Mục lục i Danh mục các bảng và hình vẽ iii Giới thiệu 1 Chương 1 Đào tạo trực tuyến và ứng dụng Lý thuyết chấp nhận công nghệ và Lý thuyết tự quyết định trong nghiên cứu về đào tạo trực tuyến 3 1.1. Sự phát triển của đào tạo trực tuyến 3 1.1.1. Đào tạo trực tuyến 3 1.1.2. Lý do phát triển đào tạo trực tuyến 3 1.1.3. Sự cần thiết của nghiên cứu các yếu tố tác động đến người học trong quá trình đào tạo trực tuyến. 5 1.2. Lý thuyết chấp nhận công nghệ và lý thuyết tự quyết định trong nghiên cứu về người học tham gia đào tạo trực tuyến 6 1.2.1. Lý thuyết chấp nhận công nghệ 6 1.2.2. Lý thuyết tự quyết định 8 1.2.3. Xu hướng phát triển nghiên cứu vận dụng lý thuyết TAM và lý thuyết tự quyết định 9 1.2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất 9 Chương 2 Phương pháp nghiên cứu 12 2.1. Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu 12 2.2. Các biến nghiên cứu và thang đo được sử dụng 13 2.2.1. Biến được giải thích 13 2.2.2. Biến giải thích 13 2.2.3. Biến kiểm soát 14 2.3. Phương pháp và công cụ phân tích 14 Chương 3 Kết quả phân tích dữ liệu 15 3.1. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 15 3.2. Kết quả phân tích hồi quy 15 3.2.1. Kết quả hồi quy đối với biến thái độ đối việc tham gia học trực tuyến (Attitude) 15 3.2.2. Kết quả hồi quy đối với biến sự thích thú khi tham gia học trực tuyến (Affect) 16 3.2.3. Kết quả hồi quy đối với biến ý định tiếp tục tham gia học trực tuyến (Conlntent) 16 Chương 4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 22 4.1. Kết quả kiểm định giả thuyết 22 4.2. Đóng góp của nghiên cứu 23 4.2.1. Đóng góp về lý thuyết 23 4.2.2. Hàm ý kết quả của nghiên cứu và đề xuất chính sách 23 4.3. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 25
Trang 1“ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ”
“ĐỀ TÀI THAM GIA XÉT”
GIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”
NĂM 2018
“SO SÁNH VẬN DỤNG LÝ THUYẾT CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ VÀ LÝ THUYẾT TỰ QUYẾT ĐỊNH: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THAM GIA CÁC KHÓA ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TRONG NGÀNH
NGÂN HÀNG”
“ Thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ: Quản trị kinh doanh ”
Trang 3BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
“ĐỀ TÀI THAM GIA XÉTGIẢI THƯỞNG “SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC”
NĂM 2018”
“SO SÁNH VẬN DỤNG LÝ THUYẾT CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ VÀ LÝ THUYẾT TỰ QUYẾT ĐỊNH: NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THAM GIA CÁC KHÓA ĐÀO TẠO TRỰC TUYẾN TRONG NGÀNH
NGÂN HÀNG”
“ Thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ: Quản trị kinh doanh ”
“
Trang 5MỤC LỤC
Mục lục i
Danh mục các bảng và hình vẽ iii
Giới thiệu 1
Chương 1 Đào tạo trực tuyến và ứng dụng Lý thuyết chấp nhận công nghệ và Lý thuyết tự quyết định trong nghiên cứu về đào tạo trực tuyến 3
1.1 Sự phát triển của đào tạo trực tuyến 3
1.1.1 Đào tạo trực tuyến 3
1.1.2 Lý do phát triển đào tạo trực tuyến 3
1.1.3 Sự cần thiết của nghiên cứu các yếu tố tác động đến người học trong quá trình đào tạo trực tuyến 5
1.2 Lý thuyết chấp nhận công nghệ và lý thuyết tự quyết định trong nghiên cứu về người học tham gia đào tạo trực tuyến 6
1.2.1 Lý thuyết chấp nhận công nghệ 6
1.2.2 Lý thuyết tự quyết định 8
1.2.3 Xu hướng phát triển nghiên cứu vận dụng lý thuyết TAM và lý thuyết tự quyết định 9
1.2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 9
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.1 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu 12
