Bằng những kinh nghiệm làm kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành một số dự án công trình xây dựng đã thôi thúc học viên đi sâu vào nghiên cứu lĩnh vực này, nhằm đóng góp cho quy t
Trang 2cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến T hầy GS.TS Vũ Trọng Hồng,
nguyên Thứ trưởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, chủ tịch Hội thủy lợi Việt Nam, giảng viên Trường Đại học Thủy Lợi, người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất của tôi đối với những điều mà Thầy đã dành cho
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô trong Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trường Đại Học Thủy Lợi đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, những người đã không ngừng động viên, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn đến các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh
Quá trình thực hiện luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô để tôi có được những kiến thức và hiểu biết sâu sắc hơn trong học tập cũng như công tác sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn,
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014
Trang 3BẢN CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Số liệu
sử dụng trong luận văn là trung thực Những kết quả của luận văn chưa được từng công bố bất cứ dưới hình thức nào
Tác giả luận văn Phạm Quang Hưởng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài: 2
2.Mục đích của đề tài: 3
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 3
4.Kết quả dự kiến đạt được: 3
Chương 1 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 4
CÔNG TRÌNH 4
1.1 NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4
1.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 5
1.2.1 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 6
1.3 NHỮNG YẾU TỐ CÓ KHẢ NĂNG ẢNH HƯỞNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 37
1.3.1 Những yếu tố liên quan đến tổng mức đầu tư: 37
1.3.2 Mức độ ảnh hưởng đến tổng mức đầu tư: 38
1.3.3 Một số sai sót và rủi ro thường gặp trong thực hiện dự án: 38
1.4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ 44
1.4.1 Phân tích: 44
1.4.2 Đánh giá: 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 45
Chương 2 NHỮNG YẾU TỐ, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHI CÓ XÉT RỦI RO 46
2.1 NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 46
2.2 NHỮNG HẠNG MỤC CÓ KHẢ NĂNG RỦI RO 46
2.2.1 Các rủi ro ở khâu tiến hành tổ chức thi công xây dựng công trình 47
2.2.2 Rủi ro do các nguyên nhân xuất phát từ các chính sách, cơ chế tài chính 47 2.3 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO 48
Trang 52.4 CÔNG THỨC TỔNG QUÁT 56
2.5 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC HẠNG MỤC CHI PHÍ CỦA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ KHI CHƯA CÓ RỦI RO 57
2.6 XÁC ĐỊNH CHI PHÍ KHI GẶP RỦI RO, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ KHI CÓ RỦI RO 62
2.7 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ 63
2.7.1 Phân tích: 63
2.7.2 Đánh giá: 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
Chương 3 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ KHI CÓ XÉT YẾU TỐ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH, ÁP DỤNG CHO KHU NUÔI DƯỠNG BỆNH NHÂN TÂM THẦN THUỘC TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG 66
3.1 GIỚI THIỆU DỰ ÁN 66
3.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU THỰC TẾ VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 67
3.3 PHÂN TÍCH CÁC YÊU TỐ CÓ KHẢ NĂNG RỦI RO 68
3.4 LỰA CHỌN NHỮNG YẾU TỐ CHO PHÉP TÍNH VÀO TỔNG DỰ TOÁN 68 3.5 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO VÀ XÁC ĐỊNH NHỮNG CHI PHÍ CÓ XÉT RỦI RO 68
3.5.1 Đánh giá mức độ rủi ro: 68
3.5.2 Những chi phí có xét rủi ro: 69
3.6 XÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ KHI CÓ XÉT CẢ NHỮNG CHI PHÍ DO RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN, ÁP DỤNG DỰ ÁN KHU NUÔI DƯỠNG BỆNH NHÂN TÂM THẦN THUỘC TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG 70
3.6.1 Nội dung kiểm toán: 71
3.6.2 Kiểm toán phần giá trị xây dựng: 71
Trang 63.6.3 Kiểm tra giá trị vật tư thiết bị lắp đặt cho công trình: 72
3.6.4 Kiểm toán các khoản chi phí khác: 72
3.6.5 Kết quả kiểm toán: 73
3.6.6 Phân tích nguyên nhân tăng giảm: 73
3.6.7 Nhận xét và kiến nghị: 73
3.7 PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Trang 7Ch ữ viết tắc Di ễn giải
Development Assistance)
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 2.3.1: Mối quan hệ giữa nguy hiểm và rủi ro
Hình 2.3.2: Sơ đồ quản lý rủi ro
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bảng 2.3.2: Phân cấp hậu quả
Bảng 2.3.1: Tần suất của hậu quả trong giai đoạn thi công
Bảng 2.3.4: Phân loại rủi ro
Bảng 2.3.3: Phân cấp nguy hiểm và phân loại rủi ro
Trang 8L Ờ I M Ở ĐẦ U
Theo xu hướng hội nhập trong cơ chế thị trường, kiểm toán ra đời và phát triển mạnh mẽ là một tất yếu khách quan Kiểm toán ngày nay càng khẳng định vị trí, vai trò to lớn của nó trong quản lý kinh tế tài chính cả ở phạm vi vĩ mô và vi mô
Kiểm toán với tư cách là công cụ thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động kinh tế nhằm cung cấp những thông tin trung thực, tin cậy Với chức năng của mình, kiểm toán ngày càng góp phần làm trong sạch và lành mạnh nền kinh tế Nước ta, kiểm toán còn mới mẻ cả về lý luận và thực tiễn Hơn 20 năm qua hoạt động kiểm toán đã đạt được nhiều thành tích và khẳng định được vai trò to lớn của nó trong công tác quản lý kinh tế Tuy nhiên, hoạt động kiểm toán còn rất nhiều hạn chế, đặc biệt là kiểm toán trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, một lĩnh vực sử dụng khá lớn kinh phí của Nhà nước
Quá trình đầu tư xây dựng cơ bản vô cùng phức tạp, liên quan và đòi hỏi phải
có sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả của các cơ quan chức năng, ban ngành và nhiều lĩnh vực Sản phẩm đầu tư xây dựng cơ bản và quá trình đầu tư làm thay đổi, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cường đổi mới công nghệ, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, tăng năng lực sản xuất
Nước ta, trong những năm qua, số vốn đầu tư cho xây dựng cơ bản ngày càng tăng và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi hàng năm của ngân sách Nhà nước Để đạt được hiệu quả của đồng vốn bỏ ra cho xây dựng cơ bản nhằm tạo ra một sự tăng trưởng về số lượng hay nâng cao chất lượng một sản phẩm cần phải có một quá trình quản lý chặt chẽ với sự tham gia đồng thời của nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều cơ quan, đơn vị Trong những năm vừa qua Đảng và Chính phủ đã và đang quan tâm rất nhiều đến lĩnh vực này và luôn luôn đổi mới quản lý đầu tư xây dựng cơ bản Đã hình thành cơ chế quản lý một cách có hệ thống, quán xuyến suốt quá trình đầu tư và xây dựng, đã có tác dụng tích cực tăng cường quản lý, chống thất thoát và lãng phí, thực hành tiết kiệm, nâng cao hiệu quả đầu tư
Vì xây dựng cơ bản là một lĩnh vực đặc thù, rất phức tạp nên báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng cơ bản hoàn thành với tư cách là một bản khai
Trang 9tài chính sẽ khác với báo cáo tài chính Từ đó, việc kiểm tra kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành cũng có những nét riêng về nội dung, trình tự và phương pháp
Nhận thức được điều này nên trong khóa luận tốt nghiệp em đã chọn đề tài: Xây dựng quy trình kiểm toán tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình có xét những yếu tố rủi ro trong quá trình thực hiện dự án, áp dụng cho công trình Khu nuôi dưỡng bệnh nhân tâm thần thuộc Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Kiên Giang Đây là đề tài rất mới mẻ trong lĩnh vực xây dựng công trình, cũng như trong chuyên ngành kiểm toán Tổng mức đầu tư dự án được lập ra ở giai đoạn thiết kế cơ sở, mọi
số liệu tính toán đều dựa trên các định mức, đơn giá mang tính chất tổng quát, khác với giai đoạn thi công, khi mà những số liệu đều phải tuân thủ theo dự toán Chính
vì vậy, ở giai đoạn xây dựng tổng mức đầu tư rất khó xác định công việc nào mang tính rủi ro cao để đưa vào xem xét Bằng những kinh nghiệm làm kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành một số dự án công trình xây dựng đã thôi thúc học viên
