Ngành: Khoa Học Môi Trường Mã số: 60 44 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Urenco10 và đ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ
VÀ CÔNG NGHIỆP 10 – URENCO 10, HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thanh Lâm, TS Võ Hữu Công đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản lý môi trường, Khoa Môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 – Urenco10 đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục đồ thị, sơ đồ vii
Trích yếu luận văn viii
Thesis abstract ix
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
Phần 2 Tổng quan tài liệu 3
2.1 Tình hình phát sinh và xử lý chất thải nguy hại trên thế giới 3
2.1.1 Tình hình phát sinh CTNH trên thế giới 3
2.1.2 Tình hình xử lý CTNH trên thế giới 4
2.2 Tình hình phát sinh và hiện trạng áp dụng các công nghệ xử lý chất thải nguy hại ở Việt Vam 7
2.2.1 Hiện trạng phát sinh CTNH ở Việt Nam 8
2.2.2 Tình hình xử lý CTNH tại Việt Nam 9
2.3 Công ty tnhh mtv môi trường đô thị Hà Nội (urenco) 14
2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
2.3.2 Chức năng nhiệm vụ 15
2.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của Công ty URENCO 15
2.4 Cơ sở pháp lý 18
Phần 3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 20
3.1 Địa điểm nghiên cứu 20
3.2 Đối tượng nghiên cứu 20
Trang 53.3 Phạm vi nghiên cứu 20
3.4 Nội dung nghiên cứu 20
3.4.1 Đặc điểm của Công ty Urenco10 20
3.4.2 Thực trạng công tác xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Urenco10 20
3.4.3 Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Urenco10 20
3.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại Công 20
ty Urenco10 20
3.5 Phương pháp nghiên cứu 20
3.5.1 Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp: 20
3.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa 21
3.5.3 Phương pháp phân tích lấy mẫu 21
3.5.4 Phương pháp tổng hợp và so sánh 24
3.5.5 Phương pháp đánh giá 25
3.5.6 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả 25
Phần 4 Kết quả nghiên cứu 26
4.1 Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 – urenco 10 26
4.1.1 Vị trí địa lý 26
4.1.2 Lĩnh vực hoạt động, sản xuất 27
4.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 28
4.2 Quy trình thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại tại công ty 28
4.2 Công tác xử lý chất thải nguy hại tại công ty 30
4.2.1 Thực trạng công tác xử lý chất thải nguy hại của Công ty Urenco 10 30
4.2.3 Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Urenco 10 49
4.2.4 Đánh giá hiệu suất thu hồi sản phẩm 54
4.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải tại công ty urenco 10 56
4.3.1 Đổi mới công nghệ xử lý CTNH 57
4.3.2 Tăng cường áp dụng các công nghệ thu hồi, tái chế chất thải 59
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 63
5.1 Kết luận 63
5.2 Kiến nghị 63
Tài liệu tham khảo 64
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
Công ty Urenco 10 Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10
Công ty Urenco Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi
trường đô thị Hà Nội
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 So sánh công nghệ xử lý CTNH ở Việt Nam năm 2010 và 2015 9
Bảng 3.1 Phương pháp lấy mẫu nước và bảo quản tại hiện trường 21
Bảng 3.2 Phương pháp lấy mẫu nước và đo nhanh tại hiện trường 21
Bảng 3.3 Phương pháp phân tích mẫu nước thải 22
Bảng 3.4 Phương pháp lấy mẫu khí và bảo quản 23
Bảng 3.5 Phương pháp lấy mẫu khí và đo nhanh tại hiện trường 24
Bảng 3.6 Phương pháp phân tích mẫu khí thải 24
Bảng 4.1 Khối lượng chất thải chia theo nhóm 31
Bảng 4.2 Thực trạng xử lý chất thải nguy hại 2017 50
Bảng 4.3 Năng lực xử lý của Công ty trong năm 2017 51
Bảng 4.4 Kết quả phân tích mẫu nước thải công nghiệp 52
Bảng 4.5 Hiệu suất xử lý của Hệ thống xử lý nước thải 53
Bảng 4.6 Kết quả phân tích mẫu khí thải lò đốt chất thải công nghiệp 54
Bảng 4.7 Hiệu suất thu hồi sau xử lý của hệ thống làm sạch, tận thu 56
Trang 8DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Số đơn vị được cấp phép hành nghề quản lý CTNH từ năm 2010-2017 7
Hình 2.2 Khối lượng CTNH được cấp phép thu gom xử lý từ 2010-2017 7
Hình 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Urenco 17
Hình 4.1 Phối cảnh khu xử lý chất thải công nghiệp 26
Hình 4.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Urenco 10 28
Hình 4.3 Quy trình thu gom, vận chuyển CTNH tại Công ty Urenco 10 28
Hình 4.4 Sơ đồ khối quá trình xử lý chất thải công nghiệp tại Công ty 32
Hình 4.5 Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước thải, nước mưa của Công ty 33
Hình 4.6 Sơ đồ khối quá trình xử lý hóa lý 35
Hình 4.7 Quy trình công nghệ phân loại, phối liệu và lưu giữ chất thải chờ đốt 45
Hình 4.8 Sơ đồ công nghệ, dòng thải xử lý chất thải bằng phương pháp đốt 47
Hình 4.9 Quy trình hóa rắn chất thải tại Công ty Urenco 10 49
Hình 4.10 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý làm sạch 55
Hình 4.11 Sơ đồ quy trình sản xuất gạch không nung 59
Hình 4.12 Quy trình tái chế dầu nhớt thải bằng kỹ thuật HV-Distillation 60
Hình 4.13 Sơ đồ công nghệ xử lý tái chế mạch điện tử của Công ty GECO 62
Trang 9TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Ánh Nguyệt
Tên luận văn: “Đánh gıá thực trạng xử lý chất thảı nguy hạı tạı công ty cổ phần môı trường đô thị và công nghıệp 10 – Urenco 10, Hà Nội”
Ngành: Khoa Học Môi Trường Mã số: 60 44 03 01
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Urenco10 và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý
Phương pháp nghiên cứu:
- Để đánh giá thực trạng xử lý chất thải nguy hại có nguồn gốc từ các loại hình doanh nghiệp, nghiên cứu này áp dụng tiếp cận trường hợp nghiên cứu điểm tại công ty môi trường đô thị và công nghiệp 10 - URENCO 10, là một trong những công ty xử lý chất thải nguy hại lớn nhất miền bắc Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực địa và thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu liên quan đến loại hình chất thải nguy hại từ doanh nghiệp, loại chất thải đăng ký xử lý, quy trình và công nghệ xử lý chất thải nguy hại được phân tích từ báo cáo hành nghề quản lý chất thải nguy hại năm 2017
- Quy trình thu gom được phân tích dựa vào số liệu báo cáo của công ty năm 2017, phân loại chất thải nguy hại theo quy định của thông tư 36/2015/BTNMT ngày 30 tháng
6 năm 2015 về quản lý chất thải nguy hại, hệ thống xử lý chất thải nguy hại được đánh giá trên cơ sở hiện trạng hệ thống xử lý của công ty
- Áp dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu và đánh giá kết quả đảm bảo yêu cầu khách quan và độ chính xác với sự hỗ trợ của một số phần mềm như Excel Kết quả chính và kết luận:
Thu gom chất thải nguy hại được thực hiện hàng ngày từ 950 doanh nghiệp với tổng lượng chất thải 36 tấn/ngày Thành phần chất thải nguy hại gồm 19 nhóm theo bảng phân loại của thông tư 36/2015/BTNMT Trong đó, các nhóm chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau vật liệu lọc và vải bảo vệ, nhóm chất che phủ bề mặt, gia công kim loại, và nhóm xây dựng và phá dỡ phát sinh lượng chất thải lên đến 18.725 tấn, chiếm 79,8% tổng lượng CTNH
