Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách qu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu này là công trình của cá nhân học viên, chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác
Học viên cũng xin cam đoan các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Minh
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn đề tài “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác giao khoán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí thi công tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96”, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình, chu đáo của các thầy cô trong Bộ môn Công nghệ và QLXD- thuộc Khoa Công trình- Trường Đại học Thủy Lợi cũng như sự giúp đỡ của Ban Giám đốc
và các đồng nghiệp của Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96
Tác giả xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong Trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt
là PGS.TS Dương Đức Tiến người đã dành nhiều thời gian, công sức, tận tình chỉ bảo,
hướng dẫn giúp tác giả có được kiến thức để hoàn thành luận văn này
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý thầy cô, đồng nghiệp và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Văn Minh
Trang 3M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
MỞ ĐẦU vi
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ THI CÔNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 4
1.1 Tổng quan về chi phí thi công xây dựng và kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây dựng 4
1.1.2 Tổng quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.3 Tổng quan về chi phí thi công và kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây dựng 11
1.2 Nội dung của công tác Quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 13
1.3 Tổng quan về cơ chế giao khoán và công tác quản lý chi phí thi công trong các doanh nghiệp xây lắp từ trước tới nay và những bất cập trong công tác quản lý và kiểm soát chi phí thi công 14
1.4 Kết luận Chương 1 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 20
2.1 Quy định chung về quản lý chi phí xây dựng 20
2.2 Nội dung phương thức khoán trong các doanh nghiệp xây dựng 21
2.2.1 Khái niệm về phương thức khoán trong các doanh nghiệp xây dựng 21
2.2.2 Vai trò và nội dung phương thức khoán tại doanh nghiệp 22
2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng, chi phối đến phương thức khoán tại doanh nghiệp 27
2.3 Định mức xây dựng và những nhân tố ảnh hưởng tới năng suất trong xây dựng 29
2.3.1 Vai trò của định mức kinh tế- kỹ thuật và một số Định mức kinh tế- kỹ thuật hiện hành 29
Trang 42.3.2 Năng suất và các yếu tố làm tăng năng suất trong xây dựng 32
2.4 Thực trạng công tác giao khoán và yêu cầu đặt ra 35
2.4.1 Thực trạng các căn cứ để thực hiện công tác giao khoán tại các doanh nghiệp hiện nay 35
2.4.2 Các yêu cầu đặt ra đối với công tác giao khoán hiện nay 36
2.5 Kết luận Chương 2 37
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC GIAO KHOÁN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THÀNH AN 96 39
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPXL Thành An 96 39
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 39
3.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 39
3.1.3 Thực trạng sử dụng nguồn nhân lực, máy móc thiết bị, công cụ thi công của công ty 45
3.2 Thực trạng công tác giao khoán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 48
3.2.1 Thực trạng công tác hoạch định việc giao khoán ảnh hưởng đến chi phí thi công 51
3.2.2 Thực trạng việc ra quyết định giao khoán ảnh hưởng đến chi phí thi công.55 3.2.3 Thực trạng công tác Tổ chức giao khoán ảnh hưởng đến chi phí thi công 57 3.2.4 Thực trạng công tác kiểm tra việc kiểm soát chi phí trong quá trình thực hiện giao khoán 58
3.3 Phân tích đánh giá mô hình giao khoán tại Công ty CPXL Thành An 96 59
3.4 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện phương thức giao khoán tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 62
3.4.1 Các nguyên tắc và căn cứ đề xuất giải pháp 62
3.4.2 Nhóm các giải pháp về cơ cấu tổ chức bộ máy và hoàn thiện các điều kiện giao khoán 63
3.4.3 Nhóm giải pháp nâng cao năng suất lao động phù hợp với điều kiện và định hướng phát triển của Công ty 69
3.5 Kết luận chương 3 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 5DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1 1- Giá xây dựng theo từng giai đoạn đầu tư 4
Hình 1 2- Sơ đồ cơ cấu các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư dự án 5
Hình 1 4- Sơ đồ quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiêp 13
Hình 3 1- Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty CPXL Thành An 96 40
Hình 3 2- Sơ đồ các hình thức giao khoán tại Công ty CPXL Thành An 96 48
Hình 3 3- Quy trình thực hiện giao khoán bên ngoài (thầu phụ) của công ty 48
Hình 3 4- Quy trình thực hiện giao khoán nội bộ của công ty 49
Hình 3 5- Sơ đồ mối quan hệ giữa các bên trong GĐ TK BVTC gói thầu IC-14 52
Hình 3 6- Sơ đồ thực hiện cơ chế khoán đội tại công ty CPXL Thành An 96 60
Hình 3 7- Sơ đồ Ban dự án quản lý, điều phối và thực hiện giao khoán 64
Hình 3 8- Sơ đồ các bước lập định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ 66
Hình 3 9- Sơ đồ mô tả nguyên lý làm việc của phần mềm quản lý chi phí thi công 68
Hình 3 10- Nhập các ràng buộc và hàm mục tiêu- Bài toán cắt thép tối ưu 74
Hình 3 11- Mở công cụ Solver - Bài toán cắt thép tối ưu 75
Hình 3 12- Nhập các ràng buộc- Bài toán cắt thép tối ưu 75
Hình 3 13- Lựa chọn hàm Simplex LP- Bài toán cắt thép tối ưu 76
Hình 3 14 - Lựa chọn Keep Solver Solutions - Bài toán cắt thép tối ưu 76
Hình 3 15- Mô tả đề bài bài toán tìm phương án vận chuyển 77
Hình 3 10- Nhập các ràng buộc và hàm mục tiêu- Bài toán vận chuyển tối ưu 78
Hình 3 11- Mở công cụ Solver - Bài toán vận chuyển tối ưu 79
Hình 3 12- Nhập các ràng buộc- Bài toán vận chuyển tối ưu 80
Hình 3 13- Lựa chọn hàm Simplex LP- Bài toán vận chuyển tối ưu 80
Hình 3 14 - Lựa chọn Keep Solver Solutions - Bài toán vận chuyển tối ưu 81
Hình 3 16- Kết quả Bài toán vận chuyển tối ưu 81
Trang 6DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3 1- Số lượng cán bộ quản lý, chuyên môn và kỹ thuật 46
Bảng 3 2- Số lượng công nhân kỹ thuật và bậc thợ 46
Bảng 3 3- Số lượng và tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị 47
Bảng 3 10- Mức độ áp dụng các hình thức giao khoán tại công ty 55
Bảng 3 12- Cơ cấu các loại chi phí trong giá thành công trình năm 2014-2015 69
Bảng 3 13- Bảng các phương án pha cắt thép 72
Bảng 3 14- Bảng phương án tối ưu cắt thép tìm được 76
Trang 7M Ở ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tại các doanh nghiệp xây dựng, chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp là nhân
tố quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm hàng đầu vì chi phí xây lắp là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp cũng như trình độ
tổ chức quản lý Việc kiểm soát tốt chi phí không những làm hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh, mà còn góp phần tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các nhà quản lý ở đơn vị thi công không kiểm soát được chi phí trong quá trình thi công nên buộc phải thay đổi thiết kế như giảm bớt khối lượng xi măng, sắt thép làm cho chất lượng công trình giảm sút Điều nay đặt ra mối quan tâm lớn cho các nhà quản lý ở các đơn vị thi công: làm thế nào để hạ thấp chi phí thi công mà vẫn đảm bảo được chất lượng công trình
Mặt khác, trong doanh nghiệp xây dựng, doanh thu được ghi nhận là giá trị các hạng mục công trình, công trình hoàn thành được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Do
đó, đòi hỏi việc xác định giá thành sản xuất và giá vốn tương ứng khối lượng nghiệm thu phải phù hợp, chính xác Nếu xác định không chính xác (thừa hoặc thiếu) sẽ ảnh hưởng đến tính xác thực của việc xác định kết quả kinh doanh đồng thời gây thiệt hại
cho doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề đặt ra cho công tác kế toán, kế hoạch của doanh nghiệp xây dựng là phải được tổ chức khoa học, chính xác theo tiến độ hợp đồng Hiện nay hầu hết các Công ty xây lắp ở Việt Nam đều áp dụng phương thức giao khoán đến đội thi công trực tiếp Vậy cơ chế khoán phải được tổ chức sao cho vừa dễ thực hiện, khoa học đồng thời phục vụ tốt cho công tác kế toán, kế hoạch
Thực chất của công tác khoán là quá trình xác định mức độ tự chịu trách nhiệm khuyến khích tính năng động sáng tạo của tổ, đội sản xuất, của công ty Thông qua cơ chế khoán một mặt tạo điều kiện cho các đơn vị nhận khoán tự chủ, trong sản xuất, công ty chỉ quản lý qua chỉ tiêu giao khoán, do đó có thời gian cho việc tiến hành phân tích kinh tế, tham gia tiếp thị, đấu thầu tìm kiếm thêm công việc
Tuy nhiên, công tác giao khoán trong các doanh nghiệp xây lắp cũng đang có nhiều vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện như: Công ty không nghiên cứu kỹ đặc điểm tính chất công việc khoán để lựa chọn ra hình thức khoán, lựa chọn tổ đội nhận
Trang 8ràng, chồng chéo gây ách tắc quá trình thực hiện; đặc biệt là việc hoàn thiện, cập nhật định mức nội bộ phù hợp với tình hình nguồn lực thực tế của các công ty còn rất thiếu dẫn đến không hiệu quả về mặt kinh tế trong việc thực hiện khoán
Chính vì vậy, xây dựng và hoàn thiện cơ chế giao khoán là công việc cần thiết nhằm tạo sức cạnh tranh cho doanh nghiệp xây dựng trong điều kiện hiện nay Với các lý do
nêu trên cùng với thực tiễn công tác giao khoán tại công ty Cổ phần Xây lắp Thành An
96, đã đặt ra tính cấp thiết cần phải nghiên cứu của đề tài: " Nghiên cứu đề xuất một số
giải pháp hoàn thiện công tác giao khoán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí thi công tại Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96”
2 Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài nghiên cứu là hệ thống lại lý thuyết về chi phí xây dựng, quản lý thi công, quản lý chi phí thi công, nội dung đặc điểm của cơ chế giao khoán trong các doanh nghiệp thi công xây dựng
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, phân tích thực trạng về công tác giao khoán tại Công ty cổ phần xây lắp Thành An 96, để tìm ra những bất cập, những mặt còn tồn tại của việc kiểm soát chi phí thi công trong quá trình thực hiện giao khoán làm cho hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao trong công ty Từ đó đề xuất một số
giải pháp cụ thể, khoa học nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát chi phí thi công trong công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cơ sở lý thuyết về quản lý chi phí thi công và thực tiễn cơ chế giao khoán giữa công ty xây lắp với các đội thi công trực tiếp
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung vào công tác giao khoán trong Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 và các đơn vị thành viên
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Từ các tài liệu thu thập và các tình huống thực tiễn, trong khuôn khổ luận văn tác giả tập trung vào phân tích, nghiên cứu những vấn đề cụ thể về các bất cập của công tác giao khoán làm ảnh hưởng tới chi phí thi công Việc phân tích dựa trên cơ sở các văn bản pháp lý hiện hành của Nhà nước về Thuế, quản lý chi phí xây dựng, quản lý chất
Trang 9lượng công trình xây dựng, … và các quy chế riêng của công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 Từ các vấn để bất cập này, tác giả mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác khoán
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, tác giả đã
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Được thực hiện để thu thập thông tin trên các đối
tượng cần lấy thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu, thông tin tài liệu thu thập được khi sử dụng phương pháp này là các tài liệu sơ cấp mang tính chính xác cao
- Phương pháp thu thập tài liệu: Phương pháp này dung để thu thập các thông tin về
từng nội dung liên quan đến cơ chế giao khoán và quản lý chi phí thi công trong Công
ty CP XL Thành An 96
- Phương pháp quan sát thực tế: Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì qua
phương pháp này các giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng, qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể thực tế, phong phú
- Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu: Dựa vào những tài liệu thu thập được qua
các giáo trình, bài giảng và sưu tầm trên internet về các chính sách, chế độ của nhà nước về quản lý chi phí xây dựng, các kết quả nghiên cứu trước, tác giả đã phân tích
và tổng hợp để hoàn thành cơ sở lý luận của luận văn
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ THI CễNG
1.1 Tổng quan về chi phớ thi cụng xõy dựng và kiểm soỏt chi phớ trong doanh nghiệp xõy dựng
1.1.2 Tổng quan về quản lý chi phớ đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
1.1.2.1 Khỏi niệm về giỏ xõy dựng
Giỏ xõy dựng cụng trỡnh của dự
ỏn đầu tư xõy dựng là toàn bộ
chi phớ cần thiết để xõy dựng
mới, cải tạo, mở rộng hay trang
bị lại kỹ thuật cho cụng trỡnh
Do đặc điểm của sản phẩm và
sản xuất xõy dựng nờn giỏ xõy
dựng cụng trỡnh được biểu thị
bằng cỏc tờn gọi khỏc nhau và
được xỏc định chớnh xỏc dần
theo từng giai đoạn của quỏ
trỡnh đầu tư xõy dựng cụng
trỡnh
- Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Giỏ xõy dựng là tổng mức đầu
tư của dự ỏn (hoặc sơ bộ tổng
mức đầu tư đối với dự ỏn phải
lập bỏo cỏo đầu tư)
- Ở giai đoạn thực hiện dự ỏn
đầu tư: Giỏ xõy dựng được gọi
tựy theo mỗi chức năng và vị trớ trong cỏc khõu của quỏ trỡnh thực hiện đầu tư xõy dựng với mỗi đối tượng tham gia, theo đú là dự toỏn cụng trỡnh, dự toỏn hạng mục cụng trỡnh, dự toỏn gúi thầu, giỏ gúi thầu, giỏ dự thầu, giỏ đề nghị trỳng thầu, giỏ hợp đồng,…
Hỡnh 1 1- Giỏ xõy dựng theo từng giai đoạn đầu tư
báo cáo đầu tư
(Đối với một số loại DA ĐTXDCT)
giá quyết toán giá thanh toán giá hợp đồng giá trúng thầu giá đề nghị trúng thầu giá dự thầu giá gói thầu
dự toán gói thầu
Trang 11- Ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng: Giá xây dựng là giá thanh toán, giá quyết toán hợp đồng và thanh quyết toán vốn đầu tư
Giá xây dựng công trình được xác định trên cơ sở hệ thống định mức, đơn giá, chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước phù hợp với tình hình khách quan của thị trường ở từng thời ký và được quản lý theo Luật xây dựng và các văn bản pháp quy dưới luật
1.1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu
tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của nhà nước
Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí đầu tư xây dựng công trình thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng công trình đưa công trình vào khai thác sử dụng
1.1.2.3 Quản lý Tổng mức đầu tư
Khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình hay lập Báo cáo kinh tế- kĩ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án, Chủ đầu tư phải xác định Tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư xây dựng Tổng mức đầu tư đã được duyệt là chi phí tối đa mà Chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình và là cơ sở để Chủ đầu
tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
Theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì cơ cấu tổng mức đầu tư được thể hiện một cách tổng quát như sơ đồ dưới đây Hình 1 2- Sơ đồ cơ cấu các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư dự án
Trang 12dự án xây dựng tổng mức đầu tư
chi phí xây dựng
chi phí dự phòng
chi phí mua sắm và
chi phí khác lắp đặt thiết bị
các chi phí liên quan
đến nghĩa
vụ tài chính với nhà nước
các chi phí liên quan
đến sản xuất trong tương lai
các chi phí liên quan
đến đất
đai
các thành phần chi phí khác
chi phí Bồi thường,
chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng chi phí quản lý dự án
tố trượt giá
hỗ trợ và tái định cư
chi phí hạng mục chung
Tổng mức đầu tư được điều chỉnh trong cỏc trường hợp : Xuất hiện cỏc yếu tố bất khả khỏng: động đất, bóo lũ, lụt, lốc, song thần, lở đất; chiến tranh hoặc cú nguy cơ xảy ra chiến tranh và cú tỏc động trực tiếp đến cụng trỡnh xõy dựng; khi quy hoạch đó phờ duyệt được điều chỉnh cú ảnh hưởng trực tiếp tới tổng mức đầu tư xõy dựng cụng trỡnh; do người quyết định đầu tư thay đổi, điều chỉnh quy mụ cụng trỡnh khi thấy xuất hiện cỏc yếu tố mới đem lại hiệu quả kinh tế- xó hội cao hơn
Đối với cỏc cụng trỡnh sử dụng vốn ngõn sỏch nhà nước, trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh khụng vượt tổng mức đầu tư đó được phờ duyệt, kể cả thay đổi cơ cấu cỏc khoản mục chi phớ trong tổng mức đầu tư (bao gồm cả sử dụng chi phớ dự phũng) thỡ chủ đầu tư tự điều chỉnh, sau đú phải bỏo cỏo người quyết định đầu tư về kết quả điều chỉnh Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư đó được phờ duyệt thỡ chủ đầu tư phải bỏo cỏo người quyết định đầu tư cho phộp trước khi thực hiện việc điều chỉnh
Đối với cụng trỡnh sử dụng vốn tớn dụng do Nhà nước bảo lónh, vốn tớn dụng đầu tư phỏt triển của Nhà nước và vốn đầu tư khỏc của Nhà nước thỡ chủ đầu tư tự quyết định
và chịu trỏch nhiệm về việc điều chỉnh tổng mức đầu tư
Phẩn tổng mức đầu tư điều chỉnh thay đổi so với tổng mức đầu tư đó được phờ duyệt phải được tổ chức thẩm định
1.1.2.4 Quản lý dự toỏn cụng trỡnh
Dự toỏn cụng trỡnh trước khi phờ duyệt phải được thẩm tra Dự toỏn cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh phải được tớnh đủ cỏc yếu tố chi phớ theo quy định Nội dung thẩm tra
Trang 13dự toán công trình bao gồm: kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình; xác định giá trị dự toán công trình
Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm tra thì thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực kinh nghiệm thẩm tra dự toán công trình Tổ chức các nhân thẩm tra dự toán công trình chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra của mình Chi phí thẩm tra dự toán công trình do chủ đầu tư quyết định
Chủ đầu tư phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán công trình sau khi đã thẩm tra làm cơ sở xác định dự toán gói thầu, giá gói thầu, giá thành xây dựng và là căn cứ để đàm phán ký kết hợp đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu
Điều chỉnh dự toán công trình: Dự toán công trình được điều chỉnh trong các
trường hợp sau:
- Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh và có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng
- Khi quy hoạch đã phê duyệt được điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới tổng mức đầu tư xây dựng công trình
- Do người quyết định đầu tư thay đổi, điều chỉnh quy mô công trình khi thấy xuất hiện các yếu tố mới đem lại hiệu quả kinh tế- xã hội cao hơn
Các trường hợp được phép thay đổi, bổ sung thiết kế không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán nhưng không vượt dự toán công trình đã được phê duyệt, kể cả chi phí dự phòng Chủ đầu tư tổ chức thẩm tra, phê duyệt dự toán điều chỉnh
1.1.2.5 Quản lý định mức xây dựng
Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức tỉ lệ Bộ xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức dự toán xây dựng công trình (phần xây dựng, lắp đặt, khảo sát); Định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình; Định mức vật tư trong xây dựng; Định mức chi phí quản lý dự án; Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các định mức khác
Trang 14Quản lý nhà nước đối với định mức: Các Bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng
do Bộ Xây dựng công bố Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh bổ sung cho phù hợp
Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu khi vận dụng các định mức: Đối với các định
mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì Chủ đầu tư căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định áp dụng Trường hợp sử dụng các định mức xây dựng mới chưa có nêu trên làm cơ sở lập đơn giá để thanh toán đối với các gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước áp dụng hình thức chỉ định thầu thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định Riêng công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ quản
lý chuyên ngành, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định
Chủ đầu tư tự tổ chức hoặc thuê các tổ chức có năng lực kinh nghiệm để hướng dẫn lập, điều chỉnh định mức xây dựng Tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm về tính hợp lý, chính xác của các định mức do mình xây dựng Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.6 Quản lý giá xây dựng
Cơ sở xác định giá xây dựng:
Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Đối với các dự án sử dụng vốn ODA có yêu cầu sử dụng lao động nước ngoài, vật tư, vật liệu nhập khẩu, thiết bị thi công nhập khẩu và các yêu cầu đặc thù khác thì đơn giá
Trang 15xây dựng được lập bổ sung các chi phí này theo điều kiện thực tế và đặc thù công trình
Yêu cầu trong quản lý giá xây dựng:
Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn có năng lực kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng căn cứ vào hướng dẫn của Nhà nước
và tình hình cụ thể của địa phương để công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy
và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu,… để tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình
1.1.2.7 Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của dự
án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng
Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để chủ đầu tư tham khảo áp dụng Chủ đầu tư, nhà thầu cũng có thể tham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm công bố Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biên động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ số giá xây dựng cho phù hợp
1.1.2.8 Quản lý hợp đồng xây dựng
Yêu cầu và nguyên tắc đối với hợp đồng xây dựng:
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng để thực hiện toàn bộ hay một số công việc tròn hoạt động xây dựng Hợp đồng xây dựng là văn bản pháp lý ràng buộc quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng Các tranh chấp giữa các bên
Trang 16tham gia hợp đồng được giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký kết có hiệu lực pháp luật
Hợp đồng xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Các công việc, nhiệm vụ phải thực hiện; các loại bảo lãnh; chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác của công việc; thời gian và tiến độ thực hiện; giá hợp đồng, phương thức thanh toán; điều kiện nghiệm thu và bàn giao; thời hạn bảo hành; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; điều chỉnh hợp đồng; các thỏa thuận khác theo từng loại hợp đồng; ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng
Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết khi Bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình thương thảo đàm phán hợp đồng Hợp đồng xây dựng bao gồm hợp đồng tư vấn xây dựng; hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị; hợp đồng thi công xây dựng và hợp đồng tổng thầu xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên tham gia hợp đồng đã ký kết Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán phải được ghi rõ ràng trong hợp đồng
Bên nhận thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp đồng gửi Bên giao thầu Quyết toán hợp đồng phải xác định rõ giá hợp đồng đã ký kết, giá đã thanh toán, giá được thanh toán và các nghĩa vụ khác mà Bên giao thầu cần phải thực hiện theo quy định trong hợp đồng Bên giao thầu có trách nhiệm kiểm tra và quyết toán với Bên nhận thầu và chịu trách nhiệm về giá trị hợp đồng đã quyết toán
1.1.2.9 Quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
Trang 17Cơ quan câp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ sở kế hoạch vốn được giao Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn Nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giá trị đề nghị thanh toán của Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) thì các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện cho đầu tư xây dựng công trình và đưa công trình vào khai thác sử dụng Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư đã được cấp có thầm quyền phê duyệt
Tùy theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng cho từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình ngay sau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán vốn đầu tư của toàn bộ dự án
1.1.3 Tổng quan về chi phí thi công và kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây dựng
Có thể thấy giá hợp đồng xây dựng với Chủ đầu tư (hợp đồng A-B) có thể coi là giá dự bán sản phẩm của nhà thầu (nhà sản xuất) Do vậy để tối đa hóa lợi nhuận, Nhà thầu sẽ phải tìm cách quản lý và tổ chức sản xuất để tiết giảm chi phí trong quá trình tạo ra sản phẩm xây dựng của mình
Quá trình nhà thầu tìm kiếm khách hàng và sản xuất (thi công) ra một sản phẩm (công trình) được tổng quát như sơ đồ dưới
Theo quan điểm về hạch toán kế toán của doanh nghiệp thì một trong những thành phần chi phí lớn nhất ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh đó là chi phí sản xuất (chi phí thi công xây dựng)
Có thể định nghĩa chi phí sản xuất như sau: Chi phí sản xuất là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại hàng hóa trong một chu kỳ sản xuất kinh
Trang 18Xét theo từng hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chi
phí được chia thành hai loại lớn: Chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Sản phẩm làm ra của doanh nghiệp xây dựng là các công trình, hạng mục công trình
Do vậy đối với doanh nghiệp xây dựng thì chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất bao gồm các khoản mục chính như sau:
- Chi phí sản xuất bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm nguyên vật liệu, vật liệu kết cấu đã sử dụng cho công trình như: gạch, cát, đá, thép, ximang,… Chi phí này chiếm tỉ lệ rất lớn trong toàn bộ chi phí xây dựng (khoảng 60% đến 70% tổng chi phí)
+ Chi phí máy thi công: Gồm các chi phí phục vụ cho máy thi công công trình như: nhiên liệu, chi phí bảo dưỡng sửa chữa máy, chi phí huy động vận chuyển máy đến công trình, tiền lương của công nhân vận hành
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí này bao gồm tiền lương, tiền phụ cấp và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp Thông thường trong các doanh nghiệp xây dựng hiện nay khoản mục này chiếm khoảng 15% đến 20% tổng chi phí tùy theo từng công tình sử dụng nhiều lao động kỹ thuật, lao động phổ thông hay sử dụng máy
+ Chi phí công cụ, dụng cụ: Công cụ dụng cụ thường được sử dụng là các loại máy toàn đạc, thí nghiệm vật liệu, các dụng cụ cầm tay, đà giáo, ván khuôn, máy trộn, đầm nhỏ,… có giá trị dưới 10 triệu thời gian sử dụng đưới một năm do Bộ Tài chính quy định không phải là tài sản cố định
+ Chi phí lãi vay: là khoản chi phí trả cho việc vay vốn để thi công, tùy theo nhu cầu vay vốn đầu tư của Doanh nghiệp và cách thức huy động vốn Theo quy định hiện nay lãi vay là một khoản chi phí tài chính làm giảm thu nhập của doanh nghiệp
+ Chi phí chung: Đó là các chi phí dùng cho quản lý thi công ở các bộ phận thi công gồm: tiền lương các khoản trích nộp theo lương, các chi phí khác của bộ phận quản lý thi công
- Chi phí ngoài sản xuất:
+ Chi phí khấu hao Tài sản cố định gồm: khấu hao máy móc thiết bị thi công, phương tiện vận tải, nhà xưởng, văn phòng Hiện nay các doanh nghiệp xây dựng khấu hao thời gian sử dụng theo Thông tư 03/2009/TT-BTC của Bộ tài chính
Trang 19+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí liên quan gián tiếp đến bộ phận thi công xây lắp như: các chi phí phát sinh ở bộ phận văn phòng như: chi phí đện nước, điện thoại, fax, dụng cụ văn phòng, chi phí xe công tác, chi phí tiếp khách, chi phí công tác,…
+ Chi phí tiếp thị đấu thầu công trình, chi phí nghiệm thu, thanh quyết toán, bảo hành công trình,…
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, vì vậy vấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản lý là phải quản lý
và kiểm soát được chi phí của doanh nghiệp
1.2 Nội dung của công tác Quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Hoạt động quản lý doanh nghiệp được tiến hành trên tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh như Quản lý nhân sự, Quản lý hành chính, quản lý marketing, quản lý sản xuất, quản lý tài chính,… Theo từ điển bách khoa toàn thư Techopedia thì: “Quản
lý chi phí là quá trình lập kế hoạch và kiểm soát các chi phí trong doanh nghiệp có hiệu quả Quản lý chi phí là một phần không thể tách rời của quản lý doanh nghiệp và được coi là một trong những nhiệm vụ khó khăn hơn trong quản lý doanh nghiệp” Quản lý chi phí dù tiếp cận theo góc độ nào thì bản chất của nó vẫn phải gắn liền với các chức năng quản lý Nội dung của quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây lắp có thể mô tả tổng quan như trong sơ đồ sau:
Hình 1 3- Sơ đồ quản lý chi phí sản xuất trong doanh nghiêp
Lợi nhuận của một doanh nghiệp được xác định bởi công thức: (Lợi nhuận) = (Doanh
Trang 20cách là: Tăng doanh thu hoặc giảm chi phí bằng hoạt động quản lý chi phí và kiểm soát chi phí
Mục tiêu này phải được đặt ra trong mối quan hệ với chất lượng và tiến độ công trình, hạng mục công trình phải đảm bảo các quy định của Nhà nước, chủ đầu tư về môi trường kinh tế, xã hội, an ninh,… Mục tiêu này cụ thể thích ứng với từng thời kỳ, giai đoạn từ khi bắt đầu đến khi kết thúc công trình, hạng mục công trình của từng bộ phận Đảm bảo chi phí sản xuất xây lắp bỏ ra nằm trong thiết kế, định mức và dự toán được duyệt, mặt khác các chi phí này không vượt quá định mức dự toán công trình, hạng mục công trình đã được duyệt trong từng giai đoạn Các thay đổi về thiết kế, định mức,
dự toán chi phí phải được chấp thuận của Chủ đầu tư, bên giao thầu và các bên có liên quan để có sự điều chỉnh về hạn mức chi phí bỏ ra phù hợp với sự thay đổi đó
Với việc phân loại chi phí như phần trên, có thể thấy chi phí sản xuất là chi phí chiếm
tỉ trọng lớn nhất, do đó để quản lý và kiểm soát tốt được chi phí trong doanh nghiệp xây lắp thì doanh nghiệp phải trọng tâm vào việc quản lý và kiểm soát chi phí sản xuất:
+ Trước khi thi công: Kiểm soát Định mức thi công và hoạch định chi phí tiêu
hao
+ Trong khi thi công: Kiểm soát để chi tiêu trong phạm vi định mức
+ Sau khi thi công: Phân tích sự biến động của chi phí để biết nguyên nhân tằng, giảm chi phí mà tìm biện pháp tiết kiệm
1.3 Tổng quan về cơ chế giao khoán và công tác quản lý chi phí thi công trong các doanh nghiệp xây lắp từ trước tới nay và những bất cập trong công tác quản
lý và kiểm soát chi phí thi công
Sự phát triển và biến động của ngành xây dựng Việt Nam có thể chia thành những giai đoạn cùng với nó nội dung và mục tiêu của quản lý chi phí xây dựng cũng khác nhau,
cụ thể:
- Giai đoạn 1976-1985: Sau khi thống nhất đất nước vào năm 1975, Việt Nam bắt đầu vào giai đoạn khôi phục sau chiến tranh và xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật Tuy nhiên, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn trong giai đoạn bao cấp Các doanh nghiệp xây dựng nhà nước được thành lập và việc tổ chức sản xuất theo mô hình kinh tế kế hoạch
Trang 21hóa tập trung Vì thế quản lý chi phí thi công trong các doanh nghiệp xây dựng chưa được coi là yếu tố then chốt trong quản lý doanh nghiệp
- Giai đoạn 1986-1990: Chính phủ bắt đầu thực hiện những chủ trương và chính sách
“đổi mới”, ngành Xây Dựng đã có những chuyển biến quan trọng Từ việc thiết kế quy hoạch, thiết kế nhà ở chuyển sang cơ chế mới là quy hoạch xây dựng đô thị Bên cạnh
đó, bước đầu thực hiện phương thức đấu thầu đã có tác dụng tích cực Và thi trường xây dựng giai đoạn này là các công trình xây dựng sử dụng 100% vốn nhà nước Các doanh nghiệp xây dựng bắt đầu chú ý sắp xếp lại lực lượng lao động, tăng cường đầu
tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thi công để nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả xây lắp Lúc này quản lý chi phí thi công mới bắt đầu được các doanh nghiệp quan tâm nhằm nâng cao năng lực để nhằm mục đích thắng thầu
- Giai đoạn 1991-2000: Đây là giai đoạn có nhiều chuyển biến về chất trong sự phát triển của ngành Nhiều cơ chế chính sách được hình thành tạo nên khung pháp lý đồng
bộ hơn Các công ty mạnh tiếp tục đầu tư chiều sâu để đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, và khả năng cạnh tranh Tốc độ thi công các công trình lớn về hạ tầng, công nghiệp, dân dụng nhanh gấp 2-3 lần so với thời kỳ trước Đây cũng là thời
kỳ tăng trưởng vượt bật của ngành với tốc độ tăng trưởng bình quân 10,5%/năm
- Giai đoạn 2001-nay: Kinh tế cả nước trong giai đoạn này đã bắt đầu hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới với điểm nhấn là việc gia nhập WTO (2006) Luật Xây dựng, Luật nhà ở và Luật kinh doanh Bất động sản, Luật Quy hoạch
đô thị, Luật đầu tư công đã được ban hành tạo khung pháp lý hoàn thiện cho các công tác quản lý quy hoạch, phát triển đô thị, nhà ở và thị trường bất động sản Chất lượng
và trình độ xây dựng cũng đã được cải thiện đáng kể Đến nay, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã làm chủ công nghệ thiết kế, thi công các công trình cao tầng, công trình nhịp lớn, công trình ngầm, công trình trên nền địa chất phức tạp có khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài
Giai đoạn những năm gần đây 2011-2015, sản lượng xây dựng khu vực tư nhân luôn chiếm trên 80% trong cơ cấu sản xuất của ngành Xây dựng
Tính riêng năm 2015, sản lượng xây dựng thuộc khu vực nhà nước tiếp tục đà sụt giảm khi đạt 82,1 nghìn tỉ đồng Đây là năm thứ 5 liên tiếp sản lượng xây dựng vốn Nhà
Trang 22nước có tốc độ tăng trưởng âm kể từ khi Nghị quyết 11 về cắt giảm đầu tư công có hiệu lực
Thị trường xây dựng bao gồm 3 thị trường chính là dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng Nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực xây dựng ngày càng mở rộng, theo hướng giảm dần vốn ngân sách nhà nước
Giá thành của một công trình xây dựng thông thường bao gồm 60-70% chi phí vật liệu, 10-20% chi phí nhân công và 10-20% chi phí máy xây dựng Một số nguyên nhân làm cho chi phí thi công tăng cao trong thời gian tới:
- Chi phí Nhân công: Hiện tại lượng nhân công trong ngành xây dựng đạt 3,2 triệu lao động là ngành có lượng lao động cao thứ 4 cả nước Theo hiệp hội Nhà thầu Việt Nam (VACC) có khoảng 80% công nhân xây dựng hiện nay làm việc có tính thời vụ chưa được đào tạo bài bản, thiếu chuyên môn và chưa đáp ứng được những yêu cầu về tính chuyên nghiệp trên công trường So với các nước trong khu vực, năng suất lao động của Việt Nam chỉ bằng một nửa mức trung bình của các nước Đông Nam Á Còn khi
so sánh với các ngành khác, năng suất lao động của ngành Xây dựng chỉ đứng thứ 16,
vì vậy thu nhập của nhân công ngành cũng ở mức thấp hơn so với nhiều ngành kinh tế khác
Trong giai đoạn 2013-2015 lương cơ bản ở Việt Nam đã tăng trung bình 14%/năm, và
dự kiến mức tăng này sẽ vẫn giữ trong những năm sắp tới
- Chi phí Máy và thi ết bị thi công: Hàng năm nước ta nhập khoảng 15.000 máy xây
dựng trong đó 95% là máy cũ với kim ngạch nhập khẩu trung bình 300-400 triệu USD Với lợi thế là giá chỉ bằng 25% máy mới, đồng thời phù hợp với điều kiện xây dựng ở Việt Nam, nên các dòng máy xây dựng cũ được khá nhiều các nhà thầu vừa và nhỏ ưu tiên sử dụng Tuy nhiên việc sử dụng máy cũng có nhưng nhược điểm như thủ tục rườm rà, thường xảy ra hỏng hóc và năng suất làm việc không bằng những thiết bị mới
- Chi phí vật liệu: Trong ngành xây dựng dân dụng, chi phí vật xây dựng thường
chiếm khoảng 60-70% giá thành, sau đó là nhân công 20%) và máy xây dựng 20%) Việc xuất hiện các doanh nghiệp xây dựng có quy mô ngày càng lớn và mở rộng sang cả lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng tạo lợi thế cho việc chủ động vật liệu thi công sẽ là điều kiện bất lợi cho các doanh nghiệp xây lắp nhỏ và vừa
Trang 23(10-Ngoại trừ một vài doanh nghiệp lớn như Hòa Bình, Cotecon, Cofico,… thì phần lớn các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đang phát triển theo hướng tự phát, không có chiến lược, thế mạnh hay sản phẩm chủ lực và sử dụng công nghệ lạc hậu Đặc biệt là những doanh nghiệp xây dựng đang trong quá trình chuyển đổi từ công ty nhà nước thành công ty cổ phần, hoạt động sản xuất của các công ty này vẫn còn mang tính bao cấp Nguồn công việc chủ yếu là từ các dự án đầu tư công, lãnh đạo doanh nghiệp vẫn còn mang nặng tư duy nhiệm kỳ, dựa hoàn toàn vào cơ chế xin cho để tìm kiếm công việc Chứ không chú trọng vào việc nâng cao năng lực quản lý, năng lực thi công của doanh nghiệp Khi nguồn vốn đầu tư công bị hạn chế thì doanh thu của các doanh nghiệp này càng bị thu hẹp lại buộc doanh nghiệp phải có sự đầu tư phát triển về công nghệ và quản lý để giảm tối đa sự lãng phí, thất thoát trong sản xuất và xây dựng Qua xem xét tổng quan về quá trình phát triển của ngành xây dựng, có thể thấy việc giao khoán hiện nay là tất yếu trong cách thức tổ chức sản xuất của doanh nghiệp xây dựng trên các cơ sở sau:
* Về cơ sở lý luận: Do tính đặc thù của ngành xây dựng, tính chất của sản phẩm xây
dựng khác hẳn so với các ngành khác; phải tập trung các điều kiện như máy móc,vật liệu, nhân lực tại công trường để thực hiện thi công chứ không đặt tại công ty Các sản phẩm không nằm tập trung tại một địa điểm cố định mà nằm rải rác trên các địa
bàn khác nhau nên việc quản lý, cung ứng các điều kiện cho thi công xây dựng từ công
ty tới các công trường gặp khó khăn Vì vậy thực hiện khoán cho các đội đặt tại các công trường tự đảm nhận thực hiện thi công dưới sự giám sát quản lý của công ty là phù hợp
Trong các doanh nghiệp xây dựng thường tổ chức thành các đội, tổ, xưởng sản xuất mang tính chuyên môn hoá theo lĩnh vực công việc riêng hoặc tổng hợp nên các đội có thể đảm nhận khối công việc trong lĩnh vực của mình hoặc có thể phối hợp cùng các đội khác cùng tham gia thực hiện Khoán là hình thức nhằm phát huy khả năng, tính độc lập, chủ động sáng tạo trong thực hiện sản xuất của tổ, đội
Áp dụng chế độ khoán tạo điều kiện gắn tập thể người lao động lại với nhau, gắn sản phẩm tạo ra với thu nhập của họ, tiết kiệm tận dụng các nguồn lực phù hợp với điều kiện thực tế hiện nay
Trang 24Các sản phẩm của ngành xây dựng là các công trình, hạng mục công trình rất khó tách bạch khi đánh giá sự đóng góp của mỗi cá nhân mà thực tế tách bạch như vậy cũng không có ý nghĩa gì trong việc phản ánh chất lượng công trình, chất lượng công trình
sẽ được phản ánh ở sản phẩm hoàn thành Như vậy, thực hiện khoán công trình cho tổ, đội và đánh giá kết quả cuối cùng qua đó thực hiện thanh quyết toán, trả lương cho người lao động có căn cứ hơn
Trong quá trình thực hiện việc cung cấp các điều kiện phục vụ thi công như máy, vật
tư nhiên liệu, nhân công là rất quan trọng thực hện chế độ khoán góp phần cắt giảm các chi phí không cần thiết, tận dụng các lợi thế ở các địa bàn có công trường trong việc cung ứng các điều kiện phục vụ thi công mặt khác tạo ra tính chủ động hơn cho các đội, chủ công trình, tránh tình trạng phải chờ đợi từ Công ty
Thực hiện cơ chế khoán góp phần tinh giảm bộ máy quản lý cồng kềnh kém hiệu quả, chức năng nhiệm vụ từng người được quy định rõ ràng và qua đó nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác
* Về cơ sở thực tiễn: Trong thời gian vừa qua hầu hết các doanh nghiệp xây dựng đã
vận dụng cơ chế khoán áp dụng trong sản xuất thi công đáp ứng được những yêu cầu của sản phẩm, thị trường như chất lượng công trình, tiến độ thi công, thu nhập của người lao động nhờ đó cũng tăng lên
Chuyển sang nền kinh tế thị trường, thực hiện chế độ khoán đã giúp cho các doanh nghiệp xây dựng tổ chức hoạt động sản xuất có hiệu quả hơn một mặt phát huy được khả năng, tính tự chủ trong sản xuất của các tổ, đội đồng thời Công ty vẫn quản lý giám sát chặt chẽ
1.4 Kết luận Chương 1
Trong Chương I, tác giả đã tổng hợp lại những lý luận tổng quan về quản lý chi phí xây dựng, quản lý chi phí thi công trong doanh nghiệp xây dựng Từ đó có cái nhìn tổng quát về quản lý chi phí xây dựng giữa góc độ của quản lý nhà nước và góc độ của doanh nghiệp xây lắp; tổng quan về tính tất yếu của việc áp dụng cơ chế giao khoán trong doanh nghiệp xây lắp
Quản lý và kiểm soát chi phí thi công phải được diễn ra trong suốt thời gian thi công công trình Mặt khác hiện nay các doanh nghiệp xây dựng không đứng ra trực tiếp sản xuất thi công mà thường sử dụng hình thức giao khoán xuống các đơn vị thi công trực
Trang 25tiếp Việc giao khoán qua nhiều khâu trung gian dẫn đến việc quản lý và kiểm soát chi phí tại doanh nghiệp có phần khó khăn
Do vậy nhu cầu đặt ra là cần phải nghiên cứu về cơ chế giao khoán và công tác quản lý, kiểm soát chi phí thi công trong cơ chế này tại các doanh nghiệp xây dựng đã
và đang diễn ra như thế nào Những nội dung này sẽ được trình bày trong chương tiếp theo của luận văn
Trang 26CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG THỨC GIAO KHOÁN
2.1 Quy định chung về quản lý chi phí xây dựng
Đối với các dự án xây dựng sử dụng vốn Nhà nước thì Nhà nước thường có vai trò kép trong quản lý chi phí xây dựng, bao gồm vai trò quản lý Nhà nước và vai trò Chủ đầu
tư (người bỏ vốn, người mua)
Trong vai trò quản lý Nhà nước: Nhà nước sẽ có các cơ chế, chính sách pháp luật để
đảm bảo:
- Đảm bảo tính pháp lý vững chắc cho các quyền và nghĩa vụ dân sự trong các loại hợp đồng kinh tế trong thị trường xây dựng
- Chống độc quyền, chống tham nhũng, đảm bảo cạnh tranh công bằng
- Đảm bảo thu đúng và đủ Thuế
Trong vai trò là Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước: Nhà
nước có các cơ chế, chính sách pháp luật riêng để đảm bảo:
- Đảm bảo đầu tư xây dựng có hiệu quả, chống được thất thoát
- Đảm bảo đầu tư xây dựng phù hợp với khả năng của ngân sách
Do vậy hoạt động quản lý chi phí thi công của doanh nghiệp xây dựng ngoài việc phải tuân thủ các quy định chung của pháp luật như các ngành sản xuất khác thì đồng thời cũng phải tuân thủ các quy định riêng của ngành xây dựng Một số văn bản quy phạm pháp luật hiện hành liên quan đến quản lý chi phí xây dựng như:
- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/06/2014,
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014,
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng,
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu
Trang 27- Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng,
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng,
- Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản
lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước,
- Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ xây dựng Hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựng công trình,
- Quyết định số 1776/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Xây dựng,
- Quyết định số 1777/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Lắp đặt,
- Quyết định số 1091/QĐ-BXD ngày 26/12/2011 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung định mức số 1776/BXD-VP,
- Quyết định số 1172/QĐ-BXD ngày 26/12/2012 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung định mức số 1776/BXD-VP, …
2.2 Nội dung phương thức khoán trong các doanh nghiệp xây dựng
2.2 1 Khái niệm về phương thức khoán trong các doanh nghiệp xây dựng
Giao khoán có thể hiểu là một hình thức giao quyền, nhiệm vụ xác định mức độ chịu trách nhiệm, khuyến khích tính năng động sáng tạo của đơn vị sản xuất đối với một loại hình công việc nào đó, thông qua các chỉ tiêu thuộc về nhiệm vụ như khối lượng công việc, tiến độ hoàn thành và các chỉ tiêu khuyến khích bằng lợi ích vật chất
Khoán là một biện pháp quản lý kinh tế trong hạch toán kinh doanh nên khi tiến hành giao khoán phải dựa vào các nguyên tắc, các chỉ tiêu kinh tế có căn cứ thực tế để thực hiện, các biện pháp kiểm soát để đảm bảo tiến độ sản xuất, gắn chặt quyền lợi và trách nhiệm giữa một bên là đơn vị giao khoán: thường là công ty với một bên là đơn vị nhận khoán: các tổ, đội, xưởng sản xuất của công ty
Khoán trong xây dựng có thể khoán cho từng bước công việc đối với từng cá nhân, song cũng có thể khoán cho cả tập thể người lao động cho cả một công trình, hạng mục công trình Chế độ khoán này thường được áp dụng cho các đội, tổ xây dựng hoặc
Trang 28cá nhân người xây dựng, không có tổ chức hạch toán kinh tế độc lập nhằm một mặt tạo
ra tính chủ động, sáng tạo trong sản xuất thi công nâng cao chất lượng công tình và tiến độ thi công
Công tác khoán trong doanh nghiệp xây dựng là một quá trình thực hiện hàng loạt các công việc, từ việc xác định đặc điểm tính chất, định mức đơn giá, lập dự toán thi công, giá giao khoán… đến khâu tổ chức thực hiện và thanh quyết toán công trình
Thực chất của công tác khoán là quá trình xác định mức độ tự chịu trách nhiệm, tính chủ động trong sản xuất kinh doanh khuyến tích tính năng động sáng tạo của các tổ, đội sản xuất thông qua các chỉ tiêu khuyến khích bằng lợi ích vật chất, các chỉ tiêu quy định về nhiệm vụ quyền hạn
Hiện nay khoán công việc, công trình, hạng mục công trình trong các doanh nghiệp xây dựng được thực hiện rộng rãi góp phần nâng cao chất lượng công trình và tiến độ thực hiện thi công đáp ứng được các đòi hỏi yêu cầu của thị trường
2.2 2 Vai trò và nội dung phương thức khoán tại doanh nghiệp
2.2 2.1 Vai trò và tác dụng của phương thức khoán
Ứu điểm của phương thức giao khoán là nâng cao trách nhiệm và gắn bó trách nhiệm giữa những người lao động, gắn thu nhập của họ vào kết quả thực hiện do đó khuyến khích họ tăng năng suất, giảm các chi phí đẩy nhanh tiến độ thi công cho việc hoàn thành công trình
Thông qua phương thức khoán công việc mà công ty có thể tiến hành phân tích kinh
tế, kiểm tra quá trình hoạt động sản xuất của đơn vị cơ sở (thông qua các chỉ tiêu kinh
tế, kỹ thuật trong hợp đồng) kịp thời điều chỉnh, uốn nắn những mặt yếu trong công tác thực hiện
Sử dụng phương thức khoán sẽ tạo điều kiện cho các đơn vị tự xây dựng tổ chức kế hoạch sản xuất của mình cho phù hợp với tình hình thực tế, phù hợp với tình hình thuê lao động, cung ứng vật tư nhiêu liệu thuê máy móc
Thực tiễn ở các doanh nghiệp xây dựng cho thấy hiệu quả của hình thức khoán đối với việc bảo đảm tiến độ thi công, chất lượng công trình, giải quyết được các khó khăn phát sinh tạo điều kiện hoàn thành, đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng
2.2.2.2 Nội dung công tác khoán trong doanh nghiệp xây dựng
Trang 29Công tác giao khoán là một quá trình thực hiện hàng loạt các công việc nhằm thực hiện khoán một loại hình công việc nào đó cho các tổ, đội là đơn vị nhận khoán
a- Những điều kiện để thực hiện khoán công việc
Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế cơ sở, mỗi doanh nghiệp khi điều hành tổ chức sản xuất thường phân chia thành các bộ phận, các phòng ban, xí nghiệp, tổ, đội… Do vậy
để thực hiện khoán cần có một số điều kiện sau:
Bên giao khoán (Công ty):
- Xây dựng được hệ thống định mức tiêu hao: có thể sử dụng định mức của nhà nước vận dụng vào điều kiện của Công ty hoặc tự xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật nội bộ
- Xác định được hệ thống giá cả giao khoán
- Phải thực hiện công tác thống kê, kế toán đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị nhận khoán
- Có quy chế thưởng phạt nội bộ
- Có sự ổn định về mặt tổ chức, các phòng ban chuyên môn hướng vào phục vụ công tác khoán
Bên nhận khoán (Các tổ, đội,…):
- Có tổ chức ổn định, có khả năng tự tổ chức thực hiện thi công
- Xác định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các đội sản xuất và doanh nghiệp
- Có năng lực thực hiện thi công công trình
b Nội dung công tác giao khoán tại doanh nghiệp: Giao khoán tại các doanh nghiệp
xây dựng được thực hiện dưới nhiều hình thức nhưng thông thường các doanh nghiệp
sử dụng hai hình thức: khoán gọn công trình (khoán toàn bộ chi phí) và khoán từng khoản mục chi phí
b1- Khoán gọn công trình:
Công ty sẽ khoán toàn bộ công trình cho đội tự đảm nhận lo liệu toàn bộ các loại chi phí phục vụ thi công như nguyên nhiên liệu, máy móc, nhân công,… Công ty chỉ trích lại theo tỉ lệ % giá trị quyết toán công trình được duyệt để đảm bảo cho bộ máy công
ty hoạt động
Trang 30Với mô hình này đội nhận khoán phải tự cung ứng trang trải các chi phí của mình, tự
tổ chức thực hiện sản xuất thi công, công ty chỉ thực hiện chức năng kiểm tra và giám sát Đội sẽ thực hiện và chịu trách nhiệm toàn bộ trước công ty về thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán, trích nộp,… do đó đòi hỏi bên nhận khoán phải nhanh nhạy trong việc chỉ đạo thi công, nghiệm thu và thanh toán
Trong hình thức này cần lưu ý tỉ lệ trích nộp: Việc ấn định “tỉ lệ nộp khoán” trong khoán gọn công trình cần có sự phân biệt giữa 2 dạng công trình: “công trình đội tự tìm kiếm” và “công trình công ty giao cho đội” Các “tỉ lệ nộp khoán” đang được áp dụng là trên dưới 8% giá trị quyết toán công trình mà công ty giao cho đội
Mô hình khoán này có ưu điểm là phát huy tính chủ động sáng tạo cho các đội trong toàn bộ công việc từ thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán Nhưng nếu việc kiểm tra giám sát không thường xuyên sẽ dẫn đến việc làm giảm chất lượng sản phẩm, ăn bớt các công đoạn thi công, vi phạm an toàn lao động, không đảm bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất và giảm uy tín của công ty Hơn nữa nếu đội nhận khoán hoặc chủ công trình làm việc thiếu nghiêm chỉnh sẽ dẫn tới tình trạng “khoán trắng” gây thiệt hại kinh
tế cho công ty và ảnh hưởng tới quyền lợi của công nhân
b2- Khoán theo từng khoản mục chi phí: Trong hình thức này, đơn vị giao khoán sẽ
khoán những khoản mục chi phí khi thoả thuận với bên nhận khoán như: chi phí vật
liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công… Bên nhận khoán sẽ chi các khoản mục chi phí thuộc trách nhiệm của mình, bên giao khoán chịu trách nhiệm kế toán và chi các khoản mục không khoán, đồng thời gián sát về kỹ thuật thi công, về chất lượng, tiến độ thi công công trình Khi quyết toán công trình hoàn thành bàn giao, bên giao khoán thanh toán cho bên nhận khoán về khoản mục chi phí giao khoán như
đã ghi trong hợp đồng giao khoán theo đúng các điều kiện ghi trong hợp đồng
Khoán chi phí nhân công:
Hình thức này đang được áp dụng rộng rãi Được áp dụng cho những công việc nếu giao từng chi tiết bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một thời gian nhất định Chế độ này có đặc điểm là cho biết trước về thu nhập, thời hạn hoàn thành, yêu cầu chất lượng công trình
Công cụ để xác định chi phí tiền lương là định mức lao động và đơn giá nhân công tương ứng Định mức để tính toán tiền lương khoán có mối quan hệ với định mức dự
Trang 31toán (định mức dự toán nhà nước) được vận dụng vào điều kiện cụ thể ở công ty Ngoài ra bên nhận khoán có thể thỏa thuận với bên giao để đi đến nhất trí về giá giao khoán
Nếu đối tượng nhận khoán là tập thể tổ nhóm thì quĩ lương nhận được sẽ phân phối cho công nhân trong tổ giống như chế độ tiền công tính theo sản phẩm tập thể Tuy nhiên chế độ trả công này, khi tính toán đơn giá phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xây dựng đơn giá trả công chính xác cho công nhân làm khoán
Để thực hiện hình thức khoán tiền lương, tiền thưởng phải thông qua một hợp đồng trong đó xác định một tập hợp công việc với khối lượng và tiền lương tương ứng Việc chi trả lương thực hiện bằng tạm ứng 60-70%, khi hoàn thành công việc bảo đảm đúng chất lượng theo yêu cầu thì thanh toán số còn lại, có thêm tiền thưởng hoặc phát sinh Hình thức khoán lương có ưu điểm là khi đơn vị nhận khoán giảm bớt được số người hoặc rút ngắn được thời gian hoàn thành khối lượng thì tiền lương của mỗi người trong đơn vị sẽ tăng lên Do đó lương khoán sẽ kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động phấn đấu giảm thời gian hoàn thành và rút bớt số người lao động không cần thiết
Khoán chi phí máy thi công
Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị trực tiếp tham gia vào thi công để hoàn thành công tình bao gồm: Chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, chi phí tiền lương của công nhân điều khiển, chi phí phục vụ và quản lý máy
Để thực hiện khoán phần chi phí này các công ty dựa vào định mức sử dụng máy móc cho một đơn vị công việc và đơn giá sử dụng máy được thống nhất trong hợp đồng khoán để khoán cho đội
Khoán chi phí Vật tư và nhiên liệu chủ yếu
Hình thức này đang được sử dụng rộng rãi nhưng còn rất nhiều vướng mắc cần khắc phục
Do điều kiện thi công, địa điểm thi công ngày càng xa, trên các địa bàn khác nhau do
đố việc vận chuyển cung ứng vật tư, nhiên liệu từ công ty với các công trường gặp khó khăn, chi phí lớn và không đảm bảo cho tiến độ thi công Mặt khác do thị trường vật tư nhiên liệu ngày một mở rộng, việc cung ứng tại chỗ có thể sẽ thuận lợi hơn so với việc công ty bao cấp Việc cung ứng tại chỗ có thể giảm bớt các chi phí về vận chuyển,
Trang 32giao dịch, bảo quản, cấp phát, giá cả,… do đó có thể làm hạ giá thành công trình có lợi cho tổ, đội, công ty Bên cạnh đó còn giúp cho đội, tổ chủ động hơn trong sản xuất
Do đó hiện nay phần vật tư, nhiên liệu chính đã được giao cho đội tự lo liệu trên cơ sở định mức và đơn giá thống nhất
Để thực hiện khoán chi phí này một số công ty khi chưa có hệ thống định mức nội bộ thường dựa vào hệ thống định mức vật tư của nhà nước ban hành và đơn giá vật tư trên thị trường Công ty chịu trách nhiệm thanh toán các chi phí vật tư nhiên liệu trong định mức và đơn giá đã thỏa thuận trong hợp đồng khoán Nếu trường hợp đội giải trình được các lý do hợp lý công ty sẽ thanh toàn phần nằm ngoài định mức
Khoán theo từng khoản mục chi phí thường áp dụng trong trường hợp công trình, hạng mục công trình phức tạp, cần sự chuyên môn hoá của các đội thi công Những công trình này thường có giá trị lớn, mức độ chịu trách nhiệm của doanh nghiệp cao, yêu cầu về chất lượng và thời hạn hoàn thành tương đối chặt chẽ, mang tính trọng điểm
2.2.2.3 Các bước thực hiện công tác giao khoán
Công tác giao khoán tại các doanh nghiệp xây dựng hiện nay thường được thực hiện
thông qua hợp đồng giao khoán, các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị Hợp đồng giao khoán:
- Về phía đơn vị giao khoán (các phòng chức năng của doanh nghiệp: Phòng kinh tế,
kỹ thuật, kế toán…)
+ Chuẩn bị và cung cấp cho bên nhận các hồ sơ tài liệu và các chỉ tiêu cần thiết trước khi ký hợp đồng giao khoán
+ Xây dựng kế hoạch thực hiện thi công
+ Lập dự toán thi công: dựa trên định mức nội bộ
- Về phía đơn vị nhận khoán:
+ Triển khai công việc chuẩn bị, nộp đúng thời hạn cho bên giao khoán các hồ sơ: biện pháp thi công, kế hoạch tổ chức thi công, lập kế hoạch về thời gian,sử dụng lao động…
- Thực hiện ký hợp đồng khoán giữa công ty, đại diện là giám đốc hoặc người được giám đốc ủy quyền và đại diện đơn vị nhận khoán
Bước 2: Thực hiện Hợp đồng giao khoán:
- Về phía công ty (các phòng chức năng: Phòng kinh tế, kỹ thuật, kế toán…):
Trang 33+ Thực hiện công tác quản lý, giám sát quá trình thực hiện thi công của đội + Thực hiện việc cấp phát các điều kiện phục vụ thi công (Công việc cụ thể đã
đề cập rõ trong phần nhiệm vụ của bên giao khoán)
- Về phía đơn vị nhận khoán:
+ Tổ chức thực hiện thi công (Công việc cụ thể đã đề cập rõ trong phần nhiệm
vụ của bên nhận khoán)
Bước 3: Thanh toán và thanh lý hợp đồng giao khoán
Bên giao khoán và bên nhận khoán phối hợp để nghiệm thu về khối lượng thi công và đánh giá chất lượng công trình đã thực hiện
2.2 3 Những nhân tố ảnh hưởng, chi phối đến phương thức khoán tại doanh nghiệp
2.2 3.1 Các quy định, văn bản hướng dẫn của Nhà nước và doanh nghiệp
Các quy đinh, hướng dẫn này là khung pháp lý, quy định hướng dẫn, làm cơ sở cho các doanh nghiệp dựa vào đó để xây dựng cho mình một cơ chế khoán hợp lý, xác lập
ra các hình thức giao khoán phù hợp Bên cạnh đó việc ban hành các loại định mức, đơn giá trong xây dựng cơ bản sẽ ảnh hưởng đến việc xây dựng định mức giao khoán mức nội bộ của doanh nghiệp
2.2 3.2 Năng lực thi công của bên nhận khoán
Hiện nay trong mỗi công ty xây dựng đều tổ chức theo các tổ, đội chuyên môn hóa trong lĩnh vực cụ thể nào đó hoặc mang tính tổng hợp
Việc giao khoán mỗi loại hình công việc cần phải căn cứ vào khả năng tổ chức quản lý sản xuất, trình độ tay nghề, lĩnh vực chuyên môn của đơn vị đảm nhiệm đề giao công việc Có như vậy mới phát huy được khả năng của đơn vị nhận khoán và có khả năng hoàn thành công việc được giao
Trong thời gian qua nhiều trường hợp do những lý do khác nhau việc khoán công trình cho các tổ đội không đủ khả năng dẫn tời việc chá lượng công trình thấp, không đảm bảo tiến độ thi công Do đó đây là một nhân tố khá quan trọng cần phải quan tâm khi thực hiện giao khoán
2.2 3.3 Công tác cung ứng các điều kiện phục vụ thi công
Trang 34Trong quá trình thi công việc đảm bảo cung ứng các điều kiện như: vật tư nhiêu liệu, máy móc phục vụ, nhân công,… là rất quan trọng ảnh hưởng tới công tác tổ chức thực hiện, tiến độ thi công và chất lượng công trình
Hiện nay thị trường các yếu tố phục vụ sản xuất thi công ngày càng mở rộng và có sự khác biệt về giá cả giữa các khu do đó nếu tận dụng được các điều kiện cung ứng tại địa bàn có công trường có thể rất có lợi ích cho việc giảm các chi phí về vận chuyển, giao dịch, bảo quản, … Trong thực hiện khoán cần lưu ý tại chỗ phục vụ thi công mặt khác tận dụng được lợi thế ở khu vực đó
2.2 3.4 Đặc điểm và tính chất công việc thực hiện giao khoán
Để thực hiện giao khoán một công việc có hiệu quả thì việc xác định chính xác đặc điểm, tính chất công việc để lựa chọn áp dụng hình thức khoán hợp lý là rất quan trọng Bởi vì mỗi một hình thức khoán sẽ có tác dụng riêng, phù hợp với một loại hình công việc là chủ yếu Khi khoán một công trình thì các hình thức khoán gọn, khoán một số chi phí chủ yếu lại được sử dụng rộng rãi
2.2 3.5 Công tác tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất
Công tác lập hợp đồng, tổ chức chỉ đạo, giám sát trong quá trình thực hiện công tác
khoán cho các xí nghiệp, tổ, đội
Hiện nay ở hầu hết các doanh nghiệp xây lắp công tác này là một trong những nguyên nhân gây ra ách tắc do cơ chế chỉ đạo còn chồng chéo, chưa rõ ràng về chức năng, nhiệm vụ, các phòng ban chưa hướng vào phục vụ công tác khoán
Do vậy để thực hiện một cơ chế khoán có hiệu quả thì việc đổi mới bộ máy quản lý, phân chia rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban hướng vào mục đích chung
là yêu cầu cấp thiết đặt ra
Công tác tổ chức thực hiện thi công tại công trường của các xí nghiệp, tổ, đội Xét cho cùng thì đây chính là nhân tố quyết định đối với công việc khoán có được thực hiện hay không Công tác này đóng vai trò trong việc đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng giao khoán giữa công ty với các xí nghiệp, tổ, đội thực hiện các quy định, hướng dẫn của công tác khoán áp dụng
2.2 3.6 Nhân tố định mức thi công
Trong thực hiện khoán thì định mức thi công là rất quan trọng, nó có thể kìm hãm hoặc thúc đẩy sản xuất phát triển Hiện nay hệ thống định mức trong các công ty xây dựng
Trang 35còn rất thiếu mà chủ yếu khi thực hiện dựa vào hệ thống định mức xây dựng cơ bản của Nhà nước nên chưa phù hợp với tình hình thực tế ở công ty nên còn chưa hiệu quả trong sản xuất Việc hoàn thiện hệ thống định mức quyết định tới chất lượng cũng như hiệu quả thực hiện khoán hiện nay
Bên cạnh định mức tiêu hao thì đơn giá giao khoán cũng đóng một vai trò quan trọng, cần phải xác định đúng để thực hiện thanh quyết toán nhanh gọn, hợp lý
2.3 Định mức xây dựng và những nhân tố ảnh hưởng tới năng suất trong xây dựng
2.3.1 Vai trò của định mức kinh tế- kỹ thuật và một số Định mức kinh tế- kỹ thuật hiện hành
2.3.1.1 Định mức xây dựng cấp Quốc gia
Hiện nay trong ngành xây dựng, đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 60 Luật Xây dựng ngày 18/06/2014 đều phải áp dụng việc quản lý định mức xây dựng theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015
Theo Nghị định này thì định mức xây dựng bao gồm hai loại: Định mức kinh tế- kỹ thuật và Định mức chi phí
Định mức kinh tế- kỹ thuật Định mức chi phí
- Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở
và định mức dự toán xây dựng công trình
- Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu,
định mức lao động, định mức năng suất máy và
thiết bị thi công Định mức cơ sở để xác định định
mức dự toán xây dựng công trình
- Định mức dự toán xây dựng công trình là mức
hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và
thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu
kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công
- Định mức chi phí gồm định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị
- Định mức chi phí là cơ sở
để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu
tư xây dựng gồm chi phí quản
lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư
Trang 36cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công
tác xây dựng công trình
- Định mức kinh tế - kỹ thuật là cơ sở để quản lý
chi phí đầu tư xây dựng của Nhà nước
xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và một
số công việc, chi phí khác
Một số định mức kinh tế kỹ thuật do nhà nước công bố
Định mức dự toán phần Sửa chữa
Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Sửa chữa công bố kèm theo Quyết định
số 1129/QĐ-BXD ngày 07/12/2009 của Bộ Xây dựng
Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Sửa chữa công bố kèm theo công văn số 1778/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng
Trang 37Định mức xây dựng công trình chuyên ngành
Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần truyền dẫn phát sóng truyền hình công
bố kèm theo văn bản số 1783/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng
Định mức dự toán xây dựng chuyên ngành công tác xây lắp Trạm biến áp công bố theo Quyết định số 6061/QĐ-BCT ngày 14/11/2008 của Bộ Công thương
Định mức dự toán xây dựng chuyên ngành công tác xây lắp Đường dây tải điện công
bố theo Quyết định số 6061/QĐ-BCT ngày 14/11/2008 của Bộ Công thương
Định mức, đơn giá phòng chống mối cho công trình xây dựng theo quyết định số 11/QĐ-TWH ngày 28/02/2008 của Bộ NN & PTNT
Định mức dự toán Công tác duy tu bảo dưỡng đề điều ban hành kèm theo Quyết định
số 1228/QĐ-BNN-ĐĐ ngày 02/06/2005 của Bộ NN & PTNT
Quyết định số 2576/QĐ-QP ngày 21/10/2005 về việc ban hành "Định mức dự toán dọn mặt bằng kết hợp phá mìn sát thương phục vụ dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ bằng máy BM307-VG27" của Bộ Quốc phòng
Định mức đơn giá phòng chống mối và côn trùng gây hại 2012 của Bộ NN & PTNT
Định mức vật tư trong xây dựng số 1784 của Bộ Xây dựng, …
Vai trò của Định mức kinh tế- kỹ thuật đối với cơ quan quản lý nhà nước:
- Là căn cứ để thẩm tra, thẩm định kế hoạch chi phí của dự án, kế hoạch tài chính của các đơn vị chủ đầu tư và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch, xác định giá gói thầu theo 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ
- Là căn cứ để nghiệm thu, thanh quyết toán dự án cho các đơn vị khi hoàn thành nhiệm vụ được giao
2.3.1.2 Định mức xây dựng cấp doanh nghiệp
Định mức xây dựng cấp doanh nghiệp là loại định mức kỹ thuật, được lập ra trên cơ sở
kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp, tức là trên cơ sở trình độ tay nghề, trang thiết
bị và trình độ quản lý sản xuất- kinh doanh của chính doanh nghiệp Đối với cùng một
Trang 38công việc thì mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng định mức khác nhau sao cho bảo đảm chất lượng công việc, đúng hạn định và tính cạnh tranh
Có thể có những tên gọi khác nhau của định mức xây dựng cấp doanh nghiệp như:
- Định mức chi tiết: Phạm vi công việc nhỏ được chiết ra từ một phạm vi công việc lớn
hơn của định mức dự toán (có liên quan đến hệ số chuyển đổi hao phí lao động từ Định mức xây dựng chi tiết sang định mức dự toán)
- Định mức sản xuất (hay định mức thi công) được gọi là định mức sản xuất vì nó
dùng để tổ chức và điều hành sản xuất ở tổ, đội thi công xây dựng; được xác định trên
cơ sở căn cứ khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong điều kiện làm việc bình thường
Vai trò của định mức sản xuất (hay định mức thi công) đối với doanh nghiệp:
a- Định mức sản xuất (hay định mức thi công) là cơ sở kỹ thuật – công nghệ và thực tế
để lập ra Định mức dự toán xây dựng (có tính hao hụt, tỉ lệ luân chuyển trong quá trình thi công)
b- Đối với tổ, đội xây dựng:
- Dùng để bố trí nhân lực, thanh toán tiền công
- Cấp phát vật liệu cho thi công
- Tính chi phí sử dụng máy thi công (theo số ca của từng máy cụ thể)
- Đối với cán bộ điều hành: Dùng định mức sản xuất để bố trí, điều động nhân lực; chuẩn bị vật lieu; lập và quản lý tiến độ trên công trường
c- Đối với công tác đấu thầu trong doanh nghiệp: Định mức sản xuất là cơ sở để lập giá dự thầu cho từng gói thầu
2.3.2 N ăng suất và các yếu tố làm tăng năng suất trong xây dựng
Hiểu theo cách đơn giản, năng suất là thước đo mức độ hiệu quả của các hoạt động tạo
ra kết quả đầu ra (số lượng, giá trị gia tăng) từ các yếu tố đầu vào (lao động, nguyên liệu, thiết bị,…)
2.3.2.1 Năng suất lao động và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động:
Năng suất lao động:
- Năng suất lao động là số lượng sản phẩm tạo ra trong một đơn vị thời gian lao động (trong 1 giờ công, một ngày công hoặc 1 ca làm việc): Năng suất lao động = Lượng sản phẩm/Chi phí nhân công
Trang 39- Hoặc Năng suất lao động là số lượng lao động hao phí (giờ công, ngày công) để tạo
ra một đơn vị sản phẩm: Năng suất lao động = Lượng sản phẩm/Giờ công lao động
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động:
- Bố trí chỗ làm việc hợp lý, bảo đảm các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng của công cụ lao động: máy móc thiết bị và dụng cụ cầm tay phải phù hợp với sản phẩm và công nghệ; bảo đảm sẵn sàng vào việc và vận hành bình thường suốt
cả ca làm việc thì năng suất lao động tăng và ngược lại
- Chất lượng của đối tượng lao động: vật liệu đưa vào thi công đúng quy cách và chất lượng sẽ làm tăng năng suất lao động và ngược lại
- Bố trí lao động đúng nghề, đúng bậc thợ yêu cầu ở mỗi vị trí làm việc sẽ làm tăng năng suất lao động và ngược lại
Ý nghĩa của các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động: Dựa vào các yếu tố ảnh
hưởng đến năng suất lao động các doanh nghiệp xây lắp sẽ có những biện pháp cụ thể phù hợp với năng lực của doanh nghiệp mình nhằm nâng cao năng suất lao động, đây
là cơ sở để bên nhận khoán và bên giao khoán thỏa thuận trong hợp đồng giao khoán chi phí nhân công
2.3.2.2 Năng suất máy và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất máy:
Năng suất máy: Năng suất của máy được đặc trưng hay biểu thị bằng khối lượng sản
phẩm do máy làm ra trong một đơn vị thời gian (m3/h; T/h; T/km-h,…)
Có ba loại năng suất máy:
- Năng suất lý thuyết: được xác định trong điều kiện máy phải làm việc liên tục với cường độ và tải trọng tính toán theo thiết kế chế tạo
- Năng suất kỹ thuật: được xác định tương tự năng suất lý thuyết nhưng có xét đến điều kiện thực tế của đối tượng thi công như loại đất, địa hình và môi trường tương ứng 01 giờ làm việc
- Năng suất thực tế: là lượng sản phẩm do máy làm ra trong một giờ, một ca hoặc một năm Năng suất thực tế phụ thuộc nhiều vào trình độ của người sử dụng, trình độ tổ chức quản lý thi công, phương án thi công
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất máy: Tùy vào chức năng nhiệm vụ của máy mà
năng suất của nó chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:
Trang 40- Kết cấu của máy- mức độ hoàn thiện của kết cấu máy sẽ làm tăng năng suất khai thác của máy trong quá trình sử dụng và ngược lại
- Đặc điểm của đối tượng khai thác (chất đất, loại đá, thành phần bê tong, đặc điểm của nền,…): những đối tượng khai thác khác nhau, làm năng suất của máy khác nhau
- Địa hình thi công: Địa hình thi công thuận lợi sẽ làm tăng năng suất của máy và ngược lại
- Trình độ điều khiển máy của người lái máy
- Chất lượng và độ tin cậy của máy
- Trình độ tổ chức thi công: tổ chức thi công sao cho giảm thời gian chết của máy sẽ làm cho hiệu suất của máy được tăng cao và ngược lại
- Phục vụ kỹ thuật máy
- Các yếu tố về thời tiết, khí hậu
- Các yếu tố về xã hội, nhân văn tương tác giữa người với máy
Ý nghĩa của các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất máy: Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng
đến năng suất máy và thiết bị thi công các doanh nghiệp xây lắp sẽ có những biện pháp
cụ thể phù hợp với năng lực của doanh nghiệp mình nhằm nâng cao năng suất máy, đây là cơ sở để bên nhận khoán và bên giao khoán thỏa thuận trong hợp đồng giao khoán chi phí máy
2.3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí vật liệu trong xây dựng công trình
Nhóm nhân tố thu mua, vận chuyển- dự trữ và gia công vật liệu:
- Chi phí lưu thông, đến công trường làm tăng chi phí vật liệu Bài toán đặt ra mua vật liệu này ở đâu, số lượng là bao nhiêu để chi phí lưu thông là bé nhất
- Dự trữ vật liệu mang tính đồng bộ trong xây lắp (đá, cát, xi; thép, gỗ;…) Không nên
dự trữ nhiều vì ứ đọng vốn, tốn chi phí kho bãi; dự trữ lâu thì làm tăng hao hụt do mất mát hoặc giảm chất lượng vật liệu
- Dự trữ một số loại vật tư khan hiếm theo mùa ví dụ: cát mùa nước lũ khai thác khó khăn; gạch về mùa mưa sản xuất bị hạn chế;…
Nhóm nhân tố gia công và chế tạo kết cấu:
- Phế liệu trong gia công nhiều làm tổn thất vật liệu
- Thực hiện không đúng trình tự công nghệ và dùng công cụ không thích hợp gây ra lãng phí vật liệu thường gặp khi gia công cốt thép, gỗ xây dựng