báo cáo thực tập quản trị nguồn nhân lực quản trị dự án đầu tư báo cáo thực tập quản trị nguồn nhân lực quản trị dự án đầu tư báo cáo thực tập quản trị nguồn nhân lực quản trị dự án đầu tư ,CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ, THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC – QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 3A VIỆT NAM
Trang 1TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP VIỆT-HUNG
KHOA QUẢN TRỊ - NGÂN HÀNG
…o0o…
BÁO CÁO THỰC TẬP QUẢN TRỊ KINH DOANH 3
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
cùng với sự thay đổi của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta đã có
một sự chuyển mình từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế
thị trường, dưới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, đồng thời là sự mở rộng quan hệ
giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới với những ưu thế đó, rất nhiều
loại hình doanh nghiệp đã không ngừng mọc lên và phát triển một cách mạnh mẽ,
vững chắc thì không thể thiếu được các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đây là các hoạt động kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng, được xem là
xương sống của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
Do xu hướng quốc tế hóa cùng với sự khan hiếm các nguồn lực ngày càng
gia tăng, sự phát triển như vũ bão của công nghệ, sự thay đổi nhu cầu của thị
trường, làm cho môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp và biến động thường
xuyên Với một điều kiện môi trường kinh doanh như vậy đòi hỏi các doanh
nghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn thì mới có khả năng nắm bắt cơ
hội, tránh được nguy cơ, đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của doanh
nghiệp Để thấy rõ được nội dung và vai trò của chiến lược và quản trị chiến lược
trong chương này giới thiệu tổng quan về chiến lược, quản trị chiến lược, nguồn
gốc của nó và những đặc trưng cơ bản của chiến lược
thực tế đã chứng minh rằng đối với bất kì nhà kinh doanh nào thì việc tìm
hiểu mọi mặt của các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong môi
trường kinh doanh là vô cùng quan trọng, đặc biệt đối với sinh viên chuẩn bị ra
trường đang cần kiến thức thực tiễn
Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ
Phần Mềm 3A Việt Nam, trên cơ sở hệ thống lý thuyết đã được trang bị ở nhà
trường và căn cứ vào thực tế ở công ty, em đã chủ động chọn đề tài: “Phân tích
hoạt động kinh doanh của công ty Cổ Phần Công Nghệ Phần Mềm 3A Việt
Nam” làm nội dung nghiên cứu cho bài báo cáo
Báo cáo thực tập này gồm 3 phần chính:
Trang 3Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ
QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Phần 2: THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN
LỰC – QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ PHẦN MỀM 3A VIỆT NAM
Phần 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN
LỰC – QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHỆ PHẦN MỀM 3A VIỆT NAM
Trang 4LỜI CẢM ƠN
trong suốt thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty Cổ Phần Công
Nghệ Phần Mềm 3A Việt Nam, em nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ của
nhiều tập thể và cá nhân đã giúp em hoàn thiện được báo cáo này Em xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc
Em xin chân thành cảm ơn cô Phan Thùy Dương đã trực tiếp hướng dẫn,
khắc phục và điều chỉnh bài báo cáo thực tập của em trong suốt quá trình thực
hiện báo cáo
Xin chân thành cảm ơn tới các anh chị phòng kinh doanh của công ty Cổ
Phần Công Nghệ Phần Mềm 3A Việt Nam, đặc biệt là chị Trần Thị Mỹ Giang
đã nhiệt tình chỉ bảo và cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến bài báo cáo
của em trong suốt thời gian qua
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban lãnh đạo của quý công ty đã
tạo điều kiện tốt nhất về tinh thần cũng như vật chất giúp em hoàn thiện bài báo
cáo thực tập của mình
Do có nhiều hạn chế về mặt thời gian và kiến thức nên báo cáo của em
không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự thông cảm và góp
ý của Giảng viên – Phan Thùy Dương, các thầy, cô giáo trong khoa cùng các anh
