1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng tại công ty tnhh mtv quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc hà nội hải phòng

116 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác bảo trì đường cao tốc được thực hiện thường xuyên và theo đúng với kế hoạch, đồng thời thường xuyên bảo trì hệ thống đường để hạn chế đến mức thấp nhất sự cố có thể xẩy ra tro

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

DƯƠNG VĂN MINH

QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC HÀ NỘI - HẢI PHÒNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUẢN LÝ

VÀ KHAI THÁC ĐƯỜNG Ô TÔ CAO TỐC HÀ NỘI -

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2019

Tác giả luận văn

Dương Văn Minh

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành tập thể lãnh đạo, cán bộ, viên Công ty TNHH MTV quản lý

và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2019

Tác giả luận văn

Dương Văn Minh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ ix

Danh mục biểu đồ ix

Danh mục hộp ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xiii

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Những đóng góp mới của đề tài 3

1.4.1 Về lý luận 3

1.4.2 Về thực tiễn 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 5

2.1 Cơ sở lý luận về quản lí bảo trì đường cao tốc 5

2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

2.1.2 Vai trò và sự cần thiết của quản lý đường ô tô cao tốc 9

2.1.3 Yêu cầu về quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc 13

2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc 14

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc 25

2.2 Cơ sở thực tiễn 29

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý đường ô tô cao tốc của một số nước trên thế giới 29

Trang 5

2.2.2 Kinh nghiệm trong quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc ở Việt Nam 30

2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lí và khai thác đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng 33

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 35

3.1 Đặc điểm công ty tnhh mtv quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng 35

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng 35

3.1.2 Nhiệm vụ của công ty 36

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý và khai thác đường ô tô cáo tốc Hà Nội – Hải Phòng 36

3.1.4 Kết quả hoạt động của công ty 39

3.1.5 Đánh giá chung về điểm nghiên cứu 40

3.2 Phương pháp thu thập số liệu 40

3.2.1 Thông tin thứ cấp 40

3.2.2 Thông tin sơ cấp 41

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lí thông tin 42

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 42

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 43

3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý bảo trì đường cao tốc 44

3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý bảo trì đường cao tốc 43

3.3.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo trì đường cao tốc 43

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 44

4.1 Thực trạng quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng 44

4.1.1 Thực trạng hoạt động đường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng 44

4.1.2 Quản lí bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng 46

4.1.3 Đánh giá kết quả và hạn chế trong quản lí bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng 75

4.2 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng 76

4.2.1 Phân cấp quản lý 76

Trang 6

4.2.2 Nguồn vốn đầu tư và định mức cho quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà

Nội – Hải Phòng 78

4.2.4 Trình độ cán bộ làm công tác bảo trì đường ô tô cao tốc 82

4.2.5 Trình độ khoa học kĩ thuật/máy móc sử dụng trong công tác bảo trì đường ô tô cao tốc 83

4.2.6 Các điều kiện ngoại cảnh khác 84

4.3 Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng 85

4.3.1 Định hướng 85

4.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng 86

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 90

5.1 Kết luận 90

5.2 Kiến nghị 91

5.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 91

5.2.2 Kiến nghị với Sở Giao thông vận tại 92

Tài liệu tham khảo 94

Phụ lục 96

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

VIDIFI Tổng công ty Phát triển hạ tầng và

đầu tư tài chính Việt Nam

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2016 – 208) 39

Bảng 3.2 Số lượng mẫu điều tra 41

Bảng 4.1 Phân loại các loại đường cần quản lí, bảo dưỡng trên cao tốc Hà Nội - Hải phòng 44

Bảng 4.2 Thực trạng lao động của Công ty 45

Bảng 4.3 Kế hoạch bảo trì các tuyến đường cao tốc của Công ty 48

Bảng 4.4 Đánh giá của cán bộ, nhân viên công ty về mức độ chính xác của công tác lập kế hoạch 51

Bảng 4.5 Tình hình tập huấn triển khai các kế hoạch 53

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện công tác bảo trì mặt đường giai đoạn 2016 -2018 56

Bảng 4.7 Đánh giá của cán bộ về công tác bảo trì mặt đường 57

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện công tác bảo trì hệ thống chiếu sáng và an toàn giao thông 58

Bảng 4.9 Đánh giá của cán bộ công tác bảo trì hệ thống chiếu sáng và thiết bị an toàn giao thông 59

Bảng 4.10 Yêu cầu của công tác bảo trì nền đường, thoát nước 61

Bảng 4.11 Kết quả thực hiện công tác bảo trì nền đường, thoát nước và chăm sóc cây xanh 62

Bảng 4.12 Đánh giá của cán bộ về công tác bảo trì nền đường và thoát nước 63

Bảng 4.13 Yêu cầu của công tác bảo trì cầu và công trình cầu 65

Bảng 4.14 Kết quả thực hiện công tác bảo trì cầu và công trình cầu 66

Bảng 4.15 Đánh giá của cán bộ, nhân viên về công tác bảo trì cầu đường 67

Bảng 4.16 Phạm vi kiểm tra 69

Bảng 4.17 Tần suất kiểm tra của kiểm tra thường xuyên/định kỳ 71

Bảng 4.18 Tình hình kiểm tra, xử lý vi phạm về công tác quản lý bảo trì đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng 71

Bang 4.19 Đánh giá của cán bộ, công nhân về quá trình thanh tra kiểm tra bảo trì đường cao tốc 72

Bảng 4.20 Đánh giá của lái xe về chất lượng hệ thống đường cao tốc 73 Bảng 4.21 Công tác xây dựng văn bản chỉ đạo của công ty trong quản lý bảo trì

Trang 9

đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng 78 Bảng 4.22 Vốn đầu tư cho công tác quản lí bảo trì đường 79 Bảng 4.23 Đánh giá của cán bộ về nguồn vốn đầu tư cho công tác bảo trì đường

cao tốc 80 Bảng 4.24 Định mức thu phí cho công tác bảo trì đường cao tốc 81 Bảng 4.25 Đánh giá của cán bộ và lái xe về mức thu phí cho công tác bảo trì

đường cao tốc 82 Bảng 4.26 Trình độ cán bộ trong công tác bảo trì đường ô tô cao tốc qua 3 năm

2016 - 2018 82 Bảng 4.27 Trang thiết bị dùng trong quản lý, bảo trì đường ô tô cao tốc 83

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Chu kỳ bảo trì cơ bản 9

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 37

Sơ đồ 4.1 Chỉ đạo công tác quản lý khai thác và bảo trì đường ô tô cao tốc Hà

công tác bảo trì đường 85

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Dương Văn Minh

Tên luận văn: “Quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại Công ty

TNHH MTV quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng”

Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải

Phòng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý

bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại công ty TNHH MTV quản lý và khai

thác đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

Các số liệu thứ cấp về đặc điểm địa bàn nghiên cứu, số liệu liên quan đến công

tác quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng được thu thập thông tin qua

các báo cáo của công ty TNHH MTV quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội-

Hải Phòng và các cơ quan có liên quan

Số liệu sơ cấp thông qua điều tra phỏng vấn cán bộ quản lý, công nhân bảo trì

đường, lái xe và các hộ gia đình đang sống bên lề đường thuộc địa phận từ Hà Nội,

Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng Để phân tích số liệu tác giả sử dụng các phương

pháp như thống kê mô tả, phương pháp so sánh

Kết quả nghiên cứu

Thông qua các số liệu thu thập được, luận văn đã đưa ra được đánh giá tổng

quan về công tác quản lý bảo trì đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng Đề tài đã hệ thống

hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý bảo trì đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng và đã

tìm hiểu kinh nghiệm quản lý bảo trì đường của một số nước trên thế giới và Việt Nam

Cơ cấu tổ chức công tác quản lý bảo trì đường cao tốc thì công ty TNHH MTV quản lý

và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng Trong thời gian quan, công ty cũng

đã tiếp nhận triển khai các văn bản của cấp trên và chỉ đạo tổ chức việc thực hiện các

chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ bảo trì đường cao tốc Công tác bảo trì đường cao tốc

được thực hiện thường xuyên và theo đúng với kế hoạch, đồng thời thường xuyên bảo

trì hệ thống đường để hạn chế đến mức thấp nhất sự cố có thể xẩy ra trong quá trình lưu

thông trên đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng Hằng năm, công ty TNHH MTV quản lý

và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng phối hợp với các ban ngành chức

năng liên quan, ban quản lý dự án tiến hành nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra

Trang 12

Công tác bảo trì đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: Phân cấp quản lý; Nguồn vốn đầu tư và định mức cho quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng; Trình độ cán bộ làm công tác bảo trì đường ô tô cao tốc; Trình độ khoa học kĩ thuật/ máy móc sử dụng trong công tác bảo trì đường ô tô cao tốc; thời tiết; Lưu lượng xe

Những năm gần đây, tình hình bảo trì đường cao tốc Hà Nội Hải Phòng đã có nững chuyển biến tích cực, các vấn đề khó khăn trong quá trình bảo trì cũng được tháo

gỡ giải quyết Trong quá trình nghiên cứu tác giả cũng đưa ra một số các giải pháp để nâng cao công tác bảo trì đường cao tốc như sau: Thống nhất tổ chức quản lý hệ thống giao thông đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; Tăng cường huy động vốn cho quản lý, bảo trì hệ thống giao đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; Phân bổ nguồn vốn hợp lý cho quản lý, bảo trì hệ thống đường cao tốc; Cơ chế hoạt động của Đoạn Quản lý đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; dụng khoa học công nghệ trong quản lý, bảo trì

Trang 13

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Duong Van Minh

Thesis title: Maintenance management of Hanoi – Hai Phong Expressway at Hanoi –

Hai Phong Operation and Management Limited Liability Company

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

Base on current situation evaluation of maintaining management of Hanoi – Hai Phong Expressway and analysis factor affecting, thus suggesting solutions to enhance maintaining management of Hanoi – Hai Phong Expressway at Hanoi – Hai Phong Operation and Management Limited Liability Company (HN - HP O&M CO., LTD) in the future

Materials and Methods

The secondary data of study site, and data related to maintaining management

of Hanoi – Hai Phong Expressway were collected through HN - HP O&M CO., LTD’s reports, and other offices

The primary data was collected from interview management officers, maintaining worker, drivers and household who living beside the highway including Hanoi, Hung Yen, Hai Duong, Hai Phong province Descriptive and comparative method was used to analyze the data

Main findings and conclusions

Base on the data analysis, the study showed an overview of maintaining management of Hanoi – Hai Phong Expressway The study has been systemization theoretical and practical maintaining management of Hanoi – Hai Phong Expressway and reviews experiment maintenance management of Vietnam and other countries The organization and structure of maintenance management of HN - HP O&M CO., LTD During the period concerned, the company also received deployment of superior documents and directed implementation of programs, plans and maintenance tasks Expressway maintenance was regularly implemented and according to the plan, at the same time, regular maintenance of the road systems to minimize the accident which could have occurred during the traffic on the expressway Annually, the Company coordinate with relevant offices, project management conducted several inspections and examination

The maintenance management of Hanoi – Hai Phong Expressway was affected

by factors such as hierarchy management; Capital investment and management norms

Trang 14

for maintenance the Expressway; Qualifications of staff; Level of science and technology/machinery which were used in the maintenance the Expressway; weather; Flow of vehicle

In recent years, maintenance management of Hanoi – Hai Phong Expressway has advantage chance, the difficulties of maintenance were solved The study also gives solutions to boost maintenance management of the Expressway: Unify the organization

of management of the HN - HP O&M CO., LTD; Increasing capital mobilization for management and maintenance of the Expressway; Appropriate allocation of funds for management and maintenance of the Expressway systems; Operation mechanism of the the HN - HP O&M CO., LTD; application of science and technology in management and maintenance

Trang 15

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Giao thông đường cao tốc là bộ phận rất quan trọng trong hệ thống hạ tầng giao thông của mỗi quốc gia Nền kinh tế không thể phát triển được với một hệ thống cơ sở hạ tầng nói chung và giao thông đường cao tốc nói riêng thấp kém và còn thiếu thốn đủ thú Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Ban Chấp hành Trung ương đã đưa ra định hướng “xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng

bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”, để thực hiện được điều này, hệ thống giao thông cần phải phát triển toàn diện theo hướng xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, trong đó hệ thống giao thông đường cao tốc là một bộ phận không thể thiếu, vừa là điều kiện mang tính tiền đề, vừa mang tính chiến lược lâu dài, cần được ưu tiên đầu tư phát triển đi trước một bước với tốc độ nhanh, bền vững Trong thời gian qua, Nhà nước và nhân dân ta đã dành sự quan tâm lớn cho đầu tư phát triển GTVT; trong đó, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng có bước phát triển đáng kể, bước đầu cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng miền (Ban chấp hành Trung ương Đảng, 2012)

Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng là một trong 6 tuyến cao tốc được xây dựng theo quy hoạch tại miền Bắc Việt Nam Đây là dự án đường ô-tô cao tốc loại A dài 105,5 km từ Thủ đô Hà Nội qua Hưng Yên, Hải Dương tới thành phố cảng Hải Phòng Ngày 02/09/2018 đã kết nối đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng vào đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng này, hoàn thiện kết nối tam giác kinh tế phía Bắc mà hạt nhân là Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.Theo Quyết định số 1621/QÐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ "Về một số cơ chế, chính sách thí điểm đầu tư Dự án Ðường ô-tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng" thì Tổng công ty Phát triển hạ tầng và đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI) là chủ đầu tư dự án này theo hình thức hợp đồng BOT Tổng công ty Phát triển hạ tầng và Ðầu tư tài chính Việt Nam có vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng trong đó Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) nắm giữ 51% Đây là công trình trọng điểm quốc gia, nhưng là vốn huy động trong xã hội (vay vốn nước ngoài),và lấy các công trình xung quanh dự

Trang 16

án để thu hồi vốn: Các Khu Công nghiệp, các khu đô thị Khi hoàn thành đưa vào

sử dụng thì tổ chức thu phí để hoàn vốn trong khoảng 35 năm, sau đó giao lại Nhà nước quản lý (Quốc hội, 2013)

Thực tế quản lý bảo trì hệ đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đường giao thông hiện nay do Công ty TNHH MVT quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc

Hà Nội – Hải Phòng quản lý và đang bộc lộ nhiều bất cập: Sự phối hợp giữa trung ương và địa phương trong quản lý kết cấu hạ tầng ở một số nơi chưa thực

sự tốt, đặc biệt là về công tác quản lý hành lang đường cao tốc, kiểm soát xe quá tải, hệ thống thoát nước dẫn đến khó khăn trong bảo vệ chất lượng công trình

và gây mất an toàn giao thông Với nguồn vốn hạn hẹp dẫn đến công tác bảo trì đường cao tốc thiếu sự chủ động: hỏng đâu sửa đấy, không thực hiện sửa chữa theo quy định về sữa chữa định kỳ (trung, đại tu) để đảm bảo ngăn chặn sự xuống cấp của công trình

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, trong điều kiện các nguồn lực còn rất hạn hẹp, quản lý bảo trì đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng hiện nay đang đặt ra những yêu cầu mới, đòi hỏi phải thường xuyên được bổ sung, hoàn thiện cho phù

hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Do đó, thực hiện nghiên cứu: “Quản lý

bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại Công ty TNHH MTV quản

lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại công ty TNHH MTV quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng trong thời gian tới

Trang 17

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại công ty TNHH MTV quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng;

Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc

Hà Nội – Hải Phòng tại công ty TNHH MTV quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: các vấn đề liên quan đến quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

Đối tượng điều tra: Ban quản lí, cán bộ quản lý thuộc công ty TNHH MTV quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải phòng và chủ phương tiện giao thông trên cao tốc Hà Nội- Hải Phòng

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Công tác về quản lý bảo trì công trình cao tốc được

quy định tại Nghị định Số: 32/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2014 của chính phủ Tuy nhiên, căn cứ vào điều kiện thực tế, nội dung liên quan đến quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tập trung vào 5 nội dung, bao gồm: 1) quản

lý đường; 2) bảo trì mặt đường; 3) bảo trì hệ thống chiếu sáng và an toàn giao thông; 4) bảo trì nền đường, thoát nước; 5) bảo trì cầu và công trình cầu

Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH MTV quản

lý và khai thác đường ô tô caotốc Hà Nội – Hải phòng

Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong thời

gian 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018 Số liệu điều tra được tập trung thực hiện trong năm 2019

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1 Về lý luận

Luận văn đã góp phần hệ thống hóa và làm rõ một số khái niệm quản lý, khái niệm bảo trì, khái niệm đường giao thông, khái niệm đường cao tốc, quản lý đường ô tô cao tốc Luận văn làm rõ các vai trò, nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng từ đó làm rõ thêm các giải pháp tăng cường quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng tại công ty

Trang 18

TNHH MTV quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

1.4.2 Về thực tiễn

Kết quả nghiên cứu đề tài cho thấy được thực trạng bảo trì đường cao tốc

Hà Nội- Hải Phòng và cơ cấu tổ chức quản lý bảo trì đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng

Kết quả nghiên cứu đã đánh giá được thực trạng bảo trì đường cao tốc Hà Nội- Hải Phòng của công ty TNHH quản lý và khai thác đường ô tô cao tốc Hà Nội- Hải Phòng dựa trên những đánh giá về công tác lập kế hoạch bảo trì đường

ô tô cao tốc; tổ chức thực hiện bảo trì; công tác kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả bảo trì đường cao tốc ô tô Hà Nội- Hải Phòng Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo trì đường cao tốc ô tô Hà Nội- Hải Phòng

Đưa ra các nhóm giải pháp bao gồm: Đưa ra được 7 nhóm giải pháp, bao gồm: Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý môi trường; Hoàn thiện văn bản, chính sách, thể chế, luật pháp liên quan đến môi trường; Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường; Tăng cường các hoạt động đánh giá tác động và dự báo diễn biến môi trường; Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm môi trường; Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường; Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý nhà nước về quản lý bảo trì đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng trong thời gian tới

Trang 19

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG CAO TỐC

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm quản lý

Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc độ riêng của mình

và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội (Phạm Thành Nghị, 2000)

Theo quan niệm của C Mác: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá nhân

và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó Một nhạc công tự điều khiển mình, nhưng một dàn nhạc phải có nhạc trưởng” Tức theo Mác quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý (Nguyễn Đức Bình và cs., 1995)

Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã

đề ra và đúng với ý trí của người quản lý Theo cách hiểu này thì quản lý là việc

tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý Theo cách tiếp cận này, quản lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý (Nguyễn Danh Long, 2013)

Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Việc tác động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu (Nguyễn Danh Long, 2013)

Trang 20

2.1.1.2 Khái niệm bảo trì

Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Bộ GTVT đưa ra khái niệm về bảo trì đường cao tốc như sau:

+ Bảo trì công trình đường cao tốc là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm

và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết

kế trong suốt quá trình khai thác, sử dụng

+ Quy trình bảo trì công trình đường cao tốc là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình đường cao tốc

+ Hệ thống đường trung ương bao gồm quốc lộ và các tuyến đường cao tốc khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải

+ Hệ thống đường địa phương bao gồm đường tỉnh, đường huyện, đường

xã, đường đô thị và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)

2.1.1.3 Khái niệm đường giao thông

Theo Quốc hội (2008), Luật Giao thông Đường bộ có quy định: Mạng lưới đường bộ được chia thành sáu hệ thống, gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng, quy định như sau:

+ Quốc lộ là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường cao tốc; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, khu vực;

+ Đường tỉnh là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm

hành chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

+ Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện;

+ Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng,

Trang 21

ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã;

+ Đường đô thị là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị; + Đường chuyên dùng là đường chuyên phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại của một hoặc một số cơ quan, tổ chức, cá nhân

2.1.1.4 Khái niệm đường cao tốc

Đường cao tốc là một là một loại xa lộ được thiết kế đặc biệt cho xe cộ lưu thông ở tốc độ cao với tất cả các chiều lưu thông, lối ra vào có điều khiển Hầu hết xe lưu thông trên những tuyến đường này thường có vận tốc tối thiểu là 80km/h và khi cao nhất có thể lên đến 120km/h Chính vì lí do xe lưu thông với vận tốc cao như thế, nếu bạn mắc phải một sai lầm dù chỉ là lỗi nhỏ nhất cũng có thể khiến bạn gặp phải những nguy hiểm khó lường Trường dạy lái xe Toàn Thắng chúng tôi xin chia sẽ bài viết ngắn này nhằm đem đến cho các bạn những

kỹ năng bắt buộc cần phải nắm rõ trong khi học bổ túc tay lái ô đường cao tốc Đường cao tốc hay đường có kiểm soát lối ra vào (như trong tiếng Anh được viết

là Controlled-access highway) là một loại xa lộ được thiết kế đặc biệt cho xe cộ lưu thông ở tốc độ cao với tất cả các chiều lưu thông, lối ra vào có điều khiển (Toàn Thắng, 2016)

Có thể thấy là các thuật ngữ này hầu hết không đưa yếu tố tốc độ cao để đặt tên cho loại đường này mà đều giống nhau ở chỗ phản ảnh công năng của đường là dành cho xe ô tô Thế nhưng, các nước như Trung Quốc, Nhật Bản và

cả Việt Nam lại đưa yếu tố tốc độ cao và đặt tên cho loại đường này Trung Quốc gọi là cao tốc công lộ, Nhật Bản là cao tốc quốc đạo, còn Việt Nam gọi là đường

ô tô cao tốc hay thông thường được dùng tắt là đường cao tốc (Duy Mạnh, 2018)

Đường cao tốc cho phép dòng lưu thông không bị cản trở vì không có đường giao cắt cùng mức với các hệ thống đường cao tốc thông thường khác hoặc với đường sắt nên không có xung đột khi chạy xe, hay nói cách khác, xe luôn chạy theo đường một chiều Các tuyến đường cao tốc hay đường sắt khi giao cắt với đường ô tô cao tốc phải đi khác mức, tức là chui xuống dưới hay vượt lên trên con đường này Xe cộ ra vào đường cao tốc bằng các làn tách, nhập dòng xe dẫn đế các lối ra, vào (ramps) cho phép sự thay đổi tốc độ lái xe giữa đường cao tốc và đường thông thường Trên đường cao tốc, hai chiều lưu thông được tách ra bằng dải phân cách ở giữa (Ví dụ như một dải đất trồng cây cỏ hay dải tường bê tông ) (Duy Mạnh, 2018)

Trang 22

Đường có kiểm soát lối ra vào như chúng ta thấy ngày nay đã tiến hóa trong suốt nữa đầu thế kỷ 20 Long Island Motor Parkway, được giới tư nhân đầu

tư và khánh thành vào năm 1908, là đường có kiểm soát lối ra vào đầu tiên trên thế giới Đức bắt đầu xây dựng hệ thống đường cao tốc nổi tiếng của họ

là Reichsautobahn (lúc đó được gọi là xa lộ đôi) sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Đức nhanh chóng lập ra hệ thống đường như thế trên toàn đất nước với tiên đoán rằng chúng sẽ được sử dụng trongChiến tranh thế giới thứ hai Chẳng bao lâu sau đó, nước Ý làm theo và khánh thành Autostrada đầu tiên của họ vào năm

1925 Tỉnh bang Ontario và tiểu bang Pennsylvania khánh thành freeways đầu tiên tại Bắc Mỹ vào năm 1940 Nước Anh bị lệ thuộc nặng nề vào đường sắt nên không xây dựng motorway đầu tiên của họ cho đến giữa thập niên 1950 Phần lớn các quốc gia kỹ thuật tiên tiến đều có một hệ thống đường cao tốc rộng khắp Đường cao tốc đã mang đến sự linh động cho giao thông đường cao tốc đến hầu hết các nơi trên thế giới, cải tiến sự hiệu quả nhiên liệu, góp phần cải thiện sự giao lưu văn hóa và kinh tế giữa các cộng đồng (Duy Mạnh, 2018)

Như vậy đường cao tốc là đường dành cho xe cơ giới , có dải phân cách phân chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt, không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác, được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định

2.1.1.5 Quản lý đường ô tô cao tốc

Công tác quản lý đường ô tô cao tốc được hiểu là rất rộng, có thể nói rằng

đó là một tổ hợp khổng lồ các loại công việc mà khởi đầu từ khâu quản lý về đầu

tư xây dựng, đến quản lý nhà nước về chất lượng xây dựng và vận hành an toàn, rồi đến công tác quản lý hành chính điều hành bộ máy tổ chức khai thác, bảo trì đường cao tốc kể từ khi đưa đường vào sử dụng Tóm lại, về tổng quát, có thể chia công tác quản lý đường cao tốc nói chung ra 3 giai đoạn đặc trưng, đó là giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng đường cao tốc, giai đoạn thực hiện đầu tư đường cao tốc và giai đoạn tổ chức quản lý bảo trì và khai thác sử dụng đường cao tốc (Lê Thành Hưng, 2009)

2.1.1.6 Quản lý bảo trì

Quản lý bảo trì cũng là một trong những công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả sản xuất, nhằm điều hành tốt hơn các tổ chức bảo trì và những bộ phận liên

Trang 23

quan Để hoạt động bảo trì theo đúng mục tiêu cần phải có một hệ thống quản lý bảo trì Hệ thống quản lý bảo trì có thể được thực hiện thủ công hoặc được máy tính hoá

Chu kỳ bảo trì cơ bản

Chu kỳ bảo trì cơ bản gồm các công việc : hoạch định, thực hiện, ghi nhận

và phân tích Một tổ chức bảo trì được quản lý tốt phải thường xuyên và liên tục thực hiện những công việc cải tiến thiết bị Tất cả những vấn đề xảy ra đều phải được ghi lại và phân tích Những sự cố phải được lưu trữ để không bị lập lại và đây là nền tảng để cải tiến liên tục công việc bảo trì

Sơ đồ 2.1 Chu kỳ bảo trì cơ bản

Nguồn: Nguyễn Văn Phúc (2015)

2.1.2 Vai trò và sự cần thiết của quản lý đường ô tô cao tốc

2.1.2.1 Vai trò của quản lý đường ô tô cao tốc

Hệ thống đường cao tốc đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Trong quá trình khai thác, khả năng phục vụ của đường bị suy giảm do tác động của xe và các yếu tố môi trường Điều đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến người sử dụng đường (tăng thời gian tham gia giao thông, tăng chi phí do tiêu hao nhiên liệu và chi phí thay thế phụ tùng hư hỏng) và điều quan trọng hơn

cả là ảnh hưởng đến tính mạng người sử dụng đường một khi tai nạn xảy ra mà nguyên nhân chính là do mặt đường bị hư hỏng (Hoàng Văn Long, 2016)

Giao thông ngày nay càng đóng vai trò quan trọng cho phát triển kinh tế ở một đơn vị lãnh thổ Nếu một địa phương, một vùng hay một quốc gia (sau đây gọi chung là “lãnh thổ”) có hệ thống giao thông hiện đại sẽ giúp góp phần giải quyết tốt một phần nhất định vấn đề lưu thông trong nền kinh tế dưới góc độ vận chuyển, chuyên chở con người, hàng hóa, thông tin hay các vật thể có liên quan

Trang 24

phục vụ cho phát triển kinh tế Bên cạnh đó, giao thông còn có những tác động đến vấn đề môi trường Nếu một lãnh thổ có được một hệ thống giao thông hiệu quả thì lãnh thổ đó sẽ có nhiều cơ hội phát triển như mở rộng thị trường, thu hút nhiều đầu tư từ bên ngoài Nhìn chung, tác động của giao thông đến phát triển kinh tế theo hai cách (Jean-Paul Rodrigue, 2010):

Tác động trực tiếp: Giao thông trực tiếp giúp mở rộng thị trường; giảm

thiểu các chi phí và đem lại nhiều cơ hội hợp tác từ bên ngoài cho phát triển

Tác động gián tiếp: Một nền kinh tế thị trường trong một lãnh thổ sẽ

được phát triển mạnh mẽ trên toàn lãnh thổ đó khi được hỗ trợ của giao thông

Hệ thống giao thông hiệu quả sẽ giúp phân phối hàng hóa kịp thời đến người tiêu dùng với giá cạnh tranh hơn Người tiêu dùng có nhiều sự lựa chon hơn khi quyết định chi tiêu vì sự đa dạng của các chủng loại hàng hóa, do đó, phúc lợi của họ sẽ tăng lên

Trong bối cảnh môi trường kinh tế có sự biến đổi không ngừng như hiện nay, nếu nền kinh tế nào sở hữu được càng cao khả năng “vận động” và thay đổi nhanh chóng (gọi chung là tính động của nền kinh tế - mobility) thì càng có thể thích nghi tốt với bối cảnh để phát triển Thể hiện được tính động này cũng giống như việc cung cấp các dịch vụ đến khách hàng của trong một ngành, tuyển dụng lao động và trả lương, đầu tư vốn hay các hoạt động khác tạo ra thu nhập.Tính động của nền kinh tế được xem là một chỉ số quan trọng đánh giá sự phát triển của nền kinh tế đó Một hệ thống giao thông hiệu quả sẽ góp phần giúp nền kinh

tế nâng cao tính động của mình Nhìn nếu nhìn nhận ở tầm vĩ mô và vi mô thì giao thông tác động tới phát triển kinh tế như sau:

• Ở tầm kinh tế vĩ mô (tác động của giao thông vận tải đối với toàn bộ nền kinh tế), giao thông vận tải và tính động có liên quan tới mức sản lượng, thất nghiệp

và thu nhập của một nền kinh tế Ở các nước phát triển, giao thông vận tải chiếm khoảng 6 - 12% tổng thu nhập quốc nội GDP (Hoàng Cao Liêm, 2013)

• Ở tầm kinh tế vi mô (tác động của giao thông vận tải đối với các khu vực trong nền kinh tế), giao thông vận tải có mối quan hệ với nhà sản xuất, người tiêu dùng và chi phí sản xuất Tùy theo từng khu vực kinh tế mà chi phí cho các hoạt động giao thông vận tải trung bình chiếm khoảng 10 - 15% chi tiêu của hộ gia đình và chiếm khoảng 4% trong tổng chi phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (Jean-Paul Rodrigue, 2010)

Trang 25

Một hệ thống giao thông hiệu quả sẽ giúp phân công lao động và thực hiện chuyên môn hóa sản xuất giữa các khu vực địa lý tốt hơn nhằm khai thác hiệu quả được lợi thế cạnh tranh của từng khu vực Do đó, việc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế sẽ đạt hiệu quả hơn

Để xem xét một hệ thống giao thông có đạt hiệu quả hay không (không chỉ dựa vào cơ sở hạ tầng giao thông mà còn phải tính đến khả năng quản lý), theo tác giả Jean-Paul Rodrigue (2010), ta có thể dựa vào một số tiêu chí sau:

Mạng lưới: Thiết lập mới các lộ trình giao thông hoặc nâng cấp lộ trình

đang có để kết nối các chủ thể hay khu vực kinh tế lại với nhau

Hiệu quả: Cải thiện chi phí và thời gian vận chuyển khách hàng hay

hàng hóa

Độ tin cậy: Cải thiện hiệu quả thời gian thực hiện, đặc biệt là tính đúng

giờ cũng như làm giảm lỗ lã hoặc thiệt hại

Thị phần: Thâm nhập thị trường rộng rãi hơn dựa trên việc cải thiện tính

kinh tế theo quy mô trong sản xuất, phân phối và tiêu dùng

Năng suất: Gia tăng năng suất thông qua khả năng tiếp cận và sử dụng

được các nguồn đầu vào đa dạng và phổ biến hơn (nguyên liệu thô, năng lượng

và lao động) và thâm nhập thị trường sản phẩm một cách rộng rãi và đa dạng hơn (hàng hóa trung gian hay hàng hóa cuối cùng)

Ngày nay, trong khi các nguồn lực giúp duy trì nền tảng cho các hoạt động kinh tế, những lợi thế của một nền kinh tế thường gắn nhiều hơn với các dòng chu chuyển của tất cả các loại nguyên liệu phục vụ cho các hoạt động kinh tế Đồng thời, các nguồn lực, vốn và thậm chí là lao động thể hiện sự gia tăng các mức độ của tính động trong nền kinh tế Cụ thể, đối với trường hợp các công ty

đa quốc gia, thu lợi từ việc cải tiến và phát triển hệ thống giao thông ở 2 thị trường lớn như sau (Jean-Paul Rodrigue, 2010):

Thị trường hàng hóa: Việc cải thiện hiệu quả giao thông để các hãng sản

xuất có khả năng tiếp cận và sử dụng các nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như đối với việc phân phối sản phẩm đến với từng loại khách hàng của chúng sẽ mở rộng các cơ hội đạt được các mục tiêu kinh doanh và bán được nhiều hàng hóa cần thiết cho các hệ thống sản xuất và công nghiệp

Thị trường lao động: Nâng cao khả năng tiếp cận nguồn lao động và việc

giảm chi phí tiếp cận đó, chủ yếu được cải thiện bằng việc thay thế lao động (phạm vi

Trang 26

địa phương) hoặc sử dụng chi phí lao động thấp hơn (phạm vi toàn cầu) Khi nhìn nhận dưới góc độ sản xuất, nếu chỉ xem tầm quan trọng và ảnh hưởng của giao thông tới hoạt động sản xuất của nền kinh tế chỉ dựa trên chi phí trung bình của

nó để tạo ra một đơn vị hàng hóa thì chưa đủ Giao thông cũng đóng vai trò như

là một yếu tố sản xuất Một hệ thống giao thông hiệu quả sẽ giúp tạo cầu nối giữa nhà sản xuất với khách hàng Các tác động lớn của giao thông lên quá trình phát triển kinh tế, như là một yếu tố sản xuất, có thể được xem xét ở các khía cạnh sau (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

- Chuyên môn hóa theo khu vực địa lý: Phát triển giao thông tạo điều kiện

cho quá trình chuyên môn hóa sản xuất theo khu vực địa lý nhằm gia tăng năng suất và sự tương tác theo không gian Một chủ thể kinh tế hướng tới việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ bằng việc kết hợp phù hợp nhất giữa vốn, lao động và nguyên liệu thô Vì vậy, một khu vực cụ thể sẽ có khung hướng chuyên môn hóa sản xuất loại hàng hóa và dịch vụ mà nó có lợi thế lợi nhất (hoặc có ít bất lợi nhất) so với các khu vực khác với điều kiện giao thông phù hợp và sẵn sàng cho trao đổi thương mại Thông qua việc chuyên môn hóa sản xuất theo khu vực địa lý được giao thông hỗ trợ hiệu quả, sản xuất sẽ phát triển (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

- Mở rộng quy mô sản xuất: Một hệ thống giao thông hiệu quả về chi phí,

thời gian cho phép hàng hóa được vận chuyển với khoảng cách dài hơn và nhanh hơn Điều này tạo cơ hội để sản xuất lớn hơn thông qua lợi thế kinh tế theo quy mô bởi vì doanh nghiệp có thể tiếp cận được các thị trường rộng lớn hơn (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

- Cạnh tranh gia tăng: Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là điều tất yếu

khi thị trường tiềm năng cho một sản phẩm hoặc dịch vụ tăng lên nhờ sự hỗ trợ của giao thông Việc sắp xếp các hàng hóa và dịch vụ rộng rãi hơn và sẵn sàng cung ứng đến với khách hàng thông qua cạnh tranh có xu hướng làm cho chi phí giảm và khuyến khích nâng cao chất lượng và đổi mới (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

- Nâng cao giá trị đất đai: Đất đai phục vụ phát triển giao thông nhìn

chung có giá trị lớn hơn vì tính hữu dụng của nó đối với nhiều hoạt động Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, sẽ có sự bất đồng hay đối lập nếu xem xét đến các hoạt động của người dân cư trú Các vùng đất gần các cảng hàng không và đường cao tốc, gần với nguồn khí thải và tiếng ồn, vì vậy, sẽ phải gánh chịu việc giảm giá trị của đất đai (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

Trang 27

Ngoài ra, giao thông cũng có sự đóng góp tới phát triển kinh tế thông qua tạo việc làm và các hoạt động kinh tế có cơ sở từ nó Do đó, một số lượng lớn việc làm trực tiếp (nhà vận chuyển, các nhà quản lý, người quản lý bốc xếp) và các công việc gián tiếp (bảo hiểm, ngân hàng, đóng kiện hàng, chuyên chở và đóng gói, đại lý du lịch, vận hành quá cảnh) có liên quan tới giao thông Các nhà sản xuất và khách hàng ra các quyết định kinh tế về sản phẩm, thị trường, vị trí, giá thì thường dựa trên cơ sở dịch vụ giao thông vận tải, khả năn cung ứng của

nó, các chi phí và công suất (Nguyễn Hữu Hải, 2010)

2.1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển đường cao tốc

Với vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của hệ thống đường cao tốc nên cần thiết phải đầu tư và phát triển hệ thống đường cao tốc, đặc biệt là đường liên thông các tỉnh cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội đáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn và dài hạn Con đường cao tốc không chỉ đặc biệt quan trọng đối với các tỉnh đi qua, mà còn có ý nghĩa với cả nước, cũng như thúc đẩy sự hợp tác phát triển các nước trong khu vực Thủ tướng yêu cầu Bộ Giao thông vận tải cùng với các tỉnh rà soát, kết nối các dự án giao thông, phát huy hiệu quả cao nhất đường cao tốc và cập nhật quy hoạch nhằm khai thác tiềm năng, lợi thế các địa phương, cả về nông nghiệp, công nghiệp và du lịch (Anh Thúy, 2014)

Bộ Giao thông vận tải cho rằng, trong việc cải thiện năng lực cạnh tranh của nền kinh tế thì hệ thống kết cấu hạ tầng đóng vai trò rất quan trọng Theo số liệu của Tổng cục Đường bộ Việt Nam cho thấy, tính đến tháng 3/2016, cả nước mới đưa vào khai thác 13 đoạn tuyến cao tốc dài 745km, chỉ chiếm 0,23% trong tổng chiều dài đường bộ hiện nay là 319.206km Việc liên tục đầu tư các công trình đường cao tốc đã và đang góp phần tạo lập diện mạo mới của giao thông Việt Nam với đầy đủ tiêu chuẩn, kỹ thuật, công nghệ hiện đại (Minh Trang, 2016)

2.1.3 Yêu cầu về quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc

Bảo trì công trình đường cao tốc phải thực hiện theo quy định của quy trình bảo trì, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình đường cao tốc được cơ quan có thẩm quyền công bố áp dụng Tổ chức thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư 90/2014/TT-BGTVT hướng dẫn quản lý bảo trì công trình đường cao tốc (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

Trang 28

Quy trình bảo trì được thể hiện rõ ràng, công khai bằng tiếng Việt trên giấy, đĩa từ hoặc các phương tiện khác Trường hợp quy trình bảo trì của công trình đầu tư xây dựng bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) do tổ chức tư vấn, nhà thầu nước ngoài lập bằng tiếng Anh, chủ đầu tư hoặc ban quản lý dự án

có trách nhiệm dịch ra tiếng Việt trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác,

sử dụng (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

Việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc phải bảo đảm giao thông an toàn và thông suốt, an toàn cho người và tài sản, an toàn công trình, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

2.1.4 Nội dung nghiên cứu quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc

2.1.4.1 Công tác lập kế hoạch bảo trì đường ô tô cao tốc

Bảo trì hệ thống đường cao tốc là các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình đường cao tốc, được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình đường cao tốc ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình đường cao tốc Công tác lập kế hoạch bảo trì có vai trò quan trọng giúp nhà quản

lí lên kế hoạch bảo trì định kì hay cả các kế hoạch cho các tính huống đột xuất nhằm đảm bảo về nguồn nhân lực và vật lực đáp ứng nhanh, gọn, kịp thời và chính xác trong các hoạt động bảo trì đường ô tô cao tốc đảm bảo cho các phương tiện giao thông lưu thông được tốt nhất (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

2.1.4.2 Tổ chức thực hiện bảo trì đường ô tô cao tốc

a Tổ chức bộ máy tổ chức quản lí bảo trì đường ô tô cao tốc

Quản lí bảo trì đường ô tô cao tốc thuộc trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các nhà đầu tư và các đơn vị khai thác, bảo trì Mỗi đơn vị có những trách nhiệm riêng theo quy định của Bộ Giao thông vận tải

* Trách nhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; Theo Bộ Giao thông vận thải (2014)

- Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc trong phạm vi cả nước;

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện quản lý, khai

Trang 29

thác và bảo trì công trình đường cao tốc trong phạm vi cả nước theo quy định;

- Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền

xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc theo quy định;

- Thực hiện đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn trong việc giám sát, thực hiện hợp đồng trong giai đoạn khai thác đối với các dự án đường cao tốc được đầu tư xây dựng và quản lý khai thác theo hình thức đối tác công - tư theo phân cấp, ủy quyền của Bộ Giao thông vận tải;

- Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý đường cao tốc trong công tác tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc thuộc phạm vi được giao quản lý;

- Tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải tình hình quản lý, sử dụng, khai thác, bảo trì, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng đường cao tốc trên phạm vi cả nước theo quy định;

- Chỉ đạo Cục Quản lý đường bộ cao tốc và các Cục Quản lý đường bộ thực hiện quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc theo phân cấp của Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

- Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác đối với công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc theo quy định (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

* Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý đường cao tốc trong công tác quản lý, khai thác và bảo trì đối với đường cao tốc do địa phương quản lý theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Đường bộ Việt Nam tình hình quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc trong phạm vi quản lý theo quy định

* Trách nhiệm của nhà đầu tư

- Chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý đường cao tốc và các cơ quan có thẩm quyền trong việc tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc do mình quản lý; đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt, đúng quy định của

Trang 30

- Báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan quản lý đường cao tốc về tình hình quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc do mình quản lý theo quy định

* Trách nhiệm của đơn vị khai thác, bảo trì

- Trực tiếp thực hiện việc quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc được giao theo quy định của Thông tư này, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo trì, quy trình vận hành khai thác, quy trình bảo trì công trình, hợp đồng ký với cơ quan quản lý đường cao tốc, nhà đầu tư và quy định của pháp luật

có liên quan

- Thực hiện việc tuần đường trên đường cao tốc theo quy định;

- Thực hiện, phối hợp với các cơ quan chức năng ở Trung ương, địa phương trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng và đảm bảo an toàn giao thông trên đường cao tốc;

- Báo cáo cơ quan quản lý đường cao tốc, nhà đầu tư việc quản lý, khai thác

và bảo trì công trình đường cao tốc theo quy định

b Công tác tập huấn cán bộ thực hiện quản lí bảo trì đường ô tô cao tốc

Công tác quản lí đường cao tốc ngày càng được đầu tư theo hướng hiện đại Tuy nhiên do đường cao tốc mới phát triển, nên kinh nghiệm quản lý và trang thiết bị còn hạn chế Bộ Giao thông vận tải đã sớm nhận ra vấn đề này để

có các chương trình hợp tác với Chính phủ và các tổ chức quốc tế nhằm giúp cho công tác quản lý, khai thác và bảo trì đường cao tốc ngày càng hiện đại, thông qua các chương trình tập huấn cho các chủ đầu tư về kiến thức quản lí bảo trì hệ thống đường cao tốc (Nguyễn Cao Ý và cs., 2016)

Tập huấn nhằm nâng cao kiến thức về quản lí bảo trì hệ thống đường cao tốc là hoạt động không thể thiếu ở nhiều tổ chức Kỹ năng về quản lí bảo trì hệ

Trang 31

thống đường cao tốc đóng vai trò hết sức quan trọng, nâng cao ý thức trách nhiệm tuân thủ pháp luật của các tổ chức, nâng cao tuổi thọ đường cao tốc, giúp các đơn vị áp dụng công nghệ mới vào quản lý đường cao tốc một cách tốt nhất

và giảm chi phí trong công tác bảo trì các hệ thống đường cao tốc, giảm thiểu tai nạn cho các phương tiện tham gia giao thông trên các đoạn đường cao tốc (Đặng

Thị Xuân Mai, 2013)

c Công tác bảo trì đường ô tô cao tốc

Công tác bảo trì bao gồm bảo trì định kỳ và đột xuất, cụ thể:

- Bảo trì định kỳ công trình đường cao tốc là hoạt động sửa chữa được thực hiện theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện tình trạng kỹ thuật của công trình đường cao tốc mà bảo dưỡng thường xuyên công trình không đáp ứng được, bao gồm: sửa chữa hư hỏng; thay thế bộ phận công trình, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì công trình đường cao tốc (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Bảo trì đột xuất công trình đường cao tốc là hoạt động sửa chữa phải thực hiện bất thường khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như mưa bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy nổ hoặc những tác động thiên tai đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, khai thác công trình hoặc có khả năng xảy ra sự

cố dẫn tới thảm họa (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Nội dung bảo trì được phân chia thành các công việc cụ thể như sau:

* Công tác bảo trì mặt đường

Mặt đường được phân thành 4 loại: Mặt đường BTXM; Mặt đường nhựa (BTN, đá dăm láng nhựa, đá dăm thấm nhập nhựa ); Mặt đường đá dăm; Mặt đường cấp phối và mặt đường đất

Bảo dưỡng thường xuyên mặt đường BTXM Tùy theo mức độ bẩn của mặt đường để bố trí số lần vệ sinh trên mặt đường trong tháng, thông thường khoảng từ 4-8 lần/tháng Các đoạn đường trong khu dân cư, đường đô thị có thể

tổ chức vệ sinh hàng ngày (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

Sửa chữa khe nối tấm mặt đường BTXM: Khe nối tấm mặt đường BTXM

có thể bị gãy nứt, bong bật hay bị các viên đá nhỏ có thể rơi vào các khe co dãn bằng cách loại bỏ vật liệu trám khe cũ đã nứt vỡ bằng phương pháp thích hợp; cậy bỏ các viên đá kẹt trong khe co dãn, dùng chổi hoặc hơi ép làm sạch đất cát

Trang 32

lấp trong khe co dãn, đảm bảo các khe khô và sạch; trám khe bằng hỗn hợp matít nhựa hay bằng một vật liệu thích hợp ở nhiệt độ nhất định tùy thuộc vào loại vật liệu theo hướng dẫn của nhà sản xuất Miết chặt vật liệu trám bằng dụng cụ thích hợp để có cao độ bằng với bề mặt tấm BTXM (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

Bảo dưỡng thường xuyên mặt đường nhựa: Chống chảy nhựa mặt đường: Khi mặt đường bị chảy nhựa, phùi nhựa, trình tự thực hiện sửa chữa như sau: Sử dụng đá mạt để té ra mặt đường Thời điểm thích hợp nhất để té đá là vào khoảng thời gian từ 11h đến 15h vào những ngày nắng nóng Đá mạt yêu cầu có kích cỡ

0 - 5 mm với hàm lượng bột đá (hạt có kích cỡ nhỏ hơn 0,075 mm) nhỏ hơn 10%; Bố trí người quét vun lượng đá bị bắn ra hai bên mép đường khi xe chạy, dồn thành đống để té trở lại mặt đường tiếp tục trong khoảng 7 ngày sau khi sửa chữa Vá ổ gà, vá các vết vỡ mép mặt đường: Có thể dùng đá dăm thấm nhập nhựa hay đá dăm láng nhựa nóng, hỗn hợp đá trộn nhựa pha dầu (đá đen), hỗn hợp BTNN hoặc hỗn hợp BTN nóng tùy thuộc vào vật liệu mặt đường cũ (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

Vá ổ gà, vá các vết vỡ mép mặt đường bằng hỗn hợp đá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN: Tùy thuộc vào loại mặt đường và chiều sâu hư hỏng, vật liệu sử dụng và trình tự thực hiện sửa chữa sẽ khác nhau: Vá ổ gà, vá các vết vỡ mép mặt đường có chiều sâu < 8 cm trên mặt đường BTN sử dụng hỗn hợp đá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN; Vá ổ gà, vá các vết vỡ mép mặt đường chiều sâu < 8

cm trên mặt đường đá dăm láng nhựa hoặc thấm nhập nhựa sử dụng hỗn hợp đá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN; Vá ổ gà, vá các vết vỡ mép mặt đường với chiều sâu ổ gà, vết vỡ > 8 cm trên mặt đường đá dăm láng nhựa hoặc thấm nhập nhựa;

Vá ổ gà, vá vết vỡ mặt đường bằng đá dăm thấm nhập nhựa nóng (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

Sửa chữa mặt đường nhựa bị rạn chân chim được thực hiện bằng phương pháp láng nhựa nóng hoặc láng nhũ tương nhựa đường a xít hoặc vật liệu dính kết được chấp thuận Trình tự thực hiện theo tiêu chuẩn thi công mặt đường láng nhựa nóng TCVN 8863:2011 hoặc láng nhũ tương nhựa đường a xít TCVN 9505:2012 tương ứng

Sửa chữa các khe nứt đơn trên mặt đường: Các khe nứt đơn trên mặt đường được sửa chữa sử dụng hỗn hợp BTNN hay theo phương pháp trám nhựa rải cát

Trang 33

Xử lý lún lõm cục bộ trên mặt đường: Các vết lún lõm cục bộ trên mặt đường đá dăm láng nhựa hay thấm nhập nhựa được sửa chữa tùy thuộc vào chiều sâu của vết lún Trường hợp chiều sâu lún lõm < 8 cm: Xử lý tương tự như trường hợp vá ổ gà, vá vỡ mép mặt đường bằng hỗn hợp đá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN hoặc vá ổ gà bằng đá dăm thấp nhập nhựa nóng; Trường hợp chiều sâu lún lõm > 8 cm: Xử lý bằng đá dăm tiêu chuẩn láng nhựa 3 lớp dưới hình thức nhựa nóng, lượng nhựa 4,5 kg/m2 Trình tự thực hiện theo TCVN 8863:2011 Thiết bị đầm nén được lựa chọn sử dụng thích hợp với diện thi công

và đảm bảo độ chặt yêu cầu Các vết lún lõm cục bộ trên mặt đường bê tông nhựa được sửa chữa bằng hỗn hợp đá trộn nhựa pha dầu hoặc BTNN (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

Xử lý lún trồi của lớp mặt bê tông nhựa: Trường hợp mặt đường bê tông nhựa bị hư hỏng dạng lún, trồi do mất ổn định hỗn hợp: Xử lý tương tự như trường hợp hư hỏng lún lõm cục bộ ở trên, nhưng chiều sâu xử lý chỉ đến hết phần hư hỏng trong lớp mặt bê tông nhựa (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

Bảo dưỡng thường xuyên mặt đường đá dăm.Bù phụ mặt đường được thực hiện khi vật liệu nhỏ trên bề mặt đường đá dăm bị mất mát Thực hiện bù phụ cát sạn mặt đường bằng cách rải vật liệu hạt nhỏ (cát lẫn sỏi sạn nhỏ) vào lòng đường và tưới ẩm mặt đường; ồ gà trên mặt đường đá dăm được vá bằng vật liệu đá dăm với kích cỡ thích hợp tùy thuộc chiều sâu ổ gà (Bộ Giao thông Vận tải, 2013a)

Bảo dưỡng thường xuyên mặt đường cấp phối và mặt đường đất Bù phụ mặt đường; Tưới nước chống bụi được thực hiện để giảm thiểu tối đa mức độ bụi khi xe chạy ở các khu dân cư Tưới nước chống bụi được thực hiện vào những ngày hanh khô Tùy theo điều kiện thời tiết thực hiện tưới nước tối thiểu 1 lần/ngày Chống trơn lầy mặt đường cấp phối và mặt đường đất bị lầy lội; Vá ổ

gà, lún lõm cục bộ trên mặt đường cấp phối và đường đất; Xử lý sình lún trên mặt đường cấp phối và đường đất (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

* Công tác bảo trì hệ thống chiếu sáng và thiết bị an toàn giao thông

Bảo trì hệ thống chiếu sáng và thiết bị an toàn giao thông đảm bảo các thiết bị báo hiệu luôn sáng sủa, sạch sẽ, các ký hiệu rõ ràng, không bị mờ bẩn đảm bảo nguyên trạng theo thiết kế ban đầu Cụ thể:

Sơn biển báo (cột và mặt sau của biển), H3 năm /1 lần tùy thuộc vào điều

Trang 34

kiện thực tế hoặc điều kiện hợp đồng; Sơn hoặc dán lại lớp phản quang (TCVN 7887:2008) trên bề mặt biển báo bị hư hỏng; Thay thế, bổ sung biển báo bị gãy, mất; Nắn chỉnh, tu sửa các biển báo bị cong, vênh; dựng lại các biển báo bị nghiêng lệch cho ngay ngắn, đúng vị trí và vệ sinh bề mặt bảo đảm sáng sủa, rõ ràng; Phát cây, thu dọn các chướng ngại vật không để che lấp biển báo (Bộ Giao thông bận tải, 2013a)

- Bảo trì vạch kẻ đường đảm bảo vạch sơn kẻ đường phải sáng rõ, không

bị cát bụi lấp, sơn kẻ lại các đoạn vạch sơn mờ hay bong tróc Tùy theo kế hoạch được giao hoặc theo điều kiện hợp đồng và tùy thuộc loại sơn, cạo bỏ vạch sơn

cũ và kẻ lại vạch sơn mới trên toàn bộ đường (theo TCVN 8788:2011 hay TCVN 8791:2011) Khuyến cáo với sơn loại thường (TCVN 8786:2011, TCVN 8787:2011), sơn kẻ lại sơn 2 lần/năm; với sơn nóng phản quang (sơn nhiệt dẻo, TCVN 8791:2011) tối thiểu là 2-3 năm/1 lần (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Bảo trì gờ giảm tốc: sửa chữa các vị trí sứt vỡ các gờ giảm tốc bằng vật liệu thích hợp; sơn kẻ lại các vệt sơn giảm tốc bị mờ; sơn lại các vạch sơn giảm tốc theo kế hoạch hay theo điều kiện hợp đồng

- Bảo trì đinh phản quang: Vệ sinh bề mặt đinh phản quang; thay thế các đinh phản quang bị mất, hỏng

- Bảo trì gương cầu lồi: Sơn kẻ lại cột bị mờ; thay thế các tấm bán cầu bị

mờ hay vỡ, mất; phát quang cây cối bảo đảm tầm nhìn gương

- Bảo trì tường hộ lan bằng đá xây: Quét vôi tường hộ lan theo kế hoạch hoặc theo điều kiện hợp đồng, tối thiểu là 1 lần/năm; Vá, sửa những vị trí tường

hộ lan bị sứt, vỡ bằng đá hộc xây vữa xi măng cát vàng mác 100 hoặc BTXM mác 200; Phát quang không để cây cỏ mọc che lấp;

- Bảo trì hộ lan tôn sóng: Nắn sửa và thay thế các đoạn bị hư hỏng do xe

va quệt; Sơn lại các đoạn tôn sóng bị rỉ Sơn lại toàn bộ hộ lan lượn sóng theo kế hoạch được giao hoặc theo điều kiện hợp đồng, trừ loại tôn sóng mạ kẽm; Vệ sinh sạch sẽ các “mắt phản quang” gắn ở vị trí cột; Thay thế các “mắt phản quang” bị mất, hỏng; Xiết lại các bulông bị lỏng hoặc bổ sung bu lông, ê cu bị mất (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Bảo trì hộ lan bằng dây cáp: Nắn sửa và thay thế các cột hộ lan bằng thép bị hư hỏng; Sơn lại cột hộ lan; Căng chỉnh lại các đoạn cáp chùng, xiết lại hoặc bổ sung các chốt giữ bị hỏng hoặc mất mát (Bộ Giao thông vận tải, 2013)

Trang 35

- Bảo trì dải phân cách mềm: Sơn kẻ lại các trụ bê tông và ống thép theo

kế hoạch được giao hoặc theo điều kiện hợp đồng, khuyến cáo tối thiểu 2 năm/1 lần; Thay thế các trụ bê tông bị vỡ, ống thép bị cong vênh; Nắn chỉnh lại các đoạn dải phân cách mềm bị xô lệch cho ngay ngắn, đúng vị trí, đảm bảo mỹ quan (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Bảo trì dải phân cách cứng bằng BTXM: Sơn kẻ lại các vạch sơn bị mờ Sơn lại toàn bộ dải phân cách cứng theo kế hoạch hoặc theo điều kiện hợp đồng Khuyến cáo tối thiểu 2 năm/1 lần; Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ các “mắt phản quang” gắn trên đỉnh dải phân cách (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Bảo trì cọc trụ dẻo phân làn, cọc tiêu, cọc H, cột Km, cọc MGPMB, cọc MLG nội dung gồm có: Nắn sửa các cọc trụ dẻo phân làn, cọc tiêu, cọc H, cột

Km, cọc MGPMB, cọc MLG bị nghiêng lệch cho ngay ngắn; Bổ sung, thay thế những cọc bị gãy, mất; Làm vệ sinh hệ thống cọc trụ dẻo phân làn, cọc tiêu, cọc H, cột Km, cọc MGPMB, cọc MLG Sơn hay quét vôi các cọc tiêu, cọc H, cột Km bị mờ Sơn hoặc quét vôi lại toàn bộ hệ thống cọc tiêu, cọc H, cột Km, cọc MGPMB, cọc MLG theo kế hoạch được giao hoặc theo điều kiện hợp đồng, khuyến cáo tối thiểu 1 lần/ năm; Phát quang không để cây cỏ che lấp hệ thống cọc tiêu, cọc H, cột Km, cột MLG; bảo trì màng phản quang trên các thiết bị báo hiệu đường cao tốc (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

* Công tác bảo trì nền đường và thoát nước

Nền đường phải luôn đảm bảo kích thước hình học và thoát nước tốt Cây

cỏ thường xuyên được phát quang, đảm bảo tầm nhìn và mỹ quan

- Đối với nền đường không có gia cố mái taluy: Đắp phụ nền được thực hiện tại những vị trí nền đường bị thu hẹp, lún trượt gây mất ATGT, bề rộng nền đường không còn đủ như thiết kế ban đầu hoặc thu hẹp quá 0,3 m về một bên Nền được đắp lại bằng đất thích hợp hoặc cấp phối tự nhiên, đầm lèn đạt độ chặt yêu cầu và vỗ mái taluy (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

Khi có khối đất đá sụt xuống gây tắc rãnh dọc, phải hót sạch, hoàn trả lại mái taluy và kích thước ban đầu của rãnh dọc đảm bảo thoát nước Đất đá sụt cần được vận chuyển và đỗ đến vị trí thích hợp Không san gạt ra lề đường làm tôn cao lề đường, gây đọng nước trên mặt đường (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

Phát cây, cắt cỏ và tỉa cành được thực hiện để đảm bảo tầm nhìn, không che khuất cọc tiêu, biển báo, cột Km và không làm ảnh hưởng đến thoát nước

Trang 36

Trên lề đường, mái taluy nền đường đắp và trên taluy dương có chiều cao < 4,0

m, cây cỏ không được cao quá 0,2 m Trên taluy dương có chiều cao lớn hơn 4,0

m, không để cây có đường kính lớn hơn 5,0 cm và để xõa cành xuống dưới Trên taluy âm trong phạm vi 1,0 m từ vai đường trở ra và trong bụng đường cong, cây

cỏ không được cao quá vai đường 0,2 m và làm ảnh hưởng tầm nhìn Trên đỉnh mái taluy dương, nếu có cây cổ thụ có nguy cơ bị đổ gãy gây ách tắc giao thông phải chặt hạ Khi có cây đổ ngang đường phải nhanh chóng giải quyết để đảm bảo giao thông (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Đối với nền đường có gia cố mái (lát đá khan, xây ốp mái, các tấm bê tông lắp ghép ): Chân khay phần gia cố nếu bị xói, hư hỏng cần xây lại hoặc xếp

bổ sung bằng đá hộc; Những vị trí bị khuyết, vỡ phải được sửa chữa bằng vật liệu phù hợp với vật liệu gia cố mái taluy cũ; Trát bằng vữa xi măng cát vàng mác

100, chêm chèn đá hộc vào những vị trí bị mất đá hoặc thay thế các tấm bê tông

bị vỡ, mất (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Hệ thống rãnh thoát nước bao gồm rãnh dọc, rãnh ngang, rãnh bậc, rãnh đỉnh Các loại rãnh gồm có rãnh đất (hoặc đá) tự nhiên, rãnh xây (bằng gạch chỉ, đá hộc hoặc đổ BTXM) có tấm bê tông đậy nắp rãnh (rãnh kín) và không có tấm đậy (rãnh hở) Các hoạt động bảo dưỡng rãnh thoát nước bao gồm:

- Vét rãnh: Nạo vét bùn đất, cỏ rác trong lòng rãnh, không để đọng nước trong rãnh làm giảm cường độ nền, lề đường Đất, rác được nạo vét phải được vận chuyển đến nơi quy định, không được để trên mặt đường hay mặt lề cản trở thoát nước mặt đường hay trôi ngược trở lại rãnh (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Khơi rãnh: Khi mưa to phải khơi rãnh, loại bỏ đất, đá, cây cỏ rơi vào trong lòng rãnh gây tắc dòng chảy, làm cho nước chảy tràn lên lề đường, dọc theo mặt đường hoặc tràn qua đường sẽ làm xói lề, xói mặt đường, gây sạt lở taluy âm nền đường (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Đào rãnh: Với các đoạn rãnh đất thường hay bị đất bồi lấp đầy, đọng nước trong lòng rãnh (đặc biệt đối với các rãnh đỉnh), cần phải đào trả lại kích thước hình học và độ dốc dọc ban đầu của rãnh để đảm bảo đủ tiết diện thoát nước

- Sửa chữa rãnh xây bị vỡ, tấm bê tông đậy nắp rãnh bị hư hỏng hoặc mất phải sửa chữa và bổ sung đảm bảo như thiết kế ban đầu (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

* Công tác bảo trì cầu và công trình cầu

Công tác bảo trì cầu và công trình cầu là các hoạt động nhằm khắc phục

Trang 37

kịp thời những hư hỏng của các bộ phận kết cấu công trình trực tiếp ảnh hưởng đến an toàn công trình và ATGT

Mặt cầu và hệ thống thoát nước trên mặt cầu cần phải được vệ sinh thường xuyên Các ống thoát nước bị hư hỏng phải được thay thế ngay khi được phát hiện Sơn hoặc quét vôi lại lan can cầu tùy thuộc vào loại kết cấu của lan can Tần suất thực hiện phụ thuộc kế hoạch được giao hoặc phù hợp với điều kiện hợp đồng, có thể là mỗi năm một lần hoặc 2^3 năm/1 lần Bảo dưỡng thường xuyên hệ thống điện chiếu sáng trên cầu Sửa chữa nhỏ các hư hỏng của lớp phủ mặt cầu bao gồm: ồ gà, lún trồi bê tông nhựa, lún vệt bánh xe, bong bật, bong tróc trong phạm vi hẹp Vá ổ gà, sửa chữa lún trồi và lún vệt bánh xe lớp phủ BTN mặt cầu trong phạm vi hẹp Sửa chữa bong bật, bong tróc lớp phủ BTN mặt cầu trong phạm vi hẹp Bảo trì mặt cầu bằng BTXM bao gồm các hoạt động sửa chữa các hư hỏng nhỏ dạng nứt vỡ hay sửa chữa khe co dãn tương tự như đối với loại mặt đường BTXM Bảo trì mặt cầu bằng gỗ: Thay thế các bộ phận bằng

gỗ bị mục, gãy, hỏng; bắt xiết bu lông hệ ván mặt cầu và sửa chữa lại đảm bảo chắc chắn Bảo trì các khe co dãn cầu Bảo dưỡng thường xuyên dầm cầu Bảo dưỡng dầm cầu bằng kết cấu BTCT và BTCT-DUL Thường xuyên làm vệ sinh hai đầu dầm (đặc biệt là hai dầm biên) thường bị các tạp chất rơi vào dễ gây rỉ Tại các nút liên kết của dầm, dàn (đặc biệt là đối với các nút dưới má hạ) phải đảm bảo sạch sẽ, thoáng gió Những vị trí bị xước sơn do va quyệt thì phải sơn lại ngay bằng sơn chống rỉ (2 lớp), sau đó sơn lại 1 lớp sơn phủ bên ngoài Những vị trí han rỉ cục bộ thì phải làm sạch rỉ (có thể dùng bàn chải sắt) sau đó

sẽ sơn lại như trên Xiết lại các bu lông bị lỏng; thay thế những bu lông, đinh tán

bị hư hỏng bằng bu lông có kích thước tương tự (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

- Nếu các tấm bản BTCT kê trên dầm thép bị “cập kênh” thì phải dùng nêm bằng cao su chèn chặt Có thể dùng vữa không co ngót tự chảy hoặc keo gốc Epoxy hay một loại vật liệu thích hợp bơm vào đáy tấm để sửa chữa Với mỗi loại vật liệu sử dụng, trình tự thực hiện và yêu cầu bảo dưỡng cần được tuân thủ tùy thuộc vào từng loại theo khuyến cáo của nhà cung cấp

- Bảo dưỡng thường xuyên gối cầu: Vệ sinh mặt gối cầu và bôi mỡ toàn bộ gối cầu đối với gối cầu bằng thép Tần suất thực hiện tùy theo kế hoạch được giao hay theo điều kiện hợp đồng, khuyến cáo thực hiện ít nhất 1 lần/năm Vệ sinh bề mặt đỉnh mố, trụ cầu Trát vá các chỗ nứt vỡ, bung mạch vữa xây cục bộ của mố, trụ cầu và 1/4 nón bằng vữa xi măng mác 100 Phát quang cây cỏ phần

Trang 38

tường mố, trên 1/4 nón và 20 m trong phạm vi thượng và hạ lưu cầu Thanh thải dòng chảy dưới cầu, gỡ cây trôi mắc vào mố, trụ cầu Sửa chữa bậc lên xuống cầu và sơn chống rỉ các thang kiểm tra cầu Sửa chữa mặt đường đầu cầu tương

tự như đối với mặt đường thông thường Phát quang cây cỏ trên mái taluy đường đầu cầu, mỗi bên 10 m tính từ đuôi mố cầu Nắn chỉnh và bổ sung các biển báo hiệu, MLG, mốc cao độ, tường hộ lan hai đầu cầu bị nghiêng lệch, vỡ, mất Sơn kẻ lại các biển báo bị mờ, H3 năm /1 lần Đắp phụ nền đường đầu cầu bị thiếu khuyết Bảo dưỡng thường xuyên hệ thống kè hướng dòng, các kết cấu phòng hộ (Bộ Giao thông vận tải, 2013a)

2.1.4.3 Công tác kiểm tra, giám sát

Công tác kiểm tra, giám sát có vai trò tác động có hướng đích nhằm quan sát cả hệ thống để phát hiện những sai lệch so với yêu cầu đề ra, tìm ra nguyên nhân và từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp đảm bảo để đối tượng bị quản lý tự điều chỉnh hoạt động để đạt tới mục tiêu mà chủ thể quản lý đã xác định Qua kiểm tra công tác quản lý bảo trì công trình đường cao, Bộ giao thông vận tải và Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam thực hiện vận hành, kiểm tra, bảo trì hệ thống thiết bị, dây chuyển công nghệ lắp đặt vào công trình đường cao tốc qua 4 bước sau (Bộ Giao thông vận tải, 2013b):

- Bước 1: Kiểm tra thường xuyên: Kiểm tra thường xuyên được thực hiện hàng ngày nhằm phát hiện các sự thay đổi của nền đường, mặt đường Mục đích kiểm tra để thu thập các thông tin về tình trạng của đường để đưa ra các đề xuấtliên quan đến bảo dưỡng đường và kịp thời phát hiện ra các hư hỏng gây mất

an toàn giao thông hoặc có hại cho các công trình

- Bước 2: Kiểm tra định kỳ: (i) Kiểm tra định kỳ là kiểm tra được thực hiện sau những khoảng thời gian được qui định (theo chu kỳ) để đánh giá tình trạng hư hỏng của đường, bao gồm sự hư hỏng và sự xuống cấp,sau đó so sánh với các tiêu chí đánh giá đã được xác định trước để lựa chọn phương pháp sửa chữa phù hợp nhất cho sự hư hỏng của đường; và cũng để thu thập thông tin về tình trạng đường đưa vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý công trình, được thực hiện với các bộ phận chính của công trình (như nền đường, mặt đường, các kết cấu như: cầu, cống ); (ii) Kiểm tra định kỳ nhằmthu thập các thông tin cơ bản để lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa công trình đường cao tốc

- Bước 3: Kiểm tra chi tiết: Kiểm tra chi tiết được thực hiện khi có yêu cầu

Trang 39

từ kết quả của kiểm tra định kỳ để xác định các nguyên nhân gây hư hỏng công trình, để đánh giá tình trạng của công trình dự kiến sẽ được sửa chữa.Ngoài ra, kiểm tra chi tiết còn được thực hiện khi cần cung cấp thông tin để chuẩn bị thực hiện công tác nâng cấp công trình hoặc xây dựng lại công trình.Kiểm tra chi tiết

có thểbao gồm khảo sát, đo đạchoặcthiết kế khi cần thiết

- Bước 4: Kiểm tra đặc biệt: Kiểm tra đặc biệt về nội dung kiểm tra không khác về kiểm tra chi tiết, mà vấn đề là thời điểm kiểm tra, thường được thực hiện đột xuất, để bổ sung thông tin cho các loại hình Kiểm tra thường xuyên

và Kiểm tra định kỳ trong trường hợp cần thiết hoặc được thực hiện khi khu vực tuyến đường xảy ra các hiện tượng bất thường như: bão, lũ, động đất, tai nạn, hỏa hoạn

2.1.4.4 Đánh giá kết quả quản lí bảo trì đường ô tô cao tốc

Công tác quản lý bảo trì công trình giao thông đường đường cao tốc có vai trò quan trọng nhằm đảm bảo cho các tuyến đường cao tốc luôn được khai thác tốt và làm căn cứ xây dựng kế hoạch quản lí bảo trì trong những năm tiếp theo

Thực hiện tốt công tác bảo trì hệ thống đường cao tốc, chiếu sáng công cộng và hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ; sử dụng hiệu quả nguồn vốn trong công tác duy tu sửa chữa hệ thống cầu đường cao tốc, lắp đặt bổ sung mới các biển báo, đèn tín hiệu giao thông…, đảm bảo ATGT và mỹ quan đô thị (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

Thường xuyên kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố hạ tầng giao thông như ổ gà, hố sụp, lún trên các tuyến đường khu vực trung tâm Thành phố

và các tuyến đường trục chính; tăng cường tuần tra, sửa chữa ngay những sự cố chạm chập điện, kiểm tra xử lý kịp thời các sự cố của hệ thống đèn tín hiệu giao thông, thay thế các bóng đèn chiếu sáng hư hỏng (Bộ Giao thông vận tải, 2014)

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bảo trì đường ô tô cao tốc

2.1.5.1 Phân cấp quản lý bảo trì hệ thống đường giao thông

Trong thực tế hiện nay việc phân cấp quản lý trong công tác quản lý khai thác đường ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, chồng chéo, quản lý lỏng lẻo dẫn đến tình trạng xây dựng lấn chiếm hành lan an toàn đường bộ hầu như diễn ra trên tất cả các tuyến đường giao thông trong pham vi cả nước, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tốc độ khai thác thực tế so với tốc độ thiết kế và chính điều này gây lãng phí rất lớn trong đầu tư xây dựng (Lê Thành Hưng, 2009)

Trang 40

Bên cạnh đó, trong thực tế việc giao nhiệm vụ cho cơ quan công an có trách nhiệm thống kê, tổng hợp xây dựng cơ sở dữ liệu về tai nạn giao thông đường bộ, đây cũng là vấn đề bất cập vì nếu như vậy đòi hỏi năng lực của các cơ quan công an phải đáp ứng yêu cầu, ít nhất là phải có kiến thức về giao thông và đặc biệt là kiến thức về kỹ thuật giao thông Khi khai thác đường theo chức năng giao thông thì ở một góc độ nào đó hiệu quả khai thác đường được đánh giá qua chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, vậy muốn nâng cao hiệu quả khai thác thì phải bắt đầu

từ hạ giá thành và tăng năng suất vận chuyển; việc hạ giá thành và tăng năng suất vận chuyển liên quan đến các yếu tố trong hệ thống tổng quát gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nhân tố con người, dòng giao thông và môi trường xung quanh (Lê Thành Hưng, 2009)

2.1.5.2 Cơ chế quản lý bảo trì hệ thống đường giao thông

Công tác quản lý bảo trì đường bộ hiện đang áp dụng được cho là quá lạc hậu, bị động, hiệu quả thấp Nhận thức về đầu tư cho bảo trì đường sá chưa đầy

đủ, khiến nhiều chục năm nay bảo trì không được coi trọng và đầu tư rất thấp Cơ chế quản lý đường sá không theo tính chất đặc thù của công tác, không khuyến khích tính chủ động của người công nhân khiến các hư hỏng của đường sá không được ngăn chặn kịp thời, khối lượng sửa chữa phát sinh lớn (Phương Anh, 2011)

Thực tế hiện nay nước ta đang áp dụng cơ cấu quản lý theo mô hình sự nghiệp, đây là mô hình quản lý tập trung theo kế hoạch, đơn vị hoạt động theo hình thức vốn sự nghiệp, các đơn vị nhân viên thuộc Nhà nước quản lý Với cách quản lý này thực tế cho thấy bộ máy quản lý cồng kềnh, số lượng cán bộ, công nhân viên rất đông nhưng hiệu quả rất thấp, không tạo được sự cạnh tranh trong công tác quản lý, công tác thực hiện duy tu, sửa chữa thường xuyên, gây thất thoát và lãng phí rất lớn vốn ngân sách nhà nước; ví dụ như: Hàng năm nhà nước giao kế hoạch phân bổ vốn quản lý, duy tu, sửa chữa thường xuyên các tuyến đường, sau khi được phân bổ vốn các đơn vị này tìm mọi cách để sử dụng hết số tiền

đã phân bổ hoặc đề xuất bổ sung thêm kế hoạch 06 tháng cuối năm trong khi đó thực tế công trình không cần sử dụng hết số vốn đó (Lê Thành Hưng, 2009)

2.1.5.3 Nguồn vốn và định mức quản lý bảo trì hệ thống đường giao thông

Trong quản lý bảo trì đường bộ, với điều kiện nguồn kinh phí được cấp không đầy đủ, vấn đề đặt ra là sử dụng nguồn vốn sao cho hiệu quả nhất Điều này cũng có nghĩa là cần thiết có một sự thay đổi, hiện đại hoá công tác này

Ngày đăng: 23/03/2021, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w