Các khái niệm Mối liên hệ: là sự quy định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiệntượng trong thế giới.. Như vậy
Trang 1MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
A Khái quát về phép duy vật biện chứng 2
I Hai nguyên lí của phép duy vật biện chứng
I.1 Nguyên lí về mối liện hệ phổ biến
I.2 Nguyên lí về sự phát triển
II Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
II.1 Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay
đổi về chất
II.2.Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
II.3 Quy luật phủ định của phủ định
III Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
III.1 Cái riêng và cái chung
III.2 Nguyên nhân và kết quả
III.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
III.4 Nội dung và hình thức
III.5 Bản chất và hiện tượng
III.6 Khả năng và hiện thực
B Vận dụng phép biện chứng duy vật trong hoạt động kinh tế đối ngoại
Việt Nam
I.Khái quát về ngành kinh tế đối ngoại
I.1 Kinh tế đối ngoại là gì?
I.2 Vai trò của ngành kinh tế đối ngoại
II.Tình hình phát triển của ngành kinh tế đối ngoại Việt Nam
II.1 Những thành tựu của ngành kinh tế đối ngoại
II.2 Một số hạn chế của hoạt động kinh tế đối ngoại Việt Nam
III Những điều kiện phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại Việt Nam
223344455567789999999101212
Trang 2III.1 Thuận lợi
III.2 Khó khăn
IV Một số giải pháp cho các hoạt động kinh tế đối ngoại Việt Nam
IV.1 Giải pháp chính sách
IV.2 Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng và khoa học kỹ thuật
IV.3 Giải pháp cho hoạt động xuất, nhập khẩu
IV.4 Giải pháp tài chính
I.V.5 Giải pháp giáo dục đào tạo
Kết luận
1314141414151517
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần hai thập kỉ tiến hành đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã đạtđược những thành tựu to lớn Trong đó, các hoạt động kinh tế đối ngoạiđóng một vai trò đặc biệt quan trọng, không chỉ thể hiện ở giá trị đóng gópvượt trội vào tổng thu nhập hàng năm của cả nước, mà còn có tác dụng thúcđẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển theo hướng hiện đại Chính vì vậy, việctiếp tục đẩy mạnh và hoàn thiện các hoạt động ngoại thương đã trở thành ưutiên hàng đầu của đất nước trong thời gian tới
Vì lí do này, tiểu luận “ Vận dụng phép biện chứng duy vật trong hoạtđộng kinh tế đối ngoại ” ra đời và có ý nghĩa, ứng dụng thực tế Tiểu luậntrình bày khái quát phép biện chứng duy vật Trên cơ sở đó, bài viết kháchquan đánh giá hiện trạng của nền kinh tế đối ngoại Việt Nam thông quanhững số liệu cụ thể trong thời gian gần đây, phân tích một những điều kiệnthuận lợi và khó khăn của đất nước; từ đó đề ra những giải pháp phù hợp chomục tiêu phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại trong giai đoạn tiếp theo
Hi vọng bài tiểu luận sẽ cung cấp cho người đọc một cái nhìn tươngđối toàn diện về các hoạt động kinh tế đối ngoại ở Việt Nam trong thời gianqua, cũng như một số định hướng phát triển trong thời gian tới
Trang 4A KHÁI QUÁT VỀ PHÉP DUY VẬT BIỆN CHỨNG
I Hai nguyên lí của phép biện chứng duy vật
I.1 Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
I.1.1 Các khái niệm
Mối liên hệ: là sự quy định, sự tác động và chuyển hoá lẫn nhau giữa
các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiệntượng trong thế giới
