HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TH TH NH HO ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA HDT10 TẠI TÍCH GIANG - PHÚC THỌ - HÀ NỘI
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TH TH NH HO
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY VÀ PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA HDT10 TẠI TÍCH GIANG - PHÚC THỌ - HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Người hướng dẫn khoa học: TS Phùng Thị Thu Hà
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2017 tại xã Tích Giang – huyện Phúc Thọ - Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của TS.Phùng Thị Thu Hà Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng được sử dụng trong luận văn nào ở trong và ngoài nước Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Thanh Hoa
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS.Phùng Thị Thị Thu Hà, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Thưc vật, Khoa Nông học, Ban quản lý đào tạo sau đai học - Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để tôi thực hiện đề tài này Tôi xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị cán bộ công nhân viên trong Công
ty cổ phần giống cây trồng và vật tư nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình công tác và học tập cũng như cơ sở nghiên cứu để tôi thực hiện tốt đề tàinày
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của bạn bè và người thân, những người luôn ủng hộ, động viên tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, công tác và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2018
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Thanh Hoa
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
Trích yếu luận văn ix
Thesis abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 ặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 4
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới 4
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo ở Việt Nam 6
2.2 Tình hình chọn tạo giống lúa trên thế giới và ở Việt Nam 9
2.2.1 Tình hình chọn tạo giống lúa trên thế giới 9
2.2.2 Tình hình nghiên cứu các giống lúa ở Việt Nam 9
2.3 ặc điểm dinh dưỡng cây lúa 10
2.3.1 Dinh dưỡng đạm 10
2.3.2 Dinh dưỡng lân 11
2.3.3 Dinh dưỡng kali 11
2.4 Phương pháp bón phân cho lúa 12
2.4.1 Các loại và các dạng phân bón sử dụng cho lúa 12
2.4.2 Phương pháp bón phân cho lúa 12
2.5 ặc điểm đẻ nhánh cây lúa và những nghiên cứu về mật độ cấy 13
2.5.1 ặc điểm đẻ nhánh của cây lúa 13
Trang 52.5.2 Những nghiên cứu về số dảnh cấy cho cây lúa 14
2.5.3 Những nghiên cứu về mật độ cấy cho cây lúa 15
2.6 Giới Thiệu Về Giống HDT10 17
2.6.1 Nguồn gốc 17
2.6.2 ặc điểm của giống 17
Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 18
3.1 ịa điểm nghiên cứu 18
3.2 Thời gian nghiên cứu 18
3.3 Vật liệu nghiên cứu 18
3.4 Nội dung nghiên cứu 18
3.4.1 Thí nghiệm 1: ánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa HDT10 so với một số giống lúa thuần địa phương trong vụ xuân và vụ mùa năm 2017 18
3.4.2 Thí nghiệm 2: ánh giá ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa thơm HDT10 trong vụ xuân và vụ mùa năm 2017 tại Tích Giang - Phúc Thọ - Hà Nội 19
3.5 Phương pháp nghiên cứu 21
3.5.1 Phương pháp bón phân 21
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định (theo phương pháp IRRI, 2002) 21
3.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 27
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 28
4.1 Thí nghiệm 1: đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa hdt10 so với giống lúa thuần địa phương trong vụ xuân và vụ mùa 2017 28
4.1.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của một số giống lúa 28
4.1.2 ặc điểm nông sinh học của một số giống lúa thuần 29
4.1.3 Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa thuần 31
4.1.4 Các yếu tố cấu thành năng suất 32
4.1.5 Chỉ tiêu chất lượng 36
4.2 Thí nghiệm 2: đánh giá ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa thơm HDT10 trong vụ xuân và vụ mùa năm 2017 tại Tích Giang – Phúc Thọ - Hà Nội 37
Trang 64.2.1 Ảnh hưởng vủa mật độ và phân bón đến sinh trưởng giống lúa HDT10 37
4.2.2 Ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến năng suất giống lúa HDT10 49
4.2.3 Tình hình sâu bệnh 53
4.2.4 Hiệu quả kinh tế 55
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 57
Tài liệu tham khảo 58
Phụ lục 61
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa các châu lục và trên thế giới
năm 2014 4
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo trên thế giới qua các năm 5
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam từ năm 2005 – 2016 7
Bảng 2.4 Sản lượng lúa 6 vùng của nướcta 8
Bảng 4.1 Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thuần 29
Bảng 4.2 ặc điểm nông sinh học của một số giống lúa thuần 29
Bảng 4.3 ặc điểm hình thái giống 31
Bảng 4.4 Tình hình sâu bệnh hại các giống lúa 31
Bảng 4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất các giống lúa vụ xuân 2017 32
Bảng 4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất các giống lúa vụ Mùa 2017 32
Bảng 4.7 Chỉ tiêu chất lượng các giống lúa nghiên cứu 36
Bảng 4.8 ộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống HDT10 vụ xuân 2017 38
Bảng 4.9 ộng thái ra lá của giống HDT10 vụ xuân 2017 40
Bảng 4.10 ộng thái đẻ nhánh của giống 42
Bảng 4.11 ộng thái tăng trưởng chiều cao cây vụ Mùa 2017 44
Bảng 4.12 ộng thái ra lá vụ Mùa 2017 46
Bảng 4.13 ộng thái đẻ nhánh 47
Bảng 4.14 Ảnh hưởng mật độ và phân bón đến năng suất giống lúa HDT10 vụ Xuân 2017 49
Bảng 4.15 Ảnh hưởng mật độ và phân bón đến năng suất giống lúa HDT10 vụ Mùa 2017 50
Bảng 4.16 Tình hình sâu bệnh hại lúa 54
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của của giống HDT10 ở các mức phân bón và mật độ cấykhác nhau 55
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Hình ảnh mạ trước cấy 28
Hình 4.2 Biểu đồ chiều cao cây các giống nghiên cứu 30
Hình 4.3 Biểu đồ số nhánh của các giống nghiên cứu 30
Hình 4.4 Số hạt trên bông (hạt/bông) 34
Hình 4.5 ộng thái đẻ nhánh của giống HDT10 48
Hình 4.6 Số hạt/bông của giống HDT10 52
Trang 10TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tác giả: ỗ Thị Thanh Hoa
Tên Luận văn: ánh ảnh hưởng của mật độ cấy và phân bón đến sinh trưởng, phát
triển và năng suất của giống lúa HDT10 tại Tích Giang - Phúc Thọ - Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Giống lúa thơm HDT10 do viện cây lương thực và cây
thực phẩm chọn tạo
Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: ánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa HDT 10 so với một số giống lúa thuần địa phương trong vụ xuân và vụ mùa năm 2017
- Nội dung 2: ánh giá ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa thơm HDT10 trong vụ xuân và vụ mùa năm 2017 tại Tích Giang – Phúc Thọ - Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của các giống tham gia trong thí nghiệm, đo đếm các chỉ tiêu cấu thành năng suất của giống và so sánh giữa các giống
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng năng suất giống lúa HDT10 tại Tích Giang - Phúc Thọ -Hà Nội
Số liệu được tổng hợp và phân tích thống kê bằng phương pháp phân tích phương sai (ANOVA)
Kết quả chính và kết luận
Giống lúa HDT10 thể hiện ưu trội hơn ở ngoài đồng ruộng so với các giống lúa thuần tại địa phương: năng suất giống HDT10 cao hơn hẳn các giống BT7, HT1, KD18
ở cả vụ xuân và vụ mùa và đặc biệt không bị nhiễm bạc lá
Trong cả 2 vụ (vụ xuân và vụ mùa) bón phân ở mức 10 tấn phân chuồng + 100N : 100 P2O5 : 75 K2O và mật độ cấy 1 dảnh x 45 khóm/ m2 – Khoảng cách 20 x 12
cm là phù hợp nhất cho giống lúa HDT10 cho năng suất lý thuyết và năng suất thực thu cao nhất, ít sâu bệnh hại.