Bên cạnh các công nghệ xử lý chất thải truyền thống như phương pháp nhiệt (đốt), hoá rắn và chôn lấp, thì các công nghệ tái chế được đưa vào xử lý nhằm tăng hiệu quả thu hồi tài nguyên từ CTNH Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhu cầu rất lớn trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, vì vậy, công ty cần có những cải tiến, đổi mới công nghệ nhằm đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao về chất lượng môi trường cũng như thu hồi năng lượng
Trang 10THESIS ABSTRACT
Student: Nguyen Thi Anh Nguyet
Thesis title: “Evaluation of hazardous waste treatment in the Urban Environment and Industrial Joint stock Company No.10, Hanoi”
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives: Evaluate the current situation of hazardous waste treatment
at Urenco10 Company and propose solutions to improve the treatment efficiency and resource recovery
Materials and Methods:
To evaluate the treatment perforamance of hazardous waste generated from small and medium enterprises, this research approach bases on case-study in the Urban and Industrial Environment Company, one of the largest hazardous treatment company in the regions The study employed a field observation and secondary data collection Data on type of hazardous wastes and enterprises, registered waste, treatment processes and technologies were analyzed from the hazardous waste management report of company, as of 2017 Hazardous waste collection was analyzed based on the company report updated
by 2017, hazardous classification was carried based on the regulation issed by the Ministry of Natural Resources and Environment (MONRE) so called 36/2015/BTNMT signed on June 30, 2015 regarding hazardous waste management Hazardous treatment system was evaluated following the current condition of the company
Data was analyzed following the standard statistical methods to achieve reliable and accuracy
Main findings and conclusions:
Hazardous wastes were classified into 19 groups following Circular 36/2015/BTNMT In particular, packaging waste, absorbents, filter cloths and protective fabrics, surface coating agents, enginnered metals, and construction and destruction waste accounted for 18,725 tons (79.8% of total hazardous wastes)
In addition to conventional treatment technologies such as innerciation, solidification and landfill disposal, the resouce recovery was applied to get back the valued materials It was noted that small and medium enterprises have great demand for collecting, transporting and treating hazardous waste Therefore, the company needs to improve and innovate technologies to be able to treat the hazardous wastes and recovery
of high potential value materials
Trang 11PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Quản lý chất thải nguy hại và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) đang là vấn
đề hết sức bức xúc trong xã hội, nhận được sự quan tâm của các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam Chất thải rắn nguy hại có nguồn phát sinh rất đa dạng
và số lượng không ngừng tăng lên theo tốc độ phát triển công nghiệp cũng như tăng dân trong đô thị (Đặng Kim Chi và cs., 2011) Do đó, quản lý CTNH đang
là vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường trên Thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
Tính đến tháng 6 năm 2015, trên toàn quốc có tổng cộng 83 doanh nghiệp với 56 đại lý đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép để hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại (Tổng cục Môi trường, 2016) Là một trong những Công ty đi đầu, tiên phong trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH, Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Công nghiệp
10 (Công ty Urenco10) được thành lập ngày 29/05/2002 tiền thân là Xí nghiệp
xử lý chất thải Công nghiệp – Y tế trực thuộc Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) môi trường đô thị Hà Nội (Urenco) Là một trong số ít những doanh nghiệp được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép cho xử lý tất
cả 393 mã CTNH theo Thông tư 36-2015/TT-BTNMT, với hệ thống hấp chất thải y tế đầu tiên tại Việt Nam, địa bàn thu gom, vận chuyển trên cả nước, cho đến nay, sau hơn 15 năm hoạt động, lượng chất thải nguy hại mà công ty thu gom, xử lý hàng năm là gần 30.000 tấn CTNH
Tỷ lệ thu gom, xử lý CTNH hiện nay chỉ chiếm khoảng gần 40% tổng lượng CTNH phát sinh trên toàn quốc khối (Tổng cục Môi trường, 2016) Số lượng khách hàng ký hợp đồng ngày một tăng, lượng chất thải được công ty Urenco10 thu gom hiện nay là hơn 30.000 tấn/năm Trước đây lượng chất thải nguy hại mà Công ty Urenco10 thu gom, xử lý tuy nhiều nhưng chỉ tập trung vào một số mã chính, chưa đa dạng Hiện nay, chủng loại chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý tại Công ty ngày một đa dạng, phức tạp, các phương tiện, thiết bị máy móc và nhà xưởng đã được đầu tư sử dụng từ năm 2004, hiện nay nhiều bộ phận đã xuống cấp, hư hỏng không đủ để đáp ứng được nhu cầu thu gom, xử lý thực tế Từ ghi nhận về những bất cập trong hệ thống xử lý chất thải nguy hại, và dựa trên mức độ phát sinh chất thải nguy hại ngày càng gia tăng, cần
Trang 12chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá thực trạng xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - Urenco10, Sóc Sơn , Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội”, nhằm tìm kiếm những giải pháp để xử lý chất thải nguy hại đạt hiệu quả cao hơn, phù hợp với tình hình phát triển của Công ty trong tương lai
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Urenco10 và đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Urenco10
- Đánh giá hiệu suất thu hồi các sản phẩm sau xử lý tại Công ty Urenco10
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống xử lý chất thải nguy hại tại Công ty
Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - Urenco 10, Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội
- Thời gian: Từ tháng 05/2017 - tháng 05/2018
- Không gian: Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - Urenco 10, Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội
- Giới hạn nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu hệ thống, quy trình xử lý chất thải nguy hại của Công ty Cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 10 - Urenco 10;
+ Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại của Công ty Urenco 10, đánh giá hiệu suất thu hồi sản phẩm sau xử lý làm sạch
Trang 13
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 TÌNH HÌNH PHÁT SINH VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN THẾ GIỚI
2.1.1 Tình hình phát sinh CTNH trên thế giới
Hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, nhu cầu về chất lượng cuộc sống ngày càng cao, nên quy mô cũng như số lượng các ngành công nghiệp ngày càng phát triển kéo theo đó là lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất cũng tăng theo đặc biệt là CTNH gây ảnh hưởng tới môi trường và sức khỏe con người Theo Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia năm 2009, tình hình phát sinh CTNH tại một số quốc gia trên thế giới như sau:
2.1.1.1 Phát sinh CTNH tại Philippines
Theo thống kê năm 2000, lượng CTNH phát sinh tại Philippines khoảng 232.306 – 355.519 tấn/năm và dự báo đến năm 2005 là 509.990 tấn và năm 2010
là 659.012 tấn Theo dự đoán, tổng lượng chất độc và chất thải công nghiệp nguy hại tăng 184% qua 15 năm Theo nghiên cứu của JICA thấy rằng 1/3 chất thải phát sinh ở tập trung ở miền Nam Tagalog, gần 28% lượng chất thải tập trung chủ yếu ở khu vực Manila Theo ước lượng từ những nguồn phát sinh có đăng kí thì hàng năm các chất độc và các chất thải nguy hại phát sinh khoảng 280.000 tấn, với 50% được tái sinh hay xử lý tại chỗ, 13% được quản lý tại các cơ sở vận chuyển/ xử lý và 37% được lưu trữ hoặc đốt bất hợp pháp bên ngoài nguồn phát sinh (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2009)
2.1.1.2 Phát sinh CTNH tại Thụy Điển
Hiện không có các số liệu thống kê chính xác về số lượng các hệ thống thu nhận và lưu trữ trung gian CTNH nhưng nhiều nhà máy hoạt động theo cả sự quản lý tư nhân và cả sự quản lý của chính quyền địa phương Theo sắc lệnh về
đổ thải chính quyền địa phương có nhiệm vụ tổ chức việc thu nhận và đổ CTNH
Họ thường lập ra một trung tâm thu nhận ở các bãi chất thải của địa phương Ngoài ra, họ còn có nhiệm vụ thỏa thuận với những nhà xây dựng ở địa phương, người bán lẻ sơn và các trạm xăng… để đảm bảo rằng những người này sẽ chấp nhận giữ lại phế thải Những thỏa thuận này nhằm tập hợp một lượng chất thải lớn để tiết kiệm chi phí vận chuyển Những công việc này do hệ thống thu gom chất thải của địa phương đảm nhiệm Quy mô của các trạm thu nhận chất thải rất
Trang 14đa dạng, từ những kho lớn với những bể lớn với dung tích hàng ngàn m3 đến những trạm lưu động nhỏ dưới hình thức các container có khóa Hình thức thứ 2
đã trở nên ngày càng phổ biến và thường được sủ dụng cho các chiến dịch thu gom chất thải thải nguy hại từ hộ gia đình Các phương tiện lưu động chỉ lưu lại tại hiện trường vài ngày theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2009)
Kỳ có 3,6 triệu tấn chất thải nguy hại được tạo ra nhưng chỉ có khoảng 400.000 tấn (chiếm 11%) được tái chế còn lại là xử lý bằng phương pháp khác (lưu kho, thải bừa bãi, chôn lấp, ném xuống biển hoặc sông…) Theo thông tin của Viện Khảo sát phát triển Công nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ thì tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh năm 2004 khoảng 1,2 triệu tấn (370 cơ sở) Tuy nhiên đây chỉ là số liệu không hoàn toàn chính xác bởi vì nó chỉ dựa trên khảo sát của 1 phần các tỉnh và các ngành công nghiệp tạo ra chất thải Thực tế lượng chất thải nguy hại có thể cao hơn rất nhiều (European Union Council Directive, 2011)
2.1.2 Tình hình xử lý CTNH trên thế giới
Vấn đề xử lý chất thải rắn nói chung và CTNH nói riêng được tất cả các nước trên thế giới quan tâm, tuy nhiên tùy theo mức độ quan tâm, khả năng tài chính cùng với trình độ công nghệ mà hiệu quả đạt được ở những mức khác nhau Các nước Châu Âu (Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan …), Bắc Mỹ và các nước phát triển khác, nhiều nước thu gom và xử lý được trên 90% chất thải tạo thành Ngược lại, hầu hết các nước đang phát triển đều gặp khó khăn trong việc xử lý chất thải rắn nói chung bao gồm cả chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom để vận chuyển đến địa điểm xử lý thường là rất thấp (<70%) do đó một lượng lớn chất thải rắn không được kiểm soát, được thải
bỏ bừa bãi gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng (Trung tâm Thông tin KH &
CN Quốc gia, 2013)
Theo số liệu thống kê về tình hình xử lý chất thải rắn của một số nước trên thế giới, Nhật Bản là nước sử dụng phương pháp thu hồi chất thải rắn với hiệu
Trang 15quả cao nhất 38%, sau đó đến Thụy Sỹ (33%), trong khi Singapore sử dụng phương pháp đốt là chủ yếu, phương pháp được sử dụng nhiều nhất tại Pháp là phương pháp vi sinh (30%)…Các nước sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhiều nhất trong việc quản lý chất thải rắn là Phần Lan (84%), Thái Lan (Băng Cốc – 84%), Anh (83%), Liên Bang Nga (80%), Tây Ban Nha (80%) (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia ,2009)
Ngày 22/7/2016, Ủy ban châu Âu (EC) kiện Cộng hòa Séc lên Tòa án châu
Âu vì đã không chịu nhận lại 20.000 tấn chất thải nguy hại được gửi tới đầm dầu tại Ostrava, Katowice, Ba Lan vào cuối năm 2010 - đầu năm 2011
Một trường hợp khác là tại hai thành phố Brisbane và Gympie, nằm phía đông nam bang Queensland (Australia), lực lượng chức năng đã phát hiện 1.400 tấn bụi than được lưu trữ trái phép tại các nhà kho hàng tháng trời Số lượng bụi thải này có nguồn gốc từ các nhà máy nhiệt điện của chính phủ Australia, được công ty Tái chế Than có trụ sở ở Sydney mua lại độc quyền Hiện công ty này đang phải đối diện với mức án phạt lên tới 7 triệu USD vì đã làm sai quy trình, gây mối đe dọa tới môi trường và sức khỏe cộng đồng xung quanh Số tiền này cũng sẽ được sử dụng để làm chi phí làm sạch khu vực lưu trữ
Dưới đây là tình hình xử lý CTNH tại một số quốc gia trên thế giới:
2.1.2.1 Tại Mỹ
Theo báo cáo của cơ quan bảo vệ Môi sinh Mỹ (EPA), khoảng 60% chất thải nguy hại từ các ngành công nghiệp tại quốc gia này sử dụng phương pháp chôn lấp Chất thải lỏng thì được bơm vào những chiếc giếng đào sâu dưới lòng đất được bao quanh bởi đá chống thấm để ngăn cách chất thải với dòng nước ngầm nói riêng cũng như nước tự nhiên nói chung Tuy nhiên, thật không may khi hiện nay các nhà địa chất dự đoán dòng chảy nước ngầm có thể chảy qua một
số giếng đá được xây dựng từ lâu và bị ngấm các chất độc hại tạo thành tầng ngậm nước dưới dòng chảy
Trong khi đó, với chất thải nguy hại loại rắn, giống như loại chất thải thông thường, chúng có thể được đưa tới các bãi chất thải công cộng Tuy nhiên, những
cơ sở này đều phải đáp ứng nhu cầu cao về tính năng an toàn cũng như bảo vệ môi trường của EPA
Một phương pháp quản lí chất thải nguy hại phổ biến khác nhưng gây nhiều
ý kiến trái chiều đó chính là “đốt cháy” EPA ước tính một năm tại Mỹ có đến 5 triệu tấn chất thải nguy hại được xử lý theo phương thức này Mỗi loại chất thải
Trang 16thì sẽ ứng dụng những kỹ thuật đốt cháy khác nhau trong lò nung, tuy nhiên một đặc điểm chung của việc xử lý theo hướng này là khói hại gây ô nhiễm không khí Năm 1993, EPA đã phải thắt chặt quy định về việc xả các loại khói bụi từ những lò nung khi có nghiên cứu chỉ ra trong khói có chứa dioxin và các độc tố khác gây ung thư
2.1.2.2 Tại Ấn Độ
CTNH chủ yếu được thải vào đất và nước, hoặc đổ tại bãi chất thải công cộng Hiện nay đã đầu tư xây dựng thiết bị xử lý bằng phương pháp chôn lấp với vốn đầu tư từ WB/IFC và đẩy mạnh kêu gọi đầu tư từ thành phần kinh tế tư nhân
Xử lý CTNH bằng các cơ sở xử lý hóa phối hợp hữu cơ tập trung và đốt chất thải hữu cơ trong lò xi măng; chất thải vô cơ lỏng nói chung được thải vào nước Một
số ít CTNH được xử lý tại chỗ tại các cơ sở sản xuất (Trung tâm Thông tin KH &
CN Quốc gia, 2013)
2.1.2.3 Tại Singapore
Để giải quyết chất thải nguy hại đã có giải pháp công nghệ trình độ thấp để
xử lý hóa lý, thu hồi dung môi hữu cơ và lò đốt trong nhiều năm, chủ yếu dùng thiết bị cũ, hệ thống tiên tiến hiện đại đã được đề nghị nhưng chưa được thực hiện Hiện tại chất thải được phân loại, một phần được tái chế, phần còn lại được đưa vào 4 nhà máy thiêu hủy Hiện tại đã xây dựng nhà máy thứ 5 với công suất
2500 tấn/ngày để xử lý chất thải Hệ thống xử lý được MARPOL phê duyệt bao gồm cả lò đốt sẽ góp phần giải quyết chất thải nguy hại Singapore Nhiệt lượng trong quá trình thiêu hủy được thu hồi để chạy máy phát điện Công nghệ thiêu hủy chất thải đang được thay thế bằng các công nghệ hiện đại hơn, đảm bảo được các tiêu chuẩn về môi trường Dầu cặn, sơn thừa được tái chế sử dụng thì các nhà máy xí nghiệp phải chịu chi phí xử lý chúng Việc thu gom chất thải hầu hết do các công ty tư nhân đảm nhận, nhà nước hỗ trợ tiền xây dựng nhà máy xử lý thiêu hủy chất thải Các công ty thu gom chất thải đều chuyển sang hình thức cổ phần hóa, Bộ Môi trường giám sát chặt chẽ việc quản lý chất thải trên phạm vi toàn quốc (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2013)
2.1.2.4 Tại Hong Kong
Cơ sở xử lý CTNH tập trung được xây dựng từ năm 1987 đến năm 1993 Với hệ thống thu gom vận chuyển và thiết bị xử lý hiện đại, công nghệ chủ yếu là
xử lý nhiệt và xử lý hóa/lý đã xử lý được hầu hết lượng chất thải nguy hại tại
Trang 17Hong Kong Tại đây người ta cũng đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất quy chế chung về sự tiêu hủy chất thải, nhất là chất thải rắn nguy hại đã gớp phần nâng cao chất lượng quản lý chất thải nói chung và CTNH nói riêng tại Hong Kong (Trung tâm Thông tin KH & CN Quốc gia, 2013)
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT SINH VÀ HIỆN TRẠNG ÁP DỤNG CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Ở VIỆT NAM
Theo số liệu thống kê của Cục QLCT & CTMT, lượng CTNH phát sinh trên toàn quốc khoảng 800 ngàn tấn/năm Tính đến tháng 3/2018, số đơn vị được cấp phép hành nghề thu gom, xử lý CTNH là 108 doanh nghiệp Công suất thu gom, xử lý hiện nay của các cơ sở được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép
là khoảng 1.300 nghìn tấn/năm
0 50 100 150
Số đơn vị được cấp phép hành nghề quản lý CTNH
Hình 2.1 Số đơn vị được cấp phép hành nghề quản lý CTNH từ năm 2010-2017
740613 809573
1244596
0 500000 1000000 1500000
Khối lượng CTNH được phép thu gom, xử lý
Hình 2.2 Khối lượng CTNH được cấp phép thu gom xử lý từ 2010-2017 Với số lượng và công suất xử lý như vậy, các cơ sở này trong thời gian qua đã đóng vai trò chính trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH (bao gồm cả chất thải điện tử - CTĐT) đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành Hiện nay, tổng lượng CTNH trên toàn quốc ngày càng gia tăng dẫn đến vấn đề giải quyết lượng CTNH đang ngày một tăng lên như thế nào là bài
Trang 18toán đặt ra cho các nhà quản lý môi trường cũng như các xí nghiệp sản xuất, kinh doanh
2.2.1 Hiện trạng phát sinh CTNH ở Việt Nam
Trong giai đoạn hiện nay, lượng chất thải không ngừng gia tăng tạo sức ép rất lớn đối với công tác BVMT Theo kết quả thống kê, năm 2003 lượng CTNH phát sinh vào khoảng 160 nghìn tấn và dự báo sẽ tăng lên 500 nghìn tấn vào năm
2010 Nhưng thực tế đến năm 2009, theo báo cáo của 35/63 tỉnh thành phố, lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng 700 nghìn tấn Năm
2009, lượng CTNH được thu gom, vận chuyển, xử lý bởi các đơn vị hành nghề quản lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép là hơn 100 nghìn tấn (chỉ đáp ứng một phần nhỏ trong tổng lượng phát sinh) Tổng số lượng CTNH được thu gom, xử lý được trong năm 2012 là 165.624 tấn; năm 2013 là 186.657 tấn; năm 2014 là 320.275 tấn
Tại tỉnh Đồng Nai, ở thời điểm năm 1999, CTNH công nghiệp chỉ có 3.759 tấn/năm, năm 2000 là 5.300 tấn, năm 2001 tăng lên khoảng 6.500 tấn và đến năm
2009 là trên 20.000 tấn (Chi cục bảo vệ môi trường tỉnh Đồng Nai, 2009) Tại tỉnh Quảng Ninh, xu hướng phát sinh CTNH tăng dần qua từng năm, đặc biệt tăng cao trong 3 năm từ 2007 đến 2009 Lượng phát sinh CTNH vào năm 2005 với 0,2 tấn/ngày và đến năm 2009 là 2,5 tấn/ngày (cao hơn 12 lần so với năm 2005) CTNH phát sinh lớn nhất là dầu thải, 2 đơn vị phát sinh dầu thải lớn nhất
là Công ty cổ phần Than Núi Béo và Xí nghiệp Than Khe Sim thuộc Tổng công
ty Than Đông Bắc, chiếm đến 60% lượng CTNH phát sinh năm 2005 và 70% của
9 tháng đầu năm 2009 (Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Quảng Ninh, 2009) Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng từ 13% - 20% tổng lượng chất thải, trong số đó, CTNH chiếm khoảng 18% tổng số chất thải công nghiệp Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh chủ yếu tại các KCN Các cơ
sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinh CTNH không nhỏ Nhìn chung, các cơ sở sản xuất này cũng nằm tập trung ở những tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương Các cơ sở sản xuất này với quy mô khác nhau, hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất khác nhau như thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, sản xuất hóa chất, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất các mặt hàng điện tử, may mặc, giày da, chế biến gỗ, cơ khí đã tạo ra một lượng CTR công nghiệp nói chung và CTNH nói riêng khá lớn Việc quản lý các nguồn thải này cũng gặp nhiều khó khăn hơn so với các KCN
Trang 192.2.2 Tình hình xử lý CTNH tại Việt Nam
Tại Việt Nam, hiện đang áp dụng một số công nghệ xử lý CTRSH và CTNH như nhóm công nghệ lò đốt tĩnh hai cấp và lò quay; công nghệ đồng xử lý trong lò nung xi-măng; công nghệ chôn lấp để xử lý chất thải; công nghệ tái chế chất thải Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại có thể phân làm 3 nhóm chính:
- Nhóm công nghệ nhiệt để tiêu hủy chất thải
- Nhóm công nghệ chôn lấp để xử lý chất thải
- Nhóm công nghệ tái chế chất thải
So với hiện trạng công nghệ xử lý CTNH năm 2010 và thời điểm năm 2015, công nghệ xử lý CTNH đã có bước phát triển đáng kể về quy mô, số lượng và công nghệ xử lý
Bảng 2.1: So sánh công nghệ xử lý CTNH ở Việt Nam năm 2010 và 2015
Số cơ sở
áp dụng
Số modun công nghệ
3 Đồng xử lý trong lò nung xi măng 2 02 02 02
9 Phá dỡ, tái chế ắc quy chì thải 6 6 18 22
10 Tái chế kẽm ôxit từ bụi lò thép 0 0 03 03
Nguồn: Tổng cục Môi trường (2015) Qua bảng so sánh trên ta có thể thấy, công nghệ xử lý chất thải nguy hại ở Việt Nam đã có sự chuyển biến rõ rệt từ thời điểm năm 2010 đến 2015 Công nghệ lò quay dần được sử dụng nhiều, đồng thời tận dụng nguồn năng lượng để phát điện Xu hướng thiêu hủy chất thải đang được thay thế bởi công nghệ tái chế
để tận dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường Các công nghệ tái chế chất thải bắt đầu được đầu tư phát triển bài bản và hiện đại hơn
Trang 202.2.2.1 Nhóm công nghệ nhiệt để tiêu hủy chất thải
a Nhóm công nghệ lò đốt tĩnh hai cấp và lò quay:
Trong nhóm công nghệ nhiệt để tiêu hủy chất thải, nhóm công nghệ lò đốt hai cấp (lò tĩnh, hoặc lò quay) là loại công nghệ được sử dụng phổ biến nhất để tiêu hủy các loại hóa chất thải phát sinh hiện nay đối với cả CTNH và CTRSH Tính đến tháng 7-2015, Tổng cục Môi trường (Bộ TN và MT) đã cấp phép cho
50 cơ sở xử lý CTNH có áp dụng công nghệ, với số lượng là 69 lò đốt tĩnh, có công suất từ 100 đến 2000 kg/giờ Ưu điểm của công nghệ lò đốt tĩnh hai cấp là công nghệ đơn giản, có sẵn (nhập khẩu hoặc chế tạo trong nước), chi phí đầu tư hợp lý, dễ vận hành, phù hợp với điều kiện Việt Nam Tuy nhiên, quy trình kiểm soát, vận hành còn thủ công, hoặc chưa tự động hóa cao, cho nên khó có thể đốt các CTNH đặc biệt độc hại như các chất có chứa ha-lo-gen, nhất là thường không đốt được, hoặc đốt không hiệu quả đối với các chất thải khó cháy và có độ kết dính cao như bùn thải Nhiều lò đốt, đặc biệt là các lò giá rẻ thường hay bị trục trặc hệ thống béc đốt hoặc hệ thống xử lý khí thải (như bị thủng ống khói do hơi axit) Hiện nay, một số lò đốt được đầu tư trong giai đoạn gần đây được lắp đặt hệ thống than hoạt tính xử lý khí thải, đồng thời thu hồi nhiệt để phát điện Hơn nữa, các lò được đầu tư trong thời gian gần đây được lắp đặt hệ thống lấy tro tự động, giải quyết tình trạng đốt theo mẻ, nâng cao năng suất và hiệu quả của lò đốt
Đối với lò quay, công nghệ này hiện nay đang được áp dụng dần dần tại Việt nam Hiện ở Việt Nam có 02 cơ sở xử lý chất thải nguy hại được cấp phép
có 2 lò đốt dạng quay Việc áp dụng lò đốt dạng quay giúp quá trình đảo trộn chất thải, đặc biệt là trong đốt chất thải dạng bùn hiệu quả hơn Tuy nhiên, quá trình đảo trộn chất thải tạo ra nhiều bụi hơn so với quá trình đốt
Theo thống kê và đánh giá của Bộ Y tế, việc xử lý và thiêu hủy CTYTNH hiện nay chưa đáp ứng theo quy định, cụ thể tính đến năm 2012 có 73,3% bệnh viện trên toàn quốc có xử lý CTYTNH bằng lò đốt, còn 26,7% bệnh viện sử dụng biện pháp thiêu đốt CTYTNh ngoài trời (đốt tự do) hoặc chôn lấp trong khuôn viên bệnh viện hoặc bãi chôn lấp chung của địa phương Hiện nay cả nước có khoảng
400 lò đốt chất thải y tế được đầu tư phân tán, phần lớn ngay tại cơ sở y tế và công suất xử lý nhỏ, phổ biến từ 20-50 kg/h và một lượng lớn trong số đó không có hệ thống xử lý khí thải kèm theo
Trong Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành Quy chế quản lý chất thải y tế và gần đây được cụ thể hóa tại Điểm a, Khoản 5 nghị định
Trang 21số 38/2015/NĐ-CP đã nhắc tới việc khuyến khích, ưu tiên sử dụng công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường trong xử lý chất thải y tế
b Công nghệ đồng xử lý trong lò nung xi măng:
Công nghệ này mới được sử dụng bởi hai cơ sở sản xuất xi măng tại Kiên Giang và Hải Dương với công suất được cấp phép là 432 nghìn tấn CTNH/năm trên tổng số 1.300 nghìn tấn của toàn bộ các cơ sở xử lý CTNH được cấp phép Công suất này khá lớn so với các nhà máy xử lý CTNH khác Bên cạnh đó, một
số nhà máy sản xuất xi măng hiện đang áp dụng việc tự xử lý CTNH cho chất thải phát sinh trong nội bộ cơ sở
Đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng có nhiều ưu điểm lớn như môi trường hoạt động ở nhiệt độ cao nên hiệu suất tiêu huỷ cao, xử lý được nhiều loại CTNH với khối lượng lớn, kể cả các chất thải có chứa halogen Đặc biệt là hiệu quả kinh tế rất lớn do tiết kiệm nguyên, nhiên liệu vì các loại CTNH dễ cháy góp phần cung cấp nhiệt lượng và một số loại CTNH có thành phần phù hợp với nguyên liệu sản xuất xi măng Bên cạnh đó, đồng xử lý tận dụng hệ thống sản xuất xi măng sẵn có nên tiết kiệm được chi phí đầu tư về cơ sở hạ tầng
Bên cạnh 02 cơ sở được cấp phép xử lý CTNH như nêu ở trên, một số đơn
vị đã áp dụng công nghệ này trong việc xử lý chất thải phát sinh tại nội bộ cơ sở Đặc biệt, hiện nay theo quy định của Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, các cơ sở sản xuất xi măng có nhu cầu đồng xử lý chất thải nguy hại không phải tuân thủ các quy định về quy hoạch đối với địa điểm, điều này chắc chắn sẽ khuyến khích các nhà máy xi măng áp dụng công nghệ này trong thời gian tới
So với lò đốt thì mặc dù chỉ có 2 lò xi măng được cấp nhưng công suất là
432 nghìn tấn CTNH/năm so với công suất 320 nghìn tấn CTNH/năm của 69 lò đốt khác cho thấy ưu điểm nổi trội của loại hình đồng xử lý Ngoài ra, các loại CTNH được xử lý trong lò nung xi măng cũng được xử lý triệt để hơn, không phát sinh tro xỉ thứ cấp mà các tro xỉ sinh ra được đi vào làm thành phần của xi măng thành phẩm
2.2.2.2 Nhóm công nghệ chôn lấp để xử lý chất thải
Công nghệ này hiện nay đã được áp dụng ở Hà Nội và Bình Dương, Đồng Nai, Quảng Ngãi, Thanh Hoá với dung tích của mỗi hầm chôn lấp từ 10.000 – 15.000 m3
Bãi chôn lấp CTNH, hay thực chất là các hầm chôn lấp, được thiết kế theo quy định tại Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 320:2004 về Bãi chôn lấp chất thải
Trang 22nguy hại – Tiêu chuẩn thiết kế Ưu điểm của các hầm chôn lấp CTNH là có khả năng cô lập các CTNH chưa có khả năng xử lý bằng công nghệ khác, công suất lớn và giá thành xử lý khá rẻ so với nhiều phương pháp tiêu huỷ khác như đốt Hơn nữa, CTNH tương lai có thể đào lên để xử lý nếu có công nghệ phù hợp
Tuy nhiên phương pháp này khá tốn diện tích CTNH không được xử lý triệt để, mối nguy cơ rò rỉ vẫn còn nên cần giám sát lâu dài sau khi đóng hầm 2.2.2.3 Nhóm công nghệ tái chế chất thải
a Tái chế dầu thải
Hiện tại, có 36/83 các cơ sở hành nghề xử lý do Tổng cục Môi trường cấp phép đầu tư công nghệ tái chế dầu gồm các công nghệ: chưng cất cracking dầu (chưng phân đoạn hay còn gọi chưng nhiều bậc và chưng đơn giản hay chưng một bậc); phân ly dầu nước bằng phương pháp cơ học (ly tâm) và bằng nhiệt
Trong thực tế, phần lớn các cơ sở sử dụng công nghệ chưng đơn giản để thu hồi các cấu tử dầu (nguyên lý là sử dụng nhiệt để làm bay hơi và cắt mạch, sau đó ngưng tụ để thu hồi các cấu tử dầu, cặn rắn được tách ra và lấy ra ở đáy nồi chưng) Hiện nay có một số cơ sở đang đầu tư công nghệ chưng phân đoạn (chưng nhiều bậc) để tái chế dầu, đây là công nghệ hiện đại sử dụng để sản xuất các sản phẩm xăng dầu từ dầu thải
Nhìn chung, đối với công nghệ chưng đơn giản có ưu điểm trang thiết bị đơn giản (có thể tự chế tạo, lắp đặt), dễ vận hành, đầu tư thấp, nhưng việc vận hành và kiểm soát khá thủ công, đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ năng của người vận hành Công nghệ chưng đơn giản phù hợp với các cơ sở nhỏ có lượng dầu thải đầu vào thấp, biến động
Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải QCVN 56:2013/BTNMT, trong đó đưa ra các quy định về kỹ thuật và yêu cầu về dầu thải được tái chế Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để các đơn vị áp dụng các công nghệ tái chế dầu thải áp dụng
b Tái chế ắc quy chì thải
Hiện nay, có 27/83 cơ sở hành nghề xử lý CTNH do Tổng cục Môi trường cấp phép đầu tư công nghệ xử lý này, công suất trung bình 0,5 – 200 tấn/ngày
Nguyên lý của công nghệ tái chế ắc quy chì thải là đầu tiên trung hòa dung dịch chất điện phân (dung dịch axit), sau đó phá dỡ phân loại riêng bản cực chì
và vỏ (nhựa PP) Việc phá dỡ có thể là thủ công hoặc cơ giới hoá Chì và nhựa được nấu tái chế tại chỗ hoặc chuyển cho các đơn vị tái chế
Trang 23Hiện nay có một số đơn vị đã đầu tư và đưa vào sử dụng công nghệ hiện đại
để tái chế ắc quy, toàn bộ quy trình xử lý được cơ giới, tự động hóa với nguyên lý hoạt động như sau: bình ắc quy (có cả dung dịch axit) được đưa vào máy nghiền đồng thời có bổ sung dung dịch kiềm (sô đa) để trung hòa, sau đó hỗn hợp sau nghiền được đưa tới hệ thống phân tách bằng nước, nhựa có tỷ trọng bé nổi lên trên, còn chì có tỷ trọng lớn chìm xuống dưới và được vớt ra bởi gàu chuyên dụng
Sau khi thu được chì luyện thô, chì thô tiếp tục được đưa vào quá trình luyện tinh Một số đơn vị đã đầu tư thêm hệ thống điện phân để thu được thành phẩm chì có hàm lượng cao hơn, tăng giá trị kinh tế thu được
c Tái chế chất thải điện tử
Hiện nay chỉ có 26/83 cơ sở hành nghề xử lý CTNH do Tổng cục Môi trường cấp phép đầu tư công nghệ chuyên xử lý CTĐT này, công suất trung bình
tư 0,3 – 5 tấn/ngày Công nghệ được sử dụng bao gồm:
- Công nghệ tái chế, thu hồi kim loại bằng phương pháp cơ lý: Áp dụng các biện pháp cơ lý để nghiền, sau đó tách các hỗn hợp kim loại và phi kim bằng trọng lực Đây là phương pháp phân tách đơn giản, sản phẩm thu hồi tái chế có chất lượng thấp, cần được xử lý ở các công đoạn tiếp theo Hiện có khoảng 15 đơn vị được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép đang áp dụng công nghệ này
- Công nghệ tái chế, thu hồi kim loại bằng phương pháp hóa học: CTĐT sau khi nghiền, phân tách cơ học, kim loại được thu hồi bằng các phản ứng hóa học
để tách riêng các kim loại khác nhau Sản phẩm thu được có độ tinh khiết khá cao Hiện có khoảng 05 đơn vị được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép đang áp dụng công nghệ này
- Công nghệ thu hồi kim loại bằng phương pháp điện phân: Đây là phương pháp xử lý CTĐT thu được sản phẩm kim loại có độ tinh khiết cao Tuy nhiên, hiện nay mới có một số đơn vị áp dụng ở quy mô thử nghiệm, chưa được nhân rộng ra quy mô lớn Công nghệ này thường yêu cầu thiết bị có quy mô công nghiệp và nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định trong khi nguồn cung cấp đầu vào
về thu gom CTĐT gặp khó khăn
d Tái chế bột kẽm oxit từ bụi lò luyện thép
Nguyên lý cơ bản của phương pháp xử lý bụi lò luyện thép bằng lò quay là dựa vào tính bốc hơi của kim loại kẽm, khi khống chế ở nhiệt độ nhất định kẽm trong bụi lò sẽ hoàn nguyên và thoát ra khỏi liệu Sau khi được phân huỷ và hoàn nguyên ở nhiệt độ 1100-1150oC, hơi kẽm sẽ được ôxi hoá hoàn toàn tạo thành
Trang 24ZnO, các tạp chất khác nằm lại trong xỉ ở dạng hợp chất bền vững không tan trong nước được làm nguội bằng nước và thu hồi về bãi chứa xỉ
Hiện nay, Tổng cục Môi trường đã cấp phép cho 03 Doanh nghiệp sử dụng công nghệ lò quay để tái chế bột kẽm oxit từ bụi lò luyện thép với tổng công suất cấp phép là trên 120 nghìn tấn bụi lò luyện thép/năm Việc cấp phép xử lý CTNH cho các công nghệ này đã góp phần quan trọng trong việc giải quyết vấn đề tồn đọng bụi lò luyện thép vốn là vấn đề môi trường bức xúc thời gian qua tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cũng như tại các tỉnh thành có nhà máy luyện thép trên cả nước 2.3 CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ HÀ NỘI (URENCO) 2.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội (Công ty Urenco) là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc UBND thành phố Hà Nội, được thành lập từ năm 1960 Từ năm 2011, Công ty Urenco được Thành phố cho phép hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – công ty con Hiện nay Công ty Urenco có tất cả 16 đơn vị thành viên với hơn 3500 cán bộ công nhân viên – lao động Công ty Urenco phụ trách thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải ở 4 Quận trung tâm của thành phố Hà Nội là Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa và Hai Bà Trưng và một số huyện ngoại thành của Thành phố Hà Nội; quản lý Khu LHXL Chất thải Nam Sơn – Sóc Sơn, Khu xử lý chất thải Xuân Sơn và một số khu xử lý chất thải tập trung của Thành phố Với khối lượng chất thải thải sinh hoạt thu gom trung bình là 3.500 tấn/ngày
Không chỉ phụ trách thu gom chất thải thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày, Urenco còn là công ty hàng đầu về thu gom, xử lý các loại chất thải khác như chất thải xây dựng, chất thải Công nghiệp, chất thải nguy hại, chất thải Y tế nguy hại và phân bùn bể phốt
Với hơn 50 năm kinh nghiệm của mình, Urenco không chỉ là thương hiệu hàng đầu Việt Nam về quản lý môi trường đô thị và công nghiệp mà đã vươn xa
ra tầm quốc tế Vinh dự được Đảng và nhà nước trao tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới và nhiều danh hiệu, huân chương cao quý khác
Hiện nay, Urenco là thành viên thường trực của Hiệp hội Môi trường Đô thị Việt Nam (VUREIA), thường xuyên tham gia tư vấn cho nhà nước về chính sách, pháp luật, nghị định, quy hoạch…chuyên ngành môi trường đô thị và công nghiệp; phối hợp với các đối tác trong và ngoài nước tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị, thăm quan học tập…nhằm trao đổi kinh nghiệm, phổ biến các kiến thức quản lý hiệu quả và áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực môi trường
Trang 252.3.2 Chức năng nhiệm vụ
Công ty Urenco là doanh nghiệp chính chịu trách nhiệm quản lý môi trường, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải đô thị trên địa bàn Hà Nội, cung ứng các dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị và khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc Tên giao dịch Quốc tế: Urban Environment Company – Urenco
Lĩnh vực sản xuất – kinh doanh chính của Công ty Urenco bao gồm:
Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thương mại, y tế và xây dựng
Dịch vụ vệ sinh làm sạch đẹp nhà cửa, công trình công cộng, cải tạo môi trường sinh thái
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm hàng hoá từ nguồn phế thải; tái chế, tái sử dụng phế thải
Thiết kế mới, thiết kế cải tạo, sản xuất, sửa chữa các sản phẩm cơ khí, thiết bị chuyên dùng và phương tiện cơ giới đường bộ
Tư vấn, dịch vụ lập các dự án đánh giá tác động môi trường, quan trắc môi trường
Tư vấn, thiết kế và xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Đào tạo nghiệp vụ, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực môi trường đô thị
Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, vật liệu
Kinh doanh bất động sản; cho thuê văn phòng
Xuất khẩu lao động
2.3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của Công ty URENCO Công ty Urenco gồm 11 phòng ban nghiệp vụ, 8 chi nhánh và 9 công ty con, cụ thể như sau:
Trang 2610 Ban quản lý dự án
11 Trung tâm y tế
Các chi nhánh:
1 Chi nhánh Ba Đình–URENCO 1 Địa chỉ : 282 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
2 Chi nhánh Hoàn Kiếm–URENCO 2 Địa chỉ: 48 Tràng Thi, Hoàn Kiếm,
Hà Nội
3 Chi nhánh Hai Bà Trưng–URENCO 3 Địa chỉ: Số 10 ngõ Mai Hương, Hai Bà Trưng, Hà Nội
4 Chi nhánh Đống Đa–URENCO 4 Địa chỉ: Số 212 La Thành, Đống Đa, Hà Nội
5 Chi nhánh Long Biên–URENCO 6 Địa chỉ: Lâm Du, Bồ Đề, Long Biên,
Hà Nội
6 Chi nhánh Cầu Diễn–URENCO 7 Địa chỉ: 60B Nhuệ Giang, Tây Mỗ, Từ Liêm
7 Chi nhánh Nam Sơn–URENCO 8 Địa chỉ: Nam Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội
8 Chi nhánh miền Trung Địa chỉ: số 7 Võ Văn Tần, Thanh Khê, T.P Đà Nẵng
6 Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Thanh Trì Địa chỉ: Số 21, ngõ 405, đường Ngọc Hồi, thị trấn Văn Điển, huyện Thanh Trì, Hà Nội
7 Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Sóc Sơn Địa chỉ: Số 47 – tổ 8, thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, Hà Nội
8 Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Đông Anh Địa chỉ: Tiên Dương, xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, Hà Nội
9 Công ty Cổ phần Môi trường đô thị Gia Lâm Địa chỉ: số 211 đường Ngọc Lâm, thị trấn Gia Lâm, quận Long Biên, Hà Nội
Trang 27BAN KIỂM SOÁT
Phòng Đối ngoại
Chi nhánh Hai Bà Trưng Urenco 3
Chi nhánh Đống Đa Urenco 4
Chi nhánh Long Biên Urenco 6
Chi nhánh Cầu Diễn Urenco 7
Chi nhánh Nam Sơn Urenco 8
Chi nhánh Miền Trung Urenco 15
CÁC CÔNG TY LIÊN KẾT
Phòng điều hành sản xuất
Kế toán
Phòng
tổ chức lao động
Phòng Truyền thông
Trung tâm y tế
Phòng Hành chính quản trị
Phòng Kiểm tra môi trường
Ban quản lý
& CN 10 Urenco
10
Công ty
CP MTĐT &
CN 11 Urenco
11
Công ty
CP DV môi trường
đô thị
Từ Liêm
Công ty
CP Môi trường
đô thị Thanh Trì
Công ty
CP Môi trường
đô thị Sóc Sơn
Công ty
CP Môi trường
đô thị Gia Lâm
Công ty
CP Môi trường
đô thị Đông Anh
Công ty CP Môi trường
và Công trình đô thị Sơn Tây
Công ty
CP Vật tư thiết bị môi trường
Trang 282.4 CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính Phủ về quản lý chất thải và phế liệu
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007của chính phủ ban hành quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan đến quản lý chất thải rắn
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2050
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-Cp ngày 18 tháng
04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Quyết định số 1440/2008/QĐ-TTg ngày 6 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt kế hoạch các cơ sở xử lý chất thải tại ba vùng kinh tế trọng điểm miền Bắc, Trung, Nam đến năm 2020
- Quyết định số 170/2012/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn tại các KCN và khu đô thị đến năm 2050
Trang 29- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại
- Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
- Quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/8/2002 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về việc ban hành Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại
- Thông tư số 121/2008/TT-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho quản lý chất thải rắn
- QCVN 07:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng CTNH
- QCVN 02:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
- QCVN 30:2012/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải công nghiệp
- QCVN 56: 2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tái chế dầu thải
- TCVN 6696-2000: Chất thải rắn – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – các yêu cầu về môi trường
- TCVN 6707-2009: Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại
- TCXDVN 320:2004 bãi chôn lấp chất thải nguy hại – tiêu chuẩn thiết kế
Trang 30PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Công nghiệp 10 – Urenco 10
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thực trạng xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Cổ phần Môi trường đô thị
và Công nghiệp 10 – URENCO10
3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.4.1 Đặc điểm của Công ty Urenco10
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
- Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Urenco10
- Cơ cấu tổ chức và tình hình hoạt động của các xưởng xử lý CTNH
- Giới thiệu các công nghệ xử lý hiện có tại Công ty Urenco10
3.4.2 Thực trạng công tác xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Urenco10
- Các công nghệ xử lý chất thải nguy hại hiện có tại Công ty
3.4.3 Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại Công ty Urenco10
- Hiệu quả xử lý chất thải nguy hại
- Đánh giá hiệu suất thu hồi các sản phẩm sau xử lý
3.4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại Công
ty Urenco10
3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phương pháp kế thừa số liệu thứ cấp
Thu thập, tổng hợp các thông tin về công ty Urenco10: Thông qua báo cáo hành nghề QLCTNH, quy trình công nghệ, báo cáo quan trắc định kì, tài liệu liên quan
Trang 31Thu thập thông tin về công tác bảo vệ môi trường của Công ty
3.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa, quan sát, chụp ảnh và thu thập thông t n l ên quan tớ đề
tà Tìm hiểu các hệ thống xử lý chất thải, tái chế chất thải, quy trình thu gom, lưu giữ và phân loại CTNH
3.5.3 Phương pháp phân tích lấy mẫu
3.5.3.1 Mẫu nước thải
a Phương pháp lấy mẫu và đo tại hiện trường
Vị trí lấy mẫu nước thải tại Công ty urenco 10 là Hồ xử lý hiếu khí 2 chứa nước thải của công đoạn cuối cùng trước khi thải ra môi trường
Số lượng mẫu lấy: 01 mẫu
Thời gian lấy mẫu: trong thời gian làm việc của Công ty (8h-17h)
Việc lấy mẫu nước thải và đo nhanh tại hiện trường phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại bảng 3.1 và bảng 3.2 dưới đây
Bảng 3.1 Phương pháp lấy mẫu nước và bảo quản tại hiện trường
STT Loại mẫu Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp
1 Mẫu nước thải TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-3:2008,
TCVN 5999-1995
Bảng 3.2 Phương pháp lấy mẫu nước và đo nhanh tại hiện trường
STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp
Trang 32Bảng 3.3 Phương pháp phân tích mẫu nước thải STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp
2 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625:2000
3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) SMEWW 5220C:2012
4 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) SMEWW 5210B:2012
7 Nitrat (NO3-) SMEWW4500NO3-.E:2012
a Phương pháp lấy mẫu và đo tại hiện trường
Vị trí lấy mẫu khí thải tại Công ty urenco 10 là tại ống khói là đốt chất thải công nghiệp DTC-2000I
Thời gian lấy mẫu: trong thời gian làm việc của Công ty (8h-17h), sau khi khời động lò để gia nhiệt ít nhất 1 ngày
Trang 33Việc lấy mẫu khí thải và đo nhanh tại hiện trường phải tuân theo một trong các phương pháp quy định tại bảng 3.4 và bảng 3.5 dưới đây
Bảng 3.4 Phương pháp lấy mẫu khí và bảo quản STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp
Trang 34Bảng 3.5 Phương pháp lấy mẫu khí và đo nhanh tại hiện trường
1 Xác định vị trí lấy mẫu US.EPA Method 1
Bảng 3.6 Phương pháp phân tích mẫu khí thải
STT Thông số Số hiệu tiêu chuẩn, phương pháp
Tổng hợp các tài liệu, số liệu thu thập, điều tra, phân tích được để lựa chọn
ra những số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài
So sánh những số liệu phân tích được với các Quy chuẩn Việt Nam
QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất
Trang 35độc hại trong không khí xung quanh
QCVN 30:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
QCTĐHN 02:2014BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.5.5 Phương pháp đánh giá
3.5.5.1 Đánh giá hiệu quả xử lý
Hiệu quả xử lý được đo bằng công thức: (%) x 100
Cv
Cr Cv
Trong đó: Cv là nồng độ đầu vào
Cr là nồng độ đầu ra
3.5.5.2 Đánh giá hiệu suất thu hồi
Hiệu suất thu hồi được tính theo công thức : 100
Trong đó: m1 là khối lượng chất thải trước khi xử lý
m2 là khối lượng sản phẩm có thể thu hồi được sau khi xử lý 3.5.6 Phương pháp xử lý số liệu và trình bày kết quả
Áp dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu và đánh giá kết quả đảm bảo yêu cầu khách quan với sự hỗ trợ của một số phần mềm như Excel