Mối liên hệ phổ biến: vừa chỉ tính phổ biển của liên hệ vừa chỉ các
mối lien hệ tồn tại ở nhiều sự vật và hiện tượng của thế giới Từ đó, có thể
Trang 5hiểu mối liên hệ phổ biến nhất là mối liên hệ tồn tại ở tất cả tất cả sự vật,
hiện tượng trên thế giới
Mối liên hệ đặc thù: là sự thể hiện mối liên hệ phổ biến trong những
điều kiện nhất định
Như vậy, quan điểm duy vật biện chứng khẳng định tính khách quan,tính phổ biến của sự lien hệ giữa các sự vật, các hiện tượng, các quá trình Ởmỗi sự vật, hiện tượng, vừa tồn tại những mối lien hệ đặc thù vừa tồn tạinhững mối liên hệ phổ biển ở những phạm vi nhất định
I.1.2 Tính chất của các mối liên hệ
Tính khách quan: Các mối liên hệ của sự vật hiện tượng là cái vốn
có của nó và tồn tại độc lập với ý thức của con người Con người chỉ có thểnhận thức và áp dụng những mối liên hệ đó trong hoạt động thưc tiễn củamình
Tính phổ biến: Các mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật hiện tượng, tức là
không bất cứ sự vật, hiện tượng, quá trình nào tồn tại biệt lập với những sựvật, hiện tượng, quá trình khác
Tính đa dạng, phong phú: Một sự vật, hiện tượng ở những quá trình
khác nhau thì có những mối quan hệ khác nhau Đồng thời, một mối liên hệnhất định, trong những điều kiện và hoàn cảnh nhất định cũng có những đặcđiểm không giống nhau
I.2 Nguyên lí về sự phát triển
I.2.1 Khái niệm phát triển
Phát triển là một phạm trù triết học dùng để khái quát quá trình vận
động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Trang 6Theo định nghĩa này, phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vậnđộng, nhưng là vận động đi lên Trong quá trình này sẽ nảy sinh những tínhquy định cao hơn về chất, làm cho cả cơ cấu tổ chức, phương thức tồn tại vàvận động của sự vật ngày càng hoàn thiện hơn
I.2.2 Tính chất của sự phát triển
Tính khách quan: Phát triển là quá trình bắt nguồn từ bản than sự vật
hiện tượng, là quá trình giải quyết những mâu thuẫn cơ bản trong nội tại sựvật, hiện tượng đó Vì vậy, phát triển không phụ thuộc vào ý thức của conngười
Tính phổ biển: Quá trình phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực tự nhiên,
xã hội và tư duy, trong tất cả các sự vật, hiện tượng cũng như trong mọi giaiđoạn và quá trình của chúng
Tính đa dạng, phong phú: Mỗi lĩnh vực có quá trình phát triển
không giống nhau Đồng thời,trong quá trình phát triển, mỗi sự vật cũngphải chịu nhiều tác động ngoại cảnh đến sự phát triển của mình Những sựtác động này làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật, làm sự vật tạmthời thụt lùi hoặc phát triển ở mặt này, thoái trào ở mặt kia
I.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Quan điểm toàn diện: cần xem xét sự vật trong mối quan hệ biện
chứng qua lại giữa các bộ phận của sự vật đó,và giữa sự vật đó với những sựvật khác
Quan điểm lịch sử cụ thể: cần xét đến những tính chất đặc thù của
đối tượng nhận thức và tình huống trong thực tiễn, xác định vị trí, vai tròkhác nhau của các mối liên hệ cụ thể trong tình huống cụ thể
Trang 7Quan điểm phát triển: cần phải đặt sự vật, hiện tượng theo khuynh
hướng đi lên của nó, đồng thời phải nhận thức được tính quanh co phức tạpcủa sự vật hiện tượng trong quá trình phát triển của nó
II Ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
II.1 Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất.
II.1.1 Nội dung quy luật
Bất kì sự vật nào cũng là sự thống nhất giữa chất và lượng Sự thayđổi dần dần về lượng, vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến thay đổi căn bản
vể chất của sự vật thông qua bước nhảy Chất mới ra đời sẽ tác động trở lạitới sự thay đổi của lượng
II.1.2 Ý nghĩa phương pháp luận
- Trong nhận thức và thực tiễn,cần phải coi trọng cả hai loại tiêu chí
về phương diện lượng và chất, tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật
- Tùy theo mục đích cụ thể, cần tích lũy về lượng để có thể làm thayđồi về chất của sự vật, đồng thời phát huy tác động của chất mới theo hướnglàm thay đổi về lượng của sự vật
- Khắc phục tư tưởng tả khuynh: không tích lũy vể lượng mà chỉ chútrọng thực hiện bước nhảy về chất; tư tưởng tả hữu: không dám thực hiệnbước nhảy dù đã tích lũy đủ lượng đến điểm nút
II.2 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
II.2.1 Nội dung quy luật
Trang 8- Mọi sự vật và hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynhhướng đối lập tạo thành những mâu thuẫn trong bản than mình; sự thốngnhất và đấu tranh của các mặt đối lập tạo thành xung lực nội tại của sự vậnđộng và phát triển, dẫn tới sự mất đi của cái cũ và sự ra đời của cái mới
II.2.2 Ý nghĩa phương pháp luận
- Cần tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ cácmặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động
và phát triển
- Cần có quan điểm lịch sử trong việc nhận thức và giải quyết mâuthuẫn
II.3 Quy luật phủ định của phủ định
II.3.1 Nội dung quy luật
Sau “phủ định lần thứ nhất”, cái mới cũng chứa đựng trong bản thanmình xu hướng dẫn tới những lần phủ định tiếp theo – phủ định của phủđịnh Chỉ có thong qua phủ định của phủ định mới dẫn tới việc ra đời củamột sự vật, trong đó lặp lại một số đặc trưng quan cơ bản của cái xuất phátban đầu, nhưng trên cơ sở cao hơn Đến đây mới hoàn thành một chu kì pháttriển Khuynh hướng chung như vậy của sự phát triển là nội dung cơ bản củaquy luật phủ định của phủ định
Quy luật phủ định của phủ định khái quát tính chất tiến lên của sựphát triển, nhưng không phải là sự tiến lên theo đường thẳng mà theo đường
“xoáy ốc” Nhờ đó, sự phát triển dường như quay trở lại cái cũ nhưng ở mộttrình độ cao hơn
II.3.2 Ý nghĩa phương pháp luận
Trang 9- Quá trình phát triển không diễn ra theo đường thẳng mà là conđường quanh co, phức tạp, gồm nhiều giai đoạn, nhiều quá trình khác nhau.Cần nắm được đặc điểm, bản chất của sự vật tác động đến sự phát triển, từ
đó khằng định niểm tin vào xu hướng tất yếu là phát triển tiến lên của cáitiến bộ
- Cần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều ,kìm hãm sự pháttriển của cái mới, làm trái với quy luật phủ định của phủ định
- Cái mới phải kế thừa những nhân tố tích cực, khắc phục những nhân
tố tiêu cực, thúc đẩy sự vật theo hướng tiến bộ
III Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
III.1 Cái riêng và cái chung
III.1.1 Phạm trù cái riêng, cái chung, cái đơn nhất
Cái riêng là phạm trù được dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng,
một quá trình riêng lẻ nhất định
Cái chung là phạm trù được dung để chỉ những mặt, những thuộc tính
chung không những có một kết cấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lạitrong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác
Cái đơn nhất là phạm trù được dùng để chỉ những nét, những mặt,
những thuộc tính…chỉ có ở một kết cấu vật chất nhất định và không đượclặp lại ở bất cứ một kết cấu vật chất nào khác
III.1.2 Quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cả “cái riêng”,
“cái chung” và “cái đơn nhất” đều tồn tại khách quan Trong đó:
Trang 10 “Cái chung” chỉ tồn tại trong “cái riêng”, thông qua “cái riêng” màbiểu hiện sự tồn tại của nó; “cái chung” không thể tồn tại biệt lập, táchrời “cái riêng”.
“Cái riêng” chỉ tồn tại trong mối quan hệ với “cái chung”, không có
“cái riêng” tồn tại độc lập tuyệt đối tách rời “cái chung”
“Cái riêng” là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn “cái chung”, còn
“cái chung” là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn “cái riêng”
“Cái riêng” là tổng hợp của “cái chung” và “cái đơn nhất”, còn “cáichung” thể hiện tính phổ biến của nhiều “cái riêng”
III.2 Nguyên nhân và kết quả
III.2.1 Phạm trù nguyên nhân, kết quả
Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các
mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau
từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định
Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đối xuất hiện do sự tác
động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sựvật, hiện tượng
III.2.2 Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả
- Nguyên nhân là cái sản sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn luôn
có trước kết quả Kết quả chỉ xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện và bắt đầu tác động
Trang 11- Cùng một nguyên nhân có thể gây nên nhiều kết quả khác nhau tuỳ thuộc vào hoàn cảnh cụ thể Ngược lại, một kết quả có thể được gây nên bởi những nguyên nhân khác nhau, tác động riên lẻ hay tác động cùng một lúc.
- Sau khi xuất hiện, kết quả có ảnh hưởng tích cực ngược trở lại đếnnguyên nhân
- Một hiện tượng nhất định là nguyên nhân trong mối quan hệ nàynhưng lại là kết quả trong mối quan hệ khác, và ngược lại
III.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên
III.3.1 Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên
Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ những cái do nguyên nhân
cơ bản bên trong sự vật quyết định, và trong điều kiện nhất định, nó phải xảy
ra như thế, không thể khác
Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dung để chỉ nhưng cái do sự ngẫu
hợp của nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định, có thể xuất hiện hay khôngxuất hiện, có thể xuất hiện thế này hay thế khác
III.3.2 Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tất nhiên và ngẫunhiên đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người Trong đó:
Cái tất nhiên đóng vai trò quyết định đối với sự vận động và pháttriển Cái ngẫu nhiên có ảnh hưởng đến sự vận động và phát triển, cóthế làm cho chúng diễn ra nhanh hay chậm
Trang 12 Cái tất nhiên luôn luôn vạch đường đi cho mình thong qua vô số cáingẫu nhiên Còn cái ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tấtnhiên, bổ sung cho cái tất nhiên.
Cái tất nhiên và ngẫu nhiên không tồn tại vĩnh viễn ở trạng thái cũ, màthường xuyên thay đổi Trong những điều kiện nhất định, chúng cóthể chuyển hoá cho nhau
III.4 Nội dung và hình thức
III.4.1 Phạm trù nội dung, hình thức
Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những
mặt, những yểu tố, những quá trình tạo nên sự vật, hiện tượng
Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại và
phát triển của sự vật, hiện tượng đó, là hệ thống các mối liên hệ tương đốibền vững giữa các yếu tố của nó
III.4.2 Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức
- Nội dung và hình thức gắn bó chặt chẽ với nhau Không có hình thứcnào không chứa đựng nội dung, và không có nội dung nào lại không đượcthể hiện trong một hình thức nhất định Một nội dung có thể biêu hiện trongnhiêu hình thức, một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung
- Nội dung quyết định hình thức, nhưng hình thức cũng có tác độngđến nội dung Hình thức phù hợp với nội dung sẽ thúc đẩy nội dung pháttriển, ngược lại sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung
III.5 Bản chất và hiện tượng
III.5.1 Phạm trù bản chất, hiện tượng
Trang 13Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những
mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn địnhở bên trong, quy định sựvận động và phát triển của sự vật, hiện tượng đó
Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự biểu hiện của những
mặt, những mối liên hệ đó trong những điều kiện xác định
III.5.2 Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng
- Bản chất và hiện tượng có sự thống nhất Bản chất bao giờ cùng bộc
lộ qua hiện tượng, còn hiện tượng bao giờ cũng biểu hiện bản chất Khi bảnchất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đối theo
- Bản chất và hiện tượng cũng có sự đối lập: bản chất là cái chung,còn hiện tượng là cái riêng biệt; bản chất là cái bên trong, còn hiện tượng làcái bên ngoài; bản chất là cái tương đối ổn định, còn hiện tượng là cáithường xuyên thay đổi
III.6 Khả năng và hiện thực
III.6.1 Phạm trù khả năng, hiện thực
Khả năng là phạm trù triết học dùng để chỉ những gì hiện chưa có
những sẽ có, sẽ tới khi có các điều kiện tương ứng
Hiện thực là phạm trù triết học dùng để chỉ những gì hiện có, hiện
đang tồn tại thực sự
III.6.2 Quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực
- Khả năng và hiện thực có mối quan hệ thống nhất, không tách rời vàluôn chuyển hoá lẫn nhau Hiện thực được chuẩn bị bởi khả năng, còn khảnăng luông hướng tới biến thành hiện thực
Trang 14- Ở một điều kiện nhất định, ở một sựvật có thể tồn tại nhiều khảnăng Khi có thêm những điều kiện mới bổ sung thì ở sự vật sẽ xuất hiệnthêm những khả năng mới.
- Muốn một khả năng nào đấy phát triển và biến thành hiện thực thìphải tạo cho nó các điều kiện thích hợp tương ứng