Đặc điểm bề mặt đệm =>> Phân bố khí hậu gắn với sự hình thành 7 khu vực địa lý: Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên... Bản chất gió m
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA ĐỊA LÝ
CHƯƠNG 4
KHÍ HẬU VIỆT NAM
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
1 Các nhân tố hình thành và ảnh hưởng đến
khí hậu Việt Nam
2 Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam
3 Các yếu tố khí hậu
4 Phân vùng khí hậu Việt Nam
5 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Vũ Tự Lập (chủ biên) Địa lý tự nhiên Việt Nam (phần đại cương) Trường ĐHSP Hà Nội I, 1995.
2 Đặng Duy Lợi (chủ biên) Địa lý tự nhiên Việt Nam
(phần đại cương) NXB Đại học sư phạm, 2005.
3 Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc Khí hậu Việt Nam NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 1993.
4 Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt Nam NXB Nông nghiệp, 2005.
Trang 4Tên gọi của khí hậu Việt Nam
* Nhà địa lý Pháp - Tricart: Khí hậu Việt Nam là một kiểu
khí hậu thuộc đới nóng, nằm giữa 2 chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.
* Nhà địa lý Nga - Bepr: Khí hậu Việt Nam thuộc khí hậu
rừng nhiệt đới ẩm.
* Kopen: Khí hậu Việt Nam thuộc khí hậu nhiệt đới mưa
nhiều.
* Siou: Việt Nam nằm trong khu vực “Châu Á gió mùa” Ở
Việt Nam có 2 đới khí hậu nhiệt đới và á xích đạo.
Trang 5Tên gọi của khí hậu Việt Nam
Hoàn lưu nhiệt đới
Tm và cực đới biến tính
Mùa hạ Hoàn lưu nhiệt đới và
hoàn lưu xích đạo cùng hoạt động
Hoàn lưu nhiệt đới
và hoàn lưu xích đạo
Trang 6I CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH
VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHÍ HẬU
VIỆT NAM
Trang 7I Các nhân tố hình thành và ảnh hưởng đến đặc điểm khí hậu Việt Nam
Trang 9=>> Nằm hoàn toàn trong đới nội chí
tuyến BCB, gần chí tuyến hơn XĐ và chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển
Đông.
Trang 10Điểm cực Bắc Việt Nam Điểm cực Nam Việt Nam
Trang 11b Bức xạ Mặt Trời
Trên mỗi địa điểm hàng năm đều có 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh Thời gian qua
thiên đỉnh cách nhau tuỳ nơi.
Độ cao Mặt Trời lớn, thời gian chiếu sáng
>12 giờ trong các ngày từ Xuân phân đến Thu phân và <12 giờ vào các ngày khác
Tổng số giờ chiếu sáng hàng năm là
4300-4500 giờ và khá đồng đều trên các vĩ độ.
Trang 122 Hoàn lưu khí quyển
Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của vùng biển xích đạo TBD trong mùa đông lẫn mùa hè.
Vừa có mối liên hệ chặt chẽ với gió mùa Nam
Á, nhất là trong mùa hạ, vừa chịu tác động
mạnh mẽ của gió mùa ĐBÁ, nhất là trong mùa đông.
Vừa chịu tác động của hoàn lưu cực đới và
ôn đới của BCB, vừa liên kết chặt chẽ với
hoàn lưu nhiệt đới và cận nhiệt đới của BCN.
Trang 132 Hoàn lưu khí quyển
=>> Việt Nam là nơi gặp gỡ và giao thoa của nhiều khối khí.
=>> Chế độ gió mùa đặc sắc của Đông
Nam Á với lượng ẩm dồi dào đã làm
cho khí hậu và cảnh quan của Việt Nam
có nhiều điểm đặc sắc.
Trang 143 Đặc điểm bề mặt đệm
Phân bố khí hậu gắn với 5 nhóm địa
hình chính, trong đó quan trọng nhất là nhóm địa hình đồi núi và đồng bằng
tích tụ.
hưởng đến cơ chế gió mùa và hiệu ứng tiểu khí hậu hoặc khí hậu địa phương.
Trang 15Đặc điểm bề mặt đệm
=>> Phân bố khí hậu gắn với sự hình
thành 7 khu vực địa lý: Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
Trang 16Đặc điểm bề mặt đệm
=>> Nền tảng nhiệt - ẩm thay đổi nhanh
từ nơi này đến nơi khác nên tự nhiên mang tính chất nội chí tuyến nóng ẩm, nhưng cũng có những tương quan
nhiệt - ẩm đi từ á xích đạo khô đến ôn đới ẩm núi cao.
Trang 18Địa hình núi cao
Trang 19Địa hình núi cao
Trang 20Cánh đồng giữa núi
Trang 21Đồng bằng sông Hồng
Trang 22Cồn cát ven biển
Trang 23II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
KHÍ HẬU VIỆT NAM
Trang 26Chỉ tiêu của đới khí hậu nhiệt đới như sau:
Trang 27a Chế độ bức xạ
theo vĩ độ và độ cao địa hình.
nhau trong từng mùa ở mỗi khu vực.
Trang 28- Nhiệt độ trung bình năm: 22 - 26 0 C
- Tổng nhiệt độ năm lớn: phía Bắc là trên
- Biên độ nhiệt và chế độ nhiệt giữa các khu vực ở phía Bắc và Nam khác nhau.
- Chế độ ngày ngắn và ít dao động trong năm.
b Chế độ nhiệt
Trang 29- Về phương diện khối khí, gió Tín phong
có thể hoặc là khối khí chí tuyến Thái
Bình Dương (Tm) hoặc là khối khí cực đới lục địa đã bị biến tính.
- Gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta quanh năm, nhưng tính chất thay đổi
theo mùa.
c Sự tham gia của gió Tín phong
Trang 30Gió Tín phong
Trang 312 Tính chất gió mùa
cố định theo mùa Hướng thịnh hành thay đổi mạnh từ mùa đông sang mùa
hạ và từ mùa hạ sang mùa đông
địa Âu - Á rộng lớn với các đại dương bao la vây quanh
Trang 32a Gió mùa mùa đông
Mang đến cho nước ta một mùa đông lạnh, khác biệt so với các vùng nằm trên cùng vĩ độ.
Bản chất gió mùa mùa đông là khối không khí cực đới lục địa từ cao áp Xibia thổi về Đây là một vùng rất lạnh và khô, nhiệt độ mùa đông trung bình từ -40 0 đến -15 0 C, áp suất khoảng 1040 -1060 mb Cao áp Xibia xuất hiện từ tháng 9, tăng dần và cực đại vào tháng 1, suy yếu cuối tháng 3 - đầu tháng 4.
Trang 33a Gió mùa mùa đông
Khối khí cực đới sang nước ta qua 2
đường: 1 đường qua lục địa Trung Quốc (NPc đất), 1 đường dịch quá về phía đông
ra biển Nhật Bản, và Hoàng Hải (NPc biển)
+ Khối khí NPc đất (kk cực đới lục địa biến tính khô)
+ Khối khí NPc biển (kk cực đới lục địa biến tính ẩm)
Trang 34* Khối khí NPc đất
Thời gian: đầu và giữa mùa đông (T11-1) Nhiệt độ trung bình mặt đất ≈10 0 C, lượng hơi nước trong không khí rất thấp 5 - 8g/kg
Càng xuống phía nam NPc càng nóng và ẩm,
vĩ tuyến 16 0 B là giới hạn phía nam
Mặc dù đến nước ta đã bị biến tính mạnh, nhưng do đi qua lục địa nên vẫn giữ được bản chất lạnh, khô và ổn định làm nhiệt độ và
độ ẩm miền Bắc giảm nhanh chóng với thời tiết đặc trưng là trời lạnh, khô, quang mây
Trang 35* Khối khí NPc biển
Thời gian hoạt động: nửa cuối mùa đông (từ tháng 2 đến tháng 4).
Khối khí ẩm và ẩm hơn (độ ẩm 90%) NPc biển có tính chất ổn định, thời tiết đặc
trưng là trời lạnh, đầy mây, âm u, có mưa phùn và mưa nhỏ rải rác, rét buốt khó
chịu Nhiệt độ tăng 3-5oC, lượng hơi nước trong khối khí tăng 4-5g/kg.
Trang 36a Gió mùa mùa đông
Front cực (Front lạnh): là nơi gặp gỡ giữa khối khí cực mới đến với khối khí nóng
hơn đang tồn tại trên lãnh thổ (NPc đất/ NPc biển, NPc biển/ Tm)
Front cực xuất hiện làm nhiệt độ giảm
liên tục từ 3 - 5 oC/ 24h, có thể đến 5
-10oC/24h, gió thổi đổi hướng đột ngột.
Trang 37Tần suất hạ nhiệt độ do ảnh hưởng của
Trang 38Đường biến thiên của nhiệt độ ( 0 C) theo thời gian trong đợt gió mùa đông bắc tràn về
Trang 39Hà Nội khi gió mùa đông bắc tràn về
Trang 40NHẬN XÉT
Trang 41b Gió mùa mùa hạ
phong Nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên Bắc bán cầu, có khi chỉ
là gió Bắc bán cầu bị hút vào áp thấp
nóng Ấn Độ - Mianma.
Trang 42b Gió mùa mùa hạ
Trang 43* Khối khí chí tuyến vịnh Bengan (TBg)
Thời gian: đầu mùa hạ, T4-T6 Từ T7-8 dần suy yếu và chấm dứt hoạt động vào tháng 9-10.
Xuất phát từ vịnh Bengan ở bắc Ấn Độ Dương
Do có nguồn gốc biển nên nóng ẩm, nhiệt độ trên 25 0 C, độ ẩm tương đối 85%.
Hệ quả: gây mưa dông nhiệt ở Nam Bộ và Tây nguyên Càng lên phía bắc và sang sườn đông của dãy Trường Sơn, do hiệu ứng phơn gây ra gió Tây khô nóng (“gió Lào”) Nhiệt độ có thể lên tới 40 0 C, độ ẩm tương đối dưới 45%
Trang 44Hiện tượng gió “Phơn”
Trang 45Biến trình nhiệt độ cao nhất ( 0 C) và độ ẩm
thấp nhất (%) khi có gió tây khô nóng
Trang 46* Khối khí xích đạo (Em)
Thực chất là gió Tín phong đông nam của Nam bán cầu, khi vượt qua xích đạo đến Việt Nam chuyển hướng thành tây nam
Thời gian: tháng 6 đến tháng 9
Đây là khối khí có tầng ẩm rất dày do tác dụng hội tụ và thăng lên của không khí trên đường hội tụ nội chí tuyến, rất không ổn định, thường gây mưa lớn và kéo dài.
Trang 47b Gió mùa mùa hạ
Đường hội tụ nhiệt đới (dải hội tụ nhiệt đới): + Là đường tiếp xúc, nơi gặp gỡ của của hai khối khí nhiệt đới, một từ Bắc bán cầu xuống, một từ Nam bán cầu lên
+ Chỉ có sự thay đổi về hướng gió.
+ Vị trí dịch chuyển dần từ bắc vào nam, gây nên mưa lớn trên cả nước, kiểu thời tiết mưa ngâu vào T8 ở Bắc Bộ, T9-10 lùi dần về miền Trung và Nam
.
Trang 483 Tính chất ẩm
ngày Lượng mưa lớn 1500 - 2000mm/ năm.
thừa nước, có dự trữ nước cho thời kỳ khô không mưa.
Trang 49=>> Hệ quả:
triển các kiểu thực bì nhiệt đới ẩm.
mùa của địa hình xâm thực nước chảy nói riêng và của tự nhiên Việt Nam nói chung.
3 Tính chất ẩm
Trang 50Đặc điểm 2 Khí hậu rất đa dạng và thất thường
1 Khí hậu rất đa dạng
Phân hoá theo không gian:
+ Phân hoá theo vĩ tuyến (bắc - nam)
+ Phân hoá theo kinh tuyến (đông - tây) + Phân hoá theo độ cao địa hình
Trang 51a Phân hoá theo vĩ tuyến
nam.
giữa miền Bắc và miền Nam do k/c thời gian giữa 2 lần MT lên thiên đỉnh.
hơn miền Nam.
Trang 52a Phân hoá theo vĩ tuyến
Sự lùi dần của mùa mưa từ bắc vào nam
do liên quan đến sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới
bắc, quy luật địa đới được tăng cường
và biểu hiện rõ nét.
Trang 53a Phân hoá theo vĩ tuyến
Vĩ độ
Đới khí hậu chí tuyến gió mùa
Á đới KH chí tuyến gió mùa có MĐ lạnh khô
Á đới KH chí tuyến gió mùa không có mùa ạnh
và mùa khô rõ rệt
Đới khí hậu á xích đạo gió mùa
Á đới KH á xích đạo gió mùa không có mùa khô rõ rệt kéo dài
Á đới KH á xích đạo gió mùa có mùa khô rõ rệt kéo dài
Trang 54b Phân hoá theo kinh tuyến
qua vùng duyên hải nâng cao nhiệt độ khoảng vài độ Vào MH, các dòng biển mát hơn hạ thấp nhiệt độ vùng ven biển.
từ đông sang tây.
rệt nhất vào mùa đông ở miền Bắc
Trang 55b Phân hoá theo kinh tuyến
giữa sườn đón gió và sườn khuất gió
của các dãy núi lớn hướng TB-ĐN do tác dụng chắn của địa hình với các hoàn lưu chính.
Trang 56c Sự phân hoá theo độ cao
nam, từ đông sang tây, độ cao các
đường đẳng nhiệt tăng dần từ bắc vào nam
Trang 57c Sự phân hoá theo độ cao
khoảng 8-10 ngày/100m; từ độ cao
1500m trở lên, mùa lạnh quanh năm.
500-600m lượng mưa tăng nhanh (vài
trămmm/100m), sau đó giảm dần và chấm dứt quy luật tăng mưa ở độ cao 1800-2000m.
Trang 58c Sự phân hoá theo độ cao
Đai cao
Đai khí hậu nội chí tuyến gió mùa khô đến ẩm chân núi, 0 - 600m
Á đai 0 - 100m
Á đai 100 - 300 m
Á đai 300 - 600m
Đai KH á chí tuyến gió mùa hơi ẩm đến
ẩm trên núi từ 600 - 2600m
Á đai 600 - 1000m
Á đai 1000 - 1600 m
Á đai 1600 - 2600 m Đai khí hậu ôn đới gió mùa ẩm trên núi từ 2600m trở lên
Trang 59d Sự phân hoá theo điều kiện nhiệt - ẩm
Cơ sở KH phân chia các kiểu khí hậu ở VN:
nhiệt độ giảm từ nam ra bắc, giảm từ
thấp lên cao.
Trang 60d Sự phân hoá theo điều kiện nhiệt - ẩm
Xêlianhinov:
R: Tổng lượng mưa năm
Trang 61d Sự phân hoá theo điều kiện nhiệt - ẩm
Ở Việt Nam có 5 cấp tương quan nhiệt - ẩm:
Trang 62d Sự phân hoá theo điều kiện nhiệt - ẩm
1 Khí hậu á xích đạo khô
2 Khí hậu á xích đạo hơi khô
3 Khí hậu á xích đạo hơi ẩm
4 Khí hậu á xích đạo ẩm
Trang 63d Sự phân hoá theo điều kiện nhiệt - ẩm
5 Khí hậu nhiệt đới khô
6 Khí hậu nhiệt đới hơi khô
7 Khí hậu nhiệt đới hơi ẩm
8 Khí hậu nhiệt đới ẩm
9 Khí hậu á nhiệt đới hơi ẩm
10 Khí hậu á nhiệt đới ẩm
11 Khí hậu ôn hòa ẩm ướt
Trang 64NHẬN XÉT
Trang 652 Khí hậu rất thất thường
mùa đông rét và kéo dài Có năm yếu, thời tiết nóng đến sớm.
nhiều và lũ lớn Có năm hoạt động yếu, gây ra cả hạn hán trong mùa hè.
năm ít
Trang 77a Tính thất thường trong chế độ nhiệt
sự dao động của ngày bắt đầu và kết
thúc của các mùa nóng lạnh
tháng mùa đông của miền Bắc
Trang 78b Tính thất thường trong chế độ mưa
hàng năm, lượng mưa từng mùa và
lượng mưa mỗi tháng
NHẬN XÉT
Trang 79III CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU
Trang 811 Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình tháng I, tháng lạnh nhất
Địa điểm Nhiệt độ ( 0 C) Địa điểm Nhiệt độ ( 0 C) Lạng Sơn 13,3 Quảng Ngãi 21,7
Hà Nội 16,4 Quy Nhơn 23,0
Vinh 17,6 Nha Trang 23,8
Quảng Trị 19,4 Phan Thiết 24,7
Huế 19,7 TP HCM 25,8
Đà Nẵng 21,3 Rạch Giá 26,0
Trang 821 Chế độ nhiệt
Sự phân hóa nhiệt theo độ cao địa hình
Địa điểm Độ cao (m) Nhiệt độ TB năm ( 0 C) Sơn La 676 21,0
Trang 832 Chế độ mưa
- Ở đồng bằng >1500 mm, núi cao 2000-3000 mm
- Mưa nhiều ở vùng núi cao chắn gió
- Mưa trung bình ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam
Bộ và đồng bằng từ Quảng Ngãi đến Phú Yên
- Mưa ít ở đồng bằng cực nam Trung Bộ và những nơi khuất gió
- Thường là trên 100 ngày, có nơi đến 150 ngày
Trang 842 Chế độ mưa
- Mùa mưa chiếm 80-85% lượng nước cả năm, từ tháng V-X ở Bắc
Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Còn miền Trung là từ tháng VIII-I
- Mùa khô, từ tháng XI-IV ở Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Còn miền Trung là từ tháng II-VII
- Nguyên nhân sự lệch pha ở miền Trung là do tác động của gió tây khô nóng vào mùa hạ và front lạnh vào đầu thu.
- Tháng mưa cực đại ở Bắc Bộ là tháng VIII, ở Bắc Trung Bộ là
tháng IX, ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ là X-XI, ở Tây
Nguyên và Nam Bộ là tháng IX
- Nguyên nhân gây mưa chính ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây
Nguyên và Nam Bộ là do sự hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến, còn ở Trung và Nam Trung Bộ còn có thêm mưa địa hình và mưa Front.
Trang 85- Gió tín phong đông nam trên toàn quốc
- Gió tây nam vịnh Bengan
- Frông và hội tụ giữa gió mùa đông bắc, gió tín phong đông nam, gió tây nam vịnh Bengan, gây mưa
Trang 863 Chế độ gió
* Từ tháng V đến tháng IX:
- Gió mùa tây nam Em hoạt động mạnh, thường xuyên
- Gió tây nam TBg hoạt động mạnh
- Gió tín phong đông nam hoạt động mạnh ở miền bắc
- Đường hội tụ nội chí tuyến thường ở miền nam, khi gió mùa tây nam Em hoạt động mạnh, thì di chuyển lên phía bắc
- Mưa lớn, đôi khi kèm theo bão
* Từ tháng X đến tháng XI:
- Gió mùa đông bắc sớm
- Đường hội tụ nội chí tuyến đã lùi về Huế - Đà Nẵng, mưa
nhiều ở miền Trung
Trang 88IV PHÂN VÙNG KHÍ HẬU
Trang 891 Mục đích phân vùng khí hậu
quy luật phân hoá khí hậu trên lãnh thổ Việt Nam.
liên quan cũng như các ngành kinh tế
quốc dân những thông tin tổng quát về
sự hình thành các đơn vị khí hậu trên
lãnh thổ.
Trang 902 Các cấp phân vùng khí hậu
1 Miền khí hậu:
Gồm các vùng có sự đồng nhất tương đối về nhiệt độ:
+ Lượng bức xạ tổng cộng TB năm + Số giờ nắng trung bình năm
+ Biên độ nhiệt năm
Trang 912 Các cấp phân vùng khí hậu
2 Vùng khí hậu:
Các nơi trong 1 vùng khí hậu có sự đồng nhất tương đối về chế độ mưa ẩm theo 1 hoặc cả 2 chỉ tiêu sau:
+ Thời gian xảy ra mùa mưa + Ba tháng mưa nhiều nhất
Trang 92Một số đặc trưng chỉ tiêu của các miền
Trang 93Sơ đồ phân vùng khí hậu của Tổng cục Khí tượng - Thủy văn
1 Miền khí hậu miền Bắc (4 vùng)
- Vùng khí hậu khu vực núi Tây Bắc
- Vùng khí hậu khu vực núi phía Bắc
- Vùng khí hậu khu vực đồng bằng Bắc Bộ
- Vùng khí hậu khu vực Bắc Trung Bộ
2 Miền khí hậu miền Nam (3 vùng)
- Vùng khí hậu khu vực ven biển Nam Trung Bộ
- Vùng khí hậu khu vực Tây Nguyên
- Vùng khí hậu khu vực Nam Bộ
Trang 94V BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở
VIỆT NAM
Trang 951.Xu thế biến đổi khí hậu trên thế giới
trong thời gian gần đây
* Nhiệt độ: từ cuối thế kỷ 19 đến nay, nhiệt
* Lượng mưa: chỉ tồn tại một số biến đổi
khu vực hay biến đổi địa phương liên quan với biến đổi của hoàn lưu KQ
Trang 961.Xu thế biến đổi khí hậu trên thế giới
trong thời gian gần đây
* Các sự kiện quan trọng nhất:
- ENSO: liên quan đến nhiều thiên tai
nghiêm trọng như hạn hán ở Austraylia,
châu Phi, châu Á; lụt lội ở Nam Mỹ…
- Mưa thất thường ở châu Phi: ở ngoại vi sa mạc Xahara
Trang 972 Xu thế biến đổi khí hậu ở Việt Nam
bình năm (mm)
Trang 98a Xu thế biến đổi của nhiệt độ
Trang 99b Xu thế biến đổi của lượng mưa
Thập kỷ Hà Nội Đà Nẵng Tân Sơn Nhất