Trang 11THESIS ABSTRACT
Master candidate: Do Thi Thanh Hoa
Thesis title: Effect of density and fertilizer on the growth, development, and yield of
Rice cultivar HDT10 in Tich Giang - Phuc Tho - Hanoi
Major: Crop science Code: 8620110
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
Determination of the suitable fertilizer application and density for Rice cultivar HDT10 in Tich Giang - Phuc Tho - Hanoi
Materials and Methods
Data were collected and statically analyzed by means of ANOVA
Main results and conclusions
Rice cultivar HDT10 is superior in the field compared to other local pure rice cultivars: yield of HDT10 is higher than that of BT7, HT1, and KD18 cultivars in both spring and summer crops and not particularly silver-contaminated leaves
In both spring and winter crop, fertilizer application at 10 tons of manure + 100N: 100 P2O5: 75 K2O, and density of 1 unit x 45 clumps per m2 - The distance of 20
x 12 cm were the best suitable for Rice cultivar HDT10, and had the highest yield with less pests and diseases infection
Trang 12PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Lúa (Oryza sativa L.)là loại ngũ cốc làm lương thực quan trọng đối với
3,5 tỷ người, chiếm 50% dân số thế giới, đặc biệt là ở châu Á, châu Phi và Nam
Mỹ Ở Châu Á và đặc biệt ở Việt Nam cây lúa được coi là cây lương thực quan
trọng bậc nhất (Phạm Văn Cường và cs., 2015)
Ở Việt Nam cây lúa được coi là cây trồng bản địa, nó không phải là loài cây từ nơi khác đưa vào (Bùi Huy áp, 1987) Nông nghiệp trồng lúa vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, vừa là cơ sở kinh tế của đất nước Do vậy sản xuất lúa gạo vẫn được coi là lĩnh vực quan trọng nhất trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ở nước ta Từ một nước thiếu lương thực thường xuyên đến nay sản lượng lúa gạo của chúng ta không những đáp ứng đủ nhu cầu lương thực trong nước mà còn dư để xuất khẩu
Hiện nay, do sự bùng nổ dân số thế giới, sự phát triển không ngừng của công nghiệp hóa làm cho diện tích đất nông nghiệp dần thu hẹp, để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cần có những nghiên cứu cụ thể để phát triển cây lúa Việc chọn tạo ra các giống lúa ngắn ngày có năng suất cao, có khả năng sử dụng phân bón một cách tối đa là thực sự cần thiết Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất người nông dân vẫn chưa phát huy được thế mạnh đó
Các giống lúa thuần khi đưa vào sản xuất đại trà đều cho kết quả rất tốt tuy nhiên chỉ sau một thời gian thì độ thuần giảm dần dẫn tới diện tích canh tác ngày càng giảm Nguyên nhân chủ yếu là do khâu kỹ thuật chăm sóc còn hạn chế:Việc sử dụng phân bón và mật độ cấy lúa còn chưa thống nhất, chưa khoa học Người dân còn cấy dày, cấy nhiều dảnh, bón nhiều đạm, bón lai dai, bón ít kali dẫn tới lúa bị lốp đổ, bị sâu bệnh đặc biệt là ở các giống lúa thơm chất lượng Các nguyên nhân này dẫn tới cây lúa khôngthể phát huy hết tiềm năng của nó và
có thể bị đánh giá là giống chất lượng kém
Lúa thơm, chất lượng cao là một hướng ưu tiên nhằm nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa gạo của Việt Nam hiện nay Tuy nhiên bộ giống lúa thơm, chất lượng hiện đang được sản xuất ở các tỉnh phía Bắc còn đơn điệu, các giống lúa thơm chất lượng cao vẫn phổ biến là các giống nhập nội từ Trung Quốc như BT7, HT1 và các giống lúa chọn tạo trong nước như T10, C5, TL6, là những giống lúa thơm ngắn ngày, chất lượng nhưng chống chịu
Trang 13kém với một số sâu bệnh hại chính như rầy nâu bệnh đạo ôn, đặc biệt là bệnh bạc lá
ây là nguyên nhân hạn chế đến mục tiêu tăng sản lượng lúa chất lượng tại các tỉnh phía Bắc trong những năm qua (Dương Xuân Tú và cs., 2016)
Những năm gần đây, việc chọn tạo giống lúa thơm, chất lượng cao, năng suất khá, kháng bệnh bạc lá là cần thiết cho sản xuất lúa chất lượng ở các tỉnh phía Bắc hiện nay Giống lúa HDT10 do viện cây lương thực và cây thực phẩm chọn tạo là giống lúa thơm có độ thuần cao, kháng rầy nâu, bạc lá thích ứng tốt với các tỉnh phía Bắc Tuy nhiên để phát huy hết tiềm năng của giống, chúng ta phải tiếp tục nghiên cứu thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật thâm canh Ngoài các biện pháp bố trí thời vụ, kỹ thuật làm đất, tuổi mạ, phòng trừ sâu bệnh, thì việc xác định mật độ cấy và liều lượng phân bón cũng là biện pháp kỹ thuật cực kỳ quan trọng
Xuất phát từ thực tế đó tôi tiến hành đề tài:“Đánh giá ảnh hưởng của
mật độ cấy, phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa HDT10 tại Tích Giang – Phúc Thọ - Hà Nội”
1.2 MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
* Mục tiêu
- Xác định được chế độ bón phân và mật độ cấy phù hợp cho giống lúa HDT10 để góp phần xây dựng quy trình thâm canh tăng năng suất tại Tích Giang – Phúc Thọ - Hà Nội
* Yêu cầu
- Nắm được đặc điểm sinh trưởng, phát triển của giống lúa HDT10
- ánh giá được ảnh hưởng của các chế độ bón phân và mật độ cấy tới sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa thơm HDT10 trong vụ xuân năm 2017
- ánh giá được ảnh hưởng của các chế độ bón phân và mật độ cấy tới sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa thơm HDT10 trong vụ mùa năm 2017
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài sẽ cung cấp dữ liệu về các đặc điểm sinh trưởng và phát triển của giống lúa thơm HDT10 trong hai vụ là vụ xuân và vụ mùa năm 2017
Trang 14Kết quả của đề tài cũng cung cấp dữ liệu về ảnh hưởng của mật độ cấy
và phân bón tới sự sinh trưởng và phát triển của giống lúa thơm HDT10 trong hai vụ là vụ xuân và vụ mùa năm 2017 tại Tích Giang – Phúc Thọ - Hà Nội làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm cải tiến biện pháp kỹ thuật canh tác giống lúa này
Trang 15PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới
Lúa là loại ngũ cốc làm lương thực quan trọng đối với 3,5 tỷ người, chiếm
50% dân số thế giới, đặc biệt là ở châu Á, châu Phi và Nam Mỹ Lúa có sản lượng
đứng hàng thứ ba trên thế giới sau ngô và lúa mì Góp phần đảm bảo an ninh lương thực cho con người và ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đói trên thế giới
