1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp tiêu nước và bảo vệ mái hố móng trong điều kiện mực nước ngầm cao ứng dụng thực tế

113 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh34T .... Những mặt tồn tại cần khắc phục trong việc thực thi chí

Trang 1

TRƯƠNG THỊ HỒNG HẠNH

N GHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CỦA CÁC LÀNG NGHỀ Ở TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2013

Trang 2

TRƯƠNG THỊ HỒNG HẠNH

NGH IÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CỦA CÁC LÀNG NGHỀ Ở TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành :

Mã số : Kinh tế Tài nguyên thiên nhiên và Môi trường 60.31.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng

Hà Nội - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa từng được ai nghiên cứu và công bố trong bất cứ công trình khoa học nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi việc giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Trương Thị Hồng Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện bản luận văn này, Tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế

và Quản lý - Trường đại học Thuỷ lợi ; cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố và cán bộ môi trường các doanh nghiệp của các làng nghề trong phạm vi nghiên cứu trên địa bàn tỉnh; sự khích lệ, động viên của gia đình, bè bạn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng - người đã hướng dẫn và giúp đỡ Tác giả hoàn thành bản luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố cùng cán bộ các doanh nghiệp của các làng nghề trong phạm vi nghiên cứu trên địa bàn tỉnh đã tạo điều kiện giúp đỡ Tác giả hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khích lệ và giúp đỡ Tác giả hoàn thành khoá học

Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu công phu, khoa học và nghiêm túc của bản thân; song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Tác giả mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và những độc giả quan tâm đến

đề tài này

Xin trân trọng cảm ơn!

Bắc Ninh, ngày 20 tháng 02 năm 2013

Tác giả luận văn

Trương Thị Hồng Hạnh

Trang 5

D ANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

7 TT-BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên môi trường

Trang 6

Bảng 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thichính sách phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 1434T

Bảng 2.1 Những con sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh34T 2134T

Bảng 2.2: Tổng sản phẩm trong tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực kinh tế34T 2234T

Bảng 2.3: Đặc trưng ô nhiễm từ sản xuất của một số loại hình làng nghề34T 3134T

Bảng 2.4 Đối tượng chịu phí và không chịu BVMT34T 3434T

Bảng 2.5 Các chỉ số và mức thu phí nước thải công nghiệp34T 3534T

Bảng 2.6 Nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý môi trường tỉnh34T 4334T

Bảng 2.7 Tuyên truyền, tập huấn các nội dung nâng cao nhận thức

BVMT34T 4634T

Bảng 2.8 Các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh (thuộc lĩnh vực quản lý nước thải)34T 4834T

Bảng 2.9 Công tác thanh tra môi trường tỉnh Bắc Ninh năm 201134T 5034T

Bảng 2.10 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tỉnh Bắc Ninh34T 5234T

Bảng 2.11 Tình hình thu nộp phí nước thải công nghiệp theo địa bàn hoạt động34T 5434T

Bảng 2.12 Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tỉnh Bắc Ninh34T 5634T

Bảng 2.13 Tình hình đầu tư xây dựng công trình xử lý môi trường trên địa bàn tỉnh34T 5734T

Bảng 2.14 Tình trạng xả thải của các doanh nghiệp tiến hành điều tra34T 5834T

Bảng 2.15 Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải và chi phí xử lý nước thải của các doanh nghiệp được điều tra 5934T

Bảng 3.1 Nguyên nhân các đơn vị điều tra không tuân thủ quy định 34T

về quản lý nước thải………75

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

34T

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh34T 17 34T

Hình 2.2 Công thức tính phí BVMT đối với nước thải công nghiệp tính cho từng chất gây ô nhiễm môi trường34T 36 34T

Hình 2.3 Quy trình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp 38 34T

Hình 2.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh34T 41

Trang 8

MỤC LỤC

34T

MỞ ĐẦU34T 134T

CHƯƠNG 1.34T 134T

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC34T 134T

1.1 Tình hình ô nhiễm tài nguyên nước ở Việt Nam34T 134T

1.2 Các công cụ chính sách pháp lý trong quản lý ô nhiễm môi trường và các chỉ tiêu đánh giá công cụ và chính sách34T 534T

1.3 Công cụ về kinh tế môi trường - xét ở góc độ kinh tế học34T 834T

1.4 Chính sách quản lý chống ô nhiễm môi trường nước xả thải34T 934T

1.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách quản lý nước thải34T 1334T

CHƯƠNG 2.34T 1734T

THỰC TRẠNG VIỆC TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÍ NƯỚC THẢI

CÔNG NGHIỆP TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG34T 1734T

Ở CÁC LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH34T 1734T

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu34T 1734T

2.2 Tình hình phát triển làng nghề công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh34T 2334T

2.2.1 Làng nghề tái chế giấy Phong Khê - thành phố Bắc Ninh:34T 2634T

2.2.2 Làng nghề tái chế giấy Phú Lâm - huyện Tiên Du34T 2734T

2.2.3 Làng nghề tái chế sắt thép Đa Hội - thị xã Từ Sơn34T 2834T

2.2.4 Làng nghề dệt nhuộm Tương Giang - thị xã Từ Sơn34T 2934T

2.3 Hậu quả môi trường từ nguồn nước thải công nghiệp của các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay34T 3034T

2.4 Những chính sách về phí nước thải công nghiệp đã và đang được áp dụng34T 3334T

2.4.1 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp34T 3434T

2.4.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Bắc Ninh quy định

về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp34T 3734T

2.5 Tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh34T 4034T

2.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường tỉnh Bắc Ninh34T 4034T

2.5.2 Các hoạt động triển khai thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp34T 4434T

2.6 Hiệu quả đạt được của việc thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh34T 5834T

2.6.1 Những thông tin cơ bản của doanh nghiệp điều tra34T 5834T

2.6.2 Tình hình nộp phí của các doanh nghiệp điều tra34T 59

Trang 9

2.6.3 Ưu điểm của phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp34T 6134T

2.7 Những mặt tồn tại cần khắc phục trong việc thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh34T 6334T

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP CỦA CÁC LÀNG NGHỀ Ở TỈNH BẮC NINH34T 6534T

3.1 Định hướng phát triển làng nghề của tỉnh Bắc Ninh34T 6534T

3.1.1 Nhóm làng nghề chế biến nông sản34T 6734T

3.2.2 Nhóm làng nghề cơ, kim khí34T 6834T

3.1.3 Nhóm làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ34T 6934T

3.1.4 Nhóm các sản phẩm dệt34T 7234T

3.1.5 Nhóm làng nghề làm giấy34T 7334T

3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong vấn đề chống ô nhiễm môi trường nước xả thải công nghiệp34T 7434T

3.2.1 Những thuận lợi trong vấn đề chống ô nhiễm môi trường nước xả thải công nghiệp34T 7434T

3.2.2 Khó khăn trong vấn đề chống ô nhiễm môi trường nước xả thải công nghiệp34T 7434T

3.3 Đề xuất một số giải pháp thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp34T 7834T

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ34T 8534T

KẾT LUẬN34T 8534T

KIẾN NGHỊ34T 8834T

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO34T 89

Trang 10

M Ở ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Nước thải nói chung và nước thải công nghiệp nói riêng đang là vấn đề nan giải của các nước đang phát triển cũng như Việt Nam Một trong những khó khăn mà hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á phải đương đầu là làm thế nào để hạn chế, giảm thiểu và xử lý ô nhiễm trong điều kiện của nền kinh tế cho phép Nhiều quốc gia thiếu nguồn lực để thi hành luật chống ô nhiễm và ở nhiều nơi, người gây ô nhiễm ít hoặc không được khuyến khích đầu tư cho sản xuất sạch hơn hoặc thiếu kích thích để áp dụng công nghệ làm sạch ô nhiễm

Trong số các công cụ kinh tế đang được áp dụng trên thế giới thì công cụ phí và thuế được sử dụng nhiều và khá hiệu quả trong việc kiểm soát ô nhiễm, thay đổi hành vi của người gây ô nhiễm và tăng nguồn thu cho các hoạt động bảo vệ môi trường Việc xử lý và thu phí nước thải hợp lý, trang trải được các chi phí đầu tư, vận hành và bảo dưỡng là yêu cầu cấp bách được cộng đồng và các Chính phủ quan tâm

Năm 2003, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định số

67/2003/NĐ-CP về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải nhằm khuyến khích các doanh nghiệp bảo vệ môi trường thông qua việc hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải và tiết kiệm nước sạch, tạo nguồn kinh phí cho Quỹ bảo

vệ môi trường Đây là một bước tiến quan trọng trong quản lý môi trường

theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả” Chế độ thu phí sẽ hỗ trợ và tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp áp dụng các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm, sản xuất sạch hơn bằng công nghệ tiên tiến, nhằm giảm thiểu lượng ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm Việc thu phí còn giúp phục vụ công tác quản lý môi trường và cải thiện môi trường; nguồn

Trang 11

phí thu được sẽ được sử dụng để đầu tư trở lại môi trường, đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải tại địa phương

Thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ-CP, tỉnh Bắc Ninh đã tiến hành hướng dẫn doanh nghiệp kê khai, thẩm định tờ khai, quan trắc đánh giá và thu phí nước thải đối với các đơn vị sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, bắt đầu từ tháng 8 năm 2004 Đến nay, tỉnh Bắc Ninh đã hướng dẫn kê khai và tiến hành thông báo thu phí đối với 540 cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh nước thải trên địa bàn tỉnh Trong số đó có tới 320 cơ sở sản xuất kinh doanh trong các làng nghề, CCN làng nghề Các doanh nghiệp làng nghề thường có lưu lượng xả thải lớn và nồng độ ô nhiễm cao; có nhiều trường hợp xả thải gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng

Tuy nhiên, thực tế hoạt động thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh nói chung và tại các làng nghề nói riêng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc như: Ý thức của đại đa số các chủ doanh nghiệp trong làng nghề còn thấp, luôn tìm cách trốn tránh nghĩa vụ bảo vệ môi trường Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý, xử lý nước thải công nghiệp còn thiếu và chưa đồng bộ; các chế tài xử lý vi phạm

về việc trốn tránh kê khai và nộp phí chưa cao, chưa đủ tính răn đe đối với các đối tượng vi phạm; mức thu phí còn thấp, nguồn phí thu được chưa đủ và

chưa được tái đầu tư cho các công trình xử lý ô nhiễm môi trường; triển khai công tác hướng dẫn kê khai và thu phí còn nhiều lúng túng, bất cập

Hạn chế được những nhược điểm, thiếu sót trong công tác quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp hiện nay sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động này, đảm bảo thực hiện mục tiêu khuyến khích các doanh nghiệp bảo vệ môi trường thông qua việc hạn chế ô nhiễm môi trường

từ nước thải và tiết kiệm nước sạch, tạo nguồn kinh phí cho Quỹ bảo vệ môi trường để đầu tư xây dựng các công trình xử lý ô nhiễm tại địa phương

Trang 12

Câu hỏi đặt ra cần giải quyết đối với vấn đề này là:

- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp là gì? Vai trò đối với công tác bảo vệ môi trường?

- Tại sao phải nghiên cứu tình hình thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại khu vực làng nghề thuộc tỉnh Bắc Ninh?

- Những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại các làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh? Những giải pháp nào nên được sử dụng để tháo gỡ khó khăn và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại các làng nghề Bắc Ninh?

Để giải quyết những câu hỏi nghiên cứu đặt ra, tôi lựa chọn đề tài:

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở đó

đề xuất những định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí, bảo

vệ môi trường tại các làng nghề

Trang 13

- Đề xuất định hướng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Thu thập thông tin thứ cấp: Các văn bản pháp luật, quy định về phí nước thải, thông tin và số liệu về tình hình kinh tế, xã hội, các doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cúu

+ Thu thập thông tin sơ cấp: Thông qua điều tra, phỏng vấn các cán bộ,

hộ dân, chuyên gia, thảo luận nhóm

- Phương pháp xử lý số liệu và phân tích:

+ Phương pháp thống kê mô tả

+ Phương pháp phân tích so sánh

+ Sử dụng phần mềm SPSS

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu lý luận và hoạt động thực tiễn

liên quan đến việc triển khai chính sách thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp của các làng nghề thuộc tỉnh Bắc Ninh

Đối tượng khảo sát: Có hai tác nhân liên quan đến hoạt động thu phí

bảo vệ môi trường đối với nước thải là cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị xả thải Trong đề tài này, các tác nhân sẽ được tiến hành khảo sát gồm: Lãnh đạo và cán bộ phụ trách chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, các phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi tập trung các làng nghề và một số doanh nghiệp có phát sinh nước thải trong làng nghề

4.2 Phạm vi nghiên cứu

a Nội dung

Trang 14

Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường và các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh theo tinh thần của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải

b Không gian

Đề tài tiến hành nghiên cứu các làng nghề công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, gồm 04 làng nghề: làng nghề tái chế giấy Phong Khê - thành phố Bắc Ninh, làng nghề tái chế giấy Phú Lâm - huyện Tiên Du, làng nghề tái chế sắt thép Đa Hội - thị xã Từ Sơn, làng nghề dệt nhuộm Tương Giang - thị xã

Từ Sơn

c Thời gian

Đề tài dự kiến nghiên cứu tình hình thu phí nước thải từ khi bắt đầu triển khai tại các làng nghề công nghiệp điển hình thuộc tỉnh Bắc Ninh đến nay (tháng 8/2004 đến hết Quý I năm 2012)

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại các làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh,

trên cơ sở đó đề xuất giải pháp thực hiện chính sách này

6 Kết quả dự kiến đạt được của đề tài

- Tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh

- Đưa ra một số g iải pháp thực hiện chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh

7 Nội dung nghiên cứu của đề tài

Ngoài phần mở đầu , kết luận và kiến nghị , luận văn gồm 3 chương nghiên cứu chính:

Trang 15

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý môi trường nước

Chương 2: Thực trạng triển khai phí nước thải trong bảo vệ môi trường của làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC

1.1 T ình hình ô nhiễm tài nguyên nước ở Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm nước là vấn đề rất đáng lo ngại

Tốc độ công nghiệp hoá, đô thị hoá khá nhanh và sự gia tăng dân số gây

áp lực ngày càng nặng nề đối với tài nguyên nước trong vùng lãnh thổ Môi trường nước ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải và chất thải rắn Ở các thành phố lớn, hàng trăm

cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trường nước do không có công trình và thiết bị xử lý chất thải Ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất nặng Ví dụ: Ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp giấy và bột giấy, nước thải thường có độ pH trung bình từ 9-11; chỉ số nhu cầu ôxy sinh hoá (BOD), nhu cầu ôxy hoá học (COD) có thể lên đến 700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gấp nhiều lần giới hạn cho phép

Hàm lượng nước thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vượt đến

84 lần, HR 2 RS vượt 4,2 lần, hàm lượng NHR 3 R vượt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nước mặt trong vùng dân cư.Mức độ ô nhiễm nước ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề là rất lớn

Sự gia tăng về số lượng của các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu công nghiệp và các làng nghề cũng như gia tăng trong quy mô sản xuất trong những năm gần đây làm cho lưu lượng nước thải công nghiệp tăng lên nhanh chóng Theo ước tính của Tổng cục Môi trường thì so với năm 2006, tổng

Trang 17

lượng nước thải công nghiệp trong toàn quốc năm 2008 đã tăng thêm gần 30% (Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia – Môi trường làng nghề, 2008)

Thành phần nước thải công nghiệp phụ thuộc vào các ngành nghề của cơ

sở sản xuất công nghiệp, các làng nghề Trong đó chất ô nhiễm chính trong các ngành nghề chế biến lương thực, thực phẩm là BOD, COD, SS Đối với một số ngành khác như cơ khí, sản xuất phân bón, sản xuất hoá chất thì các chất gây ô nhiễm chính là kim loại nặng, hoá chất có chứa NHR 4 RNOR 3 R Đặc trưng thành phần chất thải của một số ngành công nghiệp được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.1 Đặc trưng nước thải của một số ngành công nghiệp

Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ

Chế biến đồ hộp, thủy

sản, rau quả đông lạnh BOD, COD, pH, SS Màu, tổng P, N

Chế biến bia, rượu BOD, pH, SS, N, P TDS, màu, độ đục

Sản xuất bột ngọt BOD, SS, pH, NH4+ Độ đục, NO3-,PO4

dầu mỡ, phenol, sunfua N, P, tổng Coliform Dệt nhuộm SS, BOD, kim loại nặng, dầu mỡ Màu, độ đục

Phân hóa học pH, độ axít, F, kim loại nặng Màu, SS, dầu mỡ, N, P Sản xuất phân hóa học NH4+, NO3, Urê p H, hợp chất hữu cơ Sản xuất hóa chất hữu

cơ, vô cơ

pH, tổng chất rắn, SS, Cl,SO4, pH

COD, phenol, F, Silicat, kim loại nặng

Nguồn: Lê Trình, 1997, Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước

Trang 18

* Ô nhiễm môi trường làng nghề:

Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề đã và đang gây ô nhiễm và làm suy thoái môi trường nghiêm trọng, tác động trực tiếp tới sức khoẻ người dân và ngày càng trở thành vấn đề bức xúc

Ô nhiễm môi trường làng nghề là dạng ô nhiễm môi trường phân tán trong phạm vi một khu vực do quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, đan xen với khu sinh hoạt nên đây là loại hình ô nhiễm khó quy hoạch và kiểm soát

Ô nhiễm môi trường làng nghề mang đậm nét đặc thù của hoạt động sản xuất theo ngành nghề và loại hình sản xuất, tác động trực tiếp tới môi trường

nước, khí, đất trong khu vực

Bảng 1.2: Đặc trưng ô nhiễm từ một số loại hình làng nghề

Loại hình sản

xuất

Các dạng chất thải Khí thải Nước thải Chất thải rắn

Các dạng ô nhiễm khác

BOD R 5 R , COD,

SS, tổng N, hoá chất, thuốc tẩy

Xỉ than, tơ sợi, cặn, bao bì hoá chất

N, tổng P, độ màu

Bụi giấy, tạp chất từ giấy phế liệu

COD, SS, dầu

mỡ, kim loại, Cn-

Xỉ than, rỉ sắt, vụn kim loại

- Tái chế nhựa Bụi, CO, CL R 2 R , BOD R 5 R , COD, Nhãn mác, tạp

Trang 19

HCl, hơi dung môi

tổng N, tổng P,

độ màu, dầu mỡ

không tái sinh, chi tiết kim loại, cao su

ra khối lượng lớn nước thải với mức ô nhiễm hữu cơ cao Ngược lại một số ngành như tái chế, chế tác kim loại, nhu cầu dùng nước không lớn nhưng

nước thải bị ô nhiễm các chất rất độc hại như hoá chất, axit, muối kim loại nặng như Zn, Cu, Hg, Pb…

Kết quả khảo sát chất lượng nước thải ở các làng nghề những năm gần đây cho thấy mức độ ô nhiễm hầu như không giảm, thậm chí còn tăng cao

hơn trước Một phần do quy mô sản xuất được tăng trong khi nước thải vẫn không được xử lý trước khi thải vào môi trường

Trong khi đó, ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường nước còn rất thấp Các chương trình giáo dục cộng đồng về môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng còn quá ít Đội ngũ cán bộ quản lý môi trường nước còn thiếu

về số lượng, yếu về chất lượng Hiện nay ở Việt Nam trung bình có khoảng 3 cán bộ quản lý môi trường/1 triệu dân, trong khi đó ở một số nước ASEAN

trung bình là 70 người/1 triệu dân (Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2010)

Trang 20

1.2 Các công cụ chính sách - pháp lý trong quản lý ô nhiễm môi trường và các chỉ tiêu đánh giá công cụ và chính sách

a) Các văn bản pháp lý cấp trung ương

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2003/NĐ - CP

- Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 35/2009/NĐ-CP ngày 07/4/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra tài nguyên và môi trường

- Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung

Trang 21

125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2003/NĐ-

CP

b) Các văn bản pháp lý cấp tỉnh

- Quyết định số 113/QĐ-UB ngày 12/7/2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh

về việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

- Quyết định số 2218/QĐ-CT ngày 11/11/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt đề án Quy hoạch môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006-2020 và kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2006-2010

- Công văn số 1214/UBND-NN ngày 17/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc xây dựng dự án cải thiện chất lượng môi trường khu vực sông Ngũ Huyện Khê

- Quyết định số 404/QĐ-UBND ngày 28/3/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt kết quả điều tra đánh giá hiện trạng chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Tuy nhiên các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã được ban hành và đã có thông tư hướng dẫn; Tuy nhiên, hiệu lực thi hành của luật pháp và chính sách BVMT còn thấp Ngay cả cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, cấp xã còn không nắm đầy đủ, chính xác các quy định về BVMT bởi vậy các văn bản pháp lý về BVMT chưa được thực thi một cách hiệu quả Thiếu lồng ghép các quy định cụ thể về BVMT trong chính sách phát triển kinh tế xã hội: Sự thiếu hụt các chính sách quản lý vĩ mô chuyên biệt về BVMT nhất là đối với làng nghề đã gây ra sự thiếu hụt các quy định cụ thể về BVMT làng nghề

Với mục đích hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường từ nước thải, khuyến khích việc sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn kinh phí cho Quỹ Bảo vệ môi trường Ngày 13/6/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban

Trang 22

hành Nghị định số 67/2003/NĐ-CP quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và

sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, nghị định này chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2004 Có thể nói đây là công cụ kinh tế đầu tiên được áp

dụng ở Việt Nam theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” và thể

hiện một bước tiến hết sức quan trọng trong công tác quản lý môi trường ở nước ta

Tuy nhiên, sau hơn 8 năm thực hiện nghị định 67/2003/NĐ-CP, mặc dù đã đạt được những kết quả khá tích cực nhưng quá trình thu và nộp phí nước thải ở Việt Nam vẫn xuất hiện nhiều vấn đề khó khăn Số phí thu được thấp hơn nhiều so với số phí ước tính ban đầu, lượng phí được chuyển về Quỹ Bảo

vệ môi trường Việt Nam mới chỉ được khoảng 40,6 tỷ đồng: Năm 2006 là 475.487.372 đồng, năm 2008 là 25.842.365.973 đồng, năm 2009 là 14.442.976.728 đồng; nhiều doanh nghiệp không chấp hành các quy định quản lý môi trường và nộp phí nước thải, tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra ngày càng trầm trọng

- Phí bảo vệ môi trường: Là các khoản thu nhằm bù đắp chi phí của Nhà

nước cho việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường Đây là những khoản thu bắt buộc, những người được hưởng dịch vụ phải đóng góp vào Nhà nước hoặc cho tổ chức quản lý làm dịch vụ đó, trực tiếp phục vụ lại cho người đóng phí

- Phí xả thải: Là một loại phí bảo vệ môi trường được thu dựa trên số

lượng và thành phần chất ô nhiễm do một cơ sở công nghiệp thải vào môi trường Người xả thải sẽ phải trả một khoản tiền nhất định cho mỗi đơn vị chất ô nhiễm thải vào nguồn nước hay bầu khí quyển Phí xả thải thường được

sử dụng kết hợp với các tiêu chuẩn, giấy phép và cho phép các tiêu chuẩn này

có thể thực hiện được với mức chi phí thấp nhất có thể

- Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp: Là một loại phí

xả thải, một công cụ kinh tế mới được ban hành và đang được triển khai thực

Trang 23

hiện trong cả nước trên cơ sở Nghị định 67/2003/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 13/6/2003, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải công nghiệp, tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn thu cho Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam để thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường nước

1.3 Công cụ về kinh tế môi trường - xét ở góc độ kinh tế học

Theo Rogall (2010: 299-317) các công cụ về kinh tế môi trường có mục đích là thực thi nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả và theo tinh thần của nguyên tắc phòng xa ngăn ngừa đóng góp đối với thiết kế sản phẩm và tổ

chức sản xuất mà môi trường có thể chịu đựng được Cho nên những quy tắc quản lý bền vững và những tiêu chuẩn môi trường đã ấn định có thể được đảm bảo Nhiều công cụ về kinh tế môi trường gồm những thành phần của luật trật

tự, nên dần đã hình thành những công cụ hỗn hợp (ví dụ giới hạn xả thải (trần) trong hệ thống thương mại xả thải hay đưa vào áp dụng lệnh cấm, loại trừ những sản phẩm và xe hơi có lợi hơn đối với môi trường theo tinh thần lợi ích của người sử dụng) Trong đó thì ba công cụ về kinh tế môi trường có được nêu:

- Sinh thái hóa hệ thống tài chính mà trong đó có nội dung trọng tâm là thuế sinh thái, thuế môi trường, phí đối với người sử dụng, cắt giảm trợ cấp đối với những dự án có hại đến môi trường và hệ thống thưởng phạt

- Quyền sử dụng thiên nhiên có thể mua bán trao đổi được với trọng tâm là mua bán khí CO2 theo Nghị định thư Kyoto

- Áp dụng mô hình hạn ngạch Quota

- Lợi ích của người sử dụng

Trang 24

Bảng 1.3: Các loại hình công cụ kinh tế

3 Động cơ tài chính: Chuyển nhượng; Kỳ phiếu vay và cho vay; Trợ cấp tỷ

lệ lãi suất; Động cơ thúc đẩy thuế

4 Hệ thống đặt cọc – hoàn trả

5 Đầu tư cho bảo vệ môi trường: Đầu tư quốc tế; Đầu tư trong nước

Nguồn: Giáo trình Kinh tế môi trường

Việc sử dụng các công cụ kinh tế có tác động tích cực như hành vi môi trường được thuế điều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trường, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ công tác bảo vệ môi trường và cho ngân sách nhà nước, duy trì tốt giá trị môi trường của quốc gia

1.4 Chính sách quản lý chống ô nhiễm môi trường nước xả thải

Có nhiều chính sách quản lý chống ô nhiễm môi trường nước xả thải đã

và đang được thực hiện trên cả nước:

- Ban hành, hướng dẫn thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến môi trường làng nghề;

- Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách bảo vệ tài nguyên

nước, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường nước, ô nhiễm môi trường nước, sự cố môi trường

- Xây dựng, quản lý các công trình bảo vệ môi trường, các công trình có liên quan đến bảo vệ môi trường

- Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường

Trang 25

- Thẩm định các báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án và các cơ sở sản xuất kinh doanh

- Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

- Ðào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường

- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Tăng cường công tác giáo dục truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức hội thảo giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực môi trường đến đông đảo các tâng lớp nhân dân Đây là một giải pháp có ý nghĩa chiến lược lâu dài nhưng mang lại hiệu quả cao, nhằm thay đổi hành vi ứng xử của các tổ chức, cá nhân ngày càng thân thiện với môi trường sinh thái

- Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và trách nhiệm của các cấp chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể trong việc thực hiện quy hoạch phát triển ngành, vùng kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị và khu dân cư tập trung gắn kết công tác bảo vệ môi trường ngay từ khi hình thành dự án và trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình thẩm định công nghệ của các dự án đầu tư mới vào các khu công nghiệp tập trung, khu công nghiệp vừa và nhỏ, cụm công nghiệp làng nghề Chỉ tiếp nhận vào các khu, cụm công nghiệp các

dự án đầu tư công nghệ hiện đại, công nghệ tiêu tốn ít nguyên nhiện liệu và năng lượng, công nghệ tái sử dụng các loại chất thải phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

- Phối hợp chặt chẽ với các ngành: thanh tra môi trường, cảnh sát môi trường tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường, yêu cầu thực hiện các giải pháp kỹ thuật xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường mới được

Trang 26

tiếp tục sản xuất, kiên quyết xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Thực hiện tốt Quy chế bảo vệ môi trường làng nghề, khu công nghiệp vừa và nhỏ; các đơn vị gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải thực hiện quy trình không cấp điện cho sản xuất

- Lồng ghép các hoạt động bảo vệ môi trường gắn với phát triển kinh tế - xã hội đối với các tổ chức Đoàn thể quần chúng trong việc bình xét công nhận các danh hiệu thi đua hàng năm, việc vay vốn đối với các dự án đầu tư phát triển sản xuất của doanh nghiệp trong làng nghề phải gắn kết với các chỉ tiêu bảo vệ môi trường

- Thiết lập hệ thống mạng lưới giám sát chất lượng môi trường nhằm theo dõi diễn biến chất lượng môi trường phục vụ cho việc dự báo chiến lược đối với việc phát triển ngành và vùng kinh tế

- Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Đối với tỉnh Bắc Ninh nói riêng, vấn đề quản lý chống ô nhiễm môi

trường nước xả thải đã và đang được các cấp các ngành quan tâm, chỉ đạo sát sao Công tác quản lý Nhà nước về môi trường tại các làng nghề đã có chuyển biến nhưng hiệu quả chưa cao, cụ thể như sau:

* Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm theo thẩm quyền

Trong những năm gần đây, Bắc Ninh đã nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của việc phát triển công nghiệp và làng nghề Năm 1998, Tỉnh uỷ Bắc Ninh đã ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TU về phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Thực hiện Nghị định số 175/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 1994; UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Quyết định số 203/QĐ-UB ngày 6/9/1997 ban hành quy định về đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển kinh tế, xã hội và sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 27

- Quyết định số 76/2000/QĐ-UB ngày 26/7/2000 của UBND tỉnh về việc ban hành bản Quy chế Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Ninh

- Trước thực trạng ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp và làng nghề trên địa bàn đang có chiều hướng ngày càng gia tăng, nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại các làng nghề UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Quy chế Bảo vệ môi trường làng nghề, khu công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh (kèm theo Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2008) Trong đó đề ra nhiều giải pháp mạnh như cắt điện, ngừng cấp vốn vay đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường Năm

2009 và đầu năm 2010 đã cắt điện 35 cơ sở tái chế nhựa vi phạm các quy định của Luật bảo vệ môi trường (huyện Yên Phong: 29 cơ sở, huyện Thuận Thành: 03 cơ sở, thành phố Bắc Ninh: 03 cơ sở)

* Công tác hướng dẫn tổ chức thực hiện và tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật môi trường

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường năm 2005, UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Kế hoạch triển khai tập huấn và tổ chức thực hiện từ tháng 11/2006 Đã cung cấp 530 bộ tài liệu về Pháp luật bảo vệ môi trường tới Thường trực Tỉnh uỷ, TTHĐND tỉnh, UBND tỉnh, lãnh đạo các Sở, ban, ngành, Thường trực huyện uỷ, TTHĐND, UBND các huyện thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh

Triển khai phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật của TW và của tỉnh đến lãnh đạo các ban, ngành, đoàn thể các huyện, thị xã, thị trấn; Bí thư chi

bộ, trưởng các thôn, xóm, khu phố và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn

như: Nghị quyết số 41/NQ-TW của Bộ Chính trị và Chương trình số

80/CT-TU của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-TW, Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 9/4/2008 vè việc ban hanh quy chế bảo vệ môi trường làng nghề

Trang 28

Hàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường đã phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức lễ mít tinh, ra quân

hưởng ứng các ngày kỷ niệm về môi trường như: Tuần lễ Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường (29/4-06/5), Ngày Môi trường thế giới (05/6), Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn vào tháng 9 hàng năm với hàng nghìn người tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường

1.5 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách quản lý nước thải

- Các yếu tố liên quan đến nội dung chính sách: Các yếu tố có liên quan

đến nội dung chính sách bao gồm tính hợp lý trong nội dung chính sách, tính khả thi khi triển khai chính sách trong thực tiễn

- Các yếu tố liên quan đến cơ quan thực thi chính sách (cơ quan quản lý): Các yếu tố có liên quan đến cơ quan thực thi chính sách bao gồm cơ cấu

tổ chức của cơ quan thực thi, điều kiện về nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực, các trang thiết bị phục vụ quá trình thực thi, cơ chế phối hợp trong quá trình thực thi chính sách, cách thức triển khai các hoạt động để thực thi chính sách

- Các yếu tố liên quan đến đối tượng chịu tác động của chính sách: Các

yếu tố này bao gồm nhận thức của chủ đơn vị sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất kinh doanh, loại hình đơn vị, điều kiện về mặt bằng và công nghệ sản xuất, điều kiện về tài chính

- Các yếu tố liên quan đến cộng đồng: Cộng đồng bao gồm những người

trực tiếp hay gián tiếp bị ảnh hưởng do ô nhiễm môi trường gây ra bởi các đơn vị sản xuất kinh doanh Hành động chấp nhận hay phản đối tình trạng ô nhiễm môi trường do chủ thể gây ra cũng đóng vai trò quan trọng có ảnh hưởng đến tình hình chấp hành các quy định về quản lý môi trường và quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chủ thể

Trang 29

Một cách phân loại khác về các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi chính sách là phân chia các yếu tố ảnh hưởng theo hai nhóm: (1) tăng cường

sự tuân thủ thông qua các biện pháp khuyến khích và (2) xác định các yếu tố cản trở nhằm đề ra biện pháp buộc người vi phạm phải tuân thủ Các chương trình khác nhau sẽ có những nỗ lực hay nhấn mạnh vào mỗi nhóm tiếp cận tuỳ thuộc vào văn hoá và thể chế luật pháp

Bảng 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình thực thi

chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp

Các yếu tố khuyến khích sự tuân thủ Các yếu tố cản trở sự tuân thủ

1 Các yếu tố kinh tế

- Mong muốn không bị xử phạt

- Mong muốn không bị liên đới đến các vấn đề

pháp lý trong tương lai

- Mong muốn tăng lợi nhuận qua việc sử dụng

công nghệ hiệu quả - chi phí, thân thiện môi

trường

- Thiếu nguồn lực tài chính

- Mong muốn giảm giá thành sản phẩm

2 Các yếu tố xã hội, đạo đức

- Giá trị xã hội, đạo đức đối với việc đảm bảo

chất lượng môi trường

- Sự tôn trọng luật pháp của xã hội

- Sự minh bạch của cơ quan chính quyền

- Thiếu tôn trọng luật pháp trong xã hội

- Thiếu hỗ trợ công cho công tác QLMT

- Thiếu nỗ lực của Chính phủ để tăng cường

sự tuân thủ luật pháp

3 Yếu tố cá nhân

- Không muốn liên đới đến luật pháp

- Muốn tránh tai tiếng bởi dư luận xã hội

- Sợ thay đổi

- Tình trì trệ

4 Các yếu tố quản lý

- Công tác đào tạo cán bộ, nhân viên để tuân

thủ các quy định quản lý môi trường

- Khuyến khích thông qua thưởng, tăng lương

- Thiếu trách nhiệm trong việc tuân thủ các quy định pháp luật

- Thiếu hệ thống quản lý để tuân thủ các quy

Trang 30

định

- Công tác đào tạo nhân lực để chấp hành các quy định còn kém

5 Các yếu tố công nghệ kỹ thuật

- Khả năng tiếp cận thông tin công nghệ

3 P/ngày không qua xử lý xả vào môi trường, gây

ô nhiễm nguồn nước và môi trường trong khu vực.0T

Các hoạt động của làng nghề đã và đang làm suy thoái môi trường Ô nhiễm môi trường tại làng nghề là dạng ô nhiễm phân tán trong phạm vi một khu vực và mang đậm nét đặc thù của hoạt động sản xuất theo ngành nghề và loại hình sản phẩm

Sự gia tăng về số lượng của các cơ sở sản xuất công nghiệp, các KCN và các làng nghề cũng như gia tăng trong quy mô sản xuất trong những năm gần đây làm cho lượng nước thải công nghiệp tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là nồng độ ô nhiễm trong nước thải từ các làng nghề Theo ước tính của Tổng cục Môi trường thì so với năm 2006, tổng lượng nước thải công nghiệp trong toàn quốc năm 2008 đã tăng thêm gần 30%, mức độ ô nhiễm nước thải tại

một số làng nghề đã trở nên đặc biệt nghiêm trọng

Để hiểu rõ hơn về vấn đề ô nhiễm môi trường nước và biện pháp bảo vệ môi trường nước, chương 2 tiến hành nghiên cứu về thực trạng môi trường

Trang 31

một số làng nghề công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và việc triển khai chính sách thu phí nước thải ở các làng nghề nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi

trường nước

Trang 32

CH ƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VIỆC TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH PHÍ NƯỚC THẢI

CÔNG NGHIỆP TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Ở CÁC LÀNG NGHỀ TỈNH BẮC NINH

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Vị trí địa lý và phạm vi ranh giới tỉnh Bắc Ninh

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh, 2012

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: Tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh

- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang

Trang 33

- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội

- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương

- Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội

Với vị trí như trên, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế

- xã hội của tỉnh:

- Nằm trên nhiều tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như quốc

lộ 1A, quốc lộ 18, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và các tuyến đường thuỷ như sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và du khách giao lưu với các tỉnh trong cả nước

- Gần thủ đô Hà Nội được xem như là một thị trường rộng lớn hàng thứ hai trong cả nước, có sức cuốn hút toàn diện về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giá trị lịch sử văn hoá đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đất nước Bắc Ninh cũng là địa bàn mở rộng của Hà Nội qua xây dựng các thành phố vệ tinh, là mạng lưới gia công cho các xí nghiệp của thủ đô trong quá trình CNH-HĐH

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh về mọi mặt, trong đó đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản và dịch vụ du lịch

- Là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh là cầu nối giữa Hà Nội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, trên đường bộ giao lưu chính với Trung Quốc và có vị trí quan trọng đối với an ninh quốc phòng

2 1.2 Các yếu tố khí hậu, địa chất, thuỷ văn

2 1.2.1 Về khí hậu

Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm là 24,1°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 30°C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 16,4°C (tháng 1)

Trang 34

Lượng mưa trung bình hàng năm 1.388,3 mm nhưng phân bố không đều trong năm Tháng có lượng mưa thấp nhất 0,5mm (tháng 1); tháng có lượng mưa cao nhất 266,8mm

Tổng số giờ nắng trong 1.482,6 giờ, trong đó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 7, tháng có ít giờ nắng trong năm là tháng 3

Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh và không khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định các tiêu trí phát triển đô thị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa, chống nóng, khắc phục độ ẩm dễ thống nhất cho tất cả các loại đô thị trong vùng; việc xác định tiêu chuẩn qui phạm xây dựng đô thị có thể dựa vào qui định chung cho các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ

2.1.2.2 Về địa hình - địa chất

Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng chảy mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình Mức độ chênh lệch địa hình không lớn, vùng đồng bằng thường có độ cao phổ biến từ 3 - 7 m, địa hình trung du đồi núi có

độ cao phổ biến 300 - 400m Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so với tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên Du Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong

Đặc điểm địa chất mang những nét đặc trưng của cấu trúc địa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tích đệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng Tuy nhiên nằm trong miền kiến tạo Đông Bắc, Bắc bộ nên cấu trúc địa chất lãnh thổ Bắc Ninh có những nét còn mang tính chất của vòng cung Đông Triều vùng Đông Bắc Toàn tỉnh có mặt các loại đất đá có tuổi từ Cambri đến đệ tứ song nhìn chung có thành tạo Kainozoi phủ trên các thành tạo cổ Đây là thành tạo chiếm ưu thế về địa tầng lãnh thổ Các thành tạo Triat

Trang 35

phân bố trên ở hầu hết các dãy núi, thành phần thạch học chủ yếu là cát kết, sạn kết Bề dày các thành tạo đệ tứ biến đổi theo quy luật trầm tích từ Bắc xuống Nam ở các vùng núi do bị bóc mòn nên bề dày của chúng còn rất mỏng, càng xuống phía Nam bề dày có thể đạt tới 100 m, trong khi đó vùng phía Bắc (Đáp Cầu) bề dày chỉ đạt 30 - 50 m

Với đặc điểm này địa chất của tỉnh Bắc Ninh có tính ổn định hơn so với Hà Nội và các đô thị vùng đồng bằng Bắc bộ khác trong việc xây dựng công trình Và về mặt địa hình có thể hình thành hai dạng đô thị vùng đồng bằng và trung du Bên cạnh đó có một số đồi núi nhỏ dễ tạo cảnh quan đột biến; cũng như một số vùng trũng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh quan sinh thái đầm nước vào mùa mưa để phục vụ cho các hoạt động văn hoá và du lịch

2 1.2.3 Về đặc điểm thuỷ văn

Bắc Ninh có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu

và sông Thái Bình

Sông Đuống: Có chiều dài 42 km nằm trên đất Bắc Ninh, tổng lưu lượng nước bình quân 31,6 tỷ m³ Sông Đuống có hàm lượng phù sa cao, vào mùa mưa trung bình cứ 1 m³ nước có 2,8 kg phù sa

Sông Cầu: Tổng chiều dài sông Cầu là 290 km với đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 69 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³ Sông Cầu chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh tiếp nhận nước thải từ sông Ngũ Huyện Khê và một số làng nghề ven sông

Sông Thái Bình: thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385

km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 16 km Do phần lớn lưu vực sông bắt nguồn từ các vùng đồi trọc miền Đông Bắc, đất đai bị xói mòn nhiều nên nước sông rất đục, hàm lượng phù sa lớn Do đặc điểm lòng sông rộng, ít dốc, đáy nông nên sông Thái Bình là một trong những sông bị bồi lấp nhiều nhất

Trang 36

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Dâu, sông Đông Côi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng Bình Sông Ngũ Huyện Khê chảy qua Bắc Ninh bắt nguồn từ Phường Châu Khê (thị xã Từ Sơn) và kết thúc ở Vạn An có chiều dài 28km Sông Ngũ Huyện Khê là thủy vực tiếp nhận nước thải của thành phố Bắc Ninh và từ các làng nghề: Châu Khê, Phong Khê và Phú Lâm và các hộ dân

cư sinh sống ở ven 2 bờ sông

Bảng 2.1 Những con sông chính chảy qua địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Tên sông

Chiều dài sông (Km)

Chiều dài chảy qua tỉnh (Km) Điểm xuất phát Điểm kết thúc

Phong

Tam Giang - Yên Phong

Nguồn: Niên gián thống kê Bắc Ninh, 2011

2 1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

Bắc Ninh hiện nay là một trong những tỉnh tăng trưởng nhanh nhất miền

Bắc nhất là tốc độ tăng trưởng công nghiệp Năm 2010, tốc độ tăng trưởng đạt 17,86% cao nhất từ trước đến nay và tính chung trong giai đoạn 2006-2010 Bắc Ninh tăng trưởng 15,3% Đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt trên 32 ngàn tỷ, tăng 57,3% so với năm 2009 và trở thành tỉnh có quy mô công nghiệp đứng thứ 9 cả nước Tổng thu ngân sách của tỉnh năm

2010 đạt mốc 5.000 tỷ, GDP bình quân đạt 1.800 USD/1 năm, ngang với

Trang 37

thành phố Hải Phòng và chỉ kém thành phố Hà Nội Năm 2010, Bắc Ninh

cũng đạt kim ngạch xuất khẩu là 3 tỷ USD, và là một tỉnh xuất siêu

Năm 2010, Bắc Ninh là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đứng thứ 6 ở Việt Nam; có cơ cấu GDP các ngành công nghiệp xây dựng - dịch vụ

- nông nghiệp là 64,8% - 24,2% - 11%

Kết quả phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 1997-2011 thể hiện qua một số số liệu sau:

Bảng 2.2: Tổng sản phẩm trong tỉnh Bắc Ninh phân theo khu vực kinh tế

4 GDP bình quân đầu người

(Giá hiện hành)

Nghìn đồng 2.166 3.542 8.406 35.644 48.602

Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011 tỉnh Bắc Ninh

7TQuá trình phát triển kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế làm thay đổi cơ cấu lao động xã hội và đẩy nhanh tốc độ đô thị hoá tỉnh Bắc Ninh

Trang 38

2.2 Tình hình p hát triển làng nghề công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Làng nghề ở Bắc Ninh có lịch sử tồn tại từ hàng trăm năm nay, được phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh và hoạt động hầu hết ở các ngành kinh tế chủ yếu Trong những năm qua, nhất là khi nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới thì hoạt động làng nghề ở Bắc Ninh đã có bước nhảy vọt lớn, sôi động chưa từng thấy.Đến nay, Bắc Ninh có 62 làng nghề, chủ yếu trong các lĩnh vực như đồ gỗ mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất giấy, gốm, sắt, thép tái chế, đúc đồng ; trong đó có 31 làng nghề truyền thống và 31 làng nghề mới, chiếm khoảng 10% tổng số làng nghề truyền thống của cả nước Các làng nghề tập trung chủ yếu ở 3 huyện Từ Sơn, Yên Phong và Gia Bình (3 huyện này có 42 làng nghề, chiếm gần 68% số làng nghề của tỉnh) Nhiều làng nghề của Bắc Ninh như: gỗ Đồng Kỵ, gốm Phù Lãng, đúc đồng Đại Bái, tranh Đông Hồ

có từ lâu đời và nổi tiếng cả trong và ngoài nước

Trong số 62 làng nghề ở Bắc Ninh, có thể phân thành 3 nhóm như sau:

- Số làng nghề phát triển tốt: có 20 làng nghề, chiếm 32%; gồm các làng nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, sắt, thép, đồng, giấy, dệt Những làng nghề này sản xuất các sản phẩm phù hợp với thị trường, luôn có sự đầu tư tăng cường năng lực sản xuất

- Số làng nghề hoạt động cầm chừng không phát triển được: 26 làng nghề, chiếm 42%, bao gồm những làng nghề sản xuất, chế biến các sản phẩm

từ nông nghiệp như chế biến từ gạo (mì, bún, bánh, nấu rượu ), nuôi trồng, chế biến tơ tằm, mộc dân dụng

- Số làng nghề hoạt động kém, có nguy cơ mai một, mất nghề: 16 làng nghề, chiếm 26% Đây là những làng nghề mà sản phẩm làm ra không còn

Trang 39

thích hợp với thị trường, do sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm công nghiệp như gốm, dụng cụ cầm tay, tranh dân gian, mây tre đan

Các làng nghề đã góp phần rất lớn trong việc giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong tỉnh (trên 72.000 lao động thường xuyên và trên 10.000 lao động thời vụ) Tại các làng nghề, số người giàu và khá giàu ngày càng tăng, 100% số hộ đều có ti-vi, xe máy, mức thu nhập ở các làng nghề cao gấp

từ 3 đến 4,5 lần so với các làng thuần nông, nhờ vậy góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo của tỉnh Đây còn là nơi cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng của tỉnh với kim ngạch từ 1.200 tỉ đến 1.500 tỉ đồng/năm

Làng nghề ở nông thôn phát triển đã tạo ra một khối lượng hàng hoá đáng kể, đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng của đời sống nhân dân, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế địa phương và tăng kim ngạch xuất khẩu Điển hình là làng nghề Đồng Kỵ, sản phẩm của làng nghề hiện nay đã

có hàng trăm mẫu mã khác nhau, được xuất khẩu sang các nước như: Cộng hoà liên bang Đức, Pháp, Italia, Trung Quốc, Thái Lan Doanh thu hàng năm đạt 30 tỷ đồng, nộp ngân sách từ 230 triệu - 270 triệu đồng

Thị trường trong nước và ngoài nước được mở rộng đã có tác dụng kích thích sản xuất phát triển Cho đến nay đã có khá nhiều làng nghề được phục hồi, thậm chí có những làng đã phát triển vượt bậc Doanh thu của các làng nghề có sự tăng trưởng với tốc độ khác nhau Đã huy động được nguồn vốn đáng kể trong nhân dân vào phát triển kinh tế của tỉnh, năm 2008 đạt 477,05 tỷ đồng Nhiều doanh nghiệp và hộ sản xuất trong làng nghề đã kinh doanh đúng pháp luật, có hiệu quả và sản phẩm đảm bảo chất lượng, uy tín cao trên thị trường trong nước và thế giới như: gỗ mỹ nghệ Hương Mạc, Phù Khê; sắt

Đa Hội; tơ tằm Vọng Nguyệt; đúc đồng Đại Bái

Tuy nhiên, hiện nay các làng nghề ở Bắc Ninh đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề như sản xuất còn chưa ổn định, khả năng tổ chức quản lý, nguồn

Trang 40

thiết bị, tài chính, kiến thức thị trường, kết cấu hạ tầng, công nghệ đều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Do đó chất lượng sản phẩm làm ra thấp, không cạnh tranh được thị trường trong và ngoài nước Ngoài ra, hầu hết các làng nghề trong tỉnh chưa được quy hoạch, vẫn còn mang tính tự phát Tuy Bắc Ninh có số cơ sở sản xuất lớn, lực lượng lao động đông, nhưng quy

mô của từng cơ sở quá nhỏ, vốn ít, công nghệ lạc hậu, sản xuất thủ công là chính, nên sản phẩm đơn giản, năng suất, chất lượng chưa cao, ít có sản phẩm độc đáo mang tính văn hóa truyền thống, hoặc có phong cách hiện đại dẫn đến sức cạnh tranh yếu Cộng thêm, công tác quảng bá, tiếp thị sản phẩm, xây dựng thương hiệu yếu kém, vì vậy nhiều làng nghề rất bị động trong việc tiêu thụ sản phẩm

Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều làng nghề đã trở thành điều bức xúc, không những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của người dân mà còn làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, đặc biệt ở các làng nghề sản xuất giấy tại địa phận các xã Phong Khê (Yên Phong), Phú Lâm (Tiên Du) Cuộc sống của người dân nơi đây luôn phải chịu sức ép của khói bụi, tiếng ồn, ô nhiễm khí clo, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng Theo kết quả xét nghiệm của Viện Khoa học và Công nghệ môi trường thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội thì 100% số mẫu nước thải ở các làng nghề đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm Ô nhiễm không khí lại tập trung chủ yếu ở các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, nhựa, sơn màiv Kết quả khảo sát của Sở Tài nguyên - Môi trường Bắc Ninh cho thấy, mỗi ngày các làng nghề của xã Châu Khê thải ra 40 - 50 tấn xỉ than, xỉ kim loại, 2.600 - 2.700 mP

3 P0T 0Tnước, 255 - 260 tấn khí (chủ yếu là COR 2 R) và khoảng 6 tấn bụi Môi trường đất bị chịu tác động của các chất độc hại từ các nguồn thải đổ bừa bãi và nước mưa bị nhiễm bẩn ngấm xuống Ước tính trong 5 - 7 năm tới, diện tích mặt nước và đất canh tác liền kề các hộ sản xuất sẽ bị san

Ngày đăng: 22/03/2021, 22:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w