1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của viện cây lương thực và cây thực phẩm

127 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt APAARI Hiệp hội các Viện nghiên cứu Nông nghiệp Châu Á Thái Bình Dương ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm KHNNVN Khoa học Nông nghiệp Vi

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ HỒNG GẤM

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU

VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ CỦA VIỆN CÂY LƯƠNG THỰC VÀ CÂY THỰC PHẨM

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Viết Đăng

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo

vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám

ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày 06 tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Gấm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Viết Đăng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế Nông nghệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà nội, ngày 06 tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Gấm

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Trích yếu luận văn viii

Thesis abstract x

Phần 1 Mở đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.5 Những đóng góp mới của đề tài 4

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 6

2.1 Cơ sở lý luận về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 6

2.1.1 Các khái niệm cơ bản, vai trò, phân loại 6

2.1.2 Đặc điểm của nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 12

2.1.3 Nội dung nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 14

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao

công nghệ 16

2.2 Cơ sở thực tiễn về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 20

2.2.1 Kinh nghiệm đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ các nước trên thế giới 20

2.2.2 Kinh nghiệm đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của một số tổ chức KHCN trong nước 23

Trang 5

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao

công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm 24

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 26

3.1 Đặc điểm cơ bản của viện viện cây lương thực và cây thực phẩm 26

3.1.1 Đặc điểm tình hình chung 26

3.1.2 Chiến lược nghiên cứu phát triển của Viện giai đoạn 2017-2020 31

3.2 Phương pháp nghiên cứu 32

3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 32

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 33

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 34

3.2.4 Phương pháp phân tích 34

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 35

Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 36

4.1 Thực trạng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại viện cây lương thực và cây thực phẩm 36

4.1.1 Nhu cầu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện CLT-CTP trong những năm qua 36

4.1.2 Huy động nguồn lực cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện CLT-CTP trong những năm qua 39

4.1.3 Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ của Viện CLT-CTP trong những năm qua 44

4.1.4 Kết quả chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, giai đoạn 2011 –2016 53

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của viện CLT-CTP 58

4.2.1 Tổ chức, quản lý các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện CLT-CTP trong những năm qua 58

4.2.2 Nguồn nhân lực cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện CLT-CTP giai đoạn 2011 – 2016 62

4.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh phí cho nghiên cứu, chuyển giao 64

4.2.4 Động lực, đạo đức nghề nghiệp cán bộ nghiên cứu, chuyển giao 78

4.2.5 Năng lực thực hiện công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ 81

Trang 6

4.3 Một số giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của

viện CLT-CTP giai đoạn 2017-2020 85

4.3.1 Các giải pháp chung ngành nông nghiệp 85

4.3.2 Mục tiêu đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm 87

4.3.3 Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm 88

Phần 5 Kết luận và kiến nghị 93

5.1 Kết luận 93

5.2 Kiến nghị 94

5.2.1 Đối với Nhà nước 94

5.2.2 Đối với Bộ NN&PTNT và các Bộ liên quan 94

Tài liệu tham khảo 95

Phụ lục 97

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt

APAARI Hiệp hội các Viện nghiên cứu Nông nghiệp Châu Á Thái Bình Dương ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

KHNNVN Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

PTNT Phát triển Nông thôn

SXNN Sản xuất nông nghiệp

TBKT Tiến bộ kỹ thuật

TSCĐ Tài sản cố định

VAAS Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

Viện CLT-CTP Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo cơ cấu tổ chức 27

Bảng 3.2 Diện tích đất được giao cho Viện CLT-CTP sử dụng 28

Bảng 3.3 Diện tích nhà làm việc, các cơ sở sản xuất thực nghiệm và dịch vụ 28

Bảng 3.4 Bảng phân bổ mẫu điều tra của đề tài 33

Bảng 4.1 Nhu cầu đề xuất các nhiệm vụ KHCN giai đoạn 2011-2016 37

Bảng 4.2 Kinh phí được giao giai đoạn 2011-2016 40

Bảng 4.3 So sánh kinh phí được giao với nhu cầu đề xuất giai đoạn 2011-2016 40

Bảng 4.4 Kinh phí phối hợp, tự chủ giai đoạn 2011-2016 43

Bảng 4.5 Kinh phí các đề tài, dự án KHCN phân theo cấp quản lý giai đoạn 2011-2016 44

Bảng 4.6 Tổng hợp kết quả nghiên cứu cơ bản của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, giai đoạn 2011-2016 46

Bảng 4.7 Tổng hợp các loại sản phẩm đã được công nhận giai đoạn 2011-2016 48

Bảng 4.8 Kết quả chuyển giao công nghệ giai đoạn 2011-2016 53

Bảng 4.9 Kết quả phát triển các sản phẩm khoa học công nghệ của Viện tại một số công ty từ năm 2011 – 2016 54

Bảng 4.10 Đánh giá chất lượng và khả năng phát triển các sản phẩm khoa học của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm 55

Bảng 4.11 Kinh phí khuyến nông giai đoạn 2011-2016 56

Bảng 4.12 Nguồn nhân lực của Viện Cây lương thực và CTP giai đoạn 2011 – 2016 63

Bảng 4.13 Đánh giá về nguồn nhân lực cho nghiên cứu khoa học và chuyển giao của Cây lương thực và CTP 63

Bảng 4.14 Đánh giá kinh phí nghiên cứu của Viện Cây lương thực và CTP 65

Bảng 4.15 Kinh phí mua sắm trang thiết bị giai đoạn 2011-2016 73

Bảng 4.16 Giá trị tài sản của Viện CLT-CTP giai đoạn 2011 – 2016 74

Bảng 4.17 Đánh giá trang thiết bị của Viện Cây lương thực và CTP 74

Bảng 4.18 Đánh giá năng lực, chế độ tiền lương của Viện Cây lương thực và CTP 80

Bảng 4.19 Đánh giá năng lực, kinh phí chuyển giao, chế độ đãi ngộ và chất lượng sản phẩm KHCN của Viện Cây lương thực và CTP 84

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Gấm

Tên luận văn: Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam

Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

- Đánh giá thực trạng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm trong thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm Để đảm bảo tính đại diện của mẫu đề tài sử dụng phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu Điều tra, phỏng vấn là các phòng quản lý, cán bộ nghiên cứu, chuyển giao của Viện và các tổ chức kinh tế Tổng số phiếu điều tra là 85 phiếu Tác giả sử dụng phương pháp thu thập thông tin gồm thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excell và được phân tích thông tin qua hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Tác giả đã đánh giá được thực trạng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm; nhu cầu và nguồn lực cho nghiên cứu và chuyển giao; kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ; kết quả chuyển giao

Kết quả nghiên cứu KHCN đã đóng góp tích cực cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam: thực hiện 123 đề tài, dự án; các mẫu giống cây trồng đạt được gồm duy trì, bảo tồn được 5.416 mẫu; Đánh giá dạng di truyền 350 mẫu; lai tạo được 1.584 tổ hợp lai;

Xử lý đột biến 70 mẫu; đánh giá và chọn lọc 4.350 mẫu; khảo nghiệm sinh thái 51 dòng

Có 60 giống cây trồng được công nhận; 5 quy trình; 235 bài báo tạp chí được đăng và

đã chuyển nhượng bản quyền và độc quyền kinh doanh được 19 giống cây trồng mới

Từ các hoạt động đó đã làm cho công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ có những bước tiến vượt bậc trong nghiên cứu

Trang 10

Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm như: tổ chức các hoạt động nghiên cứu và chuyển giao; nguồn nhân lực; cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh phí cho nghiên cứu và chuyển giao; động lực cho cán bộ và năng lực thực hiện công tác nghiên cứu và chuyển giao

Để đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm đề tài đã đề xuất một số giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách và khả năng huy động vốn, thực hiện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; giải pháp về

tổ chức các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao; giải pháp về cơ sở vật chất, kinh phí đầu tư cho nghiên cứu, chuyển giao; giải pháp về động lực cho cán bộ nghiên cứu, chuyển giao; giải pháp về năng lực thực hiện công tác nghiên cứu, chuyển giao góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 11

THESIS ABSTRACT

Master candidate: Nguyen Thi Hong Gam

Thesis title: Solution to boost research and technology transfer in Field Crops Research Institution

Major: Economics Management Code: 60 34 04 10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

- To contribute systemization theoretical and practical to enhance research and technology transfer;

- To assess current situation of research and technology transfer in Field Crops Research Institution;

- To recommend solution to boost research and technology transfer in Field Crops Research Institution

Materials and Methods

Methods of selection area study and sample size; collection information method; data processing and analyzing methods; depth interview methods