đi sâu vào nghiên cứu lĩnh vực này, nhằm đóng góp cho quy trình kiểm toán dễ dàng nhận ra những hạng mục chi phí nào là rủi ro, mức độ ra sao và những hạng mục cho chi phí nào là do chủ quan của tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công hoặc nhà quản lý xây dựng gây ra, để quy định chi phí nào là hợp lệ, hợp lý trong quyết toán
Từ đó đánh giá mức độ hợp lệ của báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành so với tổng mức đầu tư dự toán được duyệt ban đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là một trong những nội dung chi rất quan trọng, thường chiếm bình quân 30% tổng chi vốn ngân sách Đây là lĩnh vực chi phí
ẩn chứa nhiều nguy cơ tiêu cực, tham nhũng, gây lãng phí, thất thoát vốn đầu tư
Làm thế nào để kiểm toán ở lĩnh vực này có chất lượng trong điều kiện kiểm toán ngân sách nhà nước hiện nay còn nhiều vấn đề khiếm khuyết cần bổ sung hoàn thiện Qua hoạt động thực tế, chúng tôi đã nghiên cứu xây dựng Quy trình kiểm toán tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình có xét những yếu tố rủi ro trong quá trình thực hiện dự án trong kiểm toán quyết toán vốn đầu tư hoàn thành Tuy
Trang 10nhiên, việc xây dựng quy trình này còn nhiều nội dung gây lúng túng, chưa linh hoạt trong thực hiện kiểm toán Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng Quy trình kiểm toán tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình có xét những yếu tố rủi ro trong quá trình thực hiện dự án sao cho hiệu quả nhất là hết sức cần thiết, góp phần định hướng thống nhất chung cho tổ chức, chỉ đạo công tác kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng công trình trong cuộc kiểm toán quyết toán vốn đầu tư, nhằm góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị được kiểm toán và doanh nghiệp, tổ chức khác; làm lành mạnh môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành kinh tế, tài chính của Nhà nước và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.Mục đích của đề tài:
- Nâng cao chất lượng công tác kiểm toán;
- Phân định rõ được trách nhiệm các cấp độ kiểm toán
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng quan các văn bản pháp luật liên quan;
- Phương pháp tổng hợp để xác định các chi phí khi có xét yếu tố rủi ro;
- Phương pháp thống kê thu thập dữ liệu;
- Phương pháp phân tích định lượng
4.Kết quả dự kiến đạt được:
Xây dựng Quy trình kiểm toán tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình có xét những yếu tố rủi ro trong quá trình thực hiện dự án góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán đầy đủ và chặt chẽ, tạo sự định hướng cho các kiểm toán viên áp dụng trong quá trình kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng
Trang 11Chương 1 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH
1.1 NỘI DUNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1.1 Giới thiệu tổng quát về tổng mức đầu tư: Theo Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng thì tổng mức đầu tư xây dựng công trình chia thành 7 nhóm Nội dung cụ thể các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư quy định như sau:
1.1.2 Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây : a) Tính theo thiết kế cơ sở của dự án Trong đó, chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác, nếu có; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư được tính theo khối lượng phải đền bù, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan; chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng được xác định theo quy định
Trang 12b) Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá xây dựng tổng hợp), suất vốn đầu tư xây dựng công trình tương ứng tại thời điểm lập dự
án có điều chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong gía xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức đầu tư;
c) Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện Khi áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định trong tổng mức đầu tư;
d) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c
Trong luận văn này tác giả sẽ chọn phương pháp a để nghiên cứu về tổng mức đầu
tư xây dựng
1.2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Theo quyết định số 04/2013/QĐ-KTNN ngày 05 tháng 04 năm 2013 của Kiểm toán Nhà nước thì có 6 bước để tiến hành kiểm toán về tổng mức đầu tư Các bước đó là:
Bước 1: Công tác chuẩn bị kiểm toán, trong đó có các mục về khảo sát, thu thập thông tin dự án đầu tư; đánh giá thông tin thu thập được và hệ thống kiểm soát nội
bộ của đơn vị được kiểm toán, xác định trọng tâm và rủi ro kiểm toán; lập kế hoạch kiểm toán cuộc kiểm toán dự án đầu tư
Bước 2: Thực hiện kiểm toán tuân thủ pháp luật, chế độ quản lý dự án đầu tư, chế
độ tài chính kế toán, trong đó có các mục về kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư; kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng; kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán của nhà nước
Bước 3: Thực hiện kiểm toán công tác quản lý chất lượng và tiến độ của dự án đầu
tư
Bước 4: Thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư thực hiện, trong đó có các mục về kiểm toán nguồn vốn đầu tư; kiểm toán chi phí đầu tư; kiểm toán chi phí
Trang 13đầu tư tính vào chi phí công trình; kiểm toán giá trị bàn giao cho sản xuất sử dụng; kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng
Bước 5: Thực hiện kiểm toán kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
Bước 6: Báo cáo kiểm toán và kiểm tra việc thực hiện kiến nghị kiểm toán
Đối với dự án mà luận văn đang nghiên cứu, do dự án đã hoàn thành nên phải thực hiện kiểm toán theo trình tự cả 6 bước trên
1.2.1 X ÂY DỰNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TỔNG MỨC ĐẦU TƯ TRONG
CÁ C GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
-Kiểm toán việc chấp hành pháp luật, chế độ quản lý đầu tư về xây dựng
-Kiểm toán tính hiệu lực và hiệu quả của dự án đầu tư
-Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
1.2.1.1 KIỂM TOÁN VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
1.2.1.1.1 Kiểm toán công tác lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:
Căn cứ kiểm toán:
a- Căn cứ pháp lý:
Luật xây dựng, Luật đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành, Các văn bản của
Bộ Xây dựng
b- Hồ sơ dự án đầu tư:
- Báo cáo đầu tư, dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình
và quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tiến hành đầu tư XDCT;
- Dự toán kinh phí được phê duyệt;
- Quyết định giao nhiệm vụ chủ đầu tư và thành lập ban quản lý dự án, hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án (nếu có);
- Kế hoạch năm về chuẩn bị đầu tư giao; Hợp đồng khảo sát, tư vấn lập Báo cáo đầu
tư, dự án đầu tư;
- Giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề của đơn vị khảo sát, tư vấn, lập báo cáo đầu tư;
Trang 14- Văn bản thẩm định phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế, kỹ thuật;
- Văn bản nghiệm thu bàn giao tài liệu;
- Tài liệu khác (nếu có)
Nội dung kiểm toán:
- Thẩm quyền của cấp quyết định đầu tư:
Kiểm tra việc ra quyết định đầu tư có đúng thẩm quyền không (VD: Thẩm quyền chỉ được ra quyết định nhóm C nhưng ra quyết định nhóm B );
Được quy định chi tiết tại phụ lục của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng
02 năm 2009 của Chính phủ Trong đó:
- Các dự án quan trọng quốc gia có tổng mức đầu tư được quy định theo Nghị quyết
số 49/2010/NQ-QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc Hội
- Loại dự án nhóm A, có tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng, tùy theo loại công trình
- Loại dự án nhóm B, có tổng mức đầu tư trên 30 tỷ đồng đến 1.500 tỷ đồng tùy theo loại công trình
- Loại dự án nhóm C, có tổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng tỳ theo ngành, lĩnh vực
cụ thể
- Thẩm quyền của đơn vị thẩm định báo cáo đầu tư:
Kiểm tra chức năng của đơn vị thẩm định báo cáo đầu tư có đúng chức năng không? Quy định tại chương II, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
- Năng lực của các đơn vị tư vấn:
Kiểm tra giấy phép kinh doanh của đơn vị tư vấn: xem có giấy phép không, phù hợp với nội dung dự án đầu tư đang thực hiện không; Được quy định tại chương IV, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư:
Báo cáo đầu tư có được lập, thẩm định, phê duyệt đúng quy định về trình tự, thời gian và nội dung; Quy định tại chương II, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
- Hồ sơ thiết kế cơ sở có đầy đủ, phù hợp với chủ trương, mục tiêu đầu tư không?
Trang 15- Tổng mức đầu tư có lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế cơ sở không?
- Chủ trương xây dựng:
1.2.1.1.2 Kiểm toán công tác thực hiện dự án đầu tư:
Căn cứ kiểm toán:
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế dự toán; Biên bản thẩm định thiết kế, dự toán;
- Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
- Hồ sơ đấu thầu và quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu kèm theo báo cáo đánh giá xếp hạng nhà thầu của chủ đầu tư (trường hợp đấu thầu); quyết định chỉ định thầu (trường hợp chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh)
- Giấy phép kinh doanh của đơn vị nhận thầu
- Chứng chỉ hành nghề của các cá nhân tham gia thực hiện dự án (nếu yêu cầu phải
có chứng chỉ hành nghề)
- Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây dựng, mua sắm thiết bị và chi phí khác
- Kế hoạch đầu tư hàng năm
- Nhật ký thi công
- Các quy định về quản lý giá, thi công xây dựng, chất lượng, thanh quyết toán
- Các căn cứ khác
Nội dung kiểm toán:
- Tính hợp pháp của các cơ quan tham gia thực hiện dự án (khảo sát, thiết kế, tư vấn, thi công có đủ tư cách pháp nhân và giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định)
- Việc chấp hành quy định về:
+ Thẩm quyền của cơ quan thẩm định: thiết kế, dự toán và quyết toán;
+ Thẩm quyền của cơ quan ra quyết định phê duyệt hoặc cấp giấy phép
- Việc chấp hành trình tự, thủ tục đầu tư:
+ Trình tự thiết kế công trình theo các bước đã được quy định;
+ Thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán phải được thẩm định trước khi phê duyệt;
+ Điều kiện khởi công công trình: Công trình xây dựng chỉ được khởi công khi đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 72 Luật xây dựng
Trang 16- Kiểm tra nội dung các văn bản quy định về thủ tục đầu tư So sánh về quy mô, mức độ, chỉ tiêu với các văn bản, thủ tục khác của dự án đầu tư đã ban hành trước
có tính pháp lý cao hơn như:
+ Thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở trong dự án được duyệt về quy
mô, công nghệ, cấp công trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng;
+ Trường hợp thực hiện thiết kế hai bước hoặc ba bước thì các bước thiết kế tiếp theo phải phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt;
+ Tổng dự toán phải phù hợp với tổng mức vốn đầu tư công trình không được vượt tổng mức đầu tư; trường hợp vượt tổng mức đầu tư thì phải điều chỉnh
+ Dự toán các hạng mục không được vượt tổng dự toán;
+ Hợp đồng thi công phải phù hợp với: Quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn; giá thầu đối với công trình đấu thầu hoặc dự toán được duyệt với công trình chỉ định thầu về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, thời gian nghiệm thu, bàn giao thanh toán;
+ Kiểm tra thủ tục thanh lý hợp đồng
- Kiểm tra hồ sơ và thủ tục đấu thầu hoặc chỉ định thầu về tính đầy đủ, đúng đắn, hợp lệ
- Kiểm tra giá trị dự toán công trình về khối lượng xây dựng có đúng thiết kế; đơn giá, phụ phí có áp dụng đúng với chế độ quy định không
- Trình tự thủ tục quản lý giá công trình, công tác thanh, quyết toán; việc xây dựng
và phê duyệt đơn giá có đúng chế độ quy định
- Kiểm toán khối lượng phát sinh có phù hợp chế độ, hồ sơ dự thầu và các quy định của hợp đồng
1.2.1.1.3 Kiểm toán công tác nghiệm thu, quyết toán, đưa công trình vào khai thác, sử dụng:
Căn cứ kiểm toán:
- Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
- Các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư
Trang 17- Bản vẽ hoàn công, báo cáo kết quả thực hiện dự án
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
Nội dung kiểm toán:
- Hồ sơ nghiệm thu: Phải đầy đủ các biên bản nghiệm thu công việc, bộ phận, giai đoạn, hạng mục, toàn bộ dự án đầu tư
- Hồ sơ hoàn thành công trình phải đầy đủ tại liệu theo quy định
- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành phải lập đầy đủ, kịp thời và đúng quy định: Tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 về Hướng dẫn quyết toán dự án đầu tư hoàn thành
Nội dung báo cáo quyết toán:
- Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu tư)
- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán chi tiết theo cơ cấu: xây dựng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư
- Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu
tư
- Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, tài sản lưu động theo chi phí thực tế Đối với các dự án có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36
tháng tính từ ngày khởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện quy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng
+ Việc phân bổ chi phí khác cho từng tài sản cố định được xác định theo nguyên tắc: chi phí trực tiếp liên quan đến tài sản cố định nào thì tính cho tài sản cố định đó; chi phí chung liên quan đến nhiều tài sản cố định thì phân bổ theo tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng tài sản cố định so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản
cố định
+ Trường hợp tài sản được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá trị của tài sản bàn giao cho từng đơn vị
Trang 18- Kiểm toán việc nghiệm thu, bàn giao công trình:
+ Kiểm tra việc thực hiện công tác nghiệm thu từng phần, toàn bộ công trình xây dựng có tuân thủ theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Chất lượng công trình xây dựng và theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về Quản
lý chất lượng công trình xây dựng
+ Kiểm tra công tác nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng Kiểm tra các bộ phận che khuất của công trình đã được nghiệm thu và bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo
+ Công trình xây dựng chỉ được bàn giao toàn bộ cho Chủ đầu tư khi đã xây dựng hoàn chỉnh theo thiết kế duyệt, vận hành đúng yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu đạt yêu cầu chất lượng, kể cả việc hoàn thiện nội, ngoại thất và thu dọn vệ sinh
Khi bàn giao công trình phải giao toàn bộ hồ sơ hoàn thành công trình (hồ sơ hoàn công), tài liệu hướng dẫn sử dụng quản lý, chế độ duy tu bảo trì bảo dưỡng công trình và các tài liệu liên quan khác
+ Biên bản nghiệm thu bàn giao công trình là văn bản pháp lý để Chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư
+ Tổng nghiệm thu kỹ thuật trên cơ sở các biên bản nghiệm thu giai đoạn hoàn thành đạt yêu cầu chất lượng (bao gồm cả hoàn thiện nội, ngoại thất…), kèm theo
hồ sơ hoàn công của công trình được A-B chấp nhận
Biên bản nghiệm thu kỹ thuật phải có đủ chữ ký xác nhận của các thành phần: Chủ đầu tư, đơn vị thi công, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế
+ Lập biên bản bàn giao đưa dự án đầu tư xây dựng vào sử dụng sau khi thực hiện hoàn chỉnh theo các yêu cầu của biên bản nghiệm thu kỹ thuật, vận hành thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật Thành phần bàn giao gồm: Chủ đầu tư, Trưởng Ban quản lý
dự án, các nhà thầu tham gia thi công xây dựng công trình, đơn vị Tư vấn thiết kế,
Tư vấn giám sát và các thành phần khác có liên quan đến quá trình thi công xây dựng công trình
Trang 19+ Sau khi bàn giao Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu phải thanh lý và di chuyển ra khỏi mặt bằng công trình Nhà thầu phải thực hiện bảo hành, sửa chữa hư hỏng theo quy định Mọi việc hoàn tất này phải được Thủ trưởng đơn vị chấp nhận trước khi thanh quyết toán công trình
+ Thanh lý hợp đồng xây dựng chấm dứt khi hết hạn thời gian bảo hành
+ Thủ trưởng đơn vị nhập tài sản theo quy định, kèm biên bản tổng nghiệm thu bàn giao
+ Việc bảo hành, bảo trì công trình thực hiện theo đúng quy định tại Điều 34, 35 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Chất lượng công trình xây dựng và theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng
+ Kiểm toán tuân thủ các nội dung của công tác duy tu, bảo trì bảo dưỡng theo quy định
- Kiểm tra trách nhiệm bảo hành của các nhà thầu thi công xây dựng trong thời gian bảo hành theo quy định
- Kiểm tra kế hoạch và quy trình bảo trì, duy tu và bảo dưỡng do nhà thiết kế và nhà cung cấp lập và thực tế thực hiện
1.2.1.1.4 Kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước
Kiểm tra việc chấp hành trên các mặt:
- Công tác quản lý tài chính:
+ Kiểm toán việc thực hiện mục tiêu sử dụng các loại vốn: Ngân sách NN, vốn đầu
tư XDCB Ngành
+ Kiểm toán việc chấp hành các quy định về chi tiêu thường xuyên phục vụ ban quản lý
+ Kiểm toán việc tuân thủ quy định trong chi phí khác của dự án
+ Kiểm toán việc quản lý, mua sắm, sử dụng tài sản
- Công tác kế toán:
+ Việc đối chiếu công nợ, thanh toán đối với các nhà thầu, cơ quan cấp phát vốn;
Trang 20+ Tổ chức bộ máy kế toán của ban quản lý dự án: Ban quản lý dự án có tổ chức, quản lý hoạch toán đầy đủ không? Việc hạch toán nguồn vốn và chi phí đầu tư cho
dự án có rõ ràng không?
