1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện lục ngạn, tỉnh bắc giang

115 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 7,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả chính và kết luận Tác giả đã đánh giá được thực trạng thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn về các mặt: Công tác phổ biến quy hoạch; Đánh giá kết quả thực hiện

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Đình Bắc

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Hoàng Trọng Cảnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Đình Bắc đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và PTNT – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức của UBND huyện Lục Ngạn, Chi cục Thống kê huyện Lục Ngạn, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Lục Ngạn, UBND các xã thuộc huyện Lục Ngạn, người dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang đã cộng tác, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Hoàng Trọng Cảnh

Trang 4

iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Trích yếu luận văn ix

Thesis abstract xi

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Khái niệm quy hoạch và các loại quy hoạch 4

2.1.2 Quy hoạch phát triển cây ăn quả 7

2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của quy hoạch phát triển cây ăn quả 9

2.1.4 Nội dung nghiên cứu đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả 10

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả 11

2.2 Cơ sở thực tiễn về thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả 16

2.2.1 Thực tiễn thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên thế giới 16

2.2.2 Thực tiễn thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả ở Việt Nam 21

2.2.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 23

2.2.4 Bài học kinh nghiệm 25

2.3 Các công trình nghiên cứu có liên quan 26

Trang 5

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 28

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Lục Ngạn 28

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 31

3.1.3 Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu 36

3.2 Phương pháp nghiên cứu 39

3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 39

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 40

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin 40

3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41

Phần 4 Kết quả và thảo luận 43

4.1 Nội dung quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn 43

4.1.1 Căn cứ xây dựng quy hoạch 43

4.1.2 Mục tiêu của quy hoạch 44

4.1.3 Các giải pháp chủ yếu thực hiện 44

4.1.4 Tổ chức thực hiện quy hoạch 48

4.2 Đánh giá thực trạng thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn 49

4.2.1 Công tác phổ biến quy hoạch 49

4.2.2 Lập kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả 53

4.2.3 Đánh giá giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả 55

4.2.4 Điều chỉnh quy hoạch, thực hiện kế hoạch 64

4.2.5 Tác động của quy hoạch phát triển vùng tới phát triển cây ăn quả tại địa phương 66

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn 72

4.3.1 Chất lượng quy hoạch 72

4.3.2 Năng lực các cơ quan tham gia thực hiện quy hoạch 73

4.3.3 Nguồn lực phát triển cây ăn quả 74

4.3.4 Sự ảnh hưởng của cơ chế chính sách 78

4.4 Giải pháp thực hiện thành công quy hoạch phát triển cây ăn quả của huyện Lục Ngạn trong thời gian tới 79

Trang 6

v

4.4.1 Quan điểm về thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn 79

4.4.2 Định hướng và mục tiêu thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn 80

4.4.3 Giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn 83

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 87

5.1 Kết luận 87

5.2 Kiến nghị 88

5.2.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 88

5.2.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp 88

5.2.3 Kiến nghị đối với khoa học 88

Tài liệu tham khảo 89

Phụ lục 91

Trang 7

TN&MT Tài nguyên và môi trường

UBND Ủy ban Nhân dân

USD Đô la Mỹ

Trang 8

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Nội dung phương pháp quy hoạch 6

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất quả của một số nước trên thế giới năm 2014 18

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Lục Ngạn 30

Bảng 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất các nhóm ngành 32

Bảng 3.3 Tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 2005 - 2016 33

Bảng 3.4 Dân số và biến động dân số 34

Bảng 3.5 Hiện trạng hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn huyện 35

Bảng 3.6 Số lượng phiếu điều tra phỏng vấn ở các nhóm đối tượng 40

Bảng 4.1 Kết quả thực hiện công tác triển khai thành lập Ban chỉ đạo và các nghị quyết thực hiện quy hoạch sản xuất cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn tính đến 31/12/2016 50

Bảng 4.2 Kết quả thực hiện công tác triển khai, tuyên truyền về quy hoạch phát triển cây ăn quả tính đến 31/12/2016 51

Bảng 4.3 Đánh giá của hộ nông dân về công tác tuyên truyền, phổ biến về quy hoạch phát triển cây ăn quả 52

Bảng 4.4 Phương thức và đối tượng tham gia lập kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả 54

Bảng 4.5 Thời gian trong lập kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn 55

Bảng 4.6 Tình hình thực hiện chuyển giao khoa học kỹ thuật trong quy hoạch phát triển cây ăn quả 2015-2016 tại huyện Lục Ngạn 55

Bảng 4.7 Tình hình thực hiện chính sách chuyển đổi đất trong quy hoạch phát triển cây ăn quả từ năm 2015 đến tháng 12/2016 tại huyện Lục Ngạn 57

Bảng 4.8 Tình hình thực hiện việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng phát triển cây ăn quả tính đến 31/12/2016 tại huyện Lục Ngạn 59

Bảng 4.9 Bảng đánh giá về chất lượng của việc thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng trong quy hoạch phát triển cây ăn quả 61

Bảng 4.10 Tình hình thực hiện xây dựng điểm tập kết nông sản tính đến 31/12/2016 tại huyện Lục Ngạn 62

Trang 9

Bảng 4.11 Chỉ tiêu rà soát và điều chỉnh quy hoạch cây ăn quả huyện Lục Ngạn

đến năm 2020 65

Bảng 4.12 Đánh giá của cán bộ về công tác rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn 66

Bảng 4.13 So sánh năng suất, sản lượng cây ăn quả trước và sau quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn 67

Bảng 4.14 Tình hình tiêu thụ quả của các hộ điều tra năm 2016 70

Bảng 4.15 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra huyện Lục Ngạn năm 2016 71

Bảng 4.16 Thu nhập bình quân của hộ/năm trước và sau quy hoạch 72

Bảng 4.17 Đánh giá của cán bộ về chất lượng quy hoạch vùng phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn 72

Bảng 4.18 Tổng hợp tiềm năng độ thích hợp các loại cây ăn quả chính huyện Lục Ngạn 75

Bảng 4.19 Số lao động bình quân của hộ 76

Bảng 4.20 So sánh hiệu quả của chi phí sản xuất cây ăn quả và các kiểu sử dụng đất khác ở các hộ điều tra 77

Bảng 4.21 Mức độ ưu tiên về quan tâm của nông dân được điều tra trong quá trình phát triển cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn năm 2016 80

Bảng 4.22 Mục tiêu thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả đến năm 2020 của huyện Lục Ngạn 81

Trang 10

ix

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Hoàng Trọng Cảnh

Tên luận văn: “Đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu và tiến hành điều tra tại ba địa điểm đảm bảo về các tiêu chí như có điều kiện để phát triển cây ăn quả theo vùng tập trung; Đặc trưng cho ba mức phát triển là cao, trung bình và thấp Đối tượng nghiên cứu chủ yếu gồm 4 nhóm là Ban lãnh đạo UBND huyện Lục Ngạn; Cán bộ kỹ thuật các phòng nông nghiệp, trạm khuyến nông; Cán bộ cấp xã liên quan tới giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển cây

ăn quả; Các nông hộ nằm trong quy hoạch Tổng số phiếu điều tra là 113 phiếu Tác giả

sử dụng phương pháp thu thập thông tin gồm thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp Sau khi thu thập thông tin tác giả đã xử lý số liệu và phân tích thông tin thông qua

hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Kết quả chính và kết luận

Tác giả đã đánh giá được thực trạng thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn về các mặt: Công tác phổ biến quy hoạch; Đánh giá kết quả thực hiện các giải pháp quy hoạch so với mục tiêu quy hoạch; Rà soát và điều chỉnh quy hoạch; Chỉ ra được các tác động của quy hoạch phát triển vùng tới phát triển cây

ăn quả tại địa phương

Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng tới thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả huyện Lục Ngạn như: Chất lượng quy hoạch; Năng lực các cơ quan tham gia thực hiện quy hoạch; Nguồn lực phát triển cây ăn quả; Sự ảnh hưởng của cơ chế chính sách

Trang 11

Trên cơ sở đánh giá thực hiện quy hoạch, đồng thời căn cứ vào định hướng, mục tiêu đặt ra để làm tốt công tác quy hoạch phát triển cây ăn quả, luận văn đã đề xuất một số giải pháp về đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, sản xuất cây ăn quả an toàn; phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; tăng cường năng lực chế biến bảo quản sau thu hoạch; phát triển mạng lưới tiêu thụ; các cơ chế chính sách nhằm phát huy tốt các tiềm năng, thế mạnh của huyện để góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả, đóng góp chung vào phát triển kinh tế-xã hội của huyện Lục Ngạn

Trang 12

xi

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Hoang Trong Canh

Thesis title: Assess implementation of planning development fruit trees in Luc Ngan district, Bac Giang province

