1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích ứng suất trong đập đá đổ bọc bê tông trên nền đất 2

122 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của việc quản lý chi phí theo dự toán đối với các công trình xây dựng: Đất nước chúng hiện nay đang trên đà phát triển, chính vì vậy mà nhu cầu về cơ sở hạ tầng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ kĩ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài:

“Nghiên c ứu công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng theo dự toán - ứng

d ụng tại Tập Đoàn Hà Đô” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo

Đại học và Sau Đại học, Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng

- Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Học viên xin cám ơn chân thành đến ông Tổng giám đốc tập đoàn Hà Đô, thầy cô

và cán bộ ở các cơ quan đã hết lòng giúp đỡ cho học viên hoàn thành Luận văn Đặc biệt, học viên xin cám ơn sâu sắc đến GS.TS Vũ Thanh Te đã trực tiếp hướng

dẫn, giúp đỡ tận tình cho học viên trong quá trình thực hiện Luận văn này

Với thời gian và trình độ còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót

và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

TÁC GIẢ

ĐỖ THỊ MƠ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực chưa được ai công bố trong các công trình nghiên cứu nào trước đây và các thông tin trích trong luận văn

đã được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

TÁC GIẢ

ĐỖ THỊ MƠ

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHÍ PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT 5

1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 5

1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 6

1.4 Mục tiêu, yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 6

1.5 Các hình thức, nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 9

1.6 Khái niệm chung về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 18

1.7 Tình hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn lập dự toán hiện nay 23

Kết luận chương 1 26

CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TR ÌNH TRONG LẬP DỰ TOÁN 27

2.1 Mục tiêu của quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 27

2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư XDCT 28

2.3 Nội dung quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình theo các giai đoạn 29

2.4 Lập dự toán, PP lập dự toán và quản lý dự toán trong xây dựng công trình 31 2.5 Định mức, đơn giá và quản lý định mức đơn giá trong xây dựng công trình 56

Kết luận chương 2 61

Trang 4

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN

ĐTXDCT TRONG LẬP DỰ TOÁN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CÁC DỰ ÁN ĐTXDCT TRONG

GIAI ĐOẠN NÀY CỦA TẬP ĐOÀN HÀ ĐÔ 63

3.1 Giới thiệu về Tập đoàn Hà Đô 63

3.2 Đặc điểm các công trình xây dựng của tập đoàn hiện nay 65

3.3 Những nghiên cứu về công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn lập dự toán và giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán XDCT 66

3.3.1 Yếu tố con người và việc đào tạo loại hình kỹ sư định giá xây dựng 87

3.3.2 Định mức dự toán 93

3.3.3 Chi phí chung 99

3.3.4 Xác định chi phí ca máy thi công 101

3.3.5 Chi phí vật liệu 103

3.3.6 Cách tính chi phí nhân công 105

3.3.7 Điều chỉnh dự toán xây dựng 107

3.3.8 Kinh phí dự phòng cho các công trình xây dựng 107

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110

1 KẾT LUẬN 110

2 KIẾN NGHỊ 111

2.1 Kiến nghị với Tập đoàn Hà Đô 111

2.2 Kiến nghị với chính quyền 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng công bố giá vật liệu tại mỏ đá – chụp theo công văn SXD 49

Bảng 2.2: Định mức đào móng băng bằng thủ công 50

Bảng 2.3: Định mức đào đất bằng máy đào <=0,8m3 51

Bảng 2.4: Định mức thi công đào đất bằng máy đào <= 0,8m3 52

Bảng 2.5: Định mức đổ bê tông nền bằng máy trộn 53

Bảng 2.6: Định mức đổ BT nền bằng BT thương phẩm do nhà thầu TC đưa ra 54

Bảng 2.7: Định mức vận chuyển xe ô tô 7 tấn 55

Bảng 2.8: Định mức thi công vận chuyển xe ô tô 7 tấn 55

Bảng 3.1: Bảng chỉ tiêu của công trình K800 68

Bảng 3.2 Tổng hợp kinh phí 75

Bảng 3.3 Dự toán thiết kế BVTC 76

Bảng 3.4 Tổng hợp kinh phí dự thấu 82

Bảng 3.5 Dự toán dự thầu 83

Bảng 3.6: Định mức vận chuyển đất cho cự ly 15 km 94

Bảng 3.7: Bảng phân tích ca máy cho 1 định mức công việc 101

Bảng 3.8: Danh mục vật tư cho dự án Cải tạo nhà làm việc K800 104

Bảng 3.9: Tính tiên lượng ngày công nhân công 106

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Hình 1.2: Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 13

Hình 1.3: Các giai đoạn quản lý dự án 14

Hình 1.4: Chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án 16

Hình 1.5: Quan hệ giữa các yếu tố quản lý thực hiện DA 17

Hình 1.6: Dự toán qua các thời kỳ 19

Hình 3.1: Chung cư cao cấp N10 – Dịch Vọng- Cầu Giấy-HN 64

Hình 3.2: Bộ máy tổ chức của Tập đoàn Hà Đô 65

Trang 8

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của việc quản lý chi phí theo dự toán đối với các công trình xây dựng:

Đất nước chúng hiện nay đang trên đà phát triển, chính vì vậy mà nhu cầu về cơ

sở hạ tầng đang rất được Đảng và nhà nước ta rất coi trọng Bất cứ một ngành, một lĩnh vực nào để có thể đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, tài sản thì mới có thể phát triển một cách hoàn thiện nhất, vì thế xây dựng cơ sở hạ tầng chính là nền móng quan trọng cho sự phát triển kinh tế của đất nước và là tiền đề để thu hút đầu tư từ nước ngoài đến thị trường Việt Nam

Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tầng vững chắc là họat động đầu tư xây dựng cơ bản Bất kỳ một công trình xây dựng cơ bản nào được đầu tư xây dựng cũng cần phải đáp ứng một số mục tiêu như: hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn, không gây tác động tiêu cực đến môi trường và nằm trong phạm vi ngân sách được duyệt Trong những năm qua, hoạt động xây dựng đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng, nhiều công trình lớn đã hoàn thành và đưa vào sử dụng đem lại những hiệu quả kình

tế - xã hội to lớn góp phần vào thành tựu đổi mới chung của đất nước trong những năm qua., góp phần thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Nhưng vấn

đề đặt ra hiện nay đó là để đạt được mục tiêu kể trên 1 cách nhanh nhất thì khó khăn lớn nhất đó chính là Vốn đầu tư, để có thể tìm được nguồn vốn đã là công việc vất

vả rồi, và quản lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm, đúng mục đích đầu tư lại là một bài toán khó hơn đối với những nhà quản lý

Hiện nay các hoạt động quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình (QLCPDA ĐTXDCT) bao gồm việc: quản lý Tổng mức đầu tư (TMĐT), quản lý

Dự toán công trình, quản lý Định mức xây dựng và giá thành xây dựng công trình

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, hình thức hoạt động dựa trên việc đấu thầu, giao thầu trên giá dự toán căn cứ vào hồ sơ thiết kế công trình Vì vậy các khoản chi phí nhất thiết phải lập dự toán và tính giá thành theo từng hạng mục và giai đoạn của hạng mục công trình

Trang 9

Có thể nhận thấy việc lập và quản lý chi phí xây dựng của nhiều dự án lớn, đặc biệt là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng trong thời gian vừa qua đã gặp nhiều khó khăn, không kiểm soát được Đây là nhân tố gây ảnh hưởng nhiều tới tiến

độ, chất lượng, là một trong những nguyên nhân gây lãng phí về thời gian, chi phí

và ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư chung cần được nhìn nhận, đề cập một cách đúng mức Một cách tổng quát, ngay từ yếu tố con người , từ hệ thống đào tạo loại hình nhận lực thực hiện công tác lập và quản lý chi phí trong xây dựng đến các văn bản pháp quy trong lĩnh vực này, hệ thống định mức áp dụng đã chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu, đơn giá vật liệu lấy từ báo giá tại các địa phương có sự vênh so với thực tế khi lập dự toán… Việc phân tích tổng hợp những nguyên nhân để tìm biện pháp giải quyết khắc phục, đổi mới trong lập và quản lý chi phí xây dựng là công việc cấp thiết cần làm Xuất phát từ thực tế phát sinh như vậy và sự đồng ý của khoa công trình- trường Đại học Thủy Lợi cũng như sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của Giáo sư- Tiến sĩ Vũ Thanh Te cùng các phòng ban thuộc Tập đoàn Hà Đô, nên tôi

chọn đề tài “Nghiên cứu công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

theo dự toán - ứng dụng tại Tập Đoàn Hà Đô” làm đề tài nghiên cứu thạc sĩ của

mình

2 Mục đích của đề tài:

Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận, khái niệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ đó phân tích tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình theo dự toán, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí các dự án ĐTXDCT xây dựng

3 Phương pháp nghiên cứu:

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý luận về khoa học quản lý dự án và các quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực nghiên cứu Đồng thời luận văn cũng sử dụng một số phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện thực tế tại Việt Nam hiện nay, đó là:

Trang 10

- Phương pháp thống kê những kết quả diễn biến từ thực tế để tổng kết, phân tích thực tiễn

- Phương pháp phân tích, so sánh, kế thừa nghiên cứu đã công bố

- Phương pháp chuyên gia: qua tham khảo ý kiến của các thầy cô hoặc 1 số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực

- Một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình theo dự toán được thực hiện tại Tập đoàn Hà

Đô

b) Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT theo dự toán đang được thực hiện tại Tập đoàn Hà Đô

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a) Ý nghĩa khoa học của đề tài:

Luận văn góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về chi phí, quản lý dự án xây dựng công trình giai đoạn hiện nay để làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu công tác quản lý chi phí trong giai đoạn lập dự toán

b) Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Kết quả nghiên cứu công tác quản lý chi phí của dự án trong giai đoạn lập dự toán

là những gợi ý thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác tính dự toán cho các

dự án ĐTXDCT trong thời gian tiếp theo

6 Kết quả dự kiến đạt được:

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn cần phải đạt được những kết quả sau đây:

- Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý chi phí dự án ĐTXDCT trong giai đoạn lập dự toán; Những kinh nghiệm đạt được trong quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT ở Việt Nam trong thời gian vừa qua;

Trang 11

- Phân tích được thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT trong giai đoạn lập dự toán hiện nay;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT trong giai đoạn lập dự toán

7 Nội dung của luận văn:

Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: phần mở đầu, kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 3 chương nội dung chính:

- Chương 1: Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

- Chương 2: Quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình giai đoạn lập dự toán

- Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chi phí dự án ĐTXDCT trong giai đoạn lập dự toán và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT trong giai đoạn này của Tập đoàn Hà Đô

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHÍ PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT

1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình

- Tổng quan về dự án: Là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động

có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực

- Dự án đầu tư: Là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch

vụ trong khoảng thời gian xác định

- Dự án đầu tư xây dựng công trình: Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới, của những người dưới quyền Biểu hiện cụ thể qua việc: lập kế hoạch hoạt động, đảm bảo tổ chức, điều phối, kiểm tra, kiểm soát Hướng được sự chú ý của con người vào một hoạt động nào đó; điêu tiết được nguồn lực, phối hợp được các hoạt đông bộ phận

- Thiết lập, khai thông các quan hệ cụ thể để hoạt động đông người được hình thành, tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả cao bền lâu và không ngừng phát triển

- Tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý một cách gián tiếp và trực tiếp nhằm thu được nhưng diễn biến, thay đổi tích cực Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình là quá trình thực hiện các công việc quản lý có mục tiêu

- Quá trình mua sắm nào cũng phải quản lý, nhưng do đặc điểm riêng của sản phẩm xây dựng nên càng phải được quản lý chặt chẽ Để quản lý phải chỉ ra được ai là

Trang 13

người quản lý, xây dựng được bộ máy giúp việc cho người quản lý, cơ chế hoạt động, điều hành tổng thể và của từng bộ phận giúp việc Đồng thời, Nguyên tắc quản lý là phải tập trung

- Quản lý dự án đầu tư xây dựng là ứng dụng các kỹ năng, kiến thức, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án đầu tư xây dựng để thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của dự án đầu tư xây dựng

1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và

dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết tại phụ lục 1 của nghị định số 59/2015/ NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 5/8/2015

- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:

+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo

+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng ( không bao gồm tiền sử dụng đất)

+ Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm:

Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng vốn khác

1.4 Mục tiêu, yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian,nguồn lực

và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về

kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép Ngoài các đối tượng tham gia vào quá trình hình thành- xây dựng - kết thúc một dự án như: chủ đầu tư,ban quản lý dự án, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây lắp, nhà cung cấp Trong cơ chế vận hành của các dự án hiện nay, chúng

ta còn thấy có sự tham gia của nhà tài trợ cho dự án (đầu vào), của khách hàng (đầu ra)

Trang 14

a) Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống mục tiêu

chung của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư

Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình, quản lý dự án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau

Ví dụ:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải bảo đảm lập ra một dự án có các giải pháp kinh

tế – kỹ thuật mang tính khả thi;

- Giai đoạn thực hiện dự án bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế;

- Giai đoạn khai thác vận hành phải bảo đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của

dự án (về tài chính, kinh tế và xã hội) theo dự kiến của chủ đầu tư

* Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dựng công trình bao gồm:

- Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng;

- Mục tiêu về thời gian thực hiện;

- Mục tiêu về chi phí (giá thành);

- Mục tiêu về an toàn lao động;

- Mục tiêu về vệ sinh môi trường;

- Mục tiêu về quản lý rủi ro;

- Mục tiêu về sự thoả mãn của khách hàng

Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi chủ thể quản lý dự án lại có thêm mục tiêu quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình

Ví dụ: Nhà thầu xây dựng sẽ có các quảnlý về:

+ Quản lý nguồn nhân lực để thực hiện dự án;

+ Quản lý thông tin để xây dựng công trình xây dựng

b) Yêu cầu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Yêu cầu chung

* Tính khoa học và hệ thống: Để đảm bảo yêu cầu này đòi hỏi các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được lập và quản lý trên cơ sở nghiên cứu kỹ, chính xác các nội dung của dự án (sự cần thiết, các điều kiện tự nhiên xã hội, các phương án thực

Trang 15

hiện và giải pháp thiết kế, ) dựa trên sự khảo sát tỉ mỉ với các số liệu đầy đủ và chính xác Đồng thời dự án đầu tư phải phù hợp với các dự án khác, phù hợp với quy hoạch

* Tính pháp lý: Các dự án đầu tư xây dựng công trình phải được xây dựng và quản lý trên cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phải tuân thủ các chính sách và pháp luật của Nhà nước

* Tính đồng nhất: Phải tuân thủ các quy định và thủ tục đầu tư của các cơ quan chức năng và tổ chức quốc tế

* Tính hiện thực (tính thực tiễn): Phải đảm bảo tính khả thi dựa trên sự phân tích đúng đắn các môi trường liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng

Yêu cầu cụ thể

- Đầu tư phải thực hiện theo chương trình, dự án, phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội;

- Đầu tư phải đúng mục tiêu, có hiệu quả, chống dàn trải, lãng phí;

- Phương thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước;

- Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp luật vể quản

- Đảm bảo thời gian: Tiến độ của dự án được đảm bảo hoặc được rút ngắn;

- Không sử dụng quá nguồn lực của dự án: Tiết kiệm được nguồn lực của dự án bao gồm vật tư, nhân lực, tiền vốn và xe máy;

- Các đầu ra của dự án đạt chất lượng dự kiến;

- Ánh hưởng tốt của dự án tới môi trường

Trang 16

1.5 Các hình thức, nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

a) Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Trong quản lý dự án nói chung, tùy quan niệm mà lựa chọn hình thức quản

lý dự án phù hợp với hoàn cảnh, không gian, thời gian của từng dự án

(1) Theo các giai đoạn của dự án có các hình thức quản lý dự án theo từng giai đoạn như:

Quản lý giai đoạn chuẩn bị đầu tư, quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư, quản lý giai đoạn kết thúc đưa dự án vào khai thác, sử dụng

Cũng theo quan niệm này, có cơ sở lại quản lý dự án theo giai đoạn hình thành dự

án, giai đoạn phát triển của dự án, giai đoạn trưởng thành dự án và giai đoạn kết thúc dự án

(2) Theo góc độ quản lý và tổ chức (Hiệp hội các nhà quản lý dự án trên thế giới) căn cứ vào tình hình phát triển của quản lý dự án mà đưa ra các hình thức quản lý như:

- Quản lý phạm vi dự án;

- Quản lý thời gian dự án;

- Quản lý chi phí dự án;

- Quản lý chất lượng dự án;

- Quản lý nguồn nhân lực;

- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án;

- Quản lý rủi ro trong dự án;

- Quản lý việc thu mua của dự án;

- Quản lý việc giao nhận dự án

(3) Theo các công việc chủ yếu của một dự án có các hình thức quản lý như:

- Quán lý chất lượng của dự án;

- Quản lý tiến độ và khối lượng của dự án;

- Quản lý chi phí của dự án;

- Quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường, quản lý rủi ro của dự án;

- Quản lý việc lựa chọn nhà thầu;

- Quản lý hợp đồng;

Trang 17

- Các công việc quản lý khác (nếu có)

(4) Theo chủ quan hay khách quan, thường sử dụng hai hình thức quản lý dự án là:

- Chú đầu tư trực tiếp quản lý dự án;

- Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án

Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được hướng dẫn cụ thể như sau:

- Người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án theo quy định của Luật Xây dựng

- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập ban quản

lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà ban quản lý dự án không có đủ điều kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chú đầu tư

Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng thì chủ đầu tư có thê không lập ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án

- Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án thì tổ chức

tư vấn đó phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Tư vấn quản lý dự án được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với chủ đầu tư

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Trang 18

Căn cứ điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư xây dựng công trình quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình sau đây:

- Chủ đầu tư xây dựng công trình thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Chủ đầu tư xây dựng công trình trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Khi áp dụng hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, nếu chủ đầu tư xây dựng công trình thành lập ban quản lý dự án thì ban quản

lý dự án phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư xây dựng công trình theo nhiệm vụ, quyền hạn mà ban quản lý dự án được giao

Chính phủ quy định cụ thể về nội dung và hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân quản lý dự án đầu tư xây dụng công trình

Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

* Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Hình 1.1: Hình th ức chủ đầu tư tự quản lý dự án

Chuẩn bị hồ sơ

thẩm định, phê

duyệt dự án

Chuẩn bị hồ sơ thẩm định phê duyệt đấu thầu

Nhà thầu thi công xây dựng

Tự giám sát hoặc thuê tư vấn giám sát

Trang 19

Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án (theo nhiệm vụ, quyển hạn được quy định trong quyết định thành lập ban quản lý dự án của chủ đầu tư) Việc giao nhiệm vụ và ủy quyền cho ban quản lý dự án phải được thể hiện trong quyết định thành lập ban quản lý dự án Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư Ban quản lý dự án

có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà ban quản lý dự án không

có đủ điểu kiện, năng lực để thực hiện nhưng phải được sự đồng ý của chủ đầu tư Đối với dự án có quy mô nhỏ, đơn giản thì chủ đầu tư có thể không lập ban quản lý

dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án

Ban quản lý dự án có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm nguyên tắc: Từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán theo đúng quy định

* Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án

Thuê tư vấn quản lý dự án là chủ đầu tư thuê các đơn vị tư vấn độc lập thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của mình Trường hợp chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản

lý điều hành dự án thì tổ chức tư vấn đó phải có đủ điều kiện nãng lực tổ chức quản

lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên Trong trường hợp tư vấn quản lý dự án thuê tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý một phần việc phải được chủ đầu tư chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đó ký với chủ đầu

Trang 20

Hình 1.2: Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án

Khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

b) Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Các giai đoạn quản lý dự án

Quản lý một dự án thông thường gồm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn xác định và tổ chức dự án

- Giai đoạn lập kế hoạch dự án

- Giai đoạn quản lý thực hiện dự án

Nhà thầu thi công xây dựng

Thuê tư vấn giám sát

Trang 21

Điều chỉnh

Hình 1.3: Các giai đoạn quản lý dự án

Giai đoạn 1 Xác định và tổ chức dự án, nội dung gồm:

Các câu hỏi đặt ra:

+ Mục đích của các công việc phải thực hiện là gì?

+ Ai sẽ được hưởng lợi từ kết quả này?

+ Mục tiêu của các thành phần liên quan (chủ thể tham gia vào quá trình quản lý) sẽ khác nhau thế nào?

+ Tiêu chuấn nào các thành phần sử dụng để đánh giá thành công của dự án?

* Tổ chức công việc của dự án

Xác định nhân sự và nguồn lực cần thiết để triển khai công việc:

+ Nhân sự: Cần có nhóm nòng cốt là những người có kinh nghiệm, có ảnh hưởng quan trọng vừa có chuyên môn, vừa có năng lực tổ chức;

+ Nguồn lực thực hiện công việc: Phương tiện, điểu kiện vật chất để thực hiện từng loại công việc trong phạm vi nhiệm vụ

Giai đoạn 2 Lập kê hoạch thực hiện dự án, nội dung gồm:

- Xác định các nhiệm vụ / công việc cần thiết để đạt được mục tiêu;

Xác định và

tổ chức Lập kế hoạch Quản lý thực hiện Kết thúc

Trang 22

- Trình tự và thời hạn hoàn thành tất cả các nhiệm vụ / công việc Một số vấn đề cần giải quyết:

+ Phân định nhiệm vụ chính, phụ;

+ Xác định thời gian hợp lý để thực hiện từng công việc;

+ Khoảng thời gian chung để thực hiện dự án;

+ Phân tích mức độ chất tải của các bộ phận thực hiện các công việc để điều chỉnh cho thích hợp với yêu cầu thực tế

Giai đoạn 3 Quản lý thực hiện dự án, nội dung gồm:

Thực hiện các kỹ năng quản lý:

+ Tạo động lực thúc đẩy và tập trung vào mục tiêu;

+ Làm trung gian giải quyết các mối quan hệ các cấp;

+ Quyết định phân bổ, điều chỉnh nguồn lực;

+ Giải quyết các vấn đề phát sinh

Kiểm tra, giám sát tiến độ, ngân sách và chất lượng (đảm bảo cho dự án luôn theo đúng lịch trình, ngân sách và các tiêu chuẩn chất lượng đã định, đảm bảo an toàn và điều kiện môi trường)

Giai đoạn 4 Kết thúc dự án, nội dung gồm:

- Hoàn thành mục tiêu dự án, chuyển kết quả cho các thành phần liên quan;

- Tổng kết, rút kinh nghiệm;

- Giải tán Ban quản lý / Nhóm dự án (các bộ phận huy động thực hiện quản lý dự án)

Nội dung công tác quản lý dự án

Nội dung công tác quản lý dự án bao gồm hai công việc chính là:

- Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư;

- Quản lý việc thực hiện dự án đầu tư

Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư gồm các công việc như:

- Lập báo cáo đầu tư;

- Lập dự án đầu tư;

- Thuyết minh dự án đầu tư;

- Lập nhiệm vụ thiết kế cơ sở;

Trang 23

- Trình duyệt dự án đầu tư;

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật;

- Điều chỉnh dự án đầu tư

Quản lý việc thực hiện dự án đầu tư

* Các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án

Nhà Thầu

Hình 1.4: Chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án

* Nội dung quản lý thực hiện dự án gồm:

- Quản lý chất lượng; – Quản lý tiến độ;

- Quản lý khối lượng; – Quản lý chi phí;

- Quản lý an toàn lao động; – Quản lý môi trường;

- Quản lý rủi ro…

* Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án

Trang 24

Hình 1.5: Quan hệ giữa các yếu tố quản lý thực hiện DA

* Nội dung công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình

Xét cụ thể đối với việc quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:

- Quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán công trình;

- Quản lý việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;

- Quản lý việc xin giấy phép xây dựng công trình;

- Quản lý việc tuyển chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện dự án;

- Quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý về chất lượng; quản lý về tiến độ; quán lý về khối lượng; quản lý ATLĐ; quản lý vệ sinh môi trường; quản lý nhân lực

và quản lý thông tin)

- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

Thiết kế dự toán

Tư vấn giám sát

Mua sắm Xây lắp

Trang 25

- Quản lý rủi ro;

- Các nội dung quản lý khác (nếu có)

1.6 Khái niệm chung về quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình: Là những hành động của cả Nhà nước

và của cả Chủ đầu tư nhằm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt

a) Khái niệm về chi phí:

Thuật ngữ “chi phí” có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau theo những tình huống khác nhau Chi phí khác nhau được dùng cho những mục đích sử dụng, những tình huống

ra quyết định khác nhau

Chi phí là tài nguyên được hy sinh hay tính trước để đạt được mục tiêu rõ ràng hay

để tra đổi cái gì đó Chi phí thường đo bằng đơn vị tiền tệ

Chi phí bao gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

b) Khái niệm quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án đầu

tư xây dựng công trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng

Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu

tư, tổng dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Quản lý chi phí dự án bao gồm những quy trình yêu cầu đảm bảo cho dự án được hoàn tất trong sự cho phép của ngân sách Những quy trình này bao gồm:

+ Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để thực hiện dự án

+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án

+ Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện

Trang 26

+ Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí : điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án

c) Tổng quan về dự toán qua các thời kỳ

Các thời kỳ xây dựng đều phải sử dụng đến dự toán, sau đây là tổng quan về

dự toán qua các thời kỳ xây dựng

Hình 1.6: Dự toán qua các thời kỳ

Trang 27

- Dự toán thiết kế: Là dự toán được lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ bản vẽ thi công, cập nhật theo đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công thời điểm hiện tại

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Bóc tách từ hồ sơ thiết kế

+ Đơn giá: Cập nhật tại thời điểm lập dự toán

+ Người lập: Nhà thầu tư vấn thiết kế

- Dự toán đã thẩm tra: được đơn vị tư vấn Thẩm tra rà soát, lập lại từ Dự toán thiết

kế trên cơ sở kiểm tra khối lượng trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ bản vẽ thi công (thông thường là đã được thẩm tra), đơn giá cập nhật tại thời điểm thẩm tra hoặc thời điểm lập dự toán (nếu Chủ đầu tư yêu cầu)

Tên gọi chính xác: Dự toán đã được thẩm tra

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Rà soát trên hồ sơ thiết kế (đã được thẩm tra)

+ Đơn giá: Rà soát theo thời điểm lập dự toán và cập nhật theo thời điểm thẩm tra + Người lập: Đơn vị thẩm tra kiểm, Nhà thầu tư vấn thiết kế in lại hồ sơ, chuyển đơn vị thẩm tra đóng dấu

- Dự toán phê duyệt: Là dự toán đã được Chủ đầu tư phê duyệt bằng một quyết định Giá trị dự toán này chính là gía trị dự toán đã được thẩm tra (hoặc thẩm định nếu cần)

- Dự toán gói thầu: Trên cơ sở dự toán đã được phê duyệt, Chủ đầu tư đưa vào kế hoạch đấu thầu để trình Người quyết định đầu tư phê duyệt Nếu kế hoạch đấu thầu

đã có trước đó, dự toán được duyệt ở trên chính là dự toán gói thầu cập nhật để làm căn cứ mời thầu

Khi lập hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu, chào hàng…) thì tiên lượng mời thầu chính là khối lượng được lấy từ dự toán gói thầu đã được phê duyệt

- Dự toán dự thầu: Trên cơ sở tiên lượng mời thầu được đính kèm trong Hồ sơ mời thầu (Hồ sơ yêu cầu), Nhà thầu sẽ lập dự toán dự thầu (dự toán đề xuất)

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Lấy theo tiên lượng Hồ sơ mời thầu

Trang 28

+ Đơn giá: Xây dựng trên cơ sở hợp lý, đánh giá khả năng trúng thầu, khả năng lãi

lỗ khi thi công gói thầu

+ Người lập: Nhà thầu

- Dự toán thi công: Do Nhà thầu lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế đã có hoặc hồ sơ các công việc phát sinh trên hiện trường Do vậy cũng có hai cách hiểu về Dự toán thi công:

+ Dự toán thi công: Nhà thầu lập lại, dựa trên định mức thi công thực tế và đơn giá

mà nhà thầu cập nhật từ các nhà cung cấp Dự toán này được lập nhằm so sánh với giá trị hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư, từ đó kiểm soát mức lỗ lãi khi thi công công trình

+ Dự toán thi công: Nhà thầu lập trên cơ sở các khối lượng phát sinh trên hiện trường hoặc phát sinh ngoài hồ sơ thiết kế, là căn cứ để đàm phán với Chủ đầu tư về các phần phát sinh này và bổ sung vào giá trị hợp đồng đã ký kết

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

+ Đơn giá: Tại thời điểm thi công

+ Người lập: Nhà thầu

- Dự toán bổ sung: Do Nhà thầu, Đơn vị tư vấn hoặc Chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế bổ sung ngoài thiết kế hoặc do biến động của đơn giá thị trường (nôm na cho 2 yếu tố là bổ sung khối lượng và bổ sung giá):

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Theo hồ sơ bản vẽ thiết kế các công việc phát sinh

+ Đơn giá: Theo chế độ chính sách, đơn giá hiện tại

+ Người lập: Có thể là nhà thầu; Đơn vị tư vấn hoặc chính Chủ đầu tư (Và cũng cần được thẩm tra)

- Dự toán điều chỉnh: Được xác định bằng Dự toán đã duyệt + Dự toán bổ sung.Đơn

vị tư vấn hoặc Chủ đầu tư sẽ lập dựa trên Dự toán bổ sung và Chủ đầu tư sẽ phê duyệt điều chỉnh Dự toán công trình sau khi đã được thẩm tra theo các bước như trên

Trang 29

d) Về năng lực quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Năng lực quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được thể hiện trên tất cả các mặt của hoạt động xây dựng

Tổ chức, cá nhân khi thực hiện tư vấn các công việc quản lý chi phí sau đây phải có

đủ điều kiện năng lực theo quy định:

- Lập, thẩm tra tổng mức đầu tư;

- Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức, đơn giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

- Đo bóc khối lượng xây dựng công trình;

- Lập, thẩm tra dự toán xây dựng công trình;

- Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;

- Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán hợp đồng;

- Lập hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình

Năng lực của các tổ chức tư vấn quản lý chi phí được thể hiện theo 02 hạng và được xác định trên cơ sở số lượng cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng thuộc tổ chức

Năng lực của các cá nhân tư vấn quản lý chi phí được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng:

* Tổ chức tư vấn thực hiện các công việc quản lý chi phí phải có đủ điều kiện sau:

- Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 1: có ít nhất 5 cá nhân thuộc tổ chức có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1;

- Tổ chức tư vấn quản lý chi phí hạng 2: có ít nhất 3 cá nhân thuộc tổ chức có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 2 hoặc 1 cá nhân có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng hạng 1

* Cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn quản lý chi phí phải có đủ điều kiện sau:

- Có chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng;

- Có đăng ký kinh doanh hoạt động tư vấn theo quy định của pháp luật

Trang 30

Cá nhân là công chức đang làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan đến quản lý chi phí đáp ứng đủ điều kiện quy định của Nghị định này được cấp Chứng chỉ Kỹ sư định giá xây dựng; việc hành nghề tư vấn của công chức phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về công chức;

Tổ chức tư vấn quản lý chi phí quy định tại Nghị định này bao gồm tổ chức tư vấn chỉ thực hiện những công việc cụ thể trong quản lý chi phí và các tổ chức tư vấn khác có chức năng hành nghề thực hiện những công việc liên quan đến quản lý chi phí và đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định

1.7 Tình hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn lập dự toán hiện nay

Trước đây trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thì toàn bộ công tác quản

lý được thực hiện theo quy định thống nhất Các doanh nghiệp được nhà nước quản

lý hoàn toàn, giao cho công trình, giao cho các chỉ tiêu vật tư máy móc thiết bị và tổ chức thực hiện dự án nên không kích thích được người nhận thầu các công trình , do phải trực tiếp quản lý hiệu quả công việc không cao, tiến độ công việc không đảm bảo, chất lượng công trình kém, mà lại gây ra thất thoát, lãng phí, vượt chỉ tiêu…

Từ thực tế đó ta thấy rằng chế độ bao cấp không kích thích sự sáng tạo, trách nhiệm với công việc, năng suất thấp, vật liệu sử dụng không hết, lãng phí, ngoài ra thi công công trình bằng thủ công nên chậm tiến độ, chất lượng kém nhưng giá thành lại cao, cung ứng vật liệu dựa theo phán đoán mà không có 1 kế hoạch cụ thể khoa học nên thường hay bị gián đoạn gây cản trở cho công việc

Ngày nay sự nghiệp đổi mới đã tạo ra cho đất nước những biến đổi sâu sắc trong nhiều lĩnh vực Các doanh nghiệp tự mình hạch toán, tự chủ trong kinh doanh

và chịu trách nhiệm trước hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trước sự đi lên như vậy ngành xây dựng cũng nhanh chóng đổi mình, thay da đổi thịt, có nhiều công trình to lớn, trọng điểm mang tầm vóc quốc tế được xây dựng Để có thể khẳng định mình trong nền kinh tế mới các doanh nghiệp xây dựng đang ngày ngày hoàn thiện mình, phát triển để phù hợp với thời đại mới Để đạt điều này thì các doanh nghiệp phải làm sao để tổ chức một hệ thống sản xuất hiệu quả nhất để tạo ra được sản phẩm chất lượng tốt, tiến độ thi công nhanh, chi phí sử dụng là hợp lý nhất

Trang 31

đúng với dự kiến thiết kế thi công Các doanh nghiệp xây lắp khi nhận thầu công trình xây dựng nào thì họ phải có trách nhiệm trước chủ đầu tư về chất lượng công trình cũng như thời gián ban giao công trình hoặc hạng mục công trình đã ký kết với chủ đầu tư Vì vậy để hoạt động sản xuất có hiệu quả và nâng cao được uy tín của mình nhà thầu tiến hàng tổ chức quản lý chi phí vì chi phí là cơ sổ để tạo nên chất lượng sản phẩm và là cơ sở để doanh nghiệp đó làm ăn có lãi

Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp xây lắp được tổ chức sản xuất theo hình thức khoán gọn nên việc quản lý chi phí dựa vào dự toán thiết kế thi công Bởi dự toán xác định chi phí chi tiết cho từng đối tượng, từng khoản mục chi tiết Dự toán được lập theo quy định của bộ xây dựng và chính phủ Vậy nên dự toán chính là cơ

sở pháp lý để quản lý chi phí công trình

Đối với người quản lý công trình tốt thì họ phải có khả năng kiểm soát được chi phí phát sinh và quản lý chi phí đó một cách hiệu quả, khoa học Một công trình

có thể đánh gía là thành công hay không thì ở một góc độ nào đó người ta sử dụng chỉ tiêu số chênh lệch giữa chi phí thực tế phát sinh cuối kỳ, so với dự toán Kiểm soát chi phí tức là có thể duy trì kế hoạch chi tiêu cho phép trong dự toán bằng những cách thức, biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí Kiểm soát chi phí bao gồm việc phân tích, dự tính, báo cáo tình hình phát sinh chi phí cùng những hoạt động cần thiết để điều chỉnh lại những sai sót và tình toán các chi phí Người quản lý công trình phải trực tiếp nắm được về quản lý tài chính, lập kế hoạch và giám sát công trình thi công với mục tiêu giảm thiểu được chi phí phát sinh, hạn chế được thất thoát lãng phí tài nguyên Để có thể quản lý công trình một cách hiệu quả, thì điều quan trọng là người quản lý phải biết phát huy sự sáng tạo, và khâu nối công việc của từng hệ thống nhỏ phụ trách từng mảng công việc khác nhau, đây chính là nền tảng cho một hệ thống quản lý công trình có hiệu quả Những tổ đội nhỏ sẽ chịu trách nhiệm lên kế hoạch và dự thảo ngân sách và cung cấp thông tin lên cấp trên

Họ phải có trách nhiệm cụ thể về chất lượng cũng như tiến độ thi công trong phần hành mà họ phụ trách Bộ máy quản lý bao gồm có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban có những trách nhiệm trong quản lý công trình Do sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, thời gian thi công dài…và được tổ chức sản xuất tại các địa

Trang 32

điểm khác nhau mà hầu hết các doanh nghiệp xây lắp hiện nay tổ chức theo hình thức khoán gọn nên không thể trực tiếp quản lý trực tiếp tại công trình cũng như theo dõi từng nghiệp vụ phát sinh tại công trường Mọi chi phí sản xuất hầu hết được dự toán theo thiết kế thi công nên bộ phận kế toán chỉ có thể quản lý chi phí thông qua việc quản lý chứng từ dựa trên dự toán thiết kế công trình

Theo dự toán, chi phí công trình hay hạng mục công trình phải được bóc tách

ra thành từng khoản mục chi tiết như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công, CP máy thi công, CP sản xuất chung Những chi phí này sẽ được phân loại theo từng loại chi phí và tổng hợp lai để so sánh với dự toán, để có thể kiểm tra vượt hụt so với dự toán, từ đó có những biện pháp quản lý cho hợp lý Như vậy thông qua tình hợp lý của hoá đơn chứng từ so với dự toán mà kế toán có thể nắm bắt được tình hình phát sinh chi phí sản xuất sản phẩm là hợp lý hay không?, quản lý chi phí một cách chặt chẽ còn chống được lãng phí, thất thoát

Tổ chức sản xuất trong lĩnh vực xây dựng hiện nay Khoán gọn là hình thức quản lý mới xuất hiện trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta Các đơn vị nhận khoán có thể nhận khoán gọn khối lượng, công việc hoặc hạng mục công trình Giá nhận khoán gòn bao gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công,

chi phí chung Trên thực tế, không có một văn bản pháp quy nào quy định về hình thức khoán gọn này Nhưng hầu hết các đơn vị xây lắp hiện nay để tổ chức sản xuất theo hình thức này Bởi vì, hình thức này nâng cao được trách nhiệm của bên nhận khoán, làm cho chất lượng công trình được nâng cao cũng như tiến độ thi công nhanh hơn Khoán gọn công trình cho các tổ đội thi công sẽ gắn liền trách nhiệm của người nhận khoán với công trình đên cùng, từ khâu đầu đến khâu kết thúc bàn giao công trình Chính hình thức khoán gọn này đã làm tăng tính chủ động, sáng tạo, có ý thức với công việc, chính như vậy sẽ rút ngắn thời gian thi công, nâng cao chất lượng đồng thời lại tiết kiệm được chi phí Mặt khác hình thức giao khoán cho các đội thi công sẽ giảm được chi phí quản lý, việc tổ chức quản lý sẽ hiệu quả

Trang 33

Kết luận chương 1

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong hoạt động xây dựng có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn chặn được các sự cố đáng tiếc xảy ra, tạo nên sự ổn định an sinh chính trị đóng góp vào

sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước

Qua quá trình hoạt động, ta đã thấy được thực trạng chung của công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của nước ta những năm gần đây Hoạt động của các chủ thể tham gia và ảnh hưởng của chủ thể tham gia đối với việc quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Những thành quả về công trình và chất lượng công trình do chính những bàn tay và khối óc của con người Việt Nam, chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình tầm cỡ khu vực và quốc tế, đem lại nhiều lợi ích trong sản xuất và đời sống của nhân dân trong xã hội; bên cạnh những thành tích nổi bật nêu trên, còn có những hạn chế, tồn tại hạn chế nhất định của việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chương 1 đã khái quát được Tổng quan chung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà nước ta đã khẳng định quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bằng Luật Xây dựng, các Nghị định, Thông tư và các văn bản quy phạm, pháp luật liên quan; trong đó, có sự đổi mới phân cấp mạnh mẽ, nêu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng Tiếp theo ở chương 2 tác giả sẽ đi sâu để chúng ta tìm hiểu

rõ hơn về quản lý chi phí của dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn lập

dự toán

Trang 34

CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG

2.1 Mục tiêu của quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

Mục tiêu của việc quản lý chi phí là để đảm bảo nguồn vốn được huy động từ các nguồn thích hợp với chi phí hợp lý và vào đúng thời điểm để doanh nghiệp đạt được nhu cầu đầu tư của mình Doanh nghiệp cần phân tích chi phí một cách kỹ càng dựa trên các nguồn tài chính khác nhau trước khi huy động vốn từ một nguồn tài chính nào đó Qua thời gian, các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp có nhiều sự thay đổi lớn, cụ thể là việc quản lý chi phí đã được nâng tầm đáng kể đối với các nhà quản lý

Vậy ý nghĩa của việc quản lý chi phí là gì? Quản lý chi phí sẽ quyết định thành công của một doanh nghiệp, sẽ là mấu chốt trong việc đưa ra quyết định, sẽ đánh giá hiệu quả làm việc, giữ vai trò cố vấn cho doanh nghiệp và giúp doanh nghiệp sử dụng một cách tối ưu nhất các nguồn tài nguyên

Việc quản lý chi phí ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, tăng trưởng và thành công của một doanh nghiệp Quản lý chi phí giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng các nguồn lực có sẵn như: nhân lực, nguyên vật liệu, máy móc Do đó, việc quản lý chi phí tốt sẽ tạo điều kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mở rộng và mang lại sự thành công cho doanh nghiệp

Quản lý chi phí chặt chẽ sẽ cung cấp thông tin về các số liệu trên giấy tờ và ngoài đời thực một cách đầy đủ và khoa học nhất Điều này giúp cho việc đánh giá lợi nhuận của dự án được chính xác hơn, từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn giúp giảm thiểu rủi ro có liên quan đến dự án

Việc quản lý chi phí tốt sẽ giúp ban giám đốc đánh giá được hiệu quả làm việc của doanh nghiệp bằng cách dựa vào hiệu quả tài chính, ví dụ như các khoản thu nhập lớn hay nhỏ, ít hay nhiều Rủi ro và lợi nhuận là 2 yếu tố chính quyết định lớn đến giá trị của doanh nghiệp Các quyết định tài chính có rủi ro cao thì sẽ giảm giá trị của doanh nghiệp và ngược lại, các quyết định tài chính có lợi nhuận cao thì

sẽ làm tăng giá trị của doanh nghiệp Vì vậy, rủi ro và lợi nhuận là 2 yếu tố chính

Trang 35

ảnh hưởng tới giá trị của doanh nghiệp và quyết định tài chính ảnh hưởng đến độ lớn của thu nhập, lợi nhuận và rủi ro của doanh nghiệp

Quản lý chi phí luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sự thành công của một doanh nghiệp Thông qua các thông tin có liên quan đến tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn khác nhau của doanh nghiệp, ban giám đốc

sẽ đánh giá được sự tăng trưởng của công ty và sửa đổi cho phù hợp với các nguyên tắc của công ty

Quản lý chi phí hợp lý nhấn mạnh đến việc sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên trong doanh nghiệp Trên thực tế, sự thất bại của một tổ chức kinh doanh không phải là do thiếu nguồn tài chính mà là kết quả của việc quản lý nguồn vốn không hiệu quả Quản lý chi phí hiệu quả đóng một vai trò quan trọng trong việc khai thác

và sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên trong doanh nghiệp Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính mang lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp khi sử dụng tối ưu các nguồn vốn

Có thể thấy rằng việc quản lý & kiểm soát chi phí hợp lý là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp Đã có rất nhiều bài học thực tế về việc quản lý chi phí không hợp lý gây thất thoát rất nhiều tiền của của doanh nghiệp Quản lý chi phí một cách hiệu quả sẽ giảm thiểu sự cần thiết phải liên tục đưa ra các kế hoạch cải thiện hoạt động kinh doanh

2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư XDCT

Nguyên tắc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình

- Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án đầu

tư xây dựng công trình có chi phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quá trình xây dựng Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình

vào khai thác sử dụng

Trang 36

- Việc lập chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện Khi lập chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường

- Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo đúng nguyên tệ trong tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán, quyết toán công trình làm cơ sở cho việc quy đổi vốn đầu tư và là cơ sở để tính tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình theo nội tệ

- Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ phát triển kinh tế

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước

- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng

2.3 Nội dung quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình theo các giai đoạn

Dựa trên kinh nghiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình có được trong những năm qua, một số khái niệm (một cách hiểu nôm na) về các loại dự toán thì khi phân chia dự toán theo các giai đoạn quản lý chi phí trong công trình xây

Trang 37

dựng thì có các hình thức xây dựng dự toán như: Dự toán thiết kế, dự toán thẩm tra,

dự toán phê duyệt, dự toán gói thầu, dự toán dự thầu, dự toán thi công, dự toán bổ sung, dự toán điều chỉnh

Sau đây tác giả sẽ phân tích cụ thể 2 loại hình dự toán mang yếu tố quyết định đến chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là dự toán thiết kế và dự toán thi công

- Dự toán thiết kế: Là dự toán được lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ

bản vẽ thi công, cập nhật theo đơn giá vật liệu, nhân công, máy thi công thời điểm hiện tại

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Bóc tách từ hồ sơ thiết kế

+ Đơn giá: Cập nhật tại thời điểm lập dự toán

+ Người lập: Nhà thầu tư vấn thiết kế

- Dự toán thi công: Do Nhà thầu lập trên cơ sở hồ sơ thiết kế đã có hoặc hồ sơ các

công việc phát sinh trên hiện trường Do vậy cũng có hai cách hiểu về Dự toán thi công:

+ Dự toán thi công: Nhà thầu lập lại, dựa trên định mức thi công thực tế và đơn giá

mà nhà thầu cập nhật từ các nhà cung cấp Dự toán này được lập nhằm so sánh với giá trị hợp đồng đã ký với Chủ đầu tư, từ đó kiểm soát mức lỗ lãi khi thi công công trình

+ Dự toán thi công: Nhà thầu lập trên cơ sở các khối lượng phát sinh trên hiện trường hoặc phát sinh ngoài hồ sơ thiết kế, là căn cứ để đàm phán với Chủ đầu tư về các phần phát sinh này và bổ sung vào giá trị hợp đồng đã ký kết

Đặc điểm:

+ Khối lượng: Theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công

+ Đơn giá: Tại thời điểm thi công

+ Người lập: Nhà thầu

Chủ đầu tư căn cứ vào dự toán thiết kế của nhà thầu tư vấn thiết kế làm cơ sở phê duyệt giá đấu thầu và làm hồ sơ mời thầu với tiên lượng mời thầu chính là tiên lượng được lấy ra từ dự toán thiết kế Còn với Nhà thầu sau khi chủ đầu tư tiến hành

Trang 38

bán hồ sơ mời thầu thì nhà thầu bắt đầu tính toán dựa theo tiên lượng mời thầu để tiến hành làm dự toán thi công, dự toán thi công này sẽ được căn cứ trên giá thực tế

mà nhà thầu có thể thi công được để lập nên

2.4 Lập dự toán, PP lập dự toán và quản lý dự toán trong xây dựng công trình

a) Lập dự toán

Để xây dựng dự toán cho dự án xây dựng công trình thì Chủ đầu tư bắt đầu với công việc thuê một Nhà thầu tư vấn để lập nên một bản dự toán thiết kế, dự toán này được lập theo cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được tính toán và xác định theo công trình xây dựng cụ thể, trên cơ sở khối lượng các công việc, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình và hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, những định mức này được áp dụng vào đơn giá dự toán với khối lượng là khối lượng nhà thầu tư vấn bóc tách ra từ bản vẽ kỹ thuật Tiếp theo đó sau khi chủ đầu tư nhận được giá trị dự toán thiết kế rồi thì sẽ tiến hành đưa ra hồ sơ mời thầu (trong đó có khối lượng mời thầu bằng khối lượng trong dự toán thiết kế)

để bán cho các nhà thầu xây dựng, nhà thầu xây dựng sẽ mua hồ sơ mời thầu này sau đó về nghiên cứu, lập ra một dự toán thi công với đơn giá thực tế mà đơn vị thi công ngoài hiện trường có khả năng làm được, đơn giá này phụ thuộc vào điều kiện trang thiết bị vật tư của nhà thầu, phụ thuộc vào hiện trường thi công, biện pháp thi công của riêng cá nhân nhà thầu và có thể có công việc thấp hơn hoặc cao hơn định mức của nhà nước ban hành

Thành phần của đơn giá dự toán bao gồm chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí dền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí khác bao gồm cả vốn lưu động đối với các dự án sán xuất kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng

- Chi phi xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án; Chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công, điện nước, nhà xướng v.v…); Nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công

Trang 39

- Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công), chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình; Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh (nếu có)

- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư bao gồm: Chi phí đền bù nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất,…; Chi phí thực hiện tái định cư có liên quan đến đền bù giải phóng mặt bằng của dự án; Chi phí của Ban đền bù giải phóng mặt bằng; Chi phí sử dụng đất như chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng, chi phí đầu

tư hạ tầng kỹ thuật(nếu có)

- Chi phí quản lý dự án và chi phí khác bao gồm: Chi phí quản lý chung của dự án; Chi phí tổ chức thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư; Chi phí thẩm định hoặc thẩm tra thiết kế, tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình; Chi phí lập hồ sơ mời dự thầu, hồ sơ mời đấu thầu, phân tích đánh

giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đấu thầu; Chi phí giám sát thi công xây dựng, giám sát khảo sát xây dựng và lắp đặt thiết bị; Chi phí kiểm định và chứng nhận sự phù hợp

về chất lượng công trình xây dựng; Chi phí nghiệm thu, quyết toán và quy đổi vốn đầu tư; Chi phí lập dự án; Chi phí thi tuyển kiến trúc (nếu có); Chi phí khảo sát, thiết kế xây dựng; Lãi vay của Chủ đầu tư trong thời gian xây dựng thông qua hợp đồng tín dụng hoặc hiệp định vay vốn (đối với dự án sử dụng vốn ODA); Các lệ phí

và chi phí thẩm định; Chi phí cho Ban chỉ đạo Nhà nước, Hội đồng nghiệm thu Nhà nước, chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, chi phí quan trắc biến dạng công trình (nếu có); Vốn lưu động ban đầu cho sản xuất; Chi phí nguyên liệu, năng lượng, nhân lực cho quá trình chạy thử không tải và có tải (đối với dự án sản xuất kinh doanh); Chi phí bảo hiểm công trình; Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán và một số chi phí khác

- Chi phí dự phòng: Là khoản chi phí để dự trù cho các khối lượng phát sinh, các yếu tố trượt giá và những công việc chưa lường trước được trong quá trình thực hiện dự án

b Phương pháp lập dự toán và quản lý dự toán trong xây dựng

Trang 40

* Phương pháp lập dự toán

Đối với công việc lập dự toán thì cách lập dự toán thiết kế và cách lập dự toán thi công đều có những nhân tố cấu thành nên đơn giá xây dựng đó là: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý

dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí dự phòng và chi phí khác Trong đó, chi phí xây dựng dược tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác, nếu có; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư được tính theo khối lượng phải đển bù, tái định cư cúa dự án và các chế

độ của nhà nước có liên quan; chi phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng được xác định theo quy định

* Xác định chi phí xây dựng (Gxd)

Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác xây dụng có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo khối lương và giá xây dựng công trình

- Phương pháp tính theo khối lương hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và bảng giá tương ứng

- Phương pháp tính theo suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư

Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình thông dụng dơn giản, chi phí xây dựng có thể xác định theo diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ và suất chi phí xây dụng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình

- Phương pháp tính trên cơ sớ công trình có các chi tiêu kinh tế – kỹ thuật tương

tự đã và đang thực hiện

Chi phí xây dựng của các công trình nêu trên có thể xác định dựa trên cơ sở dự toán chi phí xây dựng của các công trình có chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật tương tự đã và

Ngày đăng: 22/03/2021, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm