Dưới đây là giáo án hóa học lớp 9 theo công văn 5512. Bài Cấu tạo phân tử HCHC, bài Rượu etylic. Mẫu giáo án này được bộ giáo dục đào tạo ban hành vào ngày 18/12/2020.
Trang 1Tiết 43 - 44 Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ, công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
và ý nghĩa của nó
Quan sát mô hình cấu tạo phân tử, rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp
chất hữu cơ
Viết được một số công thức cấu tạo (CTCT) mạch hở, mạch vòng của một số
chất hữu cơ đơn giản (< 4C) khi biết CTPT
2 Về năng lực
Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT và
TT
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
3 Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp:
yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN, PHƯƠNG PHÁP:
1 Phương tiện: - Mô hình cấu tạo phân tử của một số hợp chất hữu cơ, máy
chiếu
2 Phương pháp: Đàm thoại, trực quan.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
9A1
9A2
9A3
9A4
2 Kiểm tra:
* Khái niệm về hợp chất hữu cơ? Phân loại hợp chất hữu cơ?
* Chữa bài tập số 4 SGK tr.108
* Chữa bài tập số 5 SGK tr.108
3.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo
tâm thế và hứng thú cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Trang 2b Nội dung: Giới thiệu về cấu tạo hợp chất hữu cơ.
c Sản phẩm: Học sinh hứng thỳ để hs tỡm hiểu về cấu tạo phõn tử hợp chất
hữu cơ
d Tổ chức thực hiện:
GV: ĐVĐ: Cỏc em đó biết hợp chất hữu cơ
là những hợp chất của C vậy hoỏ trị và liờn
kết giữa cõc nguyờn tử trong phõn tử cỏc
HCHC như thế nào? Cụng thức cấu tạo
(CTCT) của cỏc HCHC được viết như thế
nào? Hụm nay cỏc em sẽ được nghiờn cứu
HS: Nhận TT và ghi tiờu đề
bài
Hoạt động 2 Hỡnh thành kiến thức mới
a Mục tiờu: Biết được
- Đặc điểm cấu tạo phõn tử hợp chất hữu cơ, cụng thức cấu tạo hợp chất hữu
cơ và ý nghĩa của nú
b Nội dung: Hỏi đỏp, trực quan, làm việc nhúm
c Sản phẩm: HS trỡnh bày được nội dung cỏc phần kiến thức theo yờu cầu
của giỏo viờn, viết được cụng thức cấu tạo của cỏc hợp chất hữu cơ
d Tổ chức thực hiện:
I Đặc điểm cấu tạo phõn tử hợp chất hữu cơ.
GV: Yờu cầu học sinh tớnh hoỏ trị của C,
H, O trong cỏc hợp chất H2O, CO2
GV: Thụng bỏo hoỏ trị của cacbon, Hiđro,
Oxi trong cỏc hợp chất hữu cơ
GV: Thụng bỏo và hướng dẫn học sinh
cỏch biểu diễn hoỏ trị của cỏc nguyờn tử
trong phõn tử ( SGK tr.109)
GV: Yờu cầu học sinh rỳt ra kết luận về sự
liờn kết giữa cỏc nguyờn tử
GV: Hướng dẫn học sinh biểu diễn liờn kết
trong phõn tử C2H6 và C3H8 C2H6
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử:
HS: Tính hoá trị của C, H,
O,
HS: Nghe và ghi bài:
- Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon có hoá trị IV, Oxi có hoá trị II, Hiđro có hoá trị I
HS: Nghe và quan sát.
HS: Kết luận:
Các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị của chúng Mỗi liên kết đợc biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử.
Ví dụ: Phân tử
CH 4 CH 3 Cl
CH 3 OH
H H H
H C H H C Cl H C
O H
H H H
2 Mạch cacbon HS: Nghe và quan sát:
Trang 3H H
H C C H
H H
C3H8 H H H
H C C C H
H H H
GV: Thụng bỏo:
Trong phõn tử hợp chất hữu cơ, cỏc nguyờn
tử cacbon cú thể liờn kết trực tiếp với nhau
tạo thành mạch cacbon
GV: Giới thiệu: Cú 3 loại mạch cacbon và
yờu cầu học sinh biểu diễn liờn kết trong
cỏc phõn tử C4H10 và C4H8
khỏc nhau:
+ Rượu Etylic: H H
H C C O H
H H
HS: Nghe và ghi bài:
Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ
có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
HS: Ghi bài: Có 3 loại mạch
cacbon:
+ Mạch thẳng: (Mạch không
nhánh)
C4H10:
H H H H
H C C C C H
H H H H
+ Mạch nhánh:
C4H10:
H H H
H C C C H
H H
H C H
H
+ Mạch vòng:
C4H8: H H
H C C H
H C C H
H H
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử: HS: Nghe và ghi bài.
Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử
Trang 4+ Đimetyl ete: H H
H C O C H
H H
II Công thức cấu tạo GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đọc thông tin SGK tr.111, thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi:
- Thế nào là công thức cấu tạo?
- Công thức cấu tạo có ý nghĩa gì?
GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
HS: Thực hiện nhiệm vụ học
tập: HĐ nhóm
HS: Báo cáo kết quả và thảo
luận:
Công thức biểu diễn đầy đủ
liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo.
Ví dụ:
+ Metan: H
H C H
H Viết gọn:
CH4
+ Rượu Etylic: H H
H C C O H
H H
Viết gọn: CH3 - CH2
-OH
Công thức cấu tạo cho biết
thành phần của phân tử và trật
tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Hoạt động 3 Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học
b Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng viết công thức cấu tạo của các
chất
d Tổ chức thực hiện: GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS HĐ nhóm
làm BT 1 + 2 Sgk
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HĐ nhóm làm BT 1 + 2 Sgk.
HS: Báo cáo kết quả và thảo luận:
Trang 5Lời giải:
Bài 2: Hãy viết công thức cấu tạo của các chất có công có công thức phân tử
sau CH3Br, CH4O, CH4, C2H6, C2H5Br Biết rằng brom có hóa trị I
GV: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: HS mở rộng kiến thức liên quan đến bài học
b Nội dung: Luyện tập, vận dụng kiến thức đã học làm bài tâp.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d Tổ chức thực hiện: Gv giao bài tập cho học sinh
- Học bài + Làm BT 3 -> 5 Sgk Đọc em có biết?
Trong hóa học hữu cơ, ứng với một công thức phân tử có thể có rất nhiều
Trang 6chất với cấu tạo khác nhau Thí dụ, với công thức C4H10 (Butan) có hai chất, còn với công thức C10H22 có tới 75 chất có cấu tạo khác nhau -> số lượng các HCHC tăng lên rất nhiều
- Chuẩn bị chủ đề: Hiđrocacbon
CHƯƠNG V DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON POLIME
Tiết 54 Bài 44: Rượu Etylic.
A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo.
Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt
độ sôi
Khái niệm độ rượu
Tính chất hóa học: Phản ứng với Na, với axit axetic, phản ứng cháy
Ứng dụng: làm nguyên liệu dung môi trong công nghiệp
Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột, đường hoặc từ quen.
2 Năng lực:
- Năng lực chung: Phát triển năng lực quan sát, năng lực hợp tác,
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực tính toán hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống…
3 Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
B.THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Mô hình phân tử rượu Etylic
- Hoá chất: Rượu Etylic, Na, nước, đền cồn
- Dụng cụ: ống nghiệm, chén sứ, diêm, panh, ống đong, cốc thuỷ tinh
- Máy chiếu
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
9A1
9A2
9A3
9A4
2 Kiểm tra: Không.
3.Hoạt động dạy và học:
HĐ1 Hoạt động khởi động:
a Mục tiêu: Tạo tâm thế và hứng thú cho HS trước khi bắt đầu học bài rượu
etylic
b Nội dung: HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Trang 7c Sản phẩm: Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Hoạt động nhóm
Phát phiếu học tập số 1: Hoàn thành trong 5 phút
- Rượu etylic có phải là cồn không? Tại sao rượu giả có thể gây chết người ?
- Các con số ghi trên chai rượu như 12 o , 30 o có ý nghĩa như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Hoàn thành phiếu học tập 1 theo nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Cá nhân báo cáo kết quả đã tìm hiểu
- Đại diện nhóm trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV thu phiếu, nhận xét và giới thiệu nội dung của bài
a Mục tiêu: Biết được:
Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo.
Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt
độ sôi
Khái niệm độ rượu
Tính chất hóa học: Phản ứng với Na, với axit axetic, phản ứng cháy
Ứng dụng: làm nguyên liệu dung môi trong công nghiệp
Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột, đường hoặc từ quen.
b Nội dung: HS hoạt động nhóm quan sát, lắp ráp mô hình rượu, làm thí
nghiệm
c Sản phẩm: HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của
giáo viên
d Tổ chức thực hiện:
GV: Giới thiệu: CTPT: C2H6O
PTK: 46
HS: Nghe và ghi bài
I Tính chất vật lí
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm quan sát lọ đựng rượu
Etylic (GV liên hệ trong thực tế rượu
Etylic còn được gọi là cồn )
Nhận xét trạng thái, màu sắc của
rượu Etylic
- Cho một ít rượu Etylic vào cốc
nước và lắc nhẹ Nhận xét khả năng
tan trong nước của rượu Etylic
GV: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV: Giới thiệu thêm:
Rượu sôi ở 78,3 oc, nhẹ hơn nước,
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HĐ nhóm
- Quan sát
- Làm thí nghiệm:
HS: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Rượu Etylic là chất lỏng, không màu
- Rượu Etylic tan vô hạn trong nước HS: Nghe và ghi nhớ
Trang 8hoà tan được nhiều chất như iôt,
benzen
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại tính
chất vật lí của rượu Etylic
GV: Người ta thường nói rượu 35o,
45o nghĩa là thế nào?
Vậy em hiểu độ rượu là gì?
GV: Giới thiệu: Để xác định độ rượu
người ta dùng dụng cụ “Rượu kế”
GV: Hướng dẫn cách pha rượu 45o
(SGK)
HS: Trả lời:
- Rượu Etylic (etanol) là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,3 o c, nhẹ hơn nước, hoà tan được nhiều chất như: Benen, iôt
HS: Trả lời:
Rượu 35o nghĩa là 100 ml rượu có chứa 35 ml rượu Etylic nguyên chất
- Độ rượu là số ml rượu Etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước HS: Quan sát
II Cấu tạo phân tử.
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Lắp mô hình phân tử rượu Etylic
(dạng đặc, dạng rỗng)
+ Viết công thức cấu tạo của rượu
Etylic?
+ Nhận xét đặc điểm cấu tạo ?
GV: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV: Giới thiệu: Chính nhóm – OH
làm cho rượu có tính chất đặc trưng
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HĐ nhóm lắp mô hình phân tử rượu, nhận xét, viết CTCT
HS: Báo cáo kết quả và thảo luận: CTCT: H H
H C C O H
H H Hay: CH3 – CH2 – OH
+ Nhận xét: Một nguyên tử H không
liên kết với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử Oxi, tạo ra nhóm –
OH.
III Tính chất hoá học.
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm:
Nhỏ vài giọt rượu Etylic vào chén sứ
rồi đốt
Nêu hiện tượng và rút ra nhận xét
Viết PTHH
GV: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
1 Rượu Etylic có cháy không?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Rượu Etylic cháy với ngọn lửa xanh toả nhiều nhiệt
=> Rượu Etylic tác dụng mạnh với
Oxi khi đốt nóng.
PTHH:
C 2 H 5 OH + 3O 2 t˚ 2CO 2 + 3H 2 O
Trang 9GV: Liên hệ: Rượu Etylic cháy toả
nhiều nhiệt, không có muội than
Dùng trong đèn cồn trong PTN
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Quan sát thí nghiệm:
+ Cho mẩu Na vào cốc đựng Rượu
Etylic
+ Cho mẩu Na vào cốc nước để so
sánh
- Nêu hiện tượng, nhận xét, viết
PTPƯ
GV: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV: Yêu cầu học sinh: So sánh phản
ứng của Na với rượu Etylic và với
nước
GV: Nguyên tử Na thay thế nguyên
tử H nào trong phân tử rượu Etylic?
GV: Kết luận
HS: Nghe
2 Rượu Etylic có phản ứng với Natri không?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Quan sát, nhận xét:
HS: Báo cáo kết quả và thảo luận: + Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra, mẩu Na tan dần
=> Rượu Etylic tác dụng được với
Na, giải phóng khí Hiđro.
HS: Viết PTHH:
2CH 3 – CH 2 – OH + Na 2CH 3 – CH 2 – ONa +
H 2
Natri Etylat
HS: Na phản ứng với rượu không mãnh liệt bằng phản ứng của Na với nước
HS: Trả lời:
HS: Nguyên tử H trong nhóm – OH
3 Phản ứng với Axit Axetic:
( Bài 45: Axit Axetic).
IV ứng dụng.
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Quan sát sơ đồ ứng dụng quan trọng
của rượu Etylic
+ Em hãy nêu các ứng dụng của rượu
Etylic?
+ Các ứng dụng đó căn cứ vào tính
chất hoá học nào của rượu Etylic?
GV: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV: Nhấn mạnh: Uống nhiều rượu
có hại cho sức khoẻ
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Quan sát sơ đồ trả lời
HS: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Sản xuất rượu bia, dược phẩm, cao
su tổng hợp, Axit Axetic, pha Vecni, nước hoa
V Điều chế.
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Trong thực tế các em thấy rượu
uống được điều chế như thế nào?
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm việc cá nhân
HS: Báo cáo kết quả và thảo luận:
- Điều chế rượu Etylic từ tinh bột
Trang 10GV: Đỏnh giỏ kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
GV: Giới thiệu phương phỏp điều
chế rượu Etylic trong cụng nghiệp từ
C2H4
Rượu Etylic được điều chế bằng
phương phỏp này chủ yếu được dựng
làm nguyờn liệu, dung mụi trong
cụng nghiệp
hoặc từ đường.
Tinh bột hoặc từ đường lờn men Rượu Etylic
HS: Nghe và ghi bài:
- Từ C2H4
C 2 H 4 + H 2 O a xit C 2 H 6 O
HĐ 3 Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiờu: Hs biết vận dụng cỏc kiến thức trờn vào việc giải một số bài tập cụ
thể
b) Nội dung: HS động nóo, hoạt động cỏ nhõn, vận dụng kiến thức đó học làm
bài tập
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Cõu 1: Trờn nhón cỏc chai rượu đều cú ghi cỏc số, thớ dụ 200, 150, 380 Hóy giải thớch ý nghĩa của cỏc con số trờn?
Cõu 2: Cho Na dư vào ống nghiệm đựng rượu 96o Hóy viết phương trỡnh húa học của cỏc phản ứng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Cá nhân thực hiện, kết hợp trao đổi nhóm
Bước 3: Bỏo cỏo kết quả và thảo luận
- Gọi 1 vài HS lên bảng chữa bài
Bước 4: Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chấm vở BT của 1 số HS
- GV chữa nếu HS không làm đựơc
HĐ 4: Hoạt động vận dụng
a Mục tiờu: Vận dụng cỏc kiến thức giải quyết cỏc vấn đề thực tiễn.
b Nội dung: Hoạt động cỏ nhõn ở nhà.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d Tổ chức thực hiện: GV giao bài tập về nhà cho HS
Cõu 3: Cú thể pha 100ml rượu 900 thành bao nhiờu ml rượu 400
A 360ml B 225ml C 150 ml D 115 ml
Cõu 4: Cho natri phản ứng với rượu etylic dư thu được 3,36lớt khớ hiđro ở
ĐKTC.Khối lượng rượu tham gia phản ứng là:
A 138g B 16,7g C 13,8g D 6,9g
Cõu 5 : Cồn khụ và cồn lỏng cú cựng một chất khụng ?
Cõu 6 : Vỡ sao cồn cú khả năng sỏt khuẩn ?
4 Dặn dũ: - Làm bài tập 3,4,5 SGK
- Hoàn thành cỏc yờu cầu đă nờu ở hoạt động 4 (vận dụng).