Major: Economics Manage Code: 60 34 04 10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

- To systemize theoretical and practical to implementation planning and implementation planning development fruit trees;

- To assess the current situation of implementation planning development fruit trees in Luc Ngan district, Bac Gian province;

- To recommend solutions to improve implementation planning development fruit trees in Luc Ngan district, Bac Gian province

Materials and Methods

Methods of selection area study and sample size; collection information method; data processing and analyzing methods

Main findings and conclusions

The author evaluated the current situation of implementation planning development fruit trees in Luc Ngan district in term of to disseminate planning; to evaluate result implemented planning solutions comparing with planning targets; checked up and adjusted planning; pointed out the impact of planning development area

to develop fruit trees in the district

Factor affecting on implementation planning development fruit trees in Luc Ngan district such as quality of planning; capacity of partner department involving implementation planning; the resource to develop fruit trees; impact of sanction policies

Base on assessed implementation planning and target orientation to enrich implementation planning development fruit tree, the study has suggested solutions to force application advanced technology, produce safety fruit; develop infrastructure for production; strengthen capacity of processing and preventing postharvest; develop marketing channels; sanction to promote potentials, comparative advantage of the district contribution to enhance implementation planning development fruit trees and development socio-economics of Luc Ngan district

Trang 13

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam là trung tâm phát sinh của nhiều giống cây ăn quả Đây là nguồn tài nguyên vô cùng quý cần được khai thác, sử dụng phục vụ phát triển kinh tế,

xã hội một cách hiệu quả và bền vững Trong bối cảnh hội nhập tổ chức WTO, nhiều mặt hàng nông sản của nước ta sẽ có cơ hội xuất khẩu ra thế giới; trong đó

có cây ăn quả Đối với cây ăn quả như vải, bưởi và cam,.v.v chúng ta hiện đã có một vài sản phẩm đang trong quá trình xây dựng tên gọi, chỉ dẫn địa lý và nguồn gốc xuất xứ như: vải thiều Lục Ngạn, bưởi Năm Roi, bưởi Đoan Hùng, bưởi Da Xanh, cam sành Hà Giang, cam sành Hàm Yên, cam Cao Phong.v.v Như vậy,

mở rộng sản xuất các sản phẩm cây ăn quả là một lĩnh vực còn rất nhiều việc cần phải giải quyết để tạo ra sản phẩm hàng hóa lớn, có giá trị kinh tế để nâng cao thu nhập cho người sản xuất và tăng kinh ngạch xuất khẩu Hướng khai thác phát triển sản phẩm quả sẽ là điểm mạnh, có lợi thế cạnh trạnh cao đối với phát triển nông nghiệp ở nước ra Sản phẩm quả đã là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của Việt Nam; năm 2016 xuất khẩu rau quả đạt 2,45 tỷ USD lớn hơn xuất khẩu gạo (2,17 tỷ USD) và dầu thô (2,35 tỷ USD) (Hải quan, 2016)

Lục Ngạn là vùng có điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu cùng với sự phân hóa độ cao, địa hình đã tạo nên những tiểu vùng sinh thái rất đa dạng, có thể phát triển được nhiều giống cây đặc sản Cây ăn quả đã thực sự trở thành thế mạnh, chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập toàn huyện Lục Ngạn (đặc biệt là Vải thiều), giúp người dân có được sự phát triển về kinh tế trong những năm qua Năm 2014, Ủy ban nhân dân huyện Lục Ngạn đã xây dựng quy hoạch phát triển cây ăn quả đến năm 2020 và định hướng đến 2030 Bản Quy hoạch đã được phê duyệt theo Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 16/4/2014 Trong khoảng thời gian thực hiện tuy chưa dài, tình hình phát triển sản xuất cây ăn quả huyện Lục Ngạn đã đạt nhiều kết quả và hiệu quả rõ rệt Cụ thể năm 2013, Lục Ngạn có 7.500 ha vải thiều VietGAP, sản lượng đạt 72.000 tấn, giá trị đạt 1.296 tỷ đồng Đến năm 2015, tổng diện tích vải thiều toàn huyện còn 16.293 ha, đã có 9.500 ha vải thiều được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và 60,02 ha vải thiều Global GAP, tổng sản lượng vải thiều ước đạt 118.000 tấn, giá trị đạt 1.770 tỷ đồng Tổng sản lượng cây ăn quả có múi năm 2015 đạt trên 540 tỷ đồng, tăng hơn 120

Trang 14

áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất quả an toàn, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, khâu chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm còn yếu và nhất

là thiếu hệ thống kiểm tra theo tiêu chuẩn, tạo khối lượng sản phẩm hàng hóa chưa lớn để đáp ứng xuất khẩu; cơ chế chính sách chưa phù hợp với yêu cầu thực

tế như chính sách về đất đai, chính sách về tín dụng, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng; Những vấn đề vừa nêu chưa có được sự nghiên cứu khắc phục để bổ sung vào những giải pháp có tính hệ thống trong việc thực hiện quy hoạch những năm tiếp theo

Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi lựa chọn và tiến hành nghiên cứu

đề tài “Đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả tại huyện Lục Ngạn trong những năm qua, đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện công tác quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện, góp phần đẩy nhanh tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện quy hoạch

và thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả;

- Đánh giá thực trạng thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang;

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường thực hiện quy hoạch phát triển cây

ăn quả trên địa bàn huyện Lục Ngạn

Trang 15

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: là công tác thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang;

Đối tượng khảo sát: Để nghiên cứu chúng tôi tiến hành điều tra các cán bộ quản lý công tác lập và thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện Lục Ngạn (cán bộ UBND các cấp), cán bộ kỹ thuật (cán bộ phòng nông nghiệp, trạm khuyến nông,.v.v ) có liên quan đến hoạt động này Đồng thời, khảo sát các hộ nông dân nằm trong quy hoạch phát triển cây ăn quả tại địa bàn nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài: Năm 2016 – 2017

1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

(1) Những lý luận và thực tiễn nào làm rõ vấn đề thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả?

(2) Thực tiễn công tác quy hoạch phát triển cây ăn quả nói chung ở Việt Nam

và các địa phương cũng như ở huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang như thế nào?

(3) Thực trạng tình hình thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang diễn ra như thế nào?

(4) Giải pháp nào tăng cường thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang?

Trang 16

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm quy hoạch và các loại quy hoạch

2.1.1.1 Khái niệm quy hoạch, quy hoạch nông nghiệp, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch phát triển cây ăn quả

Quy hoạch là quá trình sắp xếp và phân bố không gian các hoạt động kinh

tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường để sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ mục tiêu phát triển bền vững do Nhà nước đặt ra cho thời kỳ dài hạn trên lãnh thổ xác định (Dự thảo trình Quốc hội Luật Quy hoạch, 2016)

Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực là luận chứng, lựa chọn phương án phát triển và phân bố ngành, lĩnh vực hợp lý trong thời gian dài hạn trên phạm vi

cả nước và trên các vùng, lãnh thổ (Chính phủ, 2006)

Từ đó ta có thể hiểu quy hoạch nông nghiệp là quy hoạch tổng thể, bao gồm nhiều nội dung hoạt động trong các lĩnh vực liên quan như kinh tế, văn hóa xã hội, môi trường có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động ở khu vực nông nghiệp Căn cứ vào các khái niệm trên, ta có thể hiểu, quy hoạch phát triển cây ăn quả là quy hoạch sản phẩm thuộc lĩnh vực quy hoạch nông nghiệp là luận chứng, lựa chọn phương án phát triển và phân bố cây ăn quả hợp lý về mặt không gian, thời gian, điều kiện cụ thể trong thời gian dài để đạt hiệu quả cao nhất

2.1.1.2 Mục đích, đối tượng, yêu cầu và nội dung thực hiện quy hoạch

xã hội và bảo vệ môi trường (Quốc hội, 2005)

Trang 17

Tạo ra những điều kiện thuận lợi và có hiệu quả trong sự hợp tác giữa các vùng, các địa phương và cả quan hệ hợp tác quốc tế

b Đối tượng

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn các ngành kinh tế kỹ thuật như công nghiệp, nông nghiệp thương mại, du lịch, v.v., các ngành sản phẩm như công nghiệp cơ khí, công nghiệp xi măng, công nghiệp dệt may, ngành cao su, cà phê,.v.v., đều được xây dựng và phát triển Đồng thời các tỉnh, thành phố cũng xây dựng quy hoạch phát triển cho cả quận, huyện…Trong những năm gần đây, các vùng kinh

tế lớn cũng được nghiên cứu và xây dựng quy hoạch phát triển Như vậy, có thể nói đối tượng chủ yếu của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội gồm: ngành, lãnh thổ (Dự thảo trình Quốc hội Luật Quy hoạch, 2016)

Khi ngành là đối tượng quy hoạch thì ngành bao gồm ngành kinh tế kỹ thuật và ngành kinh tế sản phẩm

Khi lãnh thổ là đối tượng quy hoạch thì bao gồm các cấp lãnh thổ khác nhau do yêu cầu của các tổ chức kinh tế xã hội của đất nước hay một đơn vị kinh

tế, lãnh thổ hành chính (Dự thảo trình Quốc hội Luật Quy hoạch, 2016)

c Yêu cầu xây dựng quy hoạch

Quy hoạch phát triển phải thể hiện được các quan điểm phát triển ở ba lĩnh vực: kinh tế, xã hội và môi trường Quy hoạch phát triển phải tuân thủ đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, phải tổng hợp hài hòa giữa các lĩnh vực hoạt động, đảm bảo tăng trưởng kinh tế nhanh, tiến bộ xã hội, không ô nhiễm môi trường

d Nội dung phương pháp quy hoạch

Có thể nói đây là phần quan trọng nhất của một bản đề án quy hoạch, trong

đó phải đưa ra được mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể cần đạt cho một thời gian dài của quy hoạch (thường là 5 – 10 năm); song song với đó là phải đề xuất được những phương án quy hoạch và lựa chọn được phương án tối ưu Từ đó đưa

ra được các nội dung quy hoạch và giải pháp thực hiện (Dự thảo trình Quốc hội Luật Quy hoạch, 2016)

Phương án quy hoạch tổng thể phát triển phải là công cụ điều tiết mọi đầu

tư vào từng ngành, từng cấp, từng địa phương sao cho phù hợp và hữu hiệu, ngăn chặn sự tự phát, tránh chồng chéo hoặc mâu thuẫn gây lãng phí nguồn nhân lực Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội phải thực sự là một tài liệu tư vấn cho các quan điểm của Chính phủ và hướng dẫn cho các cơ quan Chính phủ thực hiện

Trang 18

được chức năng quản lý kinh tế vĩ mô của mình, là tài liệu tham khảo và hướng dẫn cho người dân và các nhà đầu tư hiểu rõ được tiềm năng cơ hội và phương hướng phát triển kinh tế xã hội (Dự thảo trình Quốc hội Luật Quy hoạch, 2016) Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội (hoặc quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm) phải đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường, tiến bộ khoa học và công nghệ và phải đảm bảo phát triển bền vững, thích ứng với những thay đổi bất thường

Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội (hoặc quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm) cần phải đảm bảo yêu cầu của sự phát triển với khả năng thực hiện, giữa yêu cầu trước mắt và yêu cầu phát triển ổn định, bền vững và lâu dài, sự phát triển trọng điểm và toàn diện, giữa phát triển định tính và phát triển định lượng Nội dung phương pháp quy hoạch theo bảng 2.1

Bảng 2.1 Nội dung phương pháp quy hoạch

STT Hạng mục Đặt và thảo luận các vấn đề

1 Nhiệm vụ hoặc

công việc phải làm

- Tại sao ta sẽ làm quy hoạch

- Ta mong muốn kết thúc bằng cái gì

2 Hệ thống thông tin - Thu Thập những thông tin cần thiết

- Xử lý thông tin:

+ Cái gì đã biết + Cái gì cần tìm + Những cái gì là rủi ro

3 Xác định phương

hướng mục tiêu

của quy hoạch

- Thảo luận các căn cứ để xây dựng mục tiêu

- Mục tiêu tổng quát là gì

- Các chỉ tiêu cụ thể của từng lĩnh vực

4 Nội dung cần quy

hoạch

- Thảo luận những nhiệm vụ phải làm

- Để thực hiện được những nhiệm vụ này cần những bước gì

- Thảo luận những biện pháp tiến hành các nội dung chi tiết

- Thảo luận xem liệu công việc có khả năng hoàn thành theo

kế hoạch hay không

- Nếu không thì phải bổ sung thêm cái gì

- Cái gì cần điều chỉnh

- Có thể điều chỉnh bổ sung như thế nào

Nguồn: Nguyễn Quang Học và cs (2010)

Trang 19

Thông thường quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội phải đi trước một bước và làm cơ sở nền tảng cho các quy hoạch và làm cơ sở xây dựng quy hoạch các ngành, làm căn cứ để đặt ra mục tiêu, kết hoạch phát triển cho các ngành, lĩnh vực, các vùng,.v.v

2.1.2 Quy hoạch phát triển cây ăn quả

2.1.2.1 Những nội dung cơ bản của quy hoạch phát triển cây ăn quả

a Xác định quy mô ranh giới vùng sản xuất cây ăn quả

- Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng vùng sản xuất cây ăn quả

Điều tra đánh giá hiện trạng các loại nguồn lực về con người, tự nhiên, vật chất,.v.v và thực trạng các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường của vùng sản xuất cây ăn quả Phần việc này thuộc về cán bộ chuyên môn của các ngành khác nhau như Sở tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, Cục thống kê tỉnh, phòng thống kê cấp huyện Cán bộ làm quy hoạch đất nông nghiệp để phù hợp với quy hoạch về phát triển cây ăn quả của địa phương và có

kế hoạch điều chỉnh (QH vùng SX CAQ huyện Lục Ngạn đến năm 2020, 2015)

- Nhận biết các vấn đề đánh giá tiềm năng các nguồn lực

Các vấn đề về quản lý và sử dụng các nguồn lực cho phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương và phát triển cây ăn quả nói riêng tại địa bàn Đánh giá khả năng khai thác sử dụng các nguồn lực trong tương lai để đáp ứng mục tiêu của quy hoạch phát triển trong từng thời kỳ và điều kiện cụ thể, chú trọng phát triển cây ăn quả theo hướng vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa, chẳng hạn khi lập quy hoạch phát triển cây ăn quả cấp tỉnh (hoặc cấp huyện), Sở Nông nghiệp và PTNT (hoặc ngành nông nghiệp PTNT) dưới sự chỉ đạo của UBND cấp tỉnh (cấp trên) làm tốt công tác đánh giá tiềm năng các nguồn lực trên cơ sở các nghiên cứu của các bên liên quan Các nguồn lực chủ yếu ở đây bao gồm nguồn lực tự nhiên (đất đai và các điều kiện tự nhiên khác), nguồn lực kinh tế-xã hội như lao động, vốn, KHCN v.v (Nguyễn Quang Học, 2010)

b Xác định rõ mục đích và những mục tiêu cần đạt được của phương án quy hoạch

Để xác định được mục tiêu cần đạt được trong phương án quy hoạch phát triển cây ăn quả cần dựa vào các căn cứ sau:

Căn cứ vào kết quả dự báo những vấn đề trong tương lai như: Dự báo về dân số, lao động, dự báo về khả năng biến động về các loại nguồn lực trong từng

Trang 20

ăn quả một cách hiệu quả và bền vững (Nguyễn Quang Học, 2010)

Việc này chủ yếu thuộc về cán bộ làm quy hoạch thuộc chính quyền địa phương các cấp, các phòng chức năng thuộc ngành NN và PTNT, phối kết hợp với những cơ quan (hoặc cá nhân) làm tư vấn khoa học

c Xây dựng phương án quy hoạch

Lập đề án quy hoạch phát triển cây ăn quả cho địa bàn nghiên cứu, xây dựng các dự án khả thi cho các hoạt động cụ thể của từng địa bàn có tính đến yếu

tố kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đáp ứng được mục tiêu đề ra trong từng thời kỳ quy hoạch :

- Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ;

- Tổ chức và sử dụng lao động;

- Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế;

- Dự tính tiến độ thực hiện quy hoạch

Lựa chọn các dự án theo thứ tự ưu tiên và theo tiềm năng các nguồn lực Xác định thời gian bắt buộc phải hoàn thành các dự án, mối quan hệ giữa các dự

án (Nguyễn Quang Học, 2010)

d Xây dựng kế hoạch và các giải pháp để thực hiện

Các nội dung cần được thực hiện theo các dự án với những kế hoạch và giải pháp chi tiết đảm bảo tiến bộ trên cơ sở thể hiện được tính ưu tiên, tính tiết kiệm

và tính tích cực trong quy hoạch (Nguyễn Quang Học, 2010)

2.1.2.2 Phương pháp quy hoạch

Quy hoạch phát triển cây ăn quả là vấn đề phức tạp đa phương, đa mục tiêu, bao gồm nhiều vấn đề rất đa dạng vì vậy để có thể xây dựng được một bản quy hoạch tốt chúng ta cần áp dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau Thông thường hầu hết các loại hình quy hoạch người ta thường áp dụng phương pháp nghiên cứu hệ thống để có thể xây dựng quy hoạch (Nguyễn Quang Học, 2010)

Trang 21

2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của quy hoạch phát triển cây ăn quả

2.1.3.1 Vai trò của quy hoạch phát triển cây ăn quả

Quy hoạch phát triển cây ăn quả là một bước cụ thể hóa chiến lược về không gian, nó trở thành cơ sở lập các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn được xây dựng, là công cụ giúp đỡ các cấp chính quyền cũng như cơ quan chuyên môn điều hành quản lý kinh tế, giúp người dân điều chỉnh phù hợp các hoạt động sản xuất CAQ của mình theo quy hoạch thống nhất, giúp các chủ đầu

tư xác định được vị trí, thời điểm đặt nhà máy, xí nghiệp chế biến CAQ phù hợp, tiết kiệm chi phí

Quy hoạch phát triển CAQ là một trong những căn cứ của việc lập các dự

án đầu tư, xây dựng các cơ sở chế biến, bảo quản, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm cây ăn quả góp phần phát triển sản xuất ngành trồng trọt của một địa phương, vùng kinh tế,.v.v

Quy hoạch phát triển CAQ là cơ sở quan trọng nhưng đồng thời cũng cần

kế thừa, tuân thủ sự phân bổ đất đai trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng lãnh thổ, hệ thống quản lý đất đai để quy hoạch đất cây ăn quả không bị chồng chéo với các đối tượng khác (cây trồng khác, đối tượng đất phi nông nghiệp.v.v )

2.1.3.2 Ý nghĩa của việc quy hoạch phát triển cây ăn quả

- Xác định phương hướng phát triển CAQ, chỉ ra những vùng chuyên môn hóa, vùng sản xuất hàng hóa tập trung trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của địa phương, có khả năng hợp tác về kinh tế

- Xác định, chọn được vùng trọng điểm phát triển CAQ giúp Nhà nước cũng như các địa phương tập trung đầu tư vốn cũng như các nguồn lực hợp lý hiệu quả

- Xây dựng được cơ cấu phát triển CAQ, các chỉ tiêu phát triển CAQ và sản phẩm hàng hóa của địa bàn cụ thể; xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ phát triển CAQ

- Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển ngành, nghiên cứu tổ chức quản lý kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu và bố trí cơ cấu cây trồng được chọn với quy mô và chế

độ canh tác hợp lý, theo hướng tập trung để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm cây ăn quả; đồng thời phân bố

Trang 22

a Công bố và phổ biến quy hoạch

- Đánh giá việc công bố và phổ biến quy hoạch trên phương tiện thông tin đại chúng (Nguyễn Chính Thống, 2014):

+ Các phương thức truyền tin;

+ Đối tượng truyền tin có đầy đủ tới các đối tượng;

+ Công bố quy hoạch có hợp lý về thời gian;

+ Đánh giá việc công bố quy hoạch có đảm bảo các bên hữu quan hiểu rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trong thực hiện yêu cầu quy hoạch

b Lập kế hoạch thực hiện quy hoạch

Lập kế hoạch đầu tư các dự án sử dụng ngân sách nhà nước; kế hoạch huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho các dự án đầu tư; kế hoạch sử dụng đất phục vụ cho phát triển theo quy hoạch; kế hoạch khác

c Huy động nguồn lực, tổ chức thực hiện quy hoạch

Đánh giá việc tổ chức thực hiện huy động các nguồn lực cho thực hiện quy hoạch (Nguyễn Chính Thống, 2014):

- Nguồn lực tài chính;

- Nguồn lực con người;

- Nguồn lực đất đai và nguồn lực khác

d Giám sát đánh giá thực hiện quy hoạch

- Đánh giá tổ chức thực hiện so với mục tiêu của quy hoạch;

- Tiến độ hoạt động so với mục tiêu quy hoạch;

Trang 23

- Kết quả thực hiện so với mục tiêu nội dung quy hoạch và so với định mức tiêu chuẩn

e Điều chỉnh quy hoạch, thực hiện kế hoạch

Điều chỉnh chung quy hoạch khi mục tiêu, định hướng phát triển thay đổi ảnh hưởng đến khả năng thực hiện kịch bản phát triển và không gian phát triển kinh tế-xã hội

f Đánh giá ban đầu về tác động

Đánh giá các tác động của thực hiện quy hoạch tới phát triển kinh tế xã hội

và môi trường của địa phương (Nguyễn Chính Thống, 2014)

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả 2.1.5.1 Chất lượng của quy hoạch

Chất lượng quy hoạch được thể hiện qua cơ sở khoa học của quy hoạch; quy hoạch có phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương không?; Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch có khả thi không?; Quy hoạch

có thống nhất với các quy hoạch khác như giao thông, sản xuất.v.v không?; Có phù hợp với điều kiện, tiềm năng của địa phương không?; Có phù hợp với xu thế thị trường không? (Nguyễn Chính Thống, 2014)

2.1.5.2 Năng lực cán bộ về lập, tổ chức thực hiện quy hoạch

Năng lực cán bộ lập kế hoạch là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo quy hoạch có phù hợp, mang tính thực tiễn và tính khả thi Vị trí này cần có am hiểu

về công tác quy hoạch, có cái nhìn tổng thể về vấn đề lập quy hoạch phát triển cây ăn quả, nắm chắc chuyên môn và biết phối hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan (Nguyễn Chính Thống, 2014)

Việc tổ chức thực hiện quy hoạch sản xuất như thế nào và quy định quy trình sản xuất có vai trò quyết định sự thành công hay thất bại trong cả quá trình cho ra sản phẩm Đây là yếu tố kết hợp tổng hợp các điều kiện thuận lợi về nhiều mặt để giúp người sản xuất cây ăn quả trong vùng quy hoạch có được những sản phẩm hàng hóa có chỗ đứng trên thị trường và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (Nguyễn Chính Thống, 2014)

2.1.5.3 Nguồn lực phát triển cây ăn quả

a Tài nguyên đất trong phát triển cây ăn quả

- Vai trò của đất đai trong phát triển cây ăn quả

Trang 24

Đất đai là một tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia và nó cũng

là yếu tố mang tính quyết định sự tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Các Mác viết: “Đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp”

Đất đai là môi trường sống, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, năng suất, chất lượng cây trồng phụ thuộc nhiều vào từng nhóm đất, loại đất Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế trong việc phát triển cây ăn quả

- Đặc điểm kinh tế của đất đai

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế Các tư liệu sản xuất khác khi dùng dễ bị hao mòn, còn đất đai thì có thể tốt hơn nếu sử dụng hợp lý Điều này là do đất đai có độ phì nhiêu

Diện tích đất có giới hạn, do giới hạn trong từng vùng và vùng phạm vi lãnh thổ mỗi quốc gia Điều này ảnh hưởng tới việc mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp Quỹ đất ngày càng có hạn do nhu cầu ngày càng tăng về đất phục

vụ phát triển đô thị hóa và công nghiệp hóa

Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất Điều này ảnh hưởng tới việc quy hoạch phát triển cây ăn quả

Đất đai là hàng hóa đặc biệt, vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động Đất đai cũng tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con người Đất đai chịu sự quản lý của nhà nước tùy chế độ mà đất đai được trao quyền tài sản (quản

lý, sử dụng, trao đổi, sở hữu,.v.v) cho tổ chức, cá nhân nhiều hay ít

- Các nguyên tắc quản lý và sử dụng đất đai: Đất đai phải có chủ thể quản

lý, sử dụng hiệu quả, bền vững, đầy đủ và hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế cao, đúng pháp luật và bền vững Do vậy, việc bố trí cây ăn quả phải dựa trên tính thích hợp lợi thế so sánh để đạt hiệu quả kinh tế-xã hội và phát huy lợi thế cạnh tranh

b Tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Tài nguyên thiên nhiên và môi trường là tài sản công, mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền sử dụng và khai thác Tuy nhiên, để phát huy các ngoại ứng tích cực và tránh các ngoại ứng tiêu cực thì cần phải quy hoạch, sử dụng hợp lý

để sử dụng có hiệu quả nhất tài nguyên thiên nhiên và môi trường (Nguyễn

Trang 25

Chính Thống, 2014)

Cần quan tâm tới tác động ngoại ứng tích cực (như bố trí sản xuất, cơ cấu cây trồng vật nuôi hợp lý), hạn chế ngoại ứng tiêu cực từ các hoạt động phát triển cây ăn quả Đó là ảnh hưởng từ hoạt động cải tạo đất không đúng, trồng cây ăn quả không hợp lý, ô nhiễm đất, nước, không khí do việc dùng hóa chất, thuốc bảo

vệ thực vật,.v.v (Nguyễn Chính Thống, 2014)

c Lao động trong phát triển cây ăn quả

- Đặc điểm của lao động trong phát triển cây ăn quả

Lao động phổ thông làm nông nghiệp thường không chuyên sâu, mang tính thời vụ, phần lớn lao động ít được đào tạo qua trường lớp

Lao động nông nghiệp diễn ra trong phạm vi không gian lớn, đa dạng về địa bàn, điều kiện sản xuất

Thị trường lao động trong phát triển cây ăn quả có đặc điểm là: cung lao động dồi dào, lao động mang tính thời vụ và giá tiền công lao động thường thấp Lao động của nông trại chủ yếu bao gồm lao động của nông trại hay doanh nghiệp, lao động từ thị trường và lao động từ đổi công

- Nguyên tắc sử dụng lao động trong phát triển cây ăn quả: Lao động phải được sử dụng đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả cao (Nguyễn Chính Thống, 2014)

d Vốn trong phát triển cây ăn quả

- Vai trò của vốn trong phát triển cây ăn quả

Phát triển nông nghiệp nói chung, phát triển cây ăn quả nói riêng thì vốn là yếu tố rất quan trọng Nó là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa

Vốn là điều kiện để cho các hộ, các doanh nghiệp đầu tư, thực hiện tốt các khâu trong sản xuất, chế biến, bảo quản, giới thiệu sản phẩm cây ăn quả giúp phát triển cây ăn quả đạt kết quả tốt

Quy mô và chất lượng của vốn là điều kiện tiên quyết cho các hộ, doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình, khai thác tốt các nguồn lực khác dùng vào sản xuất kinh doanh (Nguyễn Chính Thống, 2014)

- Đặc điểm của vốn trong phát triển cây ăn quả

Do chu kỳ sản xuất nông nghiệp dài và có tính thời vụ nên vốn dùng trong

Trang 26

sản xuất và phát triển cây ăn quả có mức chu chuyển chậm và cũng có tính thời

vụ Vốn trong sản xuất và phát triển cây ăn quả đa dạng Một phần vốn này được dùng ngay vào trong quá trình sản xuất tiếp theo và thường không thông qua trao đổi trên thị trường (Nguyễn Chính Thống, 2014)

Cơ cấu và quy mô loại vốn này chịu sự tham gia của các thị trường tài chính trong nền kinh tế để huy động vốn cho đầu tư kinh doanh và tăng cao hiệu quả đầu tư (Nguyễn Chính Thống, 2014)

- Kinh tế của việc sử dụng vốn trong phát triển cây ăn quả: xác định mức vốn một cách hợp lý, huy động có hiệu quả vốn, phân bổ hợp lý vào các hoạt động sản xuất kinh doanh vào thời ký kiến thiết cơ bản của vườn cây (Nguyễn Chính Thống, 2014)

e, Công nghệ trong phát triển cây ăn quả

- Vai trò của công nghệ trong phát triển cây ăn quả

Công nghệ giúp cho quá trình phát triển và sản xuất cây ăn quả được diễn

ra có hiệu quả Công nghệ là hướng để làm tăng sản phẩm trong điều kiện nguồn lực ngày một khan hiếm (Nguyễn Chính Thống, 2014)

Công nghệ làm cho đầu vào trong phát triển cây ăn quả ngày càng đa dạng hơn, tăng thu nhập cho người sản xuất và rút ngắn thời gian đầu tư, chăm sóc

- Đặc điểm của công nghệ trong phát triển cây ăn quả

Công nghệ gắn liền với quá trình sinh học Công nghệ trong phát triển cây

ăn quả là sự kết hợp chặt chẽ giữa các kỹ thuật hiện đại và phương pháp truyền thống Khoa học công nghệ cần phải được xây dựng theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường (Nguyễn Chính Thống, 2014)

Công nghệ trong phát triển cây ăn quả được xây dựng theo hướng của một nền nông nghiệp bền vững, lấy hiệu quả tổng hợp kinh tế-xã hội và môi trường là thước đo Ngày nay, công nghệ kỹ thuật có thể tác động đến các khâu của quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản và tiêu thụ cây ăn quả Trong sản xuất cây ăn quả, có thể rút ngắn thời gian sinh trưởng ở giai đoạn kiến thiết cơ bản, có thể rải

vụ, cho ra quả trái vụ,.v.v (Nguyễn Chính Thống, 2014)

- Nhân tố thay đổi công nghệ trong phát triển cây ăn quả

Nông dân tự rút ra kinh nghiệm trong quá trình trồng, sản xuất và sử dụng các nguồn lực dẫn đến sự thay đổi kỹ thuật (Nguyễn Chính Thống, 2014)

Trang 27

Kết quả của các chương trình nghiên cứu của các nhà khoa học, của mỗi quốc gia làm cho công nghệ thay đổi Nhập khẩu các kỹ thuật và công nghệ mới

từ nước ngoài cũng làm thay đổi công nghệ (Nguyễn Chính Thống, 2014)

- Nội dung phát triển công nghệ

Ứng dụng tiến bộ công nghệ sinh học vào sản xuất và phát triển cây ăn quả Hoàn thiện hệ thống quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, quy trình bảo quản, chế biến sản phẩm Tiến bộ kỹ thuật trong việc sử dụng giống cây cải tạo đất, sử dụng nguồn nước phục vụ nông nghiệp, nông thôn và bảo vệ môi trường Tiến bộ

kỹ thuật trong việc sử dụng các phương tiện hóa học như phân bón, thuốc bảo vệ cây trồng, thuốc kích thích tăng trưởng, v.v (Nguyễn Chính Thống, 2014) Những tiến bộ liên quan đến người lao động nông nghiệp bao gồm: trình độ văn hóa, trình độ quản lý, kỹ năng, trình độ lành nghề, trình độ tiếp thị,.v.v Tiến

bộ kỹ thuật trong việc trang bị và sử dụng các phương tiện máy móc cơ khí hiện đại như máy móc canh tác nông nghiệp, máy thu hoạch, sau thu hoạch.v.v hệ thống các công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất như đường xá, cầu cống, nhà xưởng, kho bãi,.v.v (Nguyễn Chính Thống, 2014)

- Các xu hướng cơ bản của thay đổi công nghệ (Nguyễn Chính Thống, 2014) Thứ nhất là phát triển tiết kiệm vốn và sử dụng nhiều lao động (chủ yếu ở

cả nước đang phát triển);

Thứ hai là phát triển kỹ thuật sử dụng vốn và tiết kiệm lao động (chủ yếu ở các nước phát triển);

Thứ ba là phát triển sử dụng ít dùng các hợp chất hóa học;

Thứ tư là phát triển kỹ thuật tiết kiệm đất;

Thứ năm là phát triển các kỹ thuật tốn ít chi phí, tiến tới đa dạng hóa sinh học

2.1.5.4 Các chủ trương, chính sách

Các chính sách của trung ương, địa phương về phát triển cây ăn quả có ý nghĩa rất quan trọng Các chính sách giúp phát huy lợi thế so sánh, nhằm làm gia tăng các loại sản phẩm, giá trị sản xuất hàng hóa nông nghiệp, thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu cho sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, góp phần đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Một số chính sách đáng chú ý:

Trang 28

- Chính sách kinh tế nhiều thành phần;

- Chính sách đầu tư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào nông nghiệp;

- Chính sách giá cả, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp;

- Chính sách kinh tế vĩ mô có ý nghĩa tạo ra môi trường kinh doanh để phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa;

- Phát triển khoa học, công nghệ, cung cấp dịch vụ thông tin, đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng (hệ thống đường giao thông, điện, thủy lợi, hệ thống thông tin liên lạc,.v.v ), cung cấp vốn, tín dụng,.v.v

Những vấn đề này thể hiện sự can thiệp và trợ giúp của Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng, là nhân tố không thể thiếu được trong phát triển nông nghiệp hàng hóa phát triển bền vững nói chung và phát triển cây ăn quả nói riêng (Nguyễn Chính Thống, 2014)

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÂY ĂN QUẢ

2.2.1 Thực tiễn thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên thế giới Cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, được trồng ở nhiều nước trên thế giới như Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Mỹ, Nhật Bản, Đài Loan,.v.v Mỗi nước có một hoặc nhiều loại cây ăn quả khác nhau tùy thuộc vào điều kiện

về khí hậu, địa hình và đất đai Các nước vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới: Trung

Mỹ, Đông Nam Á trồng nhiệt các loại quả như chuối, xoài, dứa, bưởi, cam, quýt, v.v Các nước vùng ôn đới trồng nhiều các cây ăn quả có khả năng chịu lạnh như lê, táo, mơ, nho, mận,.v.v

Đông Nam Á là một trung tâm quan trọng hàng đầu về sự đa dạng cây ăn quả Theo ước lượng của Roberto E Coronel (1994) thì có trên 400 loài cây ăn quả đang được trồng tại vùng này, trong đó 90% là cây thân gỗ, 10% là cây thân thảo Cây ăn quả thân gỗ bản địa khoảng trên 227 loài, còn lại là được di thực từ nơi khác đến và trồng thành công như đu đủ, dứa, ổi, sapôchê, mãng cầu, (Roberto E Coronel, 1994)

Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2014 tổng sản lượng quả của thế giới đạt 778.572.112 tấn Trong đó, Trung Quốc là nước đứng đầu trên thế giới về sản xuất các loại quả với sản lượng chiếm 18,41% tổng sản lượng quả trên thế giới Tiếp đến là Ấn Độ chiếm 11,5%, Braxin chiếm 4,9% tổng sản lượng quả trên thế

Trang 29

giới Tỷ lệ sản xuất quả ở cây chuối chiếm tới 16,21% tổng sản lượng các loại quả trên thế giới, nguyên nhân là do chuối có thể trồng rộng rãi ở nhiều nước, từ vùng nhiệt đới tới vùng á nhiệt đới, mặt khác các sản phẩm chế biến từ quả chuối rất đa dạng và được đông đảo người sử dụng ưa chuộng Các loại quả khác như táo, nho, cam cũng chiếm vị trí quan trọng trong tổng sản lượng quả trên thế giới

và có giá sử dụng lớn với các sản phẩm quả tươi, nước ép, chế biến ruợu, ngoài

ra nho còn làm thực phẩm khô,.v.v (FAO, 2014)

Ngoài ra, các nước Đông Nam Á ngoài các cây ăn quả chính còn phát triển

và mở rộng diện tích trồng ở một số cây ăn quả khác như Thái Lan đã trở thành nước hàng đầu về cây dứa (quả truyền thống) và nổi tiếng với các quả đặc sản như bòn bon, nhãn, sầu riêng…hay Philippines hàng đầu về cây chuối, tương tự như mít đã trở thành cây ăn quả chính ở Indonesia

Các nước trên thế giới đều rất coi trọng công tác quy hoạch phát triển các vùng cây ăn quả trên cơ sở phát huy tiềm năng điều kiện tự nhiên (nhất là đất đai

và sinh thái) để có được lợi thế cạnh tranh

Trang 30

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất quả của một số nước trên thế giới năm 2014

Trang 31

Từ việc biết tận dụng, thích ứng với biến đổi khí hậu mà lượng xuất khẩu hoa quả của Indonesia đã tăng đáng kể, từ 171,8 ngàn tấn, thu 116 triệu USD năm 2004 lên 323,9 ngàn tấn, thu 235 triệu USD năm 2008 Năm 2010 là 360 ngàn tấn, thu 250 triệu USD Năm 2012 là 400 tấn và đến nay, Indonesia trở thành một 3 nước xuất khẩu hoa quả nhiệt đới lớn nhất thế giới với khoảng 450 ngàn tấn/năm 2013, thu 370 triệu USD (Bộ Nông nghiệp Indonesia, 2014)

Indonesia được xem là một nước nông nghiệp ở châu Á có sự thích ứng và tận dụng thành công cơ hội từ biến đổi khí hậu

Ở Thái Lan đã phát triển vùng chuyên canh cây ăn trái chất lượng cao Cũng như nhiều nước trong lưu vực sông Mê Kông, Thái Lan có những vùng đất màu mỡ, trù phú; điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả Bên cạnh đó, nước này còn có nhiều loại quả đặc sản nổi tiếng thế giới như nhãn, xoài, măng cụt Hiện, Thái Lan có 7 loại quả chính: chuối, dứa, xoài, nhãn, sầu riêng, chôm chôm, măng cụt Từ năm 2005, sản lượng các loại quả chính của “đất nước nụ cười” đã đạt 6,7 triệu tấn, xuất khẩu trên 1 triệu tấn, đạt kim ngạch hơn 800 triệu USD Trong đó, quốc gia này có những loại trái cây đứng đầu khu vực như chuối có 139.000ha, sản lượng 1,8 triệu tấn (đứng thứ 3 Đông Nam Á); xoài 316.000ha, sản lượng trên 2 triệu tấn (đứng thứ

3 thế giới, sau ấn Độ và Trung Quốc); dứa 96.000ha, sản lượng 2,2 triệu tấn, đứng đầu thế giới Theo Vụ Phát triển nông nghiệp Thái Lan, năm 2008 tổng kim ngạch xuất khẩu trái cây nhiệt đới của nước này đã đạt 50 tỷ baht, tương đương 1 tỷ USD Để phát huy tốt tiềm năng này, Thái Lan đang tập trung cải tiến chất lượng các loại trái cây nhiệt đới nhằm tấn công sang thị trường châu Âu và châu Mỹ Một chiến lược điển hình cho tham vọng này là Thái Lan đang đẩy mạnh cải tiến chất lượng giống cây ăn quả Thực ra, không phải đến bây giờ người Thái mới tập trung vào khâu giống mà từ hàng chục năm trước, Chính phủ Thái Lan đã chi hàng tỷ baht /năm cho công tác nghiên cứu, chọn, lai tạo giống

Do chú trọng đầu tư cao cho công tác nghiên cứu, chọn tạo giống cây ăn quả, thị trường xuất khẩu trái cây của Thái Lan được đánh giá thuộc dạng phát triển mạnh nhất châu Á Công nghệ sản xuất giống vượt trội tạo giống mới, giống độc quyền là yếu tố vô cùng quan trọng, khẳng định vị trí của một loại trái cây hàng hóa, nhất là khi các nước đang triển khai thực hiện việc bảo hộ giống cây trồng nông nghiệp Nhận thức được điều này, các nhà khoa học cũng như Chính phủ Thái Lan đã xây dựng chiến lược nghiên cứu, lai tạo giống có tầm cỡ, với hy

Trang 32

vọng sẽ thành công trong chiến lược xuất khẩu trái cây ra nhiều nước trên thế giới Bên cạnh đó, chiến lược phát triển cây ăn quả của Thái Lan còn dựa vào loại quả truyền thống và quả đặc sản Và Thái Lan đã thành công khi trở thành nước đứng đầu thế giới về cây dứa (quả truyền thống), đồng thời lại nổi tiếng với các loại quả đặc sản khác như bòn bon, nhãn, sầu riêng Giống như việc sản xuất lúa, nếu như ngân hàng gen Thái Lan có tới hơn 24.000 dòng/giống lúa thì cây ăn quả cũng có tới vài chục ngàn dòng Việc cải tạo giống cây ăn quả đã được nông dân thực hiện qua nhiều năm, nhưng chủ chốt vẫn là lực lượng các nhà khoa học nông nghiệp hùng hậu, có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm và nền công nghiệp giống hiện đại, bài bản … Thái Lan có chính sách miễn giảm 50% thuế nhập khẩu đối với các loại máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp; với các

dự án phát triển, nhân giống, cơ quan chức năng thường xuyên cử nhân viên đến giám sát và thẩm tra thường xuyên quy trình sản xuất, ghi chép vào sổ sách

để xem quy trình đó có đảm bảo chất lượng và phù hợp với tiêu chuẩn đề ra hay không Để luôn có nguồn cây giống tốt và đáp ứng đủ nhu cầu của người trồng, Thái Lan chia thành hai nhóm Nhóm thứ nhất là trái cây mùa vụ như xoài, sầu riêng, chôm chôm, nhãn, mãng cầu, măng cụt và vải Nhóm thứ hai là trái cây cho quả quanh năm như dứa, chuối, đu đủ, mít Sự phân loại trên giúp Nhà nước có chính sách đầu tư nghiên cứu giống và định hướng sản xuất phù hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng Những giải pháp đồng bộ và bài bản đã giúp Thái Lan luôn giữ vị trí hàng đầu thế giới về xuất khẩu nông sản (Minh Huệ, 2016)

Philippines với ba loại quả chính là chuối, dứa, xoài cũng mang lại hiệu quả kinh tế cao và ngày càng phát triển mạnh Năm 2005, diện tích chuối thu hoạch của nước này là 400 nghìn ha, sản lượng 5,50 triệu tấn (8% sản lượng chuối toàn cầu, đứng thứ tư sau Ấn Độ chiếm 24%, Ecuador chiếm 9% và Brasil 9%) Năm

2006, sản lượng chuối, dứa, xoài của Philippines đạt tương ứng là 6,80 triệu tấn chuối, 1,834 triệu tấn dứa, 918 nghìn tấn xoài Đến năm 2006, Philippines đã xuất khẩu quả lên tới 700 triệu đô la Mỹ và đang có dự án cải thiện chất lượng quả nhằm đáp ứng mục tiêu yêu cầu vệ sinh của trái cây xuất khẩu (Bộ Nông nghiệp Philippines, 2007)

Những nước khác trong khối Asean như Malaysia, Camphuchia, Lào, Brunei và Đông Timor có diện tích trồng cây ăn quả không nhiều Malaysia là nhà sản xuất cây cọ dầu lớn nhất thế giới Diện tích cây ăn quả giảm dần do giá

Trang 33

nhân công cao và do sự công nghiệp hóa Ở Camphuchia, các loại quả chính là chuối, xoài, cam, mít, sầu riêng với diện tích ước 36.700 ha, sản lượng khoảng 200 ngàn tấn Myanmar có nhiều diện tích cây ăn quả nhưng tình trạng cấm vận kéo dài đã đẩy lùi nền kinh tế nước này và số liệu thống kê rất hạn chế Lào, Brunei, Đông Timor do diện tích ít nên sản lượng trái cây không nhiều (FAO, 2014) 2.2.2 Thực tiễn thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả ở Việt Nam Việt Nam là nước nhiệt đới, có điều kiện tự nhiên, sinh thái đa dạng phù hợp phát triển nhiều loại cây ăn quả có giá trị kinh tế hàng hóa và xuất khẩu Trong quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp hướng đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 đã nêu chỉ tiêu phát triển cây ăn quả với diện tích bố trí khoảng 910 nghìn ha, trong đó

810 nghìn ha các cây ăn quả chủ lực, các vùng trồng chủ yếu là Trung du miền núi phía Bắc 200 nghìn ha, ĐBSH 80 nghìn ha, Bắc Trung bộ 70 ngàn ha; duyên hải Nam Trung bộ 30 nghìn ha, Tây Nguyên 30 ngàn ha, ĐBSCL 350 ngàn ha

Diện tích cây ăn quả của Việt Nam hiện đạt 786 nghìn ha tính đến năm

2016, trong đó vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất cây

ăn quả lớn nhất cả nước, đạt 298 nghìn ha (chiếm 37,9% tổng diện tích cây ăn quả cả nước); vùng Đông Nam Bộ đứng hàng thứ hai, với diện tích 187 nghìn ha (chiếm 23,8% tổng diện tích cây ăn quả cả nước)

Những năm gần đây, diện tích cây ăn quả có tốc độ phát triển chậm (chỉ hơn 1% năm) Tuy nhiên, nhờ tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển đổi giống cây trồng, sản xuất chuyên canh và trình độ canh tác của các nhà vườn được nâng cao…, nên năng suất và sản lượng cây ăn quả tăng trưởng mạnh (3-4%/năm) Bên cạnh đó, thời gian qua, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và nhiều địa phương đã ban hành nhiều văn bản pháp luật về việc hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, trong đó có việc quy hoạch vùng sản xuất cây ăn quả tập trung, rải vụ, hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành cây ăn quả Những chính sách trên đã thúc đẩy sản xuất phát triển nhanh, đặc biệt là việc phát triển sản xuất theo hướng an toàn, bền vững như ban hành tiêu chuẩn VietGAP, khuyến khích người dân sản xuất theo tiêu chuẩn GlobalGAP, đã tạo điều kiện cho người sản xuất, người tiêu dùng chú ý nhiều hơn về sản xuất theo tiêu chuẩn nhất định, hướng đến một nền sản xuất an toàn, có truy xuất nguồn gốc sản phẩm, tạo tâm

lý an tâm hơn cho người tiêu dùng, tăng tính cạnh tranh của trái cây Việt Nam

Trang 34

Theo đó, Nhà nước cũng đã đầu tư cho các Viện nghiên cứu về giống, biện pháp kỹ thuật để hỗ trợ sản xuất Ngành nông nghiệp các tỉnh cũng đầu tư khá nhiều cho sản xuất trái cây, doanh nghiệp từng bước tham gia vào lĩnh vực này

để lo đầu ra Điều này cho thấy, giá trị xuất khẩu hàng năm luôn tăng và là mặt hàng có giá trị xuất siêu (lấy mốc từ năm 1996, Việt Nam chỉ xuất được 90,2 triệu USD/năm, nhưng đến năm 2008, chúng ta đã vượt mốc 400 triệu USD, năm 2011 vượt 600 triệu USD, năm 2012 lên hơn 800 triệu USD, rồi năm

2013, Việt Nam vượt mốc 1 tỷ USD và ước tính năm 2014, nước ta đạt 1,47 tỷ USD, tăng 34,9% so với năm 2013; theo tin từ Hiệp hội Rau quả Việt Nam ở thời báo kinh tế cho biết trong 11 tháng đầu năm 2014, Việt Nam đã xuất siêu rau quả khoảng 882 triệu USD Theo Cục Bảo vệ thực vật, hiện nay Việt Nam

có 40 chủng loại quả được xuất đến thị trường 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới (Tấn Vũ, 2015)

Để xây dựng ngành hàng trái cây chủ lực trồng tập trung ở Việt Nam phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trong nước và nước ngoài Phát triển bền vững cây ăn quả chủ lực trồng tập trung góp phần tái cơ cấu ngành trồng trọt, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nâng cao giá trị tăng thêm trên một đơn vị diện tích đất, tăng thu nhập cho người sản xuất và hiệu quả kinh doanh của các cơ sở thu mua, bảo quản, tiêu thụ trái cây Bộ Nông nghiệp & PTNN đã phê duyệt quy hoạch vùng cây ăn quả chủ lực trồng tập trung

và định hướng rải vụ một số cây ăn quả ở Nam Bộ đến năm 2020 (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013)

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ khẳng định tầm quan trọng của gói tín dụng cho nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch để phục vụ chủ trương phát triển nông nghiệp theo Nghị quyết Đại hội Đảng, Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và trong bối cảnh tăng trưởng của ngành nông nghiệp đang chững lại (An Hạ, 2017)

“Khi Chính phủ công bố gói này thì được giới doanh nghiệp, người dân đồng tình ủng hộ Các bộ phải thực hiện nghiêm chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong triển khai gói này, không để xã hội phải thất vọng”, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ nhấn mạnh (An Hạ, 2017)

Hiện Chính phủ đã có hành lang pháp lý để thực hiện phát triển NNCNC

Trang 35

nhưng để tạo ra sự thống nhất thì Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ giao NHNN ban hành Quyết định của Thống đốc NHNN hướng dẫn các NHTM thực hiện gói tín dụng này theo chỉ đạo của Thủ tướng, trước khi sửa đổi Nghị định số 55 và Thông tư số 10 (dự kiến trong quý II/2017) Theo thẩm quyền, Thống đốc NHNN xem xét cho DN tham gia chương trình được loại trừ dư nợ cho vay trong lĩnh vực NNCNC, linh hoạt trong quy định dự trữ bắt buộc để có thêm nguồn lực, nếu quá thẩm quyền thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ

NHNN chỉ đạo các NHTM tiết giảm chi phí hoạt động để góp phần giảm lãi suất cho vay NNCNC từ 0,5- 1,5% so với mặt bằng lãi suất cho vay Các NHTM đẩy mạnh truyền thông quảng cáo chương trình tín dụng này để tạo điều kiện tiếp cận công khai, minh bạch tới các đối tượng vay

NHNN chủ trì phối hợp với Bộ NN&PTNT giám sát định kỳ kết quả chương trình tín dụng cho nông nghiệp nói chung và NNCNC nói riêng

Bộ NN&PTNT khẩn trương tuyên truyền, tập huấn cho các đối tượng đi vay và cho vay về Quyết định số 738 ngày 4/3/2017 về tiêu chí xác định công trình, dự án NNCNC; phối hợp với Bộ TN&MT, Bộ Tư pháp rà soát, hoàn thiện văn bản hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn ứng dụng CNC; nhanh chóng thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất nông nghiệp để tạo thuận lợi cho DN thực hiện thủ tục giao dịch tài sản đảm bảo tại NHTM

Bộ NN&PTNT sớm chủ trì phối hợp với các địa phương quy hoạch khu, vùng nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC), quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm, quy hoạch phát triển cây trồng vật nuôi trên địa bàn

Tin tưởng lĩnh vực này không rủi ro lớn, Phó Thủ tướng cũng giao NHNN nghiên cứu việc mở rộng phạm vi tài sản đảm bảo trong lĩnh vực vay vốn NNCNC thế chấp bằng phương án kinh doanh hiệu quả, tài sản hình thành qua quá trình đầu tư, hay cho vay tín chấp

Để hỗ trợ các ngân hàng, Bộ Tài chính sớm hoàn thiện dự thảo Nghị định của Chính phủ về bảo hiểm nông nghiệp để ban hành trong thời gian sớm nhất, không thể trì hoãn thêm

2.2.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển cây ăn quả trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Bắc Giang là tỉnh có lợi thế về trồng cây ăn quả, theo niên gián thống kê

Trang 36

Theo quyết định số 269/QĐ-TTg ngày 02/3/2015 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, đã nêu: Phát triển sản phẩm chủ lực trong ngành nông nghiệp là vải thiều (trọng tâm là vùng Lục Ngạn) và cây ăn quả (trọng tâm là cây

có múi), trong đó định hướng không gian phát triển chủ lực đối với cây ăn quả là các huyện Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam

Năm 2015 tỉnh Bắc Giang thắng lớn về vải thiều với tổng doanh thu 4.600

tỷ đồng, tỉnh Bắc Giang đã thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, trong

đó chú trọng phát triển vùng sản xuất cây ăn quả tập trung tại Lục Ngạn với các cây ăn quả chủ lực như vải thiều, bưởi, cam, nhãn… Vải thiều tại Bắc Giang nói chung, huyện Lục Ngạn nói riêng được coi là cây xóa đói giảm nghèo, người dân vươn lên làm giàu từ cây vải và một số loại cây ăn quả khác Cây vải là sản phẩm chủ lực, tỉnh Bắc Giang chú trọng việc chỉ đạo, hướng dẫn nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chế biến hướng tới sản phẩm an toàn, sạch Năm

2014, diện tích vải theo tiêu chuẩn VietGap là 6.500 ha, sản lượng đạt 35.000 tấn, giá bán bình quân từ 15.000-25.000 đồng/kg Một số xã có diện tích vải VietGap lớn như Giáp Sơn, Phì Điền, Quý Sơn, Hồng Giang, Tân Quang, Thanh Hải của huyện Lục Ngạn Năm 2015 Lục Ngạn đã được cấp 70 giấy chứng nhận vải thiều VietGap cho 70 hộ nông dân, với diện tích là 96,3ha Ngoài vải thiều, Bắc Giang đã và đang tích cực triển khai đề án tái cơ cấu phát triển một số cây ăn quả có giá trị kinh tế cao trên địa bàn (giai đoạn 2014-2020) Theo các nhà khoa học, điều kiện đất và tiểu vùng khí hậu của Bắc Giang rất thích hợp với nhiều loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như cam đường Canh, cam Vinh, bưởi Diễn, táo Đài Loan… Qua so sánh của các nhà khoa học thuộc Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam (VAAS) cam đường Canh cho thu nhập gấp 17 lần, cam Vinh gấp 9,6 lần so với cây lúa… Thực tế cho thấy một số hộ gia đình ở Tân Mộc, Lục Ngạn trồng cam đường Canh cho năng suất 27 tấn/ha, giá bán từ 45.000 đến 60.000 đồng/kg, giá trị thu nhập trên một ha đạt 1,3 tỷ đồng

Theo ông Nguyễn Văn Khái, GĐ Sở NN-PTNT Bắc Giang cho biết, đề án

Trang 37

tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh đang được thực hiện rốt ráo và có hiệu quả Nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung đã hình thành như vải thiều, cam đường Canh, bưởi Diễn Lục Ngạn, lúa thơm Yên Dũng, lạc giống Tân Yên, rau an toàn, rau chế biến, nấm thực phẩm ở Lạng Giang, Tân Yên; gà đồi Yên Thế… Tuy nhiên hoạt động tiêu thụ nông sản trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn do việc quy trình trồng các loại cây ăn quả, cây công nghiệp, cây ngắn ngày, rau quả hàng hóa chưa phù hợp và sát với tình hình biến động dẫn đến việc sản xuất của nông dân theo phong trào, tự phát, tỷ lệ hàng hóa nông sản được ký hợp đồng tiêu thụ chưa cao, việc quản lý Nhà nước về công tác ký hợp đồng tiêu thụ nông sản còn nhiều bất cập Để phát huy hơn nữa hiệu quả kinh tế của các vùng sản xuất hàng hóa nông sản tập trung, tỉnh Bắc Giang chú trọng mở rộng thị trường, đặc biệt là liên kết với các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ nông sản Để đạt được mục tiêu trên ngành sẽ tập trung thực hiện tốt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Chú trọng đổi mới phương thức tổ chức sản xuất, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp, nhà khoa học và người dân trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, gắn với tái cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, bảo đảm phát triển bền vững, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả Ngoài việc liên kết, tỉnh Bắc Giang cũng cần chú trọng thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp để chế biến, tiêu thụ nông sản cho nông dân Quyết định số 459/QĐ-UBND về việc ban hành danh mục dự án kêu gọi thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2014-2020 của UBND đã thể hiện rõ điều đó

2.2.4 Bài học kinh nghiệm

Trên cơ sở thực tiễn quy hoạch phát triển CAQ trên thế giới, ở Việt Nam, tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển CAQ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Chúng tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm cho huyện Lục Ngạn như sau:

Thực hiện quy hoạch trên cần quy hoạch phát triển trên cơ sở điều tra, đánh giá đúng điều kiện đất đai, khí hậu phù hợp trồng cây ăn quả phát huy lợi thế tiểu vùng Tránh tình trạng phát triển CAQ theo phong trào, tự phát theo giá thị trường nhất thời Chú trọng mở rộng thị trường, liên kết với các doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm Đổi mới phương thức tổ chức sản xuất, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp, nhà khoa học và người dân trong sản xuất cây ăn quả, gắn với tái cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, bảo đảm phát

Trang 38

triển bền vững, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng hiệu quả

Quy hoạch phát triển CAQ phải gắn với những chính sách, đầu tư, hỗ trợ của nhà nước về phát triển cơ sở hạ tầng (nhất là giao thông, thủy lợi, chế biến, lưu thông, phân phối, tiêu thụ sản phẩm)

Chuyển giao kỹ thuật mới cho người sản xuất như giống tốt, rải vụ, trái vụ,

kỹ thuật bảo quản.v.v

Quy hoạch phát triển CAQ của huyện Lục Ngạn cần có sự vào cuộc của chính quyền địa phương Sản xuất gắn với quảng bá thương hiệu, xúc tiến thương mại, bao tiêu sản phẩm

2.3 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Có nhiều tác giả đã nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp về việc quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH như: Nguyễn Văn Phúc, Trần An Phong, Vũ Năng Dũng Các tác giả đã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, đặc điểm khí hậu thời tiết khác nhau cần phải quy hoạch cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả của các biện pháp kinh tế kỹ thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và đạt kết quả tốt nhất

Theo Hoàng Quốc Cường (2009), do có đặc điểm khí hậu, tự nhiên phong phú nên mỗi địa phương cấp huyện, xã cần xác định các loại cây trồng, vật nuôi thực sự phù hợp và có lợi thế ở địa phương mình để có biện pháp đầu tư phát triển, tạo sự phong phú, đa dạng về sản phẩm nông sản hàng hóa đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Triệu Thị Minh Hồng (2009) đã đưa ra các giải pháp để phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa: Quy hoạch và bố trí các cụm kinh tế nông nghiệp hàng hóa trên cơ sở khai thác, phát huy tốt tiềm năng, lợi thế của từng vùng; quy hoạch sản xuất hàng hóa gắn liền với chuyên môn hóa, đa dạng hóa nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, tổ chức sản xuất hàng hóa nông nghiệp,.v.v

Theo Hoàng Công Bình (2012), đã đưa ra các giải pháp để phát triển cây vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang như: công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch xác định các đặc thù về chất lượng của vải thiều Lục Ngạn, xác định đặc thù về điều kiện tự nhiên đất đai, khí hậu, địa hình quyết định chất

Trang 39

lượng đặc thù của Vải Thiều Lục Ngạn, xây dựng bản đồ vùng tương ứng với chỉ dẫn địa lý Vải Thiều Lục Ngạn; Xây dựng cơ sở hạ tầng cho vùng quy hoạch; hỗ trợ khuyến nông, hỗ trợ người dân về thông tin thị trường, giống, kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm; thị trường tiêu thụ chủ yếu ở thị trường Trung Quốc, vải đưa vào chế biến chủ yếu là sấy khô; công tác giám sát chất lượng cây vải thiều được quản lý bởi các cơ quan chức năng

Tóm lại, các báo cáo trình bày trên tập trung chủ yếu vào một số nội dung chính như đánh giá tiềm năng, phân vùng sinh thái hoặc đề cập đến một số nội dung như điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, kỹ thuật nông nghiệp, liên quan đến phát triển sản xuất cây ăn quả hay những sản phẩm cụ thể, mà chưa có báo cáo nào đề cập đến nội dung nghiên cứu Đánh giá thực hiện quy hoạch phát triển cây

ăn quả huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang

Trang 40

Hiện nay huyện Lục Ngạn gồm 29 xã và 1 trị trấn, có tổng diện tích tự nhiên là 103.253,1 ha Lục Ngạn có vị trí tương đối thuận lợi trong đi lại và giao lưu kinh tế, văn hóa với các khu vực khác

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí, địa hình huyện Lục Ngạn 3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Lục Ngạn là một bồn địa được bao bọc bởi 2 dải núi lớn là Bảo Đài ở phía Bắc và Tây Bắc Yên Tử và Huyền Đinh ở phía Nam và Đông Nam, địa hình

LẠNG SƠN

SƠN ĐỘNG LỤC NAM

Ngày đăng: 23/03/2021, 23:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w