Theo thống kê của F O, hiện nay trên thế giới có 115 nước trồng lúa ở các châu lục, với tổng diện tích trồng lúa là 162,72 triệu ha với tổng sản lượng lúa là 741,48 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở các nước châu Á nơi chiếm tới gần 90% diện tích gieo trồng và sản lượng vì vậy cây lúa gạo không thể thiếu với người châu Á Các nước sản xuất gạo chính ở châu Á như là: Thái Lan, Việt Nam, Ấn ộ, Trung Quốc Trong đó Thái Lan và Việt Nam là hai nước có sản lượng xuất khẩu lúa gạo cao nhất, chiếm gần khoảng nửa tổng lượng gạo xuất khẩu của thế giới Một số nước như Trung Quốc, Ấn ộ, Indonesia, Philippin, Bangladesh, Srilanka… nhu cầu tiêu dùng gạo sẽ tăng lên nhiều hơn so với khả năng sản xuất lúa gạo ở các nước này Chính vì thế, sản xuất lúa gạo phải được tăng lên để đáp ứng nhu cầu lương thực cho các nước ặc biệt phải chú trọng đến đảm bảo an ninh lương thực và nhu cầu tiêu dùng của người dân, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa các châu lục và trên thế giới
năm 2014
Các nước Diện tích
(triệu ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Năng suất (tấn/ha)
Trang 16Qua bảng 2.1 cho thấy năm 2014 châu Á là nơi có diện tích lớn nhất 143,48 triệu ha, sản lượng lúa cao nhất đạt 667,02 triệu tấn, tiếp sau đó là châu Phi, Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Châu Âu và châu ại Dương có diện tích thấp nhất 0,08 triệu ha với sản lượng 0,83 triệu tấn Diện tích trồng lúa của thế giới là 162,72 triệu ha với tổng sản lượng đạt 741,48 triệu tấn
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lƣợng lúa gạo trên thế giới qua các
năm
(triệu ha)
Sản lƣợng (triệu tấn)
Năng suất (tấn/ha)
so với các năm
Hiện nay trên thế giới có rất nhiều nước còn trong tình trạng thiếu lương thực, đặc biệt là các nước Châu Phi Trên thế giới có khoảng 800 triệu người thường xuyên trong tình trạng thiếu lương thực Nhu cầu về gạo của con người trên thế giới luôn tăng, khoảng 50 triệu người trên năm Châu Á nơi sản xuất gạo chính và có tới hơn 90% dân số dùng lúa gạo, tốc độ tăng trưởng khoảng
Trang 172%/năm, nhưng để tăng diện tích là rất hạn chế vì vậy con đường duy nhất là
tăng năng suất (Khush et al., 1994)
2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo ở Việt Nam
Việt Nam nằm ở vùng ông Nam Á, khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm,
có lượng bức xạ lớn nên rất thích hợp cới canh tác lúa ịa hình phức tạp nhiều sông núi, do đó hình thành nhiều vùng canh tác lúa khác nhau Căn cứ vào điệu kiện tự nhiên, tập quán canh tác, sự hình thành mùa vụ và phương pháp gieo trồng, nghề trồng lúa nước được hình thành và chia ra là 3 vùng chính: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng ven biển miền Trung và đồng bằng Nam Bộ
Với điều kiện sống thích nghi với các vùng châu thổ ngập nước vì vậy lúa gạo được gieo trong nhiều ở các lưu vực sông trên khắp cả nước với diện tích gieo trồng 7,82triệu ha năm 2014 Lúa là loại cây lương thực ngắn ngày có những vùng
có thể sản xuất 3 vụ một năm riêng ồng Bằng sông Cửu Long chỉ sản xuất được một vụ do có một mùa lũ trong năm nên không thể canh tác cây lúa
Trong những năm qua, chính phủ đã quan tâm cải tạo cơ sở hạ tầng cho các công trình thủy lợi, diện tích gieo trồng đã mở rộng hơn và hệ số luân canh tăng theo.Trước năm 1945, diện tích đất trồng lúa của Việt Nam là 4,5 triệu ha, năng suất trung bình đạt 1,3 tấn/ha, sản lượng đạt 5,85 triệu tấn Trong thời gian này chủ yếu là các giống lúa cũ, ở Miền Bắc sử dụng các giống lúa cao cây, ít chịu thâm canh, dễ đổ ngã, năng suất thấp (Hồ ình Hải, 2013).Từ khi thực hiện đổi mới (năm 1986) đến nay, Việt Nam đã có những tiến bộ vượt bậc trong sản xuất lúa Hiện nay, với những tiến bộ kỹ thuật vượt bậc trong nông nghiệp, người dân đã được tiếp cận với những phương thức sản xuất tiên tiến, biết áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, dùng các giống lúa mới, các giống lúa ưu thế lai, các giống lúa cao sản, các giống lúa thích nghi với điều kiện đặc biệt của từng vùng, các giống lúa chất lượng đạt tiêu chuẩn xuất khẩu… kết hợp đầu tư thâm canh cao, hợp lý Nhờ vậy, ngành trồng lúa nước ta đã có những bước nhảy vọt về năng suất, sản lượng và giá trị kinh tế Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam được thể hiện qua bảng 2.3
Qua Bảng 2.3 cho thấy:
Về diện tích: do sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp cũng như sự gia tăngdânsốđãtácđộngmạnhmẽđếndiệntíchđấtnôngnghiệpnóichungvàđấttrồnglúa nói riêng Trong giai đoạn từ năm 2005- 2007diện tích lúa gieo trồng của nước
Trang 18ta giảm từ 7,33 triệuha xuống còn 7,21 triệu ha, song đến năm 2015 diện tích lúa được gieo trồng lại tăng lên 7,83 triệu ha Năm 2016 diện tích trồng lúa có xu hướng giảm còn 7,79 triệu ha
Bảng 2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam từ năm 2005 – 2016
(triệu ha)
Sản lƣợng (triệu tấn)
Năng suất (tấn/ha)
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2017)
Về năng suất: sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã góp phần đáng kể cho việc nâng cao năng suất cây trồng Từ 2005 đến năm 2015 năng suất lúa bình quân nước ta tăng lên đáng kể (từ 4,89 tấn/ha lên 5,76 tấn/ha)
Về sản lượng: tuy diện tích gieo trồng giảm nhưng do năng suất tăng mạnh nên sản lượng lúa của cả nước vẫn không ngừng tăng Năm 2005 cả nước chỉ đạt 35,83 triệu tấn, đến năm 2015 sản lượng lúa cả nước tăng lên 45,11 triệu tấn Năm 2016 sản lượng lúa đã giảm chỉ còn 43,61 triệu tấn
Như vậy việc tăng sản lượng lúa chủ yếu là do thâm canh tăng năng suất
Có nhiều chính sách tác động đến ngành nông nghiệp tạo đà cho sự phát triển khoa học kỹ thuật, trình độ canh tác của người nông dân không ngừng được nâng lên, vì vậy năng suất tăng khá nhanh và ổn định
Việc sản xuất nông nghiệp nước ta trải dài trên bảy vùng sinh thái từ Nam vào Bắc Vùng ồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất của cả
Trang 19nước, diện tích và sản lượng lớn gấp gần 3 lần diện tích và sản lượng lúa ồng bằng sông Hồng Lượng gạo nước ta xuất khẩu chủ yếu được tập trung sản xuất ở vùng này Vùng ồng bằng sông Hồng là vựa lúa lớn thứ 2 của cả nước Hàng năm hai vựa lúa ồng bằng sông Hồng và ồng bằng sông Cửu Longchiếm gần 70%tổng sản lượng lúa toàn quốc Nhìn chung năng suất lúa của ồng bằng sông Hồng cao hơn ồng bằng sông Cửu Long nhưng ở đây diện tích đang ngày càng bị thu hẹp do đô thị hoá và công nghiệp hoá, điều kiện thời tiết cũng không thuận lợi cho hướng thâm canh tăng vụ Vì vậy khả năng cho phép tăng sản lượngkhông nhiều so với ồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1996)