2.2 Các biến nghiên cứu và thang đo được sử dụng 13
2.2.1 Biến được giải thích 13
2.2.2 Biến giải thích 13
2.2.3 Biến kiểm soát 14
2.3 Phương pháp và công cụ phân tích 14
Chương 3 Kết quả phân tích dữ liệu 15
3.1 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu 15
3.2 Kết quả phân tích hồi quy 15
3.2.1 Kết quả hồi quy đối với biến thái độ đối việc tham gia học trực tuyến (Attitude) 15
3.2.2 Kết quả hồi quy đối với biến sự thích thú khi tham gia học trực tuyến (Affect) 16
i
Trang 63.2.3 Kết quả hồi quy đối với biến ý định tiếp tục tham gia học trực tuyến
(Conlntent) 16
Chương 4 Thảo luận kết quả nghiên cứu 22
4.1 Kết quả kiểm định giả thuyết 22
4.2 Đóng góp của nghiên cứu 23
4.2.1 Đóng góp về lý thuyết 23
4.2.2 Hàm ý kết quả của nghiên cứu và đề xuất chính sách 23
4.3 Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 25
Kết luận 26
Tài liệu tham khảo 27
Phụ lục 33
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Bảng 2.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 12
Bảng 3.1 Thống kê mô tả - hệ số tương quan giữa các biến nghiên cứu 18
Bảng 3.2 Kết quả hồi quy đối với biến thái độ sử dụng (Attitude) 19
Bảng 3.3 Kết quả hồi quy đối với biến sự yêu thích (Affect) 20
Bảng 3.4 Kết quả hồi quy đối với biến ý định tiếp tục sử dụng (Conlntent) 21
Bảng 4.1 Kết quả kiểm định giả thuyết 22
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 11
Trang 8GIỚI THIỆU
Lý do chọn đề tài
“Một xu hướng gần đây trong giáo dục là thiết lập các hệ thống học tập điện tửcung cấp cho học viên truy cập trực tuyến và nội dung học tập Tuy nhiên, có rấtnhiều rào cản đối với việc tích hợp công nghệ giảng dạy vào giáo dục trong các tổchức, như cơ sở hạ tầng công nghệ, nỗ lực của giảng viên, sự hài lòng về công nghệ
và năng lực của học viên (Surry, 2005) Thậm chí nhiều tổ chức giáo dục trực tuyến
đã thất bại do chi phí công nghệ cao, quyết định kém, cạnh tranh và không có chiếnlược kinh doanh (Elloumi, 2004) Nhiều tổ chức cung cấp kiến thức điện tử phải đốimặt với khó khăn rất lớn trong việc đạt được các chiến lược thành công, bao gồmviệc cung cấp, hiệu quả và chấp nhận các khóa học (Saadé, 2003) Chỉ cung cấp bất
kỳ khóa học có thể hiểu được và cố gắng tái tạo trải nghiệm lớp học trực tuyếnkhông thể đáp ứng nhu cầu của học viên và có thể gây ra thất bại bất ngờ
giáo dục trực tuyến (Hara, 2010).”
“Với sự phụ thuộc ngày càng tăng vào hệ thống thông tin và sự ra đời nhanhchóng của công nghệ mới vào môi trường học tập, việc xác định các yếu tố quantrọng liên quan đến sự chấp nhận của người dùng đối với công nghệ tiếp tục là mộtvấn đề quan trọng (Yi và Hwang, 2003).” Do đó, các nhà phát triển và cung cấpdịch vụ học trực tuyến cần hiểu rõ hơn về cách học viên nhận thức và phản ứng vớicác yếu tố của học tập điện tử, phương pháp áp dụng học tập điện tử hiệu quả nhất
các yếu tố ảnh hưởng đến niềm tin học viên về học tập điện tử có thể giúp các nhàquản lý tạo ra các cơ chế để thu hút nhiều học viên chấp nhận môi trường học tậpnày (Grandon, Alshare và Kwan, 2005).” Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu đã được thựchiện ở Việt Nam để xác định một cách rõ ràng mối quan hệ của việc sử dụng họctập điện tử của học viên với các yếu tố cá nhân như tính hữu dụng, sự dễ dàng, thái
độ, ý định sử dụng và hiệu quả của bản thân với các yếu tố xã hội như tiêu chuẩnchủ quan và các yếu tố tổ chức như khả năng tiếp cận hệ thống “Do đó, nhóm emthực hiện nghiên cứu này kết hợp dựa trên mô hình TAM và lý thuyết tự quyết định
SD để tìm hiểu về sự thích thú, thái độ, và ý định tiếp tục tham gia học trực tuyếncủa cán bộ, nhân viên ngân hàng.”
Trang 9Phương pháp nghiên cứu
“Nghiên cứu sử dụng thông tin thứ cấp từ các tài liệu sẵn có trên hệ thống cơ
sở dữ liệu để xây dựng khung lý thuyết, mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiêncứu.”“Nghiên cứu định lượng đượcthực hiện qua phiếu khảo sát, kiểm định các giảthuyết nghiên cứu bằng phân tích theo mô hình hồi quy bội (hierarchical multipleregressions) bằng phần mềm SPSS.”
“ Phương pháp thu thập dữ liệu ”
“Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu khảo sát, bản in.” Phiếu khảo sátđược đưa đến tận tay cán bộ, nhân viên ngân hàng và thông qua người quản lý tạicác ngân hàng
Nội dung chính của báo cáo
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu “Đào tạo trực tuyến và ứngdụng Lý thuyết chấp nhận công nghệ và Lý thuyết tự quyết định trong nghiên cứu
về đào tạo trực tuyến.”
Chương 2: “Phương pháp nghiên cứu.” Trình bày đặc điểm của mẫu nghiêncứu và phương pháp thu thập dữ liệu; phương pháp và công cụ sử dụng để kiểm tracác giả thuyết đưa ra
Chương 3: Kết quả phân tích dữ liệu “Nêu lên các kết quả thực hiện nghiêncứu bao gồm: thống kê mô tả các biến nghiên cứu, kết quả phân tích hồi quy củatừng biến được giải thích.”
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu “Đưa ra kết quả kiểm định các giảthuyết, đồng thời đề xuất những chính sách giúp nâng cao hiệu quả đào tạo trựctuyến trong các tổ chức, doanh nghiệp.”
Trang 10CHƯƠNG 1
NHẬN CÔNG NGHỆ VÀ LÝ THUYẾT TỰ QUYẾT ĐỊNH TRONG
1.1 Sự phát triển của đào tạo trực tuyến
1.1.1 Đào tạo trực tuyến
Gần đây, công nghệ thông tin đã được xem là một giải pháp cho các vấn đề vềchất lượng và chi phí của các tổ chức giáo dục “Công nghệ thông tin trong giảngdạy và học tập đã tạo ra một nhu cầu thay đổi cách học viên học bằng cách sử dụngphương pháp thay thế hiện đại hơn, hiệu quả hơn như học tập điện tử.” Khái niệmhọc tập điện tử đã xuất hiện trong nhiều thập kỷ và là một trong những phát triểngần đây nhất trong ngành công nghiệp hệ thống thông tin (Wang, 2003) Học tậpđiện tử có thể được xem là phân phối nội dung khóa học qua phương tiện điện tử,như Internet, Intranet, Extranet, truyền hình vệ tinh, băng âm thanh/video, TV tươngtác và CD-ROM (Urdan và Weggen, 2000)
thức học tập qua trung gian công nghệ, được định nghĩa là một môi trường trong đóngười học tương tác với các tài liệu học tập điện tử, đồng nghiệp và/hoặc ngườihướng dẫn là trung gian thông qua các công nghệ thông tin tiên tiến Để học tậpđiện tử hoạt động, công nghệ thực sự phải được sử dụng (Leidner, 1993) và việc sửdụng hiệu quả công nghệ thông tin trong việc cung cấp các thành phần dựa trên họctập điện tử của một khóa học có tầm quan trọng quan trọng đối với sự thành công và
sự chấp nhận của sinh viên đối với học tập điện tử
“Xu hướng gần đây trong giáo dục đại học là thiết lập các hệ thống học tậpđiện tử cung cấp cho người học truy cập trực tuyến và nội dung học tập.” Điều thúcđẩy xu hướng này là những thay đổi của người học (về nhân khẩu học, trong điềukiện thị trường phân phối giáo dục và trong chính công nghệ đổi mới) (Concannon,2005)
1.1.2 Lý do phát triển đào tạo trực tuyến
“Trong thập kỷ qua, việc sử dụng rộng rãi các công nghệ Internet đã có tác
Trang 11động đáng kể đến mọi khía cạnh của cuộc sống con người.” Tốc độ chuyểnđổi trong ngành giáo dục đã tăng tốc, ngày càng có nhiều tổ chức giáo dụcnhận ra tác động tiềm năng của việc sử dụng Internet và công nghệ web tronglớp học như một phần của môi trường học tập (Piccoli, Ahmad và Ives, 2001).
