- Xác định được những biến đổi đại thể chủ yếu của chó mắc bệnh Care - Đưa ra các biện pháp phòng và hỗ trợ điều trị bệnh có hiệu quả.. Ý nghĩa khoa học của đề tài Kết quả của đề tài
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CAO THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
BỆNH CARE Ở CHÓ TẠI THÀNH PHỐ BẮC GIANG
VÀ BIỆN PHÁP CAN THIỆP
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CAO THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
BỆNH CARE Ở CHÓ TẠI THÀNH PHỐ BẮC GIANG
VÀ BIỆN PHÁP CAN THIỆP
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Cao Thị Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè và sự động viên khích lệ của gia đình
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
TS Nguyễn Thị Ngân - Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết
sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô giáo Khoa Chăn nuôi Thú y- Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các hộ chăn nuôi chó tại một số xã, phường thuộc Thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang và các đồng nghiệp trong ngành đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn này
Thái Nguyên, ngày 04 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Cao Thị Trang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Một số giống chó được nuôi tại Bắc Giang 3
1.1.1 Giống chó Vàng 3
1.1.2 Giống chó Phú Quốc 3
1.1.3 Giống chó becgie Đức 3
1.1.4 Giống chó Chihuahua 3
1.1.5 Giống chó Phốc hươu 4
1.1.6 Giống chó Rottweiler (hay còn được gọi là chó Rott, chó Rốt hoặc Rockweller) 4
1.1.7 Giống chó Nhật 4
1.1.8 Giống chó Labrador 5
1.2 Lịch sử bệnhvà tình hình nghiên cứu bệnh Care 5
1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh Care trên thế giới 5
1.2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh Care trong nước 7
1.3 Căn bệnh học 9
1.3.1 Phân loại virus gây bệnh Care 9
Trang 61.3.2 Hình thái, cấu trúc virus gây bệnh Care 10
1.3.3 Sức đề kháng của virus gây bệnh Care 10
1.3.4 Đặc tính nuôi cấy 12
1.3.5 Độc lực của virus 13
1.3.6 Cơ chế sinh bệnh 13
1.4 Truyền nhiễm học 16
1.4.1 Phân bố địa lý của bệnh 16
1.4.2 Loài vật mắc bệnh 17
1.4.3 Lứa tuổi mắc bệnh 18
1.4.4 Mùa vụ nhiễm bệnh 18
1.4.5 Chất chứa virus 18
1.4.6 Đường xâm nhập và cách thức lây lan 19
1.4.7 Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết 19
1.5 Triệu chứng, bệnh tích 20
1.5.1 Triệu chứng 20
1.5.2 Bệnh tích 21
1.6 Chẩn đoán bệnh 22
1.6.1 Dựa vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh 22
1.6.2 Dựa vào triệu chứng lâm sàng 22
1.6.3 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm 22
1.7 Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh 24
1.7.1 Biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh 24
1.7.2 Phòng bệnh 26
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.2 Địa điểm nghiên cứu 30
2.3 Nội dung 30
2.3.1 Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh Care ở chó tại Bắc Giang 30
Trang 72.3.2 Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý, lâm sàng của bệnh Care ở chó 30
2.3.3 Nghiên cứu biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh Care cho chó 31
2.4 Vật liệu nghiên cứu 31
2.4.1 Mẫu bệnh phẩm 31
2.4.2 Các loại thuốc và hoá dược dùng trong hỗ trợ điều trị bệnh 31
2.5 Phương pháp nghiên cứu 31
2.5.1 Phương pháp quan sát, thống kê sinh học 31
2.5.2 Phương pháp mổ khám để kiểm tra bệnh tích đại thể của chó mắc bệnh Care 31
2.5.3 Phương pháp xác định những biến đổi bệnh lý vi thể 33
2.5.4 Lấy máu để kiểm tra các chỉ tiêu 35
2.5.5 Quy định lứa tuổi chó 35
2.5.6 Mùa trong năm được quy định gồm như sau: 36
2.5.7 Phương pháp chẩn đoán bệnh Care bằng text thử CDV Ag 36
2.5.8 Thử nghiệm một số phác đồ hỗ trợ điều trị 36
2.5.9 Phương pháp xử lý số liệu 38
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh Care ở chó tại thành phố Bắc Giang 39
3.1.1 Tình hình mắc một số bệnh ở chó tại thành phố Bắc Giang 39
3.1.2 Tỷ lệ có mắc bệnh Care theo giống 40
3.1.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi 42
3.1.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa 44
3.2 Biểu hiện lâm sàng của chó mắc bệnh Care 46
3.2.1 Tỷ lệ nhiễm bệnh Care ở chó tại thành phố Bắc Giang qua chẩn đoán bằng test CDV Ag 46
3.2.2 Biểu hiện lâm sàng của chó mắc bệnh Care 48
Trang 83.2.3 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng của các giống chó
mắc bệnh Care 54
3.3 Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của chó mắc bệnh Care 56
3.3.1 Số lượng hồng cầu và huyết sắc tố của chó bị bệnh Care 56
3.3.2 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó bị bệnh Care 59
3.3.3 Bệnh tích đại thể của chó mắc bệnh Care 60
3.3.4 Biến đổi vi thể của chó mắc bệnh Care 64
3.4 Phác đồ hỗ trợ điều trị bệnh Care và đề xuất biện pháp phòng bệnh 68
3.4.1 Phương pháp điều trị 68
3.4.2 Đề xuất biện pháp phòng bệnh 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Đề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 84
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên đầy đủ
BCTT Bạch cầu trung tính
CDV Canine Distemper Virus
CPE Cytopathogenic Effect
ELISA Enzyme-linkedimmunosorbent assay
PDV Phocine Distemper virus
RT-PCR Reverse Transcription - Polymerase Chain Reation TCID 50 50% Tissue Culture Infective Dose
Vero- DST Vero-DogSLAtag
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tỷ lệ mắc một số bệnh của chó ở thành phố Bắc Giang 39
Bảng 3.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo giống 41
Bảng 3.3 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo lứa tuổi 43
Bảng 3.4 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa 45
Bảng 3.5 Ghi nhận các ca thử Test CDV Ag 47
Bảng 3.6 Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của chó nghi mắc bệnh Care 49 Bảng 3.7 Triệu chứng lâm sàng chủ yếu trên các ca thử test Care dương tính 52 Bảng 3.8 Triệu chứng lâm sàng chủ yếu trên các ca thử test Care âm tính 54
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu lâm sàng ở chó mắc bệnh Care 56
Bảng 3.10 Một số chỉ tiêu máu của chó mắc bệnh Care 57
Bảng 3.11 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chó mắc bệnh Care 59
Bảng 3.12 Biến đổi đại thể chủ yếu của chó mắc bệnh Care 63
Bảng 3.13 Biến đổi vi thể chủ yếu của chó mắc bệnh Care 67
Bảng 3.14 Hiệu lực của phác đồ can thiệp bệnh Care cho chó 70
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình:
Hình 1.1 Cấu trúc của virus Care 11
Hình 1.2 Cấu trúc của virus Care 12Hình 1.3 Cơ chế sinh bệnh của bệnh Care 16
Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ chó nhiễm bệnh Care theo lứa tuổi 43 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ chó mắc bệnh Care theo mùa 45
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp có ngành chăn nuôi khá phát triển Cùng với sự phát triển chung của ngành chăn nuôi thì chăn nuôi chó cũng trở thành một nghề Song song với sự gia tăng về số hộ gia đình nuôi chó thì lượng chó được nuôi trong mỗi hộ cũng được tăng lên
Các gia đình nuôi chó với nhiều mục đích khác nhau Chó được nuôi để giữ nhà, làm bạn trong nhà, làm cảnh, đi săn, chăn cừu, phục vụ cho an ninh quốc phòng Hiện nay, ở các vùng nông thôn và các thành phố nghề nuôi chó rất phổ biến với mục đích khác nhau như: nuôi làm cảnh, nuôi kinh doanh và nuôi chó để cung cấp thực phẩm vì thịt chó là loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và là đặc sản mà nhiều người ưa chuộng
Có thể nói chó là loại động vật nuôi trong nhà không thể thiếu của nhiều gia đình từ nông thôn đến thành thị, cả trong nước và ngoài nước Thực
tế cho thấy không chỉ người nước ngoài yêu quý chó mà rất nhiều người Việt Nam đã coi chó như “đứa con cưng” của họ Chính vì có rất nhiều người yêu thích và quan tâm đến chó nên số lượng chó tăng lên một cách đáng kể Thêm vào đó việc mở rộng giao lưu với các nước trên thế giới và việc kinh doanh thú cảnh ngày càng phát triển nên có nhiều giống chó quý đã được nhập vào Việt Nam để nhân giống và kinh doanh Song song với sự phát triển nhu cầu nuôi chó tăng cả về số lượng và chủng loại dẫn đến nhiều khó khăn làm ảnh hưởng đến hiệu quả việc chăm sóc nuôi dưỡng, đó là tình hình bệnh tật trên đàn chó ngày một phức tạp hơn
Chó là loài ăn thịt, đặc biệt các giống nhập ngoại không quen với môi trường khí hậu nên sức đề kháng kém đòi hỏi một chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, phòng bệnh đặc biệt Một trong những yếu tố nguy hiểm dẫn đến tình trạng bệnh tật của chó là bệnh do virus gây ra, hay gặp nhất là bệnh Care trên chó Bệnh phân bố khắp trên thế giới, có tính lây truyền mạnh và gây bệnh toàn thân Chính vì vậy mà chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh Care ở chó tại thành phố Bắc Giang và biện pháp can thiệp”
Trang 132 Mục đích của đề tài
- Khảo sát tình hình chó mắc bệnh Care tại thành phố Bắc Giang
- Xác định đặc điểm bệnh lý chủ yếu trên những chó bị bệnh
- Xác định được những biến đổi đại thể chủ yếu của chó mắc bệnh Care
- Đưa ra các biện pháp phòng và hỗ trợ điều trị bệnh có hiệu quả
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện thêm các nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ và bệnh học của bệnh Care của chó trong điều kiện chăn nuôi hiện nay ở nước ta
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những minh chứng về tác hại của virus Care trên chó, đồng thời là những khuyến cáo có ý nghĩa cho những hộ gia đình nuôi chó ở Bắc Giang và các địa phương khác
Kết quả nghiên cứu có thể ứng dụng để chẩn đoán và phòng trừ bệnh Care ở chó, góp phần khống chế bệnh trong thực tiễn
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Một số giống chó được nuôi tại Bắc Giang
1.1.1 Giống chó Vàng
Giống chó Vàng có tầm vóc trung bình, cao 50 - 55 cm, nặng 12 - 15 kg Chó đực phối giống được ở lứa tuổi 15 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được
ở 12 - 14 tháng tuổi, mỗi lứa đẻ trung bình 5 con
1.1.2 Giống chó Phú Quốc
Chó Phú Quốc có màu nâu xám, bụng thon, trên lưng lông mọc có hình xoắn, lông vàng xám có các đường kẻ nhạt chạy theo dọc thân, tầm vóc tương
tự giống chó Lào Chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con
1.1.3 Giống chó becgie Đức
Chó becgie Đức có tầm vóc tương đối lớn so với các giống chó nội, dài
110 - 112 cm, cao 56 - 65 cm đối với chó đực và 62 - 66 cm đối với chó cái, khối lượng 28 - 37 kg Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và 4 chân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm, mũi phân thùy, tai dỏng hướng về phía trước, mắt đen, răng to, khớp răng cắn khít Cổ chắc, ngực nở hình ovan, u vai, lưng chắc rộng có độ dốc về phía sau, bụng thon, đuôi dài hình lưỡi kiếm Chân trước thẳng đứng, chân sau đứng hơi choãi về phía sau, khoeo chân sau giống khoeo mèo Nuôi trong điều kiện nước ta chó đực có thể phối giống khi 24 tháng tuổi, chó cái có thể sinh sản khi 20 - 28 tháng tuổi, chó cái đẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa 4 - 8 con
1.1.4 Giống chó Chihuahua
Giống chó Chihuahua từ xa xưa đã được nuôi làm cảnh ở các cung đình
và các gia đình quý tộc phong kiến Trung Quốc, ngày nay chó Chihuahua được nuôi làm cảnh ở hầu hết các nước trên thế giới
Trang 15Ở nước ta, giống chó này còn được gọi là “chó bỏ túi” vì chó tầm vóc rất nhỏ, chỉ nặng 2,1 - 2,7 kg, cao 16 - 20 cm, dài khoảng 30 cm, người ta có thể cho vào túi ba lô mang đi du lịch
1.1.5 Giống chó Phốc hươu
Chó Phốc hươu là giống chó săn nhỏ có nguồn gốc Đức Chiều cao trung bình 25 - 30 cm, nặng 4 - 6 kg Chó phốc hươu chuẩn, thuần chủng phải thân hình thanh thoát, ngực nở, vai khi đứng cao hơn hông một chút, lưng thẳng, mặt dài (nhìn giống mặt hươu) và dáng đứng oai vệ Chó Phốc hươu có
2 màu phổ biến là nâu đỏ và đen pha nâu nhạt Ở Việt Nam chó Phốc hươu màu nâu đỏ là phổ biến nhất
1.1.6 Giống chó Rottweiler (hay còn được gọi là chó Rott, chó Rốt hoặc Rockweller)
Rottweiler là một giống chó cổ của Đức, được lai tạo nhằm mục đích chăn gia súc, giữ nhà hoặc làm chó cảnh vệ Điều này được phản ánh rất rõ qua hình dáng đặc biệt của giống chó này: ngực rộng, hàm lớn và thân hình
cơ bắp
Rottweiler là một trong những giống chó lớn, thuộc loại masiff (chó giữ nhà lớn) Một chú chó Rottweiler trưởng thành thường cao từ 55 - 70 cm, nặng phổ biến từ 35 - 60 kg, được chia thành 2 dòng là dòng đại và dòng trung, tùy vào chiều cao và cân nặng Ở Việt Nam, chó Rottweiler đa số là dòng trung (nặng dưới 45kg, và cao dưới 60 cm), dòng đại thường chỉ phát triển đến kích thước cực đại khi được nuôi ở những vùng có khí hậu ôn đới
Trang 16Dáng đi của chó Nhật trông nhanh nhẹn và khỏe khoắn Khi đứng, chó Nhật cao khoảng 20 - 27 cm Giống chó phương Đông này có đầu lớn, mắt to, tai mọc lông dài và có khoang hoa văn ở mặt
1.1.8 Giống chó Labrador
Labrador là một loại chó được nuôi rất phổ biến ở Anh và Mỹ
Labrador Retriever được chia ra làm 2 loại là Labrador Anh và Labrador Mỹ
Chó Labrador Anh có thân hình chắc chắn, người dầy và vuông vức hơn trong khi chó Labrador Mỹ lại có thân hình cao và thon hơn Labrador là giống chó rắn chắc và khỏe mạnh, thân hình khá dài, với bộ lông ngắn, cứng,
dễ chăm sóc
Kích thước chiều cao trung bình của con đực từ 56 - 61 cm, con cái từ
53 - 58 cm Cân nặng con đực từ 27 - 34 kg, con cái từ 25 - 32 kg Lông của chúng gần như thẳng tuyệt đối, không một gợn sóng, các màu phổ biến là đen, vàng và sôcôla
Chó Labrador có đầu rộng, mũi dày và hàm sắc bén Mõm của chúng khá rộng với cổ rất mạnh mẽ, cặp mắt màu hạt dẻ hoặc nâu đỏ toát lên vẻ thông minh Cấu trúc xương ở các chi rất chắc chắn, giữa các ngón chân có màng giúp chúng bơi lội dễ dàng
Ngoài ra còn có rất nhiều các giống chó khác như: chó lai becgie, Bắc Kinh, Tây Ban Nha, Bulldog, Bully, Alaska, Husky…
1.2 Lịch sử bệnhvà tình hình nghiên cứu bệnh Care
1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh Care trên thế giới
Bệnh Care hay còn gọi là bệnh sài sốt chó là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm thường xảy ra ở chó non, lây lan nhanh và tỷ lệ chết rất cao Đây là một căn bệnh nguy hiểm nhất trên chó trong nửa đầu thế kỷ XIX
Tỷ lệ mắc bệnh lớn nhất ở chó con 3 - 6 tháng tuổi, khi miễn dịch chủ động từ
mẹ truyền sang đã giảm thì tỷ lệ mắc bệnh từ 25% tới trên 30% và tỷ lệ chết ở chó mắc bệnh thường cao từ 50% - 90% Chó mắc bệnh này thấy tổn thương
Trang 17lớn ở hệ tiêu hóa đặc biệt ở dạ dày và ruột, hệ thần kinh trung ương và hệ hô hấp (Woma and Van Vuuren, 2009) [74]
Bệnh Care được báo cáo lần đầu tiên ở Châu Âu vào năm 1760 (Appel
và Gillespie,1972b) [16] Các triệu chứng lâm sàng và tiến triển của bệnh đã được mô tả từ năm 1809 bởi EdwardJenner (dẫn theo Appel và Gillespie, 1972b) [16] Năm 1905, bác sĩ thú y người Pháp Henri Care đã phân lập được mầm bệnh từ nước mũi của chó bị bệnh Ông đã đem lọc mẫu bệnh phẩm qua màng lọc vi khuẩn và đem gây bệnh thực nghiệm cho chó khỏe mạnh khác thì thấy vẫn gây được bệnh Vì thế, ông kết luận nguyên nhân của bệnh là do virus Sau này, người ta lấy tên ông để đặt tên cho mầm bệnh và tên bệnh (David and Martin, 1979) [28] Đến năm 1923, Putoni lần đầu tiên chế vắc xin nhược độc, tuy nhiên virus vắc xin này độc lực vẫn còn rất cao Từ năm
1948 về sau, với sự phát triển mạnh mẽ của virus học nhiều vắc xin phòng bệnh Care có hiệu quả ra đời
Hiện nay bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, không những xảy ra trên đàn chó nuôi mà còn xuất hiện ở nhiều loài động vật hoang dã Chó mắc bệnh Care thể cận lâm sàng trở thành mối đe dọa nghiêm trọng cho việc bảo tồn nhiều loài thú ăn thịt và thú có túi Qua thống kê các nghiên cứu cho thấy, bệnh Care góp phần quan trọng vào sự tuyệt chủng của chồn chân đen, hổ Tasmania và là nguyên nhân gây tử vong định kỳ của chó hoang dã Châu Phi (Assessment, 2005) [22]
Năm 1991, bệnh Care gây chết 20% tổng đàn trên đàn sư tử Serengeti ở Tanzania (Woma và Van Vuuren, 2009) [74] Đặc biệt virut Care cũng có khả năng gây bệnh cho một số động vật biển (Kennedy và cs., 1989) [41] Ở loài cáo tai to lần đầu tiên được báo cáo mắc bệnh Care cùng với cầu trùng (Woo
và cs., 2010) [73]
Kubo và cs (2007) [43] đã nghiên cứu về sự phân bố của các thể bao hàm trên các cơ quan khác nhau của 100 chó đựợc chẩn đoán dương tính với bệnh Care Thể bao hàm được tìm thấy ở các cơ quan như: phổi (70 chó), não (20 chó), bàng quang (73 chó), dạ dày (78 chó), lách (77 chó), và hạch
Trang 18lympho (81 chó) Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra hạch amidan là cơ quan phù hợp nhất để phát hiện thể bao hàm ở bệnh Care
Del Puerto và cs (2010) [30] đã nghiên cứu cơ chế apoptosis của tế bào lympho và não bằng cách đánh giá hàm lượng mRNA trong máu ngoại vi, hạch lympho và não của chó mắc bệnh Care và chó khỏe mạnh bằng phương pháp rRT - PCR Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra cơ chế apoptosis tế bào của virus Care ở não và hạch lympho của chó mắc bệnh Care là theo các cách thức khác nhau
Tan và cs (2011) [70] đã phân lập một chủng virus Care mới (ZJ7) từ mẫu phổi của chó mắc bệnh Care trên môi trường nuôi cấy tế bào thận chó (Madin - Darby canine kidney - MDCK) Chủng virus ZJ7 có khả năng gây bệnh tích hợp bào trên tế bào MDCK sau 6 lần cấy truyền trên môi trường nuôi cấy Nhằm đánh giá độc lực của chủng ZJ7, 3 chó có huyết thanh âm tính với Care được gây nhiễm với chủng virus trên qua nhỏ mũi Tất cả chó được gây nhiễm đều biểu hiện triệu chứng lâm sàng như tiêu chảy ra máu, viêm kết mạc, tiết nhiều dịch mắt, dịch mũi, ho, sốt và giảm cân tại thời điểm
21 ngày sau khi gây nhiễm; trong khi chó đối chứng khỏe mạnh Kết quả nghiên cứu đã chứng minh chủng virus ZJ7 được phân lập trên tế bào MDCK
là có độc lực và không có sự thay đổi về trình tự nucleotide và amino acid so với chủng virus ban đầu thu được từ mẫu bệnh phẩm Kết quả phân tích về sinh học phân tử ở đoạn gene nucleocapsid (N), phosphoprotein (P) và heamagglutinin (H) của chủng virus ZJ7 phân lập được thuộc genotpye Asia
1, genotype này hiện đang lưu hành tại Trung Quốc
1.2.2 Tình hình nghiên cứu bệnh Care trong nước
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện từ năm 1920 Cho đến nay, bệnh xảy
ra ở hầu hết các tỉnh và gây thiệt hại lớn do tỷ lệ tử vong của bệnh rất cao (Lê Thị Tài, 2006) [9] Ở nước ta, bệnh Care cũng được nhiều nhà thú y quan tâm Bệnh thường thể hiện ở hai dạng: viêm phổi và viêm ruột Khi mắc bệnh Care con vật có biểu hiện sốt rất cao trên 400C Tất cả các giống và lứa tuổi đều
Trang 19mẫn cảm với bệnh Care, tuy nhiên giống chó ngoại và chó non thì mẫn cảm hơn…(Tô Du và Xuân Giao, 2006) [2]
Nguyễn Thị Lan và cs (2012) [4] đã nghiên cứu thành công đặc tính sinh trưởng cụ thể của một số chủng CDV trên dòng tế bào Vero có gắn receptor tương ứng với virus Care (Vero - DogSLAtag hay Vero - DST) Qua
đó tác giả cũng chỉ ra tế bào Vero - DST là dòng tế bào thích hợp có thể sử dụng để phân lập và xác định hiệu giá virus
Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan và cs (2012) [4] hai chủng virus Care là Vn86 và Vn99 đã được phân lập từ chó 4 tháng tuổi có đặc điểm là viêm màng não không mưng mủ, viêm phổi, suy giảm tế bào lympho và viêm dạ dày ruột Kết quả phân tích sinh học phân tử đã chỉ ra 2 chủng phân lập được này đều thuộc nhóm cổ điển (Classic type), khác xa với nhóm Asia 1 và Asia 2
Nguyễn Thị Lan và Khao Keoman (2012) [3] đã chỉ ra đặc điểm bệnh
lý của chó Phú Quốc mắc bệnh Care và ứng dụng miễn dịch huỳnh quang để chẩn đoán bệnh Các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên khi mắc bệnh Care là sốt cao, biếng ăn hoặc không ăn, nôn mửa đối với chó con, ho ở chó trưởng thành, có nốt sài tại vùng da mỏng ở vùng bụng, tiêu chảy và có triệu chứng thần kinh như đi vòng tròn Bệnh tích đại thể tập trung chủ yếu ở phổi và ruột Mặt cắt phổi có nhiều dịch chảy ra; ruột có hiện tượng sung huyết, xuất huyết; đại não
bị sung huyết
Các dấu hiệu bệnh tích khác là: lách sưng, mặt cắt lồi, hạch lympho sưng, gan thoái hóa, túi mật sưng to Các bệnh tích vi thể gồm có xuất hiện nhiều hồng cầu trong lòng phế nang, vách phế nang đứt nát, thoái hóa tế bào nhu mô, lông nhung ruột bị đứt nát, thâm nhiễm tế bào viêm ở não
Nguyễn Thị Lan và cs (2015) [5] đã nghiên cứu một số đặc điểm bệnh
lý của chó được gây bệnh thực nghiệm bằng chủng virus Care (CDV - 768) Kết quả gây nhiễm chủng virus Care (CDV - 768) cho 3 chó lai Becgie 2 tháng tuổi với liều 106 TCID50/25µl qua đường mắt, khí dung và miệng cho thấy chó có triệu chứng ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, sốt, nôn mửa, tiêu chảy, ỉa ra máu, có nốt sài trên da, sừng hóa gan bàn chân Các bệnh tích đại thể chủ yếu
Trang 20ở phổi (mặt cắt phổi có dịch, phổi nhục hóa), ruột có hiện tượng sung huyết, xuất huyết, đại não bị sung huyết, hạch lympho sưng, gan thoái hóa, túi mật sưng to Các bệnh tích vi thể như xuất hiện nhiều hồng cầu trong lòng phế nang, vách phế nang đứt nát, thoái hóa tế bào nhu mô, lông nhung ruột bị đứt nát, thâm nhiễm tế bào viêm ở não Virus tập trung chủ yếu ở các cơ quan như phổi, hạch lympho, ruột Các kết quả thí nghiệm cho thấy chủng virus Care (CDV - 768) có độc lực và có khả năng gây bệnh cho chó
1.3 Căn bệnh học
1.3.1 Phân loại virus gây bệnh Care
- Phân loại virus: virus Care thuộc họ Paramixoviridae, giống Morbillivirus CDV có mối liên quan gần gũi về tính kháng nguyên và sinh lý với virus sởi của người và virus dịch tả trâu bò của loài nhai lại (Nguyễn Thị Lan và cs, 2005) [47]
Morbillivirus là một virus tương đối lớn (đường kính 150 - 250nm) với cấu trúc xoắn ốc, nhân là một ARN sợi đơn, có một lớp vỏ lipoprotein (Kennedy
và cs., 1989) [41]
Virus Care chỉ có một serotype duy nhất nhưng có nhiều chủng được phân lập ở nhiều khu vực địa lý khác nhau trên thế giới và có những đặc trưng riêng (Lê Thị Tài, 2006) [9]
Trên thế giới có 5 type virus lớn, phân lập tại những vùng địa lý khác nhau và đặc tính cơ bản khác nhau là: type Châu Âu, cổ điển (Classic type), Asia 1, Asia 2 và USA
Chủng gây bệnh tiêu chuẩn là chủng Snyderhill thuộc type Cổ Điển Viện thú y Việt Nam hiện đang sử dụng chủng này để công cường độc, kiểm nghiệm hiệu lực của vắc xin phòng bệnh Care trên chó (Lê Thị Tài, 2006) [9]
Chủng CDV được sử dụng để sản xuất vắc xin phòng bệnh ở Việt Nam cũng thuộc type Cổ Điển Chia làm hai nhóm:
+ Nhóm có độc lực cao tiêu biểu là chủng Rockborn
+ Nhóm có độc lực tiêu biểu là chủng Onderstepoort, Lederles
Trang 211.3.2 Hình thái, cấu trúc virus gây bệnh Care
- Hình thái của virus quan sát được thấy có hình vòng tròn, hình bán nguyệt do các sợi cuộn quanh tròn mà thành Dạng tròn này có đường kính đo được 115nm đến 230nm Màng cuộn kép có độ dày 75Ao - 85Ao với bề mặt phủ các sợi xoắn ốc từ bên trong ra, không ngưng kết hồng cầu (David T Smith và Donald S Martin, 1979) [28]
- Cấu trúc: Nucleocapside chứa ARN một sợi không phân đoạn gần
1600 nuleotit mã hoá thành 6 protein cấu trúc và 1 protein không cấu trúc (C) (Diallo, 1990) [31]
N: Nucleocapsid, khối lượng phân tử 60 - 62 Kda bao quanh và phòng
vệ cho hệ gen của virus, nhạy cảm với những chất phân giải Protein
P: Phosphoprotein, khối lượng phân tử 73 - 80 Kda nhạy cảm với những yếu tố phân giải protein, đóng vai trò quan trọng trong sự sao chép của RNA
M: Matrix, khối lượng phân tử 34 - 39 Kda, đóng vai trò quan trọng trong
sự trưởng thành của virus và nối nucleocapsid với những protein vỏ bọc
F: Fusion là glycoprotein trên bề mặt của vỏ bọc, khối lượng phân tử 59
- 62 Kda, đóng vai trò trong sự kết hợp virus với thụ thể màng tế bào, dẫn đến kết hợp nhiều tế bào cảm nhiễm (hợp bào)
H: Protein ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin) hay yếu tố kết dính, là glycoprotein thứ hai của vỏ bọc, khối lượng phân tử 76 - 80 Kda, thể hiện tính chuyên biệt của loài virus Ở virus Care, protein này không hấp phụ hồng cầu cũng không ngưng kết hồng cầu
L: Large protein có khối lượng phân tử lớn 200 Kda, chưa rõ chức năng
1.3.3 Sức đề kháng của virus gây bệnh Care
Virus Care là một virus không ổn định và nhạy cảm với nhiệt độ, tia UV, dung môi hòa tan lipit, chất tẩy rửa và chất oxy hóa (Gröne và cs., 1998) [35] mặc dù nó có vỏ bọc protein chống lại sự vô hoạt của các tác nhân bên ngoài
Virus Care rất dễ bị phá hủy, dễ bị vô hoạt ở môi trường ngoài, vì vậy việc lây gián tiếp là rất hiếm gặp
Trang 22Năm 1954, Celiker và Gillespie dùng virus sài sốt chó thích nghi trên môi trường phôi trứng để nghiên cứu sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính cảm nhiễm của virus và các tác giả thấy: Virus Care cực kỳ mẫn cảm với sức nóng Virus bị phá hủy ở 50 - 600C trong 30 phút nhưng virus có thể tồn tại trong 48 giờ ở 250C và 14 ngày ở 50C (Shen và Gorham, 1980) [67]
Hình 1.1 Cấu trúc của virus Care
Nguồn: Greene và cs (1998)
Trang 23Hình 1.2 Cấu trúc của virus Care
Ở điều kiện (0 - 40C), virus có thể tồn tại trong điều kiện môi trường trong vòng một tuần Trong mô cô lập nó tồn tại được ít nhất một giờ ở 370C
và 3 giờ ở 200C (nhiệt độ phòng) Thời tiết ấm áp virus không thể tồn tại lâu trong chuồng nuôi chó sau khi chó bị bệnh được chuyển đi
Thời gian sống và duy trì độc lực của virus sẽ lớn hơn trong điều kiện nhiệt độ lạnh Ở nhiệt độ đóng băng (00C) nó có thể tồn tại trong môi trường hàng tuần Dưới nhiệt độ đóng băng virus được ổn định Virus tồn tại được ở nhiệt độ - 650C ít nhất là 7 năm Việc bảo quản virus ở dạng đông khô có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo quản giống virus, sản xuất vắc xin và nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (Greene và cs., 2006) [34]
Độ pH: VR ổn định ở pH = 4,5 - 9 Virus bị ảnh hưởng với pH trên 10,4 hoặc dưới 4,4 (Greene và cs., 2006) [34]
Vỏ bọc của virus rất mẫn cảm với ete, clorofor, fomalin loãng (<0,5%), phenol (75%), dung dịch amoni Do vậy, khi dùng những chất này để tiêu độc chuồng và bệnh viện mang lại hiệu quả cao (Greene và cs., 2006) [34]
1.3.4 Đặc tính nuôi cấy
Trang 24Có thể nuôi cấy CDV trên phôi gà, trên môi trường tế bào thận chó, môi trường tế bào thận khỉ và trên chồn (Mc Carthy và cs, 2007) [57]
1.3.5 Độc lực của virus
Độc lực của virus là một thông số gây nhiều ảnh hưởng tới khả năng cảm nhiễm bệnh Các nhà khoa học đã phân lập được chủng SH, A75/17 và chủng R252 có độc lực cao và vừa, đầu tiên gây viêm não tủy tiếp đó gây hủy myetin (vỏ bọc trên sợi trục của tế bào thần kinh)
1.3.6 Cơ chế sinh bệnh
Theo các kết quả nghiên cứu của Appel (1969) [17], Appel (1978) [19], Appel (1987) [18], Appel và Summers (1995) [20] đã chỉ ra cơ chế sinh bệnh của virus Care gồm:
Virus gây bệnh Care là virus gây nhiễm hướng lympho, niêm mạc và
mô thần kinh Đầu tiên, virus nhân lên ở mô lympho của hệ hô hấp, sau đó virus nhiễm vào các dịch bạch huyết rồi vào máu gây bại huyết Tại đây, virus tác động đến nội mạc mạch máu và gây sốt, cơn sốt kéo dài từ 1 - 2 ngày Virus theo máu vào hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và hệ thống thần kinh trung ương cũng như thần kinh mắt Từ đó, các dạng bệnh lý đặc trưng của bệnh được biểu hiện là kết quả sự suy yếu của hệ bạch huyết, hệ thống phòng
vệ quan trọng của cơ thể
Theo Trần Thanh Phong (1996) [6]: sau khi virus xâm nhập vào cơ thể qua đường mũi, miệng và ngay lập tức nhân lên trong đại thực bào và những
tế bào lympho của đường hô hấp, trong vòng 24 giờ virus đã tới các hạch lympho của phổi Vào ngày thứ 6 virus đã di cư tới lá lách, dạ dày, ruột non
và gan Vào thời điểm này thì chó bắt đầu sốt
Từ 6 đến 9 ngày sau khi cảm nhiễm, virus vào máu và lan rộng đến tất
cả các cơ quan lympho rồi đến những cơ quan khác Nếu kháng thể trung hòa được tổng hợp trong 10 ngày sau khi cảm nhiễm thì biểu hiện lâm sàng sẽ không rõ ràng Nếu không có kháng thể virus sẽ xâm lấn tất cả các cơ quan tạo những biểu hiện lâm sàng và gây chết
Theo Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1979) [7]: thời kỳ nung bệnh khoảng 4 -
5 ngày, dao động từ 2 - 3 ngày đến 2 tuần
Trang 25Sau khi qua niêm mạc, virus được lâm ba cầu mang đến các hạch lân cận
và phát triển ở đấy Sau đó, virus vào máu gây bại huyết Nó tác động đến nội mạc, mạch máu, gây sốt Cơn sốt chỉ khoảng 1 - 2 ngày rồi lùi Con vật có thể chết, nhưng ít Do cơ thể bị yếu đi, một số vi khuẩn kí sinh sẵn trên cơ thể như
Staphylococcus, Bronchisepticum, Salmonella, trỗi dậy, nên ít ngày sau cơn sốt
thứ hai xuất hiện nặng hơn, chứng tỏ có sự nhiễm trùng nặng trong phủ tạng
Theo Carter và cs (1992) [26] Trong quá trình phơi nhiễm tự nhiên CDV (canine distemper virus) lây lan qua đường khí dung vào biểu mô đường
hô hấp trên Trong 24h nó sẽ nhân lên trong đại thực bào và lan rộng ra nhờ
hệ lympho cục bộ đến hạch amidal và các hạch lympho phế quản; 2 - 4 ngày sau nhiễm số lượng virus tăng ở hạch amidal và hạch sau hầu, hạch lympho khí quản Nhưng chỉ có một số ít tế bào đơn nhân bị nhiễm CDV Sau 4 - 6 ngày virus nhân lên trong tế bào lympho ở lách, biểu mô dạ dày và ruột non, màng treo ruột và trong tế bào Kuffer ở gan Sự lây lan của virus trong các hệ lympho là nguyên nhân gây pha sốt đầu tiên và chứng giảm bạch cầu là do virus phá huỷ tế bào lympho, cả T và B đều bị ảnh hưởng
Ngày thứ 8 và 9 sau khi nhiễm, virus theo máu tới thần kinh trung ương
và phụ thuộc vào miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào Quá trình bài thải ra ngoài bắt đầu khi virus có mặt ở biểu mô và thông qua chất bài tiết của cơ thể thậm chí khi chó chỉ mắc bệnh nhẹ
Ngày thứ 14 sau nhiễm, với chó có hàm lượng kháng thể cao và tế bào T độc sẽ giúp loại bỏ virus khỏi các mô và động vật sẽ không có triệu chứng lâm sàng Kháng thể IgG - CDV sẽ trung hoà hết CDV và ức chế lây lan của nó giữa các tế bào
Với chó có đáp ứng miễn dịch trung bình thì hàm lượng kháng thể sẽ giảm sau 9 - 14 ngày sau nhiễm, virus sẽ lây lan tới các biểu mô Triệu chứng lâm sàng có thể sẽ bị loại bỏ khi hàm lượng kháng thể tăng nhưng không thể tồn tại lâu dài khi virus xâm nhập vào mô mạch, thần kinh và da như da bàn chân
Trang 26Sự hồi phục sau nhiễm sẽ tạo ra miễn dịch lâu dài và ngăn ngừa sự bài thải virus Khi chó phơi nhiễm lại với virus độc lực cao, số lượng lớn hoặc trong tình trạng stress, có sự dung nạp miễn dịch thì chó có thể bị nhiễm lại Với chó có sức đề kháng kém, từ ngày 9 - 14 sau nhiễm, virus sẽ lan tràn trong các mô kể cả da, tuyến nội, ngoại tiết, trong mô dạ dày, ruột, đường hô hấp, niệu quản Triệu chứng lâm sàng của bệnh thường nặng và virus tồn tại lâu dài trong các mô tới khi con bệnh chết Trình tự lây lan của virus phụ thuộc vào chủng virus và có thể ngừng lại sau 1 - 2 tuần Nghiên cứu về huyết thanh học cho thấy hàm lượng kháng thể khác nhau gây ra mức độ bệnh khác nhau Chỉ có những con chó tạo ra được kháng thể kháng vỏ của virus mới có khả năng tránh được virus tồn tại ở thần kinh trung ương Hậu quả của nhiễm trùng thần kinh trung ương phụ thuộc vào hàm lượng kháng thể IgG trong tuần hoàn do kháng nguyên H - glyco tạo nên Nhiễm kế phát vi khuẩn gây các biểu hiện khác nhau ở thần kinh trung ương và gây nên các biến chứng khác ở đường hô hấp, tiêu hoá
Tỷ lệ chết của chó mắc bệnh phụ thuộc vào tình trạng miễn dịch của chó
Trang 27Hình 1.3 Cơ chế sinh bệnh của bệnh Care
1.4 Truyền nhiễm học
1.4.1 Phân bố địa lý của bệnh
Những nghiên cứu về dịch tễ học, huyết thanh học đã chỉ ra nhiều nơi trên thế giới có bệnh Care lưu hành Ở Châu Phi, sự lây nhiễm của bệnh được báo cáo giữa chó nuôi ở Nam Châu Phi và Nigeria (Ezeibe, 2005 [32]; Leisewitz và cs., 2001) [53] Có bằng chứng về sự lây nhiễm bệnh được xuất hiện giữa các loài hoang dã ở Botswana, Zimbabwe, Nam Châu Phi, Tanzania
và các phần khác ở Châu Phi (Van Vuuren và cs., 1997) [71]
Trang 28Bệnh Care xuất hiện trên chó nuôi và chó hoang dã ở Châu Mỹ (Pardo
và cs., 2005) [60] Hơn 300 chó đã chết trong một trận dịch bệnh Care ở Alaska (Maes và cs., 2003) [55] và bệnh Care cũng được báo cáo ở chó đã tiêm phòng vắc xin tại Mexico Bệnh Care cũng được tìm thấy ở Brazil (Headley và Graça, 2000) [38] Bệnh cũng được phát hiện ở chó đã tiêm phòng vắc xin và chưa tiêm phòng vắc xin ở Argentina (Calderon và cs., 2007) [27], trong khi dịch bệnh xảy ra trên gấu trúc ở Chicago vào năm 1998 (Lednicky và cs., 2004) [52]
Ở Châu Âu, bệnh Care được phát hiện tại Italy (Martella và cs., 2006) [56], Đức (Frisk và cs., 1999) [33], Hungary (Demeter và cs., 2007) [29] và Bắc Ireland (Harder và Osterhaus, 1997) [37] Ở Phần Lan, đợt dịch bệnh Care đã xảy ra trên đàn chó đã được tiêm phòng vắc xin Bệnh Care là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trên đàn chó nuôi khi 71% chó chưa được tiêm phòng vắc xin Bệnh Care gần đây xuất hiện tại một số trang trại chăn nuôi tại Australia
Dịch bệnh Care cũng bùng phát ở Châu Á và nhiều nơi trên thế giới Phân tích chủng virus Care được phát hiện trên toàn cầu ở nhiều vật chủ khác nhau sẽ cung cấp cách nhìn khái quát về sinh thái học của virus Care và cung cấp nền tảng cho việc nâng cao chất lượng vắc xin hiện nay
1.4.2 Loài vật mắc bệnh
Tô Du và Xuân Giao (2006) [2] khi nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Care cho rằng tất cả các loài chó đều cảm thụ bệnh, nhưng mẫn cảm hơn là loài chó Bergie, chó lai, chó cảnh, chó nội ít mẫn cảm hơn Bệnh xuất hiện nhiều khi do có sự thay đổi thời tiết đặc biệt là những ngày mưa
Theo Nguyễn Vĩnh Phước và cs (1978) [7]: Chó là loài động vật mắc Care nhiều nhất đặc biệt là chó đã chọn lọc, lai tạo Ngoài chó ra, cáo, chồn (chồn đen, rái cá,…) cũng mắc bệnh Hổ, báo, loài gặm nhấm, ngựa, trâu bò không mắc
Virus thuộc giống Morbillivirus trong đó có virus Care là nguyên nhân gây tình trạng bệnh phức tạp ở hải cẩu Năm 1987, người ta tìm thấy bệnh do
Trang 29virus Care trên hải cẩu ở hồ Baikal Sibero những chủng này đã được lần lượt đặt tên PDV1 và PDV2 (Phocine Distemper virus)
Năm 2006, bệnh Care trên khỉ nâu châu Âu được tìm thấy trong trại Quảng Đông Trung Quốc Qua phân tích trình tự amino acid của virus tại thực địa cho thấy đây là chủng virus cường độc
Trong phòng thí nghiệm, virus Care có thể gây bệnh cho chó con và chồn Ngoài ra, có thể dùng chuột lang, thỏ, chuột nhắt trắng, khỉ để gây nhiễm
Virus có thể lây lan nhờ chó hoặc thú ăn thịt mẫn cảm khác
1.4.3 Lứa tuổi mắc bệnh
Trong tự nhiên hầu hết xảy ra ở chó từ 3 đến 12 tháng tuổi, nhiều nhất
là chó từ 3 đến 6 tháng tuổi (Zafar và cs., 1999) [75] Những chó đang bú mẹ
ít mắc do được miễn dịch thụ động qua sữa đầu Việc gây bệnh thử nghiệm trên chó 6 tháng tuổi dễ hơn chó 3 tuần tuổi do chó 3 tuần tuổi có kháng thể thụ động thu nhận được từ mẹ (Hồ Đình Chúc, 1993) [1]
Tỷ lệ mắc bệnh cao ở chó hoang, nhiều nhất ở chó 3 - 6 tháng tuổi có liên quan tới sự giảm kháng thể từ mẹ truyền sang con sau khi cai sữa Bệnh phức tạp hơn và lây lan mạnh hơn phụ thuộc vào tuổi của chó Người ta cũng
đã ghi nhận virus Care gây viêm não trên chó lớn tuổi
1.4.4 Mùa vụ nhiễm bệnh
Tô Du và Xuân Giao (2006) [2], khi nghiên cứu về dịch tễ học bệnh Care cho rằng tất cả các loài chó đều cảm thụ bệnh, nhưng mẫn cảm hơn là loài chó lai, chó cảnh, chó nội ít mẫn cảm hơn Bệnh xuất hiện nhiều khi có
sự thay đổi thời tiết đặc biệt là những ngày mưa
1.4.5 Chất chứa virus
Virus thường có trong:
+ Máu
+ Phủ tạng
+ Chất bài tiết đặc biệt là nước tiểu
+ Não, lách, phổi, hạch, tủy xương
Trang 30Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan và cs (2005a) [45], virus có thể bài thải trong khoảng thời gian 60 tới 90 ngày sau khi gây nhiễm mặc dù phần lớn chó dừng trong vòng 2 tuần
1.4.6 Đường xâm nhập và cách thức lây lan
Chó bị bệnh bài xuất virus qua các chất bài tiết của cơ thể như phân, nước tiểu, nước mũi, các dịch tiết và khuyếch tán vào trong các giọt nước nhỏ Virus có thể tồn tại trong các dạng này 6 - 22 ngày ngoài môi trường Từ
đó, virus dễ dàng xâm nhập vào thức ăn, nước uống
Những chó khác bị lây nhiễm bệnh do tiếp xúc trực tiếp với chó bệnh,
do tiếp xúc với chất bài tiết chứa virus thông qua thức ăn, nước uống và phổ biến nhất là thông qua không khí ô nhiễm mầm bệnh Do vậy bệnh có tích chất lây lan rất cao
Một con đường lây nhiễm thường gặp khác là virus xâm nhập vào đường tiêu hóa theo thức ăn, nước uống Đặc biệt, theo Nguyễn Vĩnh Phước
và cs (1978) [7], virus còn có thể xâm nhập vào cơ thể qua da
Mặc dù virus được bài tiết ra ngoài môi trường qua hầu hết những dịch tiết của cơ thể nhưng bệnh ít lây lan qua nước tiểu Theo Hồ Đình Chúc (1993) [1] dịch tiết ở đường hô hấp do chó mắc bệnh ho bắn ra có thể gây bệnh cho các con chó khác
Trong phòng thí nghiệm có thể đưa viurs vào cơ thể của động vật thí nghiệm theo con đường: tiêm, uống, bôi niêm mạc mũi đều gây được bệnh
1.4.7 Tỷ lệ ốm, tỷ lệ chết
Thời kỳ ủ bệnh Care thường là 3 - 6 ngày (dài nhất là 17 - 21 ngày) và
có thể kéo dài khoảng trên dưới 1 tháng
Chó phát bệnh thường chết ở tỷ lệ 50 - 80%, thậm chí 100% nếu không điều trị sớm (Hồ Đình Chúc, 1993) [1] Lúc bệnh phát ở dạng kế phát (thường kết hợp cùng bệnh parvovirus, viêm gan truyền nhiễm) tỷ lệ chết do bệnh càng cao (Tô Du và Xuân Giao, 2006) [2]
Trang 311.5 Triệu chứng, bệnh tích
1.5.1 Triệu chứng
Biểu hiện bệnh thường rất đa dạng phụ thuộc vào tuổi chó mắc bệnh, giống chó, tình trạng sức khoẻ, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng và độc lực của mầm bệnh
Bệnh Care là bệnh cấp tính hoặc á cấp tính trên chó với biểu hiện sốt, rối loạn hô hấp, viêm dạ dày ruột, và triệu chứng thần kinh (Appel và Summers, 1995) [20]
Chó mắc bệnh Care có các biểu hiện trên lâm sàng là viêm kết mạc mắt, mắt có dử, mũi chảy nhiều dịch, con vật ốm yếu, ho, tiêu chảy, sốt cao
và gầy còm (Appel, 1969) [17]
Triệu chứng thần kinh thường xuất hiện trong giai đoạn đầu của bệnh hoặc một vài tuần hoặc vài tháng sau đó (Appel và Summers, 1995) [20] Triệu chứng thần kinh có thể xuất hiện khi viêm màng não và tủy sống cấp tính (Zurbriggen vàcs., 1987 [76]; Baumgärtner và cs., 1995) [23]
Chó mắc bệnh Care có thể viêm não tủy dạng mãn tính nên không quan sát được biểu hiện trên lâm sàng(Amude và cs., 2006 [13]; 2007 [14])
Có sự sai khác nhau về triệu chứng lâm sàng quan sát được trên chó mắc bệnh Care được chứng minh do tính chất gây bệnh đa hệ thống của bệnh Triệu chứng của bệnh thường liên quan tới hệ thống hô hấp, tiêu hóa và hệ thống thần kinh
Bệnh Care thường có đặc điểm sốt hai giai đoạn, kèm theo tiết dịch ở mắt
- mũi, sau đó là dịch mủ, chán ăn, viêm kết mạc, viêm phế quản, viêm phổi, viêm dạ dày ruột, và triệu chứng thần kinh (Summers và Appel, 1994) [21]
Tổn thương trên da như viêm da mụn nước và mụn mủ có thể xảy ra trên chó Tăng sừng hóa với sự xuất hiện các mụn nước và mủ có thể được tìm thấy ở chó mắc bệnh
Sự có mặt của virus Care trong biểu bì ở gan bàn chân của chó mắc Care liên quan tới sự phát triển của các tế bào sản sinh keratin dẫn đến hiện tượng sừng hóa (Gröne và cs., 2003) [35] Tuy nhiên, các tổn thương trên
Trang 32thường ít khi liên quan đến các triệu chứng thần kinh, đây thường được coi là dấu hiệu tiên lượng tốt (Maeda và cs., 1994) [54]
Bất thường về răng có thể xuất hiện ở các chó con nhiễm bệnh Care (Bittegeko và cs., 1994) [24]
1.5.2 Bệnh tích
Theo Appel M.J., Summer B.A (1995) [20], bệnh tích đại thể có thể gặp sừng hoá ở mõm và gan bàn chân Tuỳ theo mức độ kế phát các vi khuẩn có thể thấy viêm phế quản phổi, viêm ruột, mụn mủ ở da,
Bệnh tích đường tiêu hóa: viêm cata ruột, loét ruột, hạch ruột sưng, gan thoái hóa mỡ
Đường hô hấp: viêm mũi, thanh quản, khí quản, viêm phổi, có mụn mủ trong phổi, có khi vỡ ra gây viêm phế mạc
Thần kinh: viêm não, não tụ máu, các tế bào thần kinh bị hoại tử
Tế bào thượng bì đường hô hấp, tiết niệu, lưỡi, mắt, hạch và tuyến nước bọt có thể tìm thấy tiểu thể lenst trong nguyên sinh chất
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan và cs (2005b [46]; 2006a [48]; 2007) [49], bệnh tích vi thể trên chó mắc bệnh Care gồm: viêm não không sinh
mủ, thể bao hàm ở não, phá hủy bao myelin, thâm nhiễm tế bào thần kinh đệm ở não; viêm phổi và thể bao hàm trong tế bào ở phổi; viêm kẽ phổi; suy giảm và hoại tử tế bào lympho ở các hạch lympho và lách; thể bao hàm ở biểu mô dạ dày, ruột non và thận; viêm dạ dày ruột; viêm ruột cata
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan và cs (2008) [50] chỉ ra bệnh tích vi thể ở phổi là viêm kẽ phổi với thể bao hàm ái toan trong biểu mô phế nang Hạch lympho có sự suy giảm tế bào hoặc hoại tử Viêm ruột non với thể bao hàm ái toan trong tế bào tiết ở ruột và tuyến ở dạ dày Không có bệnh tích xuất hiện ở hệ thần kinh trung ương ở các chó nghiên cứu
Pope và cs (2016) [62] đã chỉ ra bệnh tích vi thể trên chó nhà và động vật hoang dã (gấu trúc và cáo) Bệnh tích ở phổi gồm thể hợp bào và thể bao hàm ở trong biểu mô niệu quản, thần kinh và phế quản Có sự thâm nhiễm tế bào viêm
ở hệ thống thần kinh trung ương của các con vật mắc bệnh với biểu hiện triệu
Trang 33chứng thần kinh cấp tính Viêm phổi và ký sinh trùng cũng được tìm thấy ở các
ca chó mắc bệnh Care
1.6 Chẩn đoán bệnh
1.6.1 Dựa vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh
Trong tự nhiên tất cả các giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn cảm nhất là các giống chó nhập ngoại, chó nội ít mắc hơn
Ngoài ra cáo, cầy và các loài ăn thịt khác cũng mắc, đặc biệt là loài chồn
vô cùng mẫn cảm…
1.6.2 Dựa vào triệu chứng lâm sàng
Chẩn đoán bệnh Care thể cấp tính và á cấp tính có thể dựa vào bệnh sử
và triệu chứng lâm sàng Khi có những triệu chứng lâm sàng đặc trưng của bệnh thì có thể nghi ngờ chó mắc bệnh Care
Ở những chó chưa tiêm phòng hoặc chó trưởng thành không được tiêm phòng đầy đủ có những triệu chứng sốt, triệu chứng hô hấp như chảy nước mũi, ho, có dử mắt, triệu chứng tiêu hóa hoặc triệu chứng thần kinh thì khả năng chó mắc phải bệnh Care là rất cao (Hồ Đình Chúc, 1993) [1]
Chẩn đoán bệnh dựa vào triệu chứng lâm sàng cần phân biệt với những bệnh trên chó theo Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [11]
Bệnh viêm gan truyền nhiễm: Bụng chướng to, sờ nắn vùng gan thấy con vật rất đau đớn Giác mạc đục hơn, có thể như “cùi nhãn”
Bệnh do Parvovirus: Gây viêm dạ dày, ruột xuất huyết do hoại tử tế bào thượng bì nhung mao ruột, thường tiêu chảy phân loãng như nước và có máu tươi, con vật chết rất nhanh, không có triệu chứng thần kinh
Bệnh do Leptospira: Viêm dạ dày, ruột chảy máu, viêm loét miệng và thường xuất hiện ở chó lớn, vàng da, niêm mạc, số lượng bạch cầu tăng
1.6.3 Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
1.6.3.1 Tìm thể Lents
Lấy mẫu bệnh phẩm là dịch cạo niêm mạc mắt hay mũi chó bệnh, đem nhuộm Hematoxilin - Eosin (HE), tìm tiểu thể Lents qua kính hiển vi Cần chú ý ở não thể Lents rất giống thể Negri ở bệnh dại
Trang 341.6.3.2 Chẩn đoán virus học
Tiêm truyền bệnh phẩm cho động vật thí nghiệm
Mẫu bệnh phẩm là máu, lách, gan, phổi, các chất bài tiết và dịch nước mũi, nước mắt của chó nghi mắc bệnh đem nghiền, chế thành huyễn dịch và tiêm cho động vật thí nghiệm
Ưu tiên sử dụng chồn hoặc chó non, ngoài ra có thể tiêm cho chuột lang, chuột nhắt trắng, thỏ
Quan sát tiến triển của bệnh gây ra trên động vật thí nghiệm, mổ khám bệnh tích đại thể và kết luận
Trong bệnh phẩm có thể phân lập được một số vi khuẩn kế phát như
Pasteurella, Bacillus bronchisepticus, Staphylococcus, E coli và Salmonella
Phân lập virus trên môi trường tế bào
Mẫu bệnh phẩm đem nghiền thành huyễn dịch, xử lý kháng sinh, ly tâm lấy nước trong và lọc qua màng lọc vi khuẩn rồi đem gây nhiễm lên môi trường tế bào một lớp thích hợp Virus Care chỉ có thể nhân lên và gây bệnh tích tế bào (Cyto pathogenic Effect - CPE) khi gây nhiễm lên tế bào phù hợp
Bệnh tích tế bào do CDV gây ra có thể quan sát được là những thể hợp bào,
tế bào bị phá hủy màng và xuất hiện nhiều thể vùi ở trung tâm vùng tế bào xuất hiện CPE
Sự xuất hiện nhiều hay ít, nhanh hay chậm của CPE phụ thuộc vào số lượng, độc lực của virus và “tuổi” tế bào Tế bào mới nuôi cấy thì virus gây nhiễm dễ dàng hơn, CPE xuất hiện nhanh và nhiều hơn ở những tế bào đã nuôi cấy nhiều ngày (Nguyễn Thị Lan và cs., 2005a) [45]
1.6.3.3 Chẩn đoán huyết thanh học
Dùng phản ứng miễn dịch đánh dấu Enzym (ELISA)
1.6.3.4 Chẩn đoán phát hiện bệnh Care bằng kít chẩn đoán nhanh
Hiện nay, nhiều phòng khám thú y sử dụng phương pháp xét nghiệm nhanh bằng thiết bị thiết kế sẵn, đơn giản, tiện dụng và có độ chính xác cao
Về bản chất, đây là phương pháp xét nghiệm ELISA để phát hiện kháng nguyên của virus Care trong máu, dịch kết mạc mắt và nước mũi của chó Hai kháng thể đơn dòng trong thiết bị sẽ kết hợp đặc hiệu với các nhóm quyết định kháng nguyên khác nhau của virus Care
Trang 35Sau khi cho bệnh phẩm vào vị trí đệm Cellulose của thiết bị, virus Care sẽ kết hợp với kháng thể đơn dòng thứ nhất Rồi phức hợp này kết hợp với kháng thể đơn dòng khác trong màng nitơ - cellulose của thiết bị để tạo thành hợp chất kép hoàn chỉnh
Kết quả xét nghiệm được biểu hiện qua các vạch do thiết bị sử dụng theo phép “sắc ký miễn dịch”
Ưu điểm của thiết bị này là có độ nhạy cao, có thể chẩn đoán bệnh sớm trong thời gian đầu của bệnh, khi mà các triệu chứng lâm sàng chưa thể hiện
rõ Mặt khác biện pháp này dễ dàng thực hiện với nhiều loại mẫu bệnh phẩm như huyết tương, huyết thanh, dịch kết mạc mắt và nước mũi
Đọc kết quả phản ứng sau 5 - 10 phút
1.7 Phòng và hỗ trợ điều trị bệnh
1.7.1 Biện pháp hỗ trợ điều trị bệnh
Điều trị đối với bệnh Care chủ yếu là làm tăng sức đề kháng của cơ thể, giảm tỷ lệ chết
Dùng kháng huyết thanh: liều 15 - 30 ml/con, tiêm sớm Khi con vật đã
có triệu chứng viêm phổi hay triệu chứng thần kinh thì kháng huyết thanh không có hiệu lực
Ở các cơ sở điều trị theo các bước sau đây:
- Cắt nôn bằng cách tiêm atropin hay primeran 2 ml, tiêm dưới da
- Bổ sung nước và chất điện giải bằng cách cho uống ozeron 5%, tiếp nước muối sinh lý 0,9% hay nước đường glucoza 5% vào tĩnh mạch khoeo của chó
- Cầm ỉa chảy bằng cách cho uống thuốc đặc trị tiêu chảy chó mèo (ADP), Imodium hay bisepton, hampiseptol… ngày uống một lần
- Chống bội nhiễm bằng cách tiêm các loại kháng sinh: gentamixin, streptomycin, penicillin, H5000…
Trang 36- An thần cho chó: dùng các loại thuốc có tính chất an thần như: seduxen, meprobamat, novocain, analgin
- Trợ sức, trợ lực cho chó: sử dụng các thuốc trợ tim mạch, trợ sức, trợ lực, cầm máu cho chó như: caffeine, spartein, vitamin B1, vitamin B6, vitamin B12, vitamin K, vitamin C
Chó bị viêm đường hô hấp trên nên giữ ở nơi sạch sẽ, ấm, dịch mủ từ mắt nên được lau sạch không để dính trên mặt
Bệnh tích viêm phổi ngoài nguyên nhân là do virus Care gây ra còn có nguyên nhân do biến chứng của sự nhiễm trùng thứ phát các vi khuẩn, phổ biến
là Bordetella bronchiseptica Do vậy khi điều trị đòi hỏi phải dùng kháng sinh có hoạt phổ rộng, thuốc long đờm Các kháng sinh tốt có thể lựa chọn để điều trị phế quản: ampicillin, tetracycline và chloramphenicol
Tuy nhiên vì gây ố mờ răng nên tránh dùng tetracyclin ở chó con còn chloramphenicol ít được nhắc đến do nguy hiểm tới sức khoẻ cộng đồng Một dạng mới dùng được ở đường tiêu hoá là florfenicol đang được lưu ý Điều trị đường tiêu hoá là cần thiết khi dạ dày, ruột có dấu hiệu bệnh
Khi có biểu hiện nôn, tiêu chảy không nên đưa thức ăn, dịch thể, dược phẩm vào đường miệng Có thể dùng thuốc chống nôn ngoài đường tiêu hoá
Bổ sung nước và chất điện giải bằng cách cho uống ozeron 5%, tiếp nước muối sinh lý 0,9% hay nước đường glucoza 5% vào tĩnh mạch khoeo của chó
Vitamin B sử dụng điều trị không đặc hiệu thay thế lượng mất đi do chán
ăn, tăng bài tiết nước tiểu và kích thích tính thèm ăn Kinh nghiệm cho thấy lợi ích của việc tiêm tĩnh mạch vitamin C và chưa được thử nghiệm hiệu quả
Điều trị những rối loạn thần kinh trong bệnh Care ít mang lại kết quả Tiến triển viêm nhiều ở trung tâm não bộ thường dẫn đến hôn mê, mất khả năng vận động rồi chết không đau đớn Có thể có những thành công tạm thời
để làm dừng các triệu chứng thần kinh ở vài con chó bằng cách sử dụng dexamethazon để chống phù não bộ
Trang 37Sự lên cơn, sự co giật cơ hoặc viêm dây thần kinh thị giác là 3 dấu hiệu thần kinh ở chó mà con vật phải chịu đựng Co giật cơ thường không thể điều trị được và không thay đổi, nhiều phác đồ điều trị đã cố gắng nhưng không thành công
Sự khuyến cáo về việc sử dụng thuốc chống co giật cả khi cơn co giật mới xuất hiện nhưng phải trước khi có biểu hiện lên cơn Không có bằng chứng nào cho thấy thuốc chống co giật có thể phòng được virus đi vào não
bộ Tuy nhiên nó có thể ngăn cản sự viêm tấy, sưng lên sau khi lên cơn Có thể làm đứt chuỗi lên cơn, trở về trạng thái ổn định
Glucocorticoid điều trị viêm với liều đã định có thể có thành công trong việc hạn chế mù và giãn đồng tử mắt do viêm dây thần kinh thị giác hoặc do có liên quan tới trường hợp bệnh mãn tính gây viêm não
Trang 38Theo Appel (1987) [18], kháng thể thụ động truyền qua nhau thai và sữa đầu có tác dụng bảo vệ cho chó con sau sinh và cai sữa Lượng kháng thể giảm một nửa sau 8 ngày 3% kháng thể truyền qua nhau thai và 97% truyền qua sữa đầu, kết quả cho thấy rằng hiệu giá ban đầu ở chó con mới sinh bằng 77% lượng kháng thể ở con mẹ
Nếu không có sự hấp thu sữa đầu chó con có thể được bảo vệ ít nhất là
từ 1 - 4 tuần Kháng thể thụ động thường biến mất ở chó từ 12 - 14 tuần tuổi Đối với chó được bú sữa đầu tiên cho chó trong khoảng 6 - 16 tuần tuổi cứ 3 -
4 tuần tuổi tiêm 1 lần
Chó khỏi bệnh sau khi mắc tự nhiên hoặc được tiêm vắc xin, miễn dịch có thể kéo dài hàng năm Sự bảo vệ có thể được bảo đảm nếu chó không bị phơi nhiễm với virus độc lực cao, số lượng lớn, stress hoặc dung nạp miễn dịch
Sau khi tiêm một mũi đơn vắc xin Care cho chó chưa được tiêm bất kỳ một loại vắc xin nào thì hiếm khi tạo ra được miễn dịch kéo dài quá 1 năm Vì
lý do này, mặc dù không có kháng thể thụ động can thiệp thì phải tiêm ít nhất
2 mũi vắc xin cách nhau 2 - 4 tuần khi bắt đầu hết sữa đầu và ở chó sau 16 tuần tuổi
Chó trưởng thành vẫn có thể bị nhiễm Care, mặc dù miễn dịch có thể kéo dài vì vậy phải tiêm vắc xin định kỳ
Mặc dù kháng thể giảm nhưng sự bảo hộ của vắc xin có thể kéo dài ít nhất 7 năm Vắc xin vô hoạt không tạo ra được miễn dịch đầy đủ để chống lại bệnh sau khi công cường độc nhưng nó vẫn có tác dụng bảo hộ tốt hơn so với chó không được tiêm vắc xin Nhưng đáng tiếc là vắc xin vô hoạt vẫn được sử dụng để tiêm cho động vật hoang dã dễ bị nhiễm virus và những giống nhập nội Vắc xin vô hoạt bị mất gluco - protein bề mặt khác do vậy không tạo ra đáp ứng miễn dịch khi công cường độc
Tương tự những vắc xin tiểu phần vô hoạt có chứa kháng nguyên F tiểu phần vô hoạt có tạo ra đáp ứng miễn dịch ở chó khi công cường độc Vắc xin
Trang 39có chứa protein H của virus sởi tạo ra được kháng thể trung hoà bảo vệ chó khi công cường độc CDV
Vắc xin tái tổ hợp từ gene tổng hợp protein H của virus sởi hoặc CDV gắn vào virus đậu đã được thử nghiệm trên chó và chuột Vắc xin tái tổ hợp CDV gắn vào cananypox đã có để phòng bệnh cho chó
Mặc dù đã có những thành công khi tiêm vắc xin phòng bệnh Care nhưng nó có đáp ứng miễn dịch không kéo dài bằng chó khỏi bệnh sau nhiễm bệnh tự nhiên hoặc qua phòng bệnh thực nghiệm bằng virus cường độc Sử dụng vắc xin nhược độc phòng bệnh Care cho chó đặt ra nhiều tranh luận về tính hiệu quả và độ an toàn
Hiện nay, trên thị trường thuốc thú y Việt Nam, vắc xin phòng bệnh Care cho chó khá phong phú về chủng loại Thống kê từ danh mục vắc xin và chế phẩm sinh học được phép nhập khẩu năm 2008 tới nay cho thấy có tới 7 loại vắc xin phòng Care và 1 loại kháng huyết thanh (Homoserum - Merial, Pháp) để phòng và trị bệnh này
Trong đó có sự tham gia của những tên tuổi lớn như:
+ Intervet - Hà Lan
+ Merial - Pháp
+ Biocan - Cộng hòa Séc
+ PFRIZER - Mỹ
+ Fort Dodge Animal Health - Mỹ
Điều này chứng tỏ Việt Nam đang ngày càng quan tâm đến bệnh Care
và việc phòng bệnh Care
Trang 40Danh sách các loại vắc xin phòng bệnh Care được lưu hành ở Việt Nam
STT Tên vắc xin Công ty sản
xuất
Dạng vắc xin
Hàm lượng virus Cách sử dụng
Công ty Intervet Hà Lan
Nhược độc đông khô
≥ 104 TCID50/liều
Tiêm cho chó 6 tuần tuổi, sau đó 10 tuần Sau đó nhắc lại mỗi năm 1 lần
Công ty Intervet Hà Lan
Nhược độc đông khô
≥ 104 TCID50/liều
Tiêm cho chó 6 tuần tuổi, sau đó 10 tuần Sau đó nhắc lại mỗi năm 1 lần
DA2L
Công ty Fort Dodge Animal Health - Mỹ
Nhược độc đông khô
≥ 103.3 FAID50/liều
Tiêm cho chó 6 tuần tuổi, 2-3 tuần tiêm nhắc lại cho tới 12 tuần tuổi
5/4L
Công ty Fort Dodge Animal Health - Mỹ
Nhược độc đông khô
≥ 103.3 FAID50/liều
Tiêm cho chó 6 tuần tuổi, 2-3 tuần tiêm nhắc lại cho tới 12 tuần tuổi
Zoetis - Mỹ
Nhược độc đông khô
≥ 102.5 TCID50/liều
Chó 6 tuần, tiêm 3 mũi,mỗi mũi cách nhau 3 tuần Tiêm nhắc lại sau 1 năm
1 lần
6 Vanguard Plus
5/L
Công ty Zoetis - Mỹ
Nhược độc đông khô
≥ 102.5 TCID50/liều
Chó 6 tuần, tiêm 3 mũi, cách nhau 3 tuần Tiêm nhắc lại sau 1 năm 1 lần