Main findings and conclusions

The author assessed the current situation research and technology transfer in Field Crops Research Institution: demand and resource for research and transfer; the result of technology research and technology transfer

The study analyzed factors affecting on research and technology transfer in Field Crops Research Institution: organization researching and transferring; human resource; infrastructure technology and research and transfer budget; staff force and capacity implementation research and transfer

The study also suggested solutions to enhance research and technology transfer

in Field Crops Research Institution: improve policies and ability to mobilize funds; solution to improve organization research and transfer activities; infrastructure and budget for research, transfer solutions; creative motivation for research, transfer staffs; solution of ability implementation research and transfer contribution to strengthen effectively in agricultural production

Trang 12

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, trong công tác quản lý khoa học và công nghệ nói riêng và hoạt động khoa học công nghệ nói chung đang nổi lên một vấn đề nóng bỏng là các kết quả nghiên cứu chưa thật sự đi vào sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, hay nói cách khác là các doanh nghiệp chưa “mặn mà” với các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước

Điều này cũng đồng nghĩa với việc những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước chưa được thương mại hóa, hiệu quả hoạt động KH&CN đạt từ mức thấp Trong khi đó, Ngân sách Nhà nước đầu tư cho KH và CN từ năm 2000 đến nay đầu đạt mức 2% tổng chi ngân sách hàng năm Kể từ năm

2000, mỗi năm nhà nước bỏ ra từ 2,5 đến 3 tỷ USD để nhập khẩu thiết bị, công nghệ (chỉ đứng sau giá trị nhập nguyên phụ liệu) Gần 65% giá trị nhập khẩu thiết bị, công nghệ có nguồn gốc Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore, đối tượng nhập khẩu chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ Điều đáng quan tâm là một phần không nhỏ những thiết bị, công nghệ nhập khẩu này hoàn toàn có thể chế tạo được ở trong nước

Nguyên nhân của vấn đề này chủ yếu thuộc về doanh nghiệp, nhà khoa học và nhà quản lý Về phía các doanh nghiệp, do thiếu thông tin về khả năng chế tạo của các nhà khoa học trong nước, thiếu sự tin cậy đối với các sản phẩm còn mang tính “nghiên cứu”, chưa được thử nghiệm nên chưa được mạnh dạn tìm mua những thiết bị, công nghệ được sản xuất trong nước, mà thường chọn phương án nhập khẩu thiết bị, công nghệ nước ngoài, tuy giá hơi cao nhưng có vẻ bảo đảm, ít mạo hiểm và rủi ro hơn Về phía nhà khoa học, do thiếu điều kiện để triển khai các ý tưởng khoa học, triển khai thực nghiệm, hoàn thiện công nghệ từ các đề tài nghiên cứu và thiếu kinh phí để triển khai, thiếu thông tin về nhu cầu của doanh nghiệp, nên hoạt động nghiên cứu chưa sát với nhu cầu của thực tế sản xuất, chưa tạo được lòng tin đối với các doanh nghiệp Vì vậy, những kết quả nghiên cứu chưa được thương mại hóa Về phía nhà quản lý, do trong khâu tuyển chọn đầu vào còn mang nặng tính hành chính, cơ chế xin, cho, nên nhiều đề tài,

dự án chưa xuất phát từ những đòi hỏi thực tế của sản xuất hay từ những vấn đề của doanh nghiệp Bởi vậy, những thiết bị, công nghệ được tạo ra từ các đề tài dự

Trang 13

án trên không được các doanh nghiệp sử dụng, mua bán Hơn nữa, chúng ta chưa

có được một chính sách hay một chiến lược cụ thể hỗ trợ các nhà khoa học cũng như doanh nghiệp để các kết quả nghiên cứu đến với thực tế sản xuất, qua đó thương mại hóa chúng Thực tế chúng ta mới chỉ quan tâm đến các đề tài, dự án cho ra được kết quả, còn kết quả đó đến với thực tế như thế nào thì còn thả nổi hoặc chỉ dừng lại ở các giải pháp mang tính tuyên truyền, khuyến khích một cách hình thức… Trong khi, từ kết quả nghiên cứu của các đề tài, dự án tới việc áp dụng thực tế còn một khoảng cách khá xa

Trong những giai đoạn trước, các sản phẩm khoa học, công nghệ của các viện nghiên cứu, các trường đại học được chuyển giao vào sản xuất nông nghiệp thông qua các hệ thống khuyến nông, các đơn vị chức năng ngành nông nghiệp cấp tỉnh, huyện, hợp tác xã Tuy nhiên, quá trình này hiệu quả không cao, khả năng mở rộng kết quả nghiên cứu còn chậm, không bền vững

Trong giai đoạn 2011-2016, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam đã chuyển nhượng bản quyền và ủy quyền sản xuất kinh giống (lúa, ngô, hoa, thanh long…) cho 36 doanh nghiệp với tổng giá trị thu về trên 100 tỷ đồng Đã đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới cho 6 giống lúa, đã xin bảo hộ 27 giống, đã chuyển giao khai thác độc quyền giống cho một số công ty, đã huy động được nguồn lực của xã hội vào việc chuyển giao nhanh các tiến bộ kỹ thuật phục vụ cho sản suất, mở rộng diện tích gieo trồng các giống mới trong sản xuất và đem lại nguồn thu nhập cho đơn vị và cá nhân (Hội thảo Quốc gia về Khoa học cây trồng lần thứ hai, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2016) Đây là tín hiệu tích cực về liên kết Khoa học -Doanh nghiệp Điều này chứng tỏ các doanh nghiệp (Công ty giống; Công ty lương thực; Công ty vật tư nông nghiệp…) là các đơn vị sản xuất kinh doanh và chuyển giao kết quả nghiên cứu từ các Viện, Trường xuống nông dân đã chứng

tỏ có hiệu quả và bền vững

Một vấn đề được đặt ra là làm thế nào để đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ nói chung, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp nói riêng có hiệu quả; đồng thời để một viện nghiên cứu khoa học nông nghiệp có khả năng thực hiện được là một vấn đề cấp bách hiện nay ở Việt Nam Làm rõ được thực trạng và nguyên nhân sâu xa, cũng như đề xuất được các giải pháp chủ yếu cho đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của các đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học nông nghiệp, cụ thể là đơn vị Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm (Viện CLT-

Trang 14

CTP) thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sẽ cung cấp thêm một tài liệu tham khảo về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao sản phẩm, giúp công tác quản lý và định hướng đầu tư được thực hiện tốt hơn, đồng thời nhằm phục vụ cho nhu cầu tự chủ cấp thiết của Viện

Giai đoạn 2011 đến nay, Viện CLT-CTP với chức năng nhiệm vụ được giao, Viện đã chuyển nhượng bản quyền và ủy quyền sản xuất kinh giống (lúa, lạc, bí xanh) cho 16 doanh nghiệp với tổng giá trị thu về trên 17 tỷ đồng Trên thực tế nhiều giống mới và kỹ thuật tiến bộ mới của Viện đã được chuyển giao có hiệu quả và bền vững được nông dân và các địa phương đánh giá cao, mở rông, duy trì sản xuất tại các vùng Việc thương mại hóa các sản phẩm khoa học công nghệ của Viện vào sản xuất là một yêu cầu cấp thiết, có lợi ích to lớn mang lại hiệu quả kinh tế Lợi nhuận thu được bù đắp một phần kinh phí để chi trả các hoạt động của Viện, các sản phẩm nghiên cứu đưa vào sản xuất cũng được mở rộng và thúc đẩy nhanh hơn (nông dân tăng sản lượng, tăng giá bán; các doanh nghiệp tăng lợi nhuận) bước đầu tạo được sự liên kết có hiệu quả, bền vững với nhiều Doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, chuyển giao Từng bước tạo điều kiện cho hình thành thị trường KH&CN nông nghiệp gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp và tạo ra các sản phẩm KHCN theo đặt hàng của Doanh nghiệp

Do vậy, để đánh giá thực trạng kết quả quá trình chuyển giao các sản phẩm nghiên cứu, chuyển giao các kết quả nghiên cứu vào sản xuất nông nghiệp và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc chuyển giao công nghệ, nhằm từng bước chuyển giao các kết quả nghiên cứu, hình thành thị trường công nghệ, việc thực hiện đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm” có tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn hiện nay

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng nhằm đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm (Viện CLT-CTP) trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Trang 15

- Đánh giá thực trạng nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm trong thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn về nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm và các giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện

- Đối tượng điều tra, khảo sát của đề tài: Các cán bộ quản lý và chuyển giao của Viện; các chủ nhiệm đề tài; các đơn vị, cơ quan tiếp nhận chuyển giao công nghệ 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt thời gian: Nghiên cứu hiện trạng từ năm 2011-2016; các giải pháp đề ra từ năm 2017 đến năm 2020

- Về mặt không gian: Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Về mặt nội dung: Phân tích thực trạng đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm 1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ; giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ?

- Thực trạng thực hiện các giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho các Viện nghiên cứu hiện nay ra sao? Những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân?

- Những giải pháp mới để đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong thời gian tới?

1.5 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

- Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện CLT-CTP giai đoạn 2011-2016, đề tài đã xác định được một số hạn chế chủ yếu sau đây đối với việc nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện: Đội ngũ cán bộ khoa học của Viện có kiến thức và năng lực của hoạt động theo cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm theo

Trang 16

cơ chế thị trường còn hạn chế; việc xác định các ưu tiên nghiên cứu của Viện chưa bám sát và theo kịp đòi hỏi của thực tiễn sản xuất và nhu cầu của thị trường; chưa thúc đẩy mạnh việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới nông dân và mối liên doanh liên kết với các doanh nghiệp để mở rộng áp dụng và thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu; Viện chưa huy động tốt các nguồn lực ngoài ngân sách để đầu

tư cho nghiên cứu chuyển giao KHCN

- Đề tài đã đề xuất được một số giải pháp sau đây để thúc đẩy công tác nghiên cứu và chuyển giao KHCN của Viện trong thời gian tới: Tiếp tục nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, khả năng tiếp cận thị trường cho đội ngũ cán

bộ khoa học; đổi mới việc xác định nhu cầu và ưu tiên nghiên cứu - chuyển giao, lấy nhu cầu của thực tiễn sản xuất là trọng tâm, gắn với nâng cao năng lực canh tranh của sản phẩm nông nghiệp và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho nghiên cứu và sản xuất; thúc đẩy liên doanh, liên kết với các địa phương và các doanh nghiệp để huy động bổ sung nguồn lực và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nghiên cứu - chuyển giao KHCN; đổi mới cơ chế chính sách để tạo động lực khuyến khích cán bộ nghiên cứu phát huy sáng tạo

- Các kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc tiếp tục nghiên cứu các giải pháp, cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và chuyển giao của các Viện khoa học chuyên ngành về cây trồng ở nước ta

Trang 17

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

2.1.1 Các khái niệm cơ bản, vai trò, phân loại

2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản

* Khái niệm về khoa học

Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam đưa ra khái niệm Khoa học là quá trình nghiên cứu nhằm khám phá ra những kiến thức mới, học thuyết mới… về tự nhiên và xã hội Những kiến thức hay học thuyết mới này tốt hơn có thể thay thế dần những cái cũ không còn phù hợp

Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất

và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội và tư duy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: Tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học

- Tri thức kinh nghiệm: Các tri thức tích lũy qua quá trình tồn tại của con người, qua các nghiên cứu thực nghiệm đi trước Từ các quan sát thực tế tổng quát hóa (quy nạp) thành các lý thuyết khoa học

- Tri thức lý luận: Tri thức tích lũy được từ quá trình phân tích, tổng hợp các lý thuyết có sẵn và kiểm định thông qua quan sát thực tế (suy diễn)

* Khái niệm về nghiên cứu khoa học

Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: Nghiên cứu khoa học là quá trình hoạt động nhằm thu nhận tri thức khoa học Nghiên cứu khoa học có hai mức độ: Kinh nghiệm và lý luận, luôn tác động và qua lại với nhau

Theo Babbie (1986): Nghiên cứu khoa học là cách thức con người tìm hiểu các hiện tượng khoa học một cách có hệ thống

* Khái niệm về khoa học và công nghệ

Theo luật khoa học và công nghệ năm 2000, khoa học được hiểu là “hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”

Trang 18

và công nghệ được hiểu là “tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”

Khoa học nhằm tìm ra bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng, giải thích thế giới làm thỏa mãn nhu cầu nhận thức của con người còn hoạt động công nghệ nhằm biến tri thức khoa học thành các quy trình, giải pháp kỹ thuật và sản phẩm thông qua các nguồn lực: Kỹ thuật, thông tin, tổ chức và con người

* Khái niệm về công nghệ

Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm hoặc không kèm công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm

* Khái niệm về chuyển giao khoa học công nghệ

+ Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ

+ Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ

+ Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ là tổ chức, cá nhân cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ của mình

* Khái niệm về nhân lực khoa học và công nghệ (KHCN)

Theo Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013, quan niệm của Bộ Khoa học và Công nghệ và của đa số các nhà nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay, nhân lực khoa học và công nghệ nước ta gồm 5 thành phần chủ yếu dưới đây:

1) Cán bộ nghiên cứu trong các Viện và các Trường Đại học;

2) Cán bộ kỹ thuật, công nghệ làm việc trong các doanh nghiệp;

3) Các cá nhân thuộc mọi tầng lớp xã hội yêu thích khoa học kỹ thuật, có sáng kiến cải tiến, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống;

4) Cán bộ quản lý các cấp tham gia hoặc chỉ đạo công việc nghiên cứu phục vụ việc hoạch định các quyết sách, quyết định quan trọng trong thẩm quyền của mình;

Trang 19

5) Trí thức người Việt Nam ở nước ngoài và các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam

* Khái niệm về hoạt động khoa học và công nghệ

Là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ

*Khái niệm về nghiên cứu khoa học

Là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn

* Khái niệm về tổ chức khoa học và công nghệ

Là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật

2.1.1.2 Vai trò của việc thực hiện các giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Thực hiện giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mang lại lơị ích cho ba nhà: nhà quản lý, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và mô hình liên kết năm bên: nhà quản lý, nhà khoa học, nhà đầu tư, nhà sản xuất và người tiêu dùng

Giải pháp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ góp phần phát triển thị trường, đem lại lợi ích, tạo sức mạnh cạnh tranh cho mỗi quốc gia và đã được đưa vào các quyết sách của nước ta trong thời gian vừa qua

Trong văn kiện Đại hội XI, Đảng ta khẳng định: “Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát triển nhanh và bền vững Hướng trọng tâm hoạt động khoa học, công nghệ vào phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển theo chiều sâu góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế”

Nghị quyết TW 6, Khóa XI về phát triển KHCN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta đã khảng định: “Phát triển KHCN phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”; đã xác định mục tiêu: “Hình thành đồng bộ

Trang 20

đội ngũ cán bộ KHCN có trình độ cao, tâm huyết, trung thực, tận tụy Phát triển

tổ chức, tập thể KHCN mạnh, các nhà khoa học đầu ngành…”

Nghị quyết TW 8 khóa XI về Đổi mới căn bản toàn diện về giáo dục và đào tạo, một lần nữa Đảng ta khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”

Hiến pháp năm 2013 của Việt Nam coi phát triển KHCN là “Quốc sách hàng đầu”

Luật Khoa học và Công nghệ đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm

2013, có có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 Bên cạnh các qui định về ưu đãi trong sử dụng và trọng dụng các cá nhân hoạt động KHCN, Luật

có qui định về chính sách đối với cá nhân hoạt động KHCN, trong đó nhấn mạnh nhiệm vụ của Nhà nước trong đào tạo, nâng cao nguồn nhân lực KHCN, bồi dưỡng nhân tài KHCN

Tại Đại hội Đảng bộ Viện CLT – CTP, tháng 12/2015, trong báo cáo định hướng nhiệm vụ đến năm 2020 về phát triển KHCN, có đưa ra:“Nâng cao nguồn lực KHCN của Viện, trong đó trước hết là việc phát triển nguồn nhân lực KHCN

có trình độ cao, đáp ứng được yêu cầu trong nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra sản phẩm KHCN có chất lượng cao, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa mang tính cạnh tranh cao…”

Trong xu thế hội nhập hiện nay thì KHCN là một yếu tố có tác động to lớn đến việc tăng trưởng và phát triển kinh tế của nước ta Nó là chìa khoá cho việc hội nhập thành công, cho việc thực hiện rút ngắn quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước bắt kịp với các quốc gia khác trên thế giới KHCN là yếu tố quyết định đến việc thực hiện mục tiêu chuyển nền kinh tế của nước ta sang nền kinh tế tri thức, cho tiến trình toàn cầu hoá

Trong văn kiện Đại hội XII (2016), Đảng ta đã có những khảng định đánh giá tầm quan trọng của KHCN: “Khoa học và công nghệ là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại” và đặc biệt, lần đầu tiên Đảng ta khẳng định “Khoa học và công nghệ thực sự là quốc sách hàng đầu” Điều đó có nghĩa là KHCN thực sự có tầm quan trọng đặc biệt, giữ vai trò trong sự nghiệp

Trang 21

phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, cụ thể là:

Thứ nhất, KHCN giữ vai trò then chốt trong việc phát triển lực lượng sản xuất hiện đại Dưới tác động của toàn cầu hóa, KHCN đã và đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp tác động vào đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc, tạo ra sự phát triển vượt bậc so với trước đây Sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội gắn liền với sản xuất hàng hóa và thị trường, với phân công lao động và hợp tác quốc tế, với trình độ và năng lực sáng tạo, tiếp nhận và trao đổi công nghệ mới Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa trong lĩnh vực kinh tế - xã hội làm cho quốc gia đang phát triển phải cấu trúc lại nền kinh tế theo hướng mở rộng liên kết để tối ưu hóa sự cạnh tranh và hợp tác toàn cầu Muốn thực hiện được điều

đó cần phải phát triển KHCN Vì vậy, KHCN có vai trò to lớn trong việc hình thành nền “kinh tế tri thức” và “xã hội thông tin”, phát triển hàm lượng trí tuệ cao trong sản xuất, dịch vụ và quản lý ở tất cả các quốc gia Đầu tư cho khoa học và công nghệ là đầu tư cơ bản để phát triển, văn hóa, xã hội, đầu tư ngắn nhất và tiết kiệm nhất để hiện đại hóa nền sản xuất xã hội và hiện đạo hóa dân tộc

Thứ hai, KHCN giữ vai trò then chốt trong việc bảo vệ tài nguyên và môi trường Nhờ ứng dụng KHCN, chúng ta có thể khai thác tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; kịp thời phát hiện, xử lý các hoạt động gây ô nhiễm môi trường như xử lý nước thải, chất thải công nghiệp, bảo vệ nguồn nước, không khí, khí thải công nghiệp; ứng dụng KHCN trong dự báo thời tiết để phòng tránh thiên tai (động đất, lũ lụt, gió, bão); tái sử dụng chất thải công nghiệp, chất thải sinh học…

Thứ ba, KHCN thúc đẩy sự gia tăng của cải vật chất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của con người; trực tiếp tác động nâng cao năng suất lao động, giảm nhẹ cường độ lao động, giảm chi phí, giá thành sản xuất, giảm rõ rệt tỷ lệ tiêu hao vật chất, tăng tỷ lệ chất xám trong cấu tạo sản phẩm

Thứ tư, Khoa học xã hội và nhân văn cung cấp luận cứ cho việc hoạch định đường lối, chủ trương của đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước; góp phần xây dựng hệ thống quan điểm phát triển đất nước; khẳng định lịch sử hình thành và phát triển dân tộc, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ, bảo tồn các giá trị và bản sắc văn hóa Việt Nam

Thứ năm, KHCN đóng góp tích cực vào việc nâng cao năng suất, chất lượng

Trang 22

hàng hóa và dịch vụ do đó cải thiện năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế; một số lĩnh vực đã tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới

Đặc biệt, khoa học tự nhiên còn tạo cơ sở cho việc hình thành một số lĩnh vực khoa học và công nghệ đa ngành mới, góp phần nâng cao trình độ và năng lực của khoa học cơ bản

Trong lĩnh vực nông nghiệp, KHCN được ứng dụng rộng rãi trong nông nghiệp đã có hiệu quả lớn, góp phần đáng kể làm tăng năng suất và chất lượng của nông nghiệp trong những năm qua Đến nay đã có trên 90% diện tích lúa, 80% diện tích ngô, 60% diện tích mía, bông, cây ăn quả… được dùng giống mới Khoảng gần 90% giống cây trồng, vật nuôi được chọn tạo, đưa tỷ trọng áp dụng giống tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp lên 35% Áp dụng các quy trình canh tác tiên tiến, như: chương trình “3 giảm - 3 tăng”, canh tác bền vững, phòng trừ dịch hại tổng hợp (Integrated Pest Management-IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (Integrated Crop Management-ICM), sản xuất theo quy trình GAP (Good Agricultural Practices) và VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) Trong chăn nuôi sử dụng giống mới vào sản xuất nên năng suất, chất lượng sản phẩm thịt, trứng, sữa được nâng cao Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN &PTNT) đã xây dựng Chiến lược phát triển KHCN nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2011 – 2020 Trong đó, Bộ Nông nghiệp & PTNT đặt ra mục tiêu đến năm 2020 thành tựu KHCN đóng góp 50% GDP ngành nông nghiệp Sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao và sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chiếm tỷ trọng 50% vào năm 2020 Hiện nay, ngành nông nghiệp đang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức KHCN công lập; đổi mới cơ chế quản lý, chế độ tài chính theo hướng quản lý sản phẩm, đầu ra của nhiệm vụ KHCN Ngoài ra, ngành nông nghiệp sẽ tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ cho các phòng thí nghiệm; đào tạo nguồn nhân lực kết hợp với cơ chế quản lý nhân lực KHCN theo hướng tạo lập thị trường lao động trong hoạt động KHCN (Bộ Khoa học và Công nghệ, 2015)

2.1.1.3 Phân loại các hình thức chuyển giao công nghệ

Để có những giải pháp, những hướng tác động thích hợp và có hiệu quả tới quá trình chuyển giao công nghệ, các hoạt động này cần được phân loại theo những đặc điểm nhất định, thích hợp với nhóm giải pháp nhất định

* Phân loại theo chủ thể chuyển giao

Trang 23

- Chuyển giao công nghệ nội doanh nghiệp;

- Chuyển giao công nghệ trong nước;

- Chuyển giao công nghệ Quốc tế

* Phân loại theo công nghệ được chuyển giao

- Công nghệ chế tạo;

- Công nghệ thiết kế;

- Công nghệ quản lý

* Phân loại theo tính chất của công nghệ

- Bên nhận công nghệ có lợi thế;

- Bên giao công nghệ có lợi thế

* Phân loại theo tính chất của quá trình chuyển giao công nghệ

- Chuyển giao theo chiều dọc;

- Chuyển giao theo chiều ngang

* Phân loại theo phương thức thanh toán và tính chất thương mại

- Chuyển giao công nghệ phi thương mại;

- Chuyển giao công nghệ có tính thương mại

2.1.2 Đặc điểm của nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, của cơ chế thị trường đã ảnh hưởng tới đặc điểm cơ bản của hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (TBKT) trong sản xuất nông nghiệp Những đặc điểm chung của hoạt động nghiên cứu, chuyển giao trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam là:

Có phạm vi ứng dụng nhất định do có những đòi hỏi nhất định về điều kiện tự nhiên (đất đai, nguồn nước, khí hậu…), nguồn lực thực hiện (vốn đầu tư, trình độ

và kinh nghiệm người sản xuất…); chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro do tính chất của sản xuất nông nghiệp gây ra (Phạm Bảo Dương, 2012)

Để đảm bảo sản xuất hiệu quả, nâng cao thu nhập của người dân, khoa học cây trồng cần cung cấp kịp thời các giải pháp về quản lý, tổ chức sản xuất cũng như công nghệ để nâng cao chuỗi giá trị cho mỗi sản phẩm theo nguyên tắc “ít hơn và nhiều hơn” Đó là đầu tư vật chất và tài nguyên ít hơn, lao động ít hơn, rủi

ro ít hơn song giá trị sản xuất và thu nhập cao hơn

Trang 24

Điều chỉnh lại chiến lược nghiên cứu theo định hướng thị trường, lấy thu nhập của người sản xuất làm trung tâm, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu,

có sự tham gia của doanh nghiệp

Xác định các nội dung ưu tiên, các sản phẩm chủ lực để tập trung nghiên cứu, gắn chặt nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng và thương mại sản phẩm Gắn nghiên cứu chuyên đề với nghiên cứu theo vùng, lãnh thổ để phát huy tối đa mọi nguồn lực và lợi thế so sánh về điều kiện tự nhiên và thị trường

Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong sản xuất nông nghiệp

ở Việt Nam có 5 đặc điểm cơ bản như sau:

1) Để nghiên cứu tạo ra được những tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp phải mất thời gian tương đối dài, đặc biệt là các nghiên cứu về giống cây trồng, vật nuôi Các giống cây con mới muốn đưa vào sản xuất đại trà thành công phải trải qua các công đoạn: Nghiên cứu chọn tạo giống - Khảo nghiệm giống - Khu vực hoá (sản xuất thử) giống với thời gian khá dài

2) Những tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp có phạm vi ứng dụng nhất định do có những đòi hỏi nhất định về điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu…), nguồn lực thực hiện (vốn đầu tư, trình độ và kinh nghiệm người sản xuất…)

3) Các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp khi đưa vào thực tiễn sản xuất thường là những kỹ thuật dễ học hỏi để ứng dụng, phù hợp với trình độ ứng dụng của phần lớn các tác nhân tham gia sản xuất nông nghiệp là những hộ nông dân sản xuất nhỏ, phân tán Tuy nhiên, đặc điểm này cũng góp phần làm cho các tiến

bộ kỹ thuật trở nên dễ bắt chước, dễ làm theo - một trong những đặc tính quan trọng của hàng hoá công và do vậy việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi cần có sự can thiệp nhiều và sâu của các cơ quan quản lý nhà nước

4) Nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro do sản xuất nông nghiệp phân bố trên địa bàn rộng lớn, chịu ảnh hưởng rất lớn về thiên tai, dịch bệnh Hiệu quả ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp rất khác nhau giữa các vùng miền, giữa các đối tượng tiếp nhận chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật do sự khác biệt lớn về điều kiện tự nhiên, nguồn lực, về trình độ chuyên môn, về khả năng đầu tư

và qui mô sản xuất

Trang 25

5) Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp của Việt Nam cơ bản không vận hành theo cơ chế thị trường mà tồn tại dưới dạng “hàng hóa công” nên hoạt động nghiên cứu và chuyển giao chủ yếu theo

“đơn đặt hàng” của Nhà nước và người nhận chuyển giao không phải chi trả hoặc chỉ phải trả rất ít chi phí Đây là đặc điểm cần được lưu ý khi xây dựng chính sách khuyến khích, thúc đẩy chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp

2.1.3 Nội dung nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

2.1.3.1 Xác định nhu cầu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Khoa học công nghệ tiên tiến được coi là động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sản xuất phát triển và cải thiện đời sống nhân dân Trong bối cảnh nền kinh

tế được vận hành theo cơ chế thị trường và ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới; kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ ngày càng cần được trở thành một loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt có khách hàng, có địa chỉ áp dụng, đáp ứng nhu cầu của thị trường và có sức canh tranh cao, tạo được đột phá về năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Vì vậy, việc xác định nhu cầu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ khoa học nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng cần dựa trên các căn cứ sau đây:

1) Đáp ứng nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng trong nước: Sản xuất cây trồng ở nước ta hiện nay đã có chuyển biến về chất từ chú trọng số lượng sang chất lượng và nâng cao hiệu quả kinh tế Nông dân không chỉ ở các vùng thâm canh mà ngay cả ở các vùng khó khăn hiện đang cần có các giống cây trồng có chất lượng cao, đầu tư chi phí sản xuất giảm mà vẫn duy trì được mức năng suất trung bình họ đã đạt được nhiều năm qua và còn có thu nhập ngày càng cao hơn; sản phẩm làm ra bán được và ngày càng đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng

2) Thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao lợi thế cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế: Ngành trồng trọt của Việt Nam thời gian qua đã có những bước tiến dài trong việc hội nhập ngảy càng sâu hơn vào thị trường nông sản khu vực và quốc tế, với 7/10 sản phẩm nông nghiệp có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD/năm Tuy nhiên những thành tựu trên là chưa vững chắc về củng

cố, mở rộng thị trường; nâng cao giá trị mặt hàng xuất khẩu Ví dụ Việt Nam là một nước có lượng gạo xuất khẩu đứng nhất nhì thế giới, nhưng mỗi tấn gao xuất khẩu của Việt Nam chỉ bán được 300-400 USD, so với gạo Thái lan xuất khẩu được 600-700 USD/tấn Vì vậy, để nông sản Việt Nam có vị trí ngày càng vững

Trang 26

chắc, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả kinh tế ngày càng cao, đang có nhu cầu cần nghiên cứu và chuyển giao các giống cây trồng - vật nuôi mới có chất lượng, lợi thế cạnh tranh và hiệu quả ngày càng cao cho thị trường xuất khẩu

3) Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khoa học công nghệ và phát triển bền vững: Việc xác định các nhu cầu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cần chú trọng sử dụng và phát huy các nguồn lực KHCN hiện có về nhân lực, cơ sở vật chất trang thiết bị, kinh nghiệm nghiên cứu và chuyển giao trong điều kiện đặc thù của Việt Nam, thúc đẩy hợp tác quốc tế về KHCN…

4) Thúc đẩy sự tham gia ngày càng có hiệu quả của các doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ (hiện mỗi năm đang đóng góp 40% GDP

cả nước và tạo ra 1 triệu việc làm mới) vào lĩnh vực sản xuất và kinh doanh trong nông nghiệp Vì vậy, nhu cầu nghiên cứu và chuyển giao công nghệ hiện nay không chỉ để dáp ứng nhu cầu của các nông dân nhỏ, mà còn cần tạo ra và chuyển giao được các công nghệ mới phục vụ sản xuất qui mô lớn, tập trung với các gói kỹ thuật đồng bộ và trình độ công nghệ ngày càng cao

5) Chú trọng phát huy tiềm năng và điều kiện đặc thù của từng vùng sinh thái nông nghiệp trong nước

2.1.3.2 Nội dung nghiên cứu khoa học công nghệ

Ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bao gồm nhiều lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và phát triển kinh tế nông nghiệp… Với lĩnh vực trồng trọt các nội dung và nghiên cứu chính được xác định như sau:

Nghiên cứu chọn tạo các giống cây trồng mới có năng suất và chất lượng cao, chống chịu với dịch hại chính, thích ứng với điều kiện khí hậu canh tác của các vùng sinh thái nông nghiệp chính của Việt Nam

Nghiên cứu xây dựng các biện pháp kỹ thuật và thâm canh phù hợp để phát huy tiềm năng của giống mới trong điều kiện canh tác thuận lợi và khó khăn, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất

Nghiên cứu công nghệ sau thu hoạch và sơ chế, chế biến sản phẩm cây trồng để nâng cao giá trị gia tăng và lợi thế so sánh của sản phẩm cây trồng Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế

Nghiên cứu các phương thức tổ chức sản xuất và kinh tế thị trường phát triển các sản phẩm trồng trọt

Trang 27

* Các kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực trồng trọt bao gồm các sản phẩm

chủ yếu sau:

Giống cây trồng mới được chọn tạo, được cấp có thẩm quyền công nhận

đưa vào sản xuất và các sản phẩm trung gian (dòng, giống triển vọng)

Các loại phân bón mới, các chế phẩm mới,… được ứng dụng trong trồng

trọt, bảo vệ thực vật;

Các quy trình công nghệ mới được công nhận là tiến bộ kỹ thuật

Các mô hình trình diễn các giống mới, các quy trình công nghệ mới

2.1.3.3 Nội dung chuyển giao công nghệ

Chuyển giao các giống cây trồng mới do các Viện nghiên cứu tạo ra hoặc

đã xác định các địa phương và doanh nghiệp mở rộng quy mô áp dụng giống mới

vào sản xuất

Chuyển giao các biện pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ canh tác tiên tiến

tới người nông dân cho hiệu quả sản xuất, giảm chi phí và nâng cao chất lượng

sản phẩm

Chuyển giao các công nghệ sau thu hoạch, chế biến sản phẩm trồng trọt để

nâng cao giá trị gia tăng

Phổ biến và chuyển giao các hình thức tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế

thị trường ngành trồng trọt

Chuyển giao kỹ thuật tiến bộ là quá trình đưa các kỹ thuật tiến bộ vào thực

tiễn để phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của con người

Chuyển giao là hoạt động chuyển giao các thành tựu nghiên cứu khoa học

và công nghệ vào thực tiễn sản xuất nông nghiệp cho đối tượng nhận chuyển giao

để phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của con người Ứng dụng tiến bộ kỹ

thuật trong sản xuất nông nghiệp là hoạt động triển khai, ứng dụng các thành tựu

nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp nhằm mục tiêu

nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp, đáp ứng nhu

cầu ngày càng cao của con người về các sản phẩm nông nghiệp

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

Do tính chất của sản phẩm tiến bộ kỹ thuật vừa có thể mang tính chất

thương mại, vừa có thể mang tính chất hàng hóa công (phi thương mại) nên việc

Trang 28

phát triển, mở rộng quy mô các sản phẩm này phải dựa trên các nguyên lý thương mại và phi thương mại

Theo nguyên lý thương mại cung - cầu các sản phẩm tiến bộ kỹ thuật có thể mua bán theo giá thị trường hình thành tại nơi diễn ra quan hệ trao đổi tiến bộ

kỹ thuật từ đó đáp ứng yêu cầu của người sản xuất nông nghiệp

Còn theo nguyên lý phi thương mại, Nhà nước chính là nhân tố quan trọng

để kết nối giữa cung và cầu một loại sản phẩm tiến bộ kỹ thuật nào đó mà bên cung có thể chuyển giao cho bên cầu

Việc xác định đúng khả năng hình thành quan hệ cung - cầu trong thị trường tiến bộ kỹ thuật là rất quan trọng, vì nó sẽ là cơ sở để thiết kế các chính sách với bên cung và bên cầu về sản phẩm tiến bộ kỹ thuật phù hợp với tính chất của thị trường và các quan hệ trao đổi sản phẩm tiến bộ kỹ thuật tại một địa bàn

cụ thể, trong những khoảng thời gian cụ thể Để làm được điều này, cần xem xét

kỹ các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động nghiên cứu, chuyển giao

Nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chịu tác động của nhiều nhân tố xuất phát từ các nguồn gốc khác nhau, có thể được phân chia thành các nhóm yếu

tố như sau:

a Nhóm yếu tố tổ chức quản lý các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao

Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật bao gồm những nhân tố quan trọng bao trùm toàn bộ hoạt động nghiên cứu, chuyển giao Tổ chức và quản lý tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật có chất lượng cao, mang lại hiệu quả và đáp ứng nhu cầu thực tế của sản xuất nông nghiệp

Nhóm nhân tố này thể hiện sự can thiệp của cơ chế, chính sách Nhà nước vào các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Các cơ, chế chính này được thể hiện qua hệ thống quy định của pháp luật về KH&CN và các cơ chế, chính sách của chính phủ, các bộ ngành và địa phương về tổ chức, quản lý các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ nhằm hướng các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, phục vụ mục tiêu phát triển nông nghiệp trong từng thời kỳ Cơ chế chính sách về tổ chức, quản lý gồm: cơ chế, chính sách tạo lập và vận hành hệ thống tổ nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp; cơ chế giám sát các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp

Trang 29

b Nhóm yếu tố về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Kết quả của hoạt động nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phụ thuộc rất lớn vào số lượng và chất lượng nguồn nhân lực này - không chỉ là lực lượng cán bộ nghiên cứu và chuyển giao mà còn bao gồm cả nhân lực tiếp nhận chuyển giao là đối tượng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật

Để phát triển mạnh mẽ công tác nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, trước hết cần phải có một đội ngũ cán bộ nghiên cứu, chuyển giao đủ về số lượng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, thông thạo các kỹ năng cơ bản trong hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Tuy nhiên, số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật lại phụ thuộc vào chiến lược, chính sách đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong lĩnh vực này Bên cạnh đó, việc nâng cao năng lực cho đối tượng nhận chuyển giao tiến bộ kỹ thuật để họ có

đủ năng lực tiếp nhận chuyển giao tiến bộ kỹ thuật là rất cần thiết

Việc đánh giá đúng chất lượng và nhu cầu về nguồn nhân lực để có các chính sách khuyến khích, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và đối tượng nhận chuyển giao là điều kiện tiền đề quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

c Nhóm yếu tố về cơ sở vật chất kỹ thuật và đảm bảo tài chính liên quan đến hoạt động nghiên cứu, chuyển giao

Các nguồn tài chính đầu tư vào nghiên cứu và chuyển giao công nghệ có ý nghĩa lớn đối với kết quả nghiên cứu và chuyển giao, quan trọng là các nguồn vốn:

* Nguồn ngân sách nhà nước: Tất cả các quốc gia trên thế giới đều dành một phần cho hoạt động KH&CN nói chung, đặc biệt, cho nghiên cứu và chuyển giao nói riêng Nguồn ngân sách nhà nước thường tập trung đầu tư vào đào tạo, nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chuyển giao, trình diễn tiến bộ kỹ thuật nhằm phổ biến tới người sản xuất, đặc biệt cho những đối tượng nghèo, cận nghèo và không

Trang 30

chuyển giao từ nguồn vốn này, có thể gồm nhiều lĩnh vực như: nghiên cứu cơ bản, đào tạo, nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người sản xuất

* Nguồn vốn khác: Nguồn vốn phối hợp của các sở KH&CN các tỉnh,thành phố; nguồn vốn từ sản xuất kinh doanh

Chính sách đầu tư của Nhà nước cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao

có ảnh hưởng nhiều đến nhóm yếu tố này Chính sách đầu tư của Nhà nước cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao tập trung vào hỗ trợ tài chính để xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, cấp phát kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao Chính sách của Nhà nước đúng đắn, với cơ chế tài chính phù hợp

sẽ tăng cường đầu tư, góp phần tạo động lực và hiệu quả cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao

d Nhóm yếu tố về sự phát triển của thị trường khoa học và công nghệ

Cũng như nhiều loại hàng hoá khác, thị trường KH&CN là nơi gặp gỡ giữa bên cung và bên cầu về kết quả nghiên cứu KH&CN Sự phát triển của thị trường khoa học, công nghệ là yếu tố ảnh hưởng khá mạnh đến hiệu quả của công tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ trong mọi ngành

Một là, thị trường KH&CN là nơi hiện diện đầy đủ các nhu cầu về tiến bộ

kỹ thuật, ở đó diễn ra gặp gỡ trực tiếp giữa các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng các kết quả nghiên cứu KH&CN

Hai là, thị trường KH&CN phát triển tạo sự canh tranh giữa các đơn vị nghiên cứu, chuyển giao thúc đẩy các đơn vị nghiên cứu, chuyển giao phải đưa ra thị trường những sản phẩm TBKT tiến bộ hơn với chi phí phù hợp với đối tượng

sử dụng Từ đó, người tiêu dùng các sản phẩm nghiên cứu KH&CN sẽ có cơ hội tốt hơn trong việc lựa chọn các kết quả nghiên cứu KH&CN thích hợp nhất với điều kiện của họ để ứng dụng

Ba là, Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển của thị trường KH&CN sẽ là điều kiện tốt cho việc nhập khẩu các thành tựu KH&CN mới của thế giới vào thị trường nội địa, gia tăng lợi ích cho người sử dụng tiến bộ

kỹ thuật

Để phát triển thị trường KH&CN, nhà nước cần tạo ra hành lang pháp lý, đồng thời ban hành các chính sách khuyến khích phát triển thị trường; chính sách

Trang 31

bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chính sách thương mại hóa

e Nhóm yếu tố động lực, đạo đức nghề nghiệp

Nhóm yếu tố này ảnh hưởng đến chất lương kết quả nghiên cứu, chuyển giao Nếu người làm công tác chuyển giao có tinh thần trách nhiệm cao, trung thực với chất lượng sản phẩm tiến bộ kỹ thuật tạo ra, thì các tiến bộ kỹ thuật đó

sẽ đạt chất lượng cao và có tác dụng thiết thực cho sản xuất nông nghiệp

Nhà nước cần ban hành các chính sách về thu nhập, khen thưởng có tác động mạnh đến lược lượng nghiên cứu trẻ, lực lượng nghiên cứu có trình độ chuyên môn cao và lực lượng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tại các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa sẽ góp phần quan trọng tạo ra sự chuyên tâm, say mê của người làm công tác nghiên cứu, chuyển giao

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

2.2.1 Kinh nghiệm đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ các nước trên thế giới

* Tại châu Á và vành đai Thái Bình Dương

Trong những năm 90 của thế kỷ trước, cùng với cơ cấu khu vực và cơ cấu kinh tế đang thay đổi, các Chính phủ đã cố gắng đặt khoa học và công nghệ vào

vị trí trung tâm hơn ở trong các chương trình phát triển kinh tế của mình Các nước đã hướng khoa học của khu vực công tới thị trường và tìm kiếm sự tăng trưởng của KH&CN trong tương lai và ứng dụng trong lĩnh vực kinh doanh Tại nhiều nước, trình độ phát triển công nghiệp, phát triển nguồn nhân lực và quy chế liên kết KH&CN giữa các ngành có sự khác biệt nhau Nét chung lớn trong chính sách khoa học quốc gia là sự quan tâm của các nước đối với việc xây dựng những cấu trúc liên kết bền vững giữa việc sáng tạo ra khoa học và ứng dụng khoa học Hầu hết các nước trong khu vực châu Á – vành đai Thái Bình Dương đã tăng tổng kinh phí trong nước dành cho R&D Hàn Quốc, Xingapo, Đài Loan và Úc

có sự gia tăng tỷ trọng đóng góp củ khu vực tư nhân cho R&D cao hơn mức tăng nói chung ở châu Âu hoặc Mỹ Một số nước đã triển khai những chính sách đặc thù nhằm liên kết các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các năng lực khoa học và công nghệ Đa số các nước trong khu vực đã đưa vào áp dụng các bộ luật bằng sáng chế, quyền tác giả, mẫu thiết kế và nhãn hiệu hàng hóa dựa trên các hiệp định quốc tế như Hiệp định thương mại Thế giới về các khía cạnh của quyền sở