+ Việc tuân thủ chế độ kế toán chủ đầu tư về chứng từ kế toán, sổ kế toán, tài khoản
kế toán, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính
1.2.1.2 KIỂM TOÁN TÍNH HIỆU LỰC VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ: 1.2.1.2.1 Kiểm toán việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:
Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán:
- Thông số kỹ thuật xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng
Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- Các thông số một số công trình, dự án tương tự
Nội dung kiểm toán:
- Báo cáo về sự cần thiết của dự án đầu tư
- Nhu cầu và quy mô đầu tư; diện tích và việc bố trí các hạng mục chính, phụ trợ, mối tương quan hợp lý giữa diện tích sử dụng chính và diện tích phụ trợ
- Địa điểm đầu tư, tình hình về khu đất xây dựng
- Nguyên vật liệu xây dựng: Đã được thử nghiệm chưa? Có đảm bảo tính kinh tế và phù hợp với mục đích sử dụng không? Cần xem xét đến khả năng nếu đầu tư cho loại vật liệu đắt tiền nhưng lại giảm được chi phí bảo trì, bảo dưỡng, nếu xét về lâu dài thì đây là giải pháp kinh tế
- Các phương án thiết kế kiến trúc
- Phương án, giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện khí hậu, phương án công nghệ
có phù hợp với mục đích sử dụng?
- Giải pháp về phòng chống cháy nổ, đảm bảo an toàn cho kho tiền, trụ sở làm việc
1.2.1.2.2 Kiểm toán thiết kế, dự toán xây dựng công trình:
Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán:
- Kết quả thiết kế cơ sở
Trang 21- Quy chuẩn, tiêu chuẩn về diện tích, các định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp, các yêu cầu đặc thù của Ngân hàng
Nội dung kiểm toán:
- Kiểm tra về sự hợp lý về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; sự đáp ứng đòi hỏi về kỹ thuật và kinh tế
Kiểm tra việc khảo sát:
Chủ đầu tư thuê đơn vị có đủ năng lực, tư cách pháp nhân thực hiện khảo sát xây dựng công trình theo Thông tư 17/2013/TT-BXD ngày 30/10/2013 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng và các văn bản quy định về đơn giá khảo sát của địa phương, lập các tài liệu cần thiết khác để phục vụ cho việc thiết kế công trình Việc thăm dò, khảo sát địa chất phải thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo
Phương án khảo sát: Do nhà thầu khảo sát xây dựng lập được Chủ đầu tư phê duyệt, phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
- Lập Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo mẫu quy định, Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu làm cơ sở để đơn vị tư vấn thiết kế lập thiết kế bản vẽ thi công
- Việc lựa chọn thiết bị, công nghệ và vật liệu sử dụng có hợp lý không?
- Giải pháp thiết kế, biện pháp thi công:
Lập thiết kế xây dựng công trình, cụ thể: quy định tại chương III, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ
- Lập thiết kế bản vẽ thi công- tổng dự toán sau khi Người quyết định đầu tư phê duyệt dự án- thiết kế cơ sở
- Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công-tổng dự toán công trình trong phạm vi dự án đầu tư, thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư đã được
Trang 22người quyết định đầu tư phê duyệt (không kể dự phòng phí, nếu cần thiết sử dụng phải được người quyết định đầu tư chấp nhận)
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người quyết định đầu tư về các nội dung thẩm định phê duyệt của mình Sau khi phê duyệt phải gửi hồ sơ gồm: (Quyết định phê duyệt, kèm hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán đã duyệt), báo cáo người quyết định đầu tư để theo dõi, quản lý và làm cơ sở phê duyệt các bước tiếp theo (Hồ sơ mời thầu, Kết quả đấu thầu, Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành)
- Trường hợp Chủ đầu tư không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công - tổng dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Tuỳ theo yêu cầu của Chủ đầu tư, việc thẩm tra có thể thực hiện đối với toàn bộ hoặc một phần nội dung theo quy định
- Trong trường hợp đặc biệt, nếu có thay đổi cơ bản trong thiết kế đã duyệt thì phải lập lại Dự án đầu tư trình Người quyết định đầu tư phê duyệt
- Nội dung thẩm định thiết kế:
+ Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với thiết kế cơ sở, nội dung dự án được duyệt về quy mô, công nghệ, công suất, quy hoạch, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiến trúc, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Sự hợp lý của giải pháp thiết kế kỹ thuật Đảm bảo vệ sinh môi trường, PCCC, an toàn lao động
+ Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân thiết kế
Nội dung thẩm định tổng dự toán bao gồm:
+ Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế với dự toán, các định mức, đơn giá
và việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách liên quan và các khoản mục chi phí theo quy định của Nhà nước;
+ Xác định giá trị tổng dự toán, kể cả thiết bị để so sánh với tổng mức đầu tư đã duyệt
- Kiểm tra dự toán công trình: Khối lượng và đơn giá trong dự toán được duyệt, sau khi dự toán được duyệt có còn sai lỗi số học không?
Trang 231.2.1.2.3 Kiểm toán việc lựa chọn nhà thầu:
Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán:
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH11 ngày 26/11/2013 và Nghị định số
63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- Năng lực nhà thầu về công nghệ, kỹ thuật, tài chính, kinh nghiệm và độ tin cậy
- Các giải pháp thực hiện, thi công dự án, tiến độ, an toàn lao động
- Phương án sử dụng nguồn nguyên vật liệu; quản lý chất lượng; giá gói thầu phù hợp với khối lượng, vật liệu và chất lượng công trình
Nội dung kiểm toán:
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh có hiệu quả không? Có ưu tiên hình thức đấu thầu rộng rãi không?
