1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn trên địa bàn huyện cẩm giàng, tỉnh hải dương

130 20 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương Tên luận văn: Vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương Ng

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Tất Thắng

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Tất Thắng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam

đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Hội nông dân huyện và UBND huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục hình, đồ thị, hộp x

Trích yếu luận văn xi

Thesis abstract xiii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của Luận văn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn 5

2.1 Cơ sở lý luận về vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn 5

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn 13

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của hội nông dân 14

2.1.4 Vai trò của hội nông dân 15

2.1.5 Nội dung nghiên cứu vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế- xã hội nông thôn 17

Trang 5

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh

tế - xã hội nông thôn 22

2.2 Cơ sở thực tiễn về vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn 24

2.2.1 Các chính sách về nâng cao vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn 24

2.2.2 Vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn ở Việt Nam 26

2.2.3 Kinh nghiệm về phát huy vai trò của Hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn ở một số địa phương 30

2.2.4 Bài học kinh nghiệm về vai trò của Hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn cho huyện Cẩm Giàng 37

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 39

3.1 Đặc điểm cơ bản huyện Cẩm Giàng 39

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 41

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Cẩm Giàng 49

3.2 Phương pháp nghiên cứu 50

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 50

3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 53

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 53

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 54

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 56

4.1 Thực trạng vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng 56

4.1.1 Phổ biến, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội 56

4.1.2 Tổ chức các phong trào cho nông dân phát triển kinh tế xã hội 64

Trang 6

4.1.3 Cung cấp các hoạt động dịch vụ, dạy nghề, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát

triển sản xuất, nâng cao đời sống, hướng dẫn phát triển các hình thức

kinh tế trong sản xuất nông nghiệp 76

4.1.4 Tham gia các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ở nông thôn 87

4.1.5 Đánh giá chung về vai trò của Hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Cẩm Giàng 88

4.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm GIàng 91

4.2.1 Chủ trương, chính sách, quy định của Đảng và nhà nước đối với vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn 91

4.2.2 Nguồn vốn và kinh phí hoạt động của hội nông dân 93

4.2.3 Trang thiết bị phục vụ quá trình hoạt động của hội nông dân 94

4.2.4 Năng lực trình độ cán bộ, lãnh đạo hội nông dân các cấp 96

4.2.5 Trình độ hiểu biết của hội viên hội nông dân 97

4.2.6 Sự hỗ trợ, trợ giúp của các cấp, các ngành đối với hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn 98

4.3 Giải pháp nhằm nâng cao vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng 99

4.3.1 Hoàn thiện các chủ trương, chính sách, quy định đối với vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội 99

4.3.2 Nâng cao trình độ, nhận thức cho đội ngũ cán bộ, lãnh đạo hội nông dân các cấp 100

4.3.3 Nâng cao nhận thức, hiểu biết cho hội viên 102

4.3.4 Tăng cường nguồn vốn và kinh phí hoạt động cho hội nông dân 103

4.3.5 Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho cán bộ hội nông dân 104

4.3.6 Tăng cường phối hợp giữa hội nông dân với các tổ chức, cơ quan ban ngành khác trên địa bàn huyện 105

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 106

5.1 Kết luận 106

5.2 Kiến nghị 108

Trang 7

5.2.1 Với Trung ương 108

5.2.2 Đối với tỉnh Hải Dương 108

5.2.3 Đối với Hội nông dân tỉnh Hải Dương 108

Tài liệu tham khảo 109

PHỤ LỤC 111

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Cẩm Giàng năm 2016 - 2018 42

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Cẩm Giàng (2016 - 2018) 44

Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Cẩm Giàng (2016 - 2018)* 48

Bảng 3.4 Số lượng mẫu khảo sát 52

Bảng 4.1 Kết quả hoạt động tuyên truyền phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Cẩm Giàng giai đoạn 2015 - 2018 58

Bảng 4.2 Đánh giá của cán bộ về công tác tuyên truyền phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội của Hội nông dân huyện Cẩm Giàng 62

Bảng 4.3 Đánh giá của hội viên về các hoạt động tổ chức tuyên truyền của Hội nông dân huyện Cẩm Giàng 63

Bảng 4.4 Đánh giá chung của hội viên về các hoạt động tổ chức tuyên truyền của Hội nông dân huyện Cẩm Giàng phân theo địa phương 64

Bảng 4.5 Kết quả hoạt động phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện Cẩm Giàng giai đoạn 2015 - 2018 65

Bảng 4.6 Kết quả hoạt động phong trào đoàn kết giúp nhau xóa đói, giảm nghèo và làm giàu chính đáng của hội nông dân huyện Cẩm Giàng 68

Bảng 4.7 Hoạt động hỗ trợ các hội viên gặp khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện Cẩm Giàng 69

Bảng 4.8 Kết quả đóng góp của hội viên nông dân vào xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cẩm Giàng trong giai đoạn 2015 - 2018 71

Bảng 4.9 Kết quả thành lập và duy trì hoạt động các câu lạc bộ của hội nông dân trên địa bàn huyện Cẩm Giàng trong giai đoạn 2015 - 2018 72

Bảng 4.10 Kết quả phong trào nông dân tham gia bảo vệ an ninh quốc phòng của hội nông dân huyện Cẩm Giàng trong giai đoạn 2015 - 2018 74

Bảng 4.11 Đánh giá của hội viên nông dân về các lớp tập huấn, tuyên truyền về bảo đảm an ninh quốc phòng 75

Bảng 4.12 Kết quả hoạt động hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh cho các hội viên nông dân huyện Cẩm Giàng trong giai đoạn 2015 - 2018 76

Bảng 4.13 Tình hình vay vốn sản xuất kinh doanh của các hội viên nông dân huyện Cẩm Giàng 77

Trang 10

Bảng 4.14 Đánh giá của hội viên về hoạt động hỗ trợ vốn vay cho sản xuất kinh

doanh của Hội nông dân huyện Cẩm Giàng 79 Bảng 4.15 Kết quả đào tạo nghề cho nông dân của Hội nông dân huyện Cẩm

Giàng giai đoạn 2015 - 2018 80 Bảng 4.16 Đánh giá của hội viên về các lớp đào tạo nghề cho nông dân do Hội

nông dân huyện Cẩm Giàng tổ chức 81 Bảng 4.17 Kết quả phối hợp tổ chức các lớp tập huấn, tuyên truyền phổ biến kỹ

thuật sản xuất cho hội viên của Hội nông dân huyện Cẩm Giàng 82 Bảng 4.18 Đánh giá của hội viên về các lớp tập huấn kỹ thuật của Hội nông dân

huyện Cẩm Giàng 83 Bảng 4.19 Kết quả hỗ trợ mua phân bón trả chậm cho hội viên của Hội nông dân

huyện Cẩm Giàng 85 Bảng 4.20 Kết quả hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác của Hội nông

dân huyện Cẩm Giàng 86 Bảng 4.21 Tình hình tham gia của Hội nông dân vào các dự án phát triển kinh tế

- xã hội của Nhà nước ở nông thôn huyện Cẩm Giàng 88 Bảng 4.22 Đánh giá của cán bộ quản lý về vai trò của Hội nông dân trong phát

triển kinh tế - xã hội nông thôn huyện Cẩm Giàng 89 Bảng 4.23 Đánh giá của hội viên về vai trò của Hội nông dân trong phát triển

kinh tế - xã hội nông thôn huyện Cẩm Giàng 90 Bảng 4.24 Số lượng các văn bản chính sách có liên quan nâng cao vai trò của Hội

nông dân vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội 92 Bảng 4.25 Trang thiết bị phục vụ công việc của Hội nông dân huyện Cẩm Giàng

năm 2018 95 Bảng 4.26 Đánh giá của cán bộ về cơ sở vật chất phục vụ quá trình làm việc của

cán bộ hội nông dân huyện Cẩm Giàng 96 Bảng 4.27 Trình độ cán bộ và lãnh đạo Hội nông dân huyện Cẩm Giàng 97 Bảng 4.28 Trình độ của hội viên hội nông dân huyện Cẩm Giàng 98 Bảng 4.29 Đánh giá của cán bộ và hội viên nông dân về sự phối hợp giữa Hội

nông dân với các cơ quan ban ngành tại địa phương 99

Trang 11

DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ, HỘP

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 39

Đồ thị 4.1 Số hội viên được giúp đỡ thoát nghèo giai đoạn 2015 - 2018 69 Hộp 4.1 Sự khó khăn về nguồn vốn và kinh phí hoạt động của Hội nông dân

huyện Cẩm Giàng 94

Trang 12

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Thị Thu Hương

Tên luận văn: Vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên

địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8620115 Tên Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Huyện Cẩm Giàng là huyện thuộc tỉnh Hải Dương, có nhiều điều kiện tự nhiên và

xã hội để phát triển kinh tế nông nghiệp, diện mạo nông thôn ngày càng khởi sắc.Thực tế cho thấy ở địa bàn huyện Cẩm Giàng hội nông dân cũng đã có những đóng góp tích cực vào

sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,trong đó tích cực chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng sản xuất tập trung chuyên canh, áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Trong những năm qua hội nông dân huyện Cẩm Giàng luôn bám sát nghị quyết của cấp ủy, các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của huyện; làm tốt công tác tập hợp và thu hút hội viên tham gia đóng góp cho phong trào xây dựng nông thôn mới Vận động nông dân xây dựng đời sống văn hóa, phát triển sản xuất kinh doanh giỏi các cấp,… Có thể nhận thấy rằng hội nông dân có vai trò rất to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương như tăng cường phối hợp liên kết với các ngành, các cơ quan nghiên cứu các nhà khoa học, các

tổ chức kinh tế hỗ trợ ngày càng tốt hơn cho nông dân về khoa học - kỹ thuật, công nghệ, giống, vốn, vật tư, công cụ sản xuất, giải quyết việc làm; hướng dẫn các hộ nông dân đầu tư sản xuất, kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại, phát triển các hình thức kinh tế hợp tác

và xây dựng hợp tác xã kiểu mới; tham gia thực hiện các chương trình quốc gia xóa đói, giảm nghèo Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực đó thì vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn huyện Cẩm Giàng còn chưa tương xứng, còn nhiều tồn tại và bất cập cần quan tâm nghiên cứu giải quyết Bên cạnh đó, tổng quan các nghiên cứu liên quan cho thấy chưa có nghiên cứu về vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn cho địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương Xuất phát

từ thực tế trên chúng tôi chọn đề tài: “Vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương”