ối với những vùng còn lại do điều kiện tự nhiênkhông thuận lợi do đó sản lượng chỉ chiếm một phần nhỏ so với hai vùng trên
Bảng 2.4 Sản lượng lúa 6 vùng của nướcta
ơn vị: Nghìn tấn
nước
Đồng bằng sông Hồng
Trung
du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ
và Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam
Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2017)
Như vậy vấn đề đặt ra đối với ngành sản xuất nông nghiệp nước ta hiện nay là cần phải khắc phục những hạn chế của các vùng sinh thái để từ đó thu hẹp
sự chênh lệch về năng suất lúa giữa các vùng ể làm được điều đó ta cần phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học cũng như một loạt các vấn đề liên quan đến sản xuất
Trang 202.2 TÌNH HÌNH CHỌN TẠO GIỐNG LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
2.2.1 Tình hình chọn tạo giống lúa trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp, giống là yếu tố quan trọng không kém gì đất đai, phân bón và dụng cụ sản xuất Việc nghiên cứu chọn lọc, lai tạo giống đã được các nhà khoa học, các viện nghiên cứu và các trường ại học nông nghiệp được ưu tiên hàng đầu Vào đầu những năm 1960, viện nghiên cứu lúa gạo quốc
tế (IRRI) đã được thành lập tại Losbanos, Laguna, Philippin Sau đó các viện nghiên cứu nông nghiệp quốc tế khác cũng được thành lập ở các châu lục và các vùng sinh thái khác nhau như: IRAT, EAT, CIAT, ICRISAT (IRRI, 1997) Trong những năm 1966, IRRI đã tạo ra được một giống lúa mới IR8 Giống lúa IR8 yêu cầu sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nhưng cho năng suất cao hơn đáng kể so với các giống truyền thống Sản xuất lúa gạo hàng năm của Philippines tăng lên 3,7-7,7 triệu tấn trong hai thập kỷ 1970 và 1980 Philippines từ một nước thiếu
ăn trở thành một nước xuất khẩu gạo vào những năm cuối thế kỷ 20 nhờ việc chuyển đổi sang trồng giống lúa IR8
Nhật Bản là một trong 10 nước trồng lúa có sản lượng hàng đầu thế giới, tuy diện tích trồng lúa không lớn Các nhà khoa học cũng đã lai tạo ra các giống lúa vừa có năng suất cao vừa có phẩm chất tốt như: Koshihikari, Sasanisiki, Nipponbare, Koenshu… ặc biệt GS.TS E.Tsuzuki đã lai tạo được hai giống lúa thơm Miyazaki 1 và Miyazaki 2 Giống Miyazaki 1 là giống lúa thơm, chất lượng gạo ngon và năng suất cao, có giá bán cao trên thị trường Giống Miyazaki 2 có hàm lượng Lysin rất cao (Nguyễn Hữu Hồng, 1990)
2.2.2 Tình hình nghiên cứu các giống lúa ở Việt Nam
Hiện nay nước ta có trên 300 loại giống lúa được công nhận cho các vụ và các vùng khác nhau, các giống lúa này đều đáp ứng được yêu cầu sản xuất của các vùng thâm canh lúa, vùng đất khó khăn như hạn úng ngập mặn và các giống lúa chống chịu sâu bệnh như rầy, đạo ôn
Viện cây lương thực và cây thực phẩm là Viện nghiên cứu các giống lúa hàng đầu ở Việt Nam Hàng trăm giống lúa xuân, lúa mùa, lúa chịu hạn, chịu úng, lúa nếp, lúa có hàng lượng Protein cao Hai giống P4 và P6 là những giống lúa được lai tạo theo hướng chất lượng Protein cao Giống P4 có thời gian sinh trưởng trung bình, trồng 2 vụ/năm, năng suất khá đạt 45-55 tạ/ha cao nhất có thể đạt 72 tạ/ha Giống lúa P4 có hàm lượng Protein cao tới 11%, hàm lượng amiloza
Trang 2116-20% Giống P6 ngắn ngày hơn giống lúa P4 thuộc loại hình thâm canh, đây là giống lúa có chất lượng gạo tốt đạt tiêu chuẩn xuất khẩu (Vũ Tuyên Hoàng và cs., 1997) Giống lúa nếp K12 do viện cây lương thực và thực phẩm lai tạo ra có khả năng chống chịu với bệnh đạo ôn năng suất từ 33,5 đến 58 tạ/ha, chất lượng gạo khá (Lưu Văn Quyết,1998) Các đề tài nghiên cứu phát triển giống lúa tẻ thơm cho một số vùng sinh thái Việt Nam như giống lúa HT1, DT122 có hương thơm, năng suất cao, thích ứng rộng đã được mở rộng vào sản xuất (Lê Vĩnh Thảo và Nguyễn Ngọc Tiến, 2003)
Công tác cải tạo giống lúa thơm, lúa chất lượng ở Miền Bắc Việt Nam thực sự được quan tâm sau năm 2001 khi đề tài nghiên cứu phát triển một số giống lúa đặc sản được phê duyệt Các giống lúa HT2, HT4 đã được khẳng định năng suất cao chống chịu tốt ở các địa điểm nghiên cứu (Lê Vĩnh Thảo, 2003)
2.3 ĐẶC ĐIỂM DINH DƢỠNG CÂY LÚA
Trong thực tế cây lúa cần nhiều đạm trong những thời kỳ đầu Ở thời kỳ
đẻ nhánh (nhất là khi đẻ nhánh rộ), cây lúa hút nhiều đạm nhất Thông thường lúa hút 70% lượng đạm cần thiết trong thời gian đẻ nhánh, quyết định tới 74% năng suất (Bùi Huy áp, 1980; ào Thế Tuấn, 1980; Yoshida, 1985) Lúa cũng cần nhiều đạm trong thời kỳ phân hóa đòng và phát triển đòng thành bông, tạo các bộ phận sinh sản Mặt khác bón đạm làm tăng hàm lượng protein nên có ảnh hưởng tới chất lượng gạo ạm cũng ảnh hưởng tới đặc tính vật lý và sức đề kháng đối với sâu bệnh hại lúa Thừa hoặc thiếu đạm đều làm lúa dễ bị nhiễm sâu bệnh hại do sức đề kháng giảm (Nguyễn Như Hà, 2006; Nguyễn Văn Hoan, 2006) Việc cung cấp đạm lúc cây trưởng thành là điều kiện cần thiết để làm chậm quá trình già hóa của lá, duy trì cường độ quang hợp khi hình thành hạt chắc và tăng trưởng protein tích lũy vào hạt
Trang 22Nghiên cứu của Nguyễn Văn Bộ và cs (2003), Nguyễn Vi (1982) kết luận rằng: Hiệu suất sử dụng đạm phụ thuộc vào giống lúa, thường các giống lúa lai
có hiệu suất sử dụng đạm cao hơn, đạt từ 10-14 kg thóc/kg N được bón, trong khi lúa thuần chỉ đạt 7-8kg thóc/kg N
2.3.2 Dinh dƣỡng lân
Lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là thành phần chủ yếu của nhân tế bào Cây lúa hút lân mạnh hơn so với các loại cây trồng cạn Cùng với đạm, lân xúc tiến sự phát triển của bộ rễ đặc biệt là rễ bên và lông hút Phân tích hàm lượng lân trong lá thì giai đoạn đẻ rộ thấy cao nhất Thời kỳ đẻ nhánh và làm đòng cây lúa hút lân mạnh nhất (Nguyễn Văn Hoan, 2013)
Khi cây lúa được cung cấp lân thỏa đáng sẽ tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo điều kiện cho sinh trưởng và phát triển, thúc đẩy sự chín của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa Theo Vũ Hữu Yêm (1995), cây non rất mẫn cảm với việc thiếu lân Thiếu lân trong thời kì cây non cho hiệu quả rất xấu, sau này dù có bón nhiều lân cây cũng trỗ không đều hoặc không thoát
Dinh dưỡng lân có liên quan mật thiết với dinh dưỡng đạm Nếu bón đủ lân sẽ làm tăng khả năng hút đạm và các chất dinh dưỡng khác Cây được bón cân đối N, P sẽ xanh tốt, phát triển mạnh, chín sớm, cho năng suất cao và phẩm chất tốt (Lê Vĩnh Thảo, 2017)
2.3.3 Dinh dƣỡng kali
Kali là một trong ba yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất đối với cây lúa, lúa hút kali nhiều nhất sau đó mới đến đạm ể thu được 1 tấn thóc cây lúa lấy đi 22-26kg K2O, tương đương 36,74 - 43,42kg KCl (loại phân chứa 60% K2O) (Ngô Thị Thanh Tuyền, 2013)
Theo ào Thế Tuấn (1970) nhu cầu kali của cây lúa rõ nhất ở hai thời kỳ:
ẻ nhánh và làm đòng Tuy nhiên lúa hút kali mạnh nhất ở thời kỳ làm đòng, từ cuối đẻ nhánh tới trỗ Ngoài ra kali còn làm cho sự di động sắt trong cây được tốt hơn do đó ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình hô hấp Kali cũng rất cần cho sự tổng hợp protit, quan hệ mật thiết với sự phân chia tế bào
ối với chất lượng hạt lúa, nếu thiếu kali hạt giống sẽ không bình thường,
dị dạng cao, phôi và rìa hạt bị đen, tỷ lệ nảy mầm của hạt kém, sức sống của hạt giảm nhanh trong quá trình bảo quản(Hoàng Minh Tấn và cs., 2006; Lê Vĩnh Thảo và cs., 2002)
Trang 23Theo Suichi Yosda (1985), đất trũng ít kali, hàm lượng kali thấp hoặc thiếu kali thường đi với ngộ độc sắt Thường trong đất đỏ, chua phèn, trên đất kém thoát nước cũng thiếu kali do trong các chất độc sinh ra có chất độc tính khử cao đã ngăn cản việc hút kali và một phần kali bị giữ lại bởi keo đất Theo Nguyễn Vi (1995), với các giống lúa hiện nay, tỷ lệ hạt chắc tăng từ 30 - 57% do bón kali và trọng lượng hạt cũng tăng từ 12 - 30% Sau khi lúa trỗ thì lúa thuần hút kali rất ít
2.4 PHƯƠNG PHÁP BÓN PHÂN CHO LÚA
2.4.1 Các loại và các dạng phân bón sử dụng cho lúa
Lúa là cây trồng có phản ứng tốt với phân hóa học nên bón phân hóa học cho lúa cho hiệu quả cao về năng suất Trong thâm canh lúa, bón phân hữu cơ chủ yếu nhằm ổn định hàm lượng mùn trong đất, tạo nền thâm canh nên có thể sử dụng các loại phân hữu cơ khác nhau, kể cả rơm rạ lúa sau khi thu hoạch
Các loại phân đạm dạng mon, Ure đang trở thành dạng đạm phổ biến bón cho lúa nước vì tỷ lệ đạm cao, thích hợp bón cho đất bị thoái hóa ối với đất chua mặn có thể bón phân đạm dạng Nitrat dùng để bón thúc ở thời kỳ làm đòng (Nghiêm Văn Chí, 2014)
ất chua trồng lúa, bón phân Lân nung chảy thường cho kết quả ngang phân Supe lân hay có thể cao hơn trong điều kiện ngập nước, dễ cung cấp cho lúa
mà ít bị rửa trôi và còn cung cấp cả silic là yếu tố dinh dưỡng có nhu cầu cao ở cây lúa
Loại phân kali thích hợp bón cho lúa là kaliclorua
Ngoài ra, còn thường dùng các loại phân NPK, đặc biệt tốt là loại phân chuyên dùng cho lúa, phù hợp với điều kiện của từng vùng đất trồng
2.4.2 Phương pháp bón phân cho lúa
Bón phân lót cho lúa
Trong bón phân cho lúa thường bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân, một phần phân đạm và kali Thường bón lót phân chuồng trong quá trình làm đất, phân lân, phân kali cùng với phân đạm bón trước khi cày bừa lần cuối
Nên bón nhiều phân kali trong các trường hợp sau: Trồng giống đẻ nhánh nhiều hay ngắn ngày, lúa có hiện tượng bị ngộ độc sắt, đất có khả năng hấp thu cao hay thiếu kali, mưa nhiều, ngập nước sâu, khí hậu lạnh
Trang 24 Bón thúc đẻ nhánh
Bón thúc đẻ nhánh cho lúa thường bón bằng phân đạm hay phối hợp thêm với một phần phân lân (nếu còn chưa bón lót hết) Thời gian bón thúc đẻ nhánh vào khoảng 18 - 20 ngày sau gieo hoặc sau khi lúa bén rễ hồi xanh, vào khoảng
10 - 20 ngày sau cấy (tùy thuộc vào mùa vụ) khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh
Khi bón thúc đẻ nhánh có thể kết hợp với một vài biện pháp cơ giới như: Rút nước ra khỏi ruộng trước khi cấy, làm cỏ sục bùn (đặc biệt là trong vụ Xuân)
để tránh cây lúa bị nghẹt rễ và làm tăng hiệu lực của phân đạm
Phân bón thúc đòng
Nhiều tác giả cũng quan tâm khuyến cáo bón thúc đòng (Lương ịnh Của, 1980) Bón thúc đòng cho lúa thường sử dụng phối hợp phần phân đạm và kali còn lại nhằm tiếp tục cung cấp đạm cho lúa để tạo được bông lúa to, có nhiều hạt chắc, nâng cao hệ số kinh tế cho cây lúa, đạt năng suất cao Bón đòng tốt nhất là bón sau khi lúa phân hóa đòng (vào khoảng 40 - 45 ngày sau khi gieo, cấy)
Bón phân nuôi hạt
Sau khi lúa trỗ hoàn toàn có thể bón nuôi hạt bằng cách phun phân bón lá
1 - 2 lần nhằm tăng số hạt chắc, tăng năng suất ây là thời kỳ bón phân có hiệu quả rõ khi trồng lúa trên đất có thành phần cơ giới nhẹ, có khả năng cung cấp dinh dưỡng và giữ phân kém
2.5 ĐẶC ĐIỂM ĐẺ NHÁNH CÂY LÚA VÀ NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ MẬT ĐỘ CẤY
2.5.1 Đặc điểm đẻ nhánh của cây lúa
* Nhánh lúa và sự đẻ nhánh của cây lúa
- Nhánh lúa là một cây lúa con mọc từ mầm nhánh trên thân cây mẹ do đó nhánh lúa có đủ rễ, thân, lá và có thể sống độc lập, trổ bông kết hạt bình thường như cây mẹ ẻ nhánh là một đặc tính sinh học của cây lúa, liên quan chặt chẽ đến quá trình hình thành số bông và năng suất sau này
Kết quả thí nghiệm cho thấy, trong điều kiện cấy 1 - 2 dảnh và cấy thưa, cây lúa có thể đẻ được 20 - 30 nhánh Theo Bùi Huy áp (1980), cấy 1 dảnh ngạnh trê và cấy thưa trong vụ Mùa, giống lúa Tám có thể đẻ được 232 nhánh, trong đó có 198 nhánh thành bông Vụ chiêm, giống Chiêm chanh đẻ được 113 nhánh, trong đó có 101 nhánh thành bông Tuy nhiên, thông thường trên đồng ruộng, nếu cấy 4 - 5 dảnh, khóm lúa có thể đẻ được 15 - 20 nhánh, sau đó sẽ cho
Trang 25khoảng 12 - 15 nhánh hữu hiệu (thành bông)
Thời gian đẻ nhánh của cây lúa từ sau khi bén rễ hồi xanh đến khi làm đốt, làm đòng Thời gian này dài ngắn tùy thuộc vào thời vụ, giống lúa và biện pháp
kỹ thuật canh tác Thường lúa chiêm có thời gian đẻ nhánh dài hơn lúa mùa, lúa xuân Trong một vụ, các trà cấy sớm có thời gian đẻ nhánh dài hơn các trà cấy muộn; Các biện pháp kỹ thuật như bón phân nhiều, bón thúc muộn, mật độ gieo cấy thưa, cây mạ non thì thời gian đẻ nhánh kéo dài hơn bón phân ít, mật độ cấy dày và cấy mạ già Ruộng lúa gieo thẳng (gieo sạ) do mật độ gieo thưa nhiều so với ruộng mạ nên cây lúa cũng đẻ nhánh sớm hơn (khi có 4 - 5 lá), sau đó khi số nhánh đẻ trong quần thể tăng lên thì quá trình đẻ nhánh cũng ngừng lại
2.5.2 Những nghiên cứu về số dảnh cấy cho cây lúa
Một quần thể ruộng lúa có nhiều bông trước hết mỗi cá thể phải đẻ nhiều nhánh, tỷ lệ nhánh thành bông cao ây là yếu tố dễ điều chỉnh hơn so với hạt chắc/bông và khối lượng hạt
Trên cơ sở xác định mật độ cấy, số dảnh cấy/khóm phụ thuộc vào số bông
dự định đạt được/m2 Việc xác định số dảnh cấy/khóm cần đảm bảo nguyên tắc chung là: Dù ở mật độ nào, tuổi mạ bao nhiêu, sức sinh trưởng của giống mạnh hay yếu thì vẫn phải đạt được số dảnh thành bông theo dự định, độ lớn của bông không giảm, tổng số hạt chắc/m2 cũng đạt được theo số lượng đã định
Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của các giống lúa là mật độ cấy và mức phân bón Qua nghiên cứu các tác giả đều thấy rằng, không có mật
độ cấy và các mức phân bón chung cho mọi giống lúa, mọi điều kiện Nói chung các giống lúa càng ngắn ngày càng cần cấy dày, như các giống lúa có thời gian sinh trưởng từ 75 - 90 ngày nên cấy mật độ 40 - 50 khóm/m2; Những giống lúa
đẻ nhánh khỏe, dài ngày, cây cao trong những điều kiện thuận lợi cho lúa phát triển thì cấy mật độ thưa hơn Trong vụ Mùa nên cấy 25 - 35 khóm/m2, trong vụ Xuân nên cấy từ 45 - 50 khóm/m2 Trong trường hợp mạ tốt và chăm sóc tốt, cấy
1 dảnh vẫn đạt được năng suất và chất lượng hạt cao
Mật độ cấy có ảnh hưởng tới khả năng chịu phân của giống Trong các nghiên cứu của tác giả Trần Thúc Sơn (1995), giống CR203, trong cùng điều kiện Vụ Xuân trên đất PSSH có khả năng chịu phân đạm dao động từ 80 - 150kg N/ha ứng với năng suất từ 4,0 - 5,5 tấn/ha do được cấy ở các mật độ khác nhau
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật độ cấy và mức phân bón N cho các
Trang 26giống lúa ngắn ngày được tiến hành trên giống NN8, Bùi Huy áp (1985) kết luận: Ở mức bón N dưới 100kg/ha, mật độ cấy thích hợp là 35 - 40khóm/m2
Theo Nguyễn Như Hà (2006) khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy
và ảnh hưởng của liều lượng đạm tới sinh trưởng của giống lúa ngắn ngày thâm canh cho thấy: Tăng mật độ cấy làm cho việc đẻ nhánh của một khóm giảm So sánh số dảnh trên khóm của mật độ cấy thưa 45 khóm/m2
và mật độ cấy dày 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh đẻ trong một khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 - 14,8% ở vụ Xuân, còn ở vụ Mùa lên tới 1,9 - 25% Về dinh dưỡng đạm của lúa có tác động đến mật độ cấy tác giả đã kết luận: Tăng bón đạm ở mật độ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật độ cho đến 65 khóm/m2
ở vụ Mùa và 75 khóm/m2 ở vụ Xuân Tăng bón đạm ở mật độ cao trong khoảng 55 - 65 khóm/m2
làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu Như vậy mật độ cấy có ý nghĩa quan trọng đến cấu trúc quần thể ruộng lúa Một quần thể ruộng lúa tốt phải đảm bảo được những chỉ tiêu nhất định về
độ thông thoáng trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phân bố không gian trên một ruộng lúa, đặc biệt là thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất Mật độ thích hợp tạo cho cây lúa phát triển tốt, tận dụng hiệu quả chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng Mật
độ thích hợp còn tạo nên sự tương tác hài hòa giữa cá thể cây lúa và quần thể ruộng lúa và mục đích cuối cùng là cho năng suất cao trên một đơn vị diện tích
2.5.3 Những nghiên cứu về mật độ cấy cho cây lúa
Yosida (1985) khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật độ cấy và khả năng đẻ nhánh của lúa đã khẳng định: Với lúa cấy, khoảng cách thích hợp cho lúa đẻ nhánh khỏe và sớm thay đổi từ 20 x 20 cm đến 30 x 30 cm Theo ông, việc việc đẻ nhánh chỉ xảy ra với mật độ 300 cây/m2 Năng suất hạt tăng lên khi mật
độ cấy tăng lên từ 182 - 242 dảnh/m2 Số bông trên đơn vị diện tích cũng tăng lên theo mật độ nhưng lại giảm số hạt/bông
Bùi Huy áp (1999) cho rằng: ối với lúa cấy, số lượng tuyệt đối về số nhánh thay đổi nhiều qua các mật độ nhưng tỷ lệ nhánh có ích giữa các mật độ lại không thay đổi nhiều Theo ông, các nhánh đẻ của cây lúa không phải nhánh nào cũng cho năng suất mà chỉ những nhánh đạt được thời gian sinh trưởng và số lá nhất định mới thành bông
Số dảnh còn phụ thuộc vào khả năng đẻ nhánh của giống Nghiên cứu số dảnh cấy/khóm cho vụ Xuân, Bùi Huy áp cho rằng: Trong điều kiện bình
Trang 27thường không nên cấy nhiều dảnh, nhìn chung cấy 2 - 3 dảnh có ưu thế hơn cây 5-6 dảnh, nếu mạ bị già nên tăng số dảnh cây Cũng theo tác giả, khi cấy 2 - 3 dảnh/khóm lúa sẽ đẻ nhánh tốt hơn, có nhiều bông bằng cổ và đạt năng suất cao hơn Cấy 3 - 4 dảnh/khóm trong những điều kiện bình thường chỉ nên cấy mật độ
25 - 30 khóm/m2 ở các chân ruộng sâu trong vụ Mùa, cấy dày trên dưới 40 khóm/m2 ở ruộng tốt bón nhiều phân chỉ nên cấy 1 - 2 dảnh
Theo Nguyễn Hữu Tề và cs (1997) với lúa thuần thì giống lúa nhiều bông nên cấy 200 - 250 dảnh cơ bản/m2; ối với giống to bông, cấy 180 - 200 dảnh/m2 Số dảnh cấy/khóm là 3 - 4 dảnh ở vụ Mùa và 4 - 5 dảnh là ở vụ Chiêm xuân
Sau này Nguyễn Văn Hoan (2002) cùng kết luận: Trên một diện tích gieo cấy, nếu mật độ càng cao thì số bông càng nhiều song số hạt/bông càng ít (bông bé) Tốc độ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc độ tăng của mật độ, cấy dày quá sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu cấy với mật độ quá thưa đối với các giống có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó hoặc không đạt được số bông tối ưu Do vậy nên bố trí các khóm lúa theo kiểu hàng sông, hàng con trong
đó hàng sông rộng hơn hàng con để có khoảng cách giữa các khóm lúa theo kiểu hình chữ nhật là tốt nhất Cũng theo tác giả này, mật độ cấy dày trên 40 khóm/m2
thì để đạt 7 bông hữu hiệu/khóm cần cấy 3 dảnh (nếu mạ non)
Theo Nguyễn Công Tạn và cs (2002) khi sử dụng mạ non để cấy (mạ chưa đẻ nhánh) thì sau cấy, lúa thường đẻ nhánh sớm và nhanh Nếu cần đạt 9 bông hữu hiệu/khóm với mật độ 40 khóm/m2, chỉ cần cấy 3 - 4 dảnh, mỗi dảnh
đẻ 2 nhánh là đủ Nếu cấy nhiều hơn, số nhánh đẻ có thể tăng nhưng tỷ lệ hữu hiệu giảm
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh và mật độ cấy đến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Việt lai 20 của Tăng Thị Hạnh (2003) cho thấy, mật độ cấy ảnh hưởng không nhiều đến thời gian sinh trưởng, số
lá và chiều cao cây Nhưng mật độ có ảnh hưởng đến khả năng đẻ nhánh, hệ số
đẻ nhánh (hệ số đẻ nhánh giảm khi tăng mật độ cấy) Mật độ cấy tăng thì diện tích lá và khả tích lũy chất khô tăng lên ở thời kỳ đầu, đến giai đoạn chín sữa khả năng tích lũy chất khô giảm khi tăng mật độ cấy Cũng theo tác giả, trên cả hai vùng đất đồng bằng sông Hồng và đất bạc màu Sóc Sơn, cấy với mật độ 25 khóm/m2 và 3 dảnh/khóm cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 28Một trong những biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại trong nông nghiệp là gieo cấy với mật độ thích hợp với từng giống lúa, tránh gieo cấy quá dày sẽ tạo môi trường thích hợp cho sâu bệnh phát triển vì quần thể ruộng lúa không được thông thoáng, các lá bị che khuất lẫn nhau nên bị chết lụi đi nhiều