Hình thức lựa chọn nhà thầu được Người quyết định đầu tư phê duyệt trong phần Phương thức thực hiện dự án của Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, theo các hình thức sau:
Đấu thầu rộng rãi: Điều 20 Luật đấu thầu:
- Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự, Chủ đầu tư (bên mời thầu) phải đăng tải các thông tin theo quy định về điều kiện, thời gian dự thầu (Điều 8) trên bản tin thông tin đấu thầu của Bộ Kế hoạch và đầu tư, trang thông tin điện tử về đấu thầu của cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu, ngoài ra có thể thông báo thêm trên các phương tiện thông tin đại chúng khác (như: Báo chí, đài truyền hình…)
- Hình thức đấu thầu rộng rãi là hình thức cơ bản để áp dụng cho các gói thầu của Ngân hàng Nhà nước
Đấu thầu hạn chế: Điều 21 Luật Đấu thầu:
- Là hình thức mà Chủ đầu tư (bên mời thầu) chỉ mời một số nhà thầu (phải có ít nhất 5 nhà thầu) có đủ năng lực, kinh nghiệm tham dự Danh sách nhà thầu do Chủ đầu tư phê duyệt Trường hợp không đủ 5 nhà thầu tham dự Chủ đầu tư phải trình
Trang 24Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định (có thể kéo dài thời gian mời thầu để
bổ sung danh sách nhà thầu dự thầu hoặc chấp nhận cho phép mở thầu…)
Chỉ định thầu: Điều 22 Luật Đấu thầu:
- Là hình thức chọn trực tiếp 1 nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
- Chủ đầu tư lập hồ sơ yêu cầu phát hành cho nhà thầu do chủ đầu tư lựa chọn để nhà thầu xem xét làm cơ sở lập hồ sơ đề xuất; Chủ đầu tư kiểm tra hồ sơ đề xuất của nhà thầu nếu đạt yêu cầu, chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu theo quy định tại Điều 38, Luật đấu thầu
- Các công trình khác muốn áp dụng phương thức chỉ định thầu phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
Chào hàng cạnh tranh trong mua sắm hàng hoá: Điều 23 Luật Đấu thầu, cụ thể:
- Chỉ áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá thông dụng, có sẵn trên thị trường, có đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng, có giá trị dưới 2 tỷ đồng
- Mỗi gói thầu phải có từ 3 chào hàng trở lên từ 3 nhà thầu khác nhau
- Thực hiện theo Quyết định 05/2010/QĐ-BKH ngày 10/02/2010 của Bộ Kế hoạch Đầu tư về Ban hành mẫu Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá
- Việc tổ chức đấu thầu có đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng?
- Hồ sơ mời thầu có rõ ràng, đầy đủ không?
- Tiêu chuẩn xét thầu và việc xét thầu có khách quan, công bằng?
- Kết quả đấu thầu có lựa chọn được nhà thầu có năng lực tốt nhất, phù hợp với dự
án đầu tư và có đảm bảo tính kinh tế?
- Việc lựa chọn nhà thầu phải dựa trên cơ sở những đáng giá về mặt kỹ thuật và kinh tế, đây cũng là một căn cứ để kết luận là việc lựa chọn nhà thầu có đảm bảo tính kinh tế hay không: Trong trường hợp nhà thầu đưa ra giá thấp nhất mà không được lựa chọn thì phải xem xét tới yếu tố nhà thầu bỏ giá cao nhưng đưa ra được
Trang 25các giải pháp, điều kiện tốt hơn về kỹ thuật, điều kiện bảo hành, bảo trì, thời gian thi công
- Kiểm tra giá trị trúng thầu được duyệt: có còn sai lỗi số học nào không?
1.2.1.2.4 Kiểm toán hợp đồng và thực hiện hợp đồng:
Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán:
- Các văn bản quy phạm pháp luật về hợp đồng
- Điều kiện hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, dự thầu
- Biên bản thương thảo hợp đồng; các cam kết của nhà thầu
- Nghị định số 48/2010/TT-BXD ngày 07/05/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều Nghị định số 48/2010/TT-BXD ngày 07/05/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Nội dung kiểm toán:
- Việc đàm phán, ký kết hợp đồng: Có căn cứ trên cơ sở kết quả lựa chọn nhà thầu, điều kiện thực hiện công việc, hồ sơ mời thầu, hồ sơ đấu thầu, đề xuất của nhà thầu được lựa chọn hay không?
- Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng xây dựng và các tài liệu kèm theo
Nguyên tắc ký hợp đồng xây dựng theo Điều 4 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 48/2010/TT-BXD ngày 07/05/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng
- Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc: tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không được trái pháp luật, đạo đức xã hội và các thoả thuận phải được ghi trong hợp đồng
- Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo qui định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng
Trang 26- Tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng có thể áp dụng các qui định tại Thông tư này để soạn thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng Đối với hợp đồng của các công việc, gói thầu đơn giản, qui mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng các bên có thể ghi ngay trong hợp đồng Đối với các hợp đồng của các gói thầu thuộc các dự án phức tạp, qui mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể tách riêng thành điều kiện chung và điều kiện riêng (điều kiện
thẩm quyền cho phép
- Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến
độ, chất lượng của dự án
- Nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng mà nhà thầu chính đã ký với chủ đầu tư Nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc
đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện
- Trường hợp là nhà thầu liên danh thì các thành viên trong liên danh phải có thoả thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh; Trường hợp, các thành viên trong liên danh thoả thuận uỷ quyền cho
Trang 27một nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng trực tiếp với bên giao thầu, thì nhà thầu đứng đầu liên danh ký hợp đồng với bên giao thầu
- Bên giao thầu, bên nhận thầu có thể cử đại diện để đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng:
• Người đại diện để đàm phán hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình đàm phán hợp đồng Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trong biên bản đàm phán hợp đồng
Người đại diện để ký kết và thực hiện hợp đồng của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng Trường hợp có những nội dung cần phải xin ý kiến của cấp có thẩm quyền thì các nội dung này phải được ghi trong hợp đồng
- Phương thức thanh toán: Theo phương thức trọn gói hay khoán gọn, giá cố định hay có điều chỉnh giá, loại tiền dùng trong thanh toán (VND, USD );
1.2.1.2.5 Kiểm toán quản lý thi công xây dựng:
Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng
- Bảng tiến độ thi công
Nội dung kiểm toán:
- Kiểm tra về công tác tổ chức thi công theo quy định
- Đánh giá về tiến độ thực hiện dự án: Thời gian khởi công, hoàn thành với tổng tiến
độ dự án được phê duyệt
Trang 28- Kiểm tra về khối lượng, chất lượng thi công xây dựng: Việc tính toán, xác nhận khối lượng giữa các bên liên quan, sự hợp lý, đúng đắn của khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán
- Có đầy đủ các biên bản nghiệm thu, chứng chỉ thí nghiệm vật tư, vật liệu, kéo thép, nén bê tông…không
1.2.1.2.6 Kiểm toán điều kiện, năng lực của tổ chức, cá nhân trong hoạt động xây dựng:
Cơ sở thiết lập tiêu chí kiểm toán:
Tư cách pháp nhân, năng lực kỹ thuật, độ tin cậy, tài chính, kinh nghiệm, đội ngũ cán bộ và các tiêu chuẩn bắt buộc của Nhà nước
Nội dung kiểm toán:
Kiểm tra điều kiện, năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng như: Chủ nhiệm lập dự án; tư vấn lập dự án; tư vấn quản lý dự án; tư vấn khảo sát xây dựng; điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu thi công, giám sát thi công công trình
Các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện, năng lực phù hợp với từng loại dự án
1.2.1.3 KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH: 1.2.1.2.1 Kiểm toán nguồn vốn đầu tư:
Căn cứ kiểm toán:
- Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước
Nội dung kiểm toán:
- Kiểm tra tính đầy đủ của nguồn vốn đầu tư: Chứng từ, sổ kế toán, thực hiện đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay, thanh toán liên quan trường hợp nhận vốn bằng ngoại
tệ phải thực hiện kiểm tra việc quy đổi theo tỷ giá quy định tại thời điểm phát sinh
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các nguồn vốn đầu tư đã sử dụng
Trang 29- Kiểm tra sự phù hợp trong việc sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền
- Kiểm tra tính chính xác của từng nguồn vốn tham gia vào quá trình đầu tư và tiến
độ thực hiện theo quyết định đầu tư so với cơ cấu nguồn vốn đã được xác định trong quyết định đầu tư và kế hoạch đầu tư, kế hoạch cải tạo thực hiện hàng năm
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn và số vốn thanh toán mỗi năm của Chủ đầu tư cho các nhà thầu
- Kiểm tra việc phản ánh nguồn thu lãi tiền gửi ngân hàng, đối chiếu số dư với ngân hàng nơi chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) mở tài khoản Kiểm toán các khoản phải thu khác từ thanh lý tài sản
- Phân tích so sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiện (xây dựng, thiết bị, chi phí khác) với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức đầu tư và tổng dự toán được duyệt để đánh giá
Kinh nghiệm trong quá trình kiểm toán:
- Hạch toán không đầy đủ nguồn vốn: Kế toán của dự án không nắm được yêu cầu hoặc cố tình hạch toán sai tài khoản, quy định hướng dẫn hạch toán của NHNN
- Áp dụng sai tỷ giá sai thời điểm dẫn đến sai lệch số dư nguồn vốn trên báo cáo của đơn vị so với số liệu của cơ quan cấp: khi kiểm tra cần rà soát lại tỷ giá áp dụng có đúng không
- Các nguồn vốn bị phân loại một cách sai lệch: dự án có thể có nhiều nguồn vốn khác nhau bao gồm vốn NSNN cấp, vốn đầu tư XDCB của NHNN, lãi tiền gửi vốn ĐTXD, các khoản thu từ bán hồ sơ mời thầu, thanh lý phải được xác định, phân loại rõ ràng
- Nguồn vốn sử dụng không đúng nguyên tắc tài chính và quyết định đầu tư: thông thường một số lỗi thường gặp khi kiểm tra thấy rằng vốn cấp cho dự án này lại dùng thực hiện cho dự án khác hoặc dùng cho mục đích mua sắm không thuộc phạm vi
dự án quy định, trường hợp khi phát hiện sử dụng sai mục đích yêu cầu phải thu hồi, thanh lý phần thất thoát thiếu hụt phải bồi thường của người chỉ đạo sai
Trang 301.2.1.3.2 Kiểm toán chi phí đầu tư - Vốn đầu tư thực hiện:
Căn cứ kiểm toán:
- Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện
- Định mức, đơn giá xây dựng cơ bản của Nhà nước
- Các chế độ quản lý tài chính, kế toán của Nhà nước
- Hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp: Các bản vẽ thiết kế, hồ sơ dự toán, biên bản nghiệm thu, bản vẽ hoàn công, quyết toán A-B và các tài liệu khác có liên quan
Nội dung kiểm toán:
Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên phải nghiên cứu kỹ hồ sơ, bản vẽ thiết kế, hoàn công và các tài liệu có liên quan, chọn mẫu những khối lượng xây dựng có giá trị lớn, những phần công việc có khả năng trùng lắp để tiến hành kiểm tra chi tiết a- Kiểm tra thực tế tại hiện trường:
- Thực hiện kiểm tra tổng thể công trình về khối lượng, chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật công trình
- Chọn mẫu một số công việc, hạng mục, kiểm tra kích thước thông thường, các phương pháp đo, đếm
- Kiểm tra quy cách, phẩm chất vật tư, vật liệu xem có phù hợp với bản vẽ hoàn công không
- Kiểm tra, xem xét địa điểm, địa hình, địa vật công trình để xác định điều kiện áp dụng các hệ số vận chuyển, khoảng cách vận chuyển trong dự toán có phù hợp với thực tế không
- Đối với việc kiểm tra các công trình đang trong giai đoạn thi công cần kiểm tra các phần công việc chìm khuất trước khi thực hiện các công việc tiếp theo
b- Đối chiếu với nhà thầu:
- Tính toán một số vật liệu chủ yếu đối với một số hạng mục để tiến hành đối chiếu với nhà thầu về chủng loại, khối lượng, xuất xứ các loại vật tư sử dụng cho công trình đặc biệt là các loại vật tư nhập khẩu
- Thu thập các bằng chứng kiểm toán để chứng minh các phần công việc khác thực hiện được bằng phương pháp kiểm tra tại hiện trường
Trang 31c- Kiểm tra việc tính khối lượng và việc áp dụng định mức, đơn giá xây dựng trong quyết toán
- Căn cứ thiết kế, bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu kỹ thuật, nhật ký thi công, các kết quả kiểm tra hiện trường, kết quả đối chiếu với đơn vị thi công tính toán lại khối lượng so với số liệu trong quyết toán
- Việc áp dụng định mức, đơn giá xây dựng trong quyết toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành Đơn giá trong thanh, quyết toán được xác định theo từng trường hợp cụ thể, phụ thuộc vào hình thức lựa chọn nhà thầu và loại hợp đồng giao nhận thầu, vì vậy khi kiểm toán phải xem xét từng trường hợp cụ thể sau:
+ Đối với công trình chỉ định thầu:
Xem xét công trình có thuộc diện được chỉ định thầu hay không? Kiểm tra việc áp dụng đơn giá theo quy định, đúng thời điểm quyết toán Đối với các vật liệu mới chưa có trong thông báo giá của địa phương thì cần phải xem xét việc xây dựng đơn giá có hợp lý so với giá thực tế trên thị trường tại thời điểm, có được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định không?
Đối với vật tư xây dựng do chủ đầu tư (bên A) mua cấp cho bên thi công xây dựng (bên B) cần so sánh giá bên A giao, giá bên B lên quyết toán với giá thực tế mua trên cơ sở chứng từ hợp lệ và quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
+ Đối với công trình đấu thầu trong trường hợp-hợp đồng điều chỉnh giá:
Kiểm tra điều kiện dự án có thuộc diện được điều chỉnh giá theo quy định của Nhà nước hay không? Việc áp dụng công thức điều chỉnh giá có đúng quy định của Nhà nước hay không? Việc áp dụng công thức điều chỉnh giá có đúng quy định và phù hợp với hồ sơ mời thầu được cấp có thẩm quyền phê duyệt hay không So sánh giá được thanh toán theo tính toán của Kiểm toán viên với số quyết toán của đơn vị để tìm ra sai sót;
+ Đối với công trình đấu thầu trong trường hợp - hợp đồng không điều chỉnh giá: Kiểm tra việc xác định giá trúng thầu có đúng quy định không? So sánh đơn giá trong quyết toán với giá trúng thầu hợp lệ và các điều kiện của hợp đồng quy định Đặc biệt lưu ý đến trường hợp có sự thay đổi chủng loại vật liệu trong quá trình thi
Trang 32công làm thay đổi giá quyết toán so với giá trúng thầu có hợp pháp và đúng quy định không
- Việc áp dụng các phụ phí xây dựng theo chế độ quy định cho từng thời kỳ như: Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế GTGT
- Chi phí lập dự án và báo cáo đầu tư; chi phí và lệ phí thẩm định dự án, báo cáo đầu tư; chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình; chi phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công, tổng dự toán công trình; chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đánh giá kết quả đấu thầu; chi phí giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị; chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán công trình
Tập trung kiểm tra vào:
d- Kiểm toán nhóm chi phí trực tiếp theo dự toán được duyệt:
Chi phí khởi công công trình; chi phí rà phá bom mìn; chi phí bảo hiểm công trình; chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
Cần kiểm tra:
- Việc xây dựng dự toán, thẩm tra và phê duyệt dự toán các khoản chi phí so với quy định;
- Đối chiếu giá trị dự toán với dự toán được duyệt;
- Các chứng từ, hóa đơn, các biên bản thanh lý hợp đồng để xem xét tính hợp lệ, hợp pháp của các chi phí;
- Thực hiện đối chiếu với nhà cung cấp về khối lượng, giá cả nếu thấy cần thiết e- Kiểm toán chi phí ban quản lý dự án:
- Tính hợp lý, hợp lệ của toàn bộ các khoản chi phí của ban quản lý dự án, căn cứ vào chúng từ, hóa đơn và các tài liệu có liên quan
Trang 33- Đối chiếu các nội dung chi với dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán
- Chọn mẫu một số khoản chi phí, dịch vụ để đối chiếu xác minh người cung cấp
- Chi phí thực tế so với tỷ lệ, định mức quy định
- Việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản như: thiết bị văn phòng, máy tính, bàn ghế, bảo hộ lao động
Khi tiến hành kiểm tra khối lượng quyết toán giá trị xây dựng công trình thực hiện đấu thầu và chỉ định thầu cần tập trung vào những phần sau:
- Kiểm tra phần kiến trúc:
+ Khẩu độ chiều cao tính từ cao trình (+0,00) đến đáy móng; từ cao trình (+0,00) đến chiều cao mặt sàn của từng tầng ;
+ Kích thước diện tích của toàn bộ công trình, của từng phòng, từng ô cửa đi, cửa sổ; vị trí các bức tường ngăn (nếu có); vị trí lắp đặt các loại cửa; vị trí lắp đặt các thiết bị, nhất là thiết bị vệ sinh, điện, nước, Phòng cháy chữa cháy có thể hiện trong bản vẽ hoàn công không, có đúng với bản vẽ thiết kế được duyệt không?