Trang 32

hữu trí tuệ liên quan đến thương mại (TRIPS) (Vũ Đình Cự, 2000)

Các nước trong khu vực châu Á – vành đai Thái Bình Dương có sự đa dạng về chính sách khoa học và phát triển khoa học và công nghệ:

Thái Lan hỗ trợ mạnh cho công nghệ vi điện tử, công nghệ thông tin và công nghệ sinh học Hoạt động R&D trong khu vực công cộng rất ít Khu vực tư nhân dành chi phí cho R&D còn ít và là khu vực yếu kém về mặt kỹ thuật

Tại Malaysia trong giai đoạn 1996-2000, Chính phủ tập trung hỗ trợ công nghệ thông tin và liên lạc, vi điện tử, công nghệ sinh học và khoa học về đời sống, công nghệ chế tạo tiên tiến, vật liệu và công nghệ liên quan đến năng lượng và môi trường Chính phủ có ý định cho các tổ chức nghiên cứu chính của khu vực công có sự tự chủ về tài chính và khuyến khích chúng tìm kiếm được nhiều hơn sự đóng góp của khu vực tư nhân

Xingapo chú trọng phát triển công nghệ cao có giá trị gia tăng, nhằm mục tiêu vào ba lĩnh vực chủ chốt: cải tiến năng lực công nghệ nội sinh; khuyến khích R&D của khu vực tư nhân và tăng số nhà nghiên cứu tích cực trong cả nước Trong khi mục tiêu ngắn hạn là tập trung vào phát triển đội ngũ đầu đàn trong các công nghệ then chốt, còn chiến lược dài hạn hơn là bao gồm chiến lược bồi dưỡng những năng lực đổi mới và kinh doanh công nghệ

Tại Úc, Chính phủ Liên bang đã tăng đáng kể hỗ trợ cho khoa học và đổi mới công nghệ với việc xác lập những khuyến khích đối với công nghiệp, tăng đáng kể trang thiết bị cho nghiên cứu ở trường đại học và các chương trình cấp tiền nghiên cứu có sức cạnh tranh Một đặc thù của Úc trong việc định những ưu tiên quốc gia là sự xem xét từ trên xuống dưới được thực hiện ở mức tối thiểu

* Kinh nghiệm của Trung Quốc

Ở Trung Quốc đã diễn ra nhiều biến đổi lớn trong lĩnh vực KH&CN kể từ khi Chính phủ lần đầu tiên xây dựng và ban hành một loạt các luật, các kế hoạch

và các chương trình để thực hiện những chính sách mới áp dụng về cải cách, bao gồm cả việc mở cửa ra thế giới bên ngoài Chính phủ nhấn mạnh rằng KH&CN phải được xem là lực lượng sản xuất số 1 và là nhân tố quyết định hàng đầu thúc đẩy đóng góp vào sự phồn vinh của đất nước cũng như lực lượng được ưu tiên cổ

vũ của nền kinh tế và phát triển xã hội Sự thúc đẩy KH&CN ở Trung Quốc tập trung vào việc tăng cường hỗ trợ nghiên cứu cơ bản, khuyến khích công tác phát

Trang 33

triển bền vững, nhập công nghệ tiên tiến và đổi mới công nghệ trong lĩnh vực doanh nghiệp, đẩy nhanh việc phát triển công nghiệp kỹ thuật cao Những cải cách KH&CN trong thập niên 1985-1995 đã góp phần tạo ra thay đổi to lớn ở nông thôn Trung Quốc, đã đem lại thành công là nâng cao năng suất lao động nông nghiệp và thách thức mới là ô nhiễm môi trường Mặt khác, do các viện nghiên cứu và triển khai về nông nghiệp thường tỏ ra chậm trễ trong việc tạo

ra thị trường công nghệ có hiệu quả, do thiếu kinh nghiệm của các cán bộ nghiên cứu, do nông dân không muốn trả tiền cho công nghệ và dịch vụ…khả năng để thực hiện chuyển giao công nghệ có hiệu quả sẽ được cải thiện cùng với sự phát tiển của doanh nghiệp nông thôn là nơi sẽ cung cấp thị trường mới cho KH&CN Điều này mở ra sự thay đổi cần thiết trong chương trình nghiên cứu và hướng ưu tiên của các viện nghiên cứu về khoa học nông nghiệp ở Trung Quốc (Vũ Đình Cự, 2000)

* Kinh nghiệm của Mỹ

Đối với Mỹ, khoa học và công nghệ quyết định sự phát triển thế kỷ XXI

Về khoa học, Chính phủ Mỹ đã đề ra mục tiêu “khoa học và lợi ích quốc gia” như sau: Giữ vững vị trí dẫn đầu về đỉnh cao của kiến thức khoa học; Đẩy mạnh mối liên hệ giữa nghiên cứu cơ bản và những mục tiêu lớn của quốc gia; Động viên sự hợp tác để thúc đẩy đầu tư cho khoa học cơ bản, khoa học kỹ thuật và việc sử dụng hiệu quả các tài nguyên vật chất, con người và tài chính; Đào tạo nên những nhà khoa học và kỹ sư tài năng nhất cho thế kỷ XXI; Nâng cao trình

độ thông thạo về KH&CN cho mọi người dân Mỹ Về công nghệ, Chính phủ Mỹ

đề ra chính sách công nghệ nhằm đạt được những mục tiêu quốc gia sau: Mỹ phải giữ vững sự cam kết lâu dài đối với công cuộc nghiên cứu, giáo dục và đổi mới; Vai trò của Chính phủ Liên bang đối với chính sách công nghệ là tạo ra một môi trường doanh nghiệp trong đó những lỗ lực đổi mới và cạnh tranh của khu vực tư nhân có thể nở rộ; Chính phủ Liên bang phải khuyến khích phát triển, thương mại hóa và sử dụng công nghệ dân sự; Chính phủ Liên bang phải giúp tạo

ra một hạ tầng cơ sở có tầm cở thế giới vào thế kỷ XXI để hỗ trợ nền công nghiệp Mỹ và mở rộng thương mại; Mỹ phải phát triển một đội ngũ lao động có tầm cở thế giới đủ sức tham gia vào sự thay đổi nhanh chóng của một nền kinh tế dựa trên tri thức (Vũ Đình Cự, 2000)

Trang 34

2.2.2 Kinh nghiệm đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của một

số tổ chức KHCN trong nước

* Kinh nghiệm của Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long

Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một Viện nghiên cứu Vùng tập trung nghiên cứu về cây lúa và một số cây trồng trên nền đất lúa Trong những năm qua Viện lúa ĐBSCL đã đẩy mạnh nhiều hoạt động nghiên cứu Khoa học công nghệ trong đó nổi bật nhất là công tác giống lúa, tiến bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo

Xây dựng chiến lược đẩy mạnh về công tác chọn tạo giống có nhiều đặc tính thích ứng với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu với các tổ chức nông nghiệp thế giới, tăng cường đào tạo và quan hệ hợp tác trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ với các doanh nghiệp, Viện, Trường

Đối với công tác chọn giống: Tập trung xây dựng, đánh giá nguồn vật liệu lai tạo theo nhiều hướng cả về kiểu hình và kiểu gen; một số giống lúa có phẩm chất tốt được đưa vào chương trình phục tráng, định hướng phát triểm ở một số vùng ven biển và tạo thương gạo Việt; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học; nghiên cứu chọn tạo một số giống cây trồng mới đáp ứng cơ cấu luân canh cây trồng; chế phẩm sinh học phòng trừ sâu bệnh hại; giải pháp kỹ thuật quản lý dinh dưỡng

Đối với công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật: Xây dựng gói kỹ thuật canh tác lúa; nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học

Dịch vụ khoa học: Tăng cường dịch vụ khoa học với các đối tác là doanh nghiệp, công ty và địa phương

Chuyển giao công nghệ: Phối hợp với các doanh nghiệp chuyển giao các giống lúa mới của Viện phục vụ phát triển kinh tế vùng ĐBSCL

* Kinh nghiệm của Viện nghiên cứu Ngô

Hầu hết các giống ngô do Viện nghiên cứu, lai tạo được áp dụng trong sản xuất tại các vùng trồng ngô trong cả nước, đóng góp vào sự tăng trưởng năng suất và sản lượng ngô Việt Nam Đẩy mạnh hợp tác Quốc tế, huy động kinh phí cho nghiên cứu và đào tạo, tăng cường trao đổi thông tin; kết hợp chặt chẽ với các trường đâị học, cơ quan nghiên cứu, doanh nghiệp đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

Trang 35

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp các phương pháp truyền thống; nghiên cứu chọn tạo giống ngô lai cho vùng thâm canh giống ngô lai nhắn ngày đáp ứng nhu cầu vào sản xuất; xây dựng quy trình thâm canh ngô bền vững trên đất dốc; hoàn thiện quy trình thâm canh tổng hợp, tăng năng suất ngô, hạ giá thành

* Kinh nghiệm của Viện nghiên cứu Rau quả

Các kết quả chuyển giao , ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, các mô hình đều đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn so với người dân tự sản xuất và sản xuất đại trà

Về chọn tạo giống: tập trung chọn tạo các giống rau, hoa và cây ăn quả theo hướng nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu

Về quy trình kỹ thuật: tập trung nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện các quy trình kỹ thuật sản xuất cho các đối tượng rau, hoa và cây ăn quả; ứng dụng công nghệ cao, áp dụng các tiêu chuẩn VietGap và GlobalGAP để sản xuất ra sản phẩm an toàn, chất lượng cao

Về kinh tế thị trường: nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước cho rau, hoa, quả của Việt Nam; nghiên cứu xây dựng chuỗi liên kết tờ sản xuất tới người tiêu dùng cho các đối tượng rau, hoa và cây ăn quả chủ lực ở các tỉnh phía Bắc, làm nâng cao giá trị gia tăng của người nông dân

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

Qua nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia và các Viện nghiên cứu đã cho thấy, đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ tại mỗi quốc gia, mỗi địa bàn khác nhau thì quan điểm, tầm nhìn, chiến lược và giải pháp được áp dụng cũng có sự khác biệt Hệ thống lại các kinh nghiệm thực tiễn, có thể rút ra bài học kinh nghiệm về đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của Viện CLT-CTP như sau:

Thứ nhất, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm là một viện nghiên cứu chuyên ngành, có chức năng nhiệm vụ chính là nghiên cứu chọn tạo giống và xây dựng biện pháp kỹ thuật canh tác về cây lương thực và cây thực phẩm, phục vụ các tỉnh ĐBSH, có trình độ thâm canh, tăng vụ cao của cả nước Vì vậy, trong

Trang 36

những năm qua, Viện đã tập trung vào việc nghiên cứu nhằm tạo ra các sản phẩm KHCN đáp ứng ngày thích ứng nhu cầu sản xuất và thị trường

Thứ hai, Viện đã tập trung chọn tạo các giống lúa ngắn ngày, chất lượng cao để đáp ứng khả năng tăng vụ và thâm canh tại ĐBSH và các địa phương có điều kiện tương tự tại các tỉnh phía Bắc

Thứ ba, Nghiên cứu chọn tạo các giống cây thực phẩm mới: cây đậu đỗ (chủ yếu là lạc, đậu tương), cây có củ (chủ yếu là khoai tây), một số cây rau quả nhằm phát triển cây trồng vụ đông và các cơ cấu luân canh tại các tỉnh phía Bắc nhằm tăng biện pháp kỹ thuật, tăng vụ, tăng thu nhập

Thứ tư, Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh lúa, các cây lương thực và cây thực phẩm

Thứ năm, Viện cũng đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm KHCN của Viện với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cây trồng

Thứ sáu, thúc đẩy liên kết và hợp tác Quốc tế về nghiên cứu và chuyển giao KHCN về cây lương thực và cây thực phẩm

Trang 37

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VIỆN VIỆN CÂY LƯƠNG THỰC VÀ CÂY THỰC PHẨM

3.1.1 Đặc điểm tình hình chung

a Giới thiệu chung:

Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm (Field Crops Research Institute – FCRI) (từ đây được viết tắt là Viện CLT-CTP) được thành lập năm 1968 theo Nghị định số 24/CP ngày 09/02/1968 của Chính Phủ Viện được tổ chức lại theo Quyết định số 220/2005/QĐ-TTg ngày 09/09/2005 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Vietnam Academy of Agricultural Sciences - VAAS), trên cơ sở Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm và một số đơn vị của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Viện hoạt động theo quyết định số 73/2008/QĐ-BNN ngày 13/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

- Các Bộ môn nghiên cứu (5 Bộ môn):

- Bộ môn Công nghệ sinh học

- Bộ môn Sinh lý sinh hóa và Chất lượng nông sản

- Bộ môn Bảo vệ thực vật

- Bộ môn Canh tác

- Bộ môn Cây thực phẩm

- Các Trung tâm trực thuộc (6 Trung tâm):

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Lúa thuần

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Lúa lai

Trang 38

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ

+ Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Hệ thống Nông nghiệp

+ Trung tâm Thực nghiệm Cây lương thực và Cây thực phẩm

- Doanh nghiệp KHCN: Công ty Cổ phần Giống cây trồng Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

* Nguồn nhân lực

Hiện tại, Viện có 282 cán bộ công nhân viên (không kể số cán bộ hợp đồng), trong đó có 01 Phó Giáo sư, 20 Tiến sỹ, 129 Thạc sỹ, 75 cán bộ Đại học, còn lại 57 người là nhân viên và công nhân kỹ thuật Viện sở hữu nguồn nhân lực

có trình độ cao, luôn tận tụy với công việc nghiên cứu, đáp ứng tốt nhu cầu nghiên cứu KHCN trong thời đại mới

Bảng 3.1 Cơ cấu nguồn nhân lực theo cơ cấu tổ chức

ĐVT: Người

TT Đơn vị trực thuộc

Chức năng Năng lực Nghiên

cứu chuyên môn

Tài

vụ, hành chính

GS, PGS

Còn lại Cộng

1 Ban Giám đốc X X 1 2 2 5

2 Phòng Khoa học và HTQT X X 2 6 4 1 13

3 Phòng Tổ chức - HC X 3 24 27

4 Phòng Tài chính - KT X 2 2 4

5 Bộ môn Công nghệ Sinh học X 2 10 3 0 15

6 Bộ môn Sinh lý Sinh hóa X 1 5 3 9

7 Bộ môn Bảo vệ thực vật X 2 6 8

8 Bộ môn Canh tác X 1 6 4 11

9 Bộ môn Cây thực phẩm X 1 10 7 18

10 Trung tâm NC và PT Lúa thuần X 1 20 4 1 26

11 Trung tâm NC và PT Lúa lai X 3 11 9 3 26

12 Trung tâm NC và PT Đậu đỗ X 1 13 7 7 28

13 Trung tâm NC và PT Cây có củ X 3 19 11 5 38

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính Viện CLT-CTP (2016)

Trang 39

và thử nghiệm giống cây trồng

Bảng 3.2 Diện tích đất được giao cho Viện CLT-CTP sử dụng

TT Nội dung

Diện tích (ha) Gia Lộc,

Bảng 3.3 Diện tích nhà làm việc, các cơ sở sản xuất thực nghiệm và dịch vụ

TT Nội dung Diện tích (m

2) Gia Lộc - Hải Dương Thanh Trì- Hà Nội

Trang 40

lập trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh về lĩnh vực cây lương thực và cây thực phẩm, chủ yếu là cây lúa, cây đậu đỗ và cây có củ; Viện đồng thời thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng

* Nhiệm vụ:

- Xây dựng chương trình, dự án, kế hoạch nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ dài hạn, năm năm và hàng năm về các lĩnh vực được giao, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

- Thực hiện nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực cây lương thực và cây thực phẩm (chủ yếu là cây lúa, cây có củ và đậu đỗ):

Công nghệ sinh học, sinh lý, sinh hoá và di truyền chọn giống;

Chọn, tạo và nhân giống cây lương thực, cây thực phẩm;

Cơ cấu cây trồng, quy trình canh tác, phòng trừ sâu bệnh, dịch hại;

Hệ thống nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng;

Kinh tế và thị trường cây lương thực, cây thực phẩm;

Kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng hạt giống cây lương thực và cây thực phẩm

- Thực hiện nhiệm vụ khuyến nông cho vùng Đồng bằng sông Hồng

- Thực hiện hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp

và phát triển nông thôn với các tổ chức và cá nhân nước ngoài theo quy định của Nhà nước

- Liên kết, hợp tác về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực được giao với các tổ chức trong nước theo quy định của pháp luật

- Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp theo đúng quy định của pháp luật

- Quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản được giao đúng quy định của pháp luật

Ngày đăng: 23/03/2021, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w