1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận bình tân thành phố hồ chí minh

101 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy để xây dựng và phát triển bền vững, có hiệu quả kinh tế các công trình thuỷ lợi nhằm ph c v thiết thực m c tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của khu vực, cần p

Trang 1

Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Thủy lợi; đặc biệt là các cán bộ, giảng viên khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo đại học

và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo hướng dẫn khoa học là PGS.TS Nguyễn Bá Uân đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các Lãnh đạo và đồng nghiệp trong

Bộ môn Quản lý Xây dựng, khoa Kinh tế và Quản lý nơi tác giả giảng dạy và công tác đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ, giúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã thường xuyên chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để có thể hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2012

Tác giả luận văn

Phạm Văn Giang

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, ngày 6 tháng 6 năm 2012

Tác giả luận văn

Phạm Văn Giang

Trang 3

Trang LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: HIỆU QUẢ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH THỦY LỢI 1

1 1 Các ái ni m về án ầu t v quản án ầu t 1

1.1.1 Khái niệm, vai trò, yêu cầu đối với dự án đầu tư 1

1.1.2 Khái niệm, vai trò và nội un qu n ự án 5

1 M c c v nội ung c a quản án ầu t ng c ng tr n 9

1.2.1 c đích qu n ự án đầu tư xây ựn côn trình 9

1.2.2 ội un qu n ự án đầu tư xây ựng 11

1 Vai tr n i m v c a các án ầu t ng c ng tr n t

i 14

1.3.1 ai trò ự án đầu tư xây ựn côn trình th y i 14

1.3.2 hiệm v ự án đầu tư xây ựn côn trình thuỷ l i 14

1 P n cấp p n oại c ng tr n t i 15

1.4.1 hân o i côn trình th y i 15

1.4.2 hân c p côn trình th y i 15

1.4.3 ôn trình th y i v a và nh 18

1 P ng p áp ác ịn i u quả các án ầu t ng c ng tr n t i 21

1.5.1 Thực tr ng về đánh iá hiệu qu các hệ thống th y l i 21

Trang 4

iá hiệu qu 22

1.5.3 hươn pháp đánh iá hiệu qu côn trình th y l i 22

Kết luận c ng 1 33

CHƯƠNG : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI VỪA VÀ NHỎ THUỘC KHU VỰC TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ 34

1 V i n t ái quát về u v c Trung u v Miền n i ắc ộ 34

2.1.1 iều iện tự nhiên 34

2.1.2 iều iện ân sinh inh tế 38

T c trạng ầu t ng c ng tr n t i v a v n t uộc u v c Trung u v Miền n i ắc ộ 40

2.2.1 ầu tư cho xây ựn th y i qua các th i 40

2.2.2 Hiện tr ng hệ thốn côn trình th y l i trong khu vực 43

N ng ết quả ạt c trong ầu t ng các án c ng tr n t i v a v n t uộc u v c Trung u v Miền n i ắc ộ 44

2.3.1 Hiệu qu kinh tế c a CTTL v a và nh thuộc khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ 45

2.3.2 Hiệu qu đa m c tiêu c a CTTL v a và nh thuộc khu vực Trun u và miền núi Bắc Bộ 46

Ngu n n n v n ng n n t ản ng t i i u quả ầu t c a các án 55

2.4.1 uyên nhân àm i m hiệu qu côn trình thuỷ l i 55

2.4.2 hân tố nh hư n tới hiệu qu đầu tư c a các ự án 62

Kết luận c ng 64 CHƯƠNG : ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO

Trang 5

LỢI VỪA VÀ NHỎ KHU VỰC TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI ẮC BỘ 66

1 Địn ng v n i m v p át triển t i u v c Trung u v Miền n i ắc ộ ến năm 66

3.1.1 Nhữn hó hăn, thách thức trong việc phát triển th y l i khu vực Trun u và iền núi Bắc Bộ 66 3.1.2 Quan điểm phát triển 67 3.1.3 ịnh hướn phát triển th y l i khu vực Trun u và iền núi Bắc Bộ 68

Đề uất một s giải p áp n ng cao i u quả các án ầu t

d ng CTT v a v n u v c Trung u v Miền n i ắc ộ 70

3.2.1 Hoàn chỉnh côn tác quy ho ch các hệ thốn TT 70 3.2.3 ác i i pháp tron iai đo n chu n ị đầu tư xây ựn côn trình 72 3.2.2 Tăn cư n qu n ch t ư n thi côn xây dựn côn trình 76 3.2.3 ác i i pháp tron iai đo n qu n hai thác côn trình 76

3.3 Một s giải p áp ỗ tr 84 Kết luận c ng 85 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI IỆU THAM KHẢO

Trang 6

Trang

H n 1 Đ a giới hành chính các t nh Trung du Miền núi phía Bắc 34

H n Trung du Miền núi phía Bắc là khu vực giàu tiềm năng 36

H n Hồ Núi Cốc t nh Thái Nguyên - Công trình thủy lợi đa m c tiêu 48

Trang 7

Trang Bảng 1.1: Bảng phân cấp công trình thuỷ lợi 16 ảng 1 Các tiêu chí phân cấp công trình thuỷ lợi theo quy mô quản lý ở

một số t nh 19

Bảng 2.1: Thống kê các công trình thuỷ lợi xây dựng giai đoạn 1986 – 2003

vùng miền núi và trung du Bắc Bộ 42

Bảng 2.2: Thống kê thu nhập ròng hiện tại (NPV) của một số công trình thuỷ

lợi vùng miền núi và trung du Bắc Bộ (cùng mặt bằng giá) 45

Trang 8

NN và PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

HTXNN: Hợp tác xã nông nghiệp

HTTL: Hệ thống thuỷ lợi

CTTL: Công trình thuỷ lợi

CBA: Phương pháp phân tích lợi ích chi phí

NPV: Giá tr thu nhập ròng hiện tại

B/C: Tỷ số lợi ích, chi phí

IRR: Hệ số nội hoàn

KTCTL: Khai thác công trình thuỷ lợi

Ngh đ nh 115: Ngh đ nh 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 sửa đổi

143/2003/NĐ-CP về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi

UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 9

1 T n cấp thiết c a ề t i

Cùng với tăng trưởng dân số và tăng nhu cầu về lương thực, thực phẩm,

ở nhiều nước trên thế giới, phát triển thủy lợi đã trở thành vấn đề quốc gia Đầu tư cho thủy lợi là đầu tư chiều sâu, mang tính tiềm năng và đem lại những hiệu quả lâu dài nhằm hỗ trợ cho các nhu cầu cơ bản của con người về lương thực, thực phẩm, công ăn việc làm, nhất là ở các nước đang phát triển Cho đến nay Việt Nam vẫn là một quốc gia sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác thuỷ lợi, trong nhiều thập kỷ qua Đảng và Nhà nước đã đầu tư hàng ngàn tỷ đồng để xây dựng hàng ngàn công trình thuỷ lợi lớn, nhỏ đảm bảo tưới cho 3 triệu ha đất canh tác, tiêu 1,4 triệu ha, ngăn mặn 70 triệu ha, cải tạo 1,6 triệu ha chua phèn v.v Ngoài nhiệm v ph c v sản xuất nông nghiệp, cải tạo đất, các công trình thuỷ lợi còn cung cấp tài nguyên nước cho sản xuất công nghiệp, du l ch và dân sinh, đồng thời còn góp phần phát triển giao thông thuỷ, nuôi trồng thuỷ sản, phân bổ lại dân cư, cải thiện môi trường sinh thái và góp phần phát triển nông thôn toàn diện, thực hiện xoá đói giảm nghèo Vì thế, thuỷ lợi được coi

là biện pháp hàng đầu để phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta

Nhận thức rõ vai trò quan trọng của công trình thủy lợi đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội và môi trường, hàng năm nhà nước giành một tỷ trọng lớn ngân sách đầu tư cho xây dựng các công trình thủy lợi Trên thực tế, qui mô đầu tư, hiệu quả đầu tư các công trình thủy lợi trong những năm qua ngày càng gia tăng Hệ thống các công trình thủy lợi được xây dựng đã và đang phát huy tác d ng to lớn, đóng góp vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tác động tích cực đến sự phát triển bền vững

Trang 10

mới ch khai thác được 50% - 60% năng lực thiết kế, hiệu quả mà công trình mang lại thấp hơn hơn nhiều so với kỳ vọng Rõ ràng, nếu xem x t một cách nghiêm túc, chúng ta thấy, việc đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi nói chung, công trình thủy lợi ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ trong thời gian qua còn nhiều vấn đề cần quan tâm

Trước hết, các công trình thuỷ lợi được đưa vào sử d ng chưa được đánh giá hiệu quả kinh tế mà việc khai thác các công trình này đem lại một cách thực tiễn, nhưng nó ch được xem x t đánh giá trên cơ sở lý thuyết một cách chung chung;

Hai là, sau khi các công trình thuỷ lợi được đưa vào sử d ng việc, quản

lý các công trình này còn gặp rất nhiều khó khăn làm hạn chế hiệu quả khai thác công trình;

Ba là, Trung du và Miền núi Bắc Bộ có tài nguyên thiên nhiên đa dạng,

có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, với thế mạnh về công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, nền nông nghiệp nhiệt đới có cả những sản phẩm cận nhiệt và ôn đới, phát triển tổng hợp kinh tế biển và du l ch, nhất là các sông suối ở khu vực này có trữ năng thủy điện khá lớn Việc phát triển thủy lợi, thủy điện sẽ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng

Vậy để xây dựng và phát triển bền vững, có hiệu quả kinh tế các công trình thuỷ lợi nhằm ph c v thiết thực m c tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của khu vực, cần phải có những giải pháp gì hữu hiệu nhất

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài “ hiên cứu, đề

xu t một số gi i pháp nân cao hiệu qu các ự án đầu tư xây ựn côn trình th y l i v a và nh hu vực Trun u và iền núi Bắc Bộ” làm luận

văn thạc s

Trang 11

Từ hệ thống cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư, những tổng kết thực tiễn hoạt động đầu tư, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư trong xây dựng công trình thủy lợi vừa và nhỏ khu vực Trung du và Miền núi Bắc Bộ

3 Đ i t ng v p ạm vi ng i n c u

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp nâng cao hiệu quả các

dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi vừa và nhỏ ;

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là giai đoạn quản lý dự án từ chuẩn b đầu

tư, đến thực hiện đầu tư và quản lý khai thác các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi vừa và nhỏ khu vực Trung du và Miền núi Bắc Bộ

4 Các tiếp cận v p ng p áp ng i n c u

Đề tài dựa trên tiếp cận của phương pháp luận duy vật biện chứng

Các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;

- Phương pháp khảo sát thực tế;

- Phương pháp phân tích đánh giá

Trang 12

CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

1 1 Các ái ni m về án ầu t v quản án ầu t

1.1.1 Khái niệm, vai trò, yêu cầu đối với dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm

Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn vào một l nh vực sản xuất, kinh

doanh hay d ch v nhằm thu được lợi nhuận Các hoạt động sản xuất, kinh

doanh về d ch v này ch u sự tác động của nhiều yếu tố từ môi trường bên

ngoài: môi trường chính tr , kinh tế - xã hội… hay còn được gọi là “môi

trường đầu tư” Mặt khác, các hoạt động đầu tư là các hoạt động cho tương

lai, do đó nó chứa đựng bên trong rất nhiều yếu tố bất đ nh Đó chính là các

yếu tố làm cho dự án có khả năng thất bại, làm xuất hiện các yếu tố rủi ro, không chắc chắn và đồng thời nó cũng là nguyên nhân làm cho các nhà đầu tư

có vốn lựa chọn hình thức đầu tư gián tiếp thông qua các cơ quan kinh doanh

tiền tệ, mặc dù họ biết lãi suất thu được từ hình thức đầu tư gián tiếp thấp hơn

so với hình thức đầu tư trực tiếp

Vì vậy, trong hoạt động đầu tư việc phân tích và đánh giá đầy đủ trên

nhiều khía cạnh khác nhau là việc làm hết sức quan trọng Việc phân tích phải được thực hiện một cách đầy đủ, thu nhận các thông tin về hoạt động kinh tế

sẽ được tiến hành đầu tư, kể cả thông tin quá khứ, thông tin hiện tại và các dự kiến cho tương lai Sự thành công hay thất bại của một dự án đầu tư được quyết đ nh từ việc phân tích có chính xác hay không Thực chất của việc phân

tích này chính là lập dự án đầu tư Có thể nói, dự án đầu tư được soạn thảo tốt

là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các công cuộc đầu tư đạt hiệu quả kinh

tế - xã hội mong muốn Hầu hết các nước trên thế giới đều tiến hành hoạt

Trang 13

động đầu tư dưới hình thức các dự án đầu tư

Theo Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ ngh a Việt Nam về xây dựng thì “Dự

án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm

m c đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm,

d ch v trong một thời hạn nhất đ nh.”[1 ]

Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử d ng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư và cho xã hội

Dự án đầu tư có thể được xem x t dưới nhiều góc độ khác nhau:

- X t trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được m c tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất đ nh, hay đó

là một công trình c thể thực hiện các hoạt động đầu tư;

- X t về mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện những m c tiêu nhất

đ nh trong tương lai;

- X t trên góc độ quản lý: dự án đầu tư là một công c hoạch đ nh việc

sử d ng vốn, vật tư, lao động nhằm tạo ra những sản phẩm mới cho xã hội;

- X t trên góc độ kế hoạch hóa: dự án đầu tư là kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình đầu tư xây dựng nhằm phát triển kinh tế xã hội; Căn

cứ cho việc ra quyết đ nh đầu tư xây dựng;

- X t trên góc độ phân công lao động xã hội: dự án đầu tư thể hiện sự

[1] Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ ngh a Việt Nam về xây dựng

Trang 14

phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan

hệ giữa các chủ thể kinh tế khác nhau với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên;

- X t về mặt nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động c thể, có mối liên hệ biện chứng, nhân quả với nhau để đạt được m c đích nhất đ nh trong tương lai

Dự án đầu tư là công c để tiến hành các hoạt động đầu tư, do đó bên trong nó chứa các yếu tố cơ bản của hoạt động đầu tư

Trước hết, dự án đầu tư phải thể hiện rõ m c tiêu đầu tư là gì, có thể là

m c tiêu dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn hoặc là m c tiêu chiến lược hay là

m c tiêu trước mắt M c tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các ch tiêu kinh tế c thể như năng lực sản xuất, quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế Còn m c tiêu lâu dài có thể là các lợi ích kinh tế cho xã hội mà dự án đầu tư phải mang lại

Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được m c tiêu Nó bao gồm cả các điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ,…

Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì các m c tiêu có thể đạt được và cuối cùng là ai có thể thực hiện hoạt động đầu tư này và kết quả của dự án Vậy các đặc trưng của dự án đầu tư đó là:

- Xác đ nh được m c tiêu, m c đích c thể;

- Xác đ nh được hình thức tổ chức để thực hiện;

- Xác đ nh được nguồn tài chính để tiến hành hoạt động đầu tư;

- Xác đ nh được khoảng thời gian để thực hiện m c tiêu dự án

Qua những khái niệm nêu trên có thể thấy rằng, một dự án đầu tư không phải dừng lại là một một ý tưởng hay phác thảo, mà nó có tính c thể và m c tiêu xác đ nh Dự án không phải là một nghiên cứu trừu tượng hay ứng d ng lặp lại, mà nó sẽ phải tạo nên một thực tế mới mà trước đó chưa từng tồn tại

Trang 15

1.1.1.2 i tr án u t y ng ng tr nh

Dự án đầu tư có vai trò quan trọng sau:

- Dự án đầu tư là phương diện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu tư;

- Dự án đầu tư là phương tiện thuyết ph c các tổ chức tài chính tiền tệ trong và ngoài nước tài trợ cho vay vốn;

- Dự án đầu tư là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thực hiện dự án;

- Dự án đầu tư là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý Nhà nước xem

x t, phê duyệt, cấp giấy ph p đầu tư;

- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để theo dõi đánh giá và điều

ch nh k p thời những tồn đọng và vướng mắc trong quá trình thực hiện

xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi còn là căn cứ quan trọng để xây dựng hợp đồng liên doanh, soạn thảo điều luật của doanh nghiệp liên doanh Với những vai trò quan trọng như vậy không thể coi việc xây dựng một

dự án đầu tư là việc chiếu lệ để đi tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn, xin giấy

ph p, mà phải coi đây là một công việc nghiên cứu bởi nó xác đ nh rõ ràng quyền lợi, ngh a v của chính bản thân đơn v lập dự án trước Nhà nước và nhân dân

Trang 16

1.1.1.3 u u v i án u t

Một dự án đầu tư để đảm bảo tính khả thi cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Tính khoa học và hệ thống: đòi hỏi những người soạn thảo dự án phải

có một quá trình nghiên cứu thật t m và kỹ càng, tính toán cẩn thận chính xác từng nội dung c thể của dự án Đặc biệt có những nội dung rất phức tạp như phân tích tài chính, phân tích kỹ thuật đồng thời rất cần sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn về d ch v đầu tư giúp đỡ;

- Tính pháp lý: Các dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc là phải phù hợp với chính sách pháp luật của Nhà nước Do đó, trong quá trình soạn thảo phải nghiên cứu kỹ chủ trương đường lối chính sách của Nhà nước và các văn bản quy chế liên quan đến hoạt động đầu tư;

- Tính đồng nhất: Đảm bảo tính thống nhất của các dự án đầu tư thì các

dự án đầu tư phải tuân thủ các quy đ nh chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư kể cả các quy đ nh về thủ t c đầu tư Đối với các dự án quốc tế còn phải tuân thủ những quy đ nh chung mang tính quốc tế;

- Tính hiện thực (tính thực tiễn): Để đảm bảo tính thực tiễn các dự án phải được nghiên cứu và xác đ nh trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện, hoàn cảnh c thể có liên quan trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động đầu tư Việc chuẩn b kỹ càng có khoa học sẽ giúp thực hiện dự án có hiệu quả cao nhất và giảm tới mức tối thiểu các rủi

ro có thể xảy ra trong quá trình đầu tư

1.1.2 Khái niệm, vai trò và nội un qu n ự án

1.1.2.1 Khái niệm

Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự

Trang 17

án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được m c tiêu c thể của dự án và các m c đích đề ra Thực tế hiện nay còn có nhiều quan điểm về khái niệm quản lý dự án, tác giả luận văn xin nêu một số khái niệm quản lý dự án hiện được sử d ng nhiều nhất:

- Quản lý dự án là một quá trình gồm các khâu: lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách quy đ nh và đạt được các yêu cầu đã đ nh về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm d ch v bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho ph p;

- Quản lý dự án là một l nh vực hoạt động vừa mang tính nghệ thuật lại vừa mang tính khoa học trong việc phối hợp các yếu tố như con người, thiết b , vật tư, tiền bạc, trong khuôn khổ tiến độ để hoàn thành một dự án c thể đúng thời hạn trong phạm vi chi phí đã được duyệt;

- Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một dự án nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất lượng, thời gian và chi phí;

- Quản lý dự án đầu tư là sự tác động của chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan khác đến quá trình lập dự án đầu tư và thực hiện dự án đầu

tư bằng ủy nhiệm hoặc ký kết hợp đồng với các đơn v thực hiện thông qua sử d ng các công c và kỹ thuật quản lý và mô hình tổ chức không có tính tập trung cao, mềm dẻo, linh hoạt để dự án được thực hiện trong những ràng buộc về chi phí, thời gian và các nguồn lực Tóm lại, Quản lý dự án là sự vận d ng lý luận, phương pháp, quan điểm

có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện m c tiêu dự

Trang 18

án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, ch đạo, phối hợp, điều hành, giám sát, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án Quản lý dự án được thực hiện trong tất cả các giai đoạn khác nhau của chu trình dự án

1.1.2.2 á h nh th và t u t h qu n án

1 á h nh th t h qu n th hiện án

a Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Đây là mô hình quản lý dự án mà chủ đầu tư sử d ng bộ máy sẵn có của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự án hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý đại diện để quản lý việc thực hiện các công việc của dự án Mô hình này thường được áp d ng cho các dự án với quy mô nhỏ, đơn giản về k thuật

b Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án

Chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một doanh nghiệp, tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn đứng ra quản lý toàn bộ quá trình chuẩn b và thực hiện dự án Ban quản lý dự án là một pháp nhân độc lập ch u trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về toàn bộ quá trình chuẩn b và thực hiện dự án này

c Hình thức chìa khóa trao tay

Chủ đầu tư giao cho một nhà thầu (có thể do một số nhà thầu liên kết lại với nhau) thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án đầu tư đến thực hiện dự án và bàn giao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho chủ đầu tư khai thác, sử d ng

2 á m h nh t u t h qu n th hiện án

a Mô hình tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng

Là mô hình trong đó chủ đầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách mà thành viên của ban quản lý dự án là các bộ từ các phòng ban chức năng làm việc kiêm nhiệm; Hoặc chức năng quản lý dự án được giao

Trang 19

cho một phòng chức năng nào đó đảm nhiệm

b Mô hình tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án chuyên trách

Chủ đầu tư thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, ch u trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ các công việc của dự án

c Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận

Là mô hình trong đó nhóm thành viên của dự án được tập hợp từ các cán

bộ của các bộ phận chức năng khác nhau dưới sự điều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám đốc (chủ nhiệm) dự án Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc

và hai hay nhiều dự án khác nhau và ch u sự ch huy đồng thời của cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chức năng