“Những lợi thế của hệ thống học tập dựa trên web đã được công nhận và chấpnhận rộng rãi.” Nghiên cứu cho thấy môi trường học tập qua công nghệ giúptăng tính linh hoạt trong học tập và khả năng tiếp cận rộng hơn (Lee, Cheung
của họ về trải nghiệm học tập (Hiltz, 1995), và dẫn đến hiệu quả của máy tínhcao hơn (Piccoli, Ahmad và Ives, 2001) Ngoài ra, nó cung cấp lợi ích cho các
tổ chức học thuật về việc giảm chi phí và tăng doanh thu (Saadé và Bahli,
2005) “Sự chấp nhận và sử dụng của người dùng là các biện pháp quan trọngcủa bất kỳ thành công nào của hệ thống thông tin (DeLone và McLean,
1992).” Không có xem xét về sự tham gia của học viên, ngay cả hệ thống pháttriển tốt nhất cũng không thể thành công Tương tự, một WLS thành công nênđược áp dụng rộng rãi với sự tham gia tích cực của học viên Để điều tra cácyếu tố quyết định hành vi của cá nhân đối với công nghệ thông tin, nhiều môhình lý thuyết đã được phát triển (lý thuyết về hành động lý luận, mô hìnhchấp nhận công nghệ, lý thuyết tự quyết định, lý thuyết về hành vi có kếhoạch) Các nhà lý thuyết động lực cho rằng lý do cá nhân thực hiện hànhđộng không chỉ vì lợi ích bên ngoài mà vì nhu cầu nội tại của họ như hạnhphúc, hưởng thụ và tò mò (Davis, Bagozzi và Warshaw, 1992; Malone, 1981).Trong thời kỳ số hóa công nghệ, đặc biệt với các doanh nghiệp, việc sở hữunhững hệ thống đào tạo trực tuyến đủ hấp dẫn để cho nhân viên có thể không chỉhiểu và yêu thích những kiến thức mình đưa ra mà còn mong muốn học tập sâu hơn,
là chuyện hệ trọng liên quan tới việc phát triển và tồn tại trong thị trường Tuynhiên, có rất nhiều rào cản đối với việc tích hợp công nghệ giảng dạy, như cơ sở hạtầng công nghệ, nỗ lực của giảng viên, sự hài lòng về công nghệ và năng lực củahọc viên (Surry, 2005) Thậm chí nhiều tổ chức giáo dục trực tuyến cao hơn đã thấtbại do chi phí công nghệ cao, quyết định kém, cạnh tranh và không có chiến lượckinh doanh (Elloumi, 2004) “Chỉ cung cấp bất kỳ khóa học có thể hiểu được và cốgắng tái tạo trải nghiệm lớp học trực tuyến không thể đáp ứng nhu cầu của học sinh
và có thể gây ra thất bại bất ngờ (Kilmurray, 2003).” “Với sự phụ thuộc ngày càngtăng vào các hệ thống thông tin và tăng nhanh sự ra đời của các công nghệ mới vàomôi trường học tập, việc xác định các yếu tố quan trọng liên quan đến sự chấp nhận
Trang 12của người dùng đối với công nghệ tiếp tục là một vấn đề quan trọng (Yi và Hwang,
2006) Tuy nhiên, việc thực hiện một công nghệ không được người dùng chấp nhận
và sử dụng làm cạn kiệt tài nguyên và lãng phí thời gian và tiền bạc (Cowen, 2009)
Sự chấp nhận của người dùng đối với một hệ thống thông tin mới, chẳng hạn nhưhọc trực tuyến, được coi là yếu tố thiết yếu quyết định sự thành công hay thất bạicủa hệ thống này (Davis, 1993) Học viên đang trở nên đa dạng hơn và nhu cầu vềcác khóa học dựa trên học tập trực tuyến ngày càng tăng (Volery và Lord, 2000).Các rào cản về việc sử dụng học tập điện tử trong các tổ chức giáo dục vẫn còn tồntại (Leem và Lim, 2007) Việc áp dụng và phổ biến công nghệ thông tin đã đượcnghiên cứu rất chi tiết gần đây bởi các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực hệ thốngthông tin Nó có thể được nghiên cứu ở hai cấp độ: cấp độ thứ nhất là cấp độ tổchức và cấp độ khác là cấp độ cá nhân Nếu phân tích đơn vị là một cá nhân, thì sựnhấn mạnh là sự chấp nhận của công nghệ (Dasgupta, Granger và McGarry, 2002).Trong nghiên cứu hệ thống thông tin, thái độ của người dùng đối với việc sử dụng
và sử dụng công nghệ thực tế được đề cập trong mô hình chấp nhận công nghệ(TAM) (Davis, 1989; Davis, Bagozzi và Warshaw, 1989) Nó đã được sử dụng làm
cơ sở lý thuyết cho nhiều nghiên cứu thực nghiệm về chấp nhận công nghệ ngườidùng (Adams, Nelson và Todd, 1992; Davis, 1989; Davis, Bagozzi và Warshaw,
lý của một cá nhân liên quan đến việc cá nhân đó tự nguyện hoặc có ý định sử dụngmột công nghệ cụ thể (Hendrick et al., 1984) Do đó, điều quan trọng đối với bất kỳ
Trang 13tổ chức nào là phải biết được sự chấp nhận của người học trước khi thực hiện họctrực tuyến, nếu chuyển sang công nghệ học trực tuyến là những gì học viên muốn
và chấp nhận (Jung, Loria, Mostaghel và Saha, 2008; Yee, Luan, Ayub và Mahmud,
2009) Các yếu tố xác định sự chấp nhận và sử dụng của học tập điện tử cần phảiđược khám phá để hỗ trợ phát triển hệ thống Thực hiện hiệu quả một sáng kiến họctập điện tử đòi hỏi phải tính đến một số vấn đề, bao gồm các yếu tố công nghệ, sưphạm và cá nhân Tuy nhiên, việc thiếu khung lý thuyết hoặc khái niệm trong nhiềunghiên cứu trước đây liên quan đến hiệu quả của hệ thống học tập điện tử dẫn đếnkết quả không nhất quán và đặt ra câu hỏi về yếu tố quyết định của việc cung cấphiệu quả của việc học tập điện tử chưa được trả lời
1.2 “ Lý thuyết chấp nhận công nghệ và lý thuyết tự quyết định trong nghiên cứu về người học tham gia đào tạo trực tuyến ”
1.2.1 “ Lý thuyết chấp nhận công nghệ ”
“Một trong những mô hình nổi tiếng liên quan đến chấp nhận và sử dụng côngnghệ là mô hình chấp nhận công nghệ (technology accceptance model, TAM)
thích và dự đoán hành vi của người dùng về công nghệ thông tin (Legris,
rộng lý thuyết về hành động lí luận TRA do Ajzen và Fishbein (1980) đềxuất.”Davis (1989) và Davis, Bagozzi và Warshaw (1989)) đã dùng TAM đểgiải thích lí do tại sao người dùng chấp nhận và từ chối công nghệ thông tinbằng cách điều chỉnh TRA TAM cung cấp một cơ sở để theo dõi các biến sốbên ngoài ảnh hưởng đến niềm tin, thái độ và ý định sử dụng Hai niềm tin
nhận thức được đặt ra bớỉ TAM: nhận thấy sự hữu ích và nhận thấy dễ sử dụng.Theo TAM, việc sử dụng một hệ thống công nghệ thực tế của một hệ
thống bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi ý định hành vi, thái độ, tínhhữu dụng của hệ thống và sự dễ dàng nhận thức của hệ thống TAM cũng đềxuất rằng các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến ý định và việc sử dụng thực tếthông qua các tác động qua trung gian đến tính hữu dụng nhận thức và sự dễ
sử dụng (Davis, 1989)
“Công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập đã tạo ra một nhu cầu thayđổi cách học của học viên bằng cách sử dụng phương pháp thay thế hiện đại hơn, và
Trang 14hiệu quả hơn như học tập điện tử.” Từ đó đã có rất nhiều các bài nghiên cứu về mức
độ chấp nhận sử dụng công nghệ học trực tuyến của người học được đặt trong nhiềubối cảnh khác nhau áp dụng và mở rộng của mô hình TAM Masrom (2007) nghiêncứu trong 122 sinh viên và nhận thấy sự hữu ích nhận thức là quan trọng trong việcxác định ý định sử dụng hơn là thái độ đối với việc sử dụng Bên cạnh đó, Park
cũng như sự dễ sử dụng có ảnh hưởng trực tiếp đáng kể đến ý định hành vi sử dụnghọc tập điện tử Một trong những kết quả thú vị của nghiên cứu là cả hiệu quả tựhọc và tiêu chuẩn chủ quan của e-learning đóng vai trò quan trọng trong việc ảnhhưởng đến thái độ đối với học tập điện tử và ý định hành vi sử dụng học tập điện tử
“Kết quả của nghiên cứu đã chứng minh rằng một số cấu trúc TAM có ảnh hưởngtrực tiếp và gián tiếp đến sinh viên đại học ý định hành vi sử dụng học tập điện tử.”
Một lời giải thích khả dĩ cho điều này có thể được chứng minh bằng lý thuyết độnglực “Nghiên cứu này cho thấy tính tương thích, tính hữu dụng nhận thức, tính dễ sửdụng, chất lượng hệ thống và hiệu quả của máy tính là những yếu tố quan trọng đểsinh viên có ý định hành vi sử dụng các trang web khóa học trực tuyến.” Bằng cáchgiải thích ý định hành vi của học sinh từ góc độ người dùng, các kết quả của nghiêncứu này giúp phát triển các trang web thân thiện hơn với người dùng và cũng cungcấp cái nhìn sâu sắc về cách tốt nhất để quảng bá các công cụ học tập điện tử mớicho sinh viên “Ngoài ra, Farahat (2012) nghiên cứu 153 sinh viên đại học sử dụnghọc trực tuyến và nhận thấy nhận thức của sinh viên về tính dễ sử dụng, tính hữuích, thái độ đối với việc học trực tuyến và ảnh hưởng xã hội của nhóm người giớithiệu của sinh viên được xác định là yếu tố quyết định quan trọng của ý định củasinh viên trong việc thực hành học tập trực tuyến.” “Chang và Tung (2008) cũngthực hiện một nghiên cứu và nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhận thức dễ sử dụng cótác động trực tiếp tích cực đến tính hữu dụng nhận thức.” “Alharbi và Drew (2014)
nghiên cứu xác nhận thành công khả năng áp dụng TAM ở Ả Rập Saudi trong môitrường giáo dục đại học, xác nhận mối quan hệ giữa nhận thức dễ sử dụng, nhậnthấy sự hữu ích, thái độ đối với việc sử dụng và tác động tổng thể đến ý định hành
vi sử dụng.” Nghiên cứu của Liu, Chen, Sun, Wible và Kuo (2010) về 436 học sinhtrung học Đài Loan và cộng đồng học tập trực tuyến tập trung vào việc học tiếngAnh cho thấy việc thiết kế khóa học trực tuyến là yếu tố quyết định quan trọng nhấtảnh hưởng trực tiếp đến tính hữu dụng nhận thức Khi người dùng nhận được sự hàilòng cao hơn với chương trình giảng dạy trực tuyến, như thú vị, đa dạng, không quákhó và đáp ứng nhu cầu của người dùng ở các cấp độ khác nhau), cảm giác của họ
Trang 15về tính hữu dụng được nhận thức sẽ càng mạnh mẽ
sung các yếu tố như kinh nghiệm sử dụng, trải nghiệm người dùng và đặc điểmngười dùng và cần được thực hiện trong các trường hợp hoặc cơ sở hạ tầng học tậpđiện tử khác Liu và cộng sự (2010) đề xuất việc phân loại sinh viên theo giới tính,tuổi tác, trình độ học vấn, cũng như sinh viên năm nhất, năm hai, cấp hai hoặc cấpcao để từ đó so sánh sự khác biệt của các nhóm
1.2.2 Lý thuyết tự quyết định
Lý thuyết tự quyết định cho rằng cá nhân tích cực tìm kiếm những thách thứctối ưu và kinh nghiệm mới để làm chủ và hòa nhập (Deci và Ryan, 1991) Cá nhân
có chủ định và do đó có động lực để đạt được các mục tiêu khác nhau (Deci, Ryan
để theo đuổi mục tiêu của mình do tác động của động lực nội tại, động lực bên ngoài, nhưng cũng có thể rơi vào tình trạng không có động lực.
Động lực nội tại được đánh dấu bằng sự tham gia vì lợi ích và niềm vui vốn có
do một hoạt động gây ra, nhưng động lực bên ngoài đề cập đến một loạt các phong
cách điều tiết có tính chất đặc trưng trong tự nhiên Đó là, động lực bên ngoài đượcphân biệt với động lực nội tại bởi thực tế là động cơ cá nhân để thực hiện một hoạtđộng được định hướng bởi một kết quả riêng biệt
Tình trạng không có động lực đại diện cho sự thiếu ý định và động lực tương
đối và có thể được giải thích bằng lý thuyết tự quyết định (Deci và Ryan, 1985,
1991) Tình trạng này bắt nguồn từ trạng thái không có năng lực, niềm tin rằng mộthoạt động là không quan trọng và/hoặc khi một cá nhân không nhận thấy sự mâuthuẫn giữa hành vi của mình và kết quả mong muốn (Ryan và Deci, 2000a; Ryan vàDeci, 2000b; Vallerand, 1997)
học và nhận thấy sự hữu ích và sự cảm nhận sự thích thú đóng một vai trò quantrọng trong việc ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ và ý định sử dụng phương tiện họctập dựa trên Internet của họ.”“Thái độ cũng được tìm thấy có tác động đáng kể đến
ý định sử dụng của sinh viên.” Roca và Gagné (2008) khảo sát 480 công nhân,những người ít nhất đã tham gia một khóa học điện tử và thấy rằng áp dụng SDTvào học tập điện tử trong cài đặt công việc có thể hữu ích để dự đoán ý định tiếp
Trang 16tục Nghiên cứu này khám phá ra vai trò của sự tự chủ nhận thức, năng lực nhậnthức và sự liên quan đến nhận thức trong việc giải thích ảnh hưởng của động lựcbên trong và bên ngoài để tiếp tục sử dụng công nghệ thông tin trong môi trườnglàm việc Nói chung, nghiên cứu về SDT đã chỉ ra rằng kết quả tích cực gắn liền vớiphong cách thúc đẩy tự chủ hơn là phong cách kiểm soát, như học tập tốt hơn, hiệusuất và kết quả tốt hơn (Baard, Deci và Ryan, 2004; Deci và Ryan, 1985, 1987;
gia, do đó, người trả lời có thể có nhiều động lực hơn so với những người khôngtham gia khảo sát Các nghiên cứu gần đây đã mở rộng TAM để giải thích ý địnhtiếp tục sử dụng công nghệ của người dùng bằng cách bổ sung thêm một số yếu tốnhư chuẩn chủ quan (Bhattacherjee, 2000; Taylor và Todd, 1995; Venkatesh và
tạo sử dụng máy tính (Venkatesh và Davis, 2000) Nghiên cứu theo những hướngnày là cần thiết để tìm hiểu thêm các yếu tố của môi trường làm việc nhằm cải thiệnhoặc làm suy yếu ý định tiếp tục của người dùng (Black và Deci, 2000)
1.2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
“Đề tài này nhằm đánh giá đồng thời khả năng vận dụng lý thuyết chấp nhậncông nghệ và lý thuyết tự quyết định trong nghiên cứu hành vi của nhữngngười tham gia các khóa đào tạo trực tuyến.” “Khác với phần lớn các nghiêncứu trước đây vốn tập trung vào các sinh viên đang theo học tại các trường đạihọc, nghiên cứu này tìm hiểu hành vi của những nhân viên tham gia vào cáckhóa đào tạo trực tuyến với mục đích bồi dưỡng và nâng cao trình độ và kỹnăng làm việc.” “Những nhân viên này không có chuyên môn sâu về côngnghệ thông tin và họ cần tham gia các khóa đào tạo trực tuyến vì mục đích
Trang 17công việc.” “Việc áp dụng đồng thời lý thuyết chấp nhận công nghệ và lýthuyết tự quyết định sẽ giúp xác định được lý thuyết có thể giải thích tốt hơnhành vi của nhân viên tham gia các khóa đào tạo trực tuyến và các yếu tố cóthể tác động đến sự thay đổi hành vi của họ trong quá trình tham gia các khóađào tạo đó.”
“Theo lý thuyết chấp nhận công nghệ (Davis, 1989; Davis, 1986; Davis,
khuyến khích cá nhân có thái độ tích cực và thúc đẩy ý định mong muốn sử dụng hệthống công nghệ.” “Do đó, nghiên cứu này đưa ra giả thuyết sau đây về nhân viêntham gia khóa đào tạo trực tuyến.”:
Giả thuyết H1: (a) “ Nhận thức về tính hữu ích và (b) tính dễ sử dụng có tác động tích cực đến
thái độ, sự thích thú, và ý định tiếp tục thực hiện hành vi của nhân viên tham gia khóa đào tạo trực tuyến ”
Còn theo lý thuyết tự quyết định (Chen và Jang, 2010; Gagné và Deci, 2005;
lực nội tại có tác động tích cực đến thái độ và ý định thực hiện hành vi thì động lựcbên ngoài và tình trạng không có động lực lại có tác động tiêu cực “Vì vậy, nghiêncứu này đưa ra hai giả thuyết dưới đây về nhân viên tham gia khóa đào tạo trựctuyến.”:
Giả thuyết H2: (a) “ Tình trạng không có động lực và (b) động lực bên ngoài có tác động tiêu
cực đến thái độ, sự thích thú, và ý định tiếp tục thực hiện hành vi của nhân viên tham gia khóa đào tạo trực tuyến ”
Giả thuyết H3: “ Động lực nội tại có tác động tích cực đến thái độ, sự thích thú, và ý định
tiếp tục thực hiện hành vi của nhân viên tham gia khóa đào tạo trực tuyến ”
Mô hình nghiên cứu đề xuất của nghiên cứu này được trình bày trong Hình
1 1 dưới đây
Trang 18Lý thuyết
chấp nhận
công nghệ
Stimulation
ExtReg
IntroReg
IdenReg
EOU
Usefulness
Attitude
Affect
Conlntent
(-)
Accomplishment
Knowledge
Amotivation
(+)
(+)
Trang 19CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu
Nhóm nghiên cứu đề tài này đã trực tiếp tiến hành liên hệ với 55 chi nhánh,phòng giao dịch ngân hàng thuộc các ngân hàng thương mại tại Hà Nội và gửi phiếukhảo sát bằng bản in và đưa tận tay hoặc thông qua người quản lí để đưa tới nhânviên ngân hàng Các ngân hàng này đều đang áp dụng đào tạo trực tuyến cho nhânviên “Tổng số phiếu phát ra là 300; tổng số phiếu thu về là 215 (tỷ lệ phản hồi là71,7%) và số phiếu được sử dụng cho phân tích là 180.” “Thông tin mô tả mẫunghiên cứu được thể hiện trong Bảng 2 1.”
Bảng 2.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
Trang 202.2 Các biến nghiên cứu và thang đo được sử dụng
“Nghiên cứu này kế thừa các thang đo đã được công bố trong các nghiên cứutrước đây để đo lường các biến nghiên cứu.” (Xem Phụ lục về thang đo)
2.2.1 Biến được giải thích
Các biến giải thích bao gồm thái độ, sự thích thú và ý định tiếp tục tham gia
đào tạo trực tuyến của nhân viên (Likert với 7 cấp độ: 1 = hoàn toàn không đồng ý đến 7 = hoàn toàn đồng ý)
Sự thích thú khi tham gia học trực tuyến (Affect) được đo bằng thang đo của
có hệ số Cronbach α = 0.869
Thái độ đối với việc tham gia học trực tuyến (Attitude) được đo bằng thang đo
Ý định tiếp tục tham gia học trực tuyến (ConIntent) được đo bằng thang đo
= hoàn toàn đồng ý).”, cụ thể:
Trang 21 Tình trạng không có động lực (Amotivation) được đo bằng 4 biến quan sát có hệ
số Cronbach α = 0.936.
“Tình trạng bắt buộc phải tuân thủ quy định của tổ chức (external regulation,
ExtReg) được đo bằng 4 biến quan sát có hệ số Cronbach α = 0.826.”;
“Chấp hành quy định của tổ chức (introjected regulation, IntroReg) được đo
bằng 4 biến quan sát có hệ số Cronbach α = 0.909.”;
“Nhận thức về quy định của tổ chức (identified regulation, IdenReg) được đo
bằng 4 biến quan sát có hệ số Cronbach α = 0.913”;
“Mong muốn thu được kiến thức (Knowledge) được đo bằng 4 biến quan sát có
2.2.3 Biến kiểm soát
“Các biến kiểm soát bao gồm: giới tính (nữ = 0, nam = 1); trình độ học vấn cao nhất (từ cử nhân trở lên = 1; khác = 0); số năm làm việc cho doanh
nghiệp (tính theo năm).”
2.3 Phương pháp và công cụ phân tích
Nghiên cứu này kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng phân tích theo môhình hồi quy bội (hierarchical multiple regressions) bằng phần mềm SPPS Các môhình phân tích như sau:
Mô hình 1: chỉ bao gồm các biến kiểm soát;
Mô hình 2 = Mô hình 1 + các biến giải thích theo lý thuyết TAM; và
Mô hình 3 = Mô hình 1 + các biến giải thích theo lý thuyết SD