Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Care ở chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y .... Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Care ở chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y ...
Trang 1-
NGUYỄN ĐÌNH THẮNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, BỆNH
LÝ BỆNH CARE Ở CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN, XÂY DỰNG PHÁC ĐỒ HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 8.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN THỊ HỒNG PHÚC
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 13 tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Thắng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và sự động viên khích lệ của gia đình
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS Phan Thị Hồng Phúc - Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức
tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa
và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn anh Nguyễn Văn Lương cùng toàn bộ đội ngũ cán bộ trong Bệnh xá Thú y cộng đồng, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này
Thái Nguyên, ngày 13 tháng 12 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Đình Thắng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số tư liệu về loài chó 3
1.1.1 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam 3
1.1.2 Một số giống chó nhập ngoại 3
1.2 Căn bệnh học 5
1.2.1 Phân loại vi rút gây bệnh Care 5
1.2.2 Hình thái, cấu trúc vi rút gây bệnh Care 5
1.2.3 Sức đề kháng của vi rút gây bệnh Care 6
1.2.4 Đặc tính nuôi cấy 8
1.2.5 Độc lực của vi rút 8
1.2.6 Cơ chế sinh bệnh 8
1.3 Truyền nhiễm học 11
1.3.1 Đặc điểm dịch tễ bệnh 11
1.3.2 Loài vật mắc bệnh 12
1.3.3 Lứa tuổi mắc bệnh 13
1.3.4 Mùa vụ nhiễm bệnh 13
Trang 51.3.5 Chất chứa vi rút 13
1.3.6 Đường xâm nhập và cách thức lây lan 14
1.3.7 Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết 14
1.4 Triệu chứng, bệnh tích 14
1.4.1 Triệu chứng 14
1.4.2 Bệnh tích 16
1.5 Chẩn đoán bệnh 17
1.5.1 Dựa vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh 17
1.5.2 Dựa vào triệu chứng lâm sàng 17
1.5.3 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm 17
1.6 Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh 19
1.6.1 Biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh 19
1.6.2 Phòng bệnh 21
1.6.3 Mô tả sơ lược về Bệnh xá Thú y Cộng đồng 23
1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24
1.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 24
1.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 25
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 28
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 28
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 28
2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 28
2.2.1 Động vật và các loại mẫu nghiên cứu 28
2.2.2 Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm 29
2.3 Nội dung nghiên cứu 29
Trang 62.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Care ở chó đến khám và chữa
bệnh tại Bệnh xá Thú y 29
2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh Care ở chó 29
2.3.3 Nghiên cứu biện pháp điều trị bệnh Care ở chó 30
2.4 Phương pháp nghiên cứu 30
2.4.1 Phương pháp điều tra dịch tễ học 30
2.4.2 Phương pháp khám lâm sàng 30
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu máu để kiểm tra các chỉ tiêu 30
2.4.4 Phương pháp xác định bệnh bằng test CDV Ag 31
2.4.5 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Care theo giống chó 32
2.4.6 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Care theo lứa tuổi 32
2.4.7 Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh Care theo mùa 32
2.4.8 Phương pháp mổ khám quan sát các tổn thương đại thể 32
2.4.9 Phương pháp làm tiêu bản vi thể 33
2.4.10 Phương pháp điều trị bệnh Care ở chó 34
2.4.11 Phương pháp xử lý số liệu 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Care ở chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y 35
3.1.1 Tình hình mắc bệnh ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá thú y 35
3.1.2 Kết quả chẩn đoán bệnh Care trong tổng số chó mắc bệnh truyền nhiễm đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y 37
3.1.3 Tỷ lệ chó mắc và chết do bệnh Care trong tổng số chó đến khám và chữa bệnh 38
3.1.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo loại chó 39
3.1.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi 41
3.1.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa 43
3.1.7 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo tính biệt 45
Trang 73.1.8 Tỷ lệ mắc bệnh Care ở chó được tiêm phòng và chó chưa tiêm phòng 46
3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh Care ở chó 49
3.2.1 Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care 49
3.2.2 Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu sinh lý máu ở chó mắc bệnh Care 51
3.2.3 Bệnh tích đại thể của chó mắc bệnh Care 56
3.2.4 Bệnh tích vi thể chủ yếu của chó mắc bệnh Care 59
3.3 Nghiên cứu biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh Care ở chó 66
3.3.1 Kết quả hỗ trợ điều trị bệnh Care theo 2 phác đồ 67
3.3.2 Biện pháp phòng bệnh 70
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71
1 Kết luận 71
1.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Care ở chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y 71
1.2 Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh Care ở chó 71
1.3 Nghiên cứu phác đồ điều trị bệnh Care ở chó 72
2 Đề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
CD Canine Distemper
CDV Canine Distemper Virus
CPE Cytopathogenic Effect
CPV Canine Parvovirus
Cs Cộng sự
ELISA Enzyme-linkedimmunosorbent assay
FCS Fetal calf serum
PDV Phocine Distemper virus
RNA Ribonucleic acid
RT-PCR Reverse Transcription - Polymerase Chain Reation TCID 50 50% Tissue Culture Infective Dose
Tr Trang
Vero- DST Vero-DogSLAtag
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình mắc bệnh ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá thú y 35
Bảng 3.2 Kết quả chẩn đoán chó mắc bệnh Care trong tổng số chó mắc bệnh truyền nhiễm 37
Bảng 3.3 Tỷ lệ chó mắc và chết do bệnh Care 38
Bảng 3.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo loại chó 40
Bảng 3.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi 42
Bảng 3.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa 44
Bảng 3.7 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo tính biệt 45
Bảng 3.8 Tỷ lệ mắc bệnh Care ở chó được tiêm phòng 47
và chó chưa tiêm phòng 47
Bảng 3.9 Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care 49
Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu sinh lý máu của chó mắc bệnh Care 51
Bảng 3.11 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu của chó mắc bệnh Care 54
Bảng 3.12 Các tổn thương đại thể chủ yếu của chó mắc bệnh Care (n=13 ) 57
Bảng 3.13 Các tổn thương vi thể chủ yếu của chó mắc bệnh Care 60
Bảng 3.14 Kết quả điều trị bệnh Care theo 2 phác đồ 68
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Cấu trúc của vi rút Care 7
Hình 1.3 Cơ chế sinh bệnh của bệnh Care 11
Hình 3.1 Biểu đồ tình hình chó mắc bệnh đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y 36
Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh Care trong tổng số chó mắc bệnh truyền nhiễm 37
Hình 3.3 Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo loại chó 40
Hình 3.4 Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi 42
Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa 44
Hình 3.6 Biểu đồ tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo tính biệt 46
Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ mắc bệnh Care ở chó được tiêm phòng và chó chưa tiêm phòng 47
Hình 3.8 Lòng phế quản chứa đầy tế bào viêm 61
Hình 3.9 Phế quản giãn rộng, ứ dịch do viêm 62
Hình 3.10 Phế quản, phế nang giãn rộng, chứa đày tế bào viêm 62
Hình 3.11 Hạch Lympho xuất huyết, thưa, nhỏ 63
Hình 3.12 Lớp niêm mạc ruột sung huyết, xuất huyết 64
Hình 3.13 Tăng sinh tế bào nội mạc huyết quản của thận 65
Hình 3.14 Mô thận xâm nhập nhiều tế bào viêm mạn tính 65
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ xa xưa đến nay, chó vẫn là người bạn trung thành nhất của con người, chúng là người bạn mà ngày ngày luôn bên chúng ta Ngày nay, ngoài là người bạn trong gia đình thì nó còn được sử dụng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau như nghiên cứu y học, địa chất, thể thao, giải trí, cứu hộ và đặc biệt trong ngành an ninh quốc phòng… và ở các thành phố chó đã thực sự trở thành những người bạn của trẻ em và người già cô đơn bởi chúng rất thông minh và nhanh nhẹn
Khi chó được coi như một thành viên không thể thiếu trong gia đình thì sức khỏe của chúng cũng trở thành vấn đề rất được coi trọng, quan tâm Đặc biệt, với các giống chó quý được vận chuyển từ nơi khác về do chưa kịp thích nghi với điều kiện môi trường nên dễ bị nhiễm các loại bệnh như bệnh nội khoa, ngoại khoa, nội khoa, sản khoa, truyền nhiễm, ký sinh trùng… Bệnh nguy hiểm
và gây chết nhiều chó nhất phải kể đến các bệnh truyền nhiễm trong đó có Care
trên chó
Bệnh Care là một trong những bệnh nguy hiểm và phổ biến nhất trên đàn chó nội cũng như chó nhập ngoại Ở Việt Nam, bệnh Care được phát hiện từ năm 1920 Đến nay, bệnh xảy ra ở hầu hết các tỉnh và gây thiệt hại lớn do tỷ lệ
tử vong của bệnh rất cao
Bệnh do vi rút Care (Canine distemper vi rút) gây ra Vi rút tấn công vào
cơ thể chó và một số loài động vật mẫn cảm khác gây nên rối loạn ở đường hô hấp, tiêu hóa, hệ thần kinh, chứng sừng hóa ở gan bàn chân và các rối loạn toàn thân khác (Appel, Summer, 1995) Bệnh lây lan mạnh, có triệu chứng lâm sàng
dễ lẫn với các bệnh khác ở chó Vì vậy vấn đề cấp thiết là phải tìm ra biện pháp chẩn đoán nhanh, chính xác, để từ đó có những biện pháp phòng và trị bệnh Care một cách có hiệu quả
Trang 12Thái Nguyên là một tỉnh ở Đông Bắc Việt Nam, những năm gần đây do kinh tế phát triển, đời sống người dân được nâng cao thì nhu cầu nuôi chó cũng tăng cao Do phong trào nuôi chó còn mới nên những hiểu biết về cách chăm sóc sức khỏe cho chó còn hạn chế vì thế bệnh truyền nhiễm càng có cơ hội bùng
nổ cao Từ trước tới nay, chưa có một báo cáo hay một nghiên cứu gì về bệnh Care trên chó tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên Chính vì thế, nhằm giảm thiệt hại
do bệnh gây ra và bổ sung vào các tài liệu nghiên cứu, đưa ra cái nhìn tổng
quan về bệnh trên địa bàn tỉnh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh Care ở chó tại bệnh xá thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, xây dựng phác đồ hỗ trợ điều trị”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được một số đặc điểm dịch tễ, bệnh lý bệnh care ở chó nuôi tại tỉnh Thái Nguyên đến khám và điều trị tại Bệnh xá Thú y Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để chẩn đoán bệnh dựa vào triệu chứng lâm sàng giúp người dân phòng bệnh hiệu quả, giảm thiểu các thiệt hại do bệnh gây ra
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo dùng trong giảng dạy và nghiên cứu về bệnh Care ở chó Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo cho những người làm công tác thú y cơ sở về bệnh Care ở chó
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để áp dụng biện pháp chẩn đoán, phòng bệnh Care ở chó, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số tư liệu về loài chó
Chó nhà là họ hàng của chó sói, đã từng sống hoang dã ở khắp Châu Âu, Châu Á và Bắc Mỹ Không một ai biết con người đã sống cùng với chó từ khi nào; có lẽ con người đã sống với chó ít nhất cũng 10 nghìn năm
1.1.1 Một số giống chó nuôi ở Việt Nam
- Giống chó Vàng: Đây là giống chó nuôi phổ biến nhất, có tầm vóc trung
bình, cao 50 - 55cm, nặng 12 - 15kg, là giống chó săn được nuôi để giữ nhà, săn thú và làm thực phẩm Chó đực phối giống được ở độ tuổi 15 - 18 tháng Chó cái sinh sản được ở độ tuổi 12 - 14 tháng Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 7 con, trung bình 5 con
- Giống chó H'Mông: sống ở miền núi cao, được dùng giữ nhà và săn
thú, có tầm vóc lớn hơn chó Vàng: chiều cao 55 - 60cm, nặng 18 - 20kg Chó đực phối giống được ở 16 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản ở độ tuổi 12 - 15 tháng Chó cái mỗi lứa đẻ 5 - 8 con, trung bình 6 con Giống chó này thường được sử dụng để giữ nhà và săn thú (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012)
- Giống chó Phú Quốc: Đây là loài chó quý của Việt Nam, lông màu nâu
xám, bụng thon, trên lưng lông mọc có hình xoắn, hay lật theo kiểu rẽ "ngôi", lông vàng xám có các đường kẻ chạy dọc theo thân, tầm vóc tương tự chó Lào Chó cao 60 - 65cm; nặng 20 - 25kg Chó đực phối giống được ở độ tuổi 15 - 18 tháng Chó cái sinh sản ở độ tuổi 12 - 15 tháng Mỗi lứa chó cái đẻ 4 - 6 con, trung bình 5 con (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012)
1.1.2 Một số giống chó nhập ngoại
- Giống chó Bergie Đức
Chó becgie Đức có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó nước ta, dài 110 - 112cm, cao từ 56 - 65cm đối với chó đực và từ 62 - 66cm đối với chó cái; trọng lượng từ 28 - 37kg Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm,
Trang 14đầu, ngực và bốn chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm, mũi phân thuỳ, tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen, răng to, khớp răng cắn khít Cổ chắc xiên đến vạch lưng; lưng chắc rộng có độ dốc về phía sau; bụng thon thẳng, đuôi dài hình lưỡi kiếm Các chi có cơ gân chắc khoẻ, chân trước thẳng đứng, chân sau đứng hơi choãi về phía sau, khoeo chân sau giống khoeo mèo ở điều kiện Việt Nam chó Bergie Đức có thể phối giống ở độ tuổi 24 tháng; chó cái có thể sinh sản 18 - 20 tháng (Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân, 1992; Phạm Sỹ Lăng
Chó thuộc loại hình thần kinh ổn định, thông minh, can đảm, lanh lợi; khéo léo và đặc biệt dễ huấn luyện
- Giống chó Rottweiler
Rottweiler còn có tên gọi khác là Rottweiler Metzgerhund, có nguồn gốc
từ thành phố nhỏ Rottweiler của nước Đức (Nguyễn Văn Thanh và cs., 2012) Được phát hiện năm 1800 và được sử dụng chủ yếu vào việc chăn giữ gia súc và bảo vệ tài sản; ngày nay nó được sử dụng trong trinh sát trong lực lượng cảnh sát
và bộ đội biên phòng
Chó có tầm vóc lớn, cao 68cm; nặng 42kg; lông ngắn đen toàn thân, mõm bụng và bốn chân vàng sẫm; bốn chân vững chắc, đầu to không dài, hai mắt sáng, khoảng cách 2 mắt không xa
Ngoài ra còn có rất nhiều các giống chó khác như: chó lai Becgie, Bắc Kinh, Tây Ban Nha, Bulldog, Bully, Alaska, Husky…
Trang 151.2 Căn bệnh học
1.2.1 Phân loại vi rút gây bệnh Care
Bệnh Care do Canine distemper vi rút (CDV) gây ra CDV thuộc họ
Paramixoviridae, giống Morbillivirus, chúng có mối liên quan gần gũi về tính
kháng nguyên và sinh lý với vi rút sởi của người và vi rút dịch tả trâu bò của loài nhai lại (Nguyễn Thị Lan và cs., 2015)
Morbillivirus là một vi rút tương đối lớn (đường kính 150 - 250nm) với cấu
trúc xoắn ốc, nhân là một ARN sợi đơn, có một lớp vỏ lipoprotein (Kennedy và cs., 1989)
Vi rút Care chỉ có một serotype duy nhất nhưng có nhiều chủng được phân lập ở nhiều khu vực địa lý khác nhau trên thế giới và có những đặc trưng riêng (Lê Thị Tài, 2006)
Trên thế giới có 5 type vi rút lớn, phân lập tại những vùng địa lý khác nhau và đặc tính cơ bản khác nhau là: type Châu Âu, cổ điển (classic type), Asia 1, Asia 2 và USA
Chủng gây bệnh tiêu chuẩn là chủng Snyderhill thuộc type cổ điển Viện thú y Việt Nam hiện đang sử dụng chủng này để công cường độc, kiểm nghiệm hiệu lực của vắc xin phòng bệnh Care ở chó (Lê Thị Tài, 2006)
Chủng CDV được sử dụng để sản xuất vắc xin phòng bệnh ở Việt Nam cũng thuộc type cổ điển Chia làm hai nhóm:
+ Nhóm có độc lực cao tiêu biểu là chủng Rockborn
+ Nhóm có độc lực tiêu biểu là chủng Onderstepoort, Lederles
1.2.2 Hình thái, cấu trúc vi rút gây bệnh Care
- Hình thái của vi rút quan sát được thấy có hình vòng tròn, hình bán nguyệt do các sợi cuộn quanh tròn mà thành Dạng tròn này có đường kính đo được 115nm đến 230nm Màng cuộn kép có độ dày 75Ao - 85Ao với bề mặt phủ các sợi xoắn ốc từ bên trong ra, không ngưng kết hồng cầu (David T Smith, Donald S Martin, 1979)
Trang 16- Cấu trúc: Nucleocapside chứa ARN một sợi không phân đoạn gần 1600 nuleotide mã hoá thành 6 protein cấu trúc và 1 protein không cấu trúc (C) (Diallo, 1990)
N: Nucleocapsid, khối lượng phân tử 60 - 62 Kda bao quanh và phòng
vệ cho hệ gen của vi rút, nhạy cảm với những chất phân giải Protein
P: Phosphoprotein, khối lượng phân tử 73 - 80 Kda nhạy cảm với những yếu tố phân giải protein, đóng vai trò quan trọng trong sự sao chép của RNA
M: Matrix, khối lượng phân tử 34 - 39 Kda, đóng vai trò quan trọng trong
sự trưởng thành của vi rút và nối nucleocapsid với những protein vỏ bọc
F: Fusion là glycoprotein trên bề mặt của vỏ bọc, khối lượng phân tử 59
- 62 Kda, đóng vai trò trong sự kết hợp vi rút với thụ thể màng tế bào, dẫn đến kết hợp nhiều tế bào cảm nhiễm (hợp bào)
H: Protein ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin) hay yếu tố kết dính, là glycoprotein thứ hai của vỏ bọc, khối lượng phân tử 76 - 80 Kda, thể hiện tính chuyên biệt của loài vi rút Ở vi rút Care, protein này không hấp phụ hồng cầu cũng không ngưng kết hồng cầu
L: Large protein có khối lượng phân tử lớn 200 Kda, chưa rõ chức năng
1.2.3 Sức đề kháng của vi rút gây bệnh Care
Vi rút Care là một vi rút không ổn định và nhạy cảm với nhiệt độ, tia UV, dung môi hòa tan lipit, chất tẩy rửa và chất oxy hóa (Gröne và cs., 1998) mặc dù
nó có vỏ bọc protein chống lại sự vô hoạt của các tác nhân bên ngoài Vi rút Care rất dễ bị phá hủy, dễ bị vô hoạt ở môi trường ngoài, vì vậy việc lây gián tiếp là rất hiếm gặp
Năm 1954, Celiker và Gillespie dùng vi rút sài sốt chó thích nghi trên môi trường phôi trứng để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính cảm nhiễm của vi rút và các tác giả thấy: Vi rút Care cực kỳ mẫn cảm với sức nóng
Vi rút bị phá hủy ở 50 - 60oC trong 30 phút nhưng vi rút có thể tồn tại trong 48 giờ ở 25oC và 14 ngày ở 5oC (Shen, Gorham, 1980)
Trang 17Hình 1.1 Cấu trúc của vi rút Care
Độ pH: VR ổn định ở pH = 4,5 - 9 Vi rút bị ảnh hưởng với pH trên 10,4 hoặc dưới 4,4 (Greene và cs., 2006)
Vỏ bọc của vi rút rất mẫn cảm với ete, clorofor, fomalin loãng (<0,5%), phenol (75%), dung dịch amoni Do vậy, khi dùng những chất này để tiêu độc chuồng và bệnh viện mang lại hiệu quả cao (Greene và cs., 2006)
Trang 181.2.6 Cơ chế sinh bệnh
Theo các kết quả nghiên cứu của Appel (1969), Appel (1978), Appel (1987), Appel và Summer (1995) đã chỉ ra cơ chế sinh bệnh của vi rút Care gồm:
Vi rút gây bệnh Care là vi rút gây nhiễm hướng lympho, niêm mạc và
mô thần kinh Đầu tiên, vi rút nhân lên ở mô lympho của hệ hô hấp, sau đó vi rút nhiễm vào các dịch bạch huyết rồi vào máu gây bại huyết Tại đây, vi rút tác động đến nội mạc mạch máu và gây sốt, cơn sốt kéo dài từ 1 - 2 ngày Vi rút theo máu vào hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và hệ thống thần kinh trung ương cũng như thần kinh mắt Từ đó, các dạng bệnh lý đặc trưng của bệnh được biểu hiện là kết quả sự suy yếu của hệ bạch huyết, hệ thống phòng vệ quan trọng của cơ thể
Theo Trần Thanh Phong (1996): sau khi vi rút xâm nhập vào cơ thể qua đường mũi, miệng và ngay lập tức nhân lên trong đại thực bào và những tế bào lympho của đường hô hấp, trong vòng 24 giờ vi rút đã tới các hạch lympho của phổi Vào ngày thứ 6 vi rút đã di cư tới lá lách, dạ dày, ruột non và gan Vào thời điểm này thì chó bắt đầu sốt
Từ 6 đến 9 ngày sau khi cảm nhiễm, vi rút vào máu và lan rộng đến tất
cả các cơ quan lympho rồi đến những cơ quan khác Nếu kháng thể trung hòa được tổng hợp trong 10 ngày sau khi cảm nhiễm thì biểu hiện lâm sàng sẽ không
rõ ràng Nếu không có kháng thể vi rút sẽ xâm lấn tất cả các cơ quan tạo những biểu hiện lâm sàng và gây chết
Trang 19Theo Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1978): thời kỳ nung bệnh khoảng 4 - 5 ngày, dao động từ 2 - 3 ngày đến 2 tuần
Sau khi qua niêm mạc, vi rút được lâm ba cầu mang đến các hạch lân cận
và phát triển ở đấy Sau đó, vi rút vào máu gây bại huyết Nó tác động đến nội mạc, mạch máu, gây sốt Cơn sốt chỉ khoảng 1 - 2 ngày rồi lùi Con vật có thể chết, nhưng ít Do cơ thể bị yếu đi, một số vi khuẩn kí sinh sẵn trên cơ thể như
Staphylococcus, Bronchisepticum, Salmonella, trỗi dậy, nên ít ngày sau cơn
sốt thứ hai xuất hiện nặng hơn, chứng tỏ có sự nhiễm trùng nặng trong phủ tạng
Theo Carter và cs (1992) Trong quá trình phơi nhiễm tự nhiên CDV (Canine Distemper Virus) lây lan qua đường khí dung vào biểu mô đường hô hấp trên Trong 24h nó sẽ nhân lên trong đại thực bào và lan rộng ra nhờ hệ lympho cục bộ đến hạch amidal và các hạch lympho phế quản; 2 - 4 ngày sau nhiễm số lượng vi rút tăng ở hạch amidal và hạch sau hầu, hạch lympho khí quản Nhưng chỉ có một số ít tế bào đơn nhân bị nhiễm CDV Sau 4 - 6 ngày vi rút nhân lên trong tế bào lympho ở lách, biểu mô dạ dày và ruột non, màng treo ruột
và trong tế bào Kuffer ở gan Sự lây lan của vi rút trong các hệ lympho là nguyên nhân gây pha sốt đầu tiên và chứng giảm bạch cầu là do vi rút phá huỷ tế bào lympho, cả T và B đều bị ảnh hưởng
Ngày thứ 8, 9 sau khi nhiễm, vi rút theo máu tới thần kinh trung ương và phụ thuộc vào miễn dịch dịch thể, miễn dịch tế bào Quá trình bài thải ra ngoài bắt đầu khi vi rút có mặt ở biểu mô và thông qua chất bài tiết của cơ thể thậm chí khi chó chỉ mắc bệnh nhẹ
Ngày thứ 14 sau nhiễm, với chó có hàm lượng kháng thể cao và tế bào T độc sẽ giúp loại bỏ vi rút khỏi các mô và động vật sẽ không có triệu chứng lâm sàng Kháng thể IgG - CDV sẽ trung hoà hết CDV và ức chế lây lan của nó giữa các tế bào
Với chó có đáp ứng miễn dịch trung bình thì hàm lượng kháng thể sẽ
Trang 20giảm sau 9 - 14 ngày sau nhiễm, vi rút sẽ lây lan tới các biểu mô Triệu chứng lâm sàng có thể sẽ bị loại bỏ khi hàm lượng kháng thể tăng nhưng không thể tồn tại lâu dài khi vi rút xâm nhập vào mô mạch, thần kinh và da như da bàn chân
Sự hồi phục sau nhiễm sẽ tạo ra miễn dịch lâu dài và ngăn ngừa sự bài thải vi rút Khi chó phơi nhiễm lại với vi rút độc lực cao, số lượng lớn hoặc trong tình trạng stress, có sự dung nạp miễn dịch thì chó có thể bị nhiễm lại Với chó có sức đề kháng kém, từ ngày 9 - 14 sau nhiễm, vi rút sẽ lan tràn trong các mô kể cả da, tuyến nội, ngoại tiết, trong mô dạ dày, ruột, đường hô hấp, niệu quản Triệu chứng lâm sàng của bệnh thường nặng và vi rút tồn tại lâu dài trong các mô tới khi con bệnh chết Trình tự lây lan của vi rút phụ thuộc vào chủng vi rút và có thể ngừng lại sau 1 - 2 tuần Nghiên cứu về huyết thanh học cho thấy hàm lượng kháng thể khác nhau gây ra mức độ bệnh khác nhau Chỉ
có những con chó tạo ra được kháng thể kháng vỏ của vi rút mới có khả năng tránh được vi rút tồn tại ở thần kinh trung ương Hậu quả của nhiễm trùng thần kinh trung ương phụ thuộc vào hàm lượng kháng thể IgG trong tuần hoàn do kháng nguyên H - glyco tạo nên Nhiễm kế phát vi khuẩn gây các biểu hiện khác nhau ở thần kinh trung ương và gây nên các biến chứng khác ở đường hô hấp, tiêu hoá
Tỷ lệ chết của chó mắc bệnh phụ thuộc vào tình trạng miễn dịch của chó
Trang 21Hình 1.3 Cơ chế sinh bệnh của bệnh Care
và cs., 2001) Có bằng chứng về sự lây nhiễm bệnh được xuất hiện giữa các loài hoang dã ở Botswana, Zimbabwe, Nam Châu Phi, Tanzania và các phần khác ở Châu Phi (Van Vuuren và cs., 1997)
Trang 22Bệnh Care xuất hiện ở chó nuôi và chó hoang dã ở Châu Mỹ (Pardo và cs., 2005) Hơn 300 chó đã chết trong một trận dịch bệnh Care ở Alaska (Maes
và cs., 2003) và bệnh Care cũng được báo cáo ở chó đã tiêm phòng vắc xin tại Mexico Bệnh Care cũng được tìm thấy ở Brazil (Headley, Graça, 2000) Bệnh cũng được phát hiện ở chó đã tiêm phòng vắc xin và chưa tiêm phòng vắc xin
ở Argentina (Calderon và cs., 2007), trong khi dịch bệnh xảy ra trên gấu trúc ở Chicago vào năm 1998 (Lednicky và cs., 2004)
Ở Châu Âu, bệnh Care được phát hiện tại Italy (Martella và cs., 2006), Đức (Frisk và cs., 1999), Hungary (Demeter và cs., 2007) và Bắc Ireland (Harder, Osterhaus, 1997) Ở Phần Lan, đợt dịch bệnh Care đã xảy ra trên đàn chó đã được tiêm phòng vắc xin Bệnh Care là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn chó nuôi khi 71% chó chưa được tiêm phòng vắc xin Bệnh Care gần đây xuất hiện tại một số trang trại chăn nuôi tại Australia
Dịch bệnh Care cũng bùng phát ở Châu Á và nhiều nơi trên thế giới Phân tích chủng vi rút Care được phát hiện trên toàn cầu ở nhiều vật chủ khác nhau sẽ cung cấp cách nhìn khái quát về sinh thái học của vi rút Care và cung cấp nền tảng cho việc nâng cao chất lượng vắc xin hiện nay
1.3.2 Loài vật mắc bệnh
Trong tự nhiên tất cả các giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất
là chó nhập ngoại, chó nội ít mắc hơn Ngoài ra cáo, cầy và các loài ăn thịt khác cũng mắc, đặc biệt là loài chồn vô cùng mẫn cảm, thú ăn thịt có vẩy ở biển cũng mắc
Theo Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1978): Chó là loài động vật mắc Care nhiều nhất, đặc biệt là chó đã chọn lọc, lai tạo Ngoài chó ra, cáo, chồn (chồn đen, rái cá,…) cũng mắc bệnh Hổ, báo, loài gặm nhấm, ngựa, trâu bò không mắc
Vi rút thuộc giống Morbillivirus, trong đó có vi rút Care là nguyên nhân gây tình trạng bệnh phức tạp ở hải cẩu Năm 1987, người ta tìm thấy bệnh do
vi rút Care trên hải cẩu ở hồ Baikal Sibero những chủng này đã được lần lượt đặt tên PDV1 và PDV2 (Phocine Distemper virus)
Trang 23Năm 2006, bệnh Care trên khỉ nâu châu Âu được tìm thấy trong trại Quảng Đông, Trung Quốc Qua phân tích trình tự amino acid của vi rút tại thực địa cho thấy đây là chủng vi rút cường độc
Trong phòng thí nghiệm, vi rút Care có thể gây bệnh cho chó con và chồn Ngoài ra, có thể dùng chuột lang, thỏ, chuột nhắt trắng, khỉ để gây nhiễm
Vi rút có thể lây lan nhờ chó hoặc thú ăn thịt mẫn cảm khác
Tỷ lệ mắc bệnh cao ở chó hoang, nhiều nhất ở chó 3 - 6 tháng tuổi có liên quan tới sự giảm kháng thể từ mẹ truyền sang con sau khi cai sữa Bệnh phức tạp hơn và lây lan mạnh hơn phụ thuộc vào tuổi của chó Người ta cũng
đã ghi nhận vi rút Care gây viêm não ở chó lớn tuổi
1.3.4 Mùa vụ nhiễm bệnh
Tô Du và Xuân Giao (2006), khi nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Care cho rằng tất cả các loài chó đều cảm thụ bệnh, nhưng mẫn cảm hơn là loài chó lai, chó cảnh, chó nội ít mẫn cảm hơn Bệnh xuất hiện nhiều khi có sự thay đổi thời tiết đặc biệt là những ngày mưa Ở nước ta bệnh thường diễn ra vào các thời điểm giao mùa từ xuân sang hè hoặc thu sang đông (Tô Du và Xuân Giao, 2006)
Trang 241.3.6 Đường xâm nhập và cách thức lây lan
Chó bị bệnh bài xuất vi rút qua các chất bài tiết của cơ thể như phân, nước tiểu, nước mũi, các dịch tiết và khuyếch tán vào trong các giọt nước nhỏ
Vi rút có thể tồn tại trong các dạng này 6 - 22 ngày ngoài môi trường Từ đó,
vi rút dễ dàng xâm nhập vào thức ăn, nước uống
Những chó khác bị lây nhiễm bệnh do tiếp xúc trực tiếp với chó bệnh,
do tiếp xúc với chất bài tiết chứa vi rút thông qua thức ăn, nước uống và phổ biến nhất là thông qua không khí ô nhiễm mầm bệnh Do vậy bệnh có tích chất lây lan rất cao
Một con đường lây nhiễm thường gặp khác là vi rút xâm nhập vào đường tiêu hóa theo thức ăn, nước uống Đặc biệt, theo Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1978), vi rút còn có thể xâm nhập vào cơ thể qua da
Mặc dù vi rút được bài tiết ra ngoài môi trường qua hầu hết những dịch tiết của cơ thể nhưng bệnh ít lây lan qua nước tiểu Theo Hồ Đình Chúc (1993) dịch tiết ở đường hô hấp do chó mắc bệnh ho bắn ra có thể gây bệnh cho các con chó khác
Trong phòng thí nghiệm có thể đưa viurs vào cơ thể của động vật thí nghiệm theo con đường: tiêm, uống, bôi niêm mạc mũi đều gây được bệnh
1.4 Triệu chứng, bệnh tích
1.4.1 Triệu chứng
Biểu hiện bệnh thường rất đa dạng phụ thuộc vào tuổi chó mắc bệnh, giống chó, tình trạng sức khoẻ, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và độc lực của mầm bệnh
Trang 25Bệnh Care là bệnh cấp tính hoặc á cấp tính ở chó với biểu hiện sốt, rối loạn
hô hấp, viêm dạ dày ruột, và triệu chứng thần kinh (Appel, Summer, 1995)
Chó mắc bệnh Care có các biểu hiện trên lâm sàng là viêm kết mạc mắt, mắt có dử, mũi chảy nhiều dịch, con vật ốm yếu, ho, tiêu chảy, sốt cao và gầy còm (Appel, 1969)
Triệu chứng thần kinh thường xuất hiện trong giai đoạn đầu của bệnh hoặc một vài tuần hoặc vài tháng sau đó (Appel, Summer, 1995) Triệu chứng thần kinh có thể xuất hiện khi viêm màng não và tủy sống cấp tính (Zurbriggen
Bệnh Care thường có đặc điểm sốt hai giai đoạn, kèm theo tiết dịch ở mắt - mũi, sau đó là dịch mủ, chán ăn, viêm kết mạc, viêm phế quản, viêm phổi, viêm dạ dày ruột, và triệu chứng thần kinh (Appel, Summer, 1995)
Tổn thương trên da như viêm da mụn nước và mụn mủ có thể xảy ra ở chó Tăng sừng hóa với sự xuất hiện các mụn nước và mủ có thể được tìm thấy
ở chó mắc bệnh
Sự có mặt của vi rút Care trong biểu bì ở gan bàn chân của chó mắc Care liên quan tới sự phát triển của các tế bào sản sinh keratin dẫn đến hiện tượng sừng hóa (Gröne và cs., 2003) Tuy nhiên, các tổn thương trên thường ít khi liên quan đến các triệu chứng thần kinh, đây thường được coi là dấu hiệu tiên lượng tốt (Maeda và cs., 1994)
Bất thường về răng có thể xuất hiện ở các chó con nhiễm bệnh Care (Bittegeko và cs., 1994)
Trang 261.4.2 Bệnh tích
Theo Appel và Summer (1995), bệnh tích đại thể có thể gặp sừng hoá ở mõm và gan bàn chân Tuỳ theo mức độ kế phát các vi khuẩn có thể thấy viêm phế quản phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da,
Bệnh tích đường tiêu hóa: viêm cata ruột, loét ruột, hạch ruột sưng, gan thoái hóa mỡ
Đường hô hấp: viêm mũi, thanh quản, khí quản, viêm phổi, có mụn mủ trong phổi, có khi vỡ ra gây viêm phế mạc
Thần kinh: viêm não, não tụ máu, các tế bào thần kinh bị hoại tử
Tế bào thượng bì đường hô hấp, tiết niệu, lưỡi, mắt, hạch và tuyến nước bọt có thể tìm thấy tiểu thể lenst trong nguyên sinh chất
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan và cs (2015), bệnh tích vi thể ở chó mắc bệnh Care gồm: viêm não không sinh mủ, thể bao hàm ở não, phá hủy bao myelin, thâm nhiễm tế bào thần kinh đệm ở não; viêm phổi và thể bao hàm trong
tế bào ở phổi; viêm kẽ phổi; suy giảm và hoại tử tế bào lympho ở các hạch lympho
và lách; thể bao hàm ở biểu mô dạ dày, ruột non và thận; viêm dạ dày ruột; viêm ruột cata
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan và cs (2015) chỉ ra bệnh tích vi thể ở phổi là viêm kẽ phổi với thể bao hàm ái toan trong biểu mô phế nang Hạch lympho có sự suy giảm tế bào hoặc hoại tử Viêm ruột non với thể bao hàm ái toan trong tế bào tiết ở ruột và tuyến ở dạ dày Không có bệnh tích xuất hiện ở
hệ thần kinh trung ương ở các chó nghiên cứu
Pope và cs (2016) đã chỉ ra bệnh tích vi thể ở chó nhà và động vật hoang
dã (gấu trúc và cáo) Bệnh tích ở phổi gồm thể hợp bào và thể bao hàm ở trong biểu mô niệu quản, thần kinh và phế quản Có sự thâm nhiễm tế bào viêm ở hệ thống thần kinh trung ương của các con vật mắc bệnh với biểu hiện triệu chứng thần kinh cấp tính Viêm phổi và ký sinh trùng cũng được tìm thấy ở các ca chó mắc bệnh Care
Trang 271.5 Chẩn đoán bệnh
1.5.1 Dựa vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh
Trong tự nhiên tất cả các giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất
là các giống chó nhập ngoại, chó nội ít mắc hơn
Ngoài ra cáo, cầy và các loài ăn thịt khác cũng mắc, đặc biệt là loài chồn
vô cùng mẫn cảm…
1.5.2 Dựa vào triệu chứng lâm sàng
Chẩn đoán bệnh Care thể cấp tính và á cấp tính có thể dựa vào bệnh sử
và triệu chứng lâm sàng Khi có những triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh thì có thể nghi ngờ chó mắc bệnh Care
Ở những chó chưa tiêm phòng hoặc chó trưởng thành không được tiêm phòng đầy đủ có những triệu chứng sốt, triệu chứng hô hấp như chảy nước mũi,
ho, có dử mắt, triệu chứng tiêu hóa hoặc triệu chứng thần kinh thì khả năng chó mắc phải bệnh Care là rất cao (Hồ Đình Chúc, 1993)
Chẩn đoán bệnh dựa vào triệu chứng lâm sàng cần phân biệt với những bệnh ở chó theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016):
+ Bệnh viêm gan truyền nhiễm: Bụng chướng to, sờ nắn vùng gan thấy con vật rất đau đớn Giác mạc đục hơn, có thể như “cùi nhãn”
+ Bệnh do Parvovirus: Gây viêm dạ dày, ruột xuất huyết do hoại tử tế bào thượng bì nhung mao ruột, thường tiêu chảy phân loãng như nước và có máu tươi, con vật chết rất nhanh, không có triệu chứng thần kinh
+ Bệnh do Leptospira: Viêm dạ dày, ruột chảy máu, viêm loét miệng và thường xuất hiện ở chó lớn, vàng da, niêm mạc, số lượng bạch cầu tăng
1.5.3 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Trang 281.5.3.2 Chẩn đoán vi rút học
Tiêm truyền bệnh phẩm cho động vật thí nghiệm
Mẫu bệnh phẩm là máu, lách, gan, phổi, các chất bài tiết và dịch nước mũi, nước mắt của chó nghi mắc bệnh đem nghiền, chế thành huyễn dịch và tiêm cho động vật thí nghiệm
Ưu tiên sử dụng chồn hoặc chó non, ngoài ra có thể tiêm cho chuột lang, chuột nhắt trắng, thỏ
Quan sát tiến triển của bệnh gây ra trên động vật thí nghiệm, mổ khám bệnh tích đại thể và kết luận
Trong bệnh phẩm có thể phân lập được một số vi khuẩn kế phát như
Pasteurella, Bacillus bronchisepticus, Staphylococcus, E coli và Salmonella
Phân lập vi rút trên môi trường tế bào
Mẫu bệnh phẩm đem nghiền thành huyễn dịch, xử lý kháng sinh, ly tâm lấy nước trong và lọc qua màng lọc vi khuẩn rồi đem gây nhiễm lên môi trường
tế bào một lớp thích hợp Vi rút Care chỉ có thể nhân lên và gây bệnh tích tế bào (Cyto pathogenic Effect - CPE) khi gây nhiễm lên tế bào phù hợp
Bệnh tích tế bào do CDV gây ra có thể quan sát được là những thể hợp bào,
tế bào bị phá hủy màng và xuất hiện nhiều thể vùi ở trung tâm vùng tế bào xuất hiện CPE
Sự xuất hiện nhiều hay ít, nhanh hay chậm của CPE phụ thuộc vào số lượng, độc lực của vi rút và “tuổi” tế bào Tế bào mới nuôi cấy thì vi rút gây nhiễm dễ dàng hơn, CPE xuất hiện nhanh và nhiều hơn ở những tế bào đã nuôi cấy nhiều ngày (Nguyễn Thị Lan và cs., 2015)
1.5.3.3 Chẩn đoán huyết thanh học
Dùng phản ứng miễn dịch đánh dấu Enzym (ELISA)
1.5.3.4 Chẩn đoán phát hiện bệnh Care bằng kít chẩn đoán nhanh
Hiện nay, nhiều phòng khám thú y sử dụng phương pháp xét nghiệm nhanh bằng thiết bị thiết kế sẵn, đơn giản, tiện dụng và có độ chính xác cao
Trang 29Về bản chất, đây là phương pháp xét nghiệm ELISA để phát hiện kháng nguyên của vi rút Care trong máu, dịch kết mạc mắt và nước mũi của chó Hai kháng thể đơn dòng trong thiết bị sẽ kết hợp đặc hiệu với các nhóm quyết định kháng nguyên khác nhau của vi rút Care
Sau khi cho bệnh phẩm vào vị trí đệm Cellulose của thiết bị, vi rút Care
sẽ kết hợp với kháng thể đơn dòng thứ nhất Rồi phức hợp này kết hợp với kháng thể đơn dòng khác trong màng nitơ - cellulose của thiết bị để tạo thành hợp chất kép hoàn chỉnh
Kết quả xét nghiệm được biểu hiện qua các vạch do thiết bị sử dụng theo phép “sắc ký miễn dịch”
Ưu điểm của thiết bị này là có độ nhạy cao, có thể chẩn đoán bệnh sớm trong thời gian đầu của bệnh, khi mà các triệu chứng lâm sàng chưa thể hiện
rõ Mặt khác biện pháp này dễ dàng thực hiện với nhiều loại mẫu bệnh phẩm như huyết tương, huyết thanh, dịch kết mạc mắt và nước mũi
Dùng kháng huyết thanh: liều 15 - 30 ml/con, tiêm sớm Khi con vật đã
có triệu chứng viêm phổi hay triệu chứng thần kinh thì kháng huyết thanh không
có hiệu lực
Ở các cơ sở điều trị theo các bước sau đây:
- Cắt nôn bằng cách tiêm atropin hay primeran 2 ml, tiêm dưới da
- Bổ sung nước và chất điện giải bằng cách cho uống ozeron 5%, tiếp nước muối sinh lý 0,9% hay nước đường Glucose 5% vào tĩnh mạch khoeo của chó
- Cầm ỉa chảy bằng cách cho uống thuốc đặc trị tiêu chảy chó mèo (ADP), Imodium hay bisepton, hampiseptol… ngày uống một lần
Trang 30- Chống bội nhiễm bằng cách tiêm các loại kháng sinh: gentamixin, streptomycin, penicillin, H5000…
- An thần cho chó: dùng các loại thuốc có tính chất an thần như: seduxen, meprobamat, novocain, analgin
- Trợ sức, trợ lực cho chó: sử dụng các thuốc trợ tim mạch, trợ sức, trợ lực, cầm máu cho chó như: caffeine, spartein, vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12, vitamin K, vitamin C
Chó bị viêm đường hô hấp trên nên giữ ở nơi sạch sẽ, ấm, dịch mủ từ mắt nên được lau sạch không để dính trên mặt
Bệnh tích viêm phổi ngoài nguyên nhân là do vi rút Care gây ra còn có nguyên nhân do biến chứng của sự nhiễm trùng thứ phát các vi khuẩn, phổ biến
là Bordetella bronchiseptica Do vậy khi điều trị đòi hỏi phải dùng kháng sinh
có hoạt phổ rộng, thuốc long đờm Các kháng sinh tốt có thể lựa chọn để điều trị phế quản: ampicillin, tetracycline và chloramphenicol
Tuy nhiên vì gây ố mờ răng nên tránh dùng tetracyclin ở chó con còn chloramphenicol ít được nhắc đến do nguy hiểm tới sức khoẻ cộng đồng Một dạng mới dùng được ở đường tiêu hoá là florfenicol đang được lưu ý Điều trị đường tiêu hoá là cần thiết khi dạ dày, ruột có dấu hiệu bệnh
Khi có biểu hiện nôn, tiêu chảy không nên đưa thức ăn, dịch thể, dược phẩm vào đường miệng Có thể dùng thuốc chống nôn ngoài đường tiêu hoá Bổ sung nước và chất điện giải bằng cách cho uống ozeron 5%, tiếp nước muối sinh
lý 0,9% hay nước đường Glucose 5% vào tĩnh mạch khoeo của chó
Vitamin B sử dụng điều trị không đặc hiệu thay thế lượng mất đi do chán
ăn, tăng bài tiết nước tiểu và kích thích tính thèm ăn Kinh nghiệm cho thấy lợi ích của việc tiêm tĩnh mạch vitamin C và chưa được thử nghiệm hiệu quả
Điều trị những rối loạn thần kinh trong bệnh Care ít mang lại kết quả Tiến triển viêm nhiều ở trung tâm não bộ thường dẫn đến hôn mê, mất khả năng vận động rồi chết không đau đớn Có thể có những thành công tạm thời để làm
Trang 31dừng các triệu chứng thần kinh ở vài con chó bằng cách sử dụng dexamethazon
để chống phù não bộ
Sự lên cơn, sự co giật cơ hoặc viêm dây thần kinh thị giác là 3 dấu hiệu thần kinh ở chó mà con vật phải chịu đựng Co giật cơ thường không thể điều trị được và không thay đổi, nhiều phác đồ điều trị đã cố gắng nhưng không thành công
Sự khuyến cáo về việc sử dụng thuốc chống co giật cả khi cơn co giật mới xuất hiện nhưng phải trước khi có biểu hiện lên cơn Không có bằng chứng nào cho thấy thuốc chống co giật có thể phòng được vi rút đi vào não bộ Tuy nhiên nó có thể ngăn cản sự viêm tấy, sưng lên sau khi lên cơn Có thể làm đứt chuỗi lên cơn, trở về trạng thái ổn định
Glucocorticoid điều trị viêm với liều đã định có thể có thành công trong việc hạn chế mù và giãn đồng tử mắt do viêm dây thần kinh thị giác hoặc do có liên quan tới trường hợp bệnh mãn tính gây viêm não
Trang 32Theo Appel (1987), kháng thể thụ động truyền qua nhau thai và sữa đầu có tác dụng bảo vệ cho chó con sau sinh và cai sữa Lượng kháng thể giảm một nửa sau 8 ngày 3% kháng thể truyền qua nhau thai và 97% truyền qua sữa đầu, kết quả cho thấy rằng hiệu giá ban đầu ở chó con mới sinh bằng 77% lượng kháng thể
ở con mẹ
Nếu không có sự hấp thu sữa đầu chó con có thể được bảo vệ ít nhất là từ 1
- 4 tuần Kháng thể thụ động thường biến mất ở chó từ 12 - 14 tuần tuổi Đối với chó được bú sữa đầu tiên cho chó trong khoảng 6 - 16 tuần tuổi cứ 3 - 4 tuần tuổi tiêm 1 lần
Chó khỏi bệnh sau khi mắc tự nhiên hoặc được tiêm vắc xin, miễn dịch có thể kéo dài hàng năm Sự bảo vệ có thể được bảo đảm nếu chó không bị phơi nhiễm với vi rút độc lực cao, số lượng lớn, stress hoặc dung nạp miễn dịch
Sau khi tiêm một mũi đơn vắc xin Care cho chó chưa được tiêm bất kỳ một loại vắc xin nào thì hiếm khi tạo ra được miễn dịch kéo dài quá 1 năm Vì
lý do này, mặc dù không có kháng thể thụ động can thiệp thì phải tiêm ít nhất
2 mũi vắc xin cách nhau 2 - 4 tuần khi bắt đầu hết sữa đầu và ở chó sau 16 tuần tuổi
Chó trưởng thành vẫn có thể bị nhiễm Care, mặc dù miễn dịch có thể kéo dài vì vậy phải tiêm vắc xin định kỳ
Mặc dù đã có những thành công khi tiêm vắc xin phòng bệnh Care nhưng
nó có đáp ứng miễn dịch không kéo dài bằng chó khỏi bệnh sau nhiễm bệnh tự nhiên hoặc qua phòng bệnh thực nghiệm bằng vi rút cường độc Sử dụng vắc xin nhược độc phòng bệnh Care cho chó đặt ra nhiều tranh luận về tính hiệu quả và độ an toàn
Hiện nay ở Việt Nam, trên thị trường thuốc thú y vắc xin phòng bệnh Care cho chó khá phong phú về chủng loại do doanh nghiệp trong nước sản xuất và nhập khẩu từ nước ngoài Thống kê từ danh mục vắc xin và các chế phẩm sinh học được phép nhập khẩu năm 2008 cho thấy có tới 17 loại vắc xin phòng bệnh Care và 1 loại kháng huyết thanh (Homoserum - Merial, Pháp) để
Trang 33phòng và trị bệnh này Tuy nhiên, ở nước ta thường sử dụng vắc xin đa giá phòng được rất nhiều bệnh truyền nhiễm, trong đó có bệnh Care Các hãng sản xuất như Phyzo, Virbac với vắc xin phòng 5 bệnh và 7 bệnh
Vắc xin phòng 5 bệnh cho chó bao gồm bệnh Care, bệnh viêm gan
(Adenovi rút type 1), bệnh ho cũi chó (Parainfluenza - Adenovi rút type 2), bệnh gây bởi Parvovi rút, bệnh gây bởi Leptospira
Vắc xin phòng 7 bệnh cho chó bao gồm bệnh Care, bệnh viêm gan
(Adenovi rút type 1), bệnh ho cũi chó (Parainfluenza - Adenovi rút type 2),
bệnh gây bởi Parvovi rút, bệnh gây bởi Leptospira, bệnh phó cúm, bệnh gây bởi Coronavi rút
Điều này chứng tỏ Việt Nam đang ngày càng quan tâm đến bệnh Care
và việc phòng bệnh Care
1.6.3 Mô tả sơ lược về Bệnh xá Thú y Cộng đồng
Bệnh xá Thú y cộng đồng trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được xây dựng từ năm 2013 Từ năm 2014 đến năm 2015 bệnh xá chủ yếu phục vụ công tác thực hành, thực tập cho sinh viên trong khoa Từ năm 2016 đến nay, ngoài công tác phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên, bệnh xá thực hiện thêm nhiệm vụ mới là tư vấn, khám chữa bệnh cho gia súc, gia cầm cho bà con nhân dân quanh vùng
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Phục vụ thực hành, thực tập cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh
- Tư vấn, khám chữa bệnh và các dịch vụ về CNTY cho gia súc, gia cầm
* Cơ cấu tổ chức của bệnh xá: Bệnh xá trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú
y, do trực tiếp trưởng khoa quản lý và điều hành Cán bộ làm trực tiếp tại bệnh
xá có 3 người: 1 bác sĩ thực hiện khám chữa bệnh và 2 nhân viên phục vụ Ngoài ra bệnh xá có mặt thường xuyên 3 sinh viên thực tập tốt nghiệp, 4 sinh viên rèn nghề
* Cơ sở vật chất: bệnh xá được xây dựng trên tổng diện tích 300m2 Gồm
9 phòng chức năng: Phòng bệnh xá trưởng, phòng trực, phòng họp chung, kho
Trang 34vật tư, phòng khám tổng quát, phòng tư vấn và điều trị, phòng chẩn đoán xét nghiệm, phòng mổ, phòng lưu trú gia súc bệnh Bệnh xá đã có đầy đủ các thiết
bị để phục vụ các hoạt động về chăm sóc chẩn đoán bệnh cho thú cưng như máy siêu âm, xét nghiệm máu, máy khí dung, kính hiển vi, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác
Từ năm 2016, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị, bệnh xá còn thực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho thú cưng như tạo mí, cắt tai, tắm, tỉa lông, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, triệt sản…
1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.7.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện từ năm 1920 Nghiên cứu của Hồ Đình Chúc (1993) đã chỉ ra thời kỳ ủ bệnh Care thường là 3 - 6 ngày (dài nhất là 17 -21 ngày) và có thể kéo dài trong khoảng thời gian trên dưới 1 tháng Chó phát bệnh thường chết với tỷ lệ chết 50 - 80%, thậm chí lên đến 100% nếu không điều trị kịp thời
Cho đến nay, bệnh xảy ra ở hầu hết các tỉnh và gây thiệt hại lớn do tỷ lệ
tử vong của bệnh rất cao (Lê Thị Tài, 2006) Tất cả các loài chó đều cảm thụ bệnh, nhưng mẫn cảm ở là loài chó lai, chó cảnh, chó nội ít mẫn cảm hơn (Tô
Du, Xuân Giao, 2006)
Nguyễn Thị Lan và cs (2012) đã nghiên cứu thành công đặc tính sinh trưởng cụ thể của một số chủng CDV trên dòng tế bào Vero có gắn receptor tương ứng với vi rút Care (Vero - DogSLAtag hay Vero - DST) Qua đó tác giả cũng chỉ ra tế bào Vero - DST là dòng tế bào thích hợp có thể sử dụng để phân lập và xác định hiệu giá vi rút
Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan và cs (2012) hai chủng vi rút Care là Vn86 và Vn99 đã được phân lập từ chó 4 tháng tuổi có đặc điểm là viêm màng não không mưng mủ, viêm phổi, suy giảm tế bào lympho và viêm
dạ dày ruột Kết quả phân tích sinh học phân tử đã chỉ ra 2 chủng phân lập được
Trang 35này đều thuộc nhóm cổ điển (Classic type), khác xa với nhóm Asia 1 và Asia
2
Nguyễn Thị Lan và Khao Keonam (2012) đã chỉ ra đặc điểm bệnh lý của chó Phú Quốc mắc bệnh Care và ứng dụng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang để chẩn đoán bệnh Các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên khi mắc bệnh Care là sốt cao, biếng ăn hoặc không ăn, nôn mửa đối với chó con, ho ở chó trưởng thành, có nốt sài tại vùng da mỏng ở vùng bụng, tiêu chảy và có triệu chứng thần kinh như đi vòng tròn Bệnh tích đại thể tập trung chủ yếu ở phổi và ruột Mặt cắt phổi có nhiều dịch chảy ra; ruột có hiện tượng sung huyết, xuất huyết; đại não
bị sung huyết Các dấu hiệu bệnh tích khác là: lách sưng, mặt cắt lồi, hạch lympho sưng, gan thoái hóa, túi mật sưng to Các bệnh tích vi thể gồm có xuất hiện nhiều hồng cầu trong lòng phế nang, vách phế nang đứt nát, thoái hóa tế bào nhu mô, lông nhung ruột bị đứt nát, thâm nhiễm tế bào viêm ở não
Nguyễn Thị Lan và cs (2015) đã nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của chó được gây bệnh thực nghiệm bằng chủng vi rút Care (CDV-768)
Kết quả gây nhiễm chủng vi rút Care (CDV-768) cho 3 chó lai Becgie 2 tháng tuổi với liều 106 TCID50/25µl qua đường mắt, khí dung và miệng cho thấy chó có triệu chứng ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, sốt, nôn mửa, tiêu chảy, ỉa ra máu,
có nốt sài trên da, sừng hóa gan bàn chân Các bệnh tích đại thể chủ yếu ở phổi (mặt cắt phổi có dịch, phổi nhục hóa), ruột có hiện tượng sung huyết, xuất huyết, đại não bị sung huyết, hạch lympho sưng, gan thoái hóa, túi mật sưng to Các bệnh tích vi thể như xuất hiện nhiều hồng cầu trong lòng phế nang, vách phế nang đứt nát, thoái hóa tế bào nhu mô, lông nhung ruột bị đứt nát, thâm nhiễm
tế bào viêm ở não Vi rút tập trung chủ yếu ở các cơ quan như phổi, hạch lympho, ruột Các kết quả thí nghiệm cho thấy chủng vi rút Care (CDV-768) có độc lực
và có khả năng gây bệnh cho chó
1.7.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bệnh Care hay còn gọi là bệnh sài sốt chó là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm thường xảy ra ở chó non, lây lan nhanh và tỷ lệ chết rất cao Đây là một căn bệnh nguy hiểm nhất ở chó trong nửa đầu thế kỷ XIX Tỷ
Trang 36lệ mắc bệnh lớn nhất ở chó con 3 - 6 tháng tuổi, khi miễn dịch chủ động từ mẹ truyền sang đã giảm thì tỷ lệ mắc bệnh từ 25% tới trên 30% và tỷ lệ chết ở chó mắc bệnh thường cao từ 50% - 90% Chó mắc bệnh này thấy tổn thương lớn
ở hệ tiêu hóa, đặc biệt ở dạ dày và ruột, hệ thần kinh trung ương và hệ hô hấp (Woma, Van Vuuren, 2009)
Bệnh Care được báo cáo lần đầu tiên ở Châu Âu vào năm 1760 (Appel, Gillespie, 1972b) Các triệu chứng lâm sàng và tiến triển của bệnh đã được mô
tả từ năm 1809 bởi EdwardJenner (dẫn theo Appel, Gillespie, 1972b) Năm
1905, bác sĩ thú y người Pháp Henri Care đã phân lập được mầm bệnh từ nước mũi của chó bị bệnh Ông đã đem lọc mẫu bệnh phẩm qua màng lọc vi khuẩn
và đem gây bệnh thực nghiệm cho chó khỏe mạnh khác thì thấy vẫn gây được bệnh Vì thế, ông kết luận nguyên nhân của bệnh là do vi rút Sau này, người
ta lấy tên ông để đặt tên cho mầm bệnh và tên bệnh (David, Martin, 1979) Đến năm 1923, Putoni lần đầu tiên chế vắc xin nhược độc, tuy nhiên vi rút vắc xin này độc lực vẫn còn rất cao Từ năm 1948 về sau, với sự phát triển mạnh mẽ của vi rút học nhiều vắc xin phòng bệnh Care có hiệu quả ra đời
Hiện nay bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, không những xảy ra trên đàn chó nuôi mà còn xuất hiện ở nhiều loài động vật hoang dã Chó mắc bệnh Care thể cận lâm sàng trở thành mối đe dọa nghiêm trọng cho việc bảo tồn nhiều loài thú ăn thịt và thú có túi Qua thống kê các nghiên cứu cho thấy, bệnh Care góp phần quan trọng vào sự tuyệt chủng của chồn chân đen, hổ Tasmania và là nguyên nhân gây tử vong định kỳ của chó hoang dã Châu Phi (Amude và cs., 2006)
Năm 1991, bệnh Care gây chết 20% tổng đàn trên đàn sư tử Serengeti ở Tanzania (Woma, Van Vuuren, 2009) Đặc biệt virut Care cũng có khả năng gây bệnh cho một số động vật biển (Kennedy và cs., 1989) Ở loài cáo tai to lần đầu tiên được báo cáo mắc bệnh Care cùng với cầu trùng (Woo và cs., 2010)
Kubo và cs (2007) đã nghiên cứu về sự phân bố của các thể bao hàm
Trang 37trên các cơ quan khác nhau của 100 chó đựợc chẩn đoán dương tính với bệnh Care Thể bao hàm được tìm thấy ở các cơ quan như: phổi (70 chó), não (20 chó), bàng quang (73 chó), dạ dày (78 chó), lách (77 chó), và hạch lympho (81 chó) Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra hạch amidan là cơ quan phù hợp nhất để phát hiện thể bao hàm ở bệnh Care
Del Puerto và cs (2010) đã nghiên cứu cơ chế apoptosis của tế bào lympho và não bằng cách đánh giá hàm lượng mRNA trong máu ngoại vi, hạch lympho và não của chó mắc bệnh Care và chó khỏe mạnh bằng phương pháp rRT - PCR Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra cơ chế apoptosis tế bào của vi rút Care ở não và hạch lympho của chó mắc bệnh Care là theo các cách thức khác nhau
Tan và cs (2011) đã phân lập một chủng vi rút Care mới (ZJ7) từ mẫu phổi của chó mắc bệnh Care trên môi trường nuôi cấy tế bào thận chó (Madin
- Darby canine kidney - MDCK) Chủng vi rút ZJ7 có khả năng gây bệnh tích hợp bào trên tế bào MDCK sau 6 lần cấy truyền trên môi trường nuôi cấy Nhằm đánh giá độc lực của chủng ZJ7, 3 chó có huyết thanh âm tính với Care được gây nhiễm với chủng vi rút trên qua nhỏ mũi Tất cả chó được gây nhiễm đều biểu hiện triệu chứng lâm sàng như tiêu chảy ra máu, viêm kết mạc, tiết nhiều dịch mắt, dịch mũi, ho, sốt và giảm cân tại thời điểm 21 ngày sau khi gây nhiễm; trong khi chó đối chứng khỏe mạnh Kết quả nghiên cứu đã chứng minh chủng vi rút ZJ7 được phân lập trên tế bào MDCK là có độc lực
và không có sự thay đổi về trình tự nucleotide và amino acid so với chủng vi rút ban đầu thu được từ mẫu bệnh phẩm Kết quả phân tích về sinh học phân
tử ở đoạn gene nucleocapsid (N), phosphoprotein (P) và heamagglutinin (H) của chủng vi rút ZJ7 phân lập được thuộc genotpye Asia1, genotype này hiện đang lưu hành tại Trung Quốc
Trang 38CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các giống chó nội và ngoại ở mọi lứa tuổi nghi mắc bệnh Care được đưa tới khám và điều trị tại Bệnh xá Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
2.1.2.1 Địa điểm triển khai đề tài
Tại Bệnh xá Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2.1.2.3 Địa điểm xét nghiệm, phân tích, xử lý mẫu
- Hình ảnh triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể của chó mắc bệnh Care trình bày trong phần kết quả nghiên cứu được chụp tại Bệnh xá Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Hình ảnh bệnh tích vi thể của chó mắc bệnh trình bày trong phần kết quả nghiên cứu được chụp tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Nguyên
- Địa điểm xét nghiệm mẫu máu: Bệnh xá Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Thời gian TTTN: Từ tháng 6/2018 - 8/2019, tuy nhiên thời gian thực hiện đề tài là từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018
2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu
2.2.1 Động vật và các loại mẫu nghiên cứu
* Động vật nghiên cứu:
Các giống chó nội, ngoại và lai ở mọi lứa tuổi nghi mắc bệnh Care
* Mẫu nghiên cứu:
Mẫu bệnh phẩm được nghiên cứu là phổi, tim, gan, lách, thận, dạ dày, ruột, hạch lâm ba, não của chó bị bệnh Care
Trang 392.2.2 Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm
* Dụng cụ:
- Chuồng nhốt, rọ mõm, dây buộc, bàn khám, cồn sát trùng, nhiệt kế, ống
nghe, kim tiêm, kim bướm, dây truyền dịch, dao mổ,…
- Tủ lạnh, tủ sấy, tủ ấm 37oC, tủ ấm 56oC, kính hiển vi quang học, đũa thuỷ tinh, ống nghiệm, bông, panh kẹp, lam kính, lamen, dao, chày, cối sứ
* Hóa chất:
- Hóa chất, môi trường dùng để bảo quản mẫu: formol 10%
- Hóa chất dùng để nhuộm tiêu bản: nước cất, cồn ở các nồng độ, xylen; thuốc nhuộm hematoxiline, eosin
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh Care ở chó đến khám và chữa bệnh tại Bệnh xá Thú y
2.3.1.1 Tình hình mắc bệnh ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá thú y
2.3.1.2 Kết quả chẩn đoán bệnh Care trong tổng số chó mắc bệnh truyền nhiễm đến khám và chữa bệnh tại bệnh xá thú y
2.3.1.3 Tỷ lệ chó mắc và chết do bệnh Care trong tổng số chó đến khám và chữa bệnh
2.3.1.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo giống
2.3.1.5 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi
2.3.1.6 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa
2.3.1.7 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo tính biệt
2.3.1.8 Tỷ lệ mắc bệnh Care ở chó được tiêm phòng và chó chưa tiêm phòng
2.3.2 Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh Care ở chó
2.3.2.1 Triệu chứng lâm sàng của chó mắc bệnh Care
2.3.2.2 Kết quả nghiên cứu chỉ tiêu sinh lý máu ở chó mắc bệnh Care
- Số lượng hồng cầu và huyết sắc tố của chó bị bệnh Care
- Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu của chó bị bệnh Care
Trang 402.3.2.3 Bệnh tích đại thể của chó mắc bệnh Care
2.3.2.4 Bệnh tích vi thể chủ yếu của chó mắc bệnh Care
2.3.3 Nghiên cứu biện pháp điều trị bệnh Care ở chó
Đưa ra một số phác đồ điều trị để so sánh tính hiệu quả của chúng
Đề xuất biện pháp phòng bệnh Care cho chó
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra dịch tễ học
- Phương pháp hồi cứu: tổng hợp lại các ca bệnh đã được ghi chép trong
sổ lưu tại phòng khám
- Phương pháp cắt ngang: theo dõi, điều tra, phỏng vấn chủ vật nuôi
2.4.2 Phương pháp khám lâm sàng
Trên các ca nghi mắc bệnh chúng tôi tiến hành các phương pháp khám lâm sàng: sờ, nắn, gõ, nghe, quan sát và hỏi bệnh, sau đó ghi lại các giữ liệu thu thập được vào nhật ký thí nghiệm
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu máu để kiểm tra các chỉ tiêu
Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
Tiến hành lấy mẫu của chó mắc bệnh và chó khỏe (lấy mẫu máu chó khỏe đến làm dịch vụ tiêm phòng, trước khi tiêm phòng sẽ tiến hành lấy mẫu máu) để so sánh và đối chứng Mỗi mẫu máu được đưa vào một ống nghiệm (1ml/ống) có chất chống đông máu Trên mỗi ống ghi đầy đủ thời gian lấy mẫu,
số ký hiệu mẫu Mẫu máu được bảo quản trong hộp bảo ôn và được xét nghiệm ngay trong ngày
Phương pháp xét nghiệm
Sử dụng máy huyết học 18 chỉ tiêu - Hema Screm18 để kiểm tra các chỉ tiêu:
- Số lượng hồng cầu (triệu/mm3), hàm lượng huyết sắc tố - Hemoglobin (g/l)
- Tỷ khối huyết cầu (Hematocrit) (%)
- Lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu (pg)
- Số lượng bạch cầu (nghìn/mm3) và công thức bạch cầu (%)