Để lựa chọn được mô hình quản lý dự án cần căn cứ vào những nhân tố

cơ bản như quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử d ng, độ bất đ nh

và rủi ro của dự án, đ a điểm thực hiện của dự án, nguồn lực và chi phí cho dự

án, số lượng thực hiện dự án trong cùng thời kì và tầm quan trọng của nó Ngoài ra, cũng cần phân tích các tham số quan trọng khác là phương thức thống nhất các nỗ lực, cơ cấu quyền lực, mức độ ảnh hưởng của dự án

1.1.2.3 i tr qu n án u t y ng ng tr nh

Quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực của chính mình, tính tập thể và yêu cầu hợp tác giữa các thành viên…nhưng cũng nhờ đó mà vai trò của quản lý dự

án rất lớn Các vai trò được thể hiện dưới đây:

- Liên kết tất cả các công việc, hoạt động của dự án;

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng chủ đầu tư và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án;

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và ch rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án;

- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và

Trang 20

điều ch nh k p thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng;

- Tạo ra các sản phẩm, d ch v có chất lượng cao hơn

Ngoài các vai trò chủ yếu trên thì đứng trên góc độ từ quản lý và tổ chức quản lý dự án còn có ý ngh a:

- Thông qua quản lý dự án có thể tránh được những sai sót trong công trình lớn phức tạp;

- p d ng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, điều tiết hệ thống m c tiêu dự án;

- Quản lý dự án thúc đẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành

1.1.2.4 u u ối v i qu n án

Một dự án được coi là thành công khi: Hoàn thành trong thời gian quy

đ nh; Hoàn thành trong chi phí cho ph p; Đạt được m c tiêu c thể đề ra; Sử

d ng nguồn lực được giao một cách hiệu quả

Do đó đòi hỏi nhà quản lý dự án phải đảm bảo quản lý làm sao cho các

m c tiêu trên hoàn thành

1 M c c v nội ung c a quản án ầu t ng c ng tr n

1.2.1 c đích qu n ự án đầu tư xây ựn côn trình

Một dự án thành công có các đặc điểm sau:

- Hoàn thành trong thời gian quy đ nh;

- Hoàn thành trong chi phí cho ph p;

- Đạt được thành quả mong muốn;

- Sử d ng nguồn lực được giao một cách hiệu quả

M c đích cuối cùng của mỗi dự án đều là để thực hiện một m c tiêu nhất

đ nh, m c tiêu này phải đáp ứng được nhu cầu của người ủy quyền, tuy nhiên

Trang 21

trong quá trình thực hiện dự án c thể, do sự ảnh hưởng của một số nhân tố nên m c tiêu cuối cùng là sản phẩm hoặc d ch v không hợp với yêu cầu của khách hàng, không làm hài lòng khách hàng Việc thực hiện thành công m c tiêu dự án thường được xem x t dựa trên 4 nhân tố sau: tiến độ dự án, chi phí

dự án, phạm vi dự án và sự đánh giá của khách hàng

1.2.1.1 Hoàn thành trong th i gi n quy nh ti n ộ án

Tiến độ dự án hiểu một cách đơn giản là sự sắp xếp thời gian thực hiện mỗi dự án Mỗi dự án đều có thời gian bắt đầu và kết thúc Thông thường, căn

cứ vào tình trạng thực tế của khách hàng và người được ủy quyền để đ nh ra thời gian hoàn thành phạm vi công việc Đối với nhiều dự án thì nhân tố thời gian là ch tiêu quan trọng để đánh giá sự thành công hay không của m c tiêu

dự án

1.2.1.2 t thành qu mong muốn ph m vi án

Phạm vi dự án còn được gọi là phạm vi công việc Nó là công việc buộc phải hoàn thành nhằm thỏa mãn người ủy quyền Muốn vậy ta phải đảm bảo chắc chắn thực hiện thành công m c tiêu dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải đúng với yêu cầu và tiêu chuẩn lúc đầu mà dự án đề ra

1.2.1.3 Hoàn thành trong ph m vi hi ph ho ph p chi ph án

Chi phí dự án là một khoản tiền mà khách hàng đồng ý chi cho bên tiếp nhận dự án để có được sản phẩm hay d ch v mà mình mong muốn Chi phí

dự án dựa trên cơ sở tính toán ban đầu, phạm vi của nó bao gồm tiền lương trả cho công nhân viên, tiền thuê nguyên vật liệu, thiết b máy móc, phương tiện sản xuất ph c v cho dự án cũng như phí trả cho các nhà tư vấn dự án Khách hàng luôn mong muốn với một khoản chi phí thấp nhất có thể nhận được một sản phẩm hay d ch v thỏa mãn nhu cầu của mình Nếu chi phí dự án vượt quá dự tính ban đầu hay vượt quá khả năng chi trả của khách hàng thì thực hiện dự án đó không được coi là thành công

Trang 22

1.2.1.4 Hiệu qu án s ánh giá há h hàng

M c đích cuối cùng của việc thực hiện dự án là để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Vì thế sự đánh giá của người ủy quyền sẽ trực tiếp quyết đ nh dự

án có thành công hay không, mang lại hiệu quả hay không Để việc thực hiện

m c tiêu của dự án chắc chắn có được thành công và để thỏa mãn được nhu cầu của người ủy quyền thì trước khi thực hiện dự án, ta phải căn cứ vào yêu cầu của họ để đ nh ra một kế hoạch cho dự án Bản kế hoạch này bao gồm tất

cả các nhiệm v công việc, giá thành và thời gian dự đ nh hoàn thành dự án

Có thể hình dung kế hoạch dự án giống như chiếc la bàn trong ngành hàng hải, nó ch dẫn việc thực hiện dự án đến bước cuối cùng sao cho thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

1.2.2 ội un qu n ự án đầu tư xây ựng

Chu trình quản lý dự án xoáy quanh 3 nội dung chủ yếu là: (1) lập kế hoạch, (2) phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý chế độ thời gian, chi phí thực hiện và (3) giám sát các công việc dự án nhằm đạt được các m c tiêu đã

đ nh

- Lập kế hoạch: Là việc xây dựng m c tiêu, xác đ nh những công việc được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và quá trình phát triển kế hoạch hành động theo một trình tự logic mà có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ hệ thống

- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, máy móc, thiết b và đặc biệt là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Nội dung này chi tiết hóa thời hạn thực hiện cho từng công việc và toàn bộ dự án

- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng

Trang 23

Các nội dung của quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó cung cấp các thông tin phản hồi cho việc tái lập thiết kế hoạch dự án

Từ đó quản lý dự án gồm những nội dung cơ bản sau:

1.2.2.1 u n ph m vi án

Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của

dự án nhằm thực hiện m c tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm v , quy hoạch phạm v , điều ch nh phạm vi dự án…

1.2.2.2 u n th i gi n án

Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác đ nh hoạt động c thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

1.2.2.3 u n hi ph án

Quản lý chi phí dự án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án chi phí không vượt quá mức trù b ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và dự tính chi phí

1.2.2.4 u n h t ng án

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện

dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt

ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng…

1.2.2.5 u n ngu n nh n

Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận d ng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng

Trang 24

các ban dự án

1.2.2.6 u n việ tr o i th ng tin án

Quản lý việc trao đổi thông tin dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu nhập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án

