1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án sinh 9 học kì 2 theo hướng phát triển năng lực học sinh năm học 20202021

133 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án sinh 9 học kì 2 theo hướng phát triển năng lực học sinh năm học 20202021Giáo án sinh 9 học kì 2 theo hướng phát triển năng lực học sinh năm học 20202021Giáo án sinh 9 học kì 2 theo hướng phát triển năng lực học sinh năm học 20202021Giáo án sinh 9 học kì 2 theo hướng phát triển năng lực học sinh năm học 20202021Giáo án sinh 9 học kì 2 theo hướng phát triển năng lực học sinh năm học 20202021

Trang 1

Bài 34: THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hs nắm được khái niệm thoái hóa giống

- Hs hiểu, trình bày được nguyên nhân thoái hóa giống của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò trong chọn giống

- Hs trình bày được phương pháp tạo dòng thuần ở cây ngô

- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát: đặc điểm của cây ngô qua các thế hệ tự thụ, quan sát; năng lực thu thập thông tin, xử lý và giải quyết vấn đề: nguyên nhân thoái hóa giống của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò trongchọn giống

II.CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV: Tranh phóng to H 34.1,2,3; Tranh ảnh về thoái hóa ở ngô, dị dạng ở bê, gà

- HS: Tư liệu về hiện tượng thoái hóa, xem lại bài 30

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ : thông qua

3 Thiết kế tiến trình bài học:

3.1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: HS nêu được qua các thế hệ sau năng suất lúa giảm, khả năng chống bệnh kém

- Phương pháp: + Vấn đáp – tìm tòi

+ Cá nhânGV: Khi trồng giống lúa A, người ta tính năng suất lúa trong 3 năm và nhận thấy kết quả sau:

Năm 1 Năng suất cao, 5 tạ/ha, khả năng chống chịu bệnh tốt

Năm 2 Năng 46 tạ/ha, khả năng kháng bệnh kém

Năm 3 Năng 46 tạ/ha, phát sinh nhiều sâu bệnh

- Em hãy nhận xét năng suất lúa qua các vụ, giải thích tại sao?

- Dự kiến sản phẩm: năng suất lúa giảm, khả năng kháng bệnh kém dần, nguyên nhân docác gen lặn có hại gặp nhau, xuất hiện tính trạng xấu

- Để là sáng tỏa vấn đề trên chúng ta cùng tìm hiểu bài 34

Trang 2

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

- Ơ thực vật: Cây ngô tự thụ phấn sau

nhiều thế hệ: chiều cao giảm, bắp bị dị

dạng, hạt ítnăng suất giảm, nhiều cây bị

chết

- Ơ động vật: các thế hệ sau sinh trưởng

và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm,

quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non

xấu, năng suất giảm…

+ Giao phối gần (giao phối cận huyết) là

sự giao phối giữa con cái sinh ra từ cặp bố

mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái

- Gv yêu cầu hs ngcứu  SGK mục 1,2, và quan sát hình 34.1,2 thảo luận nhóm 3 phút

? Hiện tượng thoái hóa ở động vật và thực vật đuợc biệu hiện như thế nào?

Hs nghcứu , quan sát H34.1,2 thảo luận nhóm, đại diện báo cáo

? Theo em vì sao dẫn đến hiện tượng thoáihóa giống?

- Sản phẩm cần đạt:

- Biểu hiện + ở thực vật: ngô tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, chiều cao giảm, bắp dị dạng hạt ít + ở động vật: sinh trưởng phát triển yếu,quái thai, dị tật, chết non

- Lý do thoái hóa:

+ Ơ thực vật do tự thụ phấn ở cây giao phấn

+ Ơ động vật do giao phối gần

? Tìm ví dụ về hiện tượng thóai hóa giống.Vd: ở hồng xiêm thoái hóa: quả nhỏ khôngngọt, ít quả, ở bưởi: nhỏ, khô

Liên hệ kiến thức “kết hôn gần” làm suy thoái nòi giống

Gv gọi hs nhận xét bổ sung

Gv chốt lại kiến thức và cho hs hình thành khái niệm thoái hóa và giao phối gần?

HĐ 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa

+ Mục tiêu: Trình bày được nguyên nhân thoái hóa giống của tụ thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh và rút ra kết luân

+ Phương thức: + hỏi chuyên gia, vấn đáp – tìm tòi; giải quyết vấn đề

+ Cá nhân, cặp đôi

Nguyên nhân hiện tượng thoái hóa do tự thụ

phấn hoặc do giao phối cận huyết vì qua

nhiều thế hệ tạo ra các cặp gen lặn đồng

- Sản phẩm cần đạt:

Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị hợp giảm (tỉ lệ đồng hợp trội và lặn bằng nhau

GV yêu cầu HS quan sát các thế hệ tiếp theo và trả lời câu hỏi: Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây hiện tượng thoái hóa?

- Sản phẩm cần đạt:

Gen lặn thường biểu hiện tính trạng xấu

Trang 3

Gen lặn gây hại khi ở thể dị hợp không được biểu hiện Các gen lặn khi gặp nhau (thể đồng hợp) biểu hiện kiểu hình.

Trong chọn giống, người ta dùng các

- Tại sao tự thụ phấn và giao phối gần gây

ra hiện tượng thoái hóa nhưng những ph2này vẫn được con người sử dụng trong chọn giống?

Dự kiến sản phẩm:

Do xuất hiện cặp gen đồng hợp tử Xuất hiện tính trạng xấu loại ra bỏ Giữ lại tính trạng mong muốn, tạo nên giống thuần chủng

- GV bổ sung, nhận xét -> HS chốt và ghi nhận kiến thức

3.3 Hoạt động luyện tập

+ Mục tiêu: - Củng cố kiến thức thoái hóa

- Rèn kĩ năng khái quát

+ Phương thức: - Đàm thoại, vấn đáp với dạy học giải quyết vấn đề

- Rèn kĩ năng khái quát

+ Phương thức: - Đàm thoại, vấn đáp với dạy học giải quyết vấn đề

- Cá nhân

- Tìm hiểu và liệt kê một số ví dụ gây hậu quả xấu của hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở bò vùng cao nguyên

Trang 4

- Sản phẩm dự kiến: Suy thoái ở bò vùng cao nguyên: tỉ lệ sinh sản giảm, trong lượng giảm, các đặc điểm tốt: chịu đựng dinh dưỡng thấp, thích nghi với sinh thái, thịt thơm ngon: giảm dần

- Nêu các biện pháp khắc phục tình trạng thoái hóa giống do giao phối gần ở lúa

- Sản phẩm dự kiến: tuyệt đối không nên sản xuất một giống trong nhiều vụ, nhiều năm trên cùng một thửa ruộng

Trang 5

Bài 35: ƯU THẾ LAI

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hs nắm được một số khái niệm: ưu thế lai, lai kinh tế

- Hs hiểu và trình bày được:

+ Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai, lí do không dùng cơ thể lai F1 để nhân

giống

+ Các biện pháp duy trì ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai

+ Phương pháp thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta

- Năng lực chuyên biệt: Tri thức khoa học: giải thích được nguyên nhân hình thành

UTL; năng lực nghiên cứu: đề xuất được biện pháp tạo UTL

II.CHUẨN BỊ:

- Gv: Tranh phóng to H 35 SGK

Tranh 1 số động vật (bò, lợn, dê) Kết quả của phép lai kinh tế

- Hs: xem bài 35, sưu tầm ảnh

- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh

- Phương thức: Nêu vấn đề - Hoạt động cá nhân, cả lớp

GV cho ví dụ: Bố: Giống Đại Bạch (tầm vóc to, lớn nhanh) X mẹ: Giống Ỉ (dễ nuôi,

đẻ nhiều) - > Con: Đại Bạch Ỉ -81: chăm sóc đơn giản, lớn nhanh, đẻ nhiều

Hãy nhận xét đặc điểm di truyền của giống Đại Bạch Ỉ -81, dự đoán nguyên nhân?

- Sản phẩm dự kiến: Đại Bạch Ỉ -81 mang đặc điểm tốt của 2 giống bố mẹ, do tập trung các gen trội có lợi vào cơ thể con

- Để biết được hiện tượng trên được gọi tên là gì, cơ sở di truyền của hiện tượng trên chúng ta cùng tìm hiểu bài 35

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

H.Đ 1: Hiện tượng ưu thế lai và nguyên nhân:

- Mục tiêu: Hs hiểu được một số khái niệm: ưu thế lai và nguyên nhân di truyền hiện

tượng ưu thế lai

+ Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ: so sánh đời con với bố mẹ; kĩ năng giải quyết vấn đề: nêu được nguyên nhân UTL

- Phương thức: Trực quan; Vấn đáp – tìm tòi; Dạy học nhóm

1 Khái niệm:ƯU thế lai là hiện tượng Gv treo tranh H.35 SGK, gv đưa ra vấn đề cho

Trang 6

cơ thể lai F1 có ưu the hơn hẳn so

với bố mẹ (hoặc cao hơn TT trung

bình của bố và mẹ) về sự sinh

trưởng, phát triển, khả năng chống

chịu, năng suất, chất lượng

Vd: giống lúa DT17, DT10; lợn Ỉ -

Đại Bạch

- Nguyên nhân di truyền của hiện

tượng ưu thế lai:

- Lai 2 dòng thuần( kiểu gen đồng

hợp) con lai F1 có hầu hết các cặp

gen ở trạng thái dị hợp, nên chỉ

biểu hiện tính trạng của gen trội

Tính trạng số lượng (hình thái, năng

suất) do nhiều gen trội quy định.VD:

AAbbcc x aaBBCC  F1 AaBbCc

hs giải quyết

- So sánh cây và bắp của cây ngô ở 2 dòng tự thụ phấn với cây và bắp của cây ngô ở cơ thể lai F1 ?

- Sản phẩm dự kiến:

(b) Chiều cao thân cây cao (a,c) Chiều cao thân cây thấp (b) Chiều dài bắp, số lượng hạt: dài, nhiều hạt Cây F1 có nhiều đđ trội hơn so với cây bố mẹ

Gv gọi hs nhận xét  gv hướng dẫn hs tìm hiểu

Gv cung cấp cho hs 1 số tranh ảnh sưu tầm

Gv đặt vấn đề về cơ sở di truyền của ưu thế lai bằng những câu hỏi

? Tại sao khi lai hai dòng thuần ưu thế lai thể hiện rõ nhất?

? Tại sao ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?

- Sản phẩm dự kiến:

Bố mẹ thuần chủng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu hiện đđ xấu Khi lai chúng vớinhau, chỉ có các gen trội mới được biểu hiện ở F1

Các thế hệ sau giảm do tỉ lệ dị hợp giảm (hiện tượng thoái hóa)

Gv gọi hs trả lời, nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2: Các phương pháp tạo ưu thế lai :

- Mục tiêu: + Các biện pháp duy trì ưu thế lai, phương pháp tạo ưu thế lai; Phương pháp

thường dùng để tạo cơ thể lai kinh tế ở nước ta

+ Hình thành năng lực nghiên cứu xử lý tài liệu

- Phương thức: + Trực quan ; Vấn đáp – tìm tòi,

+hoạt động nhóm

Trang 7

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

1 Phương pháp tạo ưu thế lai ở

cây trồng:

- Lai khác dòng: tạo hai dòng tự

thụ phấn rồi cho giao phấn với

nhau Ví dụ: ngô lai F1 có năng

suất cao hơn 25 30%

- Lai khác thứ: để kết hợp giữa

tạo ưu thế lai và tạo giống mới

2 Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật

nuôi:

- Lai kinh tế: là cho giao phối

giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc

hai dòng thuần khác nhau, rồi

dùng con lai F1 làm sản phẩm.

Vd: lợn lai: Ỉ Móng Cái X Đại

Bạch , lợn con mới sinh nặng

- HS thảo luận, hoàn thành nội dung, báo cáo:

- Sản phẩm dự kiến:

Phương pháp lai khác dòng, lai khác thứ VD: Ngô: tạo ngô lai F1 năng suất cao hơn từ

25 – 30% so với giống hiện có

Lúa DT17 tạo ra từ DT10 x OM80  năng suất cao(DT10), chất lượng gạo cao(OM80)

Phương pháp lai kinh tế VD: lợn lai kinh tế Ỉ Móng Cái x Đại Bạch BòThanh Hóa x Hônsten Hà Lan

Nếu nhân giống thế hệ sau gen lặn gây hại biểu

Gv gọi hs bổ sung

Hs ghi nhận kiến thức “lai kinh tế”

.Dùng con cái thuộc giống trong nước, đực giống nước ngoài

Giữ tinh đông lạnh Con lai F1 có nhiều ưu điểm.Ví dụ: bò lai (Thanh Hóa x Hônsten)

Gv chốt lại kiến thức3.3 Hoạt động luyện tập:

- Mục tiêu: củng cố kiến thức về ULT, Lai kinh tế

Áp dụng kiến thức vừa học để hoàn thành bài tập

- Phương thức: Vấn đáp – Hoạt động cá nhân, cặp đôi

Câu 1: Khi thực hiện lai giữa các dòng thuần mang kiểu gen khác nhau thì ưu thế lai thể

hiện rõ nhất ở thế hệ con lai:

A Thứ 1

B Thứ 2

C Thứ 3

D Mọi thế hệ

Câu 2: Lai kinh tế là:

A Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm sản phẩm

Trang 8

B Cho vật nuôi giao phối cận huyết qua một, hai thế hệ rồi dùng con lai làm sảnphẩm

C Lai giữa 2 loài khác nhau rồi dùng con lai làm giống

D Lai giữa 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai làm giống

Câu 3: Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu nào để tạo ưu thế lai?

- Phương thức: Nghiên cứu thực tiễn – Hoạt động cặp đôi

Để tạo ưu thế lai khâu đầu tiên cần phải làm gì?

- Dự kiến sản phẩm: tạo dòng thuần

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng:

- Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu thành tự ưu thế lai ở Việt Nam

- Phương thức: Nghiên cứu thực tiễn, vấn đáp – Hoạt động cá nhân

GV: Hãy nêu các thành tựu UTL ở nước ta

- Dự kiến sản phẩm:

+ Bò Sindin đỏ với bò Vàng - > bò lai Sind

+ Thanh long ruột trắng với thanh long ruột đỏ -> thanh long ruột tím hồng

Trang 9

Bài 37 THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VỀ THÀNH TỰU CHỌN

GIỐNG VẬT NUÔI – CÂY TRỒNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Các PP thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng

- PP được xem là cơ bản trong chọn giống cây trồng

- PP chủ yếu dùng trong chọn giống vật nuôi

- Các thành tựu nổi bật trong chọn giống cây trồng và vật nuôi

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng nghiên cứu tài liệu

- Khái quát hoá kiến thức, hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức tìm hiểu thành tựu khoa học

- Giáo dục ý thức tìm tòi sưu tầm tài liệu

4 Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực chung: năng lực hợp tác để thực hiện các báo cáo – thuyết trình, năng lực quản lý thời gian khi tiến hành công việc

- Năng lực chuyên biệt: năng lực thuyết trình, năng lực thực nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

- GV: Chuẩn bị tờ giấy khổ to có in sẵn nội dung; bút dạ; sưu tầm các tranh, ảnh

về thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi

- HS: Đọc và soạn trước câu hỏi trong SGK

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định lớp

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ưu thế lai là gì ? Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp gì ?

- Trong chọn giống cây trồng người ta đã dùng những PP gì để tạo ưu thếlai ? PP nào được phổ biến nhất, tại sao ?

3 Tiến trình bài học:

3.1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: nắm được thế nào là thành tựu trong chọn giống, Việt Nam đã có những thành tựu gì từ đó thúc đẩy tính tò mò tìm hiểu của HS

- Phương thức: Nêu vấn đề, vấn đáp; hoạt động cặp đôi

- GV: Kể một số thành tựu chọn giống cây trồng vật nuôi ở bài 37 tự đọc ở nhà

- SP dự kiến: học sinh nêu một số thành tựu dẫn dắt vào bài

+ Trong tạo biến dị tổ hợp, người ta đã lai giống lúa DT10 và OM8 để tạo ra DT17

có ưu điểm của cả 2 giống lúa đem lai.

+ Trong tạo giống ưu thế lai, người ta đã tạo được giống ngô lai LVN10 chịu hạn, chống đổ và kháng sâu bệnh tốt, có năng suất 8-12 tấn/ ha.

+ Trong tạo giống đa bội thể, người ta đã tạo tạo được giống dâu số 12 (tam bội),

có lá dày năng suất bình quân 29,7 tấn/ ha/năm, trong ĐK thuận lợi có thể đạt 40 tấn/ ha/ năm.

3.2: Hình thành kiến thức

I – THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG:

+ Mục tiêu: HS hiểu được các thành tựu trong chọn giống cây trồng.

+ Phương thức: Dạy học nhóm, sưu tầm tài liệu theo chủ đề - Hoạt động cả lớp + Các bước hoạt động:

Trang 10

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH

- GV nêu yêu cầu:

+ Hãy sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề: Thành

tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng.

II –BÁO CÁO THU HOẠCH:

+ Mục tiêu: HS hiểu được các thành tựu trong chọn giống cây trồng.

+ Phương thức: Dạy học nhóm, sưu tầm tài liệu theo chủ đề - Hoạt động cả lớp.

- Mỗi nhóm báo cáo cần treo tranh của nhóm,

cử 1 đại diện thuyết minh

Yêu cầu: nội dung phù hợp với tranh dán

- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi đểnhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời đượcthì nhóm khác có thể trả lời thay

Bảng 39: Các TT nổi bật và hướng sử dụng của 1 số giống vật nuôi

T

T

1 Giống bò:- Bò sữa Hà Lan.

- Bò Sin - Lấy thịt. - Có khả năng chịu nóng.- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao.

Trang 11

Bảng 40: Tính trạng nổi bật của giống cây trồng.

- Ngắn ngày, năng suất cao

- Chống chịu được rầy nâu

- Năng suất từ 8 – 12 tấn/ha

3 Giống cà chua:- Cà chua Hồng lan

- Cà chua P375 - Thích hợp với vùng thâm canh.- Năng suất cao

3.3 Hoạt động luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Giúp HS củng cố kiến thức về thao tác giao phấn

+ Rèn kĩ năng trình bày

- Phương thức: trực quan, vấn đáp - Hoạt động cá nhân, cả lớp

Trình bày lại một số thành tựu của chọn giống vật nuôi và cây trồng từ các thông tin của các nhóm đã báo cáo

- Dự kiến sản phẩm: Nội dung trả lời của học sinh

3.4 Hoạt động vận dụng:

- Mục tiêu:

+ Biết được các vật nuôi cây trồng ở địa phương

- Phương thức: Nghiên cứu thực tiễn, trưc quan – Hoạt động cá nhân

Xem thông tin thời sự địa phương, thu thập thông tin từ các hộ chăn nuôi, trồng trọt nơi

HS đang sống: ghi nhận lại các giống đang được nuôi trồng phổ biến

- Sản phẩm dự kiến: tìm hiểu vật nuôi cây trồng ở địa phương

3.4 Hoạt động tìm tòi – mở rộng

- Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng kiến thức

+ Kỹ năng sưu tầm, chọn lọc thông tin

- Phương thức: Nghiên cứu thực tiễn – Hoạt động nhóm

- Tự sưu tầm một số bài viết về thành tưu chọn tạo giống trên thế giới

- Dự kiến sản phẩm: tranh ảnh nội dung sưu tầm được từ sách, báo

Trang 12

Bài 38: THỰC HÀNH:

TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN

Ngày soạn: 01/12/2019Tiết theo phân phối chương trình: 40Tuần dạy: 21 (06/01/2020 đến 11/01/2020)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

-Hs hiểu được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn

-Củng cố lý thuyết về lai giống

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thực hành: các thao tác, hoạt động nhóm

3 Thái độ: yêu thích lao động

Gv: Tranh H.38 SGK, Tranh phóng to: cấu tạo 1 hoa lúa.

Hai giống lúa hoặc ngô có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau vế chiều cao cây, màu sắc, kích thước hạt

Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, cọc cắm, nhản ghi công thức lai, chậu trồng cây,bông Hoa bầu, bí

Học liệu:

Băng, đĩa hình về các thao tác giao phấn

Có nhiều ph2 lai lúa: ph 2 cắt vỏ trấu , ph2 dùng nước nóng để khử nhị, ph2 dùng máy hút chân không để khử nhị.Người ta khử nhị vào cuối buổi chiều và thụ phấn lúc 8-10giờ hôm sau

Hs: Xem bài 38, tìm 2 cây ngô ở mỗi nhóm (có hoa và bắp)

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra phần chuẩn bị của hs

Tiến hành theo 2 cách:

- Cách 1: ở các vùng trồng lúa, ngô thì tiến hành theo huớng dẫn theo SGK

- Cách 2:ở địa phuơng không có điều kiện tiến hành trực tiếp thì dùng đĩa, băng hình hoặc tranh phóng to các thao tác(H.38)

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: Nhắc được quá trình tự thu và giao phấn từ đó dự đoán các thao tác cần thực hiện

- Phương thức: trực quan – cá nhân

Giáo viên treo 2 ảnh minh họa quá trình tự thụ và giao phấn ở hoa bí: Cho HS phân biệt hình nào là tự thụ phấn hình nào là giao phấn

- Sản phẩm dự kiến: chỉ được đâu là quá trình giao phấn, giao phấn là hiện tượng hạt phấn của hoa này rơi vào đậu nhụy của hoa khác

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn

Mục tiêu: HS hiểu được các thao tác giao phấn ở cây lúa

- Rèn kĩ năng mô tả chính xác các hình vẽ

Trang 13

Phương thức: Trực quan - Dạy học nhóm

Giao phấn gồm các bước:

Bươc1: Chọn cây mẹ

Chỉ giữ lại 1 số bông và hoa phải chưa vở,

không bị dị hình, không quá non hay già, các

+ Lấy phấn từ hoa đực rắc lên nhụy của hoa

ở cây mẹ (lấy kẹp đặt cả bao phấn lên đầu

nhụy hoặc lắc nhẹ hoa chưa khử đực để phấn

rơi lên nhụy)

+Bao bông lúa đã được lai; ghi rõ ngày

tháng, công thức lai, tên người thực hiện

Gv chia nhóm nhỏ từ 4-6 hs, yêu cầu xem tranh vẽ H.38,ng cứu thông tinh kênh hình SGK, thảo luân:

? Trình bày các bước tiến hành giao phấn ở cây lúa

Cắt bỏ vỏ trấu khử nhị Rắc nhẹ phấn lên nhụy bao bông lúa đã được lai, buộc thẻ ghingày tháng

Giáo viên hướng dẫn cụ thể tranh

Gv gọi hs nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Gv đánh giá và bổ sung hs tự sửa chữa để hoàn thiện kiến thức

Hs ghi tiểu kết vào vở

HOẠT ĐỘNG 2: Báo cáo thu hoạch:

- Mục tiêu: HS vận dụng được các thao tác giao phấn ở cây lúa từ đó có thể tiến hành

trên các loài khác

+ Rèn thao tác thực hành thí nghiệm.

- Phương thức: - Thí nghiệm thực hành; Trực quan

- Dạy học nhóm

- Sản phẩm Gv yêu cầu HS quan sát thí nghiện và thực hành

Theo dõi thao tác của hsChấm điểm tại lớp - phân tích nguyên nhân thành công và chưa thành công từ bài thực hành

3.3 Hoạt động luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Giúp HS củng cố kiến thức về thao tác giao phấn

+ Rèn kĩ năng trình bày

- Phương thức: trực quan, vấn đáp - Hoạt động cá nhân, cả lớp

Trình bày các lại các giai đoạn thụ phấn cho lúa

- Dự kiến sản phẩm: Nội dung trả lời của học sinh

3.4 Hoạt động vận dụng:

- Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng kiến thức về thao tác lai tiến hành đối với các cây trồng ở nhà

- Phương thức: Nghiên cứu thực tiễn, trưc quan – Hoạt động cá nhân

- Xác định xem đây là hình ảnh của giai đoạn nào trông quá trình tụ thụ phấn

Trang 14

- Phương thức: Nghiên cứu thực tiễn – Hoạt động nhóm

- Hãy tự thiết kế một video hướng dẫn thụ phấn cho các cây trồng ở nhà em

- Dự kiến sản phẩm: bài trình chiếu cho thầy cô, các bạn cùng xem và góp ý nhận xét

Bài 39: THỰC HÀNH

Trang 15

TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ GENI.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Củng cố lại kiến thức về kỹ thuật gen

- Biết được các ứng dụng của công nghệ gen trong các lĩnh vực sống

+ Năng lực giải quyết vấn đề : HS giải quyết một số vấn đề như hiện tượng

biến đổi gen, quan điểm về sử dụng thực vật biến đổi gen, triển vọng công

nghệ gen,…

+ Năng lực hợp tác : HS thảo luận để cùng giải quyết vấn đề

- Năng lực chuyên biệt: Quan sát các hình ảnh sinh vật biến đổi gen, dự đoán về triển vọng của công nghệ gen

II.CHUẨN BỊ:

Gv: Tư liệu như SGK trang 93

Hs: Xem bài 32, sưu tầm tranh ảnh giống vật nuôi và cây trồng biến đổi gen.

V TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị của hs

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động:

+ Mục tiêu: Học sinh nhớ lại các một số thành tựu của công nghệ gen

+ Phương thức: - Đàm thoại; quan sát

- Cá nhân

- GV cho HS quan sát tranh, đây là sản phẩm chuyển đổi gen, em hãy cho biết tại sao người ta không dùng sử dụng phương pháp lai tạo và chọn lọc để cải tạo nguồn gen của sinh vật?

- HS: tái hiện kiến thức cũ trả lời

- Sản phẩm mong đợi: do quá trình lai tạo tự nhiên, con lai thu được qua lai tạo và chọn lọc vẫn còn mang luôn cả các gen không mong muốn do tổ hợp hai bộ nhiễm sắc thể đơnbội của giao tử đực và giao tử cái

Như vậy con người đã đạt được những thành tựu gì khi ứng dụng kĩ thuật gen, hãy cùng tìm hiểu bài thuyết trình của của các nhóm

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

H.Đ 1: Tìm hiểu các khâu của kỹ thuật gen:

Trang 16

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về kỹ thuật gen

- Rèn kĩ năng mô tả

Phương thức:

- Trực quan - Dạy học nhóm

Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản :

+ Tách ADN, NST của tế bào cho

và ADN vi khuẩn/ vi rút làm thể

truyền

+ Tạo ADN tái tổ hợp( ADN lai)

nhờ enzim cắt và en zim nối

+ Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế

bào nhận

Yêu cầu HS nêu các khâu của kỹ thuật gen trên hình vẽ

1 học sinh trình bày:

- Tách ADN cho và ADN thể truyền

- Tạo ADN tái tổ hợp

- Chuyển A DN tái tổ hợp vào tế bào nhận.Các học sinh khác nhận xét, bổ sung

GV nhận xét phần trình bày của hs (về thái độ, cách thể hiện, nội dung)

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Công nghệ gen là gì?

- Mục đích của việc sử dụng kỹ thuật gen?

- HS nhớ KT cũ trả lờiSản phẩm mong đợi:

- Là ngành kỹ thuật về quy trình ứng dụng kỹ thuật gen

- Tạo ra các sản phẩm hàng hóa trên quy mô công nghiệp

H.Đ 2: Tìm hiểu các ứng dụng công nghệ gen

- Mục tiêu:

+Biết được các ứng dụng của công nghệ gen trong các lĩnh vực sống;

+ rèn kĩ năng thu thập và xử lý thông tin

- Phương thức: Thực hành; Dạy học nhóm;

Bài thuyết trình của các nhóm:

Dưới đây là một số sản phẩm tiêu biểu

của công nghệ chuyển gen được con

người tạo ra trong thời gian gian gần

đây

1 Mèo phát sáng

Năm 2007, các nhà khoa học Hàn Quốc

đã tạo ra sản phẩm động vật GMO độc

đáo, những con mèo phát sáng bằng

cách thay đổi ADN, sau đó sử dụng

ADN và cho nhân bản với con mèo

khác tạo ra những con mèo có khả năng

phát sáng màu huỳnh quang Mục đích

của nghiên cứu trên là giúp các nhà

khoa học tạo ra những con vật mang

theo các bệnh của con người để tìm ra

hướng đi mới trong việc điều trị hoặc

các loại thuốc chữa trị, nhất là những

căn bệnh nan y học đang bó tay

2.Lợn môi trường

Đây là giống lợn môi trường nó có khả

- GV:Yêu cầu các nhóm chuẩn bị bài thuyết trình (có tư liệu minh họa) và lên trình bày trước lớp

HS: các nhóm có thể chuẩn bị để trình chiếu

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung

SP mong đợi:

Mỗi nhóm 1 chủ đề:

- Tạo chủng vsv mới

- Tạo giống cây trồng biến đổi gen

- Tạo động vật biến đổi genNhận xét chung

(nếu là bài chiếu thì nhận xét cả cách trìnhchiếu, phông nền, )

Rút ra kiến thức đúng

Trang 17

năng trẻ hóa, xử lý phốt pho có hiệu

quả Để tạo ra loại lợn Enviropig các

nhà khoa học đã bổ sung một loại

khuẩn E.coli và ADN của chuột vào

phôi bào lợn Quá trình chuyển gen này

làm cho lợn xử lý phốt pho tốt ngay

trong quá trình tiêu hóa nên giảm được

tới 75% phốt pho thải ra ngoài qua

đường phân và nước tiểu

3.Cây trồng giảm ô nhiễm

Loại cây này có khả năng bẻ gãy các

chất gây ô nhiễm thành những sản

phẩm phụ vô hại và kết hợp với rễ, gốc

và lá của nó tiến hành xử lý sau đó nhả

ra môi trường không khí Qua thí

nghiệm, những cây trồng chuyển gen

có khả năng khử được tới 91%

trichloroethylen có trong nguồn nước

bị ô nhiễm

3.3 Hoạt động luyện tập:

- Mục tiêu: củng cố kiến thức, rút kinh nghiệm về tiết thực hành

- Phương thức: Nêu vấn đề, hoạt động nhóm

Nêu ưu nhược điểm của thực vật biến đổi gen?

- Dự kiến sản phẩm:

+ Nhữngưu điểmcủa rau,củ, quả biếnđổigen Năngsuất và hàm lượng

dinhdưỡngcao,khángsâubệnh,khángthuốcdiệtcỏdạivàchịuđượccácđiều

kiệnbấtlợi,tăngthờihạnbảoquản,khóbịdậpnátkhivậtchuyển,…

+ Nhượcđiểmcủathựcvậtbiếnđổigen cóthểgâythiệthạimôitrường(biếnđổigenchocỏ dại,chúngsẽ khángthuốc diệtcỏ vàtạora nhucầu biếnđổigennhiềuhơnnữa, )

;gây ảnhhưởng sứckhoẻconngười(việc tiêuthụcácloại thực phẩmbiếnđổigenlàmtăngnguycơdịứngthựcphẩmdựatrênngười,…)

3.4 Hoạt động vận dụng:

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức trình bày thao tác chuyển gen từ

- Rèn kĩ năng xử lý thông tin và trình bày

- Phương thức: vấn đáp – tìm tòi; cá nhân – cặp đôi

Các bước của phương pháp sản xuất insulin người với số lượng lớn nhờ E coli

- Dự kiến sản phẩm:

– Để sản xuất insulin người với số lượng lớn nhờ E coli, cần phải sử dụng phương pháp cấy (chuyển) gen mã hóa insulin ở người sang vi khuẩn E coli

Các bước của phương pháp cấy (chuyển) gen:

– Tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào người (tế bào cho) và tách plasmit khỏi tế bào vi khuẩn

– Cắt ADN của tế bào người và ADN plasmit ở những điểm xác định bằng cùng một loạienzym cắt (restrictaza)

– Nối đoạn ADN của tế bào cho và ADN plasmit nhờ enzym nối (ligaza) tạo nên ADN tái tổ hợp

– Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào E coli tạo điều kiện để gen đã ghép được biểu hiệntổng hợp insulin

3.5 Hoạt động tìm tòi - mở rộng:

Trang 18

- Mục tiêu: tìm tòi thêm kiến thức về chuyển gen

- Phương thức: vấn đáp – tìm tòi; cá nhân

GV: thực phẩm biến đổi gen có an toàn đối với sức khỏe người tiêu dùng không?

- Sản phẩm mong đợi: Các phát minh và áp dụng công nghệ sinh học, trong đó có cây

trồng biến đổi gen được coi là một trong số nhiều giải pháp giúp đảm bảo an ninh lươngthực thực phẩm toàn cầu Chúng có tác động to lớn lên đời sống kinh tế, xã hội và môitrường Tuy nhiên, hiện nay còn có nhiều tranh luận về tính an toàn, giá trị dinh dưỡngcủa cây trồng biến đổi gen và thực phẩm biến đổi lên sức khỏe con người Hiện nay các

tổ chức lớn và uy tín trên thế giới như WHO, FAO, FDA, EPA đều khẳng định thựcphẩm biến đổi gen là an toàn, có giá trị dinh dưỡng tương tự như thực phẩm không biếnđổi gen và chưa thấy có ảnh hưởng tiêu cực lên sức khỏe con người Theo các nhà khoahọc, người tiêu dùng cần có cách nhìn chính xác, khoa học về cây trồng và thực phẩmbiến đổi gen

PHẦN: SINH VẬT & MÔI TRƯỜNG CHƯƠNG I: SINH VÂT & MÔI TRƯỜNG

Trang 19

- Năng lực chuyên biệt: Quan sát tranh ảnh môi trường, phân tích các thông tin thu được

để đưa ra kết luận, tìm mối liên hệ giữa sinh vật và môi trường

II.CHUẨN BỊ:

Gv: Tranh H41.1, một số tranh ảnh khác về sinh vật trong tự nhiên

3 Sơ đồ: Sự can thiệp của con người qua các giai đoạn:

Hái lượm săn bắt, đánh cá chăn thả nông nghiệp công nghiệp  đô thị hóa

 siêu đô thị hóa

- Học liệu: Giới hạn sinh thái: SV có giới hạn sinh thái sinh thái rộngphân bố rộng; cá thể ở giai đoạn sinh sản có giới hạn sinh thái hẹp hơn giai đoạn trưởng thành

Hs: Xem bài 41, sưu tầm tranh ảnh về sinh vật, về môi trường.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: thông qua

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động

- Mục tiêu : Giải thích được vì sao sinh vật thích nghi kì diệu với môi trường sống của

chúng Hình thành các khái niệm : màu sắc nguỵ trang, màu sắc báo hiệu, hình dáng bắt chước

- Phương thức: + Trực quan, nêu vấn đề

+ Hoạt động cá nhân, cặp đôi

Câu 1 Tạisaocácloài sâuăn láraulại cómàuxanh?Tìmhiểusựthíchnghicủa

mỏchimvới loạithứcăn

Câu 2: Từ khi sự sống đuợc hình thành sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ môi trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường Hãy kể các loại môi trường sống của sinh vật

- Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Sâu ăn lá có màu xanh để phù hợp với màu sắc môi trường

sống (lá cây) -> ngụy trang; Chim sẻ mặt đất lớn ăn hạt – thức ăn rắn, nên có mỏ to, khoằm, ngắn rất khoẻ để mỏ tách vỏ hạt

Câu 2:

Trang 20

-Sản phẩm dự kiến: Môi trường nước; Môi trường trên mặt đất – không khí; Môi

trường trong đất; Môi trường sinh vật

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:

HĐ 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật :

- Mục tiêu: nêu được khái niệm chung về môi trường sống, nhận biết các loại môi

trường sống của sinh vật

+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, xử lý thông tin

- Phương thức: Trực quan; Vấn đáp – tìm tòi; Giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm

Môi trường sống: là nơi sinh

sống của sinh vật, bao gồm tất

cả những gì bao quanh có tác

động trực tiếp hoặc gián tiếp lên

sự sống, phát triển, sinh sản của

sinh vật

Các loại môi trường:

+ Môi trường nước

+ Môi trường trên mặt đất –

không khí

+ Môi trường trong đất

+ Môi trường sinh vật

Gv viết sơ đồ lên bảng, yêu cầu hs hãy điền bảng, gv gợi ý:

? Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của những yếu

Hs khác nhận xét, bổ sung

Gv tổng kết, tất cả các yếu tố tạo nên môi trường sống của thỏ

? Môi trường sống là gì?

? Sv và mt có quan hệ với nhau như thế nào?

- Mỗi loài có 1 mt sống đặc trưng, sv không thể sống tách khỏi môi trường

?Muốn sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt cần phải làm gì?

-Bảo vệ môi trường sống của sv

Để tìm hiểu môi trường, các em hãy hoàn thành bảng 41.1 và quan sát tranh đã chuẩn bị

? Sinh vật sống trong những môi trường nào? Cho ví dụ

Gv thông báo có rất nhiều môi trường khác nhau nhưng thuộc 4 loại môi trường

Trang 21

- Con người có 2 loại mt nữa: mt xã hội, mt nhân tạo.

HĐ 2: Các nhân tố sinh thái của môi trường

- Mục tiêu: Phân biệt được nhân tố sinh thái: vô sinh, hữu sinh, đặc biệt là nhân tố con

người

- Phương thức: Vấn đáp – tìm tòi; Giải quyết vấn đề

Hoạt động nhóm, cá nhân

- Các nhân tố sinh thái của môi trường:

Nhân tố vô sinh:

Nhân tố hữu sinh:

a Nhân tố sinh vật: các vi sinh vật,

nấm, thực vật, động vật

b Nhân tố con người:

+ Tác động tích cực:cải tạo, nuôi

dưỡng, lai ghép

+Tác động tiêu cực:săn bắt, đốt phá

-Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh

vật thay đổi theo từng môi trường và

thời gian

Gv yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK, trả lời câu hỏi

? Thế nào là nhân tố vô sinh?

? Thế nào là nhân tố hữu sinh?

Hs đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

bổ sung

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi

? Trong 1 ngày ánh sáng mặt trời…ntn?

? Độ dài ngày mùa hè và mùa đông khác nhaunhư thế nào?

? Sự thay đổi nhiệt độ trong năm?

SP dự kiến:

- Ánh sáng tăng dần đến giữa trưa sau đó giảm dần về chiều

- Mùa đông ngày ngắn, nhiệt độ thấp

HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái:

- Mục tiêu: Hs trình bày được khái niệm giới hạn sinh thái

- Phương thức: Trực quan; Giải quyết vấn đề; Hỏi chuyên gia – Cá nhân,

Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng

của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố

sinh thái nhất định

Gv yêu cầu hs ng cứu H41.2 và nêu câu hỏi

? Cá rô phi VN sống và phát triển ở t0 nào?

? Nhiệt độ nào cá rô phi VN sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất?

? Tại sao ngoài t0 50C và 420C ( tức là <

50C và > 420C) thì cá rô phi sẽ chết?

? Từ VD trên em có nhận xét gì về khả năngchịu đựng của sinh vật với mỗi nhân tố sinh thái?

Hs quan sát H41.2, trả lời

- Sp dự kiến: Từ t0 50C  420C.Từ t0200C  350C (khoảng cực thuận) Vì quá giới hạn chịu đựng

Mỗi loài chịu được 1 giới hạn nhất định với các nhân tố sinh thái

.3 Hoạt động luyện tập:

Trang 22

+ Mục tiêu: Củng cố kiến thức phân biệt các nhân tố sinh, ảnh hưởng của giới hạn

sinh thái đối với sinh vật

- Rèn kĩ sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

+ Phương thức: - Trực quan.; Hoạt động nhóm, vấn đáp – tìm tòi

- Nhóm nhỏ, cả lớp

Câu 1: Môi trường là gì? Phân biệt nhân tố sinh thái?

Câu 2: Thế nào là giới hạn sinh thái? Cho ví dụ

+ Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

3.4 Hoạt động vận dụng:

+ Mục tiêu: vận dụng kiến thức phân biệt các nhân tố sinh, ảnh hưởng của giới hạn

sinh thái đối với sinh vật

- Rèn phân tích, tổng hợp

+ Phương thức: - Trực quan.; Hoạt động nhóm, vấn đáp – tìm tòi

- Nhóm nhỏ, cá nhân

Câu 1: Giới hạn sinh thái là gì?

A Khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn tại, phát triển ổn

định theo thời gian

B Khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng

năng lượng bị hao tổn tối thiểu

C Khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi

D Khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.

Câu 2: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhân tố này nhưng lại hẹp đối với

một số nhân tố khác chúng có vùng phân bố :

A hạn chế B rộng C vừa phải D hẹp

Câu 3: Con người được coi là nhân tố sinh thái đặc biệt vì :

A con người tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát triển của sinh vật

một cách nhân tạo để phục vụ cho mục đích của mình

B con người có tư duy, có lao động với những mục đích của mình.

C con người thông qua những hoạt động của mình đã tác động và làm biến đổi

mạnh mẽ môi trường tự nhiên, gây nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng

D Cả a,b,c.

Sản phẩm dự kiến: a,c,d

3.5 Hoạt động vận dụng:

+ Mục tiêu: mở rộng kiến thức phân biệt các nhân tố sinh, ảnh hưởng của giới hạn

sinh thái đối với sinh vật

- Rèn kĩ năng tư duy phân tích, xử lý số liệu

+ Phương thức: - Trực quan; vấn đáp – tìm tòi

- Nhóm nhỏ, cá nhân

- Vẽ đồ thị giới hạn sinh thái về nhiệt độ của xương rồng sa mạc và vi khuẩn suốinước nóng

+ Dự kiến sản phẩm: Hình vẽ đồ thị

Trang 23

Bài 42: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG

LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬTI.MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi HS đọc SGK

- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến

- Năng lực chuyên biệt: năng lực quan sát trang, mẫu vật, năng lực mô tả chính xác các

hiện tượng tự nhiên

II.CHUẨN BỊ:

Gv: Tranh H42.1, 42.2, bảng phụ 42.1, 1 số cây: lá lốt, vạn niên thanh, lúa

Hs: xem bài 42, đem 1 số cây: lá lốt trồng trong chậu

III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Môi trường là gì? Phân biệt các nhân tố sinh thái?

3 Bài mới:

3.1 Hoạt động khởi động:

gv cho hs quan sát cây lá lốt trồng ngoài sáng và trồng trong bóng râm nhận xét

sự sinh trưởng và phát triển 2 cây này Vậy nhân tố sinh thái ánh sáng ảnh hưởng ntn đốivới sự sinh trường và phát triển của sinh vật

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

HĐ 1: Anh hưởng của ánh sáng lên đời sống thực vật

- MT: Hs nêu được ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng đến các đặc đểm hình thái

giải phẫu sinh lý và tập tính của sinh vật

đổi những đặc điểm hình thái,

sinh lý của thục vật như

quang hợp, hô hấp và hút

nước của cây

- Mỗi loại cây thích nghi

với điều kiện chiếu sáng

khác nhau:

+ Nhóm cây ưa sáng: gồm

những cây sống nơi quang

Gv yêu cầu hs ng cứu mục 1 gv nêu vấn đề: ánh sáng ảnh hưởng đến hình thái và sinh lý của cây như thế nào?

Gv cho hs quan sát cây lá lốt, vạn niên thanh, cây lúa…

Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm điền bảng 42.1

Hs ng cứu thông tin , qsát H42.1, mẫu vật , thảo luận nhóm4ph, trả lời

Gv gọi hs nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Hs ghi nhận, đối chiếu, nhận xét kết quả của nhóm bạn

? Giải thích cách sắp xếp lá trên cây lúa và lá lốt?

?Sự khác nhau giữa cách xếp lá nói lên điều gì?

Sản phẩm dự kiến:

Làm thay đổi những đđ hình thái, sinh lý của thực vật: quang hợp, hô hấp, sự hút nước của cây

Trang 24

+Nhóm cây ưa bóng: gồm

những cây sống nơi ánh sáng

yếu, dưới tán cây khác

.Cây lá lốt xếp ngang, nhân nhiều a/s/.Cây lúa xếp nghiêng, tránh tia nắng chiếu thẳng góc -> Giúp TV thích nghi môi trường

Gv treo bảng phụ có đáp án, hs đối chiếu, nhận xét

Gv thông báo thêm về cường độ hô hấp

? Vậy ánh sáng ảnh hưởng đến đời sống thực vật ntn?

? Người ta phân biệt cây ưa sáng và cây ưa bóng dựa vào tiêu chuẩn nào?

? Hãy kể tên cây ưa sáng và cây ưa bóng mà em biết?

Gv liên hệ trong nông nghiệp, người ta ứng dụng điều này vào sản xuất ntn? Có ý nghĩa gì?

+ Rèn kĩ năng phân loại – phân nhóm

Phương thức: Giải quyết vấn đề; Trực quan - Hoạt động nhóm

chuyển trong không

gian, sinh trưởng,

? Anh sáng có ảnh hưởng đến động vật như thế nào?

? Kể tên động vật thường kiếm ăn lúc chập choạng tối, banđêm, buổi sáng sớm, ban ngày?

? Tập tính kiếm ăn và nơi ở của động vật liên quan với nhau như thế nào?

Hs ng cứu thí nghiệm, thảo luận , trả lời

Sản phẩm dự kiến:

chọn ý 3 a/s/ ảnh hưởng đến hoạt động của động vật: định hướng dichuyển trong không gian

.ĐV kiếm ăn tối ĐV kiếm ăn ban ngày Nơi ở phù hợp với tập tính kiếm ăn (loài ăn đêm hay ở trong hang tối)

Gv thông báo thêm :

- Gà thường đẻ trứng ban ngày

- Vịt đẻ trứng ban đêm

- Mùa xuân nếu có nhiều a/ s/ cá chép đẻ trứng sớm hơn.Chiếu sáng để cá đẻ

.Tạo ngày nhân tạo để gà, vịt đẻ nhiều trứng

Từ VD trên rút ra kết luận về ảnh hưởng của ánh sáng tới động vật?

Hs ghi nhận và khái quát kiến thức phân chia ĐV thành

2 nhóm thích nghi điều kiện chiếu sáng:

SP dự kiến:

+ nhóm ĐV ưa sáng + nhóm ĐV ưa tối

- Đv ưa sáng màu lông sặc sỡ để dễ nhận biết nhau trong bầy

- Đv ưa tối màu lông sẫm, mắt tinh để nhìn rõ con mồi và

Trang 25

con mồi khó phát hiện mình.

?Những loài đv ưa sáng và ưa tối có gì khác nhau về màu lông, cơ quan thị giác?

Nêu sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và thực vật ưa bóng?

Cây có khả năng qhợp trong đk a / s / yếu, qhợp yếu trong đk a / s / mạnh

Cây điều tiết thoát hơi nước kém thoát hơi nước tăng trong đk a / s / mạnh, khi thiếu nước cây dễ bị héo

Cường độ hô hấp thấp Giải phẫu lá cây lá có tầng cutin dầy

mô giậu phát triển nhiều lớp TB.

tầng cutin mỏng mô giậu kém phát triển

3.4 Hoạt động vận dụng

– Mục tiêu Vậndụngkiến thức về nhóm thực vật ưa, ưa bóng;

Phânbiệtđộtbiếngenvới độtbiếncấutrúcNST,chovídụminhhoạ

Hãy sắp xếp các cây sau vào nhóm TV ưa sáng, TV ưa bóng: cây bàng, cây ổi,

trầu bà, phong lan, phát tài, bạch đàn, thanh long

Ưa sáng: bàng, ổi, bạch đàn, thanh long

Ưa bóng: trầu bà, phong lan, phát tài

3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

– Mục tiêu Vậndụngkiếnthức bố trí các cây trồng theo sự thích nghi của chúng

Em hãy thiết kế thí nghiệm cụ thể để chứng minh ánh sáng ảnh hưởng đến đời sốngcủa thực vật

- Dự kiến sản phẩm: Học sinh viết quy trình vào tập

\

Trang 26

Bài 43: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ & ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề (giải thích được những ảnh hưởng của yếu

tố nhiệt độ lên cấu tạo, hình thái giải phẩu và sinh lý của sinh vật); Năng lực giao tiếp (trao đổi, thảo luận nhóm); năng lực sử dụng ngôn ngữ (trình bày ý kiến trước tập thể)

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát (hình ảnh 43.1); kĩ năng phân loại cây ưa ẩm

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

- Tìm những đặc điểm khác nhau giữa TV ưa sáng và ưa bóng? Cho ví dụ

- Anh sáng ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

3.1 Hoạt động khởi động:

- Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho học sinh qua các hiện tượng trong tự nhiên

- Phương thức: Nêu vấn đề, vấn đáp – Hoạt động cá nhân, cặp đôi.

- GV: cho HS quan sát tranh thực vật ở vùng nóng; thực vật ở vùng lạnh; động vật ưa

khô và động vật ưa ẩm Gọi HS nêu đặc điểm chung của các động – thực vật trên

- Sản phẩm dự kiến:

+ Thực vật vùng nóng thường có lá xanh quanh năm, trên bề mặt lá cá tầng cutin dày; thực vật vùng lạnh thường rụng lá vào mùa đông, chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân cólớp bần dày

+ Động vật sống nơi khô: hóa sừng, giảm lỗ chân lông; có cơ quan tích lũy nước…; động vật ưa ẩm: hoạt động vào ban đêm; trong bóng râm hoặc trốn vào hang hốc…Vậy yếu tố nhiệt đô và độ ẩm đã ảnh hưởng đến sinh vật như thế nào? Cùng tìm hiểu bài 43

HOẠT ĐỘNG1:Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật.

- Mục tiêu:

+ Hs nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái nhiệt độ môi trường đến

các đặc điểm về hình thái, sinh lý và tập tính của sinh vật

+ Rèn kĩ năng quan sát, so sánh và trình bày

- Phương thức: Thu thập và xử lý thông tin – Hoạt động cá nhân, nhóm

- Vấn đáp – tìm tòi

1 Ảnh hưởng của nhiệt độ

lên đời sống sinh vật: Gv yêu cầu hs ng cứu thông tin SGK ví dụ 1, 2, tranh ảnh sưu tầm thảo luận nhóm, trả lời

Trang 27

- Nhiệt độ của môi

trường có ảnh hưởng tới

Gv gọi hs nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Sản phẩm dự kiến:

Ơ phạm vi từ 0oC 500C.Đv tvật: lá có tầng cutin dầy, rụng lá.Đv đvật: có lông dầy, kích thước lớnTV: ảnh hưởng đến quá trình qhợp, hô hấp, thoát hơi nước

Gv goi hs nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hs ng cứu ví dụ 3, thảo luận nhóm, hoàn thành bảng 43.1

Ko, vì đó ko phải là to phù hợp với cá rô phi

? Nhiệt độ ảnh hưởng lên đời sống SV như thế nào? ? Nhiệt độ thích hợp?

Gv mở rộng: t0 m trường thay đổiSV dễ phát sinh biến dị để thích nghi và hình thành tập tính

? Vậy thay đổi nhiệt độ ao cá từ 25 lên 60 o C có được

ko, vì sao?

HĐ 2: Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật:

Mục tiêu:

+ Hs nêu được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái độ ẩm môi trường đến các đặc

điểm về hình thái, sinh lý và tập tính của sinh vật

+ Kĩ năng thu thập thông tin, trình bày

đều mang nhiều đặc

điểm sinh thái thich

nghi với môi trường có

Trang 28

a?h? tới hình thái: phiến lá, mô giậu, da, vẩy.

a?h? tới sinh trưởng và phát triển thoát hơi nước, giữ nước

Hs bổ sung kiến thức cho hoàn chỉnhtừng nội dung  kết luận

+Củng cố kiến thức ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm đến sinh vật

+ Rèn kĩ năng khái quát, tổng kết

- Phương thức: Vấn đáp – Tái hiện

+ Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

+ Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng lên đời sống của sinh vật như thế nào? Cho ví dụ minh

họa?

+ Tập tính động vật và thực vật phụ thuộc vào nhân tố sinh thái nào?

- Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Nhiều cây có phiến

lá dầy hoặc có lá tiêugiảm hoặc gai , lá

và thân có nhiều TB

có kích thước lớn chứa nước

Phiến lá hẹp, có lông cách nhiệt, gân

lá phát triển, nhiều loài lá tiêu giảm hoặc biến thành gai

Hoạt

động

sinh lý

Khả năng điều

tiết nước trong

cây yếu, khi

thiếu nước cây

bị héo, không

Cây không chịu

đk khô hạn của môi trường

Các hoạt động sinh

ly yếu, ban ngày lỗ khí thường đónghạn chế thoát hơi nước

Khi đủ nước cây sử dụng nhiều, cường

độ hút và thoát tăng cao chống nóng Khi thiếu nước lỗ

Trang 29

- Phương thức: thực hành, quan sát – Hoạt động nhóm

Sưu tầm tên các loài sinh vật hoàn thành bảng 43.1 và 43.2 SGK

- Dự kiến sản phẩm: Bảng phụ 43.1

SV biến nhiệt - vi khuẩn cố định đạm

Thực vật ưa ẩm - cây lúa nước

- lạc đà - vùng cát khô, đồi- sa mạc

I MỤC TIÊU:

Trang 30

1 Kiến thức:

- Hs hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật

- Nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài và khác loài

- Thấy rõ được lợi ích của mối quan hệ giữa các sinh vật

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát hình, trả lời câu hỏi

- Kỹ năng ra quyết định khi vận dụng kiến thức vào sản xuất

- Tranh ảnh sưu tầm về rừng: tre, trúc thông, bạch đàn

- Tranh ảnh về quần thể ngựa, bò, cá, chim cánh cụt…, hải quỳ và tôm kí cư

- Học liệu: Quan hệ cùng loài:

Quan hệ hỗ trợ ( hiệu quả nhóm đã tạo điều kiện cho mỗi cá thể những lợi ích nhất định) và quan hệ cạnh tranh (số lượng cá thể lên quá cao, không phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường  cạnh tranh nhau, tranh giành thức ăn, nơi ở, vùng làm tổ, thậm chí ăn lẫn nhau “cá lớn nuốt cá bé” Khi cạnh tranh trở nên gay gắt, một số cá thể không thể sống chung trong cùng một nhóm mà chuyển đi sống nơi khác

 hiện tượng phát tán ở động vật ( góp phần giảm nhẹ mức độ cạnh tranh giữa các cá thể)

- Sơ đồ tóm tắt các mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật

Hs: Xem bài 44, sưu tầm tranh ảnh

+ Phương thức: Trực quan, nêu vấn đề - Hoạt động cá nhân, cả lớp

Gv cho hs quan sát một số tranh (đàn bò, khóm tre, rừng thông, hổ đang ngoặm thỏ 

em có suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa các sinh vật?

+ Dự kiến sản phẩm: Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau, các cá thể khác loài ảnh hưởngxấu lẫn nhau

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài:

Mục tiêu:

- Hs hiểu và trình bày được thế nào là nhân tố sinh vật

- Nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài

Trong tự nhiên, thường Gv yêu cầu hs ng cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm,

Trang 31

không có sinh vật nào sống

tách biệt với các sinh vật

khác Thông qua các mối quan

+ Hỗ trợ: sinh vật được bảo

vệ tốt hơn, kiếm được nhiều

thức ăn

+ Cạnh tranh: ngăn ngừa gia

tăng số lượng cá thể và sự cạn

kiệt nguồn thức ăn

chọn những tranh thể hiện mối quan hệ cùng loài, trả lời

? Khi có gió bão thực vật sống cùng nhóm có lợi gì so

TV với sống riêng rẽ?

? Động vật sống thành bầy đàn có lợi gì?

Gv goi hs nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hs ng cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, trả lời

- Sản phẩm dự kiến:

Cây sống thành nhóm ít bị đổ gãy hơn sống riêng rẽ Bảo vệ được nhau, chống lại kẻ thù

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Gv yêu cầu hs thực hiện lệnh SGK/131, chọn câu đúng

và giải thích

? Vậy sinh vật cùng loài có những mối quan hệ nào?

? Mối quan hệ đó có ý nghĩa như thế nào?

? Số lượng các cá thể cùng loài ở mức độ nào thì có mối quan hệ hỗ trợ? Khi vượt qua mức đó sẽ có hiện tượng gì? Hậu quả?

Hs trao đổi nhóm thống nhất ( 2ph) lựa chọn trả lời

- Sản phẩm dự kiến:

Câu 1: Hỗ trợ và cạnh tranhCâu 2: - Số lượng cá thể cùng loài phải phù hợp với đk sống của mt Khi số lượng cá thể vượt quá mức giới hạn

sẽ nảy sinh quan hệ canh tranh cùng loài

Gv liên hệ:

? Trong chăn nuôi, người dân lợi dụng mối quan hệ cạnh tranh cùng loài để làm gì?

Hs hoạt động cá nhân Nuôi vịt đàn, lợn đàn  tranh nhau ăn, sẽ lớn nhanh

Mở rộng: sự tỉa thưa ở TV và sự tách bầy ở ĐV

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu quan hệ khác loài

- Mục tiêu: Nêu được những mối quan hệ giữa các sinh vật khác loài; thấy được lợi ích

của các mối quan hệ

- Phương thức: Hỏi chuyên gia; Vấn đáp – tìm tòi;Giải quyết vấn đề ;Trực quan

Dạy học nhóm

2 Quan hệ khác loài:

Trong mối quan hệ khác

loài, các sinh vật hoặc hỗ

trợ hoặc đối địch với nhau

+ Quan hệ hỗ trợ là mối

- Gv yêu cầu hs ng cứu bảng 44 SGK,thảo luận nhóm, thực hiện lệnh SGK

? Xác định mối quan hệ hỗ trợ, đối địch trong các ví dụ

- Hs ng cứu bảng 44 SGK, thảo luận nhóm, trả lời

- Sản phẩm dự kiến:

Trang 32

quan hệ có lợi ( hoặc ít

nhất không có hại) cho tất

cả các sinh vật

+ Quan hệ đối địch: 1 bên

sinh vật được lợi còn bên

kia bị hại hoặc cả hai bên

.SV ăn SV khác:hươu nai và hổ, cây nắp ấm

Gv gọi hs nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Gv yêu cầu nêu 1 số VD khác

Gv yêu cầu hs trả lời:

? Sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài là gì?

? Sự khác nhau căn bản giữa quan hệ sv ăn thịt – con mồi

và kí sinh – vật chủ?

- Sản phẩm dự kiến:

.Qhệ hỗ trợ: có lợi (hoặc ít nhất không hại) cho tất cả SV Qhệ đối địch: 1bên SV có lợi còn 1 bên hại hoặc cả 2 cùng bị hại

- Con mồi bị giết chết và bị ăn thịt ngay

- Vật chủ còn sống trong một thời gian

Gv mở rộng thêm:

+ 1 số SV tiết ra chất đặc biệt kìm hãm sự phát triển của

SV xung quanh mối quan hệ ức chế- cảm nhiễm

+ SV ăn SV khác:

SV ăn thịt làm a?h? đến số lượng SV bị ăn thịt ( đvật bị

ăn thịt là con vật yếu, mang bệnh)  tác dụng chọn lọc (loại trừ cá thể yếu)

Đvật nhóm rộng thực (không lệ thuộc vào 1 loại mồi) Đvật nhóm đơn thực hoặc hẹp thực:

khi TĂ thiếu  số lượng đvật ăn thịt giảm rõ rệt.Con mồi ít   đvật ăn thịt chết, giảm

(do s2 nhanh)tăng (phục hồi)tăng

Hs ghi nhận Quan hệ ức chế – cảm nhiễm Tác dụng chọn lọc (loại trừ cá thể yếu ra khỏi quần thể) Nhóm đvật rộng thực và hẹp thực

Quan hệ về tăng giảm số lượng

Hs quan sát sơ đồ , nhận biết được.Biện pháp khống chế sinh học là biện pháp sinh học trongnông nghiệp

Vd: ong mắt đỏ diệt sâu

=> Cần bảo vệ SV có ích.

Biện pháp khống chế sinh học: (Có thể kể vắn tắt câu chuyện: Vì sao không nên tiêu diệt hết chó sói? – tài liệu BDMT)

3.3 Hoạt động luyện tập:

- Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về quan hệ giữa các loài sinh vật trong tự nhiên

- Rèn kĩ năng phân loại; phân nhóm

- Phương thức: Vấn đáp – tái hiện

Hoạt động cá nhân

Trang 33

GV: Hãy vẽ sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các loài sinh vật cùng sống trong một khu vực nhất định

- Dự kiến sản phẩm:

HS lên bảng điền sơ đồ sau:

3.4 Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: Nhận biết được những mối quan hệ của các sinh vật khác loài

Phân tích được sự tương tác giữa các sinh vật – rút được mối quan hệ

- Phương thức: xử lý thông tin – hỏi đáp

Hoạt động cá nhân

- Câu hỏi: Nhận định sau đây là đúng hay sai

+ Địa y, tầm gửi và dây tơ hồng sống trên thân cây gỗ thể hiện mối quan hệ cộng sinh+ Cộng sinh và hội sinh là quan hệ hỗ trợ giữa cá quần thể khác loài

+ Trên cánh đồng lúa, cỏ dại phát triển làm cho lúa sinh trưởng kém thể hiện mối quan

QUAN HỆ GIỮA CÁC SINH

có lợi,bên kia không

bị hại + 0

Q hệ đối địch 1bên có lợi, bên kia

bị hại +

-Quan hệ đối địch 2 bên cùng bị hại

SV ăn SV khác

Kí sinh

Nữa kí sinh

Cạnh tranh

Trang 34

M T S NHÂN T SINH THÁI LÊN ỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT Ố NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT Ố NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT ĐỜI SỐNG SINH VẬT I S NG SINH V T Ố NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT ẬT

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thảo luận nhóm

- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp trong công tác thực hành

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- GV: + Vợt bắt côn trùng; lọ hoặc túi nilon đựng ĐV nhỏ; dụng cụ đào đất nhỏ

- HS: + Mỗi HS chuẩn bị: Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây Giấy kẻ ô li có kích thướcmỗi ô lớn 1 cm2, trong ô lớn có các ô nhỏ 1 mm2.

+ Mỗi nhóm HS chuẩn bị: 10 loại lá cây ở các MT khác nhau, vở bài tập kẽ bảng45.1; 45.2 SGK tr.135, 136

* Thông tin bổ sung:

- Lá cây chịu ảnh hưởng của sự thay đổi AS, biểu hiện ở các đặc điểm như cách sắpxếp của lá trên cành, hình thái và giải phẫu Lá cây ở phía dưới tán lá thường nằm ngang có thểnhận được nhiều AS tán xạ, các lá ở tầng trên xếp nghiêng tránh những tia nắng chiếu thẳng gócvào bề mặt lá Lá nằm ngang che bóng các lá bên dưới, những cây có lá nằm ngang thường có sựsắp xếp xen kẽ nhau và nhờ đó mà các lá phía dưới có thể nhận được AS

- Lá cây nơi có nhiều AS, như ở phần ngọn cây thường có phiến nhỏ, dày, cứng, cómàu xanh nhạt, tầng cutin dày, mô giậu phát triển, có nhiều gân Lá ở trong tán bị che bóng cóphiến lớn, mỏng, gân ít, có màu xanh thẫm, mô giậu kém phát triển

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

1 Ổn định:

KTSS – ghi tên HS vắng

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Khu vực quan sát có mấy loại môi trường sống, đó là những môi trường nào?

- Kể tên những động – thực vật sống ở khu vực quan sát

Từ 2 câu hỏi trên GV nêu yêu cầu của tiết thực hành và chia lớp thành 4 nhóm; phânchia khu vực quan sát

3.2 Thiết kế tiến trình dạy học:

Hoạt động 1: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SINH VẬT

- Mục tiêu: - HS nắm được các MT sống khác nhau của SV

- Rèn kĩ năng quan sát; phân loại

- Phương thức: - Thực hành ; thảo luận – hoạt động nhóm

Trang 35

Bảng 1 - GV yêu cầu các nhóm HS quan sát các loài SV sống

trong vườn trường để hoàn thiện bảng 45.1 SGK

- Từng nhóm HS quan sát các loài SV sống trong vườn trường để hoàn thiện bảng 45.1

- GV theo dõi, hướng dẫn HS thực hiện, lưu ý HS: nên

+ Có mấy loại MT sống đã quan sát ? MT sống nào có

số lượng SV quan sát nhiều nhất? MT nào ít nhất?

- Thu nhận kiến thức

- GV đánh giá hoạt động và kết quả điền bảng của các nhóm, giúp HS hoàn thiện kiến thức

Hoạt động 2: ẢNH HƯỞNG CỦA ÁNH SÁNG TỚI HÌNH THÁI LÁ CÂY

- Mục tiêu: - HS thấy được AS ảnh hưởng rất lớn đến đặc điểm hình thái của lá cây.

- Rèn kĩ năng quan sát; vẽ lại đối tượng

- Phương thức: - Trực quan – hoạt động nhóm

tích ảnh hưởng của AS tới hình thái của lá

- GV yêu cầu HS quan sát 10 loại lá cây ở các MT khácnhau trong khu vực quan sát: chọn và đánh dấu kết quảquan sát vào bảng 45.2

- GV lưu ý HS:

+ Đặc điểm của phiến lá: rộng (hay hẹp), dài (hay ngắn), dày (hay mỏng), xanh sẫm (hay nhạt), có cutin dày (hay không có cutin) mặt lá có lông (hay không có lông)

+ Đặc điểm của lá chứng tỏ lá cây quan sát là: lá cây

ưa sáng, lá cây ưa bóng

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV đánh giá hoạt động và kết quả điền bảng của cácnhóm, giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS vẽ hình dạng phiến lá đã quan sát lêngiấy kẻ ô li, sau đó ép các mẫu lá trong cặp ép cây vàđem về nhà tập làm tiêu bản khô

- HS: thu nhận kiến thức; vẽ hình dạng phiến lá đã quansát lên giấy kẻ ô li, và ép các mẫu lá trong cặp ép cây

Trang 36

- Câu hỏi: hãy xác định môi trường sống và đặc điểm hình thái lá thích nghi với điềukiện ánh sáng

- Sản phẩm:

3.5 Hoạt động tim tòi mở rộng

+ Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu kiến thức ngoài tiết học

+ Phương thức: Nêu vấn đề - Hoạt động cá nhân

GV: Giải thích khi trồng thăng long, để tăng năng suất người ta thường thắp đèn vàoban đêm Dựa trên cơ sở khoa học nào mà người ta lại thắp đèn như vật?

Sản phẩm: thanh long là cây dài ngày -> thắp đèn để cây sinh trưởng tốt hơn ->thuhoạc trái sớm hơn (trái vụ)

* Dặn dò:

- Mỗi cá nhân chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thu hoạch theo nội dung SGK tr.138

- Sưu tầm tranh ảnh về các động vật sống ở các MT

TT Tên cây Nơi sống Đđ của phiến lá

( *) Các đđ này chứng tỏ lá cây quan sát

là ( **)

Những nhận xét khác (nếu có)

1 Lục bình Dưới nước Rộng, dày,xanh sẫm Cây ưa bóng Lá dày xốp

Trang 37

Hẹp, dày, xanh nhạt, cutin dày Hẹp, mỏng

Rộng, mỏng Hẹp, mỏng Rộng, có lông bao phủ Hẹp, dày, xanh thẩm Hẹp, mỏng

Rộng, mỏng Rộng, dày , nhiều gân

Cây ưa sáng Nơi nước chảy Nổi trên mặt nước Cây ưa bóng Cây ưa sáng Cây ưa sáng Nơi nước đứng Cây ưa bóng Cây ưa sáng

Xếp nghiêng

Lá dài nhỏ Không thấm nước

Bài 45, 46 THỰC HÀNH

TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA

MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

Trang 38

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thảo luận nhóm.

- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp trong công tác thực hành

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Giáo viên: + Bảng phụ ghi nội dung bảng 45.3 SGK

+ Tranh, ảnh về các MT sống của ĐV

Học sinh: + Sưu tầm tranh ảnh về các ĐV sống ở các MT

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: Gv kiểm tra mẫu vật và tranh hs sưu tầm

2 Kiểm tra bài cũ: thông qua

3 Thiết kế tiến trình dạy học:

3.1 Hoạt động khởi động:

+ Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, rèn kỹ năng sử dụng mẫu vật

+ Phương thức: Dạy học nhóm, vấn đáp, tìm tòi – Hoạt động nhóm

- GV chiếu tranh hình một số động vật yêu cầu HS xác định môi trường sống của

chúng và các đặc điểm thích nghi

HĐ 1: Tìm hiểu môi trường sống của động vật

Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về các loại MT sống của động vật

- HS quan sát các ĐV nhỏ có trong vườn trường để hoàn thiệnbảng 45.3 SGK về:

+ MT sống.

+ Mô tả đặc điểm của ĐV thích nghi với MT sống.

- GV yêu cầu HS điền thêm vào bảng 45.3 SGK 1 số SV gầngũi với đời sống như: sâu, ruồi, gián, muỗi

- GV đánh giá hoạt động và kết quả điền bảng của các nhóm,giúp HS hoàn thiện kiến thức

- GV cho HS liên hệ thực tế về MT đang sống, trường học

Trang 39

- Tiêu cực: chặt phá, đốt rừng  a?h? đến đời sống SV.Tích cực: cải tạo thiên nhiên, giống cây trồng, vật nuôi….

TT Tên động vật Môi trường sống Mô tả đđ của đvật thích nghi với môi trường sống

Thuôn dài, da ẩm ướt

Da khô có vẩy sừngChân có vuốt,mắt tinhrình vồ, leo trèo

Có vây bơi, thân hình thoi giảm sức cảnThân nhỏ, 2 chi sau to khỏe

3.3 Hoạt động luyện tập

+ Mục tiêu: Củng cố lại các kiến thức về môi trường và ảnh hưởng của nhân tố sinhthái đến sinh vật

+ Phương thức: - Phương pháp thảo luận viết – Hoạt động nhóm

BÁO CÁO THU HOẠCH

Làm báo cáo thu hoạch theo mẫu sau:

Tên bài thực hành:

Họ và tên HS: Nhóm…; lớp:……

1 Kiến thức về lí thuyết: trả lời các câu hỏi sau:

- Có mấy loại MT sống của SV ? Đó là những MT nào ?

- Hãy kể tên những nhân tố ST ảnh hưởng tới đời sống SV

- Lá cây ưa sáng có những đặc điểm hình thái ntn ?

- Các loài ĐV mà em quan sát được thuộc nhóm ĐV sống trong nước, ưa ẩm hay ưa khô ?

- Kẽ 2 bảng đã làm trong giờ thực hành và báo cáo

2 Nhận xét chung của em về MT đã quan sát:

- MT đó được bảo vệ tốt cho ĐV và TV sinh sống hay không ?

- Cảm tưởng của em sau buổi thực hành ?

3.4 Hoạt động vận dụng

+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về mức phản ứng giải thích sự biến đổi kiểu hình củatính trạng số lượng và chất lượng

+ Phương thức: Nêu vấn đề - Hoạt động cặp đôi

GV: Hãy xác định những sinh vật sau đây hình thành những đặc điểm thích nghi theo nhữngnhân tố sinh thái nào:

1, Chim di cư về phương Nam khi mùa đông tới

2, Cây xương rồng tiêu giảm lá và thân mọng nước

3, Cây bàng rụng lá vào mùa đông

4, Con dơi ban ngày ngủ, ban đêm đi kiếm mồi

5, Trùng roi ngày nổi trên mặt nước, đêm lặn xuống

Sản phẩm dự kiến:

1 Nhiệt độ 2 Độ ẩm 3.Nhiệt độ và độ ẩm 4.Ánh sáng 5.Ánh sáng

3.5 Hoạt động tim tòi mở rộng

+ Mục tiêu: Khuyến khích học sinh tìm hiểu kiến thức ngoài tiết học

+ Phương thức: Nêu vấn đề - Hoạt động cá nhân

GV: Tại sao khi trồng lúa, trồng ngô phải trồng theo hàng và đảm bảo khoảng cách giữa các

hàng cây cho phù hợp không quá thưa, quá dày?

- Sản phẩm dự kiến:

+ khi trồng cây với mật độ quá dày sẽ ko đảm bảo được đầy đủ ánh sáng cho tất cả các cây (cónhững cây bị che mất ánh sáng bởi những cây khác)

+ Hàm lượng khí cacbonic, chất dinh dưỡng, nước, muối khoáng không đủ

+ Nhiệt độ ở nơi mật độ cây dày tăng cao ảnh hưởng đến quá trình quang hợp

Trang 40

- Sưu tầm tranh ảnh về ĐV, TV.

CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI

Bài 47: QUẦN THỂ SINH VẬT

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

Ngày đăng: 24/03/2021, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w