Phương pháp nghiên cứu Số liệu thứ cấp gồm: Các tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ công chức ở bộ phận 1 cửa liên thông trên địa
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC Ở BỘ PHẬN MỘT CỬA LIÊN THÔNG TẠI HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƯNG YÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Phượng Lê
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu gặp rất nhiều khó khăn, tôi đã nhận được sự
hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, các đơn vị, gia đình và bạn bè về tinh thần
và vật chất để tôi hoàn thành bản luận văn này
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Phượng Lê đã trực tiếp giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, (cô) giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, cảm ơn Bộ môn kinh tế nông nghiệp và Chính sách trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Tôi xin chân thành cảm ơn, sự nhiệt tình giúp đỡ các cán bộ, công chức bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục sơ đồ, đồ thị ix
Danh mục hộp ix
Trích yếu luận văn x
Thesis abstract xii
Phần 1 Mở đầu i
1 1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Những đóng góp của luận văn 3
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 4
2.1.2 Vai trò nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông 10
2.1.3 Đặc điểm chất lượng nhân lực ở Bộ phận một cửa liên thông 11
2.1.4 Nội dung nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông 11
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông 15
2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông và bài học kinh nghiệm cho huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 23
Trang 52.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông
của thành phố Bến tre, tỉnh Bến tre 23
2.2.2 Kinh nghiệm tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương 24
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa tại huyện Văn Lâm 25
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 26
3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 26
3.2 Phương pháp thu thập thông tin 30
3.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp 30
3.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 31
3.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 32
3.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 33
3.3.2 Phương pháp thống kê so sánh 33
3.3.3 Phương pháp thang đo Likert 33
3.3.4 Phương pháp phỏng vấn 33
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 34
3.4.1 Chỉ tiêu đánh giá công tác tuyển dụng 34
3.4.2 Chỉ tiêu đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng 34
3.4.3 Chỉ tiêu đánh giá chế độ đãi ngộ 34
3.4.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông 34
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 36
4.1 Thực trạng nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 36
4.1.1 Số lượng cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm 36
4.1.2 Chất lượng cán bộ công chức bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm 42
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 57
4.2.1 Công tác quy hoạch cán bộ, công chức 57
4.2.2 Công tác tuyển dụng, luân chuyển cán bộ, công chức 61
Trang 64.2.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ, công chức 63
4.2.4 Công tác bố trí, sử dụng cán bộ, công chức 66
4.2.5 Công tác đánh giá cán bộ, công chức 69
4.2.6 Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công chức 72
4.2.7 Đánh giá chung về chất lượng cán bộ công chức và hoạt dộng nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 75
4.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên 78
4.3.1 Định hướng về nâng cao chất lượng cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm 78
4.3.2 Các giải pháp cụ thể nâng cáo chất lượng cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm 80
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 90
5.1 Kết luận 90
5.2 Kiến nghị 91
Tài liệu tham khảo 93
Phụ lục 95
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thống kê đất đai theo mục đích sử dụng của huyện Văn Lâm năm
2018 27 Bảng 3.2 Dân số và lao động huyện Văn Lâm năm 2018 28 Bảng 3.3 Lao động làm việc trong các ngành kinh tế huyện Văn Lâm (năm 2016
– 2018) 29 Bảng 3.4 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế huyện Văn Lâm giai đoạn 2016 - 2018 30 Bảng 3.5 Tổng hợp thông tin các đối tượng được khảo sát 32 Bảng 4.1 Cơ cấu cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn
huyện Văn Lâm giai đoạn 2016-2018 36 Bảng 4.2 Cơ cấu cán bộ, công chức theo giới tính tại bộ phận một cửa liên thông
trên địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2016-2018 39 Bảng 4.3 Cơ cấu cán bộ, công chức theo độ tuổi tại bộ phận một cửa liên thông
trên địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2016-2018 40 Bảng 4.4 Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ chuyên môn tại bộ phận một
cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2016-2018 42 Bảng 4.5 Thống kê cán bộ, công chức có chứng chỉ tin học, chứng chỉ ngoại
ngữ tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2016-2018 44 Bảng 4.6 Cơ cấu cán bộ, công chức theo trình độ lý luận chính trị hành chính tại
bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2016-2018 47 Bảng 4.7 Cán bộ, công chức là Đảng viên tại bộ phận một cửa liên thông trên
địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2016-2018 48 Bảng 4.8 Kết quả đánh giá, phân loại cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa liên
thông trên địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2016-2018 50 Bảng 4.9 Đánh giá của người dân, doanh nghiệp, cá nhân khi đến giải quyết các
thủ tục hành chính ở bộ phận một cửa liên thông tại huyện Văn Lâm 51 Bảng 4.10 Tổng hợp đánh giá của người dân, doanh nghiệp, cá nhân về kỹ năng
giao tiếp của cán bộ công chức ở bộ phận một cửa liên thông tại huyện Văn Lâm 53
Trang 9Bảng 4.11 Tổng hợp đánh giá của người dân, doanh nghiệp, cá nhân về năng lực
xử lý tình huống của cán bộ công chức ở bộ phận một cửa liên thông tại huyện Văn Lâm 54 Bảng 4.12 Tổng hợp đánh giá của người dân, doanh nghiệp, cá nhân về tinh thần
làm việc, thái độ phục vụ của cán bộ công chức ở bộ phận một cửa liên thông tại huyện Văn Lâm 55 Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả giải quyết hồ cơ theo cơ chế một cửa liên thông trên
địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2016 – 2018 56 Bảng 4.14 Quy hoạch số lượng cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa liên thông
trên địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2016 - 2018 59 Bảng 4.15 Đánh giá về công tác quy hoạch nhân lực tại bộ phận một cửa liên
thông trên địa bàn huyện Văn Lâm 60 Bảng 4.16 Tổng hợp tuyển dụng, luân chuyển CBCC tại bộ phận một cửa liên
thông trên địa bàn huyện Văn Lâm giai đoạn 2016-2018 62 Bảng 4.17 Đánh giá về công tác tuyển dụng nhân lực của Bộ phận một cửa liên
thông trên địa bàn huyện Văn Lâm 63 Bảng 4.18 Đánh giá về công tác đào tạo bồi dưỡng nhân lực của Bộ phận một cửa
liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm 65 Bảng 4.19 Đánh giá về công tác sử dụng, bố trí CBCC tại bộ phận một cửa liên
thông trên địa bàn huyện Văn Lâm 69 Bảng 4.20 Đánh giá về công tác đánh giá nhân lực của Bộ phận một cửa liên
thông trên địa bàn huyện Văn Lâm 71 Bảng 4.21 Tổng hợp tiền lương, thu nhập bình quân một tháng của CBCC bộ
phận một cửa liên thông tại thị trấn Như Quỳnh giai đoạn 2016-2018 73 Bảng 4.22 Đánh giá về chính sách đãi ngộ CBCC của bộ phận một cửa liên thông
trên địa bàn huyện Văn Lâm 74
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Biểu đồ 4.1: Số lượng cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn
huyện Văn Lâm giai đoạn 2016-2018 37
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1: Ý kiến đánh giá của người dân về thời gian giải quyết thủ tục hành
chính tại bộ phận một cửa liên thông 52 Hộp 4.2: Ý kiến đánh giá của người dân về thái độ phục vụ của cán bộ công
chức tại bộ phận một cửa liên thông 52 Hộp 4.3: Ý kiến đánh giá của người dân về cơ sở vật chất tại bộ phận một cửa
liên thông 68
Trang 11TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hải Yến
Tên luận văn: Nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông tại huyện
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông tại địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một của liên thông tại địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Phương pháp nghiên cứu
Số liệu thứ cấp gồm: Các tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu cơ sở lý luận
và thực tiễn về chất lượng đội ngũ công chức ở bộ phận 1 cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm; Các số liệu liên quan đến đất đai, dân số, lao động, việc làm và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Văn Lâm; Các số liệu liên quan đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở bộ phận 1 cửa huyện trên địa bàn huyện Văn Lâm …
Số liệu sơ cấp được thu thập như sau: Phương pháp điều tra thông qua phiếu khảo sát các đối tượng gồm: Nhóm một gồm: Lãnh đạo cấp huyện (2 người), lãnh đạo cấp xã (22 người), Cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm gồm: 5 cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận một cửa liên thông của huyện,
55 công chức làm việc tại bộ phận một cửa liên thông cấp xã Tổng cộng 84 lãnh đạo, cán bộ, công chức;Nhóm 2: 110 người dân (mỗi xã 10 phiếu) Bên cạnh đó, tác giả còn phỏng vấn người dân đến làm thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa liên thông tại địa phương (2 người dân tại xã Trưng Trắc và thị trấn Như Quỳnh) đến đánh giá chất lượng cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm
Kết quả chính và kết luận
Một là, Đề tài đã hệ thống và đưa ra được khái niêm, vai trò, đặc điểm của nguồn nhân lực nói chung và nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông cấp huyện và các địa phương, cùng với đó là các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa như quy hoạch nhân lực, tuyển dụng nhân lực, bố trí sử dụng nhân lực, đánh giá nhân lực, chế độ đãi ngộ,… Trên cơ sở thực tiễn về tình hình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại bộ phận một cửa liên thông tại một số địa phương, Luận văn đã đưa
ra những bài học kinh nghiệm giúp nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa
Trang 12liên thông tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Hai là, Luận văn đã phân tích, đánh giá được thực trạng nhân lực ở bộ phận một của liên thông tại huyện Văn Lâm và những hoạt động phát triển chất lượng nhân lực ở
bộ phận một cửa liên thông tại huyện Văn Lâm Hiện nay nguồn nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông tại huyện Văn Lâm còn nhiều han chế cả về kinh nghiệm và trình độ, còn thiếu cán bộ, công chức có trình độ cao, ngoài ra vẫn còn nhiều vấn đề chủ quan khách quan khác làm ảnh hưởng đến sự phát triển về chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Ba là, trong thời gian tới, để nâng cao nâng cao chất lượng nhân lực tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm, tác giả đề xuất một số giải pháp gồm: Tích cực làm tốt công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn Huyện; Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn Huyện;
Bố trí và sử dụng hợp lý cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn Huyện; Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ cho đội ngũ cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn Huyện; Tăng cường công tác kiểm tra giám sát cán bộ, công chức, xây dựng hòm thư góp ý tại bộ phận một cửa liên thông các cấp
Trang 13THESIS ABSTRACT
Author name: Nguyen Thi Hai Yen
Thesis title: Improving the quality of human resources in the one-stop office in Van
Lam district, Hung Yen province
Name of training institution: Vietnam National University of Agriculture
Objectives
Based on assessing the reality of improving the quality of human resources in the one-stop office in Van Lam district, Hung Yen province; Since then, it has proposed solutions to improve the quality of human resources in the one-stop office in Van Lam district, Hung Yen province
Research Methods
Secondary data include: Documents and data for researching theoretical and practical basis on the quality of civil servants in the one-stop office in Van Lam district; Data related to land, population, labor, employment and socio-economic situation of Van Lam district; The figures related to the improvement of the quality of the contingent of civil servants in one-stop office in Van Lam district
Primary data were collected as follows: Survey methodology through questionnaire survey includes: The first group included district leaders (2 people) and commune leaders (22 people), officials, public officials The organization of the one- stop office in Van Lam district includes: 5 officials and civil servants working in the district's one-stop office, 55 civil servants working in the commune's one-stop office A total of 84 leaders, cadres and civil servants, The second group : 110 people (10 votes per commune) Besides, the author also interviewed people who came to do administrative procedures at the local one-stop office (the people in Trung Trac commune and Nhu Quynh town) to evaluate the quality of civil servants at the one-stop office in Van Lam district
Results and conclusions
Firstly, the thesis has systemized and introduced the concept, role and characteristics of human resources in general and human resources in the one-stop office at district and local levels, along with activities improve the quality of human resources in the one-stop department such as human resource planning, recruiting human resources, arranging the use of human resources, assessing human resources,
Trang 14remuneration, Based on the practical situation of the advanced situation The quality
of human resources in the one-stop office in some localities, the thesis has given lessons
to improve the quality of human resources in the one-stop office in Van Lam district, Hung Yen province
Secondly, the thesis has analyzed and assessed the situation of human resources
in the one-stop office of the interconnection in Van Lam district and the activities of developing the quality of human resources in the one-stop office in Van Lam district At present, human resources in the one-stop office in Van Lam district are still limited in terms of experience and qualifications, there is a shortage of highly qualified officials and civil servants, besides, there are still many subjective issues Other factors affect the development of human resources quality in the one-stop office in Van Lam district, Hung Yen province
Thirdly, in the coming time, to improve the quality of human resources in the one-stop office in Van Lam district, the author proposes several solutions including: Actively doing well the team planning cadres and civil servants at the one-stop office in Van Lam district; Complete the training and retraining of cadres and civil servants at the one-stop office in the district; Arrange and properly use officials and employees at the one-stop office in the district; Implementing good remuneration policy for the contingent of civil servants at the one-stop office in the district; Strengthen the inspection and supervision of cadres and civil servants, building suggestion boxes at the one-stop office at all levels
Trang 15PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT
Con người - nguồn lực quý giá nhất trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống quanh ta Con người có khả năng chế tạo và chinh phục tự nhiên, có khả năng tạo ra của cải vật chất cho xã hội và cũng chính con người tạo nên những bước ngoặt vĩ đại nhất trong lịch sử loài người
Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và toàn thế giới nói chung luôn đặt con người vào vị trí trung tâm trong tất cả mọi chính sách của Chính phủ Con người được xác định vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển đất nước Chiến lược phát triển nguồn nhân lực có mối quan
hệ biện chứng với chiến lược phát triển kinh tế và được coi trọng là tiền đề thực hiện chính sách xã hội
Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ sự cần thiết: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo điều hành quản lý nhà nước” Điều đó cho thấy hơn lúc nào hết, chất lượng nguồn nhân lực đang là tâm điểm của sự chú ý của mọi tổ chức, xã hội và quốc gia.Vấn đề cốt lõi là phải nâng cao được chất lượng nguồn nhân lực, từ đó làm tiền đề khai thác và phát huy tối ưu hiệu quả của mọi nguồn lực khác Đảng đã nêu rõ nhiệm vụ đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức trong đó nhấn mạnh: "Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức trước hết là cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý về đường lối, chính sách,
về kiến thức và kỹ năng quản lý hành chính nhà nước"; trong đó Đảng cũng đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của đào tạo đội ngũ cán bộ cấp cơ sở
Cùng với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội ở huyện, trong những năm qua, Văn Lâm luôn chú trọng và quan tâm đúng mức công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức từ huyện đến cơ sở nói chung, nguồn nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông nói riêng và coi đây là một nhân tố quyết định thúc đẩy sự đổi mới bộ máy Nhà nước, là động lực chủ yếu của sự phát triển mạnh và bền vững để phát triển kinh tế - xã hội
Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông còn nhiều bất cập có thể kể ra như: một bộ phận CBCC có phẩm chất chính trị, đạo đức chưa gương mẫu trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, hạn chế về tinh thần trách nhiệm, thái độ giao tiếp, ứng
Trang 16xử, thiếu chuyên nghiệp; Một bộ phận nhỏ CBCC chưa sử dụng hiệu quả thời gian làm việc, việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính có phần chưa nghiêm túc, tác phong, lề lối làm việc của CBCC thiếu chỉn chu; một bộ phận không nhỏ CBCC có trình độ chưa cao, các chứng chỉ, bằng cấp chỉ mang tính hợp thức hóa, không phản ánh thực chất của người học nên trình độ chuyên môn được đào tạo không được chuyên sâu
Hoạt động nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại bộ phận một cửa liên thông đã được quan tâm nhưng còn nhiều bất cập như: Chất lượng quy hoạch cán
bộ chưa cao, chưa đồng đều, chưa có tầm nhìn xa; Công tác tuyển dụng: vẫn chưa thực sự đảm bảo tính khách quan, vẫn có sự ưu tiên trong mối quan hệ quen biết, người thân; Công tác đào tạo, bồi dưỡng còn mang nặng tính lý thuyết, chưa sát với tình hình thực tế ở địa phương; Việc đánh giá CBCC còn chưa chặt chẽ, thiếu thực chất, các tiêu chí đánh giá còn rất chung chung, không cụ thể, rõ ràng
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn như trên, tôi chọn đề tài:
“Nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông tại huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông tại địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên; từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một của liên thông tại địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nhân lực ở
bộ phận một cửa liên thông
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một của liên thông tại Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên;
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một của liên thông tại Huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là lý luận và thực tiễn nâng cao chất lượng nhân lực
ở bộ phận một của liên thông tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Trang 17Các chủ trương chính sách liên quan đến hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực quản lý ở huyện, các chương trình, dự án trọng điểm để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực v v…
Cán bộ chuyên trách và công chức cấp huyện, xã (gọi chung là cán bộ công chức) được quy định tại điều 2 của Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính Phủ
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
* Ý nghĩa khoa học của đề tài: “Góp phần hệ thống hóa lý luận về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức bộ phận một cửa liên thông, hệ thống hóa và xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ công chức cả về số lượng, chất lượng.”
* Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
- Phân tích, so sánh, đánh giá thực trạng, rút ra “những ưu điểm, hạn chế
và nguyên nhân về việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức” tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên;
- Trên cơ sở lý luận và “thực trạng, đưa ra những giải pháp, kiến nghị nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức” tại bộ phận một cửa liên thông trên địa bàn huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên;
Trang 18PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC Ở BỘ PHẬN MỘT CỬA LIÊN THÔNG
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
2.1.1.1 Cơ chế một cửa, một cửa liên thông
a Cơ chế một cửa: là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức
thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước (Chính Phủ 2015)
b Cơ chế một cửa liên thông: là cách thức giải quyết công việc của cá
nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một
cơ quan hành chính nhà nước (Chính Phủ 2015)
c Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là đầu mối tập trung hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức để chuyển đến các cơ quan chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết và nhận, trả kết quả cho cá nhân
tổ chức (Chính phủ 2015)
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trang thiết bị điện tử và áp dụng phần mềm điện tử trong các giao dịch hành chính giữa các cá nhân, tổ chức với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau trong việc công khai hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ để chuyển đến các cơ quan chuyên môn giải quyết và nhận, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên tất
cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước (Chính phủ 2015)
2.1.1.2 Nhân lực
Nhân lực là sức lực con người nằm trong mỗi con người và làm cho con
Trang 19người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức nào đó, con người đủ điều kiện tham gia và quá trình lao động- con người có sức lao động
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người Nguồn lực đó được xem xét ở hai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh ra nguồn lực Nguồn nhân lực nằm trong bản thân con người và các nguồn lực khác.Thứ hai, nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể nguồn nhân lực của từng cá nhân con người Với tư cách là một nguồn nhân lực của quá trình phát triển, nguồn nhân lực là nguồn lực con người
có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định
Khái niệm nguồn nhân lực được sử dụng rộng rãi ở các nước có nguồn kinh tế phát triển từ những năm giữa thế kỷ thứ XX, với ý nghĩa là nguồn lực con người, thể hiện một sự nhìn nhận lại vai trò yếu tố con người trong quá trình phát triển Nội hàm nguồn nhân lực không chỉ bao hàm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, cũng không chỉ bao hàm về mặt chất lượng mà còn chứa đựng hàm ý rộng hơn
Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc: Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề,
là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế, hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng (World Bank, 2000)
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn khẳng định quan điểm coi con người là trung tâm của sự phát triển, của công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hiện nay, trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hoá và hội nhập quốc tế, phát triển nhân lực được coi là một trong ba khâu đột phá của chiến lược chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; đồng thời, phát triển nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh quốc gia
Trong cuốn “Nguồn lực và động lực phát triển trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”, nguồn lực con người là “tổng hoà trong thể thống nhất hữu cơ giữa năng lực xã hội của con người (thể lực, trí lực, tâm lực) và tính năng động của con người” (Lê Du Phong, 2006)
Như vậy, nguồn nhân lực là dạng đặc biệt của nguồn lực nói chung, là nguồn lao động, gồm tổng thể các yếu tố tạo nên sức mạnh của con người và cộng đồng xã hội; Là tổng thể số lượng, chất lượng con người và cơ cấu với các tiêu chí về thể lực, trí lực và tâm lực tạo nên năng lực có thể huy động vào phát triển kinh tế - xã hội
Trang 202.1.1.3 Phân loại nhân lực
Cán bộ
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 (Cán bộ, công chức), Chương I Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm
kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”
Công chức
Theo quy định tại Khoản 2, Điều 4 (Cán bộ, công chức), Chương I Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong
cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” (Quốc Hội, 2008)
Viên chức
Theo quy định tại Điều 2 (Viên chức), Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” (Quốc Hội, 2010)
2.1.1.4 Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông
* Cơ quan áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
Các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân
Trang 21dân cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) UBND xã phường, thị trấn gọi chung là cấp xã, các cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương (gọi chung là các cơ quan được tổ chưc theo ngành dọc)
* Phạm vi áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Cơ chế một cửa được thực hiện trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của một trong các cơ quan quy định tại điều 4 quy chế hoạt động ban hành kèm theo quyết định của thủ tướng Chính Phủ
Cơ chế một cửa liên thông được thực hiện trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: Đầu tư, đất đai, đăng ký kinh doanh, cấp phép xây dựng, tư pháp và các lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước
* Nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
Lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân là thước đo chất lượng và hiệu quả phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan có thẩm quyền
Việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông được quản lý tập trung, thống nhất
Giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, nhanh chóng, thuận tiện, đúng pháp luật, công bằng, bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan có thẩm quyền
Quá trình giải quyết thủ tục hành chính được đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, giám sát, đánh giá bằng các phương thức khác nhau trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và có sự tham gia của tổ chức, cá nhân Không làm phát sinh chi phí thực hiện thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân ngoài quy định của pháp luật
Cán bộ, công chức, viên chức cơ quan có thẩm quyền thực hiện trách nhiệm giải trình về thực thi công vụ trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật
Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế
có liên quan đến thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính mà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập
Trang 22* Cơ cấu tổ chức của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông
- Tại cấp xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã):
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã chỉ đạo, phụ trách;
Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp
xã là công chức thuộc các chức danh công chức cấp xã quy định tại Luật cán bộ, công chức do chủ tịch UBND cấp xã phân công căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương
2.1.1.5 Tiêu chuẩn ngạch cán bộ công chức ở bộ phận một cửa liên thông
Ngạch cán bộ công chức gồm: ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự và nhân viên
Tiêu chuẩn chung về phẩm chất
Được quy định tại Luật cán bộ, công chức 2008
Trung thành với Đảng, nhà nước
Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân
Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân
Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước
Thực hiện đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ quyền hạn được giao
Có ý thức kỷ luật, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị
Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong khi thi hành công vụ giữ gìn đoàn
Trang 23kết trong cơ quan, đơn vị
Thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ
Có trách nhiệm cao, luôn tuân thủ pháp luật và thận trọng trong thực thi công vụ
Không lợi dụng danh nghĩa, chức vụ, quyền hạn để mưu cầu lợi ích cá nhân Không gây phiền hà, sách nhiễu với nhân dân
Nêu cao tinh thần phục vụ nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan để hoàn thành nhiệm vụ
Có tinh thần chí công vô tư, trung thực; có thái độ niềm nở, lễ độ, khiêm tốn khi tiếp xúc với nhân dân
Ngoài những tiêu chuẩn chung cán bộ công chức ở bộ phận một cửa liên thông còn phải thực hiện những tiêu chuẩn riêng:
Cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận
hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại trụ sở Bộ phận một cửa không được thực hiện các hành vi như: sách nhiễu, cửa quyền, gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính
Cản trở tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định
Cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện
tử, thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, sao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn
bộ nội dung dữ liệu thực hiện thủ tục hành chính
Tiết lộ thông tin về hồ sơ, tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật các nhân, tổ chức hoặc sử dụng thông tin đó để trục lợi
Từ chối thực hiện, kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính, tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ giấy tờ ngoài trái quy định
Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp tác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính
Ứng xử, giao tiếp không phù hợp với quy chế văn hóa công sở
Tiêu chuẩn về trình độ
Đủ tiêu chuẩn chung quy định tại Luật cán bộ, công chức Ngoài ra còn có
Trang 24tiêu chuẩn riêng quy định tại nghị định 61/NĐ-CP của chính phủ
Cán bộ công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận một cửa cấp huyện đã được bộ nhiệm và ngạch chuyên viên trở lên hoặc tương đương trở lên; có thâm niên công tác tối thiểu 03 năm trong ngành, lĩnh vực được phân công và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ
Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ về ngành, lĩnh vực mình phụ trách
Có trình độ ngoại ngữ bậc 2 theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
2.1.2 Vai trò nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông
Nhân lực tại bộ phận một cửa liên thông đóng vai trò quan trọng quyết định đến hiệu lực, hiệu quả trong công tác cải cách hành chính mà trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính Số lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông có trình độ chuyên môn cao ngày càng tăng
Cơ cấu nhân lực cán bộ, công chức ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông được phân bổ hợp lý, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương
Thông qua giáo dục đào tạo, bồi dưỡng giúp cho cán bộ, công chức, viên chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông nâng cao nhận thức lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, vận dụng kiến thức chuyên môn đã được đào tạo vào giải quyết các công việc một cách chính xác, hiệu quả
Năng lực cán bộ, công chức, viên chức được nâng cao thông qua rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức
Thường xuyên động viên, khuyến khích đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức năng động, sáng tạo, đề xuất sáng kiến nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính Khen thưởng, kỷ luật thông qua yếu tố tiền lương, tiền thưởng kịp thời
Trang 25Đánh giá thành tích công việc đạt được, tạo môi trường làm việc thuận lợi và tạo cơ hội thăng tiến của mỗi người thông qua quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo
2.1.3 Đặc điểm chất lượng nhân lực ở Bộ phận một cửa liên thông
Nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông là tổng thể các cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại bộ phận một cửa thông
Nguồn nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông mang bản chất con người với những năng lực sáng tạo, với nhu cầu, động cơ, đặc điểm tâm sinh lý các cá nhân khác nhau, họ có khả năng hình thành tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ
Con người luôn được coi là nhân tố quan trọng trong quá trình cải cách hành chính, nhằm tiến tới nền hành chính nhanh, gọn, hiệu quả Để nâng cao hiệu quả công tác giải quyết thủ tục hành chính, thời gian qua huyện Văn Lâm đã chú trọng đến công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm việc tại bộ phận một cửa liên thông
Phát triển nguồn nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông là phát triển năng lực nhân lực, nâng cao kiến thức, kỹ năng xử lý tình huống của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ Phát triển nguồn nhân lực là điều kiện cần và quản trị nguồn nhân lực là điều kiện đủ để có được đội ngũ cán bộ công chức làm việc có hiệu quả
Phát triển nguồn nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông phải gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nói chung và cải cách nền hành chính nói riêng
2.1.4 Nội dung nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông
2.1.4.1 Trình độ chuyên môn
Trình độ chuyên môn là những kiến thức, kỹ năng thực hành cần thiết để
thực hiện những yêu cầu của vị trí công việc đang đảm nhận, đây cũng là trình độ được đào tạo ở các trường chuyên nghiệp, chính quy Trình độ chuyên môn nghiệp vụ thể hiện qua các chỉ tiêu như: Số lượng và tỷ lệ cán bộ, công chức được đào tạo và chưa qua đào tạo; Số lượng và tỷ lệ cán bộ, công chức bậc Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học; Số lượng và tỷ lệ cán bộ, công chức trên Đại học
Trình độ chuyên môn của bộ phận một cửa liên thông được đánh giá qua
các tiêu chí như họ được đào tạo qua những bậc học nào (Trung học chuyên
Trang 26nghiệp, Cao đẳng, Đại học; và trên Đại học) với chuyên ngành nào, chuyên
ngành đó có phù hợp với công việc họ đang đảm nhận hay không?
Cán bộ, công chức được phân công làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông ở cấp xã phải có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, được cấp chứng chỉ nghiệp vụ về lĩnh vực mình phụ trách Cán bộ, công chức, viên chức làm việc ở Bộ phận một cửa liên thông của huyện phải có trình độ bậc Đại học trở lên
2.1.4.2 Trình độ tin học, ngoại ngữ
Thông thạo tin học, ngoại ngữ đang dần trở thành một kỹ năng không thể thiếu trong quá trình tuyển dụng Việc biết ngoại ngữ là yêu cầu tất yếu trong quá trình hội nhập hiện nay Cùng với ngoại ngữ thì tin học cũng là yêu cầu bắt buộc và không thể thiếu trong quá trình tuyển dụng, hiện nay bộ phận một cửa liên thông đòi hỏi tất cả cán bộ, công chức đều phải biết sử dụng thành thạo máy vi tính để phục vụ nhu cầu công việc và nhập hồ sơ của tổ chức cá nhân, phải có kiến thức về tin học để sử dụng máy tính, các phần mềm văn phòng, sử dụng internet thành thạo Việc thành thạo máy tính sẽ hỗ trợ đắc lực cho công việc một khi đã nắm vững ngoại ngữ cũng như tin học cộng với trình độ chuyên môn tốt thì cán bộ, công chức sẽ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ và yêu cầu công việc đặt ra
Tuy nhiên trong điều kiện cụ thể thì trình độ ngoại ngữ tin học của một số cán bộ, công chức ở bộ phận một cửa liên thông còn chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, một số ít có chứng chỉ tiếng anh nhưng không thể giao tiếp với người nước ngoài đặc biệt là cán bộ làm việc liên quan đến yếu tố nước ngoài như đăng
ký kết hôn; một bộ phận cán bộ, công chức cấp xã không có trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học không có hoặc yếu dẫn đến khó khăn trong quá trình giải quyết công việc, tạo ra sức ỳ trong công việc
2.1.4.3 Trình độ lý luận chính trị
Trình độ LLCT phản ánh mức độ tri thức của CBCC về những vấn đề cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò lãnh đạo Nhà nước và xã hội của Đảng CSVN, về CNXH và con đường đi lên CNXH của Việt Nam Theo quy định hiện nay của Đảng, trình độ lý luận chính trị gồm các bậc:
Sơ cấp, trung cấp, cao cấp và cử nhân
Xác định trình độ lý luận chính trị của cán bộ công chức căn cứ vào nội dung chương trình sơ cấp, trung cấp, cao cấp lý luận chính trị hiện hành của hệ
Trang 27thống trường chính trị của Đảng (Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, trường chính trị cấp tỉnh, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) làm chuẩn để đối chiếu với nội dung, chương trình lý luận chính trị (số môn, số tiết) đã được học của cán bộ, đảng viên
2.1.4.4 Về phẩm chất chính trị
Phẩm chất chính trị là yếu tố rất quan trọng, giữ vai trò chủ đạo, chi phối, định hướng các phẩm chất khác Việc giữ vững phẩm chất chính trị giúp cán bộ, công chức có sức "đề kháng" cao và "miễn dịch" trước sự mua chuộc, "cám dỗ" của các thế lực thù địch, của mặt trái nền kinh tế thị trường và tiêu cực xã hội Có tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ kể cả khó khăn, nguy hiểm; tâm huyết, tận tâm, tận tụy với nhiệm vụ được giao Thực tiễn cho thấy, đa số cán bộ, công chức đều làm việc với tinh thần "vì nhân dân phục vụ", là "công bộc", là "đầy tớ" của nhân dân; luôn nêu cao ý thức trách nhiệm trong công việc, tích cực đổi mới phương pháp, tác phong công tác; tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giác học tập, tu dưỡng, rèn luyện và nỗ lực phấn đấu, giúp lãnh đạo, chính quyền, đoàn thể, địa phương, cơ quan, đơn vị giải quyết kịp thời, có hiệu quả nhiệm vụ được giao
2.1.4.5 Về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phản ánh chất lượng giải quyết, thực hiện công việc của cán bộ, công chức ở bộ phận một cửa liên thông
Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao được phân loại theo 4 mức: (1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; (2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; (3) Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực (đối với cán bộ, công chức); hoàn thành nhiệm vụ (đối với viên chức); (4) Không hoàn thành nhiệm vụ
Theo đó, CBCC được phân loại ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, ngoài đáp ứng các tiêu chí luôn gương mẫu chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
có lối sống, tác phong, lề lối làm việc chuẩn mực, lành mạnh; duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý trong phạm vi quản lý; tận tụy, có tinh thần trách nhiệm trong công tác; dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách hoàn thành 100% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm;
Trang 28hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đột xuất; lãnh đạo, chỉ đạo cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức đạt kết quả tốt, có tác động trực tiếp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc của ngành, lĩnh vực được giao, còn phải có sáng kiến, giải pháp cụ thể được áp dụng, nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động của các cơ quan, tổ chức hoặc của ngành, lĩnh vực được giao phụ trách và được cấp có thẩm quyền công nhận,
Cán bộ công chức bộ phận một cửa liên thông được phân loại là không hoàn thành nhiệm vụ khi không thực hiện hoặc vi phạm đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng hoặc pháp luật của Nhà nước bị cấp có thẩm quyền nghiêm khắc phê bình hoặc xử lý kỷ luật; vi phạm kỷ luật, kỷ cương hoặc quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị; để xảy ra mất đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách, quản lý và bị kỷ luật nhưng chưa đến mức bị xử lý
kỷ luật ở hình thức cao nhất; hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ngành, lĩnh vực được giao phụ trách hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm; hoặc có liên quan trực tiếp đến tiêu cực, tham ô, tham nhũng, lãng phí tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao phụ trách
Cán bộ công chức bộ phận một cửa liên thông được phân loại là không hoàn thành nhiệm vụ nếu có hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền
hà, tiêu cực, tham nhũng, tham ô, lãng phí bị xử lý kỷ luật, hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch công tác năm, không hoàn thành nhiệm vụ tương xứng với chức danh đang giữ,…
2.1.4.6 Đánh giá tinh thần làm việc, thái độ phục vụ, trình độ giao tiếp, xử lý tình huống, và các nghiệp vụ khác
Thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ và Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, các địa phương đã đã triển khai nhiều giải pháp quyết liệt nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức
Đánh giá tinh thần làm việc, thái độ phục vụ nhân dân thể hiện ở việc tiếp
và giải quyết các thủ tục hành chính, CBCC quán triệt tinh thần giải quyết thủ tục cho nhân dân với quyết tâm không hẹn người dân mà giải quyết ngay, giải quyết
Trang 29nhanh chóng CBCC cần giải quyết thủ tục cho dân không chậm trễ, sai hẹn, không có thái độ tiêu cực để người dân cảm thấy phiền hà Ở bộ phận một cửa liên thông đều có nội quy trong đó quy định cụ thể về thái độ của cán bộ khi tiếp dân Tuy nhiên không ít cán bộ, công chức lý do áp lực công việc nhiều nên không tránh khỏi nóng giận, có thái độ ứng xử không đúng mực với người dân Vẫn còn hành vi nhũng nhiễu, lạm quyền, coi thường và làm phiền người dân Một số cán bộ công chức vụ lợi, hành vi ứng xử kém gây bức xúc trong nhân dân Một số cán bộ chỉ chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn, chưa chú trọng hoặc ít chú trọng đến rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý tình huống xảy
ra trên thực tế Còn nặng về hình thức, sách vở, chưa thực sự nhạy bén, linh hoạt trong xử lý tình huống, vẫn còn hiện tượng đùn đẩy, né tránh ngại va chạm nên chất lượng xử lý tình huống chưa cao gây bức xúc cho nhân dân
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông
2.1.5.1 Công tác quy hoạch cán bộ công chức
Quy hoạch là nền tảng của công tác cán bộ nhằm nâng cao chất lượng nhân lực Chính vì vậy, công tác quy hoạch cán bộ cần bảo đảm các mục tiêu và các yêu cầu nhằm bảo đảm nguồn cán bộ có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực cho giai đoạn hiện tại và những năm tiếp theo Công tác quy hoạch cán bộ nhằm hướng đến các mục tiêu cơ bản:
Thứ nhất, tạo sự chủ động, có tầm nhìn chiến lược trong công tác cán bộ;
Khắc phục tình trạng hẫng hụt trong đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, bảo đảm tính kế thừa, phát triển và sự chuyển tiếp liên tục, vững vàng giữa các thế hệ cán
bộ, giữ vững đoàn kết nội bộ và sự ổn định chính trị
Thứ hai, chuẩn bị từ xa và tạo nguồn cán bộ dồi dào làm căn cứ để đào
tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ đảm nhận các chức danh lãnh đạo, quản
lý các cấp vững vàng về chính trị, trong sáng về đạo đức, thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, có trình độ và năng lực, nhất là năng lực chuyên môn và thực tiễn tốt, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Nguyễn Thanh Bình, 2018)
2.1.5.2 Công tác tuyển dụng, luân chuyển cán bộ, công chức
* Công tác tuyển dụng cán bộ công chức
Hiện nay UBND huyện áp dụng cơ chế tuyển dụng theo Nghị Định số 24/2010 ngày 15/3/2010 về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và Thông tư
Trang 30số 13 /BNV ngày 30/12/2010 của Bộ nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/NĐ -CP về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức
Việc tuyển dụng công chức, viên chức dưới hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển thực hiện theo quy định của Luật Công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và quy định tại các văn bản có liên quan
Để công tác tuyển dụng công chức, viên chức ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa, một cửa liên thông đạt được các mục tiêu về cán bộ đề ra Cần xác định cụ thể số lượng và các yêu cầu về chất lượng công chức, viên chức, tăng cường công tác công bố, công khai số lượng, tiêu chuẩn, quy trình và điều kiện tuyển dụng…theo đúng quy định của Luật Công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 và quy định tại các văn bản có liên quan
Đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện xử lý nghiêm các trường hợp không thực hiện đúng chức trách, thẩm quyền hoặc vi phạm trong tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức các cấp
* Công tác luân chuyển cán bộ công chức
Mục tiêu của công tác luân chuyển cán bộ nhằm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Luân chuyển cán bộ nhằm rèn luyện, thử thách và khảo nghiệm cán bộ, công chức để làm căn cứ cho việc bố trí, sắp xếp và sử dụng cán bộ một cách có hiệu quả theo quy hoạch; tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển sang một công tác mới phù hợp với năng lực và sở trường của mình; tạo động lực và nguồn sáng tạo mới trong đội ngũ cán bộ, công chức góp phần bảo đảm cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Việc luân chuyển cán bộ là để kết hợp kinh nghiệm cả hai bên, trên, dưới cùng thấu hiểu tình hình, cùng hợp trí, hợp lực đề ra chủ trương, biện pháp, thống nhất hành động đẩy phong trào lên (Nguyễn Thanh Bình, 2018)
2.1.5.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ công chức
Nền hành chính của mỗi quốc gia phụ thuộc vào đội ngũ nhân sự là cán
bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của quốc gia Đây là nguồn lực cơ bản, quan trọng và quyết định sự tồn tại, ổn định và phát triển của quốc gia Hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước,
Trang 31hệ thống hành chính được quyết định bởi trình độ, phẩm chất, năng lực và kết quả công tác của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực thực thi công vụ cho cán bộ công chức là nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng và phát triển
Công tác đào tạo bồi dưỡng chuẩn hóa công chức có tác động trực tiếp đến chất lượng đội ngũ công chức Nếu công tác đào tạo và bồi dưỡng chuẩn hóa được chuẩn bị kỹ lưỡng các khâu trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng thì chất lượng sẽ được đảm bảo và nâng cao, ngược lại các khâu chuẩn bị trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng không được chuẩn bị kỹ lưỡng không được tính đến các yếu tố phát sinh trong quá trình đào tạo và sử dụng thì sẽ tác động tiêu cực đến chất lượng đội ngũ công chức
Đào tạo bằng nhiều hình thức nhưng chủ yếu nhất vẫn là tập huấn để nâng cao trình độ, năng lực và khả năng giải quyết công việc, gắn với việc xử lý tình huống cụ thể sẽ giúp người học hiểu được bản chất công việc từ đó áp dụng cho địa phương đơn vị mình Bên cạnh đó, tổ chức các buổi đi tham quan, học tập kinh nghiệm tại các huyện, các tỉnh lân cận
Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn: Chủ yếu là đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ, hoàn thành khóa bồi dưỡng, các cán bộ, công chức viên chức của bộ phận một cửa liên thông sẽ được cấp chứng chỉ xác nhận quá trình học tập
Công tác đào tạo, bồi dưỡng được triển khai bằng việc cử cán bộ, công chức tham gia các khóa đào tạo bồi dưỡng nhằm hoàn thiện khả năng làm việc và chuẩn hóa theo quy định của nhà nước về tiêu chuẩn chức danh, vị trí làm việc như cử đi học sơ cấp, trung cấp, cao cấp lý luận chính trị: Hình thức này được cán bộ, công chức, viên chức mong muốn được tham gia Đây là hình thức hiệu quả nhất để nâng cao ý chí chiến đấu, trách nhiệm trong thực thi công vụ của cán
bộ, công chức, viên chức Bên cạnh đó còn cử đi học thạc sỹ và tiến sỹ: Đây là hình thức đào tạo tập trung, hiệu quả cao và mang lại bằng cấp Tuy nhiên, việc đào tạo và phát triển cán bộ, công chức, viên chức theo phương pháp này rất khó khăn do việc đi học đòi hỏi nhiều thời gian, ảnh hưởng đến bố trí công việc tại các cơ quan, đơn vị
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức ở bộ phận một cửa liên thông góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính chuyên nghiệp, có tác động tích cực đến nhiều mặt của đời sống kinh tế- xã
Trang 32hội Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, nâng cao chất lượng hiệu quả thực thi công vụ, đáp ứng nhu cầu học tập của cán bộ công chức Đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ, công chức ở bộ phận một cửa liên thông sẽ mang đến một nền hành chính chuyên nghiệp phục vụ các đối tượng như tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp được tốt hơn đồng thời mang lại niềm tin cho nhân dân
2.1.5.4 Công tác bố trí, sử dụng cán bộ, công chức
Ở mỗi một cơ quan đơn vị khác nhau thì việc sử dụng đội ngũ cán bộ công chức lại không giống nhau vì xuất phát từ nhiều yếu tố, nó phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ, công việc của từng đơn vị và từng địa phương
Để bố trí, sử dụng nguồn cán bộ, công chức hiện có sao cho phù hợp thì phụ thuộc nguyên tắc sau:
- Trong quá trình sử dụng cán bộ, công chức cần phải rà soát hàng năm số cán bộ, công chức hiện có từ đó sắp xếp và quy hoạch nguồn
- Sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào hai mục tiêu Mục tiêu trong hoạt động quản lý và mục tiêu sử dụng nguồn cán bộ, công chức
- Trong quá trình sử dụng cán bộ, công chức cần tuân thủ nguyên tắc khách quan, nguyên tắc công bằng dân chủ khi thực hiện chính sách của Nhà nước Đây là căn cứ vô cùng quan trọng để thực hiện chính sách sử dụng cán bộ
- Cần xây dựng hệ thống chế độ phụ cấp công vụ sao cho phù hợp, cần tạo ra sự thống nhất đối với đội ngũ cán bộ, công chức khối đảng, khối đoàn thể
và cán bộ, công chức khối chính quyền Cần phải có chế độ phụ cấp phù hợp và thường xuyên đưa ra các chính sách đãi ngộ nhằm thu hút người tài về tham gia công tác ở các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và vùng gặp nhiều khó khăn và các vùng có đông các đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống Tiến hành rà soát và tổ chức thực hiện các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, công chức như không qua thi tuyển mà qua xét tuyển nhằm thu hút, đãi ngộ nhân tài, khuyến khích và áp dụng các hình thức đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, bố trí, sử dụng hợp lí nguồn sinh viên tốt nghiệp đại học về công tác tại xã Qua đây, hàng năm đều có những động viên khen thưởng trong quá trình công tác gắn bó với địa phương, đồng thời là cầu nối củng cố mối quan hệ đoàn kết, tính thống nhất trong đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, xóa bỏ hủ tục lạc hậu, ngăn chặn những tiêu cực, hạn chế của cán bộ, công chức và dần tiến tới thực hiện công
Trang 33bằng xã hội dân chủ văn minh
Bổ nhiệm phải dựa trên cơ sở xây dựng nhân lực của tổ chức Thông qua quá trình đề bạt, bổ nhiệm phải tổ chức thành hội nghị lấy phiếu tín nhiệm để đề bạt theo hướng hội nghị mở rộng đối tượng tham gia, cần phải bảo đảm những người tham gia hội nghị bỏ phiếu phải là những người đảm bảo các yếu tố như là người trong cơ quan, có hiểu biết, tránh bè phái, cục bộ, thiếu tính xây dựng trong tập thể Trước khi tổ chức bỏ phiếu tín nhiệm để đề bạt cán bộ được dự kiến đề bạt, bổ nhiệm phải có sẵn đề án hoặc dự kiến danh sách bổ nhiệm Cần tổ chức hình thức thi tuyển, tiến cử, cần có chế độ tập sự đối với cán bộ lãnh đạo và quản lý Nếu làm tốt yếu tố này sẽ là khâu đột phá góp phần nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ cơ sở
- Cơ chế bố trí, phân công công tác
Việc thi tuyển và đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và việc bố trí, sử dụng nguồn cán bộ cán bộ, công chức sao cho hợp lí luôn
là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm Đây được coi là một trong những nhân tố cốt yếu góp phần vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Trong quá trình bố trí, sắp xếp, phân công và sử dụng nguồn cán bộ, công chức thì mỗi một khâu có thể coi là mắt xích quan trọng liên quan đến nguồn đầu vào, thời gian tập sự, bổ nhiệm chức danh vào ngạch cán bộ, công chức, việc phân công công việc phù hợp với tiêu chuẩn ngạch, bậc và vị trí công tác phù hợp với ngạch được bổ nhiệm Trong mỗi cơ quan đơn vị việc sắp xếp đúng chỗ, đúng người, đúng việc sẽ tạo đòn bẩy phát huy thế mạnh của cán bộ, công chức, tạo ra tinh thần hăng say làm việc, qua đó phát huy được hết năng lực, sở trường, góp phần đảm bảo cho việc hoàn thành công vụ trong cơ quan Bởi vậy, công tác phân công, bố trí cán bộ, công chức hợp lí có ảnh hưởng to lớn đối với toàn bộ chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức
Nghị quyết Trung ương 3 (khóa VIII) nhấn mạnh việc bố trí, sử dụng cán
bộ, công chức như sau:
- Bố trí cán bộ, công chức phải đảm bảo đúng các tiêu chuẩn, phù hợp với năng lực và sở trường Điều đó có nghĩa là khi chủ sử dụng sử dụng cán bộ, công chức, nhất là những người trực tiếp điều hành làm nhiệm vụ lãnh đạo, quản lý, phải xem xét kĩ lưỡng hai yếu tố khách quan (các tiêu chuẩn đánh giá cán bộ, công chức) lẫn yếu tố chủ quan (phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nguyện vọng )
Trang 34- Cần chọn lựa đề bạt, cất nhắc kĩ lưỡng và phải đúng lúc, đúng người, đúng công việc chuyên môn Việc bố trí đề bạt không đúng, không phù hợp có thể dẫn đến thừa, thiếu cán bộ cán bộ, công chức hoặc có thể gây lãng phí chỗ thừa, chỗ thiếu
- Cần trọng dụng nhân tài trong mọi điều kiện hoàn cảnh, không nên có phân biệt đối xử với người có tài, không nên ưu ái, không nên có hiềm khích hay phân biệt cá nhân…
Trong quá trình công tác cần quan tâm kết hợp hài hòa giữa kết quả đóng góp của cán bộ cán bộ, công chức với các chế độ chính sách ưu đãi như tiền lương và các đãi ngộ khác Bên cạnh đó cần phải xử phạt rõ ràng đối với cán bộ, công chức vi phạm các qui định chung của cơ quan hướng tới công bằng trong cơ quan
2.1.5.5 Công tác đánh giá cán bộ, công chức
Đánh giá công chức là hoạt động công vụ cần thiết được tổ chức thực hiện
từ chính cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi mà công chức đang làm việc người sử dụng công chức, tập thể thông qua hội nghị xem xét chất lượng làm việc của công chức dựa trên cơ sở thực tiễn công tác mà người công chức hoàn thành các nhiệm
vụ được cơ quan, đơn vị, tổ chức đề ra đối với công chức
Nếu đánh giá đúng công chức theo đúng quy trình công tác thì sẽ tạo điều kiện cho công chức phát huy được toàn bộ sở trường, phát huy năng lực và thế mạnh góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời không sảy ra hiện tượng bỏ sót nhân lực có chất lượng Ngược lại,việc đánh giá công chức không đúng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc bố trí, sử dụng công chức, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công việc và nếu đánh giá không đúng sẽ làm mai một dần nguồn lực tốt, có khi làm thui chột những người có năng lực thật, điều này sẽ làm xói mòn niềm tin của cá nhân, tập thể, quần chúng ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị
Việc đánh giá công chức cấp xã để làm rõ về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực chuyên môn, trình độ học vấn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện công việc được giao Kết quả đánh giá đó chính là căn cứ để bố trí, sắp xếp, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, và cả kỷ luật đối với công chức
Theo Luật cán bộ công chức năm 2008 thì qui định rõ đánh giá công chức dựa vào các nội dung sau: Chấp hành tốt mọi đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Có phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng,
Trang 35lối sống giản dị, gần gũi, tác phong và lề lối làm việc; Giỏi về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; Có tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ tốt; Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ; Có thái độ nhiệt tình khi phục vụ nhân dân
Ngoài ra đối với công chức lãnh đạo, cấp quản lý còn được đánh giá theo các tiêu chí sau đây: Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mà bản thân được giao lãnh đạo, quản lý; Thông qua năng lực lãnh đạo, quản lý; Năng lực tập hợp, đoàn kết công chức
Việc đánh giá chất lượng công chức được tổ chức thực hiện hàng năm theo định kì, trước khi tổ chức bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ phải lập danh sách rà soát kiểm tra
Trong quá trình đánh giá phải tổ chức thực hiện bảo đảm tính khách quan, công minh, toàn diện, mang tính lịch sử - cụ thể, trên cơ sở quán triệt thực hiện tốt tự phê bình và phê bình, thực hiện tốt các nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện công khai dân chủ đối với cán bộ, công chức được đánh giá Cần đề cao và phát huy đầy đủ trách nhiệm của tập thể và cá nhân, lấy phiếu tín nhiệm, lấy kết quả và hiệu quả hoàn thành nhiệm vụ để làm thước đo chủ yếu trong đánh giá chất lượng công chức
Đánh giá công chức trong cơ quan được coi là tiền đề quan trọng song trên thực tế đây vẫn là khâu khó và tồn tại nhiều hạn chế trong đó cần đánh giá đúng cái “tâm” và cái “tầm” và bản lĩnh chính trị của người công chức
Khen thưởng, kỷ luật là những công cụ, biện pháp quản lý trong quá trình xây dựng, phát triển và sử dụng cán bộ, công chức Thông qua khen thưởng và
kỷ luật để động viên, cổ vũ những điển hình, những gương tốt, phê phán, uốn nắn
và phòng ngừa những hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức Sự kết hợp giữa khen thưởng và kỷ luật một cách chặt chẽ, công bằng, vô tư sẽ tạo ra động lực to lớn trong nền công vụ, là điều kiện để xây dựng một đội ngũ công chức có phẩm chất và thực thi tốt công vụ
Khen thưởng cũng phải đảm bảo công minh, công bằng, phải căn cứ vào thành tích và kết quả công việc để khen thưởng
Kỷ luật công chức phải dựa trên các tiêu chuẩn quy định để xem xét, không tùy tiện, không cảm tính và phải đảm bảo công khai, dân chủ, bình đẳng, đúng người, đúng việc, đúng pháp luật, kỷ luật phải có tác dụng rèn luyện cán bộ
Trang 36công chức Cần phải nhận thức rằng xử lý kỷ luật công chức là hình thức xử lý
đối với lỗi công vụ, thông qua đó làm cho hoạt động công vụ tốt hơn
2.1.5.6 Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công chức
Hệ thống phòng ốc được đầu tư hiện đại, có hệ thống điều hòa, hệ thống điện chiếu sáng tốt phục vụ nhu cầu làm việc của cán bộ và người dân
Tại bộ phận một cửa liên thông bố trí khu vực cung cấp thông tin, thủ tục hành chính; khu vực tiếp nhận và trả kết quả được chia thành từng quầy tương ứng với từng lĩnh vực khác nhau; bố trí đủ ghế ngồi chờ, bàn để viết, máy tính có kết nối mạng dành cho tổ chức cá nhân đến giao dịch, thực hiện dịch vụ công trực tuyến; lắp đặt camera theo dõi toàn bộ khu vực làm việc của bộ phận một cửa có kết nối với cơ quan quản lý nhà nước cấp trên và trong toàn hệ thống; bố trí khu vực lắp đặt trang thiết bị : máy lấy số xếp hàng tự động kết nối với hệ thống thông tin một cửa điện tử, các màn hình cảm ứng để người dân đến tra cứu thủ tục (Chính phủ 2018)
Cán bộ làm việc tại bộ phận một cửa liên thông được trang bị máy móc hiện đại như máy tính, máy in, máy scan, máy phô tô … đáp ứng nhu cầu công việc và phục vụ nhân dân
Ngoài ra mỗi cán bộ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả môt cửa liên thông còn được hỗ trợ hàng tháng riêng, cán bộ trực tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ngoài số tiền hỗ trợ trên còn được may đồng phục Với những ưu đãi trên người cán bộ công chức sẽ gắn bó và yêu công việc của mình hơn khi họ nhận thấy có sự quan tâm rõ ràng về nhu cầu cuộc sống, sức khỏe, gia đình và các nhu cầu cá nhân khác Khi điều kiện làm việc càng tốt thì càng có ảnh hưởng tích cực đến đội ngũ cán bộ công chức và ngược lại
Hệ thống đãi ngộ phải hợp pháp; thỏa đáng, công bằng và phải có tác dụng kích thích người lao động hoàn thành công việc có hiệu quả cao
Hệ thống đãi ngộ phải bảo đảm hiệu quả: Đòi hỏi phải quản lý hệ thống đãi ngộ một cách hiệu quả và phải có những nguồn tài chính để hỗ trợ cho hệ thống đó được thực hiện trong thời gian dài, xuyên suốt, ngày một tốt hơn
Tuy nhiên có thế thấy rằng mặt bằng chung lương, thưởng của cán bộ công chức còn rất thấp, đại bộ phận làm việc lương không đủ nuôi bản thân và gia đình Đây cũng là một trong số những nguyên nhân gây nên tình trạng tham
nhũng hiện nay
Trang 372.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC Ở
BỘ PHẬN MỘT CỬA LIÊN THÔNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa liên thông của thành phố Bến tre, tỉnh Bến tre
Từ năm 2009 thành phố Bến Tre được UBND tỉnh Bến tre chọn làm đơn
vị điểm thực hiện bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông UBND thành phố đã đầu tư trang thiết bị như điều hòa, nước uống, máy lấy số tự động, camera, máy tính để người dân tra cứu các thủ tục hành chính, tất cả các thao tác công việc đề thực hiện qua máy tính, người dân có thể kiểm tra tiến độ giải quyết thủ tục hành chính Thành phố đã thực hiện giải quyết tất cả các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả như: tư pháp, tài nguyên môi trường, đầu tư, xây dựng…
Để công tác thực hiện một cửa, một cửa liên thông hoạt động có hiệu quả UBND thành phố đã công khai minh bạch quy trình giải quyết thủ tục hành chính kịp thời, đầy đủ tới người dân, tổ chức qua trang thông tin điện tử của thành phố
Các cơ quan chuyên môn đã xây dựng, công bố quy trình giải quyết thủ tục hành chính, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008, qua
đó xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của từng cơ quan, khi xảy ra trễ hạn các cơ quan có trách nhiệm xin lỗi người dân
Quan tâm bố trí người làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có kỹ năng, nghiệp vụ, có năng lực công tác và tinh thần trách nhiệm cao đồng thời thường xuyên mở lớp đào tạo bồi dưỡng, tâp huấn để nâng cao kiến thức, kỹ năng giao tiếp, xử lý tình huống, sủ dụng công nghệ thông tin Từ đó giúp cán bộ công chức thành thạo hơn trong việc sử dụng máy tính, phần mềm trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính, ứng xử với người dân chuẩn mực hơn
Cải thiện thái độ phục vụ của cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả xây dựng phong thái làm việc lịch sự, niềm nở, vui vẻ khi tiếp xúc với dân, đồng thời tiếp thu ý kiến đóng góp hoàn thiện bản thân, chủ động vận dụng quy trình mời nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết công việc
Tổ chức khảo sát, đánh giá chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân, qua
đó có biện pháp kịp thời nâng cao chất lượng phục vụ, hướng dẫn hồ sơ không quá một lần, có kế hoạch giải quyết hồ sơ trễ hạn
Trang 38Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong cơ quan hành chính nhà nước, xây dựng phong cách chuyên nghiệp nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức
2.2.2 Kinh nghiệm tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương
Kết quả bước đầu của cải cách thủ tục hành chính thông qua thực hiện cơ chế 1 cửa liên thông là đã giảm việc đi lại của người dân, doanh nghiệp Việc thực hiện cơ chế "một cửa" theo hướng hiện đại ở huyện Thanh Miện đã góp phần nâng cao chất lượng phục vụ, giải quyết thủ tục hành chính cho công dân
Trong thời gian qua, bộ phận một cửa liên thông liên thông của huyện đã tiếp tục cải cách thủ tục hành chính nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch, công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính Đồng thời, loại bỏ những rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho nhân dân Có thể nhận thấy kết quả bước đầu của cải cách thủ tục hành chính thông qua thực hiện cơ chế 1 cửa liên thông là đã giảm việc đi lại của người dân, doanh nghiệp; giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính; số hồ sơ hành chính giải quyết đúng hẹn đạt tỷ lệ cao, công khai, minh bạch, bình đẳng, tạo thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư, tổ chức và doanh nghiệp trên các lĩnh vực cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngoài ra, huyện nhà còn đầu tư hệ thống trang thiết bị đồng bộ, ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách thủ tục hành chính
Hiện nay, tại bộ phận 1 cửa liên thông của huyện, đã triển khai sử dụng hệ thống xếp hàng lấy số tự động, hệ thống tra cứu thông tin và hệ thống camera giám sát để quản lý hoạt động Với những cố gắng, nỗ lực trong việc cải cách thủ tục hành chính tại bộ phận 1 cửa liên thông của huyện đã mang lại hiệu quả là giảm phiền hà cho nhân dân, dần hướng tới đáp ứng sự hài lòng của nhân dân trong giải quyết thủ tục hành chính
Thời gian qua, việc thực hiện cơ chế "một cửa" theo hướng hiện đại đã góp phần nâng cao chất lượng phục vụ, giải quyết TTHC cho công dân, hạn chế tình trạng chậm trễ đối với công việc có thời gian xử lý dài ngày do có phiếu hẹn ngày trả kết quả cụ thể Nhiều TTHC đã được rút ngắn thời gian giải quyết, giảm phiền hà, đi lại nhiều lần cho công dân UBND huyện Thanh Miện yêu cầu bộ phận "một cửa" tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tạo quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hành chính nhà nước Tăng cường cơ chế giám sát của các cơ quan, đơn vị, công dân với hoạt động của các cơ quan hành chính
Trang 39nhằm hạn chế tiêu cực, nhũng nhiễu của đội ngũ cán bộ, công chức Nhiều TTHC
đã được đơn giản hóa về thành phần hồ sơ, rút ngắn thời gian xử lý
Để đạt được kết quả trên, chính quyền các cấp trên địa bàn huyện Thanh Miện đã luôn ý thức được chất lượng đội ngũ cán bộ công chức tại bộ phận một cửa liên thông quyết định chính đến hiệu quả giải quyết công việc tại bộ phận này Vì vậy Huyện Thanh Miện đã tiến hành một loạt các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại bộ phận một cửa liên thông, trong đó trọng tâm
là biện pháp bố trí sử dụng cán bộ công chức và tăng cường các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ công chức bộ phận này Cụ thể việc bố trí sử dụng cán bộ công chức cần căn cứ khả năng, năng lực, sở trường công tác, căn cứ trình
độ, kỹ năng làm việc của từng cán bộ công chức Từ đó phát huy tối đa hiệu quả công việc Bên cạnh đó, việc rà soát cán bộ, công chức tại bộ phận này được tiến hành thường xuyên để đề ra kế hoạch học tập, bồi dưỡng phù hợp
2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc nâng cao chất lượng nhân lực ở bộ phận một cửa tại huyện Văn Lâm
Có giải pháp đồng bộ về quản lý, đánh giá cán bộ, người lao động; cải cách tiền lương và các cơ chế khuyến khích người lao động và đào tạo nâng cao chất lượng nhân lực
Chuẩn hóa các chức danh công chức đặc biệt là công chưc làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên thông
Rà soát, sắp xếp biên chế đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ được giao, giảm biên chế, cho nghỉ chờ chế độ đối với những công chức không đáp ứng được với yêu cầu đặt ra, ưu tiên tuyển chọn những công chức có trình độ Đại học về làm việc tại các xã Kiên quyết chấn chỉnh, đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong thi hành công vụ, đồng thời bố trí đủ về số lượng và bảo đảm chất lượng theo yêu cầu nhiệm vụ đặt ra Trong đó, tập trung ưu tiên bố trí các công chức có trình độ cao đảm nhận vai trò phụ trách lĩnh vực tại bộ phận một cửa liên thông
Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn để nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ được giao, kỹ năng xử lý tình huống … Xây dựng và tập hợp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
có trình độ cao, trách nhiệm, nhiệt tình, tâm huyết và có kỹ năng giao tiếp, phương pháp và thái độ phục vụ tốt
Đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công tác cải cách hành chính tại bộ phận một cửa liên thông
Trang 40PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 PHƯƠNG PHÁP CHỌN ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Về vị trí địa lý
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Văn Lâm
Nguồn: UBND tỉnh Hưng Yên (2014)
Huyện Văn Lâm là huyện phía bắc tỉnh Hưng Yên, tiếp giáp huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh về phía Bắc, phía Tây giáp huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, phía Tây Nam giáp huyện Văn Giang, phía Nam giáp huyện Yên Mỹ và Mỹ Hào (Phố Nối), phía Đông giáp huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Văn Lâm có 11 đơn vị hành chính cấp xã (10 xã và 01 thị trấn) và được coi là cửa ngõ phía đông của thủ đô Hà Nội
- Đặc điểm địa hình: Văn Lâm có địa hình bằng phẳng, cốt đất cao thấp không đều, độ đốc thoải dần từ tây bắc xuống đông nam, độ cao trung bình từ 3-4 mét Với địa hình như vậy, huyện Văn Lâm có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông nghiệp, đồng thời có tiềm năng lớn cho đầu tư phát triển công nghiệp
- Khí hậu: : Huyện có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5- tháng 10, nhiệt độ giao độngtừ 25-280c , mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ từ 15-210c Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1176 mm, độ ẩm trung bình 80% Điều kiện khí hậu thủy văn của huyện Văn Lâm thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, có điều kiện thâm canh gối vụ,