Trang 36PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ CÔNG NGHIỆP 10 – URENCO 10
4.1.1 Vị trí địa lý
Công ty Urenco 10 nằm trong Khu liên hợp xử lý chất thải Nam Sơn – Sóc Sơn, cách trung tâm Hà Nội 46 km về phía bắc, cách sân bay Nội Bài 15km về phía Đông Bắc Diện tích Khu xử lý chất thải công nghiệp là 5,15 ha
Phía Bắc là ranh giới Khu liên hợp xử lý chất thải rắn với đường vào thôn Lai Sơn;
Phía Tây giáp dự án lò đốt chất thải công nghiệp phát điện NEDO;
Phía Đông giáp suối Lai Sơn;
Phía Nam giáp khu hồ điều hòa khu xử lý nước rác
Hình 4.1 Phối cảnh khu xử lý chất thải công nghiệp
Trang 37Sóc Sơn có địa hình và khí hậu đặc trưng của vùng chuyển tiếp từ đồng bằng sang trung du và miền núi Xét theo vị trí địa lý Nam Sơn cách trạm Láng 30km, cách trạm Hiệp Hòa 15km và trạm Vĩnh Yên 20km, do vậy số liệu khí hậu tại Nam Sơn được xem xét đánh giá từ ba trạm khí tượng Vĩnh Yên, Hiệp Hòa và trạm Láng để tham khảo
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23,3ºC, trung bình tháng thấp nhất 16,3
ºC (tháng 1) và trung bình tháng cao nhất 29,2 ºC (tháng 7) Nhiệt độ cao nhất trong vòng 30 năm từ 1965 đến 1995 đạt 41,4ºC (3/5/1995) và thấp nhất đạt 7,43 ºC (31/3/1993)
Mưa là nguồn cung cấp chủ yếu cho các ao hồ khác trong vùng Lượng mưa trung bình năm là 1568,3 mm, lượng mưa trung bình tháng lớn nhất đạt 294,1 mm (tháng 8) và trung bình tháng thấp nhất 20,1 mm (tháng 12)
Gió trong khu vực tương đối ổn định cả về hướng và tốc độ Hướng gió chính là Đông Bắc và Tây Nam Gió Đông Bắc thường xuất hiện vào tháng X đến tháng III năm sau với tần suất 12% Gió Đông Nam xuất hiện nhiều nhất vào tháng I đến tháng IX với tần suất 30%
4.1.2 Lĩnh vực hoạt động, sản xuất
Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp 10 – URENCO 10
là đơn vị chuyên ngành về lĩnh vực thu gom, xử lý tái chế chất thải nguy hại bao gồm cả chất thải công nghiệp và chất thải y tế
Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty:
- Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thương mại, y tế và xây dựng
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hàng hóa từ nguồn phế thải, tái chế, tái sử dụng phế thải
- Tư vấn, dịch vụ lập các dự án đánh giá tác động môi trường, quan trắc môi trường
- Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính) xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, môi trường và đô thị (không bao gồm dịch
Trang 38- Lắp đặt quản lý, duy trì vận hành và sửa chữa hệ thống điện chiếu sáng
- Kinh doanh, trồng mới, duy trì chăm sóc cây xanh thảm cỏ, vườn hoa 4.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Hình 4.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Urenco 10
Nguồn: Hồ sơ pháp lý Công ty Urenco 10 4.2 QUY TRÌNH THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI CÔNG TY
Hình 4.3 Quy trình thu gom, vận chuyển CTNH tại Công ty Urenco 10
Phân loại và xử lý trung gian
Qua cầu cân
xác định khối lượng
Công ty Urenco10
CTNH từ khách hàng
Xưởng XLCT số 4: Xưởng Làm sạch, tận thu
Xưởng XLCT số 3: Xử
lý CT bằng phương pháp Hóa rắn
Xưởng XLCT số 1:
Xử lý CT bằng phương pháp đốt Xưởng XLCT số 2: Xử
lý CT bằng phương pháp Hóa - lý
Phòng Kinh doanh
Phòng Vật tư
Phòng TC-KT
Phòng TC-HC
Xưởng CG&XL
Xưởng XLCT số 4
Xưởng XLCT số 3
Xưởng XLCT số 2
Xưởng
XLCT số 1
Ban kiểm soát
Trang 39Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Công nghiệp 10 – Urenco 10 đã trang bị 28 xe ô tô và 4 xe môtô phục vụ công tác thu gom, vận chuyển chất thải
từ khách hàng về công ty để xử lý Các phương tiện chia thành 8 nhóm chính:
- Nhóm 1: Thu gom và vận chuyển bằng thùng rời (07 xe Hino; 01 xe DONGFENG; 02 xe DAEWOO; 02 xe ISUZU)
- Nhóm 2: Thu gom và vận chuyển bằng xe thùng kín (01 xe ISUZU)
- Nhóm 3: Thu gom và vận chuyển bằng xe thùng kín, đông lạn, có bàn nâng hạ (02 xe Mitsubishi; 02 xe Huyndai)
- Nhóm 4: Thu gom và vận chuyển chất thải bằng xe có cẩu tự hành (01 xe Mitsubishi)
- Nhóm 5: Thu gom và vận chuyển chất thải dạng lỏng bằng xe bơm hút chân không (02 xe ISUZU; 01 xe KAMAZ; 01 xe DAEWOO)
- Nhóm 6: Thu gom và vận chuyển chất thải bằng xe tải mui (phủ) (01 xe Huyndai; 01 xe Kia; 01 xe Fonton; 01 xe FORCIA)
- Nhóm 7: Thu gom và vận chuyển chất thải bằng xe cuốn ép (01 xe Hino; 01 xe DONGFENG)
- Nhóm 8: Thu gom và vận chuyển bằng xe môtô (04 xe Wave RS)
Chất thải nguy hại được vận chuyển từ khách hàng về Công ty Urenco 10 bằng xe chuyên dùng, đã được cấp phép vận chuyển CTNH Khi đến lấy CTNH, lái xe sẽ kiểm tra chủng loại chất thải của khách hàng so với hợp đồng có đúng
mã CTNH đã đăng ký, khối lượng và loại chất thải không Sau đó, chất thải được bốc, xếp lên xe và để riêng các loại chất thải đã được đóng bao và chất thaỉ là hàng rời Chất thải về đến Công ty Urenco 10 sẽ phải qua cầu cần để cân xác định khối lượng Sau đó chất thải được xử lý trung gian sơ bộ, phân loại theo phương pháp xử lý và vận chuyển về vị trí tập kết tại các Xưởng theo quy định của Công ty
Công ty đã ban hành bộ quy trình công nghệ vận chuyển chất thải bằng xe chuyên dụng bao gồm 6 quy trình:
- Quy trình công nghệ vận chuyển chất thải rắn bằng xe thùng kín
- Quy trình công nghệ thu gom, vận chuyển chất thải lỏng chứa trong phuy
200 lít bằng xe container, xe thùng kín
- Quy trình công nghệ thu gom, vận chuyển chất thải lỏng bằng xe téc hút
- Quy trình công nghệ vận chuyển dung dịch thải chứa HF bằng xe téc
- Quy trình công nghệ thu gom, vận chuyển chất thải y tế
Trang 40- Quy trình công nghệ thu gom, vận chuyển chất thải thông thường
Các loại chất thải xử lý bằng phương pháp hóa lý và hóa rắn sẽ được tập kết tại các Xưởng xử lý riêng để xử lý theo mẻ Riêng chất thải xử lý bằng phương pháp đốt sẽ được xử lý sơ bộ để giảm chi phí xử lý và đạt hiệu suất đốt cao nhất 4.2 CÔNG TÁC XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI CÔNG TY
4.2.1 Thực trạng công tác xử lý chất thải nguy hại của Công ty Urenco 10 Hiện nay tại Công ty Urenco 10, chất thải được phân loại, sắp xếp và xử lý dựa trên mã CTNH quy định tại Thông tư 36:2015/BTNMT Chất thải từ khách hàng về đến Công ty không pphaan loại lại theo mã mà phân loại theo 4 phương pháp xử lý CTNH chính đang áp dụng tại Công ty Urenco 10 là:
bì mềm, bao bì nilon cho tới bao bì cứng thải bằng các vật liệu (kim loại, nhựa, inox, thủy tinh, vỏ phuy,…)
Theo số liệu điều tra, nhóm ngành 18 (Chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau vật liệu lọc và vải bảo vệ) gồm các chất thải chung, mọi ngành sản xuất đều phát sinh ra nên có khối lượng lớn nhất Tuy nhiên 94% chất thải thuộc nhóm này đều
là vỏ bao bì cứng các loại dính thành phần nguy hại, được xử lý bằng phương pháp làm sạch, có khả năng tái chế, thu hồi sản phầm sau đó Một số ít còn lại khối lượng chất thải nằm trong nhóm này được xử lý bằng phương pháp thiêu đốt Chất thải thuộc nhóm 07 (Che phủ bề mặt, gia công kim loại ) đặc trưng cho ngành xi mạ: axit thải, bazo thải, các loại dung dịch tẩy rửa thải (có thể dính dầu mỡ), bùn thải, các loại dầu khoáng, nhũ tương, dầu thải; bột, vụn, phoi kim loại
có dính thành phần nguy hại; mẩu hàn , xỉ hàn Chất thải của nhóm 07 được xử lý