Như vậy, mật độ và năng suất lúa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc tăng mật độ cấy trong giới hạn nhất định thì năng suất sẽ tăng Vượt quá giới hạn
đó thì năng suất sẽ không tăng mà thậm chí có thể giảm đi
2.6 GIỚI THIỆU VỀ GIỐNG HDT10
2.6.1 Nguồn gốc
HDT10 là giống lúa thơm, chất lượng cao được Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính chọn kiểu gen thơm bằng chỉ thị phân tử ND Giống đã được công nhận cho sản xuất thử theo Quyết định số 340/Q -TT-CLT ngày 25/9/2017 của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và PTNT
Tác giả: Dương Xuân Tú, Tăng Thị Diệp, Tống Thị Huyền, Phạm Thiên Thành, Nguyễn Văn Khởi, Lê Thị Thanh
2.6.2 Đặc điểm của giống
HDT10 là giống lúa cảm ôn nên có thể gieo cấy được cả trong vụ Xuân và
- Hình dạng, màu sắc hạt: hạt ngắn, nhỏ, mầu nâu xẫm
- Chất lượng hạt: Phẩm chất gạo ngon, cơm mềm, đậm, có mùi thơm nhẹ
- Khả năng chống chịu: Cứng cây, sức sống tốt, kháng vừa với bệnh bạc
lá, đạo ôn
Trang 29PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm được bố trí ngoài đồng ruộng, tại khu sản xuất của trại giống cây trồng Tích Giang (Xã Tích Giang – Huyện Phúc Thọ - Hà Nội)
3.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm được tiến hành trong hai vụ:
1 KD18 Là giống lúa thuần Trung Quốc, đã phổ biến trong sản xuất
2 HT1 Là giống lúa thuần nhập từ Trung Quốc
3 BT7 Là giống lúa thuần Trung Quốc do Xí nghiệp giống lúa
ông triều (Quảng Ninh) nhập về năm 1992
HDT10 là giống lúa thơm, chất lượng cao được Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tính chọn kiểu gen thơm bằng chỉ thị phân tử ND
- Phân bón: ạm ure Phú Mỹ (46%N), Supe lân Lâm Thao (16%P2O5), Kali clorua (60%K2O) và phân chuồng
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Bố trí thí nghiệm theo giáo trình Phương pháp thí nghiệm của tác giả Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng (2005)
3.4.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa HDT 10 so với một số giống lúa thuần địa phương trong vụ xuân và vụ mùa năm 2017
Vật liệu:3 giống lúa thuần địa phương và giống lúa thơm HDT10
Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm 1 được bố trí theo khối ngẫu tuần tự không lặp lại
Trang 30Trong đó: Công thức 1: Giống lúa Khang dân 18 (KD18)
Công thức 2: Giống lúa hương thơm số 1 (HT1) Công thức 3: Giống lúa bắc thơm số 7 (BT7) Công thức 4: Giống lúa HDT10 (HDT10) Diện tích ô thí nghiệm 30m2/ ô Số ô thí nghiệm: 4 ô
Mật độ cấy 45 khóm/m2, cấy 1 dảnh
Nền phân bón (1ha): 10 tấn phân chuồng + 100 N : 80 P2O5 : 60 K2O
3.4.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá ảnh hưởng của mật độ và phân bón đến sinh trưởng, phát triển năng suất của giống lúa thơm HDT10 trong vụ xuân và
vụ mùa năm 2017 tại Tích Giang – Phúc Thọ - Hà Nội
Thí nghiệm 2 là thí nghiệm 2 nhân tố:
+ Nhân tố thứ nhất là mật độ gieo cấy: Gồm 4 công thức lần lượt là:
- Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10 m2, cấy một dảnh/khóm
- Thí nghiệm được tiến hành trên đất chủ động nước trong hai vụ: Vụ xuân
2017 và vụ mùa 2017.
Trang 323.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1.Phương pháp bón phân
* Thí nghiệm 1:
+ Bón lót: 100% P2O5 + 30% N
+ Bón thúc chia làm hai đợt:
ợt 1:40% N + 50% K2O khi lúa bén rễ hồi xanh
ợt 2: 30% N + 50% K2O trước trỗ khoảng 15 ngày
* Thí nghiệm 2:
+ Bón lót: Bón lót (trước khi bừa cấy) toàn bộ phân chuồng, toàn bộ phân lân, 40% phân đạm + 20% phân kali
+ Bón thúc lần 1 (thúc đẻ nhánh): 50% phân đạm + 30% phân Kali
+ Bón thúc 2 (thúc đòng): Bón lượng phân còn lại
Các biện pháp kỹ thuật
- Làm đất: ất cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại, không để tàn dư gây bệnh xuất hiện
- Làm mạ: Theo phương pháp mạ dược có che phủ linon (vụ xuân)
- Chăm sóc: Giữ đủ nước, tỉa dặm kịp thời, bón thúc sớm cho lúa đẻ sớm,
đẻ tập trung, phát triển cân đối, có nhiều bông hữu hiệu, hạn chế sâu bệnh
- Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên kiểm tra các loại sâu bệnh, phát hiện sớm và phòng trừ kịp thời
- Thu hoạch: Gặt lúa vừa độ chín, phơi nắng nhẹ, không phơi quá mỏng,
để tăng độ thơm của gạo
3.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định
Thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa (QCVN 01-55:2011/BNNPTNT) Các chỉ tiêu được theo dõi trong điều kiện đồng ruộng theo “Tiêu chuẩn đánh giá cây lúa” của IRRI, 2002 Các chỉ tiêu định tính được đánh giá bằng mắt, thực hiện qua quan sát toàn bộ ô thí nghiệm, trên từng cây hoặc các bộ phận của cây và cho điểm Các chỉ tiêu định lượng được đo đếm trên cây mẫu (cắm que đánh dấu 5 cây
Trang 33trong 1 ô, lấy ngẫu nhiên trừ cây ở hàng biên) Các chỉ tiêu được theo dõi định kỳ
a Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng
- Ngày gieo, ngày cấy, ngày hồi xanh, ngày bắt đầu đẻ nhánh, thời gian đẻ nhánh tối đa, ngày trỗ, ngày chín, ghi ngày tháng sau đó tính số ngày của từng giai đoạn
- Thời gian từ gieo đến trỗ: Tính từ ngày gieo đến khi có 10% số bông nhô khỏi bẹ lá đòng 3 - 5cm
- Thời gian trỗ: Số ngày từ bắt đẫu trỗ 10% đến kết thúc trỗ Theo dõi 20 khóm trên thấy có 10% số bông trỗ thì đó là trỗ 10%
- Thời gian trỗ hoàn toàn (trỗ 80%): Theo dõi 20 khóm trên thấy có 80%
số bông trỗ thì đó là trỗ 80%
- Thời gian sinh trưởng: Số ngày từ khi gieo đến khi 98% số hạt trên bông chín
b Đặc điểm nông sinh học của các giống
- Khả năng đẻ nhánh tối đa: ếm số nhánh tối đa/cây, đếm 10 cây liên tiếp
ở giai đoạn kết thúc đẻ nhánh
- ộ thoát cổ bông:Quan sát toàn bộ số cây trên ô ở giai đoạn chín, cho điểm (bảng dưới)
- Lá đòng: o chiều dài, chiều rộng lá đòng
- ộ cứng cây:Quan sát tư thế của cây trước khi thu hoạch, đánh giá và cho điểm (bảng dưới)
- ộ tàn lá:Quan sát sự chuyển màu của lá ở giai đoạn chín, đánh giá, cho điểm (Bảng dưới)
- Chiều cao cây: o từ mặt đất đến đỉnh bông cao nhất (không kể râu) Tiến hành đo ở giai đoạn chín, trên 10 cây mẫu, đơn vị tính cm
Trang 34Yếu: Cây mảnh yếu hoặc còi cọc, lá vàng
Sớm - Tất cả lá biến vàng hoặc chết
Thời kỳ thu hoạch:
a Lấy mẫu cây:
Khi lúa chín vàng (95 - 98% số hạt/bông chuyển vàng) lấy mẫu cây theo phương pháp 5 điểm chéo góc của 3 lần nhắc lại, mỗi ô lấy 5 cây, bó chung, đeo thẻ ghi số
b Đo đếm các chỉ tiêu:
Cây mẫu phơi khô cả gốc, đo đếm các chỉ tiêu (đo đếm 10 cây trong 15
cây mẫu):
- Chiều cao cây từ mặt đất đến đỉnh bông (không kể râu)
- o chiều dài, chiều rộng lá đòng (mỗi khóm đo 1 lá của nhánh chính)
- ếm số bông hữu hiệu: Số bông có ít nhất 10 hạt chắc của một cây
- Số hạt/bông: ếm tổng số hạt/cây (hạt chắc, hạt lép), tính trung bình số hạt/bông, đếm trên 10 cây mẫu
Trang 35- Năng suất thực thu (kg/m2): Năng suất của cả ô thí nghiệm
- Năng suất lý thuyết (NSLT) = Số bông/khóm x số khóm/m2 x số hạt/bông x tỷ lệ hạt chắc x khối luợng 1000 hạt x 10-4 (tạ/ha)
d Chỉ tiêu chất lượng
+ Phẩm cấp xay xát:màu sắc gạo lật
+ Cơm và các tiêu chuẩn đánh giá (Theo tiêu chuẩn 10TCN 852-2006) Thành lập hội đồng đánh giá gồm 5 thành viên Các chỉ tiêu được đánh giá theo thang điểm 1, 2, 3, 4, 5 như sau:
Thơm vừa, đặc trưng
Thơm, đặc trưng
Rất thơm, đặc trưng
ộ trắng Nâu Trắng ngả nâu Trắng hơi
ộ bóng Rất mờ,
ộ ngon Không
Tính chống chịu sâu bệnh (IRRI, 2002)
- Bệnh bạc lá: Quan sát diện tích vết bệnh trên lá từ giai đoạn lúa làm đòng cho đến giai đoạn vào chắc và cho điểm theo thang điểm 0, 1, 3, 5, 7, 9:
Thang điểm Điểm 0 Điểm 1 Điểm 3 Điểm 5 Điểm 7 Điểm 9
Diện tích vết
bệnh (%)
Không có vết bệnh 1 – 5 % 6 - 12% 23- 25% 26- 50% 51-100%
- Bệnh đạo ôn hại lá :Maganaporthe grisea (Pyricularia oryza); quan sát
giai đoạn mạ đến đẻ nhánh:
Thang điểm Điểm 1 Điểm 3 Điểm 5 Điểm 7 Điểm 9
Cây bị hại
Trang 36- Bệnh khô vằn:
0 Không có vết bệnh
1 Vết bệnh nằm thấp hơn 20% chiều cao cây;
3 Vết bệnh nằm thấp hơn 20 – 30% chiều cao cây
5 Vết bệnh nằm thấp hơn 31 – 45% chiều cao cây;
7 Vết bệnh nằm thấp hơn 46 – 65% chiều cao cây
9 Vết bệnh nằm thấp hơn trên 65% chiều cao cây
Các đối tượng sâu hại đã được theo dõi gồm:
- Rầy nâu: Nilaparvata lugens Stal: Là tác nhân truyền virus gây bệnh
vàng lùn, lùn xoắn lá, triệu chứng: chuyển vàng từng bộ phận hay toàn bộ cây thấp dần, nếu trầm trọng cây sẽ chết trên đồng ruộng
0 Không bị hại
1 Hơi biến vàng trên 1 số cây
3 Lá biến vàng bộ phận chưa bị cháy rầy lá bị vàng rõ, cây lùn và héo,
- Sâu đục thân: Scirpophaga incertulas (sâu đục thân hai chấm), theo dõi tỷ
lệ dảnh chết ở giai đoạn đẻ nhánh đến làm đòng và bông bạc ở giai đoạn vào chắc đến chín, cho điểm theo cấp:
0 Không gây thiệt hại
1 Gây hại từ 1 – 10% thân cây
3 Gây hại từ 11 – 20% thân cây
5 Gây hại từ 21 – 30% thân cây
7 Gây hại từ 31 – 60% thân cây
9 Gây hại trên 60% thân cây
Trang 37- Sâu cuốn lá (Cnaphalocrosis medinalis G): Tính tỷ lệ cây bị sâu ăn phần
xanh của lá hoặc lá bị cuốn thành ống và phân theo cấp:
Các chỉ tiêu theo dõi của thí nghiệm 2
* Các chỉ tiêu sinh trưởng: Theo dõi 2 tuần một lần (sau cấy 15 ngày), tiến hành
theo dõi 10 cây/ô thí nghiệm Các chỉ tiêu theo dõi gồm:
- ộng thái ra lá (số lá/tuần): ánh dấu và đếm số lá mới hình thành trong một tuần và cộng với số lá đợt đo trước
- ộng thái tăng trưởng kích thước lá:Chiều dài lá (cm): o từ cuống lá đến chóp lá, chiều rộng lá (cm): o ở chỗ rộng nhất của phiến lá
- ộng thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): ược tính từ gốc đến chóp lá, chóp bông cao nhất
- Số nhánh:
+ Số nhánh trung bình trên khóm (nhánh/khóm): Theo dõi 2 tuần 1 lần bằng cách đếm trực tiếp số nhánh của mỗi khóm lúa
* Các chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
định các chỉ tiêu về năng suất:
- Số bông/khóm: ếm tổng số bông hữu hiệu trên khóm
- Số hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc (%): Số bông trên khóm chia làm 3 lớp: Lớp bông to, lớp bông trung bình, lớp bông nhỏ, lấy ngẫu nhiên 10 bông đếm tổng số hạt, số hạt chắc, tính tỷ lệ hạt chắc
-Tỷ lệ hạt chắc (%): Số hạt chắc x100/tổng số hạt
- Khối lượng 1000 hạt (g): Trộn đều hạt chắc của 5 khóm trong ô, đếm 2 lần 500 hạt, nếu chênh lệch giữa 2 lần cân không quá 5% thì khối lượng 1000 hạt bằng tổng 2 lần cân đó, nếu chênh lệch hơn 5% thì làm lại
Trang 38- Năng suất lý thuyết: NSLT= Số bông/khóm x số khóm/m2 x số hạt/bông
x tỷ lệ hạt chắc x khối luợng 1000 hạt x 10-4 (tạ/ha)
- Năng suất thực thu (tạ/ha): Thu hoạch toàn bộ diện tích ô thí nghiệm, tuốt hạt, phơi khô, loại bỏ hạt lép, hạt lửng, tính năng suất hạt (độ ẩm không đổi,
2 lần cân sau khi phơi khô cho cùng giá trị)
3.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
- ánh giá các đặc điểm nông sinh học, mức độ nhiễm sâu bệnh, năng suất, chất lượng của giống HDT10 theo phương pháp của IRRI (2002)
Trong đó: n là số mẫu quan sát
X là giá trị trung bình của số mẫu quan sát
S2 là phương sai mẫu
Xi là giá trị thực của tính trạng quan sát ở tính trạng thứ i
N
S2 =
21
) ( Xi X
Trang 39PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA HDT10 SO VỚI GIỐNG LÚA THUẦN ĐỊA PHƯƠNG TRONG VỤ XUÂN VÀ VỤ MÙA 2017
4.1.1 Thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn của một số giống lúa
Thời gian sinh trưởng của cây lúa được tính từ khi gieo hạt đến khi chín hoàn toàn Thời gian sinh trưởng là đặc tính của giống nhưng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện ngoại cảnh, thời vụ
Thời gian sinh trưởng của cây lúa có ý nghĩa quan trọng trong việc bố trí cơ cấu thời vụ, là điều kiện cần thiết để chúng ta bố trí thâm canh tăng vụ, xây dựng chế độ luân canh cây trồng hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Hình 4.1 Hình ảnh mạ trước cấy vụ Mùa 2017
Thời gian từ khi gieo – cấy, từ cấy-bén rễ hồi xanh, từ cấy đến bắt đầu đẻ nhánh tương tự nhau ở các giống lúa thuần Sự khác biệt về sinh trưởng thể hiện khi cây lúa bắt đầu trỗ bông HDT10 và BT7 là hai giống trỗ và chín sớm nhất dẫn tới thời gian sinh trưởng ngắn nhất trong các giống theo dõi, cụ thể vụ xuân đạt 132-134 ngày, vụ mùa đạt 105-106 ngày (bảng 4.1) ối chiếu với QCVN 01- 55: 2011/BNNPTNT cho thấy giống HDT10 là giống lúa có thời gian sinh
Trang 40trưởng ngắn ngày phù hợp với cơ cấu thời vụ tại các tỉnh phía Bắc nói chung và vùng đất Tích Giang-Phúc Thọ nói riêng
Bảng 4.1 Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thuần
Cấy – bắt đầu đẻ nhánh
Cấy – trỗ Trỗ - chín
Gieo – chín hoàn toàn
Ghi chú: X: vụ xuân, M: vụ mùa
4.1.2 Đặc điểm nông sinh học của một số giống lúa thuần
ây là một đặc điểm quan trọng nó phản ánh khá trung thực về tình hình sinh trưởng và phát triển của cây lúa
Bảng 4.2 Đặc điểm nông sinh học của một số giống lúa thuần
Giống
Chiều cao cây
(cm)
Số nhánh (nhánh/khóm)
Chiều dài lá đòng (cm)
Chiều rộng lá đòng (cm)