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở đánh giá thực trạng về vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy vai trò của hội nông

dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện

Trang 13

Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu trên chúng tôi sử dụng các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ những công trình nghiên cứu có liên quan, sách báo, tạp chí, hay các số liệu thu thập từ UBND, Hội nông dân và các phòng, ban có liên quan trên địa bàn huyện; và thu thập số liệu sơ cấp bằng việc phỏng vấn các hội viên nông dân, cán bộ và lãnh đạo hội, cán bộ và lãnh đạo UBND các xã, huyện và các phòng ban

để thu thập các thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu Các thông tin sau khi thu thập được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh và phương pháp chuyên gia cùng với các hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp để đánh và phân tích

Các cấp Hội Nông dân trong huyện không ngừng đổi mới phương thức và nội dung hoạt động, phát huy tinh thần sáng tạo, tự lực tự cường, hướng về cơ sở, khắc phục tình trạng hành chính hoá; các hoạt động Hội đa dạng, phong phú, thiết thực góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho hội viên và nông dân, khẳng định vai trò trung tâm, nòng cốt trong tổ chức thực hiện các phong trào ở nông thôn Hệ thống tổ chức và đội ngũ cán bộ Hội tiếp tục được củng cố và nâng cao chất lượng Số hội viên hàng năm tăng; số chi, tổ hội và Hội Nông dân cơ sở vững mạnh năm sau cao hơn năm trước Các cấp Hội đã tích cực tham gia xây dựng Đảng, chính quyền vững mạnh Theo đánh giá của cán bộ địa phương, cán bộ hội nông dân và hội viên thì các hoạt động của Hội nông dân đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội nói chung ở huyện Cẩm Giàng đa phần mới chỉ ở mức khá tốt Còn nhiều hoạt động của hội chưa thực sự tốt để phát huy được vai trò to lớn của tổ chức hội trong phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn huyện Cẩm Giàng bao gồm: (i) Chủ trương, chính sách, quy định của Đảng và nhà nước đối với vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn; (ii) Nguồn vốn và kinh phí hoạt động của hội nông dân; (iii) Trang thiết bị phục vụ quá trình hoạt động của hội nông dân; (iv) Năng lực trình độ cán bộ, lãnh đạo hội nông dân các cấp; (v) Trình độ hiểu biết của hội viên hội nông dân; (vi) Sự hỗ trợ, trợ giúp của các cấp, các ngành đối với hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế -

xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng là: (i) Hoàn thiện các chủ trương, chính sách, quy định đối với vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội ; (ii) Nâng cao trình độ, nhận thức cho đội ngũ cán bộ, lãnh đạo hội nông dân các cấp ; (iii) Nâng cao nhận thức, hiểu biết cho hội viên; (iv) Tăng cường nguồn vốn và kinh phí hoạt động cho hội nông dân ; (v) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị cho cán

bộ hội nông dân ; (vi) Tăng cường phối hợp giữa hội nông dân với các tổ chức, cơ quan ban ngành khác trên địa bàn huyện

Trang 14

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Nguyen Thi Thu Huong

Thesis subject: The role of farmer's association in rural socio-economic development in

Cam Giang district, Hai Duong province

Major: Agricultural Economics Code: 8620115

Educational Institution: Vietnam National University of Agriculture

Cam Giang district is in Hai Duong province with many natural and social conditions which are suitable for developing agricultural economy, its rural appearance is increasingly prosperous Recently, Farmer Association in Cam Giang district has made positive contributions to local socio-economic development, including active transformation of the structure of plant varieties and animal breeds, construction of concentrated intensive farming areas and application of advanced science into production, contribution to promoting agricultural and rural economic restructuring in the direction of industrialization and modernization to meet socio-economic development needs in the area

In the past few years, Cam Giang district's Farmer Association has closely followed the resolutions of the Communist Party Committee and the socio-economic development goals

of the district; and has done well in gathering and attracting members to contribute to the movement of building a new countryside; encouraging farmers to build up cultural life and

to develop production and business at all levels, It can be seen that the Farmer Association plays a crutial role in socio-economic development in localities such as increasingly strengthen the cooperation and coordination with other industries, with research agencies, scientists and economic organizations to support farmers better in science - technology, technology, seeds, capital and supplies, production and job creation; guide farmer households to invest in production and business under the farm economy model; develop cooperative forms and to build new cooperatives; participate in the implementation of National poverty reduction programs However, besides these positive contributions, the role of Farmer Association in socio-economic development in Cam Giang district is still inadequate, there are many shortcomings and weaknesses those need to be researched and addressed In addition, the review of related studies shows that there has still

no research on the role of Farmer Association in rural socio-economic development for Cam Giang district, Hai Duong province Stemming from the above reality, we chose to conduct the topic: "The role of Farmer Association in rural socio-economic development in Cam Giang district, Hai Duong province”

The objective of the study are to evaluate the role of Farmer Association in rural socio-economic development in Cam Giang district, Hai Duong province, then to propose some solutions to promote the role of Farmer Association in rural socio-economic

Trang 15

development in the district in the near future

To accomplish the above research objectives, we applied methods of collecting secondary data from related researches, books, magazines, and from annual reports of People Committees and Farmers Association, methods to collect primary data by interviewing Farmers Association members, officials and Association leaders, officials and leaders of People Committees of communes, districts and departments Collected information was analyzed through statistical descriptive method, comparison method and expert method along with suitable research criteria system for evaluation and analysis the research contents

All levels of the Farmers Association in the district have been constantly innovating the method and content of activities, promoting the creative spirit, self- reliance, towards grassroots level, overcoming the administrative activism Association activities are practical and diversified, contributed to improving the material and spiritual life of farmer members and to affirming the central and core role in organizing the implementation of building newrural movements at local The organizational system and staffs of the Association continue to be strengthened and improved Annual memberships increase; the number of strong branches, associations and grassroots Farmers Association is higher than the previous year The Association at all levels actively participated in building strong Party and government According to the assessment of local officials, Farmers Association members, the Farmers Association activities which contributing to the socio-economic development in Cam Giang district are fairly good There are still many activities are not really good to promote the role of the association in socio-economic development in the locality

Factors affecting the role of Farmer Associations in rural socio-economic development in Cam Giang district include: (i) Guidelines and policies of the Party and the State on the role of Farmer Associations in rural socio-economic development; (ii) Capital and operating funds of the Farmer Associations; (iii) Equipment for the operation of the farmer's union; (iv) Competence of officials and leaders of farmer associations at all levels; (v) The level of knowledge of farmers' union members; (vi) Support and assistance of all levels and sectors for the farmer's union in rural socio-economic development

Solutions to promote the role of Farmer Associations in rural socio-economic development in Cam Giang district are: (i) Completing guidelines, policies and regulations

on the role of Farmer Associations in socio-economic development; (ii) Improving qualifications and awareness for staffs and leaders of Farmer Associations at all levels; (iii) Improving awareness and understanding of Farmer Associations members; (iv) Increasing budgets and operating funds for the Farmer Associations; (v) Increasing investment in facilities and equipment for Farmer Associations officials; (vi) Strengthening coordination between Farmer Associations and other organizations and agencies in the district

Trang 16

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, với những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới, đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Trong giai đoạn cách mạng mới, Hội Nông dân Việt Nam là trung tâm và nòng cốt cho phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới Phương hướng công tác Hội và phong trào nông dân là: Đoàn kết, năng động, sáng tạo xây dựng Hội Nông dân vững về chính trị, mạnh về tổ chức, thống nhất về hành động, là trung tâm và nòng cốt cho phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới trong thời kỳ đất nước đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh và khối đại đoàn kết toàn dân tộc Nâng cao vai trò đại diện: chăm lo bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên, nông dân, góp phần cùng cả nước thực hiện thắng lợi mục tiêu dân giàu nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Với vai trò là tổ chức đại diện cho giai cấp nông dân, hội nông dân các cấp đã phát huy được vai trò trung tâm, nòng cốt của phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới, có những bước tiến trong đổi mới nội dung, phương thức hoạt động; chăm lo đời sống, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân, tham gia xây dựng Đảng, chính quyền, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân Các phong trào thi đua yêu nước tiếp tục được phát động phù hợp với lợi ích, nhu cầu của các tầng lớp nông dân, được hội viên, nông dân nhiệt tình hưởng ứng Trong đó, phong trào “Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi” được triển khai đồng bộ, tạo cho nông dân tính năng động, sáng tạo trong lao động, sản xuất, kinh doanh Hội đã chủ động phối hợp với các ngành tích cực tuyên truyền, động viên hội viên áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất Các hoạt động tư vấn, dịch vụ hỗ trợ nông dân về giống cây, con, tổ chức dạy nghề, giới thiệu việc làm, xây dựng Quỹ hỗ trợ nông dân được tổ chức rộng khắp Công tác xóa đói, giảm nghèo đạt được kết quả tích cực Hội đã chủ động trong việc phối hợp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trong đó tập trung tuyên truyền, vận động hội viên và nông dân đóng góp công sức và tiền của xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông, các công trình phúc lợi xã hội Phong trào nông dân tham gia giữ gìn

an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội được các cấp hội đẩy mạnh, góp phần

Trang 17

nâng cao nhận thức cho hội viên về thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo

vệ Tổ quốc trong tình hình mới

Huyện Cẩm Giàng là huyện thuộc tỉnh Hải Dương, có nhiều điều kiện tự nhiên và xã hội để phát triển kinh tế nông nghiệp, diện mạo nông thôn ngày càng khởi sắc.Thực tế cho thấy ở địa bàn huyện Cẩm Giàng hội nông dân cũng đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,trong đó tích cực chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng sản xuất tập trung chuyên canh, áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Trong những năm qua hội nông dân huyện Cẩm Giàng luôn bám sát nghị quyết của cấp ủy, các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của huyện; làm tốt công tác tập hợp và thu hút hội viên tham gia đóng góp cho phong trào xây dựng nông thôn mới Vận động nông dân xây dựng đời sống văn hóa, phát triển sản xuất kinh doanh giỏi các cấp,… Có thể nhận thấy rằng hội nông dân có vai trò to lớn trong phát triển kinh

tế - xã hội ở các địa phương như tăng cường phối hợp liên kết với các ngành, các

cơ quan nghiên cứu các nhà khoa học, các tổ chức kinh tế hỗ trợ ngày càng tốt hơn cho nông dân về khoa học - kỹ thuật, công nghệ, giống, vốn, vật tư, công cụ sản xuất, giải quyết việc làm; hướng dẫn các hộ nông dân đầu tư sản xuất, kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại, phát triển các hình thức kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác xã kiểu mới; tham gia thực hiện các chương trình quốc gia xóa đói, giảm nghèo Các kết quả này cho thấy vai trò của hội nông dân huyện Cẩm Giàng trong phát triển kinh tế xã hội của huyện ngày càng được tăng lên, đặc biệt

là các hoạt động vận động các hội viên tham gia các hoạt động phong trào, giúp

đỡ hội viên phát triển sản xuất kinh doanh,…

Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực đó thì vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội ở địa bàn huyện Cẩm Giàng còn chưa tương xứng, còn nhiều hạn chế cần quan tâm nghiên cứu giải quyết như: Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật cho hội viên nông dân còn hạn chế; Vai trò, trách nhiệm của cán bộ Hội trong công tác chỉ đạo triển khai thực hiện xây dựng mô hình phát triển kinh tế và mô hình kinh tế tập thể do Hội Nông dân đảm nhiệm chưa rõ nét Bên cạnh đó, tổng quan các nghiên cứu liên quan cho thấy chưa có nghiên cứu về vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn cho địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

Trang 18

Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi chọn đề tài: “Vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương” làm Luận văn Thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Kinh tế

nông nghiệp, nhằm góp phần giải quyết những vấn đề đang đặt ra của quá trình phát triển kinh tế- xã hội ở địa phương

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các nội dung, yếu tố của Vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

Đối tượng khảo sát là các cơ quan và tổ chức kinh tế có quan hệ trực tiếp đến Vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương

Trang 19

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu, thông tin thứ cấp về vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong thời gian 3 năm gần đây (2016 - 2018), số liệu sơ cấp được nghiên cứu tại thời điểm năm 2019 Thời gian thực hiện đề tài: Từ tháng 10/2018 đến tháng 10/2019

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN

Về lý luận: Đề tài góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hội nông dân, và khái quát hóa được vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn bao gồm các vai trò về: tuyên truyền vận động các hộ nông dân hiểu và tích cực thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, các chính sách và pháp luật của Nhà nước; phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; phổ biến và hướng dẫn các hộ nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới vào sản xuất; đoàn kết tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức hội để liên kết phát triển kinh tế và nâng cao đời sống văn hóa xã hội cho các hộ nông dân, giúp đỡ nhau cùng phát triển sản xuất,…

Về thực tiễn: Để đánh giá được thực trạng vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn huyện Cẩm Giàng Các hoạt động mà vai trò của Hội nông dân huyện thể hiện khá tốt trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn ở địa phương là: Phổ biến, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội; phát động phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi; phát động và thực hiện phong trào đoàn kết giúp nhau xóa đói, giảm nghèo và làm giàu chính đáng; phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới; phong trào nông dân tham gia đảm bảo Quốc phòng an ninh; các hoạt động hướng dẫn khoa học, kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất cho nông dân; và phối hợp hỗ trợ mua vật tư trả chậm cho hội viên Các hoạt động mà vai trò của Hội nông dân huyện chưa thể hiện rõ nét và chỉ ở mức trung bình là: hỗ trợ vốn phát triển sản xuất kinh doanh; bồi dưỡng, đào tạo nghề, hướng dẫn khoa học - kỹ thuật;

Hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cho hội viên; Tham gia chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất được 06 nhóm giải pháp để nâng cao vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Cẩm Giàng trong thời gian tới

Trang 20

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI Ở NÔNG THÔN

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở NÔNG THÔN

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a Khái niệm về hội nông dân

Hội Nông dân Việt Nam là đoàn thể chính trị - xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Hội Nông dân Việt Nam tiền thân là Nông hội đỏ, thành lập ngày 14 tháng 10 năm 1930, trải qua các thời kỳ cách mạng luôn trung thành với Đảng và dân tộc Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam

là trung tâm, nòng cốt cho phong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới (Hội nông dân Việt Nam, 2019)

Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết nông dân, xây dựng giai cấp nông dân vững mạnh về mọi mặt, xứng đáng là lực lượng tin cậy trong khối liên minh vững chắc công, nông, trí, bảo đảm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Hội Nông dân Việt Nam tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, xây dựng Hội vững mạnh cả về chính trị,

tư tưởng, tổ chức và hành động; nâng cao vai trò đại diện, phát huy quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân Phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần cách mạng, lao động sáng tạo, cần kiệm, tự lực, tự cường, đoàn kết của nông dân; tích cực và chủ động hội nhập quốc tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng văn hoá, giữ vững quốc phòng, an ninh, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Hội nông dân Việt Nam, 2019)

b Khái niệm về phát triển kinh tế - xã hội

* Phát triển kinh tế

Tăng trưởng kinh tế được hiểu khá thống nhất là sự tăng sản lượng thực tế của một nền kinh tế trong một khoảng thời gian Với mỗi góc cạnh thì tăng

Trang 21

trưởng kinh tế đều được hiểu cặn kẽ hơn Và khái niệm mang tính bao quát, cụ thể “Tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong

1 khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm) Sự gia tăng được thể hiện ở qui

mô và tốc độ Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ”

(Robert, 1991; Gregory et al., 1992)

Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết phát triển về kinh tế, phát triển dân trí, phát triển giáo dục, phát triển y tế, sức khoẻ và môi trường Lý thuyết về phát triển kinh tế đã được các nhà kinh tế học mà đại diện là Smith (1723-1790), Malthus (1776- 1838), Ricardo (1772-1823), Marx (1818- 1883), Keynes (1883- 1946) đưa ra qua việc phân tích và giải thích các hiện tượng kinh tế, tiên đoán về phát triển kinh tế Phát triển là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội (Michael and Stephen, 2012)

Sự phát triển bao gồm nhiều vấn đề rộng lớn và phức tạp Tuy nhiên có thể đi đến một định hướng tổng quát là: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” (Raanan Weitz,1995)

“Phát triển” là một khái niệm đóng góp kể về mặt lý thuyết lẫn chính trị,

nó phức tạp và mơ hồ (Thomas, 2004) “Phát triển” là một sự việc (sự kiện) cấu thành một giai đoạn mới trong một tình trạng thay đổi hoặc là sự thay đổi bản chất của một quá trình Nếu không đủ điều kiện, “phát triển” ngầm được hiểu là một sự thay đổi tích cực Khi đề cập về mặt xã hội hay hệ thống kinh tế xã hội,

“phát triển” thường có nghĩa là cải thiện trong cả một hệ thống hay trong một số yếu tố thành phần Một định nghĩa rộng hơn, “phát triển” là một khái niệm đa chiều, bởi vì bất kỳ một cải thiện nào của hệ thống phức tạp, như hệ thống kinh

tế xã hội, có thể xảy ra ở các bộ phận khác nhau với cách khác nhau, tốc độ khác nhau và được thúc đẩy bởi các lực lượng khác nhau Ngoài ra sự phát triển của một phần trong hệ thống có thể tạo ra sự bất lợi đến sự phát triển của các bộ phận khác, dẫn đến những xung đột Do vậy, đo lường sự phát triển tức là phải xác định, sự phát triển cho dù ở mức độ nào cũng phải được xem xét dưới nhiều góc

độ (Lorenzo, 2011)

Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện

Trang 22

hơn của sự vật Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và Nguyễn Hữu Vui, 2009)

Trên phạm trù triết học, “phát triển” được dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về mặt lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và Nguyễn Hữu Vui, 2009)

Tăng trưởng và phát triển đôi khi được coi là đồng nghĩa, nhưng thực ra chúng có liên quan với nhau và có những nội dung khác nhau Theo nghĩa chung nhất, tăng trưởng là nhiều sản phẩm hơn, còn phát triển không những nhiều sản phẩm hơn mà còn phong phú hơn về chủng loại và chất lượng, phù hợp hơn về

cơ cấu và phân bố của cải (Gregory et al., 1992)

Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết phát triển về kinh tế, phát triển dân trí, phát triển giáo dục, phát triển y tế, sức khoẻ và môi trường Phát triển là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và

sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội (Michael and Stephen, 2012)

Cho đến này có rất nhiều quan niệm khác nhau về phát triển kinh tế dưới

góc độ của các trường phái (1) Quan điểm cổ điển, phát triển là tăng trưởng kinh

tế; Phát triển là hiện đại: tính hiện đại bao gồm công nghiệp hóa, đô thị hóa và tăng việc sử dụng công nghệ trong tất cả các khu vực, các ngành của nền kinh tế kể cả

trong lĩnh vực xã hội và văn hóa (2) Quan điểm hiện đại, với Amartya Sen cho

rằng: “Phát triển phải được hiểu là sự tập trung để nâng cao cuộc sống và hưởng sự

tự do” Tiếp cận của Amartya Sen dường như đúng hơn đối với các nước đã phát

triển (3) Quan điểm của liên hợp quốc: quan niệm này nhấn mạnh mục tiêu phát

triển con người là vì con người, vì việc cải thiện chất lượng cuộc sống con người một cách bền vững chứ không chỉ đơn thuần là tăng trưởng kinh tế Phát triển là sự

mở rộng phạm vi lựa chọn của con người để đạt tới một cuộc sống trường thọ, khoẻ

mạnh, có ý nghĩa và xứng đáng với con người (Baker et al., 1997; UN, 1992)

Trang 23

Các nhà kinh tế thế giới đã đưa ra nhiều lý thuyết về sự phát triển Mặc dù

có nhiều ý kiến khác nhau, nhưng nói chung đều cho rằng phát triển kinh tế là khái niệm toàn diện hơn khái niệm tăng trưởng kinh tế Đối với mỗi xã hội, thông thường nói tới phát triển là nói tới sự đi lên, sự tiến bộ của toàn xã hội một cách toàn diện Ngày nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vì mục tiêu phát triển và trải qua thời gian, khái niệm về phát triển cũng đã đi đến thống nhất: “Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ

về cơ cấu kinh tế xã hội Đó là sự tiến bộ, thịnh vượng và cuộc sống tốt đẹp hơn Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất, nó

là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia” (Lương Việt Hải, 2008)

Cho đến nay, nhiều trường phái có quan niệm khác nhau về phát triển kinh

tế dưới góc độ của các trường phái (i) Quan điểm cổ điển, phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế; Phát triển kinh tế là hiện đại, tính hiện đại bao gồm công nghiệp hóa,

đô thị hóa và tăng việc sử dụng công nghệ trong tất cả các khu vực, các ngành của nền kinh tế kể cả trong lĩnh vực xã hội và văn hóa (ii) Quan điểm hiện đại, với Amartya Sen cho rằng: “Phát triển kinh tế là sự tập trung đầu tư để nâng cao năng suất lao động cải thiện cuộc sống và hưởng sự bình đẳng” Tiếp cận của Amartya Sen dường như đúng hơn đối với các nước đã phát triển (iii) Quan điểm của liên hợp quốc cho rằng: Phát triển kinh tế không chỉ đơn thuần là tăng trưởng kinh tế còn

có mục tiêu phát triển con người là vì con người (Baker et al., 1997; UN, 1992) Ở

góc độ khác, phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội Đó là sự tiến bộ, thịnh vượng và cuộc sống tốt đẹp hơn Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng

và về chất, nó là sự kết hợp chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và

xã hội ở mỗi quốc gia, mỗi vùng, ngành kinh tế (Lương Việt Hải, 2008)

* Phát triển xã hội

Trên thế giới, các lý thuyết phát triển xã hội cố gắng giải thích những thay đổi về chất trong các cấu trúc và cơ cấu xã hội, để xã hội thực hiện tốt hơn mục đích và mục tiêu của nó Phát triển có thể được định nghĩa để áp dụng cho tất cả các xã hội ở tất cả các giai đoạn lịch sử như một chuyển động tăng dần lên đến cấp

độ cao hơn của hiệu quả, chất lượng, năng suất; gia tăng tính phức tạp, sự hiểu biết,

Trang 24

sự sáng tạo, năng lực làm chủ, những nhu cầu và thành tựu Phát triển là một quá trình thay đổi xã hội, không chỉ đơn thuần là một tập hợp các chính sách và các chương trình lập ra nhằm đạt được một số kết quả cụ thể (Phan Xuân Sơn, 2015)

Đặc tính của phát triển xã hội là tính khuynh hướng của quá trình phát triển Các nghiên cứu về phát triển, không chỉ ghi nhận các sự kiện mà là cần phải tính tới sự chi phí thời gian cụ thể, trình độ, tình trạng và nhịp độ phát triển Nhiều tác giả đã đưa ra quan niệm về phát triển xã hội “Phát triển xã hội là thúc đẩy một cách bền vững xã hội xứng đáng với phẩm giá con người bằng cách trao quyền cho các nhóm yếu thế, phụ nữ và nam giới, để họ có thể tìm được cách thức riêng cải thiện cộng đồng của họ về địa vị kinh tế và để họ có được vị trí xứng đáng trong xã hội ” “Phát triển xã hội là bình đẳng về cơ hội xã hội” (Phan Xuân Sơn, 2015)

Trong khi chưa có một định nghĩa cụ thể, nhiều tổ chức quốc tế chỉ đưa ra các lĩnh vực, các tiêu chí cho phát triển xã hội Hội nghị thượng đỉnh về Phát triển xã hội tại Copenhagen (Đan Mạch) năm 1995, xác định phát triển xã hội gồm ba tiêu chí cơ bản: Xoá đói giảm nghèo; Việc làm; Công bằng xã hội (dẫn theo Phan Xuân Sơn, 2015)

Trên cơ sở nhận thức về phát triển xã hội như đã nêu trên, WB và IMF đã

đề xuất các nguyên lý phát triển xã hội, như sau: (i) Phát triển xã hội được xem xét trong phạm vi xã hội rộng lớn nhất Chính là sự vận động đi lên của xã hội từ cấp độ nhỏ đến lớn hơn của những năng lượng, hiệu quả, chất lượng, sản lượng, tính phức tạp, mức độ hoàn thiện, tính sáng tạo, sự lựa chọn, quyền làm chủ, mức

độ hưởng thụ và mức độ hoàn thiện Phát triển của các cá nhân và các xã hội làm tăng thêm mức độ tự do lựa chọn và tăng năng lực hoàn thiện các lựa chọn bằng năng lực và sáng kiến riêng; (ii) Tăng trưởng và phát triển thường song hành với nhau, nhưng chúng là những hiện tượng khác nhau, phụ thuộc vào quy luật riêng Phát triển liên quan đến sự chuyển hóa chất lượng theo chiều dọc của cấp độ tổ chức; (iii) Phát triển xã hội được điều khiển bởi ý chí, khát vọng từ trong tiềm thức đến kinh nghiệm đến ý thức của xã hội Quá trình phát triển xã hội diễn ra nơi ý chí đủ mạnh, đủ chín muồi, đã tích lũy đủ năng lượng và tìm cách thể hiện Quá trình phát triển xã hội sẽ thành công trước hết ở các lĩnh vực mà xã hội đã nhận thức rõ ràng các cơ hội, các thách thức, có ý chí tận dụng cơ hội và vượt qua các thách thức; (iv) Bản chất của quá trình phát triển là các thể chế và các tổ chức xã hội phát triển theo hướng tiến bộ, nhằm khai thác và hướng các nguồn lực xã hội cho sự hoàn thiện xã hội ở cấp độ cao hơn với các hệ thống thể chế và

Trang 25

các giá trị văn hóa tạo thành một mạng lưới cấu trúc xã hội; (v) Phát triển là một quá trình chứ không phải là một chương trình, và là một quá trình không giới hạn; (vi) Con người là nguồn lực quyết định và nhân tố quyết định cuối cùng của phát triển Phát triển là quá trình, trong đó con người ngày càng nhận thức rõ các tiềm năng, các sáng kiến sáng tạo của mình và tận dụng các cơ hội để hiện thực hóa các tiềm năng, các sáng kiến đó Tiềm năng của con người là vô tận, tiềm năng phát triển cũng vô tận Các chiến lược phát triển cần hướng đến giải phóng tiềm năng và sáng kiến sáng tạo của con người, chứ không phải thay thế cho các tiềm năng và sáng kiến sáng tạo đó (dẫn theo Phan Xuân Sơn, 2015)

Trong khi chưa có sự đồng thuận về định nghĩa sự phát triển xã hội, mà chủ yếu được hiểu là bao gồm một tập hợp các mục tiêu, World Bank đồng tình với nội hàm phát triển xã hội mà Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Xã hội (WSSD) năm 1995 nêu ra, coi bản chất của phát triển xã hội là quá trình tăng lên: Tài sản và khả năng của cá nhân để cải thiện phúc lợi của họ; Năng lực của các nhóm xã hội trong thay đổi các mối quan hệ của họ với các nhóm khác và tham gia vào quá trình phát triển; Khả năng của xã hội trong việc hài hòa lợi ích của các yếu tố cấu thành cơ cấu xã hội, quản lý hòa bình các quá trình xung đột

và sự thay đổi (dẫn theo Phan Xuân Sơn, 2015)

Hiểu theo một nghĩa khác: Phát triển xã hội là kết quả mà xã hội đạt được khi tạo dựng được đầy đủ khả năng cần thiết trong tổ chức các nguồn nhân lực, tài lực và vật lực để khắc phục các thách thức và tranh thủ các cơ hội mà cuộc sống đem lại trong suốt tiến trình lịch sử (Lưu Văn An, 2014)

Tóm lại, phát triển xã hội là quá trình phát triển con người xã hội, con người cộng đồng, con người trong sự liên hiệp tự do và bình đẳng về quyền và cơ hội; là làm cho con người được sống trong những điều kiện ngày càng đầy đủ về vật chất và tinh thần trong một môi trường tự nhiên và xã hội trong sạch, lành mạnh, an toàn; làm cho con người có đủ sức khỏe, tri thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để sống, lao động và hoàn thiện mình, xứng đáng là Con người, trong các quá trình lịch sử của một quốc gia dân tộc và của toàn nhân loại

* Phát triển kinh tế, xã hội

Dựa trên các quan điểm trên, phát triển kinh tế - xã hội là sự biến đổi về chất trên lĩnh vực kinh tế, tạo ra các điều kiện vật chất để giải quyết các vấn đề xã hội Trên cơ sở các tiền đề phát triển kinh tế, phát triển xã hội là cải thiện chất lượng dân số, giải quyết một cách cơ bản vấn đề lao động, việc làm; tăng phúc lợi

xã hội, tăng cơ hội cho toàn dân đối với chữa bệnh, giáo dục phổ thông, giáo dục

Trang 26

đại học; tạo ra nguồn vốn con người cho phát triển Sự biến đổi về chất các thể chế xã hội (cơ cấu xã hội, liên kết xã hội - xã hội công dân và phân tầng xã hội ), nâng cao địa vị pháp lý, vai trò các tổ chức, các nhóm xã hội chính thức

và không chính thức để họ có đủ các quyền tham gia tích cực, bình đẳng và hiệu quả trong giải quyết những vấn đề xã hội, phát huy vốn xã hội Thiết lập sự công bằng, bình đẳng và bình đẳng giới trong đời sống xã hội Bảo đảm xã hội, bảo trợ

xã hội, thực hiện an sinh xã hội (trong đó có bảo trợ văn hóa, nghệ thuật, khoa học - công nghệ, xóa đói giảm nghèo, khắc phục thất bại của thị trường ) Ổn định xã hội, giữ vững an toàn, trật tự xã hội; tạo dựng khả năng của xã hội trong việc quản lý hòa bình các quá trình xung đột và sự thay đổi; đảm bảo quyền công dân, quyền con người Môi trường sinh thái được bảo vệ, việc khai thác tài nguyên được thực hiện một cách bền vững

c Khái niệm về nông thôn

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội hầu hết các quốc gia trên thế giới đều phân lãnh thổ hành chính của mình thành hai khu vực là thành thị và nông thôn Đứng trên góc độ xã hội học hai khu vực này có sự khác nhau cơ bản về nghề nghiệp, gắn với ngành kinh tế, về môi trường, về qui mô cộng đồng, mật độ dân số, cấu trúc xã hội, về cơ sở hạ tầng và hướng di cư

Hiện nay, trên thế giới cũng như trong nước có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn Dựa trên sự khác biệt về cơ sở hạ tầng, một số các nhà nghiên cứu cho rằng, nông thôn là khu vực có cơ sở hạ tầng không phát triển, nên trình

độ phát triển sản xuất hàng hóa kém, số dân và mật độ dân cư thấp Tiêu biểu cho quan điểm này là Hoàng Văn Định và Vũ Đình Thắng (2012), nông thôn là một vùng khác với thành thị ở chỗ có cộng đồng chủ yếu là nông dân, làm nghề sản xuất nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật kém phát triển, có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hóa thấp

Trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội theo xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa sự khác biết giữa nông thôn và thành thị mạng tính tương đối và thay đổi theo thời gian Đứng trên góc độ quản lý, nông thôn được hiểu là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó chủ yếu là nông dân Tập hợp cư dân này thâm gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội va môi trường Trong một thể chế nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác (Mai Thanh Cúc và cs., 2015)

Để nghiên cứu các chính sách hỗ trợ cho phát triển nông thôn, các nhà hoạch định chính sách cho rằng, nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội

Trang 27

thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ

sở là ủy ban nhân (UBND) xã (Đặng Kim Sơn, 2000)

Đứng trên góc độ nghiện cứu của Staroverov (2004) là nhà xã hội học của Nga chuyên nghiên cứu về xã hội học cho rằng, nông thôn là một phân hệ xã hội

có lãnh thổ xác định, đã định hình từ lâu Trong lịch sử : nông thôn khác biệt với

đô thị bởi trình độ phát triển kinh tế xã hội thấp kém hơn, thua kém hơn về mức

độ phát triển xã hội, sinh hoạt, loại hình hoạt động kém đa dạng, nhưng tính thuần nhất về xã hội và nghề nghiệp cao hơn

Từ các quan điểm trên, trong nghiên cứu này tác giả dựa theo qui định Hiến pháp 2013 của Việt Nam cho rằng, nông thôn là 1 khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, được xem xét ở tất

cả các góc độ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân với sản xuất nông nghiệp là chủ yếu,

có sự khác biệt thành thị về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, về mức độ phúc lợi xã hội và công tác tổ chức quản lý (Quốc hội, 2013)

d Vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

Như vậy, dựa vào các khái niệm về hội nông dân, phát triển kinh tế - xã hội và nông thôn, chúng tôi rút ra vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh

tế - xã hội nông thôn:

- Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân hiểu và tích cực thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị quyết, chỉ thị của Hội Khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách mạng, tinh thần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nông dân Vận động, tập hợp, làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới (Hội Nông dân Việt Nam, 2019)

- Trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn; hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ, đào tạo nghề và chuyển giao khoa học công nghệ giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường (Hội Nông dân Việt Nam, 2019)

- Thông qua hội nông dân, các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, giống mới đã được chuyển giao một cách có hiệu quả đến hộ thành viên; công tác chống úng, hạn, chống và phòng ngừa sâu bệnh cho sản xuất của kinh tế hội

Trang 28

viên thông qua hội nông dân có hiệu quả hơn so với từng hội viên thực hiện Tổ chức hoạt động hỗ trợ, tư vấn, dịch vụ giúp nông dân phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân (Hội Nông dân Việt Nam, 2019)

- Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức Hội, phát triển và nâng cao chất lượng hội viên Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về mọi mặt; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế (Hội Nông dân Việt Nam, 2019)

- Tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân đoàn kết, tương trợ, hợp tác lao động sản xuất, kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ công dân, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân, vận động hội viên, nông dân xây dựng gia đình văn hoá, giữ gìn an ninh trật tự, hoà giải những vụ tranh chấp của hội viên, nông dân (Hội Nông dân Việt Nam, 2019)

Việc hỗ trợ cho các hội viên hội nông dân phát triển chung về mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội từ đó góp phần phát triển kinh tế, xã hội chung ở nông thôn Như vậy có thể thấy trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn Việt Nam không thể thiếu vai trò của Hội nông dân Việt Nam (Hội Nông dân Việt Nam, 2019)

2.1.2 Ý nghĩa, tầm quan trọng của vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

Hội nông dân có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của các thành viên không chỉ về kinh tế mà còn cả về đời sống văn hóa, xã hội Nâng cao vai trò của Hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết là nâng cao vai trò của Hội nông dân trong việc phát triển kinh tế, đời sống văn hóa xã hội của các thành viên của hội, hay nói cách khác là tạo động lực, động cơ thúc đẩy hoạt động sản xuất của các hộ tốt hơn Người dân sẽ được đáp ứng đầy đủ hơn về nhu cầu trong sản xuất và sinh hoạt Với khả năng đáp ứng đầy đủ các dịch vụ đầu vào, đầu ra, làm đất, thủy nông, bảo vệ thực vật,… với giá cả hợp lý và đảm bảo chất lượng sẽ giúp các thành viên đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi, tăng năng suất, phát triển kinh tế hộ Ngoài

ra, người dân sẽ có cơ hội làm việc nhiều hơn khi tham gia vào các hoạt động của hội nông dân, tăng thu nhập góp phần cải thiện mức sống

Vai trò của Hội nông dân đối với phát triển kinh tế - xã hội của các thành viên sẽ góp phần phát triển một cộng đồng mang tính đoàn kết, tương thân tương

Trang 29

ái, chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau trong đời sống cũng như trong sản xuất Các thành viên sẽ có cơ hội hợp tác, giao lưu học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, cùng nhau phát triển sản xuất Ngoài ra, đời sống của các thành viên cũng sẽ được quan tâm một cách đầy đủ và đồng bộ hơn thông qua những cuộc thăm hỏi gia đình khó khăn,

ốm đau, thai sản,… Từ đó sẽ góp phần củng cố niềm tin của hội viên vào hoạt động cũng như định hướng của Hội nông dân

Như vậy, vai trò của Hội nông dân sẽ là động lực để thúc đẩy các thành viên thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả và nghiêm túc hơn, đời sống của thành viên được quan tâm cũng như sự tin tưởng và ủng hộ của họ đối với Hội nông dân cũng sẽ tăng lên Giúp xã hội sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn lực, góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn nói riêng và cả nước nói chung

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của hội nông dân

a Chức năng của hội nông dân

- Tập hợp, tuyên truyền, giáo dục, vận động hội viên, nông dân phát huy

quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt Hội nông dân là tổ chức tập thể đại diện cho quyền lợi của các hội viên Tuy nhiên, hội cũng phải có chức năng là tập hợp đông đảo quần chúng các hộ nông dân tham gia vào sinh hoạt và hoạt động trong tổ chức hội để tuyên truyền, giáo dục

và vận động hội viên nông dân phát huy được vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

- Là tổ chức đại diện cho đông đảo quần chúng nông dân nên tổ chức hội các cấp phải chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất, kinh doanh và đời sống

- Là tổ chức đại diện cho đông đảo nông dân nên tổ chức hội nông dân các cấp phải đứng lên đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước

và khối đại đoàn kết toàn dân tộc Để từ đó phát huy được vai trò to lớn của giai cấp nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng thắng lợi các nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước

b Nhiệm vụ của hội nông dân

- Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân hiểu và tích cực thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nghị

Trang 30

quyết, chỉ thị của Hội Khơi dậy và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí cách mạng, tinh thần tự lực, tự cường, lao động sáng tạo của nông dân

- Vận động, tập hợp, làm nòng cốt tổ chức các phong trào nông dân phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới

- Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của hội viên, nông dân Trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn; hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn Tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ, đào tạo nghề và chuyển giao khoa học công nghệ giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, bảo vệ môi trường

- Đoàn kết, tập hợp đông đảo nông dân vào tổ chức Hội, phát triển và nâng cao chất lượng hội viên Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh về mọi mặt; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế

- Tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh: Tham gia giám sát và phản biện xã hội theo quy chế; tham gia xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn Nắm bắt, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của nông dân với Đảng và Nhà nước; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ

sở, giữ gìn đoàn kết trong nội bộ nông dân; tham gia xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội

- Mở rộng hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế, tăng cường hợp tác, khai thác nguồn lực, học tập, trao đổi kinh nghiệm, tiến bộ khoa học kỹ thuật, quảng bá hàng hoá nông sản, văn hoá Việt Nam với bạn bè quốc tế

2.1.4 Vai trò của hội nông dân

Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của giai cấp nông dân "Mọi hoạt động của Hội Nông dân phải hướng về cơ sở, đem lại lợi ích thiết thực cho nông dân nhất là nông dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc thiểu số"1 Hội Nông dân hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, vì vậy những quan điểm của Đảng trong các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn là tiền đề, là điều kiện tiên quyết để Hội Nông

Trang 31

dân Việt Nam nâng cao vai trò, trách nhiệm của mình trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Hội Nông dân Việt Nam là trung tâm và nòng cốt trong phong trào nông dân và xây dựng nông thôn mới Hội đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của giai cấp nông dân Việt Nam

Trong giai đoạn hiện nay, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) đã có chủ trương xây dựng các quy hoạch phát triển nông thôn và thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; xây dựng các làng, xã, thôn, ấp, bản có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh; hình thành các khu dân cư đô thị với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ Gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội

Hội Nông dân là tổ chức đại diện cho giai cấp nông dân, không chỉ đại diện về mặt chính trị mà còn đại diện cả về lĩnh vực kinh tế, xã hội Vì vậy Hội Nông dân cần được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và cần được Nhà nước tạo điều kiện để Hội thật sự là trung tâm, là nòng cốt trong các phong trào nông dân và xây dựng nông thôn mới

Nông dân nước ta là lực lượng to lớn nhất đã góp phần quan trọng xây đắp nên lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc Trong suốt quá trình cách mạng, giai cấp nông dân luôn luôn một lòng sắt son đi theo con đường

mà Đảng, Bác Hồ và toàn dân tộc ta đã lựa chọn, đó là "độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội" Ngày nay vị thế chính trị của giai cấp nông dân; vị trí, vai trò của Hội Nông dân ngày càng được nâng cao

Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hội Nông dân cần phải vững mạnh hơn nữa, đáp ứng vai trò tổ chức các phong trào nông dân và hoạt động của Hội hiện nay Hội phải kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy các cấp để đủ sức tổ chức thực hiện các chương trình, dự án thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khoá X) của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn mà Hội xây dựng và đề xuất

Hội nghị Trung ương 7 (khoá X) của Đảng về nông nghiệp, nông dân, nông thôn nhấn mạnh việc chăm lo củng cố khối liên minh công nhân - nông dân

Trang 32

- trí thức là nhiệm vụ của toàn Đảng và của cả hệ thống chính trị Vì vậy, Hội phải đóng góp tích cực vào củng cố khối liên minh công nhân- nông dân- trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng để phát huy vai trò của giai cấp nông dân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

Trước đây và trong cả những năm vừa qua, hoạt động của Hội chủ yếu là tuyên truyền, vận động, giác ngộ nông dân theo Đảng, theo cách mạng Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, những nội dung đó vẫn cần, nhưng nếu chỉ dừng lại như vậy thì hoạt động của Hội sẽ kém hiệu quả Hoạt động của Hội cần phải gắn với các hoạt động kinh tế thì mới tăng sức thuyết phục trong phong trào nông dân Các hoạt động gắn với kinh tế sẽ tạo ra sức lan tỏa mạnh, trên cơ sở đó nông dân thấy lợi ích và quyền lợi của chính họ Để làm được việc đó, Hội Nông dân phải trực tiếp tham gia một số chương trình dự án phát triển kinh tế- xã hội ở nông thôn

Một trong những chức năng của Hội Nông dân Việt Nam là: "Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất và đời sống"1 Để làm tốt nhiệm vụ này, Hội phải đề xuất với Đảng, Nhà nước những điều kiện và cơ chế

cụ thể nhằm thực hiện và đưa Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) vào đời sống của nông dân

2.1.5 Nội dung nghiên cứu vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế-

xã hội nông thôn

2.1.5.1 Phổ biến, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước về chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội

Hội nông dân cơ sở thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, đường lối cảu Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội cho nông dân là nội dung quan trọng hang đầu Thông qua công tác tuyên truyền làm cho chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế - xã hội đi vào cuộc sống; động viên hội viên nông dân tham gia phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm

vụ, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của cả nước

Đồng thời, qua đó cung cấp các thông tin cho hội viên thì Hội nông dân cũng cung cấp các hướng dẫn cho hội viên về các chương trình hỗ trợ, chính sách

hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước ở địa phương để các hội viên nếu

Trang 33

có nhu cầu có thể tiếp cận được với các chủ trương, chính sách đó Mặt khác Hội nông dân phải cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hội viên, nắm bắt nhu cầu và tổ chức các hoạt động tuyên truyền hỗ trợ hội viên sát với yêu cầu, đặc điểm của từng nhóm hội viên với những nội dung, hình thức phù hợp đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của hội viên nhanh nhất và đầy đủ nhất, nhằm hỗ trợ tối đa để hội viên hiểu biết pháp luật trong phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

2.1.5.2 Tổ chức các phong trào cho nông dân phát triển kinh tế xã hội

Nghị quyết của Trung ương Hội nông dân Việt Nam đã nêu rõ: các hoạt động của hội sẽ tập trung vào nâng cao chất lượng ba phong trào thi đua lớn về kinh tế - xã hội, góp phần thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn Các phong trào đó là:

a Phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau xóa đói, giảm nghèo và làm giàu chính đáng

Mục tiêu của phong trào sản xuất, kinh doanh giỏi làm nhằm động viên các hộ nông dân phát huy mọi tiềm lực, đoàn kết giúp nhau phát triển sản xuất, kinh doanh, xóa đói, giảm nghèo, chống tái nghèo và làm giàu Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau xóa đói giảm nghèo và làm giàu chính đáng Phấn đấu để phong trào có bước phát triển mới về chất, làm xuất hiện ngày càng nhiều hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi với các tố chất mới, đó là sản xuất, kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở nâng cao chất lượng hàng hóa nông sản, đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm, đáp ứng khả năng cạnh trạnh hàng hóa trong thời kỳ hội nhập; đoàn kết, chia sẻ kinh nghiệm giúp nhau làm giàu; tạo được nhiều việc làm cho người lao động trên cơ sở người lao động được đảm bảo quyền lợi về vật chất và tinh thần; liên kết, liên doanh, tham gia cổ phần vào các doanh nghiệp, phát triển kinh tế hợp tác, xây dựng hợp tác xã nông thôn

Phong trào phải tổ chức hỗ trợ, giúp đỡ nông dân thi đua phát triển sản xuất, nâng cao đời sống trong điều kiện đất nước hội nhập nền kinh tế thị trường thế giới; chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo ra sản phẩm nông nghiệp có giá trị và khả năng cạnh tranh cao hơn; hình thành những vùng sản xuất hàng hóa lớn, tập trung Khuyến khích nông dân tham gia thúc đẩy quá trình tích tụ ruộng đất gắn với việc chuyển dịch lao động nông nghiệp sang các ngành nghề khác; phát triển thành các doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động ở nông

Trang 34

thoonl phát triển các làng nghề, cụm công nghiệp và dịch vụ nông thôn Phát triển quan hệ liên kết tham gia mua cổ phần giữa các hộ sản xuất với các cơ sở, nhà máy chế biến, doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, cơ sở nghiên cứu khoa học theo mô hình liên kết 4 nhà; phát triển kinh tế hợp tác, xây dựng hợp tác xã ở nông thôn, ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm vào sản xuất, kinh doanh, nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa nông sản

Hỗ trợ hộ nghèo về kỹ thuật, vốn, vật tư nông nghiệp và kinh nghiệm sản xuất Tiếp tục xây dựng các mô hình khuyến nông hướng dẫn người nghèo cách làm ăn, phát triển kinh tế, đồng thời tổng kết các mô hình để nhân ra diện rộng

b Phong trào nông dân thi đua xây dựng nông thôn mới

Hội nông dân phải phát huy được vai trò trung tâm và nòng cốt trong việc đẩy mạnh phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới Tích cực vận động cán bộ, hội viên nông dân tham gia phát triển kinh tế, xây dựng và bảo vệ cơ sơ hạ tầng nông thôn mà tập trung là giao thông nông thôn; hệ thống kênh mương, thủy lợi,

để phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng nâng thôn để nâng cao chất lượng đời sống văn hóa xã hội của người dân ở nông thôn như trường học, nhà văn hóa, trạm y tế, cơ sở hạ tầng nông thôn,… Cùng với đó là vận động phong trào toàn dân xây dựng gia đình văn hóa, tích cực phối hợp với các ngành, đoàn thể tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vận động nông dân thực hiện nếp sống mới Bên cạnh các hoạt động trên thì Hội nông dân còn tích cực tham gia công tác kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc giáo dục trẻ em góp phần nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài ở nông thôn Vận động nông dân tham gia bảo vệ môi trường nông thôn, thực hiện chương trình hành động phòng chống ma túy, mại dâm, tệ nạn xã hội, an toàn giao thông, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ Xây dựng nông thôn mới phải gắn với xây dựng người nông dân mới có trình độ sản xuất tiên tiến

c Phong trào nông dân tham gia bảo đảm quốc phòng an ninh

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, hội viên nông dân về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới Nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng trước âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch, nhất là âm mưu lợi dụng tôn giáo, dân tộc, dân chủ để kích động chiến thanh tâm lý chia rẻ khối đại đoàn kết dân tộc

Trang 35

2.1.5.3 Cung cấp các hoạt động dịch vụ, dạy nghề, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế trong sản xuất nông nghiệp

Đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân đang từng bước được nâng cao, bộ mặt nông thôn Việt Nam ngày càng khởi sắc, ngành nông nghiệp luôn khẳng định được vai trò là trụ đỡ cho nền kinh tế quốc gia trong nhiều năm qua Kết quả đó, có một phần đóng góp không nhỏ của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam với chức năng đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, nông dân Quán triệt Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn các cấp hội phải tích cực, chủ động xây dựng các chương trình, dự án phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống của nông dân, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh

tế tập thể trong nông nghiệp Trước mắt cũng như dài hạn, tập trung vào các hoạt động như: tổ chức hoạt động dịch vụ để giải quyết các nhu cầu về vốn, vật tư, hàng hóa cho nông dân; chủ động xây dựng dự án và phối hợp chặt chẽ với các

bộ, ngành để xây dựng các chương trình nhằm đẩy mạnh các hoạt động khuyến nông và chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật cho nông dân; bồi dưỡng đào tọa nghề, phổ biến kinh nghiệm sản xuất giỏi tại chỗ; tổ chức các hoạt động tư vấn cho nông dân; phát triển kinh tế hợp tác và xây dựng hợp tác xã nông nghiệp,… ngoài ra, để triển khai có kết quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông dân thì Hội nông dân các cấp cần tập trung vào các nhiệm vụ sau:

- Tuyên truyền người dân trong phát triển kinh tế của hộ như: liên kết cho

hộ nông dân vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh; khuyến khích các

hộ nông dân hợp tác với nhau để cùng phát triển; hỗ trợ cung cấp các dịch vụ cung cấp đầu vào và tiêu thụ sản phẩm cho người nông dân Vận động các đơn

vị, cá nhân có điều kiện ủng hỗ, giúp đỡ vào quỹ của hội để xây dựng quỹ hỗ trợ nông dân và phục vụ ngày càng tốt hơn cho hội viên, nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh Tham gia xây dựng và thực hiện các dự án kinh tế - xã hội để tạo vốn hỗ trợ nông dân Hội cần quản lý tốt các nguồn vốn đã huy động được như vốn tín dụng ngân hàng, vốn của quỹ hỗ trợ nông dân, vốn của các chương trình dự án, dự án nhà nước,… và phân công cán bộ hưỡng dẫn hội viên, nông dân sử dụng vốn có hiệu quả Có cơ chế kiểm tra, giám sát việc huy động và sử dụng các nguồn vốn này, bảo đảm không bị thất thoát, tiêu cực

- Hội cần có các hình thức bồi dưỡng, đào tạo nghề, hướng dẫn khoa học -

Trang 36

kỹ thuật và kinh nghiệm sản xuất giỏi tại chỗ cho nông dân để phù hợp với đặc điểm, tập quán, trình độ canh tác tại địa phương Chủ động phối hợp với các tổ chức khuyến nông, doanh nghiệp tại địa phương để tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn ngày, mô hình trình diễn,… để nâng cao trình độ, kinh nghiệm cho người nông dân Tiếp tục đẩy mạnh phong trào đào tạo nghề cho người nông dân theo đề án đào tạo nghề nông thôn đã được Thủ tướng phê duyệt

- Các cấp hội cần tiếp tục tổ chức tuyên truyền, vận động nông dân xây dựng tổ hợp tác và hợp tác xã nông nghiệp, hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã làm dịch

vụ do hội tổ chức, hướng dẫn liên kết các hội viên với nhau để giúp đỡ nhau cùng phát triển (cùng sản xuất, cùng mua vật tư đầu vào, cùng bán sản phẩm,…) để liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức khác Khắc phục tình trạng hội không phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể khác để hỗ trợ người dân phát triển kinh tế, xã hội

2.1.5.4 Tham gia các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước ở nông thôn

Trước đây và trong cả những năm vừa qua, hoạt động của Hội chủ yếu là tuyên truyền, vận động, giác ngộ nông dân theo Đảng, theo cách mạng Trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay, những nội dung đó vẫn cần, nhưng nếu chỉ dừng lại như vậy thì hoạt động của Hội sẽ kém hiệu quả Hoạt động của Hội cần phải gắn với các hoạt động kinh tế thì mới tăng sức thuyết phục trong phong trào nông dân Các hoạt động gắn với kinh tế sẽ tạo ra sức lan tỏa mạnh, trên cơ sở đó nông dân thấy lợi ích và quyền lợi của chính họ Để làm được việc đó, Hội Nông dân phải trực tiếp tham gia một số chương trình dự án phát triển kinh tế- xã hội ở nông thôn

Công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Các chương trình, dự án thực hiện chủ trương này đã và đang được tất cả các cấp, các ngành

từ Trung ương đến địa phương triển khai thực hiện với mục tiêu tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế nông thôn; xây dựng nông thôn mới; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân Một trong những chức năng của Hội Nông dân Việt Nam là : “Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân; tổ chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất và đời sống” Để làm tốt nhiệm vụ này, Hội phải đề xuất với Đảng, Nhà nước những điều kiện và cơ chế cụ thể nhằm thực hiện và đưa

Trang 37

Nghị quyết Trung ương 7 (khoá X) vào đời sống của nông dân

2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

2.1.6.1 Các chủ trương, chính sách

Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước có tác động to lớn có ý nghĩa quyết định tới vai trò cuả Hội nông dân Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội có rất nhiều chính sách tác động, ảnh hưởng thể hiện chủ yếu thông qua hệ thống Luật, các Nghị định, Nghị quyết, các chương trình chính sách ưu đãi phát triển của Đảng, Nhà nước và các bộ ngành ở Trung ương Việc quy định thành lập và hoạt động của tổ chức Hội nông dân, Điều lệ hoạt động của Hội nông dân quy định rõ quyền hạn, trách nhiệm, nhiệm của các tổ chức hội các cấp đối với hội viên; quyền

và nhiệm vụ của các hội viên,… và những cơ chế chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với hội viện hội nông dân và các hoạt động của Hội nông dân, Đó chính là

cơ sở để Hội nông dân các cấp hình thành và thực hiện vai trò của mình Có thể thấy rằng, Đảng và Nhà nước ban hành nhiều chính sách liên quan đến vai trò của Hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, một số chính sách đưa vào thực tiễn còn chưa thực sự hiệu quả, cần quan tâm nghiên cứu

2.1.6.2 Nguồn vốn của hội nông dân

Nguồn vốn là nguồn lực vật chất quan trọng đối với quá trình hoạt động của Hội nông dân Việc đầu tư vốn giúp cho cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng, đầu tư đổi mới công nghệ, cũng như phát triển các hoạt động hỗ trợ các hội viên, các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Vì vậy, vai trò của Hội nông dân phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn huy động được Vốn lớn thể hiện tiềm lực kinh tế, khả năng hoạt động và cung ứng các hoạt động hỗ trợ của Hội nông dân Nếu có vốn lớn sẽ đảm bảo được các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển kinh

tế, xã hội ở nông thôn,… cho các hộ hội viên được tốt Hội nông dân có thể quan tâm nhiều hơn đến đời sống văn hóa - xã hội của các hội viên bằng cách tăng cường thăm hỏi đời sống,…Bên cạnh vấn đề về vốn, vấn đề sử dụng vốn cũng là một nhân tố không nhỏ ảnh hưởng đến hiệu quả các hoạt động hỗ trợ của Hội nông dân Kết hợp nguồn vốn và cách sử dụng vốn hợp lý để hoạt động Hội hiệu quả và tránh gây lãng phí

2.1.6.3 Trang thiết bị phục vụ quá trình hoạt động của hội nông dân

Bên cạnh nhân tố con người, yếu tố cơ sở vật chất cũng đóng vai trò quan

Trang 38

trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động của Hội nông dân, đặc biệt là các trang thiết bị phục vụ các hoạt động của Hội nông dân Việc các trang thiết bị, cơ sở hạ tầng của Hội nông dân đảm bảo cho các hoạt động của hội diễn

ra được hiệu quả Nếu các trang thiết bị phục vụ tốt, giải quyết tốt được các công việc của Hội, từ đó góp phần nâng cao vai trò của hội trong việc hỗ trợ hội viên phát triển kinh tế, xã hội

2.1.6.4.Trình độ và năng lực của cán bộ hội nông dân

Trình độ và năng lực của các cán bộ Hội nông dân có một tầm ảnh hưởng quan trọng trong việc phát huy vai trò của Hội nông dân đối với hội viên, nhất là trong điều kiện cơ chế thị trường như hiện nay, đòi hỏi các Hội nông dân cần phải có đội ngũ cán bộ giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có khả năng quản lý, có bản lĩnh chính trị và khả năng nhạy bén với cơ chế thị trường Khi trình độ cán

bộ quản lý Hội nông dân yếu kém, lúng túng trong điều hành công việc sẽ dẫn đến việc triển khai các hoạt động hỗ trợ cho hội viên không được tốt; triển khai các công việc của hội không hiệu quả Từ đó ảnh hưởng đến vai trò của Hội nông dân trong việc phát triển và thúc đẩy kinh tế hộ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và ảnh hưởng đến đời sống của các hội viên

2.1.6.5 Khả năng nhận thức của hội viên trong hội nông dân

Hội viên trong Hội nông dân phải đảm bảo cả về số lượng và chất lượng

Số lượng và chất lượng phải cân đối với nhau Khả năng nhận thức của hội viên viên tốt sẽ đảm bảo được hoạt động của Hội nông dân cũng như quá trình hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật diễn ra thuận lợi và đạt được kết quả cao Từ

đó, làm cho các hoạt động của Hội nông dân được hiệu quả, vai trò của Hội nông dân đến phát triển kinh tế của hội viên, đời sống văn hóa, xã hội của Hội viên được nâng cao

2.1.6.6 Sự hỗ trợ, trợ giúp của các cấp, các ngành cho hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

Sự hỗ trợ, trợ giúp của các ban ngành có ý nghĩa quan trọng, nhất là đối với phát triển kinh tế - xã hội, với đối tượng chủ yếu là người nông dân (có trình

độ nhận thức hiểu biết còn hạn chế, nguồn vốn còn hạn hẹp, thiếu thông tin )

Sự hỗ trợ, trợ giúp của các ban ngành cần quan tâm đến những hộ nông dân còn nghèo đói, gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh; quan tâm giúp đỡ các hộ nông dân giỏi đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

Trang 39

Bên cạnh đó các tổ chức liên quan cũng cần phối hợp với các ban ngành

để trợ giúp, hỗ trợ hộ nông dân phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao vai trò của Hội nông dân Chẳng hạn như việc: Hệ thống ngân hàng trợ giúp vốn cho sản xuất; Các trung tâm tổ chức các lớp đào tạo tay nghề cho người lao động; Các trung tâm cung cấp giống, dịch vụ nông nghiệp: Hợp tác xã nông nghiệp, trạm khuyến nông, các cơ sở lai tạo giống cây trồng, bảo vệ thực vật; Các cơ sở sản xuất, cung cấp phân bón, các loại hóa chất phục vụ cây trồng Cùng với đó, một mình Hội nông dân khó có thể triển khai các hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế, xã hội Do đó, vai trò của Hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn còn phụ thuộc rất nhiều vào sự hỗ trợ và phối hợp trong các hoạt động của các cấp chính quyền, các cấp ban ngành ở địa phương Nếu Hội nông dân phát huy được vai trò là cầu nối, liên hệ tốt giữa các cơ quan, ban ngành ở địa phương sẽ nâng cao được vai trò của Hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA HỘI NÔNG DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN

2.2.1 Các chính sách về nâng cao vai trò của hội nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn

Thực hiện chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư năm 2009, tại phiên họp ngày 13-11-2009, sau khi nghe Đảng đoàn Hội Nông dân Việt Nam báo cáo Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 – 2020

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 673/QĐ-TTg, ngày 10/5/2011 về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nông thôn giai đoạn 2011- 2020; Quyết định 1956/QĐ-TTg, ngày 27/01/2009 về việc phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Quyết định 1045/QĐ- TTg, ngày 7/7/2010 về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội Nông dân Việt Nam giai đoạn 2010- 2015; Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg, ngày 31/12/2014 về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân

Những chủ trương, chính sách đó đã đi nhanh vào cuộc sống, động viên đông đảo cán bộ, hội viên, nông dân quyết tâm thực hiện các chủ trương, đường

Trang 40

lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Đồng thời, có được cơ chế, chính sách, nguồn lực, là công cụ, điều kiện để các cấp Hội trực tiếp tham gia các hoạt động dịch vụ, tư vấn, dạy nghề và hỗ trợ nông dân, tạo nguồn lực giúp đỡ hội viên, nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, tăng thu nhập; góp phần đảm bảo an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho hội viên, nông dân; thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; các cấp Hội Nông dân Việt Nam đã tích cực đổi mới nội dung, phương thức hoạt động; lấy lợi ích thiết thân mà trước hết là lợi ích kinh tế để tập hợp nông dân vào tổ chức Hội; gắn kết chặt chẽ giữa tuyên truyền, giáo dục, vận động, đoàn kết, tập hợp nông dân vào tổ chức Hội đi đôi với đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, tư vấn, dạy nghề, hỗ trợ hội viên, nông dân giúp nông dân phát triển sản xuất, nâng cao đời sống

Các cấp Hội đã tích cực vận động cán bộ, hội viên, nông dân nêu cao trách nhiệm tham gia xây dựng Đảng, chính quyền; góp ý đối với cán bộ, đảng viên theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, Chỉ thị số 03-CT/TW, ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị “về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; tích cực tham gia phòng, chống tham nhũng, lãng phí Tham gia góp ý vào Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 và Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi); thực hiện có hiệu quả Quy chế dân chủ ở cơ sở; kịp thời phản ánh với các cấp uỷ, chính quyền về những bức xúc và nguyện vọng của nông dân

Thực hiện Quyết định số 217-QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội và Quyết định số 218- QĐ/TW, ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị- xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền; các cấp Hội đã xây dựng kế hoạch triển khai, tích cực tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân tham gia thực hiện Hội Nông dân Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương đã ký kết Chương trình phối hợp về giám sát việc thực hiện pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp giai đoạn 2014-2020

Ngày đăng: 23/03/2021, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w