chị phòng kinh doanh của công ty Cổ Phần Công Nghệ Phần Mềm 3A Việt Nam
để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng….năm 20…
Sinh viên thực hiện
Lê Duy Khánh
Trang 5NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
Trang 6
NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)
Trang 7
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp 13
Sơ đồ 2.2 Tổ chức công tác kế toán của Doanh nghiệp 15
Sơ đồ 2.3 Quy trình tuyển dụng của công ty Cổ phần Công Nghệ Phần Mềm 3A Việt Nam 25
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp 32
BẢNG Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của công ty Cổ phần Công Nghệ Phần Mềm 3A Việt Nam 19
Bảng 2.2 Bảng định mức lao động 21
Bảng 2.3 Bảng phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động 22
Bảng 2.4 Xu hướng biến động năng suất lao động 23
Bảng 2.5 Hệ số lương một số bộ phận trong công ty Cổ phần Công Nghệ Phần Mềm 3A Việt Nam 28
Bảng 2.6 Phụ cấp chức vụ trong công ty Cổ phần Công Nghệ Phần Mềm 3A Việt Nam 28
Bảng 2.7 Bảng ghi giờ làm việc thực tế tại công ty Cổ phần Công Nghệ Phần Mềm 3A Việt Nam 29
Trang 8KÍ HIỆU CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 9MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ
QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1.1 Quản trị nguồn nhân lực 1
1.1.1 Một số vấn đề chung về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 1
1.1.2 Nghiệp vụ cơ bản của công tác quản trị nguồn nhân lực 3
1.2 Quản trị dự án đầu tư 4
1.2.1 Một số vấn đề chung về quản trị dự án đầu tư 4
1.2.2 Các loại hình dự án đầu tư 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC – QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 3A VIỆT NAM 11
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 11
2.1.1 khái quát chung về công ty 11
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 11
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty 12
2.2 phân tích công tác lao động, tiền lương 18
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 18
2.2.2 Định mức lao động 20
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động 21
2.2.4 năng suất lao động 22
2.2.5 Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động 24
2.2.6 tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương 26
2.2.7 Tình hình trả lương cho các bộ phận và cá nhân 28
2.2.8 nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp 31
Trang 102.3 lựa chọn dự án đầu tư 34
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC – QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 3A VIỆT NAM 36
3.1 Quản trị nguồn nhân lực 36
3.2.1 Ưu Điểm 36
3.1.2 Nhược điểm 37
3.1.3 Giải pháp 37
3.2 Quản trị dự án đầu tư 38
3.2.1 Ưu điểm 38
3.2.2 Nhược điểm 38
3.2.3 Giải pháp 39
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU
TƯ 1.1 Quản trị nguồn nhân lực
1.1.1 Một số vấn đề chung về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực
Khái nhiệm về nhân lực: Bao gồm tất cả các tiềm năng của con người
trong một tổ chức hay xã hội (kể cả những thành viên trong ban lãnh đạo doanh
nghiệp) tức là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp sử dụng kiến thức, khả
năng, hành vi ứng xử và giá trị đạo đức để thành lập, duy trì và phát triển doanh
nghiệp
Quản trị nguồn nhân lực bao gồm tất cả những quyết định và hoạt động
quản lý có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và đội ngũ nhân viên
của doanh nghiệp Mục tiêu chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực là nhằm đảm
bảo đủ số lượng người lao động với mức trình độ và kỹ năng phù hợp, bố trí họ
vào đúng công việc, và vào đúng thời điểm để đạt được các mục tiêu của doanh
nghiệp Như vậy, một câu hỏi đặt ra: ai phụ trách quản trị nhân sự trong quản lý
doanh nghiệp? rõ ràng câu trả lời sẽ là: mọi nhà quản lý trong doanh nghiệp
Quản trị nguồn nhân lực là đảm bảo có đúng người với kỹ năng và trình
độ phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện
mục tiêu của công ty
Nhưng dù ở bất cứ xã hội nào vấn đề mấu chốt của quản trị vẫn là quản trị
nguồn nhân lực Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài
nguyên vật tư phong phú, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại đi chăng nữa cũng
sẽ trở nên vô ích, nếu không biết hoặc quản trị kém nguồn tài nguyên nhân sự
Chính cung cách quản trị tài nguyên nhân sự này tạo ra bộ mặt văn hoá của tổ
chức, tạo ra bầu không khí có sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau hay lúc nào cũng
căng thẳng bất ổn định
Trang 12Đối với Việt Nam, là một nước có nền kinh tế đang chuyển đổi có trình độ
công nghệ, kỹ thuật còn ở mức thấp, kinh tế chưa ổn định và Nhà nước chủ
trương “ quá trình phát triển phải thực hiện bằng con người và vì con người ’’, thì
quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức
năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm
đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên
Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực được chia làm 3 nhóm:
– Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực bao gồm
Nhóm này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các
phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp và gồm các hoạt động như:
Hoạch định nhu cầu nhân viên, Phân tích công việc, tuyển dụng nhân viên Để
có thể tuyển được đúng người cho đúng việc trước hết doanh nghiệp phải căn cứ
vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh
nghiệp nhằm xác định được những công việc, vị trí nào cần tuyển thêm người
Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết doanh nghiệp cần tuyển thêm
bao nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt đối với các ứng viên là như thế
nào? Việc áp dụng những kỹ năng tuyển dụng như trắc nghiệm và phỏng vấn sẽ
giúp doanh nghiệp chọn được ứng cử viên tốt nhất cho công việc
Do đó, nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động: dự báo và
hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu
thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp
– Nhóm chức năng đào tạo – phát triển của quản trị nguồn nhân lực
Nhóm này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho
nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để
hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát
triển tối đa các năng lực cá nhân
Trang 13Nhóm này thường thực hiện các hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện,
đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề
và cập nhật kiến thức-phương pháp quản lý mới, kỹ thuật công nghệ mới cho
cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ
– Nhóm chức năng duy trì nguồn lực
Nhóm này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân
lực trong doanh nghiệp Nhóm này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích,
động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong
doanh nghiệp
Chức năng kích thích, động viên liên quan đến các chính sách và các hoạt
động nhằm khuyến khích, động viên nhân viên trong các doanh nghiệp làm việc
hăng say, tận tình, có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lượng
cao
Do đó, xây dựng và quản lý hệ thống thang bảng lương, thiết lập và áp
dụng các chính sách lương bổng, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phúc lợi, phụ
cấp, đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên là những hoạt động
quan trọng nhất của chức năng kích thích, động viên
Chức năng quan hệ lao động liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện
môi trường làm việc và các mối quan hệ trong công việc như: ký kết hợp đồng
lao động, giải quyết khiếu tố, tranh chấp lao động, giao tế nhân viên, cải thiện
môi trường làm việc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động
1.1.2 Nghiệp vụ cơ bản của công tác quản trị nguồn nhân lực
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực:
Thực chất của kế hoạch hoá nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu
cầu nguồn nhân lực, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình hoạt
động đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ
năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao,
Trang 14để hoàn thành thắng lợi các mục tiêu của nó Do đó, lập kế hoạch nguồn nhân lực
là một trong các nội dung quan trọng nhất của công tác quản lý nhân lực trong
các doanh nghiệp
Tuyển mộ và tuyển chọn:
Tuyển mộ: Là quá trình thu hút các ứng viên về phía các tổ chức để
các nhà tuyển dụng lựa chọn và sàng lọc những người đủ điều kiện
vào làm việc tại một vị trí nào đó trong tổ chức
Tuyển chọn: Là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh
khác nhau, dựa vào các yêu cầu của công việc, trong số những người
đã thu hút qua tuyển mộ Quá trình tuyển dụng cần phải xác định rõ
các kỹ năng, kiến thức và các đặc điểm cá nhân cần thiết cho cả nhu
cầu trước mắt của vị trí công việc và mục tiêu tương lai phát triển của
doanh nghiệp
Bố trí nhân lực và thôi việc:
– Tạo động lực trong lao động
– Thù lao và phúc lợi
– Quan hệ lao động
– Hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể
– Kỷ luật lao động
1.2 Quản trị dự án đầu tư
1.2.1 Một số vấn đề chung về quản trị dự án đầu tư
Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau,
được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về
thời gian, nguồn lực và ngân sách
Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức
(Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công
việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định
Trang 15Hoạt động đầu tư (gọi tất là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về
tài chính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực
tiếp hoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật
chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của ngành Bưu chính Viễn thông
(BCVT) nói riêng Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu
tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư
“Đầu tư theo nghĩa rộng” là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến
hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định
trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó
Nguồn lực có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các
kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài
sản trí tuệ và nguồn lực
“Đầu tư theo nghĩa hẹp” chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn
lực ở hiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương
lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó
Nếu xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt
được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc
tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng
các nguồn lực xác định
Xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế , xã hội trong một
thời gian dài
Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả
nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định
Dự án đầu tư: là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi
phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch biểu thời
gian và địa điểm xác định, để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo đối tượng
nhất định nhằm thực hiện mục tiêu sinh lợi nhất định
Trang 16 Dự án đầu tư công: là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chương
trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các
chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
Dự án hợp tác công tư: là việc nhà nước và nhà đầu tư, doanh nghiệp cùng
phối hợp thực hiện dự án phát triển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công
• Liên quan đến việc thực hiện một điều mà chưa từng được làm trước đó
• Đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng đầu ra, chi phí và thời gian cụ
thể
Các hình thức đầu tư tại Việt Nam theo quy định pháp luật
Đầu tư trực tiếp
Dự án đầu tư trực tiếp có thể thuộc một trong số các loại hình như sau:
– Thành lập tổ chức kinh tế (100% vốn của nhà đầu tư trong nước/nước
ngoài hoặc liên doanh)
– Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO,
Trang 17 Đầu tư gián tiếp
Khái niệm đầu tư gián tiếp có thể thuộc một trong số các loại hình sau:
– Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác
– Thông qua Quỹ đầu tư chứng khoán hoặc thông qua các định chế tài chính
trung gian khác
Các tổ chức là pháp nhân, gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân, không phân biệt quốc
tịch và nơi cư trú có quyền góp vốn, mua cổ phần với mức không hạn chế tại
doanh nghiệp theo quy định tương ứng của Luật Doanh nghiệp
1.2.2 Các loại hình dự án đầu tư
1.2.2.1 Phân loại dự án đầu tư theo nguồn vốn đầu tư
Dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công Là dự án đầu tư sử dụng một trong
những nguồn vốn sau:
+ Vốn ngân sách nhà nước
+ Vốn trái phiếu chính phủ
+ Vốn công trái quốc gia
+ Vốn trái phiếu chính quyền địa phương
+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
+ Vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
+ Vốn từ nguồn thu để lại đầu tư nhưng chưa đưa vào ngân sách nhà nước
+ vốn vay khác của ngân sách địa phương
Dự án đầu tư bằng các nguồn vốn khác
+ Vốn vay thương mại
+ Vốn liên doanh liên kết
Trang 18+ Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
+ Vốn huy động trên các thị trường tài chính(trong nước, quốc tế)
+ Vốn tư nhân
1.2.2.2 Phân loại dự án đầu tư theo mức độ quan trọng và quy mô của dự án
Căn cứ theo phân loại này thì dự án đầu tư được phân thành 4 nhóm dự án
- Dự án quan trọng quốc gia
- Dự án nhóm A
- Dự án nhóm B
- Dự án nhóm C
Để hiểu hơn về các loại dự án đầu tư bạn cần biết:
Dự án quan trọng quốc gia: Là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình
liên kết chặt chẽ với nhau thuộc một trong các tiêu chí dưới đây:
– Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên
– Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường bao gồm:
• Nhà máy điện hạt nhân
• Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu
bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm
khoa học từ 50 héc ta trở lên, rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên, rừng
phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500
héc ta trở lên, rừng sản xuất từ 1000 héc ta trở lên
– Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ
hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên
– Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50,000 trở lên ở
các vùng miền khác
Trang 19– Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được quốc hội
quyết định
– Dự án nhóm A, nhóm B, nhóm C
1.2.2.3 Phân loại dự án đầu tư theo tính chất đầu tư
Dự án đầu tư có cấu phần xây dựng: Là những dự án đầu tư như xây dựng
mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng bao gồm cả phần mua
tài sản, mua trang thiết bị của dự án
Dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng: Là những dự án đầu tư như dự án
mua tài sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp
trang thiết bị máy móc và dự án khác
1.2.2.4 Phân loại dự án theo lĩnh vực đầu tư
Căn cứ vào lĩnh vực đầu tư dự án đầu tư có thể phân thành:
• Dự án đầu tư vào lĩnh vực giao thông vận tải: Là dự án đầu tư xây dựng
các công trình giao thông đường bộ hoặc đường thủy, các hoạt động đầu tư duy
tu bảo dưỡng phát triển hệ thống giao thông
• Dự án đầu tư vào lĩnh vực nông - lâm - ngư - diêm nghiệp: Là những dự
án đầu tư phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, trồng rừng, thủy lợi,
sản xuất muối và phát triển nông thôn
• Dự án đầu tư lĩnh vực công nghiệp: Là những dự án đầu tư vào các ngành
như cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, hóa
chất(bao gồm cả hóa dược), vật liệu nổ công nghiệp, khai thác khoáng sản, công
nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp chế biến khác
• Dự án đầu tư vào lĩnh vực xây dựng: Là những dự án đầu tư xây dựng các
công trình nhà ở, công sở, hạ tầng kỹ thuật đô thị
1.2.2.5 Phân loại dự án đầu tư theo vùng lãnh thổ
Căn cứ theo địa điểm thực hiện dự án, dự án có thể được phân chia theo
• Theo tỉnh, thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Nghệ An,
Trang 20• Theo vùng lãnh thổ: Vùng Đông Bắc, vùng Tây Bắc, vùng Đồng Bằng
Sông Hồng, Vùng Bắc Trung Bộ, vùng Nam Trung Bộ, vùng Đông Nam Bộ,
vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
Trang 21CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC – QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM 3A VIỆT
NAM 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty
2.1.1 khái quát chung về công ty
Công Ty Cổ phần Công Nghệ Phần Mềm 3A Việt Nam
Tên giao dịch: 3A VIET NAM TECNOLOGY SOFTWARE JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt: 3ASoft
Địa chỉ: Số 1A, ngõ 343, đường An Dương Vương, Phường Phú Thượng,
Quận Tây Hồ, Hà Nội.
Đại diện pháp luật: Nguyễn Ngọc Tú
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty Cổ phần Công nghệ phần mềm 3A Việt Nam (3Asoft) là một trong
những doanh nghiệp hàng đầu về cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin cho
khối doanh nghiệp và trường học
Trang 22Thương hiệu phần mềm 3Asoft đã trở nên quen thuộc với doanh nghiệp sau 8
năm không ngừng đổi mới và phát triển 3Asoft đã và đang tiếp tục khẳng định
mình với tinh thần luôn cải tiến, sáng tạo, tìm hướng đi mới để công ty ngày càng
lớn mạnh
3Asoft cung cấp các sản phẩm và dịch vụ phần mềm dựa trên cơ sở kết hợp hiểu
biết về nghiệp vụ, khả năng công nghệ và kinh nghiệm thực tế nhằm thoả mãn tối
đa yêu cầu của khách hàng với nhiều mô hình và ngành nghề khác nhau Các sản
phẩm và dịch vụ phần mềm của 3Asoft liên tục được phát triển và nâng cấp
nhằm đáp ứng ngày càng đầy đủ hơn các yêu cầu thực tế của các doanh nghiệp
Số lượng khách hàng tin tưởng đã và đang sử dụng phần mềm của 3Asoft ngày
càng tăng Cho đến nay đã có hơn 5.000 doanh nghiệp và trường học trong cả
nước đã sử dụng các sản phẩm và dịch vụ do 3Asoft cung cấp
3Asoft chú trọng đầu tư cải tiến sản phẩm và mở rộng thị trường, phát triển
thương mại điện tử: Với đội ngũ nhân viên là những người năng động, sáng tạo,
có trình độ chuyên môn cao, bao gồm các kỹ sư tin học, cử nhân kinh tế; các cố
vấn và cộng tác viên là những người giàu kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc các
chuyên ngành 3Asoft nhanh chóng hòa nhập vào thị trường, khẳng định được
tên tuổi của mình và chất lượng của sản phẩm phần mềm và được các doanh
nghiệp đánh giá rất cao
Một số sản phẩm của công ty cung cấp:
- Phần mềm kế toán 3ASMART
- Phần mềm hoá đơn điện tử 3A-INVOICE
- Phần mềm kế toán thương mại và dịch vụ
- Phần mềm kế toán xây lắp
- Phần mềm nhân sự
- Phần mềm quản lý công việc trực tuyến
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty
Công Ty Cổ phần Công Nghệ Phần Mềm 3A Việt Nam có nhiệm vụ sản
xuất và cung cấp các loại phần mềm kế toán chủ yếu phục vụ cho các doanh
Trang 23nghiệp và trường học Công ty có trách nhiệm sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát
triển vốn và các nguồn lực, đồng thời chịu sự điều hành của HĐQT trong việc
xây dựng các định hướng, chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh và cơ cấu
tổ chức quản lý
Nhiệm vụ chính của công ty là:
- Nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các chiến lược,
kế hoạch kinh doanh về thiết kế, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm
Phần mềm quản lý công việc trực tuyến, phần mềm kế toán thương mại và
dịch vụ, phần mềm kế toán sản xuất,
- Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9000
- Xây dựng chiến lược phát triển chung và thực hiện theo các chỉ tiêu được
đặt ra
- Tăng trưởng doanh nghiệp gắn liền với nhiệm vụ của các khách hàng có
nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ công nghệ
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
PHÒNGKẾHOẠCH
PHÒNGVẬT TƯ
PHÒNGKỸTHUẬT
Trang 24+ Tổng Giám Đốc : Giữ vai trò lãnh đạo chính đồng thời là đại diện pháp
nhân của Công ty chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty
+ Công ty có 2 phó tổng giám đốc :
- Một Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về kỹ thuật
- Một Phó Tổng giám đốc chịu trách nhiệm về kế hoạch
+ Phòng Kế Hoạch : Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc khai thác thị
trường, xây dựng định mức kinh tế kỷ thuật nội bộ, kiểm tra dự án đầu vào
+ Phòng Kỹ Thuật , vật tư : Có nhiệm vụ tham mưu giúp Ban giám đốc các
công tác có liên quan đến vật tư, kỹ thuật, định mức tiêu hao vật tư, định mức
kỹ thuật để làm cơ sở cho hạch toán kế toán tính toán cả chỉ tiêu có liên quan
+ Phòng Kế Toán - Tài Chính : Làm nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc
trong công tác quản lý tài chính, công tác hạch toán kinh tế trong Công ty và
nội bộ Doanh nghiệp , lập kế hoạch về nhu cầu vốn và sử dụng nguồn vốn