- Kiểm tra phần kết cấu:
+ Khối lượng (chiều dày, rộng) của các khối bê tông, của các khối tường xây; các khối lượng tường xây, bê tông có khả năng trùng lắp ở tại các góc tường, đầu nối giữa các cột bê tông, mặt sàn tầng dưới và mặt nền tầng trên đã được loại bỏ triệt
- Kiểm tra phần hoàn thiện:
+ Khối lượng, chủng loại, kích cỡ gạch lát đưa vào thi công công trình có đúng với chủng loại đã được phê duyệt không?
Trang 34+ Kiểm tra chủng loại, chất lượng sơn tường, sơn chống thấm có đảm bảo đúng quy định giữa thực tế và dự toán được duyệt
+ Kiểm tra phần trát giữa diện tích tường, dầm, cột có bị tính trùng lắp không Đối với công trình thực hiện theo phương thức chỉ định thầu:
Kiểm tra khối lượng xây dựng hoàn thành: Căn cứ bản vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu, thiết kế, dự toán và quyết toán công trình kiểm soát viên kiểm tra giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành so với dự toán được duyệt Xác định giá trị chênh lệch và nguyên nhân dẫn đến thay đổi, bổ sung và phát sinh
Kiểm tra những khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế, dự toán có biên bản nghiệm thu phù hợp với bản vẽ hoàn công thì phải đối chiếu với văn bản cho phép của cấp có thẩm quyền Những khối lượng phát sinh do yêu cầu của chủ đầu tư nhưng không làm tăng tổng dự toán, phải xem xét tính hợp lý và sự cần thiết Đề nghị Chủ đầu tư báo cáo lại cấp có thẩm quyền
Kiểm tra việc áp dụng các quy định về định mức, đơn giá xây dựng, thông báo giá của Nhà nước của địa phương nơi có công trình xây dựng đối với công tác xây dựng trong các thời kỳ
Kiểm tra chủng loại thiết bị, vật liệu đã sử dụng thi công công trình được nghiệm thu đề nghị quyết toán với thiết kế dự toán được duyệt Nếu thay đổi vật tư thiết bị
đã được phê duyệt hoặc thay đổi do yêu cầu của chủ đầu tư nhưng không vượt tổng mức đầu tư, tổng dự toán thì tính theo giá thực tế tại thời điểm nghiệm thu
Việc thay đổi chủng loại thiết bị, vật liệu thi công so với thiết kế, dự toán được duyệt sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình hoặc giá trị quyết toán công trình Vì vậy, khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ phải kiểm tra chủng loại thiết bị, vật liệu thực tế sử dụng tại công trình để xác định chính xác giá trị quyết toán vốn đầu
tư
Kiểm tra việc áp dụng các hệ số về trượt giá, phụ phí xây dựng đối với từng loại chi phí vật liệu, nhân công, máy, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, hệ số điều chỉnh theo quy định trong từng thời kỳ để xác định giá trị quyết toán
Trang 35Kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá vật liệu, nhân công, vận chuyển vật liệu
để tính chênh lệch giá, tính toán khối lượng vật liệu được bù giá (nếu có)
Kiểm tra kết quả thực hiện các phép tính số học
Kiểm tra các biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thanh toán, quyết toán Số tiền thanh toán, quyết toán phải phù hợp với khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và theo các điều khoản cam kết tại hợp đồng
Trên cơ sở các bước thực hiện trên, xác định đúng giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành, so sánh với giá trị dự toán được duyệt, với giá trị chủ đầu tư đề nghị quyết toán và xác định nguyên nhân tăng, giảm
Sau khi có số liệu tính toán cụ thể, yêu cầu đại diện chủ đầu tư xác nhận số liệu hoặc nhà thầu nếu chủ đầu tư uỷ quyền trực tiếp giải trình với Đoàn kiểm toán Đối với công trình thực hiện theo phương thức đấu thầu:
Đối với các hạng mục, khối lượng xây dựng thực hiện theo phương thức đấu thầu Nội dung kiểm tra theo 2 trường hợp như sau:
- Trường hợp gói thầu thực hiện theo phương thức đấu thầu, hợp đồng trọn gói và hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm, nội dung kiểm tra cụ thể như sau:
+ Kiểm tra khối lượng và giá trị xây dựng đề nghị quyết toán so với khối lượng và giá trúng thầu hoặc trên hợp đồng kinh tế, trên cơ sở nghiệm thu khối lượng phù hợp với hồ sơ trúng thầu hoặc trên hợp đồng kinh tế
+ Kiểm tra chủng loại vật tư, vật liệu sử dụng được nghiệm thu đề nghị quyết toán
so với yêu cầu về loại vật tư, vật liệu có trong hồ sơ mời thầu, dự toán trúng thầu được duyệt
- Trường hợp gói thầu thực hiện theo phương thức đấu thầu, hợp đồng có điều chỉnh giá, nội dung thẩm tra bao gồm:
+ Kiểm tra khối lượng và giá trị xây dựng đề nghị quyết toán so với khối lượng và giá trúng thầu, trên cơ sở nghiệm thu khối lượng phù hợp với hồ sơ trúng thầu + Kiểm tra chủng loại vật tư, vật liệu sử dụng được nghiệm thu đề nghị quyết toán
so với hồ sơ mời thầu, dự toán trúng thầu được duyệt
Trang 36+ Kiểm tra khối lượng phát sinh được cấp có thẩm quyền duyệt bổ sung do thay đổi thiết kế, thay đổi dự toán do trượt giá vật tư, nhân công và các chế độ của Nhà nước cho phép Khối lượng phát sinh theo biên bản nghiệm thu phù hợp với bản vẽ hoàn công, theo đơn giá trúng thầu, giá trị gói thầu được cấp có thẩm quyền duyệt điều chỉnh
Kinh nghiệm trong quá trình kiểm toán:
- Tiến hành kiểm tra định mức bằng cách xem xét mã công việc được áp dụng đối chiếu với mã công việc tại các văn bản quy định về định mức của Bộ Xây dựng ban hành như Định mức 1242, 1776, 1777, 1778 và các định mức sửa đổi bổ sung 1172
và 1173, 587 và 588, nếu thấy tính chất công việc không đúng với quy định của định mức thì phải áp dụng lại định mức mới trên cơ sở xem xét tính chất công việc phù hợp, từ đó tra cứu lại, tính toán lại các thành phần hao phí theo quy định So sánh với số quyết toán để tìm ra chênh lệch khi áp dụng không đúng định mức
- Kiểm tra khối lượng cần tập trung vào các nội dung, hạng mục công việc có giá trị lớn, tính chất công việc có thể bị thay thế như: thép móng, xà dầm, sàn, cột Tiến hành tính toán lại từ khối lượng riêng, kích thước, tổng chiều dài Để đối chiếu so sánh với số quyết toán
- Kiểm tra khối lượng trát: trên cơ sở diện tích xây dựng thực tế, đối chiếu giữa thực
tế, hoàn công, thiết kế Tính toán phần diện tích trát đã trừ các phần giao nhau, đối chiếu với số liệu quyết toán tìm ra chênh lệch
- Khối lượng, màu, chất lượng, chủng loại sơn: Căn cứ bản vẽ thiết kế, hoàn công, thực tế thi công để xác định được khối lượng sơn thực tế bằng cách tính toán, đo đạc; màu sơn phải đúng theo thiết kế kiến trúc vì một số loại sơn giá cả phụ thuộc vào màu sắc; chất lượng sơn được đánh giá có sơn đủ số nước sơn theo quy định không, điều kiện thời tiết có cho phép sơn không, chủng loại sơn căn cứ vào hồ sơ thiết kế, quyết toán và các giấy từ chứng nhận của nhà sản xuất
- Các kích thước kiến trúc, kết cấu cơ bản: thường bớt chiều cao tầng, chiều rộng, tự cắt bớt các chi tiết kiến trúc để nhằm mục đích giảm chi phí, giá thành Kiểm toán
Trang 37viên tiến hành kiểm tra chiều cao tầng, chiều rộng tầng các vị trí, các chi tiết kiến trúc để phát hiện ra sai sót
1.2.1.3.3 Kiểm toán chi phí quản lý dự án và chi phí khác của công trình:
Kiểm toán chi phí quản lý dự án:
Thực hiện theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của BXD về việc công bố Định mức chi phí Quản lý dự án và Tư vấn đầu tư XDCT
- Kiểm toán chi phí tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư
- Kiểm toán chi phí thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình
- Kiểm toán chi phí lập hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, phân tích đánh giá
hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu
- Kiểm toán chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng và lắp đặt thiết bị
- Kiểm toán chi phí kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
- Kiểm toán chi phí nghiệm thu, quyết toán và quy đổi vốn đầu tư và các chi phí quản lý khác
Kiểm toán chi phí khác:
- Kiểm toán chi phí lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình đối với dự án xây dựng công trình quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, lập dự án đầu tư xây dựng công trình; lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến
dự án (nếu có)
- Kiểm toán chi phí khảo sát xây dựng; chi phí thiết kế xây dựng công trình; chi phí thi tuyển kiến trúc (nếu có)
- Kiểm toán chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo (nếu có)
- Kiểm toán chi phí thẩm định an toàn giao thông, chi phí lập định mức, đơn giá các công tác xây dựng đặc thù (nếu có)
Trang 38- Kiểm toán chi phí cho Ban chỉ đạo Nhà nước, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước (Nếu có)
- Kiểm toán chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế (nếu có); chi phí quan trắc biến dạng công trình (nếu có)
- Kiểm toán lệ phí thẩm định dự án (gồm cả thiết kế cơ sở), cấp phép xây dựng (nếu có)
- Kiểm toán chi phí bảo hiểm công trình
- Kiểm toán chi phí nguyên liệu, năng lượng và nhân lực cho quá trình chạy thử không tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được)
- Kiểm toán chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
- Kiểm toán chi phí rà phá bom mìn (nếu có)
- Kiểm toán chi phí bảo vệ an toàn, bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng công trình (nếu có)
- Kiểm toán chi phí tháo rỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm (trừ giá trị thu hồi để giảm chi phí)
- Kiểm toán chi phí quy đổi vốn đầu tư
- Kiểm toán những chi phí khác
Chi phí quản lý dự án và chi phí khác nói trên được xác định bằng lập dự toán chi phí Kiểm soát viên đối chiếu dự toán chi phí đã phê duyệt và định mức quy định để xác định chi phí quyết toán Loại bỏ những chi phí quy định ở trên nếu đã trình trong quyết toán xây dựng công trình do nhà thầu lập
Thực tế trong quá trình quản lý dự án phát sinh nhiều chi phí khác chưa có quy định hoặc hướng dẫn, kiểm soát viên xem xét tính hợp lý có căn cứ chứng minh công việc đã thực hiện, có chứng từ hoá đơn hợp pháp, hợp lệ để xác định, bổ sung vào giá trị quyết toán
Trang 39Kinh n ghiệm trong quá trình kiểm toán:
- Kiểm toán viên tiến hành tính toán lại các khoản chi quản lý dự án theo quy định;
Có thể sai sót như việc khảo sát làm sơ sài, hoặc không tiến hành khảo sát, lập khống số liệu dẫn đến khi thiết kế, thi công địa chất công trình không phù hợp phải thay đổi phương án Phần khảo sát phải có biên bản nghiệm thu đầy đủ đúng quy định
1.2.1.3.4 Kiểm toán cơ cấu vốn đầu tư thực hiện:
So sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiện đã được kiểm toán theo các kết quả được duyệt bao gồm về: xây dựng, thiết bị và chi phí khác so với quyết định đầu tư và tổng dự toán đã được duyệt trước đó Nhận xét, đánh giá nguyên nhân chênh lệch và tính hợp lý
1.2.1.3.5 Kiểm toán tình hình công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng:
Căn cứ kiểm toán:
- Các quyết định điều chuyển tài sản
- Sổ kế toán theo dõi vật tư, tài sản, tình hình công nợ và các chứng từ, sổ sách liên quan
- Các biên bản kiểm kê tài sản, đối chiếu công nợ với khách hành
- Chế độ của Nhà nước về quản lý và xử lý tài sản khi kết thúc dự án
- Hồ sơ thanh lý tài sản
Nội dung kiểm toán công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng:
- Kiểm toán công nợ phải trả:
+ Kiểm toán số phải trả cho từng khách hàng: Căn cứ vào kết quả báo cáo quyết toán giá trị thực hiện đầu tư về xây dựng, thiết bị, kiến thiết cơ bản khác được nhận thanh toán, tổng hợp phân loại từng nhà thầu để xác định số còn lại phải trả
+ Kiểm toán sổ sách kế toán và các chứng từ để xác định số tiền thực thanh toán cho từng nhà thầu;
+ Xác định số nợ phải trả bằng số tiền chấp nhận trả trừ đi số đã trả;
+ Thực hiện đối chiếu xác minh công nợ với các nhà thầu nếu cần thiết
Trang 40- Kiểm toán tài sản và vật tư tồn đọng: Xác định số tồn đọng của từng loại vật tư, tài sản, sau đó đối chiếu với sổ kế toán, báo cáo quyết toán, tài liệu kiểm kê xem có khớp đúng không
- Kiểm toán tiền mặt tồn quỹ thông qua việc kiểm kê thực tế đối chiếu số dư trên sổ
kế toán
- Đối với các khoản tiền gửi ngân hàng thông qua việc đối chiếu với sổ phụ và trực tiếp lấy xác nhận của ngân hàng, đối chiếu xác nhận số dư tài khoản tại cơ quan cấp vốn (Vụ KTTC, Kho bạc tỉnh )
- Xem xét hướng xử lý của chủ đầu tư đối với tài sản (vật tư, thiết bị) dư thừa, phế liệu chưa xử lý, tồn dư tiền gửi, tiền mặt
Kinh nghiệm trong quá trình kiểm toán:
- Kinh nghiệm cho thấy cần phải tiến hành kiểm kê thực tế để xác định được số lượng vật tư, thiết bị tồn đọng; Hiện tại đang để ở đâu, có đúng với sổ sách theo dõi không
- Để các định công nợ, Đoàn kiểm toán cần thiết phải lập phiếu xác nhận gửi trực tiếp cho bên nợ hoặc bên cung cấp để lấy số liệu xác nhận một cách khách quan
1.2.1.4 Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán công trình dự án luận văn nghiên cứu:
Trên cơ sở Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng số 1397/QĐ-UBND ngày 24/06/2011 của Công ty A v/v phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án xây dựng công trình Công ty B đã lập Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán công trình Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán công trình này đã được Công ty A phê duyệt Theo quyết định phê duyệt này Thiết kế kỹ thuật và Tổng dự toán công trình bao gồm các nội dung sau: