1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khí hậu Việt Nam

99 1,5K 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khí hậu Việt Nam
Tác giả Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài viết
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm bề mặt đệm =>> Phân bố khí hậu gắn với sự hình thành 7 khu vực địa lý: Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên...  Bản chất gió m

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

KHOA ĐỊA LÝ

CHƯƠNG 4

KHÍ HẬU VIỆT NAM

Trang 2

NỘI DUNG CHÍNH

1 Các nhân tố hình thành và ảnh hưởng đến

khí hậu Việt Nam

2 Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam

3 Các yếu tố khí hậu

4 Phân vùng khí hậu Việt Nam

5 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Tự Lập (chủ biên) Địa lý tự nhiên Việt Nam (phần đại cương) Trường ĐHSP Hà Nội I, 1995.

2 Đặng Duy Lợi (chủ biên) Địa lý tự nhiên Việt Nam

(phần đại cương) NXB Đại học sư phạm, 2005.

3 Phạm Ngọc Toàn, Phan Tất Đắc Khí hậu Việt Nam NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 1993.

4 Nguyễn Đức Ngữ, Nguyễn Trọng Hiệu Khí hậu và tài nguyên khí hậu Việt Nam NXB Nông nghiệp, 2005.

Trang 4

Tên gọi của khí hậu Việt Nam

* Nhà địa lý Pháp - Tricart: Khí hậu Việt Nam là một kiểu

khí hậu thuộc đới nóng, nằm giữa 2 chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam.

* Nhà địa lý Nga - Bepr: Khí hậu Việt Nam thuộc khí hậu

rừng nhiệt đới ẩm.

* Kopen: Khí hậu Việt Nam thuộc khí hậu nhiệt đới mưa

nhiều.

* Siou: Việt Nam nằm trong khu vực “Châu Á gió mùa” Ở

Việt Nam có 2 đới khí hậu nhiệt đới và á xích đạo.

Trang 5

Tên gọi của khí hậu Việt Nam

Hoàn lưu nhiệt đới

Tm và cực đới biến tính

Mùa hạ Hoàn lưu nhiệt đới và

hoàn lưu xích đạo cùng hoạt động

Hoàn lưu nhiệt đới

và hoàn lưu xích đạo

Trang 6

I CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH

VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHÍ HẬU

VIỆT NAM

Trang 7

I Các nhân tố hình thành và ảnh hưởng đến đặc điểm khí hậu Việt Nam

Trang 9

=>> Nằm hoàn toàn trong đới nội chí

tuyến BCB, gần chí tuyến hơn XĐ và chịu ảnh hưởng sâu sắc của Biển

Đông.

Trang 10

Điểm cực Bắc Việt Nam Điểm cực Nam Việt Nam

Trang 11

b Bức xạ Mặt Trời

Trên mỗi địa điểm hàng năm đều có 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh Thời gian qua

thiên đỉnh cách nhau tuỳ nơi.

Độ cao Mặt Trời lớn, thời gian chiếu sáng

>12 giờ trong các ngày từ Xuân phân đến Thu phân và <12 giờ vào các ngày khác

Tổng số giờ chiếu sáng hàng năm là

4300-4500 giờ và khá đồng đều trên các vĩ độ.

Trang 12

2 Hoàn lưu khí quyển

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của vùng biển xích đạo TBD trong mùa đông lẫn mùa hè.

Vừa có mối liên hệ chặt chẽ với gió mùa Nam

Á, nhất là trong mùa hạ, vừa chịu tác động

mạnh mẽ của gió mùa ĐBÁ, nhất là trong mùa đông.

Vừa chịu tác động của hoàn lưu cực đới và

ôn đới của BCB, vừa liên kết chặt chẽ với

hoàn lưu nhiệt đới và cận nhiệt đới của BCN.

Trang 13

2 Hoàn lưu khí quyển

=>> Việt Nam là nơi gặp gỡ và giao thoa của nhiều khối khí.

=>> Chế độ gió mùa đặc sắc của Đông

Nam Á với lượng ẩm dồi dào đã làm

cho khí hậu và cảnh quan của Việt Nam

có nhiều điểm đặc sắc.

Trang 14

3 Đặc điểm bề mặt đệm

Phân bố khí hậu gắn với 5 nhóm địa

hình chính, trong đó quan trọng nhất là nhóm địa hình đồi núi và đồng bằng

tích tụ.

hưởng đến cơ chế gió mùa và hiệu ứng tiểu khí hậu hoặc khí hậu địa phương.

Trang 15

Đặc điểm bề mặt đệm

=>> Phân bố khí hậu gắn với sự hình

thành 7 khu vực địa lý: Tây Bắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

Trang 16

Đặc điểm bề mặt đệm

=>> Nền tảng nhiệt - ẩm thay đổi nhanh

từ nơi này đến nơi khác nên tự nhiên mang tính chất nội chí tuyến nóng ẩm, nhưng cũng có những tương quan

nhiệt - ẩm đi từ á xích đạo khô đến ôn đới ẩm núi cao.

Trang 18

Địa hình núi cao

Trang 19

Địa hình núi cao

Trang 20

Cánh đồng giữa núi

Trang 21

Đồng bằng sông Hồng

Trang 22

Cồn cát ven biển

Trang 23

II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA

KHÍ HẬU VIỆT NAM

Trang 26

Chỉ tiêu của đới khí hậu nhiệt đới như sau:

Trang 27

a Chế độ bức xạ

theo vĩ độ và độ cao địa hình.

nhau trong từng mùa ở mỗi khu vực.

Trang 28

- Nhiệt độ trung bình năm: 22 - 26 0 C

- Tổng nhiệt độ năm lớn: phía Bắc là trên

- Biên độ nhiệt và chế độ nhiệt giữa các khu vực ở phía Bắc và Nam khác nhau.

- Chế độ ngày ngắn và ít dao động trong năm.

b Chế độ nhiệt

Trang 29

- Về phương diện khối khí, gió Tín phong

có thể hoặc là khối khí chí tuyến Thái

Bình Dương (Tm) hoặc là khối khí cực đới lục địa đã bị biến tính.

- Gió Tín phong thổi trên lãnh thổ nước ta quanh năm, nhưng tính chất thay đổi

theo mùa.

c Sự tham gia của gió Tín phong

Trang 30

Gió Tín phong

Trang 31

2 Tính chất gió mùa

cố định theo mùa Hướng thịnh hành thay đổi mạnh từ mùa đông sang mùa

hạ và từ mùa hạ sang mùa đông

địa Âu - Á rộng lớn với các đại dương bao la vây quanh

Trang 32

a Gió mùa mùa đông

Mang đến cho nước ta một mùa đông lạnh, khác biệt so với các vùng nằm trên cùng vĩ độ.

Bản chất gió mùa mùa đông là khối không khí cực đới lục địa từ cao áp Xibia thổi về Đây là một vùng rất lạnh và khô, nhiệt độ mùa đông trung bình từ -40 0 đến -15 0 C, áp suất khoảng 1040 -1060 mb Cao áp Xibia xuất hiện từ tháng 9, tăng dần và cực đại vào tháng 1, suy yếu cuối tháng 3 - đầu tháng 4.

Trang 33

a Gió mùa mùa đông

Khối khí cực đới sang nước ta qua 2

đường: 1 đường qua lục địa Trung Quốc (NPc đất), 1 đường dịch quá về phía đông

ra biển Nhật Bản, và Hoàng Hải (NPc biển)

+ Khối khí NPc đất (kk cực đới lục địa biến tính khô)

+ Khối khí NPc biển (kk cực đới lục địa biến tính ẩm)

Trang 34

* Khối khí NPc đất

Thời gian: đầu và giữa mùa đông (T11-1) Nhiệt độ trung bình mặt đất ≈10 0 C, lượng hơi nước trong không khí rất thấp 5 - 8g/kg

Càng xuống phía nam NPc càng nóng và ẩm,

vĩ tuyến 16 0 B là giới hạn phía nam

Mặc dù đến nước ta đã bị biến tính mạnh, nhưng do đi qua lục địa nên vẫn giữ được bản chất lạnh, khô và ổn định làm nhiệt độ và

độ ẩm miền Bắc giảm nhanh chóng với thời tiết đặc trưng là trời lạnh, khô, quang mây

Trang 35

* Khối khí NPc biển

Thời gian hoạt động: nửa cuối mùa đông (từ tháng 2 đến tháng 4).

Khối khí ẩm và ẩm hơn (độ ẩm 90%) NPc biển có tính chất ổn định, thời tiết đặc

trưng là trời lạnh, đầy mây, âm u, có mưa phùn và mưa nhỏ rải rác, rét buốt khó

chịu Nhiệt độ tăng 3-5oC, lượng hơi nước trong khối khí tăng 4-5g/kg.

Trang 36

a Gió mùa mùa đông

Front cực (Front lạnh): là nơi gặp gỡ giữa khối khí cực mới đến với khối khí nóng

hơn đang tồn tại trên lãnh thổ (NPc đất/ NPc biển, NPc biển/ Tm)

Front cực xuất hiện làm nhiệt độ giảm

liên tục từ 3 - 5 oC/ 24h, có thể đến 5

-10oC/24h, gió thổi đổi hướng đột ngột.

Trang 37

Tần suất hạ nhiệt độ do ảnh hưởng của

Trang 38

Đường biến thiên của nhiệt độ ( 0 C) theo thời gian trong đợt gió mùa đông bắc tràn về

Trang 39

Hà Nội khi gió mùa đông bắc tràn về

Trang 40

NHẬN XÉT

Trang 41

b Gió mùa mùa hạ

phong Nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên Bắc bán cầu, có khi chỉ

là gió Bắc bán cầu bị hút vào áp thấp

nóng Ấn Độ - Mianma.

Trang 42

b Gió mùa mùa hạ

Trang 43

* Khối khí chí tuyến vịnh Bengan (TBg)

Thời gian: đầu mùa hạ, T4-T6 Từ T7-8 dần suy yếu và chấm dứt hoạt động vào tháng 9-10.

Xuất phát từ vịnh Bengan ở bắc Ấn Độ Dương

Do có nguồn gốc biển nên nóng ẩm, nhiệt độ trên 25 0 C, độ ẩm tương đối 85%.

Hệ quả: gây mưa dông nhiệt ở Nam Bộ và Tây nguyên Càng lên phía bắc và sang sườn đông của dãy Trường Sơn, do hiệu ứng phơn gây ra gió Tây khô nóng (“gió Lào”) Nhiệt độ có thể lên tới 40 0 C, độ ẩm tương đối dưới 45%

Trang 44

Hiện tượng gió “Phơn”

Trang 45

Biến trình nhiệt độ cao nhất ( 0 C) và độ ẩm

thấp nhất (%) khi có gió tây khô nóng

Trang 46

* Khối khí xích đạo (Em)

Thực chất là gió Tín phong đông nam của Nam bán cầu, khi vượt qua xích đạo đến Việt Nam chuyển hướng thành tây nam

Thời gian: tháng 6 đến tháng 9

Đây là khối khí có tầng ẩm rất dày do tác dụng hội tụ và thăng lên của không khí trên đường hội tụ nội chí tuyến, rất không ổn định, thường gây mưa lớn và kéo dài.

Trang 47

b Gió mùa mùa hạ

Đường hội tụ nhiệt đới (dải hội tụ nhiệt đới): + Là đường tiếp xúc, nơi gặp gỡ của của hai khối khí nhiệt đới, một từ Bắc bán cầu xuống, một từ Nam bán cầu lên

+ Chỉ có sự thay đổi về hướng gió.

+ Vị trí dịch chuyển dần từ bắc vào nam, gây nên mưa lớn trên cả nước, kiểu thời tiết mưa ngâu vào T8 ở Bắc Bộ, T9-10 lùi dần về miền Trung và Nam

.

Trang 48

3 Tính chất ẩm

ngày Lượng mưa lớn 1500 - 2000mm/ năm.

thừa nước, có dự trữ nước cho thời kỳ khô không mưa.

Trang 49

=>> Hệ quả:

triển các kiểu thực bì nhiệt đới ẩm.

mùa của địa hình xâm thực nước chảy nói riêng và của tự nhiên Việt Nam nói chung.

3 Tính chất ẩm

Trang 50

Đặc điểm 2 Khí hậu rất đa dạng và thất thường

1 Khí hậu rất đa dạng

Phân hoá theo không gian:

+ Phân hoá theo vĩ tuyến (bắc - nam)

+ Phân hoá theo kinh tuyến (đông - tây) + Phân hoá theo độ cao địa hình

Trang 51

a Phân hoá theo vĩ tuyến

nam.

giữa miền Bắc và miền Nam do k/c thời gian giữa 2 lần MT lên thiên đỉnh.

hơn miền Nam.

Trang 52

a Phân hoá theo vĩ tuyến

Sự lùi dần của mùa mưa từ bắc vào nam

do liên quan đến sự hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới

bắc, quy luật địa đới được tăng cường

và biểu hiện rõ nét.

Trang 53

a Phân hoá theo vĩ tuyến

Vĩ độ

Đới khí hậu chí tuyến gió mùa

Á đới KH chí tuyến gió mùa có MĐ lạnh khô

Á đới KH chí tuyến gió mùa không có mùa ạnh

và mùa khô rõ rệt

Đới khí hậu á xích đạo gió mùa

Á đới KH á xích đạo gió mùa không có mùa khô rõ rệt kéo dài

Á đới KH á xích đạo gió mùa có mùa khô rõ rệt kéo dài

Trang 54

b Phân hoá theo kinh tuyến

qua vùng duyên hải nâng cao nhiệt độ khoảng vài độ Vào MH, các dòng biển mát hơn hạ thấp nhiệt độ vùng ven biển.

từ đông sang tây.

rệt nhất vào mùa đông ở miền Bắc

Trang 55

b Phân hoá theo kinh tuyến

giữa sườn đón gió và sườn khuất gió

của các dãy núi lớn hướng TB-ĐN do tác dụng chắn của địa hình với các hoàn lưu chính.

Trang 56

c Sự phân hoá theo độ cao

nam, từ đông sang tây, độ cao các

đường đẳng nhiệt tăng dần từ bắc vào nam

Trang 57

c Sự phân hoá theo độ cao

khoảng 8-10 ngày/100m; từ độ cao

1500m trở lên, mùa lạnh quanh năm.

500-600m lượng mưa tăng nhanh (vài

trămmm/100m), sau đó giảm dần và chấm dứt quy luật tăng mưa ở độ cao 1800-2000m.

Trang 58

c Sự phân hoá theo độ cao

Đai cao

Đai khí hậu nội chí tuyến gió mùa khô đến ẩm chân núi, 0 - 600m

Á đai 0 - 100m

Á đai 100 - 300 m

Á đai 300 - 600m

Đai KH á chí tuyến gió mùa hơi ẩm đến

ẩm trên núi từ 600 - 2600m

Á đai 600 - 1000m

Á đai 1000 - 1600 m

Á đai 1600 - 2600 m Đai khí hậu ôn đới gió mùa ẩm trên núi từ 2600m trở lên

Trang 59

d Sự phân hoá theo điều kiện nhiệt - ẩm

Cơ sở KH phân chia các kiểu khí hậu ở VN:

nhiệt độ giảm từ nam ra bắc, giảm từ

thấp lên cao.

Trang 60

d Sự phân hoá theo điều kiện nhiệt - ẩm

Xêlianhinov:

R: Tổng lượng mưa năm

Trang 61

d Sự phân hoá theo điều kiện nhiệt - ẩm

Ở Việt Nam có 5 cấp tương quan nhiệt - ẩm:

Trang 62

d Sự phân hoá theo điều kiện nhiệt - ẩm

1 Khí hậu á xích đạo khô

2 Khí hậu á xích đạo hơi khô

3 Khí hậu á xích đạo hơi ẩm

4 Khí hậu á xích đạo ẩm

Trang 63

d Sự phân hoá theo điều kiện nhiệt - ẩm

5 Khí hậu nhiệt đới khô

6 Khí hậu nhiệt đới hơi khô

7 Khí hậu nhiệt đới hơi ẩm

8 Khí hậu nhiệt đới ẩm

9 Khí hậu á nhiệt đới hơi ẩm

10 Khí hậu á nhiệt đới ẩm

11 Khí hậu ôn hòa ẩm ướt

Trang 64

NHẬN XÉT

Trang 65

2 Khí hậu rất thất thường

mùa đông rét và kéo dài Có năm yếu, thời tiết nóng đến sớm.

nhiều và lũ lớn Có năm hoạt động yếu, gây ra cả hạn hán trong mùa hè.

năm ít

Trang 77

a Tính thất thường trong chế độ nhiệt

sự dao động của ngày bắt đầu và kết

thúc của các mùa nóng lạnh

tháng mùa đông của miền Bắc

Trang 78

b Tính thất thường trong chế độ mưa

hàng năm, lượng mưa từng mùa và

lượng mưa mỗi tháng

NHẬN XÉT

Trang 79

III CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU

Trang 81

1 Chế độ nhiệt

Nhiệt độ trung bình tháng I, tháng lạnh nhất

Địa điểm Nhiệt độ ( 0 C) Địa điểm Nhiệt độ ( 0 C) Lạng Sơn 13,3 Quảng Ngãi 21,7

Hà Nội 16,4 Quy Nhơn 23,0

Vinh 17,6 Nha Trang 23,8

Quảng Trị 19,4 Phan Thiết 24,7

Huế 19,7 TP HCM 25,8

Đà Nẵng 21,3 Rạch Giá 26,0

Trang 82

1 Chế độ nhiệt

Sự phân hóa nhiệt theo độ cao địa hình

Địa điểm Độ cao (m) Nhiệt độ TB năm ( 0 C) Sơn La 676 21,0

Trang 83

2 Chế độ mưa

- Ở đồng bằng >1500 mm, núi cao 2000-3000 mm

- Mưa nhiều ở vùng núi cao chắn gió

- Mưa trung bình ở đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam

Bộ và đồng bằng từ Quảng Ngãi đến Phú Yên

- Mưa ít ở đồng bằng cực nam Trung Bộ và những nơi khuất gió

- Thường là trên 100 ngày, có nơi đến 150 ngày

Trang 84

2 Chế độ mưa

- Mùa mưa chiếm 80-85% lượng nước cả năm, từ tháng V-X ở Bắc

Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Còn miền Trung là từ tháng VIII-I

- Mùa khô, từ tháng XI-IV ở Bắc Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Còn miền Trung là từ tháng II-VII

- Nguyên nhân sự lệch pha ở miền Trung là do tác động của gió tây khô nóng vào mùa hạ và front lạnh vào đầu thu.

- Tháng mưa cực đại ở Bắc Bộ là tháng VIII, ở Bắc Trung Bộ là

tháng IX, ở Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ là X-XI, ở Tây

Nguyên và Nam Bộ là tháng IX

- Nguyên nhân gây mưa chính ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây

Nguyên và Nam Bộ là do sự hoạt động của dải hội tụ nội chí tuyến, còn ở Trung và Nam Trung Bộ còn có thêm mưa địa hình và mưa Front.

Trang 85

- Gió tín phong đông nam trên toàn quốc

- Gió tây nam vịnh Bengan

- Frông và hội tụ giữa gió mùa đông bắc, gió tín phong đông nam, gió tây nam vịnh Bengan, gây mưa

Trang 86

3 Chế độ gió

* Từ tháng V đến tháng IX:

- Gió mùa tây nam Em hoạt động mạnh, thường xuyên

- Gió tây nam TBg hoạt động mạnh

- Gió tín phong đông nam hoạt động mạnh ở miền bắc

- Đường hội tụ nội chí tuyến thường ở miền nam, khi gió mùa tây nam Em hoạt động mạnh, thì di chuyển lên phía bắc

- Mưa lớn, đôi khi kèm theo bão

* Từ tháng X đến tháng XI:

- Gió mùa đông bắc sớm

- Đường hội tụ nội chí tuyến đã lùi về Huế - Đà Nẵng, mưa

nhiều ở miền Trung

Trang 88

IV PHÂN VÙNG KHÍ HẬU

Trang 89

1 Mục đích phân vùng khí hậu

quy luật phân hoá khí hậu trên lãnh thổ Việt Nam.

liên quan cũng như các ngành kinh tế

quốc dân những thông tin tổng quát về

sự hình thành các đơn vị khí hậu trên

lãnh thổ.

Trang 90

2 Các cấp phân vùng khí hậu

1 Miền khí hậu:

Gồm các vùng có sự đồng nhất tương đối về nhiệt độ:

+ Lượng bức xạ tổng cộng TB năm + Số giờ nắng trung bình năm

+ Biên độ nhiệt năm

Trang 91

2 Các cấp phân vùng khí hậu

2 Vùng khí hậu:

Các nơi trong 1 vùng khí hậu có sự đồng nhất tương đối về chế độ mưa ẩm theo 1 hoặc cả 2 chỉ tiêu sau:

+ Thời gian xảy ra mùa mưa + Ba tháng mưa nhiều nhất

Trang 92

Một số đặc trưng chỉ tiêu của các miền

Trang 93

Sơ đồ phân vùng khí hậu của Tổng cục Khí tượng - Thủy văn

1 Miền khí hậu miền Bắc (4 vùng)

- Vùng khí hậu khu vực núi Tây Bắc

- Vùng khí hậu khu vực núi phía Bắc

- Vùng khí hậu khu vực đồng bằng Bắc Bộ

- Vùng khí hậu khu vực Bắc Trung Bộ

2 Miền khí hậu miền Nam (3 vùng)

- Vùng khí hậu khu vực ven biển Nam Trung Bộ

- Vùng khí hậu khu vực Tây Nguyên

- Vùng khí hậu khu vực Nam Bộ

Trang 94

V BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở

VIỆT NAM

Trang 95

1.Xu thế biến đổi khí hậu trên thế giới

trong thời gian gần đây

* Nhiệt độ: từ cuối thế kỷ 19 đến nay, nhiệt

* Lượng mưa: chỉ tồn tại một số biến đổi

khu vực hay biến đổi địa phương liên quan với biến đổi của hoàn lưu KQ

Trang 96

1.Xu thế biến đổi khí hậu trên thế giới

trong thời gian gần đây

* Các sự kiện quan trọng nhất:

- ENSO: liên quan đến nhiều thiên tai

nghiêm trọng như hạn hán ở Austraylia,

châu Phi, châu Á; lụt lội ở Nam Mỹ…

- Mưa thất thường ở châu Phi: ở ngoại vi sa mạc Xahara

Trang 97

2 Xu thế biến đổi khí hậu ở Việt Nam

bình năm (mm)

Trang 98

a Xu thế biến đổi của nhiệt độ

Trang 99

b Xu thế biến đổi của lượng mưa

Thập kỷ Hà Nội Đà Nẵng Tân Sơn Nhất

Ngày đăng: 10/11/2013, 10:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phân vùng khí hậu - Khí hậu Việt Nam
Sơ đồ ph ân vùng khí hậu (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w