1.2.2.7 u n r i ro trong án

Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận d ng tối đa những nhân tố có lợi không xác đ nh và giảm thiểu tối

đa những nhân tố bất lợi không xác đ nh cho dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro

1.2.2.8 u n việ mu án án

Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử d ng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu

1.2.2.9 u n việ gi o nh n án

Đây là một nội dung quản lý dự án mới mà Hiệp hội các nhà quản lý dự

án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án Một số

dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số dự án lại khác, sau khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức sử d ng kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất Dự án vừa bước vào giai đoạn dầu vận hành sản xuất nên khách hàng (người thực hiện dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn v thi công dự án giúp đơn v tiếp nhận dự án giải

Trang 25

quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án Các nội dung của quản lý dự án có tác động qua lại lẫn nhau và không có nội dung nào tồn tại độc lập Nguồn lực phân bổ cho các khâu quản lý ph thuộc vào các ưu tiên cơ bản, ưu tiên vào các hình thức lựa chọn để quản lý

1 Vai tr n i m v c a các án ầu t ng c ng tr n t i

1.3.1 ai trò ự án đầu tư xây ựn côn trình th y i

Thủy lợi là sự tổng hợp các biện pháp khai thác, sử d ng, bảo vệ các nguồn nước trên mặt đất và nước ngầm, đấu tranh phòng chống thiệt hại do nước gây ra với nền kinh tế quốc dân và dân sinh, đồng thời làm tốt công tác bảo vệ môi trường

Các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi sau khi xây dựng xong đóng góp các vai trò:

- Tăng diện tích đất canh tác nhờ tưới tiêu chủ động;

- Tăng diện tích đất gieo trồng do tăng v ;

- Góp phần thâm canh tăng năng suất cây trồng, thay đổi cơ cấu cây trồng, góp phần nâng cao tổng sản lượng và giá tr tổng sản lượng;

- Cải tạo môi trường, nâng cấp điều kiện dân sinh kinh tế;

- Tạo điều kiện cho các ngành kinh tế quốc dân phát triển,

1.3.2 hiệm v dự án đầu tư xây ựn côn trình thuỷ l i

Với các vai trò như trên thì tùy thuộc vào đặc điểm đ a hình, điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh tế của khu vực dự án mà công trình được xây dựng sao cho phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả nhất Công trình thủy lợi có thể có đơn m c tiêu hoặc đa m c tiêu C thể:

- Nhiệm v cấp nước tưới và tiêu nông nghiệp;

- Nhiệm v cấp nước cho sinh hoạt và các ngành kinh tế quốc dân;

- Nhiệm v phòng lũ cho hạ du, phòng chống xói mòn lưu vực;

- Nhiệm v phát điện, du l ch, phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn;

Trang 26

- Nhiệm v thuỷ sản, giao thông thủy;

- Nhiệm v cải thiện điều kiện khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường

1 P n cấp p n oại c ng tr n t i

1.4.1 hân o i côn trình th y i

Công trình thủy lợi gồm các loại công trình chủ yếu sau: Hồ chứa nước; đập dâng; cống; trạm bơm; giếng; đường ống dẫn nước; kênh mương; công trình trên kênh và bờ bao các loại

Để phân loại công trình có nhiều cách tiếp cận Hiện nay người ta thường dựa trên 3 tiêu chí để phân loại Đó là các tiêu chí về:

- Quy mô và tầm quan trọng của công trình;

- Mức độ, khả năng, phạm vi ph c v , phân cấp quản lý công trình;

- ngh a và m c tiêu của hệ thống thuỷ lợi đối với con người

1.4.2 hân c p côn trình th y i

Bộ NN&PTNT đã có Văn bản gửi Bộ xây dựng và được trả lời tại Công văn số 1431/BXD-GĐ ngày 17 tháng 7 năm 2006 như sau:

1 Việc phân cấp, phân loại công trình xây dựng tại Ph l c 1 của Ngh

đ nh 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ là cơ sở cho:

- Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Quy đ nh điều kiện năng lực của các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;

- Là căn cứ xây dựng tiêu chuẩn thiết kế, thi công công trình xây dựng

2 Hiện nay Bộ Xây dựng đang thực hiện rà soát, điều ch nh và xây dựng mới các TCXDVN đảm bảo đồng bộ và phù hợp với quy đ nh về phân loại và phân cấp công trình xây dựng tại Ngh đ nh 209/2004/NĐ-CP Bộ Xây dựng thống nhất cho ph p việc thiết kế công trình thuỷ lợi vẫn áp d ng theo tiêu chuẩn TCXDVN 285-2002 trong thời gian chưa ban hành tiêu chuẩn mới

Trang 27

Dựa theo ph l c 1, phân cấp phân loại công trình xây dựng (ban hành kèm theo Ngh đ nh số 209/2004/NĐ – CP của Chính phủ) thì cấp công trình thủy lợi được phân như bảng sau:

ảng 1 1: Bảng phân cấp công trình thuỷ lợi

M

Cấp c ng tr n Cấp c

< 2

b) Công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất có lưu lượng: Q (m 3

Lưu lượng

< 2 -

IV-4 Đê-Kè

Đê chính, đê bao và đê quai (phân cấp theo quy phạm phân cấp đê của ngành thủy lợi)

Đặc biệt I II III IV

Trang 28

Còn theo TCXDVN 285:2002 phân cấp công trình có hai cách:

- Cấp theo năng lực ph c v ;

- Cấp theo hạng m c kỹ thuật của hạng m c công trình thủy

Cấp thiết kế của công trình thủy lợi (trừ công trình cấp V) có thể giảm xuống một cấp trong các trường hợp sau:

- Các công trình mà thời gian khai thác không quá 10 năm;

- Các công trình thủy cấp I và II không nằm trong tuyến ch u áp (trừ nhà máy thuỷ điện, đường ống dẫn nước có áp, ống dẫn nước vào tuabin, bể áp lực và tháp điều áp);

- Các công trình thủy trong c m năng lượng, hệ thống tưới tiêu nông nghiệp có thể tiến hành tu bổ sửa chữa công trình mà không làm ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc bình thường của đầu mối thủy lợi Cấp thiết kế của công trình thủy lợi cần nâng lên một cấp nếu sự cố rủi

ro của công trình dâng nước, tích nước có thể gây thiệt hại to lớn về người- vật chất - môi trường, dẫn đến thảm họa cho các khu dân cư, khu công nghiệp, các hồ chứa hiện có, các tuyến giao thông huyết mạch nằm ở hạ lưu v.v

Những đập xây dựng bằng vật liệu tại chỗ trên nền s t yếu bão hoà nước

ở trạng thái dẻo chảy, chảy được ph p nâng lên một cấp so với quy đ nh Các công trình xây dựng thuộc chuyên ngành khác có mặt trong thành phần của Dự án thuỷ lợi hoặc các công trình thủy thiết kế có sự giao cắt với các công trình khác hiện có (đường bộ, đường sắt v.v ), khi xác đ nh cấp thiết kế cần phải đối chiếu với các tiêu chuẩn liên quan và có sự đồng thuận với cơ quan chủ quản các công trình đó

Cấp thiết kế của công trình thuỷ giao cắt đê bảo vệ phòng lũ được xác

đ nh như cấp của công trình ch u áp, nhưng không được ph p thấp hơn cấp thiết kế và tiêu chuẩn an toàn của tuyến đê đó

Trang 29

Việc xác đ nh cấp thiết kế công trình thuỷ lợi cũng như việc đề xuất nâng hoặc hạ cấp đều phải giải trình dựa trên những luận cứ xác đáng trình lên cấp phê duyệt dự án quyết đ nh

Những công trình thuỷ lợi cấp I có vai trò then chốt trong phát triển kinh

tế của khu vực, hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn xã hội (là nguồn cấp nước chính, nguồn năng lượng chủ đạo, công trình giảm, phòng lũ cho hạ lưu v.v ), hoặc xây dựng ở vùng có điều kiện tự nhiên không thuận lợi (vùng có bão l t lớn, vùng có điều kiện nền móng phức tạp, vùng có động đất lớn v.v ) nếu thấy cần thiết, cơ quan thiết kế phải kiến ngh xây dựng Tiêu chuẩn thiết kế riêng cho một phần hoặc toàn bộ công trình này

1.4.3 ôn trình th y i v a và nh

1.4.3.1 ng tr nh th y i v và nh

Hiện nay Bộ NN và PTNT chưa có một tiêu chuẩn c thể hướng dẫn về việc phân cấp, phân loại (quy mô) các công trình thủy lợi lớn, vừa và nhỏ Vì vậy, các đ a phương cấp t nh, thành phố tự phân loại các công trình thủy lợi theo những tiêu chí riêng, ph thuộc vào điều kiện c thể của đ a phương, quy

mô, phạm vi ph c v , dạng loại công trình chủ yếu để ph c v công tác phân cấp quản lý

Hầu hết các t nh đều áp d ng tiêu chí ranh giới hành chính để phân cấp công trình thuỷ lợi Các t nh đều có chủ trương phân cấp công trình thuỷ lợi nhỏ, phạm vi tưới, tiêu cho 1 xã cho 1 tổ chức hợp tác dùng nước Một số t nh

đã đề ra các tiêu chí phân cấp quản lý theo quy mô công trình (diện tích tưới, công suất trạm bơm, dung tích hồ chứa, chiều cao đập) Trong đó, tiêu chí phân cấp quản lý về diện tích tưới là khoảng 30-50 ha, dung tích hồ chứa từ 0,5-1 triệu m3 và chiều cao đập đất từ 8-10 m Một số t nh đã đưa vào tiêu chí

về mức độ quản lý phức tạp của công trình như các t nh Đắk Lắk, Hà Giang, Tiền Giang, Ninh Thuận Tiêu chí quy mô công trình thuỷ lợi (lớn, vừa và

Trang 30

nhỏ) được áp d ng ở các t nh như Thái Bình, Ninh Thuận, tuy nhiên chưa xác

đ nh tiêu chí c thể phân loại các công trình thuỷ lợi lớn, vừa và nhỏ Một số

t nh đưa ra tiêu chí phân cấp kênh, như t nh V nh Phúc, Hải Phòng, trong khi

đó tiêu chí loại kênh được áp d ng ở t nh Quảng Nam Trong đó, kênh loại 1

là kênh tưới liên huyện, kênh loại 2 là kênh tưới liên xã và kênh loại 3 là kênh tưới trong 1 xã Theo tiêu chí phân loại kênh, t nh Quảng Nam đã phân cấp quản lý kênh loại III cho các HTXNN

ảng 1 Các tiêu chí phân cấp công trình thuỷ lợi

theo quy mô quản lý ở một số t nh2

Căn cứ vào số liệu điều tra của các đ a phương, và những kết quả phân tích của một số chuyên gia, tác giả luận văn xin được đưa ra khái niệm về công trình thủy lợi vừa và nhỏ như sau:

2

Nguồn: Viên Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam

Trang 31

Công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ nhỏ là những công trình có các tiêu chí sau: Về mặt hành chính, công trình đảm bảo ph c v tưới trong phạm vi tưới, tiêu cho 1 xã, cho một tổ chức hợp tác dùng nước Về diện tích tưới, công trình ph c v cho diện tích tưới tới 50 ha Nếu là hồ chứa đa m c tiêu, thì dung tích hiệu d ng của hồ chứa từ 1 triệu m3

, hoặc có chiều cao đập 10m

1.4.3.2 i tr v tr á ng tr nh th y i v và nh

Hệ thống công trình thủy lợi là cơ sở hạ tầng quan trọng, đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giảm nhẹ thiên tai và thúc đẩy các ngành kinh tế khác Đến nay, cả nước đã xây dựng được hàng ch c nghìn công trình thủy lợi các loại

Thực tế hiện nay là các công trình thuỷ lợi ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu là các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ là phổ biến Hầu hết các công trình lấy nước tưới của các hệ thống thủy lợi ở khu vực này đều được xây dựng từ các thập kỷ 60, 70 và 80 của thế kỷ trước, khi mà mức nước trên các triền sông chưa b tác động điều tiết lượng nước chảy về hạ lưu Nhưng những năm gần đây, do nhiệm v đa chức năng của các công trình thủy điện là ph c v cắt lũ, phát điện, cấp nước tưới và giao thông thủy đã tác động rõ rệt đến việc bảo đảm đủ nước tưới cho khu vực Đây là vấn đề cần quan tâm đúng mức để tìm ra giải pháp hiệu quả và ổn đ nh lâu dài đối với các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ ở khu vực này

Do đặc điểm điều kiện tự nhiên, đặc biệt là điều kiện đ a hình, điều kiện thủy văn dòng chảy, khí hậu và điều kiện kinh tế xã hội nên các công trình thủy lợi nhỏ có một vai trò đặc biệt quan trọng đối với vùng Trung du và miền núi phía Bắc, khu vực có điều kiện đặc biệt khó khăn Nhìn chung, các công trình thủy lợi nói chung, công trình thủy lợi vừa và nhỏ nói riêng ở các t nh trung du và Miền núi phía Bắc có các vai trò sau đây:

- Công trình thuỷ lợi ph c v tưới, cải tạo đất, phát triển cây nông

Trang 32

nghiệp;

- Công trình thủy lợi ph c v tưới cây công nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước cho các hệ thống phòng cháy;

- Công trình thuỷ lợi ph c v chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ cầm;

- Công trình thuỷ lợi ph c v cho ngành nuôi trồng thuỷ sản;

- Công trình thuỷ lợi ph c v phát triển du l ch;

- Công trình thuỷ lợi ph c v phát điện;

- Công trình thuỷ lợi ph c v cấp nước sinh hoạt và công nghiệp;

- Công trình thuỷ lợi ph c v cho việc tiêu thoát nước, phòng chống lũ;

- Công trình thủy lợi phòng chống xói mòn, sạt lở đất;

- Công trình thủy lợi góp phần bảo vệ và cải tạo môi trường;

- Công trình thủy lợi góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm và phát triển kinh tế;

- Công trình thủy lợi góp phần giữa vững an ninh chính tr và trật tự xã hội

Trang 33

Nhận thức, hiểu biết về hiệu quả tưới và phương pháp đánh giá hiệu quả công trình thuỷ lợi ph c v tổng hợp đa m c tiêu ở nước ta còn rất hạn chế, phiến diện, lại chưa thống nhất Ngay đối với đánh giá hiệu quả tưới, tiêu nước cho cây trồng ở nước ta cũng chưa có phương pháp đánh giá một cách

- Do hoạt động của các HTTL ph thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, kinh tế, xã hội của đ a phương, nên có sự phức tạp trong việc đánh giá và quản lý hiệu quả các CTTL ph c v đa m c tiêu, do vậy sẽ là một thử thách lớn để phát triển, tìm ra một phương pháp xây dựng và thực hiện các nhóm ch tiêu đánh giá phù hợp với các thể loại HTTL, với các đối tượng sử d ng đa dạng và giải quyết quan hệ giữa các hộ dùng nước với nhau

- Các ch tiêu được xây dựng để đánh giá hiệu quả HTTL cần phải được thử nghiệm trong điều kiện thực tế để từ đó hoàn ch nh các ch tiêu

1.5.3 hươn pháp đánh iá hiệu qu côn trình th y l i

Đánh giá hiệu quả ph c v đa m c tiêu của các HTTL cần được đảm bảo đánh giá đầy đủ các loại lợi ích trực tiếp, gián tiếp, lợi ích sản xuất và phi sản xuất do CTTL cung cấp nước cho các đối tượng khác nhau Do việc thiết lập

Trang 34

và thực hiện các ch tiêu đánh giá hiệu quả lợi ích gián tiếp là khó khăn, phức tạp nên ở giai đoạn đầu cần thực hiện đánh giá đầy đủ các loại lợi ích trực tiếp

và một số hiệu quả gián tiếp, nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam còn thiếu nhiều điều kiện, sau đó sẽ bổ sung, hoàn ch nh dần

Số lượng ch tiêu cần thiết cho một đánh giá ph thuộc vào nhiệm v CTTL, vào m c tiêu của việc đánh giá, vào mức độ hiện đại hóa, điều kiện trang thiết b giám sát đo đạc của HTTL, vào tài liệu khảo sát có được Để giảm thiểu một cách tối đa chi phí, thời gian khảo sát các tài liệu, số liệu và tính toán thì các ch tiêu hiệu quả trên cần phải được gộp lại các nhóm

Trong quá trình vận hành và khai thác công trình bên cạnh những đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế xã hội khu vực và cải thiện điều kiện môi trường cho những vùng hưởng lợi Nhìn chung hiệu quả công trình mang lại không đạt như thiết kế ban đầu Vì vậy việc đánh giá hiệu quả công trình thuỷ lợi nhằm phát huy những thành quả đã đạt được và khắc ph c những hạn chế trong công tác quản lý, vận hành là việc làm cần thiết, mang tính khoa học và thực tiễn

Hiện nay, đánh giá hiệu quả công trình thủy lợi là đánh giá về hai mặt:

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của công trình;

- Đánh giá hiệu quả đa m c tiêu của công trình

c thể:

1.5.3.1 ánh giá hiệu qu kinh t c ng tr nh

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án xây dựng công trình thủy lợi

là một việc làm hết sức phức tạp và khó khăn Chúng ta không thể dùng một

ch tiêu đơn độc hay một phương pháp để xác đ nh, mà cần phải dùng nhiều

ch tiêu, nhiều nhóm ch tiêu, nhiều phương, vì mỗi ch tiêu, mỗi nhóm ch tiêu, mỗi phương pháp ch tiêu, ch phản ánh, thể hiện được một mặt hiệu quả kinh tế của công trình Hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư xây dựng công

Trang 35

trình thủy lợi được thể hiện và ch u ảnh hưởng bởi:

- Thành quả và chất lượng của công tác thủy lợi được đánh giá thông qua sản phẩm nông nghiệp, năng suất, sản lượng, giá tr sản lượng của sản xuất nông nghiệp, là cơ sở căn cứ quan trọng để xác đ nh hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi;

- Hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi ph thuộc nhiều vào điều kiện

tự nhiên, như mưa bão, lũ l t, sâu bệnh, giá cả th trường, và b các yếu tố này chi phối, làm ảnh hưởng Nói một cách khác, ch khi loại trừ được các yếu tố tác động kể trên mới có thể thấy hết được hiệu quả kinh tế thực mà công trình thủy lợi mang lại;

- Chế độ thâm canh, loại cây trồng và giá tr kinh tế hàng hóa của cây trồng, cơ cấu cây trồng, trình độ sản xuất nông nghiệp có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi;

- Ngoài việc đem lại hiệu quả về mặt kinh tế, các công trình thủy lợi còn đem lại các hiệu quả to lớn mà khó có thể tính toán bằng tiền, như: hiệu quả về mặt chính tr , quốc phòng, hiệu quả đối với xã hội, môi trường và các ngành không sản xuất vật chất khác

Để xác đ nh hiệu quả kinh tế của công trình thủy lợi có thể sử d ng nhiều ch tiêu và nhóm ch tiêu:

- Nhóm ch tiêu đánh giá từng mặt hiệu quả kinh tế của công trình;

- Nhóm ch tiêu phân tích trình độ sử d ng đồng vốn;

- Nhóm ch tiêu so sánh lựa chọn phương án;

- Nhóm ch tiêu phân tích chi phí lợi ích

Sau đây là phần trình bày khái quát về các ch tiêu và nhóm ch tiêu:

1 Nh m h ti u ánh giá t ng m t hiệu qu inh t ng tr nh

Dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi mang lại lợi ích về kinh tế và hiệu quả xã hội rất lớn Trước khi có công trình đời sống của người dân trong

Trang 36

khu vực thường gặp nhiều khó khăn, do thiếu nước tưới nên diện tích đất canh tác và gieo trồng b hạn chế, năng suất cây trồng thấp,… Nhưng sau khi công trình hoàn thành, diện tích đất canh tác được mở rộng, số v gieo trồng trong một năm tăng lên, năng suất cây trồng tăng, góp phần làm tăng tổng thu nhập của nền kinh tế quốc dân, nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng dự án Các ch tiêu thường được sử d ng đánh giá gồm:

a Ch tiêu về sự thay đổi diện tích đất nông nghiệp

Thông thường một dự án thuỷ lợi nếu được xây dựng với m c đích ph c

v cho sản xuất nông nghiệp là chủ yếu thì điều đầu tiên người ta quan tâm là

sự thay đổi về diện tích đất có khả năng trồng trọt

Việc thay đổi diện tích còn thể hiện ở chỗ dự án tạo điều kiện để có thể khai thác những vùng đất b bỏ hoang do thiếu nguồn nước, cải tạo những vùng đất chua, mặn thành đất canh tác, hoặc biến những vùng đất ch gieo trồng 1 v thành 2, 3 v

b Ch tiêu năng suất cây trồng

Năng suất cây trồng ph thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau: Điều kiện

tự nhiên (thời tiết, khí hậu, thổ nhưỡng…), công tác thủy lợi, các biện pháp nông nghiệp Để xác đ nh phần năng suất tăng thêm do thủy lợi không đơn giản, để có số liệu này cần phải sử d ng các phương pháp đã trình bày ở ch tiêu về sự thay đổi diện tích nông nghiệp

c Ch tiêu về sự thay đổi giá tr tổng sản lượng

Đây là ch tiêu tổng hợp cả hai yếu tố thay đổi diện tích và năng suất, thường khi xác đ nh ch tiêu này, người ta xác đ nh cho 2 trường hợp thực tế

và thiết kế để so sánh

d Ch tiêu về sự thay đổi tình hình lao động

e Ch tiêu tăng thu nhập cho người hưởng lợi

f Góp phần xóa đói giảm nghèo

Trang 37

g nh hưởng của công trình thủy lợi đến sức khỏe con người

2 Nh m h ti u ánh giá tr nh ộ s ng vốn

a Ch tiêu lượng vốn đầu tư cho một diện tích đất canh tác K1

Ch tiêu lượng vốn đầu tư cho một diện tích đất canh tác K1 phản ánh quy mô, mức độ đầu tư vốn cho công tác thủy lợi hóa, K1 cũng là cơ sở để x t duyệt phương án xây dựng công trình Ch tiêu này có nhược điểm là chưa phản ánh được hiệu quả thực tế của việc xây dựng công trình, vì diện tích thực công trình ph c v là diện tích gieo trồng

b Ch tiêu lượng vốn đầu tư cho một diện tích đất gieo trồng tăng thêm K2

Ch tiêu K2 ph thuộc vào sự hợp lý của phương án, chất lượng thiết kế

và thi công công trình, trình độ quản lý khai thác hệ thống, trình độ sử d ng ruộng đất trong nông nghiệp, nó phản ánh mức hiệu quả thực của công trình

c Ch tiêu lượng vốn đầu tư cho một đơn v giá tr sản lượng nông nghiệp tăng thêm K3

Là ch tiêu tổng hợp của cả hai ch tiêu trên, ch tiêu này nói lên rằng cần phải bỏ ra bao nhiêu vốn đầu tư để có được một đồng giá tr sản lượng tăng thêm

d Ch tiêu hệ số hiệu quả vốn đầu tư

e Ch tiêu về trang b vốn cho lao động

Phản ánh được khía cạnh nào đó của việc cơ khí hóa, hiện đại hóa và sự hoàn ch nh của hệ thống công trình

3 Nh m h ti u so sánh a chọn ph ơng án

a Ch tiêu thời gian hoàn vốn Th

Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian kể từ một mốc tính toán nào đó cho đến khi toàn bộ số vốn đầu tư xây dựng công trình được hoàn trả lại bằng hiệu ích lãi thực hàng năm do công trình mang lại

Xác đ nh Th có hai cách:

Trang 38

- Xác đ nh Th không kể đến tổn thất ứ đọng vốn

Thời gian hoàn vốn không kể đến tổn thất ứ đọng vốn Th, là khoảng thời gian kể từ khi công trình đi vào quản lý khai thác cho đến khi toàn bộ vốn đầu tư xây dựng được thu hồi lại thông qua hiệu ích lãi thực hàng năm

- Xác đ nh thời gian hoàn vốn có kể đến tổn thất do ứ đọng vốn T*h

Thời gian hoàn vốn có kể đến tổn thất do ứ đọng vốn là khoảng thời gian

kể từ khi công trình bắt đầu đi vào xây dựng cho đến khi toàn bộ vốn đầu

tư và phần tổn thất ứ đọng vốn được hoàn trả lại thông qua hiệu ích lãi thực hàng năm

b Ch tiêu thời gian bù vốn đầu tư chênh lệch Tb

Là khoảng thời gian để bù lại phần vốn đầu tư chênh lệch giữa hai phương án bằng lượng chi phí sản xuất tích kiệm được hàng năm (đối với hai phương án có cùng hiệu ích) hoặc bằng phần chệnh lệch hiệu ích lãi thực hàng năm (đối với hai phương án khác hiệu ích)

4 Nh m h ti u ph n t h i h hi ph

Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA) đang được áp d ng rộng rãi trên thế giới hiện nay Có thể phân thành ba nhóm căn cứ vào ba nhóm độ

đo hiệu quả sau đây:

- Nhóm 1: Giá tr tương đương (Equivalent Worth) Theo phương pháp này toàn bộ chuỗi dòng tiền tệ của dự án (chi phí và lơ ích) trong suốt thời kỳ phân tích được qui đổi tương đương thành:

+ Giá tr hiện tại của hiệu số thu chi (Present Worth - PW), còn gọi là giá tr thu nhập hiện tại

+ Giá tr tương lai của hiệu số thu chi (Future Worth - FW), còn gọi là giá tr thu nhập ròng tương lai

+ Hệ số thu chi phân phối đều hàng năm (Annual Worth - AW)

Trang 39

Mỗi giá tr đó là một độ đo hiệu quả kinh tế của dự án và được dùng làm

- Nhóm 3: Tỷ số lợi ích chi phí (Benefit Cost Ratio - B/C) Đó là tỷ số giữa giá tr tương đương lợi ích và giá tr tương đương của chi phí

a Ch tiêu giá tr hiện tại ròng – NPV

Giá tr hiện tại của hiệu số thu chi còn gọi là giá tr thu nhập ròng hiện tại – Net Present Value (NPV)

NPV được xác đ nh theo công thức:

n n

0 t

t t n

0 t t t

)1(

H)

1(

C)

1(

BNPV

- Ct: Chi phí ở năm thứ t (bao gồm vốn đầu tư, chi phí vận hành không

có khấu hao cơ bản)

- H: Giá tr thu hồi khi kết thúc dự án

- n: Thời kỳ tính toán (tuổi thọ của dự án hay thời kì tồn tại của dự án)

- r: Tỷ lệ chiết khấu (còn gọi là lãi suất chiết khấu)

Trang 40

- 1/(1+r)t: Hệ số chiết khấu năm thứ t

NPV là giá tr ròng quy về hiện tại của dự án đầu tư, ngoài ra cũng là mọi chi phí và thu nhập của dự án thuộc dòng tiền tệ đều đã tính trong NPV Một dự án được coi là hiệu quả kinh tế khi NPV>0, nếu dự án NPV=0 thì dự

án được xem là hoàn vốn, còn lại nếu NPV<0 thì dự án không hiệu quả và không nên đầu tư

Giá tr hiện tại ròng NPV là một ch tiêu có những ưu điểm đặc biệt Việc sử d ng ch tiêu này rất đơn giản Nó phản ánh một cách đầy đủ các khía cạnh của chi phí và kết quả Hiệu quả của dự án được biểu hiện bằng một đại lượng tuyệt đối cho ta một hình dung rõ n t và c thể về lợi ích mà dự án mang lại Tuy nhiên, độ tin cậy của ch tiêu này ph thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn tỷ lệ chiết khấu dưới góc độ kinh tế

b Ch tiêu tỷ số lợi ích và chi phí – B/C

Tỷ số lợi ích và chi phí (B/C hoặc BCR) còn có tên là hệ số kết quả chi phí là tỷ lệ giữa tổng giá tr quy về hiện tại của dòng thu với tổng giá tr quy

về hiện tại của dòng chi phí (gồm cả chi phí về vốn đầu tư và chi phí vận hành):

t t

n

0 t

t t

) 1 ( C

) 1 ( B C

B

(1.2)

Một dự án có B/C 1 thì được coi là có hiệu quả kinh tế

Tuy nhiên, ch tiêu tỷ số B/C có các ưu điểm tương tự như ch tiêu NPV, nhưng ít được sử d ng hơn, vì đây không phải là ch tiêu xuất phát để tính các

ch tiêu khác, ch là ch tiêu cho điều kiện cần và không phải là ch tiêu để chọn phương án

c Ch tiêu hệ số nội hoàn – IRR

Suất thu lợi nội tại là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết tính

Ngày đăng: 22/03/2021, 23:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w