoạn.Vìvậythờigian
D
Trang 22dàinhấtthicôngcôngviệckhichỉbốtrímộtmáythicônghaytổsảnxuấtcơbản.Ở đây ta hiểu
tổ sản xuất cơ bản là một đơn vị sản xuất tối ưu với số người ít nhấtvẫn đảm bảo năng suất chất lượng tính theođầu người (tổ sản xuất cơ bản vẫn ghitheotrongđịnhmứckỹthuật);
Sau khi xác định thời gian thi công ta có thể xác định mức tiêu thụ vậtliệutheocôngthức:
Lậptiếnđộ banđầu cóthểtiếnhànhtheobacáchsau:
Trang 23- Sắp xếp công việc từ công việc đầu tiên theo thứ tự công nghệ đến côngviệckết thúc Đây là phương pháp khá phổ biến, đơn giản song đòi hỏi người lập phải cókinh nghiệm sản xuất Thường người ta sắp xếpcác công việc còn lại theo các mốiquan hệ về tổ chức Tuy nhiên, đối với công trình lớn lập theocách này rất khó điđếnkếtquảmongmuốn.
- Sắp xếp công việc theo các thời điểm định trước đi ngược lại các côngviệcphía trước Đây là phương pháp lập theo mục đích định trước, thường người talấythời hạn hoàn thành công trình, thời hạn kết thúc các giai đoạn làm điểm xuấtpháttìm ngược lại những công việc liền trước Cách này nhanh đạt được mục tiêunhưngmô hình sản xuất dễ sơ cứng vì xác định các thời điểm công việc không chính xáclàmchocôngviệcbịbócứng
- Dùng mô hình toán học (sơ đồ mạng) để lập tiến độ Phương pháp nàyđầutiên người ta dùng toán học (sơ đồ mạng) mô hình hóa quá trình xây dựngcôngtrình - nghĩa là dùng SĐM để thể hiện những logic công nghệ và tổ chức cầnthiếtxây dựng công trình, sau đó dùng công cụ toán (thuật toán sơ đồ mạng) để tínhtoáncác thông số của mô hình sản xuất (tiến độ) đưa ra điều chỉnh đưa về mục tiêu củakếhoạch
1.2.4.8 Điềuchỉnhtiếnđộbanđầu
Sau khi tiến độ ban đầu được lập, tiến hành tính toán các chỉ số là thời gianthicông (đúng giai đoạn và tiến độ), mức sử dụng tài nguyên, độ ổn định điều hòa tiềnvốn, nhân lực, giá thànhphương án và so sánh với các tiêu chí đề ra Nếu các tiêuchí đạt tiến độ ban đầu sẽtiến hành tối ưu theo quan điểm người xây dựng để nângcaochỉtiêukinhtế,kỹthuật.Trongtrườnghợpcómộtsốtiêuchíkhôngđạt,taphảiđiềuchỉnhlạitiếnđộ
Trang 24- Vòng 3: Điều chỉnh biện pháp thi công Đây là vòng điều chỉnh phươngánkỹ thuật thi công (thay đổi loại máy móc, chọn phương pháp thi công khác…)nếuchưađạttatiếnhànhđiềuchỉnhtiếpvòngcuốicùng.
- Vòng 4: Đây là vòng điều chỉnh công nghệ sản xuất Vì các biện pháptổchức và kỹ thuật đều không đạt ta phải thay đổi công nghệ xây dựng (ví dụ thaybêtôngtạichỗbằnglắpghép;thaycọcéptrướcbằngcọcép sau…)
Tuy nhiên mỗi vòng có thể tiến hành một vài lần khi không đạt mớichuyểnsang vòng tiếp theo Việc điều chỉnh tiến độ thường khó khăn với côngtrình lớnphứctạp,khiđóngườitacầnsựtrợgiúpcủa máytínhđiệntử
1.2.5 Cácphươngpháplậpkếhoạchtiếnđộ
Kế hoạch tiến độ là kế hoạch thời gian thực hiện các phần công việc đượcsắpxếp có tổ chức, có trình tự và được kiểm soát để công trình được hoàn thànhmộtcách có tổ chức, có hiệu quả Hầu hết các kế hoạch tiến độ được biểu diễn bằngcácsơ đồ chỉ ra sự liên quan giữa thời hạn ban đầu và kết thúc của các công việccủa dựán Tùy theo quy mô và mức độ phức tạp của công trình, kế hoạch tiến độ cóthểđượcthểhiệnbằngsơđồngang,sơđồ xiên,sơđồmạnglưới
1.2.5.1 Phươngphápsơđồngang
Môhìnhsơđồngang(haycòngọilàmôhìnhkếhoạchtiếnđộGantt).ĐặcđiểmlàmôhìnhsửdụngđồthịGantttrongphầnđồthịtiếnđộnhiệmvụ-
Đólànhữngđoạnthẳngnằmngangcóđộdàinhấtđịnhchỉthờiđiểmbắtđầu,thờigianthựchiện,thờiđiểmkếtthúcviệcthicôngcáccôngviệctheotrìnhđộcôngnghệnhấtđịnh
Phần 1: Danh mục các công việc được sắp xếp theo thứ tự công nghệ vàtổchức thi công, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, máy thicông,thờigianthựchiện,vốn…củatừngcôngviệc
Phần2:Đượcchialàm2phần
Phần trên là thang thời gian, được đánh số tuần tự (số tự nhiên) khi chưabiếtthờiđiểmkhởicônghoặcđánhsốtheolịchkhibiếtthờiđiểmkhởicông
Trang 25Phần dưới thang thời gian trình bày đồ thị Gantt: mỗi công việc được biểuthịbằng đoạn thẳng nằm ngang, có thể là đường liên tục hay “gấp khúc” qua mỗiđoạncông tác để thể hiện tính không gian Để thể hiện những công việc có liên
đểthểhiệnsựdichuyểnliêntụccủamộttổ đội sử dụng mũi tên liên hệ Trên đường thể hiện công việc, có thể đưanhiềuthông số khác nhau: nhân lực, vật liệu, máy, ca công tác…, ngoài ra còn thểhiệntiếntrìnhthicôngthực tế…
Phần ba: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên, nhân lực, vật tư, tài chính.Trìnhbày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ… các tiến độđảm bảocungứngchoxâydựng
Ưu điểm: Sơ đồ ngang diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, mộtkếhoạchxâydựngtươngđốiđơngiản,rõràng
Nhượcđiểm:Khôngthểhiệnmốiliênhệlogicphứctạpgiữacáccôngviệcmànó phải thể hiện
Mô hình điều hành tĩnh không thích hợp tính chất động của sảnxuất, cấu tạo cứng nhắc khó điều chỉnh khi
có sửa đổi Sự phụ thuộc giữa các côngviệc chỉ thực hiện một lần duy nhất trướckhi kế hoạch được thực hiện Khó nghiêncứu sâu nhiều phương án, hạn chế về khảnăng dự kiến diễn biến của công việc,khôngápdụngđượccáctínhtoán sơđồmộtcáchnhanhchóngkhoahọc
Trang 26Ón t
di chuy tªn Mòi D
3
÷) (dù tr B
B
2
A A
1
12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
Th¸ng 3 Th¸ng 2
Th¸ng 1 g
k l în T.gian
§.vÞ C«ng viÖc
t ư ợ n g x â y l ắ p ( k h u v ự c , đợt,p h â n đoạnc ô n g tác ),trụchoànhlàthờigian,mỗicôngviệcđượcbiểudiễnbằngmộtđườngxiênriêngbiệt
Hìnhdạngcácđườngxiêncóthểkhácnhau,phụthuộcvàotínhchấtcôngviệcvàsơđồtổchứcthicông,sựkhácnhaunàygâyrabởiphương–chiều–
nhịpđộcủaquá trình Vềnguyên tắc, các đườngxiênnàykhôngđượcphépcắtnhautr ừ trườnghợpđólàcáccôngviệcđộclậpvớinhauvềcông nghệ
- Ưuđiểm:Thểhiệnrõràngcác côngviệc,dễ quảnlý,cáccôngviệc đượcchiathànhcácphânđoạnnhỏ,thờigianđượcchiathànhcácchukỳ
Trang 27- Nhượcđiểm:Khôngthểhiệnđượccácdựánlớncónhiềucôngviệc.
Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thích hợp với các công trình có nhiều hạngmụcgiốngnhau,mứcđộlặplạicủacáccôngviệccao.Đặcbiệtthíchhợpcáccôngtáccóthểtổchứcthicôngdướidạngdâychuyền
Hình1.3 Môhình kếhoạchtiếnđộxiên
1.2.5.3 Phươngphápsơđồmạnglưới
Sơ đồ mạng là một đồ thị có hướng biểu diễn trình tự thực hiện tất cả cáccôngviệc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, nó phản ánh tính quy luật của côngnghệ sản xuất và các giảipháp được sử dụng để thực hiện chương trình nhằm vớimụctiêuđềra
+ Sự chờ đợi: là một quá trình thi công cần chi phí thời gian mà không cầnchiphí tài nguyên thi công Trên SĐM, sự chờ đợi được biểu diễn bằng mũi tên liền nétvớicácchỉdẫnvềthờihạnvàtêncủasựchờđợi
Trang 28+ Sự kiện: là mốc đánh dấu sự bắt đầu hay sự kết thúc của một hoặc vàicôngviệc (để công việc tiếp theo có thể bắt đầu được) Trong SĐM, sự kiện đượcbiểudiễnbằngvòngtròncóđánhsốthứtự.
+ Đường trong SĐM: Đường trong SĐM là một chuỗi liên tục các côngviệctrênSĐMtheohướngxácđịnh(chiềumũitên).Chiềudàicủađườngbằngtổngthờigianthựchiệncủacáccôngviệc
6
Hình1.4 Cácbộphậncủasơđồmạng-Ưuđiểm:
-Nhượcđiểm:
+Phảiliệtkêtoànbộcáchoạtđộngtrongdựánnênphứctạp vàcầu kỳ
Trang 29+ Phương pháp SĐM chỉ thực sự có hiệu quả trên cơ sở có sự quản lý sátsaocủacánbộkỹthuật,cácbộquảnlývàsựđảmbảovềcungứngvậttư–
1.2.6.1 Phươngphápđườngtíchphândùngđểkiểmtratừngcôngviệc
Theophươngphápnày,trụctungthểhiệnkhốilượngcôngviệc,trụchoànhlàthờigian.Saumỗikhoảngthờigiankhốilượngcôngviệcđãthựchiệnđếnthờiđiểmđóđượcđưalêntrụctọađộ.Đườngthểhiệncôngviệcthựchiệnđếncácthờiđiểmxétlàđườngtíchphân.Đểsosánhvớitiếnđộ,tadùngđườngtíchphânkếhoạchcôngviệctươngứng.Sosánhhaiđườngtabiếtđượctìnhhìnhthựchiệntiếnđộ
Xét tại thời điểm (t), ta có đường (1) là đường kế hoạch Nếu đường thựchiệnlà đường (3) – thực hiện đúng kế hoạch, nếu là đường (2) – hoàn thành sớm, nếu làđường(4)–hoànthànhchậm.Phương pháp đường tích phân có ưu điểm cho ta biết tình hình thực hiệntiếnđộ hàng ngày, nhược điểm là khối lượng công việc phải thu thập thường xuyênvàmỗi loại công việc phải vẽ một đường tích phân Vì vậy, nó phù hợp với việctheodõi thường xuyên việc thực hiện tiến độ Người ta thường áp dụng cho nhữngcôngtácchủyếu,cầntheodõichặtchẽ
Trang 301.2.6.2 Phươngphápđườngphầntrăm
Đây
làphươngphápápdụngkiểmtranhiềucôngviệcmộtlúctrêntiếnđộthểhiệnbằngsơđồngang,đượcápdụngtrong kiểmtrađộtxuất
O
Hình1.6Kiểmtratiếnđộbằngđườngphầntrăm(1) -đườngkiểmtra;(2)- đườngphầntrăm(công việcAvàE không xét)
Phương pháp thực hiện như sau: Trên tiến độ biểu diễn bằng biểu đồngang,mỗi công việc được thể hiện bằng một đường thẳng có độ dài 100% khốilượngcông việc, tại thời điểm t bất kỳ cần kiểm tra người ta kẻ một đường thẳngđứng, đólà đường kiểm tra Trên tiến độ các công việc rơi vào một trong hai trườnghợp,trườnghợpcáccôngviệcđãkếtthúchoặcchưabắtđầukhông cắtđườngkiểmtrata
Trang 311.2.6.3 Phươngpháp biểuđồnhậtký
Đây là phương pháp kiểm tra hàng ngày của từng công việc, theo kếhoạchmỗi công tác phải thực hiện một khối lượng nhất định trong từng ngày làmviệc(phiếugiaoviệc)
Chúng được thể hiện bằng một đường kế hoạch Hàng ngày sau khi làmviệckhối lượng thực hiện công tác xác định và vẽ vào biểu đồ, ta được đường thựchiện.Quabiểuđồ
tabiếtđượcnăngsuấtcủatừngngàyvượt,đạt,khôngđạtđểđiểuchỉnhchocácngàytiếptheo.Phươngphápnàychínhxáckịpthờinhưngtốnthờigian,chỉápdụngchotổđội
chuyênmônhoặcnhữngviệcđòihỏigiámsát sát sao
Hình1.7Biểuđồnhậtkýcôngviệc(1) –kếhoạch;(2)– thựchiệnhàngngày
Trang 321.3 Ảnhhưởngcủatiếnđộthicôngđếncôngtrình
1.3.1 Ảnhhưởngcủatiếnđộthicôngđếnchấtlượngcôngtrình
Chất lượng công trình xây dựng là mức độ đáp ứng của công trình với cácyêucầu đặt ra (yêu cầu về kỹ thuật, thời gian, chi phí, độ bền vững, an toàn, môi trường,phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, cácquy định trong văn bản quyphạmphápluậtcóliên quanvàhợpđồngkinhtế)
Chấtlượngcôngtrìnhxâydựngđượchìnhthànhngaytừtrongcácgiaiđoạnđầut i
ê n c ủ a q u á t r ì n h
đ ầ u t ư x â y d ự n g c ô n g t r ì n h , n g h ĩ a l à t ừ k h i h ì n h t h à n h ý tưởngvềxâydựngcôngtrình,từkhâuquyhoạch,lậpdựánđếnkhảosát,thiếtkế,thicông…
Chấtlượngcôngtrìnhtổngthểphảiđượchìnhthànhtừchấtlượngcủanguyênvậtliệu,cấukiện;chấtlượngcủacáccôngviệcxâydựngriênglẻ,củacácbộphận,hạngmụccôngtrình
Khicáccôngviệc xâydựng,hạngm ụ c cô n g t r ì n h đượcthic ô n g theođúngtrìnhtự,côngnghệthicônghợplýsẽcóchấtlượngbảođảm.Ngượclại,đốivớicáccông
Trang 33Hình1.8MốiquanhệchiphívàthờigianthicôngThời gian thi công càng ngắn thì chi phí xây dựng càng cao, thời gian thicôngbình thường thì chi phí sẽ giảm đến mức nhỏ nhất Khi thời gian thi công kéo dàilàm cho chi phí xây dựng tănglên Vì vậy, việc lập kế hoạch tiến độ thi công hợp lýsẽ đảm bảo công trình được xây dựng trong thờigian ngắn, giá thành hạ, chất lượngcao Khi tiến độ thi công bị chấmsẽảnh hưởng rất lớn đến chi phí Phần lớn các
dự ánbịchậmtiếnđộđềulàmchiphítăng,thậm chítăngđến20%-30%tổnggiátrị
1.3.3 Ảnhhưởngcủatiếnđộđếnhiệuquảđầutư
Hiệu quả dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án được đặctrưngbằng các chỉ tiêu có tính chất định tính thể hiện ở các loại hiệu quả đạt đượcvàbằngcácchỉ tiêuđịnhlượngthểhiệnquanhệ giữalợiíchvà chiphícủadựán
Các công trình đạt hoặc vượt tiến độ sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, xã hộicaonhưcôngtrìnhthủyđiệnSơnLahoànthànhsớm2nămtiếtkiệmgần2tỷđôla,côngtrìnhcầuVĩnhThịnhđưavàokhaitháctrướcthờihạn7thánggópphầnbảođảmgiao
Trang 34Ngượclại,khitiếnđộbịchậm,côngtrìnhđưavàosửdụng,khaitháckhôngđúng
kế hoạch không những làm cho giá thành công trình tăng lên mà còn làm
giảmhiệuquảđầutư.Côngtrìnhchậm
bàngianđưavàovậnhànhsẽlàmchovốnđầutưbịứđọng,quayvòngchậmgâyrathiệthạichonhàthầu,chủđầutư,Nhànướcvàxãhội.H ơ n n ữa , đốiv ớ i c á c côngtrình c ả itạo,nângcấpcác tuyếnđường,tiếnđộthicôngb ị k é o d à i s ẽ g â y k h ó k h ă n , c ả n t r ở c h o
g i a o t h ô n g t r ê n t u y ế n đường,ảnhhưởngđếnsứckhỏenhândânsinhsốnghaibênđườngvàsựpháttriểnkinhtế-xãhộicủađịađiểmxâydựng
1.4 Thựctrạngcôngtáclậpvàquảnlýtiếnđộ
1.4.1 Thựctrạngcôngtáclậpkếhoạchtiếnđộ
Các dự án xây dựng hiện nay đều được lập kế hoạch tiến độ thi công, docánbộ của nhà thầu thi công thực hiện dựa trên kinh nghiệm và các định mức.Tuynhiên, phần lớn các bản kế hoạch tiến độ đều không khả thi nên chưa được ápdụngvàothựctế
Việc thiết kế kế hoạch tiến độ thi công xây dựng công trình ở nước ta hiện naychưahợplý,chưachặtchẽ,tùythuộcvàonănglựcnhàthầuvàchưađượccáccơqua
nq u ả n l ý n h à n ư ớ c về x â y dựngq u a n t â m đúngm ứ c Cá c d o a n h n g h i ệ p x â y dự
ng có khuynh hướng coi trọng sản xuất, giá trị sản lượng mà chưa quan tâm
đúngmứcđếnt i ế n đột h i c ô n g , c h ấ t l ư ợ n g c ô n g t r ì n h T r o n g nhiềut r ư ờ n g h ợ p , n h
ằ m mụcđíchtrúngthầu,cácdoanhnghiệpxâydựngđãlậpkếhoạchtiếnđộthicôngxâydựngcôngtrìnhvớithờigiancàngngắncàngtốtmàkhônghoặcítchúýđếncác yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công như điều kiện tự nhiên, thời tiết, năng
lựcvềtàichính,vềmáymócthiếtbị,vềcôngnghệxâydựng…
Nhữnghànhvinàyảnhhưởngđếnchấtlượng củahồsơthiếtkếtổchứcthicông,hồsơdựthầu.Những công trình có chuẩn bị cũng chỉ có tiến độ thi công và một số bảnvẽtrình bày một vài biệnpháp thicông nhưngr ấ t s ơ s à i v à c h ỉ c ó t á c
d ụ n g
t ư ợ n g trưng,trongquátrìnhthicônghầunhưkhôngsửdụngđến.Vềcôngnghệxâydựng
Trang 35thìquytrìnhtùytiệnvàchấtlượngkhôngổn
định,saiđâusửađó.Vềtổchứcthicông,vìgiánhâncôngrẻ,nêncôngtácthiếtkếtổchứcthicônghờihợt,bốtrísắpxếplộnxộn,khôngkhoahọcgâyratìnhtrạngcôngnhânphảilàmthêmgiờ,năngsuất lao động thấp, chất lượng không đều Do đó, tiến độ thực hiện thường bị
chậm,côngtácquảnlýkémvàgiáthànhxâydựngtăngcao.Ngoàira,côngtácđánhgiávàphêduyệtcácphươngántiếnđộxâydựngcòntùytiện,theochủquancủanhàthầuvàcảcơquanđầutư,cơquancấpvốn
Các công việc nếu không được thực hiện theo quy trình kỹ thuật hợp lývàkhông tuân thủ nghiêm ngặt thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thành thì khôngthểkiểmsoátđược.Từđóngườiquảnlý,chủđầutưkhôngthểbiếtđượcchínhxácthờihạnhoànthànhdựán
1.4.2 Thựctrạngcôngtácquảnlýtiếnđộ
Quảnlýtiếnđộxâydựnglàmộttrongnhữngnộidungcủacôngtácquảnlýthicông xây dựng (bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xâydựng,quảnlýkhốilượngthicôngxâydựngcôngtrình,quảnlýantoànlaođộngtrêncôngtrường xâydựng, quản lý môi trường xây dựng) Nội dung chủ yếu của côngtácquảnlýtiếnđộtronggiaiđoạnthicôngxâydựngnhưsau:
Trang 36- Ở một số công trình trong giai đoạn thi công vẫn có nhiều sai hỏng phảisửachữa hoặc đập đi làm lại gây mất thời gian, ảnh hưởng tới các công việc liênquankhác.
- Điều chỉnh thiết kế, chưa chủ động trong việc thi công cũng góp phầnlàmchậmtiếnđộthicông
- Vẫn xảy ra một số hư hỏng nhẹ là do trình độ tay nghề của công nhânkhôngđều, do các đội và xí nghiệp thuê lao động mùa vụ nhưng không kiểm soátđượcchấtlượngcôngnhân
1.5 Đánhgiáđộtincậycủakếhoạctiếnđộ
Công tác lập và quản lý tiến độ hiện nay còn tồn tại nhiều hạn chế, dovậy,việc nghiên cứu, đánh giá độ tin cậy của KHTĐ là hết sức cần thiết, có ý nghĩathiếtthực trong đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ đã đề xuất Cơ sởđể đánhgiáđộtincậylàlýthuyếtđộtincậyvàphântíchrủirotrong lậpKHTĐ
Lýthuyết độtincậyđãđượchìnhthànhvàpháttriểndựatrêncơsởlýthuyếtxác suấtthốngkêvà sớm được ứng dụng vào kiểm tra chất lượngsản phẩm
côngnghiệp.Hiệnnay,lýthuyếtnàyđãvàđangđượcpháttriểntrongcácứngdụngvàolĩnhvựccôngtrìnhxâydựngnhưthiếtkếcôngtrìnhtheolýthuyếtngẫunhiênvàphânt í c h r
ủ i r o , ứngd ụ n g l ý t h u y ế t đột i n c ậ y đểp h â n t í c h ổnđịnhc ô n g t r ì n h ngầm,đánh giákếtcấucống,thiếtkếtốiưuhệthốngđê…
Phân tích rủi ro nhằm dự kiến ngăn ngừa và đề xuất các biện pháp kiểmsoátrủi ro để loại bỏ, giảm nhẹ hoặc chuyển rủi ro sang chủ thể khác.Hiện nay,công tácquản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nóiriêngvàcả h ệ t h ố n g t à i c h í n h n ó i c h u n g V i ệ c đánhg i á , t hẩ m địnhvà q u ả n l ý tố tcác
Trang 37khoảnchovay,cáckhoảndựđịnhgiảingânsẽhạnchếnhữngrủirotíndụngmàngânhàngsẽgặpphải,vàtấtyếusẽgiảmbớtnợxấuchoNgânhàng.Tronglĩnhvựcthicôngxâydựng,vấnđềvềrủirochưa cónhữngnghiêncứuđầyđủmangtínhhệthốngđểcóthểđưaranhữngnhậnxét,đánhgiá,đưaracácbiệnphápquảntrịrủiro,đảmbảoantoàn.
Kếtluậnchương1
Thi công xây dựng công trình là một quá trình phức tạp, diễn ra trongkhoảngthời gian tương đối dài và phần lớn công trình xây dựng đều thi công ởngoài trời,chịu tác động của điều kiện tự nhiên, thời tiết, các điều kiện kinh tế - xãhội tại địađiểm xây dựng… Vì vậy, để xây dựngmột công trình phải cóm ộ t m ô
h ì n h k h o a học điều khiển các quá trình – tổ chức và chỉ đạo việc xây dựng
Mô hình đó chínhlàtiếnđộthicông
Tuy nhiên, thực tế hiện nay nhiều công trình bị chậm tiến độ, trong đó có mộtphầnlàdochấtlượngcủacácbảnkếhoạchtiếnđộthicôngdonhàthầulậpchưacao.Nhiềubảnkếhoạch tiến độ không được sử dụng trong quá trình thi công do không có tính khảthihoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế thi công Việc chậm tiến độ của các côngtrình xây dựng diễn ra khá phổ biến,
nó là nguyên nhân dẫn chất lượng công trìnhbịgiảm,hiệuquảđầutưthấp.Vìvậy,việcđánhgiáđộ
tincậycủakếhoạchtiếnđộthicônglàrấtcầnthiết
Trang 38CHƯƠNGII CƠSỞKHOAHỌCSỬDỤNGTRONGĐÁNHGIÁĐỘTINCẬYKẾHO
ẠCHTIẾNĐỘ 2.1 Cácnhântốảnhhưởngđếnviệclậpkếhoạchtiếnđộ
Một dự án hay một công trình xây dựng có rất nhiều phần công việc phảithựchiện Để đảm bảo thi công thuận lợi, nhà thầu thi công phải bố trí tiến trìnhthựchiện các đầu việc, các quá trình xây lắp trên cơ sở đã lựa chọn các giải phápcôngnghệ, các phương án tổ chức sử dụng nguồn lực, tổ chức mặt bằng thi công vàtôntrọng các quy tắc phòng hộ phù hợp với quy mô và tính chất công trình xâydựngnhằm đạt được chất lượng cao nhất, thời gian thi công được rút ngắn và chiphí xâylắpthấpnhất,nghĩalànhàthầuthicôngphảilậpkếhoạchtiếnđộ thi công
Trongq u á t r ì n h t h i c ô n g x â y d ự n g , k ế h o ạ c h t i ế n đột h i c ô n g đãđượcp h êduyệtl à t à i l i ệ u m a n g t í n h p h á p l ệ n h đểc h ỉ đạot h i c ô n g t r ê n c ô n g t r ư ờ n g Tuynhiên,tiếnđộthicôngthựctếngoàihiệntrườngthườngsailệchsovới
kếhoạchđãlập.Dođó,kếhoạchtiếnđộthicôngcầnđượclậpsaochophùhợpthựctế,ítphảiđiềuchỉnh.Vìvậy,việcxácđịnhcácnhântốảnhhưởngđếnkếhoạchtiếnđộcóýnghĩaquantrọng
2.1.1 Điềukiệntựnhiên,thờitiết
Phầnl ớ n các c ô n g t r ì n h x â y dựngt h i cô ng ởng oài t r ờ i n ê n ảnhh ư ở n g c ủađiều kiện tự nhiên, thời tiết đến tiến độ thi công rất rõ nét Khi điều kiện thờitiếtkhông thuận lợi (trời có mưa hoặc mưa kéo dài), phần lớn các công trường đềuphảidừng thi công Khi lập kế hoạch tiến độ thi công, người lập phải nắm bắt được tìnhhình thời tiết khu vực thicông, chủ động xác định thời gian dự trữ hợp lý cho cáccông việctrong thờigianmùamưa Đồngthời, cầnphảicócácg i ả i p h á p t h o á t nước, chống úng, bốtrí vị trí các kho bãi hợp lý để đảm bảo kế hoạch tiến độ thicôngđượcthựchiệntốt
2.1.2 Điềukiệnđịachất,thủyvăn
Các dự án đầu tư xây dựng đều phải tiến hành khảo sát, thu thập thông tinvềđiềukiệnđịachất,thủyvăn.Tàiliệukhảosátvềđịachất,thủyvănlàcơsởquan
Trang 39trọng đểxác định kếtcấu cho công trình Đồng thời, các nhà thầut h i c ô n g
c ũ n g phải nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa chất, thủy văn để đưa ra được cácbiện phápthicôngcụ thể,nhằmtránhxảyracácsựcốảnhhưởngtớiquátrình thicông
2.1.3 Điềukiệnkinhtếkỹthuậtvàxãhộitạiđịađiểmxâydựng
Mỗiđịaphươngcóđặcđiểmtìnhhìnhkinhtếkỹthuậtvàxãhộikhácnhau,ảnhh
ư ở n g n h i ề u đếnv i ệ c l ậ p k ế h o ạ c h t i ế n đột h i c ô n g Khix â y d ự n g t ạ i địaphươngnào,cần tìmhiểuvềhệthốnggiaothông,điều kiệncungcấp
vậttư,phươngtiện,máymócthicôngđểlêncácphươngánhợplý,đảmbảokếhoạchtiếnđộkhảthi,phùhợpvới điềukiệnthựctế
2.1.4 Yếutốcôngnghệxâydựng
Côngnghệxâydựngquyđịnhcáccôngviệcxâydựngphảiđitheomộttrìnhtựchặt chẽ về mặt kỹ thuật Cho nên khi lập tiến độ xây dựng không thể vì yếu tốthờigian mà người lập tiến độ phá vỡ trình tự và mối quan hệ giữa các côngviệc.Vớinhữngc ô n g t r ì n h c ó k ỹ t h u ậ t v à c ô n g n g h ệ đơng i ả n t h ì q u a n h ệ c ô n
g v i ệ c dễdàngn h ậ n r a N h ư n g v ớ i n h ữ n g c ô n g t r ì n h l ớ n , c ô n g n g h ệ p h
ứ c t ạ p t h ì b ắ t buộc người lập tiến độ phải có sự phân chia và phối hợp với các quá trình sản xuất.Sự phân chia cóthể dựa vào kết cấu của công trình để chia thành các hạng mục, cáchạng mục lại chia thànhcác quá trình sản xuất và chia nhỏ các quá trình sản xuấtthành các công việc và các công việc chia nhỏthành các nhiêm vụ Cơ sở để phânchia là các biện pháp kỹ thuật để thực hiện thicông quá trình hay công việc đó Sauđó sẽ tổ chức lập tiến độ theo phương pháp
đồmạng Trêncơsởđósẽgiảimộtloạtcácbàitoántốiưuvềthờigian,giáthành
2.1.5 Côngtácgiảiphóngmặtbằng
Đểcôngtrìnhthicôngđúngtiếnđộthìcầncómặtbằngsạch,nghĩalàcôngtácgiải phóng mặt bằng đã hoàn thiện, chủ đầu tư bàn giao mặt bằng cho nhà thầuthi công đúng tiến độ Hiện nay, córất nhiều dự án vì chưa giải phóng xong mặtbằng nên không thể tiếp tục thi công
ChiểuthànhphốHàNộivìcònvướngmặtbằng(chưagiảiphóngđượcđấtthổcưcủa05
Trang 40hộ dân) nên dù dự án được khởi công từ cuối năm 2009 nhưng đến nay, côngtrìnhvẫncòn500mcuốituyếnchưathicôngxong.
Như vậy, công tác giải phóng mặt bằng (công tác bồi thường hỗ trợ và táiđịnhcư - theo Luật xây dựng 2014) có ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công, thường làmchodựánbịkéodàithờigian,dẫnđếntăngmứcvốnđầutư,ảnhhưởngđếncânđốinguồnngânsách
2.1.6 Kinhnghiệm,nănglựccủanhàthầu
Kinhnghiệm,nănglựccủanhàthầucóảnhhưởnglớnđếnkếhoạchtiếnđộthicông Nhữngnhà thầu thi công đã thi công nhiều công trình, cán bộ lập kế hoạchtiến độ có những kinh nghiệm nhất định, sẽnhận biết được những khó khăn, tháchthứctrongthicông,từđólậprabảnkếhoạchtiếnđộthicôngsátthựctế
Năng lực của nhà thầu thể hiện ở nhiều khía cạnh: năng lực tài chính, nănglựctổ chức quản lý thi công, năng lực cán bộ kỹ thuật thi công, năng lực về công nghệ,kỹ thuật… Nhà thầu có nănglực tốt, khả năng tài chính đảm bảo cung ứng vật tư,máy móc, trình độ kỹ thuật,các tổ đội, công nhân đúng kế hoạch sẽ là nhân tốquantrọngđảmbảothicôngđúngtiếnđộ
2.2 Cơsởlýthuyếtđểđánhgiáđộtincậy củakếhoạchtiếnđộ
Đểđánhg i á m ứ c độa n t o à n h a y k h ả n ă n g l à m v i ệ c h i ệ u q u ả c ủ a m ộ t đốitượngnghiêncứu,ngườitasửdụngkháiniệm độtincậy
Đảm bảo độ tin cậy của hệ thống sản xuất, thiết bị, máy móc hay một hệ
thốngquảnlýlàmộtvấnđềquantrọng.Giảiquyếtvấnđềnàysẽchophépgiảmtổnthấtdongừngsảnxuất,giảmchiphíthaythế,chiphítàichínhphụcvụchoviệcduy
trìhoạtđộng,chip hí s ử a chữa,giảmngừng v i ệc trong th ời giansử dụ ng khaith ác Thiếtbịcôngnghệcóđộtincậythấpsẽđedọasựantoànlaođộngvàđôikhicảmạngsốngconngười,dẫnđếnnhữnghậuquảkhônglườnghếtđượcvềmặtkinhtế
Độ tin cậy là một đặc tính tổng hợp phụ thuộc vào một số yếu tố như độchínhxác,mứcđộbềnvững,mứcđộbảođảmkhảnăngthựchiện Mộtcáchtổngquátcóthểhiểuđộtincậycủamộthệthốnglàmộtđặctínhđặctrưngchokhảnăngthực