Với quy mô như vậy, việc thực hiện và quản lý các khoản thuế phát sinh trong quá trình đầu tư và quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên là hết sức cần thiết và đặc biệt
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ ĐỨC TRUNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Lưu Ngọc Trịnh
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là hoàn toàn trung thực chưa hề được sử dụng và công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Đỗ Đức Trung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu đến nay học viên đã hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Tăng cường quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên”
Trong quá trình học tập, nghiên cứu viết luận văn, được sự giúp đỡ của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, các thầy giáo, cô giáo, các tổ chức, đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian
và cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy, cô giáo, các tổ chức, đồng nghiệp và người hướng dẫn khoa học PGS TS Lưu Ngọc Trịnh đã hết lòng hướng dẫn và giúp đõ tôi rất nhiều trong nghiên cứu khoa học và thực hiện hoàn thành luận văn này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Đỗ Đức Trung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5 Những đóng góp mới của luận văn 5
6 Kết cấu của luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI 7
1.1 Giới thiệu chung về nhà thầu nước ngoài, thuế nhà thầu nước ngoài 7
1.1.1 Khái niệm chung về nhà thầu nước ngoài, thuế nhà thầu nước ngoài 7
1.1.2 Vai trò của nhà thầu nước ngoài, thuế nhà thầu nước ngoài 8
1.1.3 Đặc điểm của thuế nhà thầu nước ngoài 9
Ngành kinh doanh 19
1.2 Quản lý thuế nhà thầu nước ngoài 20
1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế 20
1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc của quản lý thuế 21
1.2.3 Nội dung của quản lý thuế 22
1.2.4 Quản lý thuế theo chức năng 26
1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhà thầu nước ngoài 32
Trang 61.3 Cơ sở thực tiễn 36
1.3.1 Một số chủ trương, chính sách của Đảng về công tác thuế và các văn bản về thuế NTNN tại Việt Nam 36
1.3.2 Thuế nhà thầu của một số tỉnh trong cả nước 38
1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Thái Nguyên 40
Chương 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 43
2.2 Phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 43
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 44
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 45
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 47
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN 49
3.1 Khái quát về tỉnh Thái Nguyên và Cục thuế tỉnh Thái nguyên 49
3.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên 49
3.1.2 Cơ cấu bộ máy Cục thuế tỉnh Thái Nguyên 50
3.1.3 Kết quả thu NSNN từ năm 2013 đến năm 2017 53
3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 55
3.2.1 Kết quả thu thuế NTNN tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 55
3.2.2 Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 62
3.2.3 Kê khai và kế toán thuế 64
3.2.4 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 67
3.2.5 Thanh tra kiểm tra thuế 69
3.2.6 Quản lý thông tin về người nộp thuế 71
3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 72
Trang 73.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại
Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 75
3.4.1 Hạn chế 75
3.4.2 Nguyên nhân hạn chế 81
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN 83
4.1 Quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 83
4.1.1 Quan điểm 83
4.1.2 Mục tiêu, yêu cầu 84
4.2 Giải pháp 84
4.2.1 Giải pháp về hệ thống, chính sách thuế của Nhà nước 84
4.2.2 Những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế NTNN tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên 86
4.3 Kiến nghị và đề xuất 97
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 97
4.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính 99
4.3.3 Kiến nghị đối với Tổng cục Thuế 100
KẾT LUẬN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTC Bộ Tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
DDI Đầu tư trong nước
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DTA Hiệp định tránh đánh thuế hai lần FCT Thuế nhà thầu nước ngoài
FCWT Thuế nhà thầu nước ngoài
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GTGT Giá trị gia tăng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
UBND Uỷ ban nhân dân
USD Đồng đô la Mỹ
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu 14
Bảng 1.2: Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 19
Bảng 1.3: Số thu thuế NTNN của một số tỉnh trong cả nước 39
Bảng 3.1: Kết quả thu thuế giai đoạn 2013 - 2017 54
Bảng 3.2: Kết quả thu từ DN FDI 54
Bảng 3.3: Kết quả thu thuế NTNN tỉnh Thái Nguyên 55
Bảng 3.4: Bảng phân tích số thu thuế NTNN theo thời gian 57
Bảng 3.5: Bảng thống kê chi tiết thuế NTNN theo từng sắc thuế 58
Bảng 3.6: Số thu thuế NTNN thu được từ các loại hình dịch vụ 60
Bảng 3.7: Thống kê DN quản lý và tình hình kê khai thuế NTNN 65
Bảng 3.8: Thống kê tình hình nợ thuế NTNN 68
Bảng 3.9: Số thuế NTNN truy thu qua thanh tra, kiểm tra 70
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tổng số thu NSNN về thuế NTNN của tỉnh Thái Nguyên 56 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu số thu thuế NTNN theo từng sắc thuế trong 05 năm 59 Biểu đồ 3.3: Cơ cấu số thu thuế NTNN theo từng loại hình HHDV trong
05 năm 60
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Với chủ trương tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ quốc tế của Việt Nam với các nước trên thế giới ngày càng được mở rộng Nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam là một nguồn lực quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế Theo số liệu báo cáo của Tổng cục Thống
kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2016 ước tính đạt 15,8 tỷ USD, tăng 9% so với năm 2015 và đạt mức giải ngân cao nhất từ trước đến nay Với quy mô như vậy, việc thực hiện và quản lý các khoản thuế phát sinh trong quá trình đầu tư và quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên là hết sức cần thiết và đặc biệt là các khoản thuế đối với những đối tượng không hiện diện tại Việt Nam, trong đó thuế nhà thầu là một khoản thuế quan trọng cần phải xem xét theo nhiều chiều
và tính toán kỹ lưỡng về đối tượng nộp thuế, trường hợp chịu thuế, cách xác định số thuế phải nộp đối với các loại hình dịch vụ vì tính chất phức tạp và mới mẻ của nó
Nếu như cuối năm 2012, Thái Nguyên đứng ở vị trí 44/63 tỉnh, thành phố thu hút FDI trong cả nước, thì đến nay đã vươn lên tốp đầu cả nước về lĩnh vực này Tính riêng trong giai đoạn 2011-2016, Thái Nguyên có hàng trăm dự án đầu tư, trong đó có hơn 60 dự án FDI với tổng vốn đầu tư là trên 7
tỷ USD, đứng thứ 10/63 tỉnh, thành phố có vốn FDI trong cả nước Số thuế nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp FDI chiếm khoảng 25% số thu ngân sách nhà nước của toàn tỉnh, trong đó thuế nhà thầu nước ngoài đóng góp phần lớn (chiếm khoảng 20%) vào tổng số nộp ngân sách hàng năm Đây cũng chính là kết quả khi thực hiện thu hút thành công dự án tổ hợp công nghệ cao Samsung của tập đoàn Samsung tại tỉnh Thái Nguyên
Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Ngoài những tác động tích cực, hội nhập cũng làm xuất hiện
Trang 12những thách thức, ảnh hưởng tiêu cực cho công tác quản lý thuế (như dàn xếp tránh thuế, chuyển giá, ), đòi hỏi công tác quản lý thuế phải được tiếp tục hoàn thiện về thẩm quyền, kỹ năng, biện pháp quản lý để phù hợp hơn với các chuẩn mực, thông lệ và cam kết quốc tế, góp phần tăng cường quản
lý, giám sát thực thi công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo lợi ích quốc gia
về quyền thu thuế
Với mục tiêu hiện đại hóa ngành thuế trong giai đoạn 2015 - 2025, đơn giản hoá thủ tục hành chính phải tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế, đi đôi với việc tạo cơ sở pháp lý để thực hiện hiện đại hoá công tác quản lý thuế như kê khai thuế điện tử, hải quan điện tử tạo điều kiện tốt nhất cho người nộp thuế để thực hiện đăng ký kê khai và nộp thuế đầy đủ, đúng quy định Do
đó, trong những năm tới, với chính sách tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư trong nước vào tỉnh Thái Nguyên Khi đó, số lượng các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động ngày càng nhiều, các nhà thầu nước ngoài ngày càng tăng lên về cả số lượng và số thu thuế NTNN, hoạt động của các NTNN ngày càng đa dạng và phức tạp Vì vậy, cơ quan thuế phải nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý thuế nói chung và quản lý thuế NTNN nói riêng để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người nộp thuế và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế trong việc đăng ký, kê khai, nộp thuế
và quyết toán thuế theo đúng quy định và đảm bảo thu đúng, thu đủ số tiền thuế vào NSNN
Công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế gặp nhiều khó khăn do bởi các hợp đồng nhà thầu có thời hạn khác nhau, nhà thầu nước ngoài thường không hiện diện tại Việt Nam, cách xác định thu nhập chịu thuế các hàng hóa, dịch vụ thường phức tạp, tại cơ quan thuế không có bộ phận chuyên trách theo dõi tổng thể từ khi ký kết hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng với nhà thầu nước ngoài Xuất phát từ những lý do này, tác giả đã
Trang 13chọn đề tài nghiên cứu “Tăng cường quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên”
2 Tình hình nghiên cứu
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Qua nghiên cứu, tìm hiểu các công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố trong lĩnh vực thuế, có thể nêu một số công trình nghiên cứu khoa học điển hình như sau:
- Phạm Quang Huy (2009), ‘Thuế nhà thầu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập’, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Đề tài
đã nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách thuế nhà thầu tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập năm 2007-2008 khi Việt Nam gia nhập WTO
- Trần Hiệp Hưng (2011), ‘Hoàn thiện chính sách thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam’, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế TP Hồ Chí
Minh Đề tài này đã nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến chính sách thuế nhà thầu tại Việt Nam và một số nước trên thế giới, phân tích thực trạng thực hiện chính sách thuế nhà thầu và đề xuất những giải pháp hoàn thiện chính sách thuế nhà thầu tại Việt Nam căn cứ vào những hạn chế, nguyên nhân tìm ra
- Vũ Văn Cương (2012), ‘Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam - Những vấn đề lý luận và thực tiễn’, Luận án tiến sĩ
kinh tế, Đại học Luật Hà Nội Luận án đã trình bày những vấn đề lý luận về quản lý thuế và pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường, nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam
- Lê Hồng Quy (2013), ‘Giải pháp quản lý hiệu quả thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc’, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh Đề tài đã trình bày những vấn đề lý luận về quản lý thuế nhà thầu nước ngoài đồng thời phân tích thực trạng quản lý thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2008 đến năm 2012 và đề xuất những
Trang 14giải pháp nâng cao tính hiệu quả quản lý thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn trong những năm tiếp theo
2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Ở nhiều nước trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu về quản lý thuế, đặc biệt là thuế nhà thầu nước ngoài và nhìn chung đã cung cấp hệ thống cơ sở lý luận khá chuẩn mực về quản lý thuế nói chung, đặc biệt là thuế nhà thầu nói riêng… trong các điều kiện kinh tế khác nhau
Đối chiếu với đề tài của tác giả đang nghiên cứu thì không có sự trùng lặp Mỗi một tác giả với tác phẩm của mình đều có phong cách riêng về nội dung, hình thức thể hiện cũng như định hướng đề tài hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào thời điểm nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, mục đích nghiên cứu Đề tài của tác giả nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng một cách toàn diện, sâu sắc, phát hiện ra các yếu tố tác động đến công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài và đưa ra những định hướng, giải pháp tổng thể, thiết thực nhằm tăng cường công tác quản lý thuế hiệu quả nhất, mà Cục Thuế Thái Nguyên có thể áp dụng vào thực tiễn, góp phần nâng cao công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài, tăng nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng, phân tích những vấn đề còn hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân của công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây Đề xuất một số giải pháp nhằm quản
lý có hiệu quả hơn đối với thuế nhà thầu nước ngoài, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đạt được mục tiêu của công tác quản lý thuế
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài
Trang 15- Đánh giá thực trạng của công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua Qua đó, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, làm rõ những nguyên nhân của những hạn chế đó
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên nhằm đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thu thuế nhà thầu nước ngoài
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về mặt không gian: Nghiên cứu tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về mặt thời gian: Để phục vụ nghiên cứu đề tài, tác giả tiến
hành thu thập số liệu từ năm 2013 đến năm 2017
- Phạm vi về Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích công tác
quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua Đề tài không nghiên cứu các sắc thuế nhà thầu quy định đối với cá nhân nước ngoài
5 Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, có những đóng góp mới sau:
Thứ nhất, Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế
nhà thầu nước ngoài; nghiên cứu thực tiễn quản lý thuế nhà thầu nước ngoài của một số tỉnh trong nước và rút ra một số kinh nghiệm cụ thể cho tỉnh Thái Nguyên
Thứ hai, Đánh giá thực trạng quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục
Thuế tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đây, làm rõ những hạn chế, bất cập và chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế đó
Thứ ba, Đưa ra những giải pháp cụ thể để giúp Cục thuế tỉnh Thái
Nguyên quản lý tốt hơn thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn, thu đúng, thu
đủ, kịp thời, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chung của thu NSNN
Trang 166 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày thành 04 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế nhà thầu nước ngoài Chương 2 Các phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế nhà thầu nước ngoài tại Cục Thuế
tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Các giải pháp tăng cường quản lý thuế nhà thầu nước ngoài
tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI 1.1 Giới thiệu chung về nhà thầu nước ngoài, thuế nhà thầu nước ngoài
1.1.1 Khái niệm chung về nhà thầu nước ngoài, thuế nhà thầu nước ngoài
1.1.1.1 Nhà thầu nước ngoài
Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính Phủ:
"Nhà thầu nước ngoài" là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của nhà thầu nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhà thầu có quốc tịch Nhà thầu nước ngoài có thể là nhà thầu chính, tổng thầu, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ
Theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài Chính: “Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh
là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài)”
Như vậy, nhà thầu nước ngoài ở đây là các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại một nước trên cơ sở hợp đồng hoặc thoả thuận bằng văn bảng giữa họ với tổ chức, cá nhân của nước đó mà không hình thành nên một pháp nhân tại nước có thu nhập phát sinh Nhà thầu nước ngoài chỉ hoạt động theo các hợp đồng đã ký với bên ký hợp đồng của nước
sở tại, sau khi kết thúc hợp đồng thì hoạt động của nhà thầu nước ngoài cũng chấm dứt
1.1.1.2 Thuế nhà thầu nước ngoài
Thuế NTNN theo tên gọi ở các nước trên thế giới là Foreign Contractor Tax (FCT), Foreign Contracter Witholding Tax (FCWT) Theo luật quản lý
Trang 18thuế của Australia năm 2012, (Taxation Administration Amendment Regulations 2012) Thuế NTNN được định nghĩa là loại thuế đánh trên thu nhập (lãi vay, cổ tức, tiền bản quyền và các khoản thanh toán thuế) được quy định tại nguồn của người cư trú ngoài nước đó
Theo IRS của Hoa Kỳ, thuế nhà thầu là số tiền thuế mà một quốc gia tác động vào khoản thu nhập chi trả cho phía bên ngoài và đó là khoản mà một doanh nghiệp sẽ giữ lại khi có phát sinh việc thanh toán tiền cho một bên khác, và số tiền giữ lại này sẽ được nộp cho cơ quan thuế thông qua hoạt động
mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ thực hiện kinh doanh
Như vậy, với tên gọi của mình, có thể thấy thuế nhà thầu nước ngoài thuộc loại thuế thu theo đối tượng, mà ở đây là các nhà thầu nước ngoài
1.1.2 Vai trò của nhà thầu nước ngoài, thuế nhà thầu nước ngoài
1.1.2.1 Vai trò của nhà thầu nước ngoài
Khả năng của các doanh nghiệp còn hạn chế, do vậy khi các NTNN trong quá trình đầu tư vào Việt Nam sẽ đem theo những dây truyền công nghệ mới, điều này sẽ cải thiện tình trạng công nghệ lạc hậu của các doanh nghiệp Việt Nam Đặc biệt đối với việc xây dựng nhà máy, các công trình trọng điểm Đây là bước đầu cải thiện và đổi mới hoàn toàn công nghệ trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
Một vai trò không kém phần quan trọng của các NTNN sẽ góp phần nâng cao năng lực trình độ quản lý của các nhà quản lý Việt Nam Với những nước đang phát triển như nước ta các NTNN sẽ là trường đào tạo các bộ quản
lý tốt nhất bởi lẽ với yêu cầu ngày càng cao của công việc, của hội nhập kinh
tế lực lượng cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ có môi trường để thực tập, cọ sát
và học tập không ngừng nâng cao trình độ của mình Góp phần đào tạo và nâng cao trình độ tay nghề cho mỗi lao động Điều này sẽ gián tiếp làm tăng năng suất lao động, tạo việc làm và tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao
Trang 191.1.2.2 Vai trò của thuế nhà thầu nước ngoài
Đối với nước đang phát triển như Việt Nam thuế NTNN đóng vai trò quan trọng là tạo nguồn thu cho NSNN, kích thích tăng trưởng kinh tế Đáp ứng một lượng vốn lớn cho nền kinh tế Mặt khác, nó giúp chúng ta hoà nhập vào các khu vực thế giới tạo tiền đề cho quá trình phát triển của nước ta
Thuế NTNN còn giữ vai trò là một công cụ hữu hiệu của nhà nước nhằm làm giảm bớt hoặc hạn chế việc trốn thuế hay tránh các khoản thuế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Trong quá trình hội nhập,
xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, các nước thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức FDI, các công ty nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không hình thành pháp nhân đòi hỏi phải được đối xử bình đẳng
về nhiều lĩnh vực, trong đó có thuế Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài cũng dựa trên một mặt bằng chung như đối với các doanh nghiệp trong nước, xây dựng một sân chơi chung cho các doanh nghiệp hoạt động, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi toàn cầu
1.1.3 Đặc điểm của thuế nhà thầu nước ngoài
* Các loại thuế quy định đối với NTNN
- Đối với tổ chức nước ngoài:
+ Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Đối với cá nhân nước ngoài:
+ Thuế giá trị gia tăng
+ Thuế thu nhập cá nhân
- Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành
Trang 20* Về lĩnh vực hoạt động: Thuế nhà thầu chỉ xuất hiện chủ yếu ở một số loại hình hoạt động kinh doanh sau:
- Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hoá, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hoá, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam
- Dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino; dịch vụ tài chính phát sinh), cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan
- Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
- Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)
- Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
- Lãi tiền vay
- Thu nhập bản quyền
* Về thời gian hoạt động của nhà thầu nước ngoài:
Hoạt động kinh doanh của thuế nhà thầu đánh vào dự án hay dịch vụ hợp đồng ký kết với doanh nghiệp hoặc cá nhân của nước sở tại thường hoạt động trong thời gian ngắn (dưới 1 năm hoặc vài tháng) Bên cạnh đó, cũng có những hợp đồng ký kết hoạt động kéo dài vài năm (hợp đồng trong lĩnh vực dầu khí, hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng)
* Về tỷ lệ % để tính thuế GTGT và thuế TNDN trên doanh thu tính thuế:
Lãnh thổ Việt Nam
Cung cấp hàng hóa dịch
vụ
Trang 21Thuế nhà thầu là vừa mang tính chất của loại thuế gián thu và vừa mang tính chất của loại thuế trực thu theo quy định pháp luật của từng quốc gia
cụ thể Để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thuế, thuế suất đối với các hoạt động kinh doanh của NTNN thường được gộp chung theo từng nhóm có hoạt động kinh doanh tương tự, việc xác định thuế thường dựa trên tỷ lệ phần trăm trên doanh thu theo từng nhóm hoạt động kinh doanh (hoạt động dịch vụ, hoạt động xây dựng, hoạt động thương mại) mà NTNN nhận được
* Tổ chức, phương pháp kê khai, nộp thuế nhà thầu:
Có 2 trường hợp hiện diện chính của của Nhà thầu nước ngoài đó là:
- Trường hợp 1: Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện: Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam; Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực; Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế Đối với những NTNN này sẽ tự hạch toán kế toán, đăng ký thuế, tự kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản ý theo quy định của Luật quản lý thuế và được chọn lựa kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế (phương pháp kê khai) hoặc kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu (phương pháp hỗn hợp)
- Trường hợp 2: Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại trường hợp 1 thì Bên Việt Nam nộp thay thuế Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo phương pháp nộp thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp)
* Quan hệ với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA):
Trang 22Trong quá trình quốc tế hoá, các quốc gia thường cam kết hợp tác trong nhiều lĩnh vực khác nhau như chính trị, văn hoá, giáo dục, thương mại, đầu tư…Từ đó, hình thành nên các hiệp định giữa các quốc gia là đều tất yếu Đặc biệt, thuế NTNN có quan hệ chặt chẽ với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, các quy định về thu nhập từ hoạt động kinh doanh, thu nhập từ vận tải quốc
tế, thu nhập từ lãi tiền cho vay, thu nhập từ tiền bản quyền đều đề cập đến quan hệ giữa thuế NTNN và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Trường hợp
có sự khác nhau giữa các quy định tại Hiệp định và các quy định tại luật thuế trong nước thì sẽ áp dụng theo các quy định của Hiệp định Như vậy, thường
là có sự ưu tiên áp dụng quy định tại Hiệp định hơn là áp dụng quy định nội luật đối với thuế NTNN
* Phương pháp nộp thuế GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ tính trên doanh thu (gọi tắt là phương pháp trực tiếp)
Theo phương pháp này thì Bên Việt Nam sẽ thực hiện kê khai và nộp thay thuế cho NTNN, nhà thầu phụ nước ngoài
a, Thuế giá trị gia tăng
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
Số thuế GTGT
phải nộp =
Doanh thu tính thuế GTGT
x
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
- Doanh thu tính thuế GTGT: Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)
+ Trường hợp theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà
Trang 23thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau: Doanh thu tính
thuế GTGT =
Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
1 - Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu + Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục cho nhà thầu phụ được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hoá, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hoá, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài
+ Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tương ứng với ngành kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng thầu, hợp đồng thầu phụ Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế GTGT trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài mà
Trang 24Bên Việt Nam đã khai nộp thay
+ Doanh thu tính thuế GTGT đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế GTGT không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh
+ Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển)
+ Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
Bảng 1.1: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
thuế GTGT
1 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây
dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy
móc, thiết bị
5
2 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây
dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc,
thiết bị
3
(Nguồn: Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính)
+ Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm
Trang 25nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT, việc áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu khi xác định số thuế GTGT phải nộp căn cứ vào doanh thu tính thuế GTGT đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh cho toàn bộ giá trị hợp đồng Riêng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng: Trường hợp hợp đồng nhà thầu tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì Nhà thầu nước ngoài không phải nộp thuế GTGT trên giá trị nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đã nộp thuế GTGT
ở khâu nhập khẩu hoặc thuộc diện không chịu thuế GTGT; đối với từng phần giá trị công việc còn lại theo hợp đồng thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tương ứng với hoạt động kinh doanh đó Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng
tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu là 3% tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng (bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị nhập khẩu) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % để tính thuế GTGT được áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ (5%)
+ Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu của từng phần giá trị hợp đồng Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ
Trang 26thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 3%
b, Thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
Số thuế TNDN
phải nộp =
Doanh thu tính thuế TNDN
x
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
- Doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)
+ Trường hợp, theo thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:
Doanh thu tính
thuế TNDN =
Doanh thu chưa bao gồm thuế TNDN
1 - Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế + Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư
Trang 27nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hoá, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các khoản không thuộc hạng mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hoá, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài
+ Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế TNDN thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế tương ứng với ngành kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế TNDN trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay
+ Doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh
+ Doanh thu tính thuế TNDN của hãng hàng không nước ngoài là doanh thu bán vé hành khách, vận đơn hàng không và các khoản thu khác (trừ những khoản thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật) tại Việt Nam cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa và đối tượng vận chuyển khác được thực hiện trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên danh
+ Doanh thu tính thuế TNDN của hãng vận tải biển nước ngoài là toàn
Trang 28bộ tiền cước thu được từ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoá và các khoản phụ thu khác mà hãng vận tải biển được hưởng từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng cuối cùng bốc dỡ hàng hoá đó (bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyển tải qua các cảng trung gian) và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hoá giữa các cảng Việt Nam Tiền cước vận chuyển làm căn cứ tính thuế TNDN không bao gồm tiền cước đã tính thuế TNDN tại cảng Việt Nam đối với chủ tàu nước ngoài và tiền cước trả cho doanh nghiệp vận tải Việt Nam do đã tham gia vận chuyển hàng từ cảng Việt Nam đến một cảng trung gian
+ Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển)
+ Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được
+ Doanh thu tính thuế TNDN đối với giao dịch hoán đổi lãi suất là phần chênh lệch giữa lãi phải thu và lãi phải trả mà Nhà thầu nước ngoài nhận được trong 1 năm dương lịch Việc xác định kỳ tính thuế theo năm dương lịch được thực hiện theo quy định tại Luật thuế TNDN, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế:
Trang 29Bảng 1.2: Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
1
Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hoá,
nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân
phối, cung cấp hàng hoá, nguyên liệu, vật
tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại
Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hoá
theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ
trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức,
cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hoá
theo điều kiện giao hàng của Các điều
khoản thương mại quốc tế - Incoterms}
1
2
Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo
Riêng:
- Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn,
casino;
10
3 Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ
4 Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không
bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 2
5
Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận
chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển,
vận chuyển hàng không)
2
6
Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ
tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa
hồng nhượng tái bảo hiểm
Trang 30+ Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, việc áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp căn cứ vào doanh thu chịu thuế TNDN đối với từng hoạt động kinh doanh do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN đối với ngành nghề kinh doanh có tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng Riêng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng: Trường hợp hợp đồng nhà thầu tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh thì từng phần giá trị công việc theo hợp đồng được áp dụng tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tương ứng với hoạt động kinh doanh đó Trường hợp hợp đồng nhà thầu không tách riêng giá trị từng hoạt động kinh doanh thì thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ
để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN được áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ (5%)
+ Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%
1.2 Quản lý thuế nhà thầu nước ngoài
1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế
Theo luật quản lý thuế ở Việt Nam “Quản lý thuế là quá trình thực thi các chức năng quản lý từ quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, ấn
Trang 31định thuế; quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý xoá tiền nợ thuế, tiền phạt; quản lý thông tin về người nộp thuế, kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế, xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế”
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính Nhà nước Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước và con người hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ Tiếp cận dưới góc độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi quyền hành pháp của Nhà nước Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý hành chính là điều chỉnh hành vi con người, hành
vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đã ban hành
1.2.2 Mục tiêu và nguyên tắc của quản lý thuế
* Mục tiêu của quản lý thuế:
Với những chức năng, vai trò quan trọng nêu trên của thuế và hệ thống thuế, quản lý thuế trong nền kinh tế quốc dân là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý tài chính Nhà nước
Công tác quản lý thuế có các mục tiêu cơ bản sau:
- Huy động đầy đủ, kịp thời số lượng thu cho ngân sách Nhà nước
- Phát huy tốt nhất chức năng của thuế trong nền kinh tế
- Tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức và cá nhân
* Nguyên tắc của quản lý thuế:
Để đạt được những mục tiêu trên, công tác quản lý thuế cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Các
cơ quan, tổ chức và cá nhân đều phải có trách nhiệm tham gia quản lý thuế
- Việc quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 32- Việc quản lý thuế phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
1.2.3 Nội dung của quản lý thuế
1.2.3.1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
- Đối tượng đăng ký thuế: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh,
Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế
- Thời hạn đăng ký thuế: Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong thời hạn mười ngày làm việc
- Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế; Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế: tại cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân đó có trụ sở chính
- Nguyên tắc khai thuế và tính thuế
+ Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế
+ Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ
- Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế theo mẫu quy định đối với từng loại thuế
- Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai
Trang 33- Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền phạt
+ Tiền thuế nợ;
+ Tiền thuế truy thu;
+ Tiền thuế phát sinh;
+ Tiền phạt
1.2.3.2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
- Các trường hợp được hoàn thuế:
+ Tổ chức, cá nhân được hoàn thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế GTGT
+ Tổ chức, cá nhân được hoàn thuế Thu nhập cá nhân theo quy định của Luật thuế Thu nhập cá nhân
+ Tổ chức, cá nhân được hoàn thuế trong trường hợp có số đã nộp lớn hơn số phải nộp
- Hồ sơ hoàn thuế gồm:Văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu, tờ khai thuế hoặc chứng từ nộp thuế
- Trách nhiệm của Cơ quan thuế: Tiếp nhận và xử lý các hồ sơ của NNT gửi lên theo quy định
- Về miễn thuế, giảm thuế
+ Cơ quan thuế thực hiện miễn, giảm thuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn, giảm theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế
+ Hồ sơ miễn, giảm thuế gồm: Tờ khai thuế; Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, giảm
+ Trách nhiệm của Cơ quan thuế: Tiếp nhận và xử lý các hồ sơ của NNT gửi lên theo quy định
1.2.3.3 Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
- Các trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
+ Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện thanh toán các khoản theo quy định của Luật phá sản mà không còn tài sản để nộp thiền thuế, tiền phạt
Trang 34+ Cá nhân được coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự
mà không có tài sản để nộp tiền thuế
1.2.3.4 Quản lý thông tin về người nộp thuế
- Hệ thống thông tin về NNT bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT; Là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của NNT, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế
- Trách nhiệm của NNT trong việc cung cấp thông tin
+ Cung cấp đầy đủ thông tin trong hồ sơ thuế
+ Cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của Cơ quan quản lý thuế; Thông tin phải đầy đủ, chính xác, trung thực và đúng thời hạn
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
+ Các cơ quan sau đây có trách nhiệm cung cấp thông tin về NNT cho
Cơ quan thuế: Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Kho bạc nhà nước; Ngân hàng thương mại, Cơ quan công an và các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân khác
1.2.3.5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
- Nguyên tắc kiểm tra thuế, thanh tra thuế
+ Thưc hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ
- Xử lý kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế
+ Căn cứ kết quả kiểm tra thuế, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan thuế
ra quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền
Trang 35+ Trường hợp kiểm tra thuế, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấu hiệu tội phạm thì trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện, cơ quan thuế chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định của pháp luật
1.2.3.6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
+ NNT nợ tiền thuế, tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế đã quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, thời hạn được gia hạn nộp thuế
+ NNT còn nợ tiền thuế, tiền phạt có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn
- Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế gồm: Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế; khấu trừ một phần tiền lương;
kê biên tài sản, thu hồi mã số thuế, giấy chứng nhận kinh doanh
1.2.3.7 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
- Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của Người nộp thuế, bao gồm: Vi phạm các thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn
- Nguyên tắc, thủ tục xử phạt vi phạm pháp luật thuế
+ Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế được phát hiện phải được xử
lý kịp thời, công minh, triệt để
+ Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt hành chính thuế khi có hành vi vi phạm pháp luật về thuế
+ Việc xử lý vi phạm về thuế phải do người có thẩm quyền thực hiện + Một hành vi vi phạm pháp luật về thuế chỉ bị xử phạt một lần; nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt; Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật về thuế thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm
Trang 361.2.4 Quản lý thuế theo chức năng
1.2.4.1 Chức năng tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế
- Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền - hỗ trợ, phổ biến chính sách pháp luật về thuế cho người nộp thuế, người dân và các cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn tỉnh, thành phố
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục Thuế trực thuộc trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế, tuyên truyền chính sách, pháp luật về thuế
- Trực tiếp hỗ trợ người nộp thuế thuộc Cục Thuế quản lý trong việc thực hiện chính sách, pháp luật thuế và các thủ tục hành chính thuế (bao gồm
cả hướng dẫn, trả lời các vướng mắc về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các cam kết quốc tế khác của Việt Nam có liên quan đến thuế; và chính sách thuế thu nhập cá nhân); tư vấn, hỗ trợ, trả lời các vướng mắc về thuế của các Chi cục Thuế để trả lời, hỗ trợ người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý
- Tổng hợp các vướng mắc của người nộp thuế về chính sách thuế và các thủ tục về thuế; phối hợp với các phòng chức năng liên quan đề xuất, trình Cục trưởng giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định
- Là đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chính sách pháp luật thuế và giải quyết một số thủ tục hành chính thuế theo quy định
- Cung cấp các thông tin cảnh báo và các thông tin hỗ trợ khác trên cơ
sở hệ thống thông tin do ngành thuế quản lý cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật và của ngành
- Chủ trì, phối hợp với các phòng thuộc Cục Thuế, các tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh, thành phố tổ chức hội nghị đối thoại với người nộp thuế
Trang 37- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác hỗ trợ, tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế, công tác khen thưởng, tôn vinh đối với các tổ chức, cá nhân ngoài ngành thuế và công tác cải cách hành chính thuế trên địa bàn; nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ người nộp thuế và công tác tuyền truyền về thuế
- Quản lý, biên tập nội dung trang thông tin điện tử nội bộ ngành thuế tại Cục Thuế; phối hợp với Tổng cục Thuế trong việc xây dựng nội dung trang Web trên Internet của ngành thuế
- Tổng hợp đề nghị khen thưởng, tuyên dương và tôn vinh người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế với Ngân sách Nhà nước và các tổ chức,
cá nhân khác ngoài ngành thuế có thành tích xuất sắc trong việc tham gia công tác quản lý thuế
- Biên soạn tài liệu và tham gia đào tạo cán bộ, công chức thuế thuộc lĩnh vực được giao
- Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định
1.2.4.2 Chức năng kê khai và kế toán thuế
- Xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch thực hiện công tác kê khai, kế toán thuế và thống kê thuế trên địa bàn
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế và thống kê thuế đối với các Chi cục Thuế
- Thực hiện công tác đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho người nộp thuế (kể cả thuế thu nhập cá nhân) trên địa bàn tỉnh, thành phố; quản lý việc thay đổi tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các thủ tục chuyển đổi
và đóng mã số thuế đối với người nộp thuế thuộc Cục Thuế quản lý
- Trực tiếp tiếp nhận và xử lý hồ sơ khai thuế, hồ sơ hoàn thuế, các tài liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định, nhập dữ liệu, hạch toán ghi chép toàn bộ các thông tin trên tờ khai,
Trang 38chứng từ nộp thuế và các tài liệu có liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
- Kiểm tra ban đầu các hồ sơ khai thuế, nếu phát hiện kê khai không đúng thủ tục hành chính thuế theo quy định, yêu cầu người nộp thuế điều chỉnh kịp thời; thực hiện việc điều chỉnh các số liệu về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi nhận được tờ khai điều chỉnh, các quyết định xử lý hành chính về thuế hoặc thông tin điều chỉnh khác của người nộp thuế theo quy định
- Xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm của người nộp thuế về thủ tục đăng ký thuế, nộp hồ sơ kê khai thuế, ngưng nghỉ kinh doanh, bỏ địa bàn kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
- Tiếp nhận và đề xuất giải quyết các hồ sơ xin gia hạn thời hạn kê khai thuế, thời hạn nộp thuế
- Phân loại, xử lý các hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế theo quy định, chuyển các hồ sơ kiểm tra trước hoàn sau cho phòng Kiểm tra thuế
- Tính tiền thuế và thông báo số thuế phải nộp (ấn định thuế) đối với các trường hợp người nộp thuế không nộp tờ khai thuế
- Phối hợp với cơ quan chức năng đối chiếu, xác nhận kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước của người nộp thuế
- Thực hiện công tác kế toán thuế đối với người nộp thuế thuộc Cục thuế quản lý bao gồm: Kế toán thuế người nộp thuế, kế toán tài khoản tạm thu, kế toán tài khoản tạm giữ, kế toán tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng,
kế toán tài khoản thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng, thoái trả tiền thuế cho người nộp thuế theo quy định và công tác thống kê thuế; thực hiện chế độ báo cáo kế toán thuế, thống kê thuế theo quy định
- Phối hợp với cơ quan Hải quan cung cấp, đối chiếu, xác định các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng còn nợ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của quy chế phối hợp
- Lập sổ thuế và tổ chức quản lý sổ thuế tại cơ quan thuế
Trang 39- Lập danh mục, cập nhật, lưu trữ, quản lý các hồ sơ khai thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi cơ quan Cục Thuế quản lý; cung cấp thông tin
về người nộp thuế và các tài liệu khác có liên quan cho các đơn vị trong và ngoài ngành thuế theo quy định của Nhà nước và quy chế của ngành
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác kê khai, kế toán thuế, thống kê thuế trên địa bàn
- Biên soạn tài liệu và tham gia đào tạo cán bộ, công chức thuế thuộc lĩnh vực được giao
- Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định
1.2.4.3 Chức năng quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thu nợ và cưỡng chế thu nợ thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế đối với các Chi cục Thuế
- Trực tiếp theo dõi tình hình nợ, lập danh sách đối tượng nợ thuế và thực hiện phân loại nợ thuế theo quy định; phân tích tình trạng nợ thuế của từng người nộp thuế trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế
- Thu thập thông tin về người nộp thuế còn nợ tiền thuế phân tích nghiên cứu và đề xuất biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, tiền phạt; cung cấp thông tin về tình hình nợ thuế trên địa bàn theo yêu cầu của các cơ quan pháp luật và theo chỉ đạo của lãnh đạo Cục Thuế; cung cấp danh sách các tổ chức và cá nhân chây ỳ nợ thuế để thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Lập hồ sơ đề nghị cưỡng chế và đề xuất biện pháp thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ trình Lãnh đạo Cục Thuế ra quyết định cưỡng chế Tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế hành chính thuế theo thẩm quyền hoặc tham mưu, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền, thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ theo quy định
Trang 40- Thực hiện các thủ tục thu tiền thuế nợ, tiền phạt; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt vào Ngân sách Nhà nước; thực hiện xác nhận tình trạng nợ Ngân sách Nhà nước
- Tham mưu, đề xuất xử lý các hồ sơ xin khoanh nợ, giãn nợ, xoá nợ thuế và giải quyết các hồ sơ xử lý khác về nợ thuế (bao gồm cả các hồ sơ xử
lý nợ thuế do các Chi cục Thuế chuyển lên); thẩm định và chuyển các hồ sơ
về nợ thuế lên cơ quan cấp trên và các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện các biện pháp xử lý nợ thuế và thu hồi nợ thuế đối với các trường hợp không thuộc thẩm quyền của Cục Thuế
- Theo dõi kết quả xử lý nợ của cơ quan thuế cấp trên và thực hiện các quyết định xử lý nợ đối với người nộp thuế
- Tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế trên địa bàn; nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
- Biên soạn tài liệu và tham gia đào tạo cán bộ, công chức thuế thuộc lĩnh vực được giao
- Thực hiện việc bảo quản và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, tài liệu và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định
1.2.4.4 Chức năng thanh tra, kiểm tra thuế
- Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch thực hiện công tác thanh tra kiểm tra, giám sát kê khai thuế hàng tháng, quý, năm trên địa bàn quản lý
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế đối với các Chi cục Thuế
- Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế
- Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan thuế; xác định tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế; phát hiện những nghi vấn,