1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý vòng đời dự án pcm fasid trong việc đánh giá sau dự án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh yên bái

108 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình nghiên cứu tìm ra mô hình quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý khai thác sau đầu tư xây dựng dự án nói chung, dự án đ

Trang 1

Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy lợi, đặc biệt là thầy giáo TS Dương Đức

Tiến, cùng với sự nỗ lực của bản thân.Đến nay tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ

chuyên ngành Quản lý xây dựng

Kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trong quá trình nghiên cứu tìm ra mô hình quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý khai thác sau đầu tư xây dựng dự án nói chung, dự án đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tỉnh Yên Bái nói riêng nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực Quốc gia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Yên Bái đang là một yêu cầu thực sự cấp thiết Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS.Dương Đức Tiến đã

hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc

sỹ của mình

Tác giả chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái, Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Yên Bái, các Công ty TNHH một thành viên các huyện thị trong tỉnh Yên Bái, Ban Quản lý dự án đầu tư và Xây dựng công trình thuỷ lợi nơi tác giả hiện đang công tác… đã tạo điều kiện cung cấp tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Yên Bái, tháng……năm 2015

Tác giả

Hoàng Trung

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và các kết quả của đề tài chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Tác giả

Hoàng Trung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH CÁC TỪ MỤC VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẠI VIỆT NAM 4

1.1 Tình hình phát triển hệ thống cấp nước sạch nông thôn 4

1.1.1 Nước sạch nông thôn 4

1.1.2 Hệ thống cấp nước sạch nông thôn 6

1.1.3 Vai trò của hệ thống cấp nước tập trung nông thôn 9

1.2 Thực trạng công tác quản lý dự án công trình cấp nước sạch nông thôn ở Việt Nam 10

1.3 Các mô hình quản lý dự án 13

1.3.1 Mô hình quản lý dự án tại Việt Nam 13

1.3.2 Mô hình quản lý vòng đời dự án do Hiệp hội Nghiên cứu Phát triển Quốc tế đề xuất 17

1.3 3 Các ứng dụng của mô hình PCM-FASID 25

1.4 Mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài 26

1.4.1 Mục đích nghiên cứu 26

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 26

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu 27

1.4.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 27

1.4.5 Kết quả dự kiến đạt được 27

1.5 Nội dung thực hiện của đề tài 28

1.6 Kết luận Chương 1 30

Trang 4

XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÒNG ĐỜI DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẠI TỈNH YÊN BÁI CÓ TÍCH

HỢP PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ SAU DỰ ÁN 31

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái 31

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31

2.1.2 Tài nguyên nước 32

2.1.3 Kết cấu hạ tầng 34

2.1.4 Nguồn nhân lực 35

2.1.5 Sự tác động của các yếu tố tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác cấp nước nông thôn 35

2.2 Thực trạng hệ thống cấp nước sạch nông thôn và công tác quản lý các công trình cấp nước tập trung sau đầu tư tỉnh Yên Bái 36

2.2.1 Kết quả đạt được 36

2.2.2 Những tồn tại 37

2.3 Các mô hình quản lý cấp nước sạch nông thôn sau đầu tư của tỉnh Yên Bái 44 2.4 Đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn 47

2.4.1 Những bất cập trong công tác quản lý dự án ở nước ta hiện nay 47

2.4.2 Ứng dụng mô hình quản lý vòng đời dự án xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn 48

2.5 Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn 55

2.5.1 Kế hoạch đánh giá sau dự án 55

2.5.2 Xây dựng các tiêu chí đánh giá sau dự án 56

2.5.3 Thu thập dữ liệu, phân tích và sắp sếp theo các chỉ tiêu đánh giá 58

2.5.4 Đưa ra kết luận, kiến nghị và bài học kinh nghiệm 58

2.5.5 Trình tự đánh giá sau dự án 58

2.6 Kết luận Chương 2 60

Trang 5

DỰ ÁN CẤP NƯỚC SINH HOẠT NGÒI LẪU, XÃ TRÚC LÂU, HUYỆN

LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI 62

3.1 Giới thiệu về công trình cấp nước sinh hoạt Ngòi Lẫu, xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái 62

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên, vị trí địa lý, khí hậu: 62

3.1.2- Tình hình dân sinh: 62

3.1.3 Tình hình kinh tế: 63

3.1.4 Hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt hiện nay 63

3.1.5 Phương án xây dựng 63

3.2 Tóm lược về dự án cần đánh giá 68

3.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá 70

3.3.1 Tính phù hợp 70

3.3.2 Tính hiệu suất 71

3.3.3 Tính hiệu quả 72

3.3.4 Tính tác động 73

3.3.5 Tính bền vững 74

3.4 Phân tích số liệu điều tra và đánh giá theo 5 tiêu chí 77

3.4.1 Đánh giá tính phù hợp 77

3.4.2 Đánh giá tính hiệu suất 78

3.4.3 Đánh giá tính hiệu quả 79

3.4.4 Đánh giá tính tác động 83

3.4.5 Đánh giá tính bền vững 84

3.5.2 Những bài học kinh nghiệm 91

3.5 Kết luận Chương 3: 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 6

Hình 1.1 Nội dung của quá trình đầu tư xây dựng 11

Hình 1.2.Mục tiêu trong công tác QLDA 12

Hình 1.3 Chu trình vòngđời dựán của ViệtNam 15

Hình 1.4 Mô hình quản lý vòng đời dự án theo FASID [20] 18

Hình 1.5 Sơ đồquá trình giám sát sử dụng trong PCM [20] 19

Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống giám sát sử dụng trong PCM [20] 20

Hình 1.7 Mô hình đánh giá dự án sử dụng trong PCM [20] 22

Hình 1.8 Các bước thực hiện đề tài nghiên cứu 29

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Yên Bái 31

Hình 2.2 Chu trình QLDA hiện nay 47

Hình 2.3 Đề xuất chu trình vòng đời dự án ứng dụng mô hình PCM-FASID 50

Hình 2.4 Sơ đồ thực hiện quá trình đánh giá sau dựán 59

Hình 3.1 Biểu đồ quy hoạch cấp nước sinh hoạt tỉnh Yên Bái từ năm 2010 - 2020 77

Hình 3.2 Ảnh công trình cấp nước sinh hoạt Ngòi Lẫu 80

Hình 3.3 Tổng hợp đánh giá về chất lượng nước 82

Hình 3.4: Tổng hợp về khả năng cung cấp nước sinh hoạt của công trình 82

Hình 3.5 Sự hài lòng của người dân đối với dự án 83

Hình 3.6 Mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt Ngòi Lẫu 86

Trang 7

Bảng 1.1 Nội dung giám sát và năm tiêu chíđánh giá [20] 21

Bảng 1.2 Nguyên tắc cơ bản cho năm tiêu chí đánh giá [20] 23

Bảng 1.3 Các bước thực hiện đánh giá hiệu quả một dự án đầu tư theo mô hình PCM 24

Bảng 2.1 Tổng hợp công trình cấp nước tập trung tỉnh Yên Bái [13] 37

Bảng 2.2 Tổng hợp quy hoạch cấp nước tỉnh Yên Bái (2011-2020) [13] 39

Bảng 2.3 Đặc điểm một số mô hình quản lý [14] 44

Bảng 2.4 Loại và thời gian đánh giá trong chu trình dự án 52

Bảng 2.5 Năm tiêu chí đánh giá và các giai đoạn đánh giá khác nhau 53

Bảng 2.6 Liên hệ giữa các chu trình quản lý vòng đời dự án 54

Bảng 2.7 Mẫu khung tóm lược vấn đềcần đánh giá của dự án được theo dõi 55

Bảng 2.8 Mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành dự án & các chỉ tiêu đánh giá 56

Bảng 3.1 Tóm tắt vấn đề cần đánh giá 68

Bảng 3.2 Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu tính phù hợp 70

Bảng 3.3: Các câu hỏi đánh giá chỉ tiêu hiệu suất 72

Bảng 3.4 Các câu hỏiđánh giá chỉtiêu hiệu quả 73

Bảng 3.5 Các câu hỏi đánh giá chỉtiêu tính tác động 74

Bảng 3.6 Các câu hỏi đánh giá chỉtiêu tính bền vững 75

Trang 8

FASID Hiệp hội N ghiên cứu Phát triển Quốc tế

NS Ngân sách

Trang 9

Nước sạch nông thôn là một trong những vấn đề được quan tâm không chỉ ở phạm vi một tỉnh, một vùng mà đang là vấn đề được quan tâm trên phạm vi toàn quốc Trong những năm gần đây, Chính phủ đặc biệt quan tâm trong đến Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh phục vụ đời sống nhân dân các vùng nông thôn, các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm giảm thiểu các bệnh liên quan đến nước sạch không hợp vệ sinh, cải thiện sức khoẻ cộng đồng, cải thiện điều kiện sống, tạo ra môi trường xanh sạch, đẹp, bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc, đáp ứng được nhu cầu đời sống văn hoá tinh thần của người dân nông thôn, chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn ngày càng được cải thiện

Mặc dù Chương trình đã đạt được những kết quả tích cực trong việc cải thiện tiếp cận dân số nông thôn sử dụng nước sạch từ các công trình cấp nước tập trung Nhưng vần còn những tồn tài cần phải khắc phục và sửa chữa như nhiều dự án cấp nước sạch được xây dựng trị giá hàng tỷ đồng, nhưng sau khi hoàn tất, nhiều công trình không hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả, nhiều hạng mục xuống cấp, thiết

bị hư hỏng, thậm chí có nhiều trạm trở thành phế liệu Do vậy công tác quản lý khai thác công trình nước sạch sau đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng nhằm phát triển và duy trì bền vững hệ thống cấp nước sạch nông thôn trong cả Nước cũng như tại tỉnh Yên Bái

Tuy nhiên, chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn: đó

là (1) hình thành, (2) chuẩn bị, (3) thực hiện, và (4) kết thúc Việc đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu tư, tác động đến môi trường và xã hội, và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành và khai thác chưa được quan tâm một cách có khoa học và có luận chứng, và chưa được xem xét là quy trình bắt buộc trong công tác đầu tư dự án Trong luận văn, tác giả sẽ phân tích các vấn đề tồn tại này tại Việt Nam và nghiên cứu để đề xuất mô hình quản lý dự án xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung vùng nông thôn có tích hợp phương thức

Trang 10

Phát triển Quốc tế (FASID) đề xuất được sử dụng làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình đề xuất Công tác đánh giá sau dự án xem xét các vấn đề quan trọng của dự án như là mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra, và dữ liệu đầu vào Ngoài ra, tác giả dựa trên mô hình đề xuất để đánh giá lại dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt Ngòi Lẫu, xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo 5 tiêu chí: đó

là tính phù hợp, tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án trong quá trình khai thác sử dụng nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình đề xuất Đặc biệt, việc thực hiện mô hình đề xuất sẽ giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết cho quá trình khai thác hiệu quả của dự án, hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phù hợp trong công tác phát triển và quản lý vận hành các công trình cấp nước sạch nông thôn tại Việt Nam cũng như tại tỉnh Yên Bái nói riêng nhằm

sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực Quốc gia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Yên Bái Đồng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển CSHT và kinh tế - xã hội khác

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của để tài

Nước sạch rất cần thiết trong đời sống và sinh hoạt con người, thế nhưng, hiện nay chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm môi trường và khan hiếm nguồn nước sạch.Khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm sẽ gây ra một số bệnh nguy hiểm về đường tiêu hóa như tả, kiết lỵ, thương hàn,…Môi trường ô nhiễm sẽ gây ra hàng trăm bệnh khác nhau như bệnh hen, bệnh viêm phổi tắc nghẽn mãn tính,… mà chi phí cho việc chữa trị các bệnh này rất cao, có khi kéo dài hàng tháng làm ảnh hưởng đến lao động và học tập Nhiều dự án cấp nước sạch được xây dựng trị giá hàng tỷ đồng, nhưng sau khi hoàn tất, nhiều công trình hoạt động cầm chừng, nhiều hạng mục xuống cấp, thiết bị hư hỏng, thậm chí có nhiều trạm trở thành phế liệu Công tác quản lý khai thác công trình nước sạch sau xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng nhằm phát triển và duy trì bền vững hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái

Việc nghiên cứu để đề xuất mô hình quản lý dự án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nôn thôn tại tỉnh Yên Bái tích hợp phương thức đánh giá sau dự án nhằm nâng cao hiệu quả quản lý khai thác các dự án đầu tư nói chung, dự án đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn nói riêng nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực Quốc gia, góp phần thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Yên Bái đang là một yêu cầu thực sự cấp thiết Đó cũng chính là lý do

tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn “Nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý vòng đời dự án “PCM – FASID” trong việc đánh giá sau dự án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái”

2 Mục đích của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu để đề xuất mô hình quản lý dự

án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái tích hợp phương thức đánh giá sau dự án nhằm đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu tư, tác động đến môi trường – xã hội và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành - khai thác Đồng thời, từ công tác

Trang 12

đánh giá có thể đưa ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo nhằm mang lại hiệu quả cao trong đầu tư và lợi ích cho xã hội, góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực Quốc gia, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Yên Bái

3 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài

Các dự án xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái ở giai đoạn dự án đưa vào vận hành và khai thác Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái dựa trên 5 tiêu chí chính trong mô hình PCM-FASID, đó là: (1)Tính phù hợp; (2) Tính

hiệu lực; (3) Tính hiệu quả; (4) Tính tác động; (5) Tính bền vững của dự án trong quá trình khai thác- vận hành Nghiên cứu tiến hành xây dựng hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thu thập, kế hoạch thu thập và sử lý số liệu thông qua nghiên cứu cụ thể các dự án cấp nước sạch nông thôn nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình

đề xuất và có thể đưa ra một số bài học và kiến nghị ban đầu trong công tác phát triển, quản lý khai thác các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết, kết hợp với mô hình PCM- FASID để đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái tích hợp phương thức đánh giá sau

dự án Đồng thời, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát thu thập số liệu thực tế cho nghiên cứu đối với các dự án cụ thể

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu tiếp cận được xu hướng phát triển của khoa học và các vấn đề thực tiễn đang được quan tâm trong lĩnh vực cung cấp nước sạch cho những vùng nông thôn không chỉ ở Yên Bái mà còn ở nhiều tỉnh thành trong cả nước Đặc biệt, kết quả nghiên cứu đánh giá sau dự án giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành hiệu quả của dự án hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phù hợp trong công tác phát triển và quản lý khai thác các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái Đồng thời mô hình đề xuất tích

Trang 13

hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lính vực phát triển CSHT và KT-XH khác

6 Kết quả dự kiến đạt được

Mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án sẽ giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành hiệu

quả của dự án hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phù hợp trong công tác phát triển và quản lý khai thác các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái Đồng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lính vực phát triển CSHT và KT-XH khác

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNGHỆ THỐNG CẤP

NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN TẠI VIỆT NAM 1.1 Tình hình phát tri ển hệ thống cấp nước sạch nông thôn

1.1.1 Nước sạch nông thôn

Nước sạch và vệ sinh môi trường (NS&SVMT) là một yếu tố đánh giá chất lượng sống của người dân nông thôn Được sự quan tâm của nhà nước, việc cung cấp nước sạch và cải thiện điều kiện vệ sinh tại khu vực nông thôn đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ người dân vẫn chưa được thụ hưởng thành quả này

Nước sạch nông thôn là một hàng hóa đặc biệt, một công trình, dự án có thể thực hiện dịch vụ cho nhiều người và có liên hệ chặt chẽ với sức khỏe của người dân Do vậy, vấn đề quản lý phải được tách thành 2 chủ thể rõ ràng đó là quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh dịch vụ Về quản lý nhà nước phải thực hiện được các chức năng quy hoạch, phát triển, xây dựng mở rộng mạng lưới cấp nước nông thôn và quản lý giám sát chất lượng nước cấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn vệ sinh không gây tác động tích cực đến sức khỏe cộng đồng và môi trường Mặt khác, công tác quản lý nhà nước còn phải thực hiện được các chức năng như cập nhật phổ biến chính sách, xây dựng chính sách nhằm phát triển đảm bảo tính công bằng trong phát triển thu hút được nhiều nguồn lực tham gia để phát triển mảng cấp nước nông thôn Về quản lý khác thác sản xuất và bán nước cho người tiêu dùng phải thực hiện được các nhiệm vụ về quản lý vận hành công trình cấp nước để khai thác bền vững, đảm bảo nước bán cho người tiêu dùng phải sạch hợp vệ sinh theo các tiêu chuẩn của Nhà nước đồng thời phải thực hiện được chế độ tự hạch toán trong hoạt động dịch vụ

Đến cuối năm 2014, theo Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

là trên 65 triệu, tăng trên 4 triệu người so với cuối năm 2010; tỉ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 83% lên 85% cơ bản đạt mục tiêu đề ra

Trang 15

Trong vùng kinh tế - sinh thái, vùng Đông Nam Bộ có tỉ lệ số dân nông thôn

sử dụng nước sạch sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 94%, vùng đồng bằng Sông Hồng 87%, vùng duyên hải miền trung 86% Thấp nhất là vùng núi phía Bắc 73% và Tây Nguyên mới đạt 77% (Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

Giữa các tỉnh cũng có sự chênh lệch, có 10/63 tỉnh thành đã đạt tỉ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt rất cao (trên 90%) như : Hà Nội (93%), Hải phòng (92%), Bắc Ninh (92%), Đồng Nai (90%), Bà Rịa Vũng Tàu (98%), TP Hồ Chí Minh (97%), Tiền Giang (96%), Trà Vinh (90%), Sóc Trăng (90%), Kiên Giang (90%) Tuy nhiên tỉ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN 02/BYT trở lên là 42%, thấp hơn 8% so với mục tiêu đề ra

Trong khoảng giai đoạn 2010-2014, trên phạm vi toàn quốc đã xây dựng rất nhiều công trình cấp nước tập trung cho người dân nông thôn Công tác quản lý nhà nước thì trung tâm NS&VSMT các tỉnh đã được kiện toàn đảm bảo tương đối thống nhất về chức năng nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp có thu đặc trưng Chức năng sự nghiệp đã được thực hiện công tác quản lý nhà nước và các hoạt động có thu thông qua tư vấn, chuyển giao kỹ thuật, cung ứng vật tư, xây dựng, lắp đặt hệ thống cấp nước nông thôn Hiện nay, hoạt động có thu của một số trung tâm NS&VSMT nông thôn còn trực tiếp quản lý vận hành khai thác một số công trình cấp nước tập trung,

và các hoạt động này đến thời điểm hiện tại đang mang lại những hiệu quả ban đầu

để xây dựng phát triển thị trường cấp nước nông thôn Công tác quản lý sản xuất kinh doanh phục vụ cũng phát triển theo tiến độ xây dựng các hệ thống cấp nước tập trung, theo đó rất nhiều mô hình tổ chức quản lý khai thác các công trình cấp nước nông thôn được hình thành để đáp ứng các nhu cầu phát triển thực tế

Đến nay có thể hình thành và phát triển một số ngành cấp nước nông thôn trên cả nước nên việc nghiên cứu các mô hình quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản

lý trong khai thác hệ thống cấp nước sạch nông thôn cũng là những nhiệm vụ cấp thiết để nhà nước ngày càng hoàn thiện các đơn vị và cơ cấu tổ chức quản lý nhằm phát triển bền vững ngành cấp nước nông thôn

Trang 16

Để từng bước nâng cao tỷ lệ người dân được sử dụng nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân đặc biệt là cho khu vực dân cư nông thôn, Chính phủ đãPhê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 với mục tiêu chínhđến năm 2015 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh số lượng 60 lít/người/ngày và đến năm 2020: tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày,tất cả các nhà trẻ, trường học

và các cơ sở giáo dục khác, các bệnh viện, trạm xá, công sở, chợ ở nông thôn có đủ nước sạch với nguyên tắc cơ bản là phát triển bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội từng vùng đảm bảo hoạt động lâu dài của hệ thống cung cấp nước sạch, vệ sinh nông thôn

1.1.2 Hệ thống cấp nước sạch nông thôn

Trong luận văn, một số khái niệm được hiểu thống nhất như sau:

Nông thôn: Là khu vực có trên 50% dân cứ sống dựa vào nông nghiệp, có hạ tầng cơ sở ở mức độ nhất định và có số dân từ 4.000-30.000 người Ở miền núi là 2.000 dân Bao gồm các làng xã và các đô thị nhỏ loại 5

Nước hợp vệ sinh: Là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thỏa mãn các yêu cầu về chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người có thể dùng ăn uống sau khi đun sôi Nước sạch: theo Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT, là nước dùng cho mục đích sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sunh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ số 1329/QĐ-BYT ngày 18-04-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế

Công trình cấp nước tập trung nông thôn đơn giản: Các công trình cấp nước tập trung tại nông thôn, áp dụng công nghệ thấp, sử dụng nguồn nước mặt tự chảy hay bơm từ một giếng khoan nhỏ, việc vận hành và quản lý đơn giản

Công trình cấp nước tập trung nông thôn hoàn chỉnh: Các công trình cấp nước tập trung tại nông thôn, có công nghệ tương đối hoàn chỉnh (mạng lưới đường

Trang 17

ống, trạm xử lý nước, bể chứa, trạm bơm) phục vụ cho 3000 hộ dân trở lên đòi hỏi cán

bộ công nhanh phải được đào tạo về nghiệp vụ quản lý và kỹ năng vận hành

Cấp nước sạch nông thôn gắn liền với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo, nâng cao chất lượng và điều kiện đời sống của người dân vùng nông thôn Nước sạch là một nhu cầu tất yếu của cuộc sống Cung cấp nước sạch là điều cốt yếu trong cuộc chiến chống đói nghèo tại khu vực nông thôn Thiếu nước sạch và sự tồn tại cố hữu của những thói quen sống thiếu vệ sinh đã làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế của khu vực nông thôn và tạo thành gánh nặng cho hệ thống y tế Tỷ lệ cấp nước hợp vệ sinh ở nhóm 20% người nghèo nhất chỉ đạt 22%, trong khi đó tỉ lệ này ở nhóm 20% người giàu nhất là 78% Các cộng đồng dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có tỉ lệ cấp nước và vệ sinh thấp nhất Đối với những người dân và cộng đồng dân cư không có đủ nước sạch và vẫn giữ thói quen sinh hoạt mất vệ sinh, cho dùng điều kiện kinh tế và thu nhập có tăng lên thì chất lượng cuộc sống vẫn thấp

1.1.2.1 Bể lu chứa nước mưa

Bể, lu chứa nước mưa hoàn chỉnh phải bao gồm: mái hứng, mái thu, ống dẫn

và bể, lu chứa Mái hứng tốt nhất là mái ngói, mái tôn hoặc mái bằng đổ bê tông, ngoài ra còn có thể hứng bằng bạt, cây Máng đóng một vai trò quan trọng trong việc thu hứng, cần được treo đỡ cẩn thận để có thể hứng được nhiều nhất trong mỗi lần mưa; bể chứa: có thể xây bằng dạch hoặc đá, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nơi để chọn loại vật liệu phù hợp, dung tích bể thường từ 4m3 đến 10m3; Lu chứa có thể làm bằng đất nung hoặc làm bằng xi măng, cát vàng, đá dăm bột theo công nghệ Thái Lan Dung tích lu thường từ vài lít đến 2m3

Ưu điểm: chất lượng nước mưa ở một số vùng còn tốt, kỹ thuật thu, hứng đơn

giản; lu chứa nước có ưu điểm dễ làm, dễ vận chuyển, bền, ít tốn vật tư và giá thành thấp hơn bể xây Đây cũng là giải pháp tốt hiện nay cho các vùng khan hiếm nước

Nhược điểm: Do đặc điểm khí hậu của nước ta mùa khô thường ít mưa và bể

chưa, lu thường có dung tích nhỏ, dự trữ được ít nước nên phải hạn chế nước dùng hàng ngày cho nhu cầu tối thiểu như: ăn, uống, rửa mặt, đánh răng…

Trang 18

1.1.2.2 Giếng đào

Giếng đào là loại giếng thu nước ngầm tầng nông được gọi là giếng đào hay giếng khơi, đây là loại hình cấp nước phổ biến của nước ta, giếng đào bao gồm: thành giếng được xây bằng gạch hoặc bê tông đúc sẵn (ống bi), có tác dụng định hình để giếng không bị sụt lở và nâng cao chất lượng nước trong giếng; nắp giếng làm bằng bê tông đúc sẵn hoặc tấm gỗ, tấm tôn… nắp giếng có tác dụng tránh bụi đất, lá cây rơi rụng làm bẩn nước trong giếng; Nền giếng bằng bê tông gạch, đá, đảm bảo thuận tiện khi sử dụng đồng thời ngăn chặn dòng nước bẩn chảy trực tiếp xuống giếng, nền giếng phải có rãnh dẫn nước thải ra vị trí giếng; dụng cụ lấy nước bằng gầu múc, bơm tay hoặc bơm điện nhỏ; vật liệu lọc gồm sỏi cát rải ở đáy giếng

để lọc cho nước trong và khi bơm không bị vẩn đục

Ưu điểm của giếng đào: thuận tiện, dễ sử dụng, có thể sử dụng vật liệu và

lao động tại địa phương nên tiết kiệm được chi phí xây dựng, phù hợp với điều kiện kinh tế, tự nhiên ở nhiều vùng nông thôn nước ta trong giai đoạn hiện nay

Nhược điểm: Không phù hợp với vùng lũ lụt, nguồn nước giếng đào thường

dễ bị ô nhiễm do phân thải từ nhà tiêu, chuồng gia súc… ngấm xuống nguồn nước

1.1.2.3 Giếng khoan hộ gia đình

Là giếng thu nước ngầm tầng nông hoặc tầng sâu, thường được khoan bằng tay hoặc bằng máy, cấu tạo của giếng khoan hộ gia đình bao gồm: Ống lắng cát dài 1m, làm bằng ống nhựa PVC φ48-φ60, dày 2,5m Ống lọc robo chiều dày phụ thuộc vào bề dày tầng chứa, bằng nhựa PVC φ48-φ60 Ống chồng bằng nhựa PVC φ48-φ60 dày 2,5mm, chiều dài phụ thuộc vào độ sâu của tầng chứa Cổ giếng làm bằng ống sắt tráng kẽm, dài 0,5m gắn với ống chồng bằng một măng xông nhựa một đầu ren, một đầu trơn Bơm tay được gắn vào đầu cổ giếng, dùng để bơm nước mực nước động cách mặt đất không qua 7m Nếu mực nước động trên 7m có thể sử dụng bơm điện; Nền giếng láng xi măng với diện tích đủ rộng khoảng 4m2, có rãnh thoát nước thải

Trang 19

Ưu điểm của giếng khoan hộ gia đình: Dễ sử dụng, nước sạch hợp vệ sinh

giá thành thấp, một giếng khoan có thể cấp nước cho nhiều hộ gia đình, ổn định nước cả vào mùa khô; công trình gọn chiếm ít diện tích

Nhược điểm: Không phải nơi nào, vị trí nào cũng có thể khoan được giếng,

khi khoan giếng đòi hỏi phải có lao động có chuyên môn

1.1.3 Vai trò của hệ thống cấp nước tập trung nông thôn

Hệ thống cấp nước tập trung nông thôn là mô hình cấp nước sạch tiên tiến so với các công trình cấp nước nhỏ lẻ phổ biến như nước mặt từ ao hồ sông suối, giếng đào, giếng khoan, nước mưa Chất lượng vệ sinh nước cấp qua hệ thống cấp nước

dễ quản lý hơn Cấp nước tập trung tránh cho cộng đồng bị nhiễm các bệnh do muỗi gây ra (sốt rét, sốt phát ban, sốt xuất huyết, giun chỉ…) khi sử dụng bể chứa nước mưa Trong khi công trình cấp nước tập trung nông thôn là một giải pháp về mặt kinh tế thì chi phí cho các chông trình cấp nước nhỏ lẻ lại rất cao so với thu nhập của người dân nông thôn Bên cạnh đó công trình nước tập trung nông thôn còn có khả năng đáp ứng về mặt kỹ thuật nhu cầu mở rộng số lượng đối tượng được cấp nước, nâng cao chất lượng và các dịch vụ cấp nước khi điều kiện đời sống người dân khu vực được cải thiện

Hệ thống cấp nước tập trung nông thôn là một kênh phù hợp nhất để chính phủ hỗ trợ cộng đồng dân cư Tại Việt Nam, người dân thành phố được sử dụng nước máy cách đây hằng trăm năm, trong khi vùng nông thôn nước máy mới đến được với người dân chưa lâu (khoảng 10 năm tùy từng khu vực) có những nơi còn chưa có nước máy để sử dụng Khi sử dụng công trình cấp nước nhỏ lẻ thì tùy từng điều kiện kinh tế của mỗi hộ, các thiết bị được sử dụng khác nhau Vì lý do kinh tế

hộ giàu dễ được sử dụng nước sạch còn các hộ nghèo thường gặp khó khăn tuy nhiên với hệ thống cấp nước tập trung, các hộ sẽ bình đẳng trong việc được cấp nước điều này làm xóa đi mặc cảm khoảng cách giàu nghèo giữa các hộ dân sống trong cùng một cộng đồng

Trang 20

Nước sạch gắn liền với vấn đề vệ sinh và sức khỏe, không có nước sạch sẽ làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của mỗi cá nhân trong gia đình đặc biệt là thế hệ trẻ, các

hộ nghèo thiếu nước sạch sẽ khó thoát nghèo và dễ tái nghèo do thiếu sức khỏe

Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày của gia đình, công trình cấp nước tập trung nông thôn sẽ làm giảm đi gánh nặng của phụ

nữ, giải phóng sức lao động nông thôn đặc biệt là những vùng kinh tế hộ chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Về mặt xã hội, cấp nước tại vòi đến từng hộ gia đình sẽ làm giảm đáng kể khối lượng việc nhà của phụ nữ (do không phải đi lấy nước, lọc nước…) tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các hoạt động xã hội, góp phần đem lại bình đẳng giới ở nông thôn

1.2 Th ực trạng công tác quản lý dự án công trình cấp nước sạch nông thôn ở

Vi ệt Nam

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định N ội dung của một dự án bao gồm các bộ phận cấu thành như sau:

- Nguồn lực: là các yếu tố đầu vào như nhân lực, vật lực, tài lực, tri thức,

công nghệ,… cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án

- Hoạt động: là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hóa các nguồn

lực thành các kết quả của dự án Mỗi hoạt động sẽ mang lại kết quả tương ứng

- Kết quả: là những đầu ra cụ thể của dự án, được tạo ra từ các hoạt động của

dự án Các kết quả là điều kiện để dự án đạt được mục đích của mình

- Mục tiêu: là mục tiêu trực tiếp của dự án Mỗi dự án chỉ có một mục tiêu

trực tiếp

- Mục tiêu tổng thể: là các mục tiêu mang tầm cỡ ngành, vùng hoặc quốc

gia Được đặt ra cụ thể trong từng thời kỳ

Các thành phần của dự án có mối liện hệ biện chứng với nhau trong một chỉnh thể thống nhất: Có nguồn lực thì mới có thể thực hiện được các hoạt động,

Trang 21

các hoạt động tạo ra kết quả dự án, các kết quả là điều kiện để đạt được mục tiêu trực tiếp của dự án và mục tiêu trực tiếp của dự án góp phần vào việc đạt đến một mục tiêu tổng thể chung của ngành, vùng hoặc quốc gia Mỗi một dự án đều bao gồm các giai đoạn đầu tư như là chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng, như được thể hiện như

Các công trình hoàn thành

và kết quả kinh tế -xã hội của việc đưa công trình vào khai thác

Các giai đoạn đầu tư

- Nhân lực

-Vật lực

- Tài lực

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư Kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác, sử dụng

Hình 1.1 Nội dung của quá trình đầu tư xây dựng

Quản lý dự án (QLDA) là công tác hoạch định, theo dõi và đánh giá đối với tất cả những vấn đề của một dự án trong suốt vòng đời của một dự án (từ khởi đầu, lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, kiểm soát và kết thúc), và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đề ra đúng thời hạn Bên cạnh đó, công tác theo dõi và đánh giá giúp kịp thời phát hiện sớm những nguyên nhân gây chậm trễ cho dự án, làm cho dự án không đi đến mục đích ban đầu, đồng thời là cơ sở cho việc đưa ra các biện pháp tháo gỡ

Chu trình QLDA là một quá trình phức tạp, không có sự lặp lại, nó khác hoàn toàn so với việc quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng, một công

ty sản xuất hay một nhà máy - bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra theo các quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ công việc Trong khi đó, công việc của QLDA và những

Trang 22

thay đổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác định rõ ràng và không

có dự án nào giống dự án nào Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người khác nhau,…và thậm chí trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ Chủ đầu tư Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt, không có công thức nhất định Mục đích của công tác QLDA được thể hiện như Hình 1.2

Chất lượng Công việc

Điểm tối ưu

Điểm cân bằng

Chi phí

Qu ản lý Chất lượng/

Quản lý Công việc Quảnnhân s ự Qu ản lý lý H ợp

Thời gian

Hình 1.2.Mục tiêu trong công tác QLDA

Về công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình, Nhà nước cũng đã ban hành Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 do Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013, về Quản lý chất lượng XDCT xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về chi phí đầu tư xây dựng công trình; Thông tư 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 triển khai thực hiện Nghị định này; Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 Quy định chi tiết một số nội dung

về quản lý chất lượng công trình xây dựng… Tuy nhiên, để vận hành tốt công tác QLDA còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu Gần đây, công tác QLDA đã được quan tâm và được đề cập tại nhiều cuộc hội thảo nhằm thảo luận về

Trang 23

các thực trạng và những vấn đề tồn tại để đưa ra các giải pháp nâng cao hiêu quả Các vấn đề tồn tại thuộc hầu hết các giai đoạn như là Quy hoạch, thiết kế, thẩm định, giám sát, quản lý chất lượng nhà thầu thi công, công tác nghiệm thu hoàn thành và duy tu bảo trì công trình Ở đây xin được đưa ra một số tồn tại chính trong giai đoạn nghiệm thu hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng:

- Không chú trọng vào việc phân tích đánh giá toàn bộ dự án trên quan điểm mức độ thoả mãn các mục tiêu tổng thể và mục đích dự án mà chỉ nặng về nghiệm thu khối lượng công việc thực hiện

- Công tác phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế sau dự án chưa được thực hiện

- Hiện nay chưa có các tổng kết (hoặc nghiên cứu) nào nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư để rút ra bài học kinh nghiệm chung cho công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn

1.3 Các mô hình qu ản lý dự án

1.3.1 Mô hình quản lý dự án tại Việt Nam

Trong những năm vừa qua Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương đặc biệt quan tâm thực hiện chương trình quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011- 2020 Đặc biệt là mảng cấp nước sạch , đến năm 2014 báo cáo tổng kết cho thấy tỉ lệ người dân nông thôn được tiếp cận với nước hợp vệ sinh đạt 85% gấp hơn 2 lần đôi so với khi bắt đầu thực hiện chương trình quốc gia về NS&VSMT nông thôn Đến cuối năm 2014, tổng số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là trên 65 triệu người, tăng hơn 4 triệu người so với cuối năm 2010; tỉ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ 83% lên 85%

cơ bản đạt mục tiêu đề ra

Chỉ thị số 200/TTg ngày 29/04/1994 của Thủ tướng chính phủ về việc bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã nêu rõ tầm quan trọng của nước sạch trong việc giữ gìn sức khỏe, đảm bảo đời sống cho người dân nông thôn “nước sinh hoạt bị ô nhiễm là một nguồn dôc chủ yếu gây ra các bệnh tật, ảnh hưởng sức khỏe và lao động của người dân, gây ra tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em Ảnh hưởng lâu dài đến các thế hệ mai sau.Mỗi ngành, mỗi địa phương phải kiểm điểm

Trang 24

trách nhiệm của mình, đề ra chương trình và các biện pháp thiết thực, chỉ đạo cụ

thể, cập nhật để bảo đảm nước sạch cho dân nông thôn”

Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020

của Chính phủ được phê duyệt tại Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000

với các nội dung chủ yếu sau đây:

- Mục tiêu đến năm 2020: tất cả dân cư nông thôn sử dụng nước sạch đạt tiêu

chuẩn quốc gia với số lượng ít nhất 60 lít/người/ngày, sử dụng hố xí hợp vệ sinh và

thực hiện tốt vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã

- Mục tiêu đến năm 2010: 85% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh

số lượng 60 lít/người/ngày, 70% gia đình và dân cư nông thôn sử dụng hố xí hợp vệ

sinh và thực hiện tốt vệ sinh cá nhân

- Tập trung cố gắng để chậm nhất đến năm 2010, tất cả các nhà trẻ, trường

học và các cơ sở giáo dục khác, các bệnh viện, trạm xá, công sở, chợ ở nông thôn có

đủ nước sạch và có đủ hố xí hợp vệ sinh

- Kiểm soát việc chăn nuôi tại gia đình, chăn nuôi tập trung, sản xuất của

làng nghề để giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã

- Chống cạn kiệt, chống ô nhiễm, bảo vệ chất lượng nguồn nước ngầm, nước

mặt tại các hồ, ao, sông, suối

Tuy vậy Chu trình của vòng đời dự án đầu tư hiện nay tại Việt Nam nói chung

và tại Yên Bái nói riêng chỉ mới quan tâm đến công tác thực hiện đầu tư, xây dựng, vận

hành và khai thác thông qua 4 giai đoạn: đó là (1) hình thành, (2) chuẩn bị, (3) thực

hiện, và (4) kết thúc được thể hiện như trênHình 1.3

Formatted: Indent: First line: 1,27

cm, Right: 0 cm, Line spacing: 1,5 lines

Trang 25

Vòng đời dự

án Điều hành

& kiểm soát Triển khai chi tiết

Nghiệm thu

& bàn giao Lập dự án Kết

thúc

Thưc hiện

Chuẩn

bị

Hình thành

Hình 1.3 Chu trình vòngđời dựán của ViệtNam

- Giai đoạn hình thành dự án: Xây dựng ý tưởng banđầu, xácđịnh quy mô

vàmục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các nhân tố và

cơ sở thực hiện dự án

+ Tìm kiếm và xác định cơ hội đầu tư: Xác định hiện trạng pháp lý của khu đất, đánh giá khả năng đầu tư và hiệu quả kinh tế của khu đất Làm việc với đơn vị chủ quản để thống nhất chủ trương hợp tác đầu tư

+ Chuẩn bị các thủ tục pháp lý tham gia đầu tư: Xin giới thiệu hoặc thỏa thuận địa điểm, xin thỏa thuận với địa phương nơi xây dựng dự án, cũng như chủ trương đầu tư của cấp Quyết định đầu tư (Chính phủ; UBND tỉnh – Thành phố) (Gửi tờ trình xin lập Dự án đầu tư)

+ Xin thông tin quy hoạch khu đất: Tính chất sử dụng khu đất, hệ số sử dụng đất, khoảng lùi, chỉ giới xây dựng Đây là những cơ sở quan trọng để thiết kế công trình

+ Lập bản đồ khảo sát địa hình TL 1/500 và các số liệu kỹ thuật khu đất + Lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Trang 26

- Giai đoạn chuẩn bị: Xây dựng dựán, kếhoạch thực hiện và chuẩn bịnguồn

nhânlực và mục tiêu đánh giá các khả năng, tính khả thi của dự án, xác định các

nhân tố và cơ sở thực hiện dự án

+ Lập quy hoạch tổng mặt bằng khu đất (với khu đất nhỏ hơn 3.0ha), hay hồ

sơ quy hoạch chi tiết TL 1/500 (với khu đất lớn hơn 3.0ha) Có thể triển khai thiết

kế phương án kiến trúc sơ bộ đồng thời với thiết kế tổng mặt bằng để tiện việc kết nối đồ án

+ Thẩm định phương án Tổng mặt bằng khu đất hoặc hồ sơ Quy hoạch chi tiết 1/500 Có thể xin thẩm định đồng thời phương án thiết kế kiến trúc sơ bộ với thiết kế Tổng mặt bằng

+ Lựa chọn phương án chọn để làm Thiết kế cơ sở

Lưu ý: Khâu thiết kếthường bao gồm 2 bước là Thiết kếcơsởvà Thiết kếchi tiết,

tương ứng với các bước thiết kế kỹ thuật (TKKT) và thiết kế bản vẽ thi công (TKBVTC) được quy định trong Luật xây dựng

+ Xin công văn thỏa thuận các chuyên ngành: Sở tài nguyên môi trường (thỏa thuận

về môi trường và thoát nước), cấp điện, cấp nước, phòng cháy chữa cháy

+ Khoan khảo sát địa chất công trình

+ Thẩm định Thiết kế cơ sở tại Sở xây dựng

+ Lập Báo cáo đầu tư (Dự án đầu tư) để Chủ đầu tư tự phê duyệt Dự án + Xin giao đất hoặc thuê đất

- Giai đoạn thực hiện: Tiến hành phê duyệt thiết kế, đấu thầu xây dựng, tổ chức thi

công, quản lý giám sát và đánh giá quá trình thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra của dự

án (điều chỉnh dự án nếu cần – thông qua kết quả giám sát và đánh giá)

Giai đoạn tiền thi công:

+ Thành lập Ban QLDA hoặc thuê Tư vấn QLDA

+ Thiết kế các bước tiếp theo: TKKT & TK BVTC

+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt TKKT & TK BVTC

+ Xin cấp phép xây dựng

+ Lập hồ sơ mời thầu, dự thầu và lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp thiết bị, thương thảo và ký kết hợp đồng

Trang 27

Giai đoạn thi công:

+ Thi công xây dựng công trình

+ Giám sát quá trình thi công công trình

+ Nghiệm thu công trình

+ Nghiệm thu, thanh quyết toán các hợp đồng tư vấn, hợp đồng thi công xây lắp và cung cấp thiết bị

+ Quyết toán vốn đầu tư xây dựng

- Giai đoạn kết thúc: Hoàn thành công trình, hồsơhoàn công, bàn giaođưa

côngtrình vào sử dụng, tiến hành duy tu sửa chữa định kỳ theo quy định cho đến hết

dự vòng đời của dự án

+ Bàn giao công trình

+ Công tác bảo hành công trình

+ Công tác vận hành, quản lý và khai thác công trình

1.3.2 Mô hình quản lý vòng đời dự án do Hiệp hội Nghiên cứu Phát triển

ra, và dữ liệu đầu vào) được xem xét lại trong suốt vòng đời dự án (theo 5 tiêu chí chính như tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án) Để đảm bảo đưa ra được sự thay đổi phù hợp bao gồm cả sửa đổi thiết kế của dự án Kết quả là, các dự án có nhiều khả năng thành công và bền vững hơn

Mô hình PCM như được thể hiện ở Hình 1.4 gồm các yếu tố chính như là

xác định dự án, hình thành dự án, thẩm định dự án, thực hiện dự án, giám sát trong quá trình thực hiện, kế hoạch sửa đổi nếu cần thiết, đánh giá lại dự án, và thông tin phản hồi Trong mô hình PCM, giám sát diễn ra trong suốt thời gian thực hiện dự

án, trong khi đánh giá được thực hiện sau khi dự án được hoàn thành hoặc vài năm

Trang 28

sau khi đưa vào vận hành và khai thác Công tác giám sát và đánh giá được định nghĩa như sau:

Giám sát là một quá trình liên tục được thực hiện để kiểm tra tiến độ dự án

so với kế hoạch ban đầu và sửa đổi kế hoạch nếu cần thiết Giám sát tập trung vào các khía cạnh như là hoạt động, đầu ra, và mục đích của dự án Đưa ra điều chỉnh hoặc thay đổi đối với các hoạt động hoặc với bất kỳ khía cạnh khác khi cần thiết, dựa trên dữ liệu đầu vào và điều kiện bên ngoài

Đánh giá là một quá trình thực hiệnđểxácđịnh kết quảcủa một dựán

hoànthành hoặc đang diễn ra dựa trên năm tiêu chí đánh giá (tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững) và đưa ra các khuyến nghị trong tương lai của dự án cũng như nêu ra những bài học cho các dự án khác

Hình 1.4 Mô hình quản lý vòng đời dự án theo FASID [20]

Trang 29

Mục đích của việc giám sát và đánh giá là nâng cao chất lượng dựán hiệntại

thông qua hoạt động và quản lý Nâng cao chất lượng dự án mới bằng cách vận dụng các kinh nghiệm, bài học có được trong một dự án trước đó

Công tác giám sát là một công việc thường xuyên trong quá trình thực

hiệndự án Giám sát giúp các cơ quan đưa ra quyết định quản lý dựa trên việc thường xuyên so sánh tình hình thực hiện giữa thực tế và kế hoạch của 3 yếu tố: (1) giải ngân vốn đầu tư, (2) các quá trình quản lý đầu tư, và (3) thực hiện các kết quả đầu ra Các dữ liệu và kết quả thực hiện này sẽ cung cấp thông tin để liên tục hoàn thiện quá trình thực hiện Các nhà quản lý sử dụng kết quả theo dõi trong quá trình

ra quyết định quản lý có thể đem lại nhiều kết quả đầu tư có hiệu quả và hiệu suất cao hơn trong đầu tư Đôi khi trong quá trình thực hiện dự án, có những phát sinh gây chậm trễ trong tiến độ Trong trường hợp đó, các trở ngại mang lại cho dự án phải được loại bỏ bằng cách đưa gia các biện pháp cần thiết, bao gồm cả sửa đổi kế

hoạch nếu cần Quá trình giám sát được thể hiệnnhư trên Hình 1.5

Hình 1.5 Sơ đồquá trình giám sát sử dụng trong PCM [20]

Điều quan trọng của giám sát là xác định rõ các thông tin quan trọng cho tiến độ quản lý và phát triển một hệ thống cho phép các thông tin đó được thu thập, tổng hợp và chuyển tiếp đến người ra quyết định (cá nhân hoặc tổ chức thực hiện)

Trang 30

một cách kịp thời và thường xuyên Thực hiện giám sát đúng cách như được thể

hiện trên Hình 1.6

Thông tin phản hồi Thu thập

Quyết định

Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống giám sát sử dụng trong PCM [20]

Hệ thống giám sát trên bao gồm năm điểm chính như sau:

- Thông tin được thu thập: Các chỉsốkiểm chứng khách quan cho mụcđíchdự

án, các chỉ số kiểm chứng khách quan cho kết quả đầu ra và kết quả dự kiến trong

kế hoạch của dự án, và các thông tin quan trọng khác được tìm hiểu thêm khi cần thiết

- Thông tin được thu thập, thời gian thu thập TT và phương pháp thực hiện

- Tổng hợp thông tin, thời gian tổng hợp và phương pháp tổng hợp

- Đơn vị, tổ chức, cá nhân ra quyết định và thời gian ra quyết định

- Phương pháp và thời gian thông báo quyết định: Nếu những điều trong quyết

định không phù hợp, hệ thống sẽ hoạt động không đúng, làm phát sinh vấn đề ảnh hưởng tới quá trình thực hiện dự án Thông tin được đưa về đến cá nhân, đơn vị, tổ chức ra quyết định để điều chỉnh cho thích hợp

Khi xem xét sửa đổi kế hoạch trong quá trình theo dõi thì năm tiêu chí đánh giá sẽ được xem xét chi tiết như Bảng 1.1

Trang 31

Bảng 1.1 Nội dung giám sát và năm tiêu chíđánh giá [20]

Tính hiệu suất

- Làm thế nào số tiền của "đầu vào" có thể được cắt giảm để sản

- Những yếu tố đầu vào đang được sử dụng đúng cách để sản xuất "đầu ra"?

Tính hiệu quả

- Phạm vi nào có mục đích dự án đã đạt được?

- Mục đích của DA dự kiến sẽ đạt được vào cuối thời kỳ hợp tác?

- Kết quả đầu ra cần thúc đẩy để đạt được mục đích dự án?

- Kết quả đầu ra được cắt trở lại mà không ảnh hưởng đến việc đạt được các mục đích dự án?

Tính tác động

- Tác động tích cực? Tác động tiêu cực? Nếu vậy, làm thế nào

- Các tổ chức triển khai thực hiện, đang phát triển chuyên môn

kỹ thuật, vận hành/kỹ năng quản lý và khả năng tài chính để thực hiện các hoạt động dự án độc lập sau khi hết thời hạn hợp tác?

Tính bền vững

- Để đảm bảo tự chủ sau khi thu hồi hợp tác, những khía cạnh của dự án cần phải được tăng cường trong thời gian hợp tác còn lại và đến mức độ nào?

Công tác đánh giá là phương tiệnđểso sánh một kếhoạch với kết quảcủanó

bằng cách sử dụng các tiêu chí cụ thể và rút ra kết luận Nhưng vấn đề cần được xem

Trang 32

xét khi tiến hành nghiên cứu đánh giá một dự án: Mục tiêu tổng thể, mục đích dự án, kết quả đầu ra và dữ liệu đầu vào Dựa trên cơ sở này, mô hình sẽ đánh giá lại dự án đầu tư theo 5 chỉ tiêu sau: tính phù hợp, tính hiệu suất, tính hiệu quả, tính tác động, và tính bền vững của dự án trong quá trình vận hành

Trong mô hình PCM, kế hoạch dự án, tiêu chuẩn so sánh và xây dựng phương pháp đánh giá để đưa ra các kết luận, khuyến nghị được quy định rõ ràng để đảm bảo

tính khách quan trong quá trình đánh giá, được thể hiện như trên Hình 1.7

- Tính tác động

- Tính bền vững

Hình 1.7 Mô hình đánh giá dự án sử dụng trong PCM [20]

Trong mô hình, về cơ bản 5 tiêu chí đánh giá có tầm quan trọng như nhau Tuy nhiên, theo từng giai đoạn, từng thời điểm đánh giá dự án mà các tiêu chí được chú trọng khác nhau Nói chung, tiêu chí về hiệu suất (đánh giá kết quả đầu ra và

Trang 33

dữ liệu đầu vào của dự án) và tính hiệu quả (đánh giá mục đích dự án và kết quả đầu ra) được ưu tiên trong giai đoạn thực hiện đánh giá ở phần cuối dự án Trong khi đó tiêu chí về tính tác động, tính phù hợp (đánh giá mục tiêu tổng thể và mục đích dự án) và tính bền vững (đánh giá toàn bộ các vấn đề của dự án) lại có tầm quan trọng lớn trong giai đoạn thực hiện đánh giá dự án khi đi vào vận hành, được thể hiện như trong Bảng 1.2

Bảng 1.2 Nguyên tắc cơ bản cho năm tiêu chí đánh giá [20]

Tính phù h ợp Tính hi ệu suất Tính hi ệu quả Tính tác động Tính b ền vững

M ục đích mục tiêu tại đích "dự gián tiếp khi phát triển

bền vữn của

dự những đạt được, và

đầu ra

k ết thúc đầu

tư đầu vào

Dữ liệu

thành k ết

Mô hình sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả đầu tư, kế hoạch thực hiện và hệ thống câu hỏi đánh giá theo 5 tiêu chí, kết hợp với việc thu thập số liệu thực tế được phân tích, tổng hợp và sắp sếp theo 5 theo chí đánh giá Trên cơ sở này, đưa ra các kết luận và kiến nghị phù hợp cho dự án và các bài học kinh nghiệm cho dự án tiếp sau

Theo mô hình PCM các bước thực hiện đánh giá hiệu quả một dự án đầu tư như

Trang 34

được thể hiện trong Bảng 1.3

Bảng 1.3 Các bước thực hiện đánh giá hiệu quả một dự án đầu tư theo mô hình

PCM

Các bước thực hiện Phương pháp tiến hành

Bước 1:

Thu thập và phân tích các báo cáo, tài

- Chuẩn bị, trình bày tóm tắt nội

cần đánh giá của dự án được theo dõi những người tham gia dự án

Bước 2:

- Đề ra các câu hỏi cho năm tiêu chí

- Lựa chọn phương pháp thu thập

liệu, xây dựng bảng biểu điều tra

- Hoàn thiện thiết kế đánh giá

Bước 3:

- Dữ liệu thu thập được phân tích, đánh Tiến hành phỏng vấn tại khu vực dự án,

- Sắp sếp các kết quả điều tra theo năm tài liệu và đo lường thực tế

tiêu chí đánh giá

Bước 4:

- Rút ra kết luận cho dự án đánh giá

Trình bày, phân tích thông tin và lập

- Đưa ra các khuyến nghị, bài học cho

thành báo cáo

các dự án tiếp sau và trình bày kết quả

đánh giá

Trang 35

Các bước thực hiện Phương pháp tiến hành

1.3.3 Các ứng dụng của mô hình PCM-FASID

Trên cơ sở mô hình PCM thì các nhà tài trợ theo hình thức vốn vay ODA là Ngân hàng Thế giới (WB) và theo Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật bản (JBIC) đều đưa ra chu trình quản lý phù hợp với các quy định của hiện hành của Việt Nam như sau:

1.33.1 Chu trình QLDA theo Ngân hàng Thế giới.[9]

Các hoạt động trong chu trình dự án của Ngân hàng thế giới được chia thành các giai đoạn là: xác định, chuẩn bị, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các dự án phát triển Chu trình QLDA được chia thành 8 bước:

- Một là thống nhất về chiến lược hợp tác quốc gia: trên cơ sở khuôn khổ chọn lọc và các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh, ngân hàng xây dựng các dịch vụ cho vay và tư vấn nhằm trợ giúp nỗ lực của quốc gia trong việc giảm nghèo

- Hai là xác định dự án: các dự án được xác định nếu hỗ trợ các chiến lược và phải hợp lý về mặt tài chính, kinh tế, xã hội, và môi trường Các chiến lược phát triển đều được phân tích

- Ba là chuẩn bị dự án: cùng với việc hỗ trợ về tài chính, ngân hàng đưa ra các chính sách và tư vấn về dự án Khách hàng tiến hành nghiên cứu và chuẩn bị tài liệu cuối cùng về dự án

- Bốn là thẩm định dự án: ngân hàng thẩm định các mặt kinh tế, kỹ thuật, tổ chức, tài chính, môi trường và xã hội của dự án Tài liệu đánh giá dự án và dự thảo các chứng từ pháp lý đều được chuẩn bị

- Năm là đàm phán và lãnh đạo phê duyệt: ngân hàng và bên vay nhất trí về hiệp định vay hoặc tín dụng và dự án được trình bày trước ban lãnh đạo để phê duyệt

- Sáu là thực hiện và giám sát: bên vay thực hiện dự án, ngân hàng đảm bảo rằng các khoản vay được sử dụng vào đúng mục đích của khoản vay với sự quan tâm đúng mực đến nền kinh tế, tính hiệu suất và hiệu quả

Trang 36

- Bảy là thực hiện và kết thúc: báo cáo về thực hiện và hoàn chỉnh được xây dựng để đánh giá sự thực hiện của cả ngân hàng và bên vay

- Tám là đánh giá: nhóm đánh giá độc lập của ngân hàng chuẩn bị báo cáo kiểm toán và đánh giá dự án, các phân tích được sử cho việc xây dựng dự án trong tương lai

1.3.3.2 Chu trình QLDA theo Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật bản

Chu trình đánh giá các dự án vốn vay ODA nhằm phục vụ cho các mục đích: 1) cải thiện quá trình hỗ trợ, 2) theo dõi và phản hổi quá trình phân bổ nguồn lực hiệu quả, 3) đảm bảo trách nhiệm Đây là một phần của hệ thống quản lý dựa trên kết quả của nó, JBIC đang cố gắng thiết lập một hệ thống đánh giá chặt chẽ trong suốt chu trình dự án và tăng cường đánh giá chung về phát triển năng lực của các nước đang phát triển

Chu trình đánh giá vòng đời dự án và hệ thống đánh giá hiện hành đối với dự

án vốn vay ODA của JBIC được tiến hành theo các bước sau đánh giá trước dự án, giám sát dự án, đánh giá giữa kỳ, đánh giá sau dự án và giám sát sau dự án

1.4 Mục đích, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu để đề xuất mô hình quản lý dự

án xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn có tích hợp phương thức đánh giá sau dự án nhằm đánh giá mức độ phù hợp với mục tiêu ban đầu đề ra, hiệu quả đầu

tư, tác động đến môi trường – xã hội và vấn đề phát triển bền vững của dự án trong giai đoạn vận hành - khai thác Đồng thời, từ công tác đánh giá có thể đưa ra các bài học kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo nhằm mang lại hiệu quả cao trong đầu tư

và lợi ích cho xã hội, góp phần sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn lực Quốc gia, mặt khác thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái

1.4.2 Ph ạm vi nghiên cứu

Các dự án xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn ở giai đoạn dự án đưa vào vận hành và khai thác Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn dựa trên 5 tiêu chí chính trong mô hình PCM-

Trang 37

FASID, đó là: (1)Tính phù hợp; (2) Tính hiệu lực; (3) Tính hiệu quả; (4) Tính tác động; (5) Tính bền vững của dự án trong quá trình khai thác- vận hành Nghiên cứu tiến hành xây dựng hệ thống chỉ tiêu, phương pháp thu thập, kế hoạch thu thập và sử lý

số liệu thông qua nghiên cứu cụ thể dự án xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt Ngòi Lẫu, xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái nhằm kiểm chứng tính khả thi của mô hình đề xuất và có thể đưa ra một số bài học và kiến nghị ban đầu trong công tác phát triển, quản lý khai thác các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái, cũng như trên toàn quốc

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp phân tích lý thuyết, kết hợp với mô hình PCM - FASID để đề xuất mô hình quản lý vòng đời dự án đầu tư xây dựng các

hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái tích hợp phương thức đánh giá sau dự án Đồng thời, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát thu thập số liệu thực tế cho nghiên cứu cụ thể đối với dự án cấp nước sinh hoạt Ngòi Lẫu, xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái

1.4.4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu tiếp cận được xu hướng phát triển của khoa học và các vấn đề thực tiễn đang được quan tâm trong lĩnh vực cung cấp nước sạch cho những vùng nông thôn không chỉ ở Yên Bái mà còn ở nhiều tỉnh thành trong cả nước Đặc biệt, kết quả nghiên cứu đánh giá sau dự án giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành hiệu quả của dự án hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phù hợp trong công tác phát triển và quản lý khai thác các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái Đồng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lính vực phát triển CSHT và KT-XH khác

1.4.5 K ết quả dự kiến đạt được

Mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án sẽ giúp các nhà quản lý và đầu tư có được các điều chỉnh cần thiết trong quá trình vận hành hiệu quả của dự án hoặc đưa ra một số bài học và kiến nghị phù hợp trong công tác phát

Trang 38

triển và quản lý khai thác các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại tỉnh Yên Bái, cũng như trên toàn quốc Đồng thời mô hình đề xuất tích hợp phương thức đánh giá sau dự án có thể áp dụng vào trong đầu tư dự án thuộc các lĩnh vực phát triển CSHT

và KT-XH khác

1.5 N ội dung thực hiện của đề tài

Nội dung của luận văn được thực hiện theo các bước như tóm tắt trên Hình 1.8

Trang 39

Tổng quan công tác QLDA Các mô hình QLDA

Các tồn tại trong giai đoạn kết thúc bàn giao đưa vào vận hành

Các ứng dụng của mô hình trong công tác QLDA

- Phân tích mô hình quản lý hiện hành nêu ra các tồn tại

- Ứng dụng của mô hình PCM

đã và đang được sử dựng

Xây dựng phương thức đánh giá sau dự án

- Hoàn thiện phương thức đánh giá cho một dự án cụ thể

- Điều tra thu thập số liệu theo

hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

- Phân tích, xử lý số liệu và sắp xếp theo 5 tiêu chí chính

Đánh giá dự án cụ thể, kiểm tra tính ứng dụng của phương thức Kết luận và kiến nghị

Trang 40

1.6 K ết luận Chương 1

Nước sạch là nhu cầu tất yếu của cuộc sống, nước sạch có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người nói chung và với người dân nông thôn nói riêng, nước sạch giúp giải phòng sức lao động, làm giảm phân biệt giàu nghèo, đem lại bình đẳng giới, nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm gánh nặng cho ngành y tế…

Từ những vai trò, yêu cầu cấp thiết đối với ngành nước sạch, đòi hỏi phải có những phương thức quản lý sau đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước sạch thật phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nước, sản xuất và tiêu thụ nước sạch tại nông thôn Hình thức cấp nước sạch tập trung được xem là giải pháp tối ưu về kinh

tế, kỹ thuật và khả năng đáp ứng nhu cầu dùng nước của người dân nông thôn, với hình thức này, đã hình thành rất nhiều mô hình quản lý sau đầu tư các hệ thống cấp nước sạch nông thôn trên cả nước Tuy nhiên không phải mô hình nào cũng mang lại hiệu quả như mong muốn, bên cạnh những mô hình phát huy hiệu quả vẫn còn những mô hình hoạt động kém yếu, tổn thất lớn, chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước cho người dân

Các nghiên cứu tTổng quan về nước sạch nông thôn, các mô hình quản lý sau đầu tư các công trình cấp nước sạch nông thôn và những tiêu chí đánh giá mô hình, hệ thống công trình cấp nước sạch nông thôn được trình bày trong Chương 1 nhằm giới thiệu một cái nhìn tổng thể và là cơ sở để đánh giá thực trạng về hiệu quả quản lý sau đầu tư hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại một số mô hình cấp nước hiện có tại Tỉnh Yên Bái sẽ được trình bày trong Chương 2 Các nội dung này cũng

là cơ sở cho nghiên cứu ứng dụng cho địa phương và sẽ được phân tích kỹ trong nội dung chương 3

Ngày đăng: 22/03/2021, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14] Thủ tướng chính phủ (1994), “Bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ”, Chỉ thị số 200 - TTg của Chính Phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 1994
[19] ADB (2008), Performance Evaluation Report Phnom Penh to Ho Chi Minh City Highway Project. Asian Development Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance Evaluation Report Phnom Penh to Ho Chi Minh City Highway Project
Tác giả: ADB
Năm: 2008
[20] FASID (2000), Monitoring and Evaluation based on the Project Cycle Management Method, Foundation for Advanced Studies on International Development, Tokyo, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monitoring and Evaluation based on the Project Cycle Management Method
Tác giả: FASID
Năm: 2000
[21] JBIC (2008), Evaluation Handbook for ODA Loan Projects, Foundation for Project Development Department- Development Assistance Operations Evaluation Office, Tokyo, Japan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation Handbook for ODA Loan Projects
Tác giả: JBIC
Năm: 2008
[12] Thoả thuận số 70694 đã được ký vào ngày 9/9/2014 giữa Chính phủ Úc và Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Yên Bái, theo ủy quyền của Chính phủ Việt Nam Khác
[13] Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015 Khác
[16] Báo cáo chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn., UBND tỉnh Yên Bái, sở NN&PTNT tỉnh Yên Bái 2011-2014 Khác
[17] Văn bản số 1515/UBND - XD ngày 11/8/2014 của UBND tỉnh Yên Bái về việc giao nhiệm vụ Chủ đầu tư thực hiện Đề án quản lý bền vững các công trình cấp nước tập trung nông thôn của tỉnh Yên Bái Khác
[18] Các trang Web của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, UBND tỉnh Yên Bái.2. Các tài liệu nước ngoài Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm