Có thể thay thế tiền bảo hành công trình bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương; Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm theo dõi, phát hiện
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS MỲ DUY THÀNH
NINH THUẬN, NĂM 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Lê Xuân Tú
Trang 4LỜI CÁM ƠN Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý xây dưng với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất quy trình bảo trì công trình hồ chứa nước Bà Râu huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại
học - Khoa công trình - Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy giáo, cô giáo, các
bạn bè, đồng nghiệp và các thành viên trong gia đình, đặc biệt con gái Lê Minh Thư là nguồn động lực không ngừng nghĩ để tác giả có thể hoàn thành luận văn
này;
Học viên xin trân trọng cảm ơn đến TS Mỵ Duy Thành đã đóng góp ý kiến, hướng
dẫn học viên trong quá trình thực hiện văn thạc sĩ này
Trang 5MỤC LỤC
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2
4 Kết quả dự kiến đạt được 3
CHƯƠNG 1, TỔNG QUAN VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4
1.1, Bảo hành, Bảo trì công trình xây dựng 4
1.1.1, Bảo hành công trình xây dựng 4
1.1.2, Bảo trì công trình xây dựng 4
1.2, Lịch sử phát triển của công tác bảo trì 5
1.2.1, Lịch sử bảo trì 5
1.2.2, Bảo trì đã trải qua ba thế hệ 6
1.3, Các khái niệm về công tác bảo trì công trình xây dựng 9
1.3.1, Các khái niệm liên quan bảo trì công trình 9
1.3.2, So sánh giữa bảo trì và y tế 11
1.4, Vai trò của công tác bảo trì 12
1.4.1, Những phát triển mới của bảo trì 12
1.4.2, Vai trò của bảo trì ngày nay 12
1.5, Công tác bảo trì đối với hồ chứa nước là vô cùng quan trọng 14
1.5.1, Đặt vấn đề 14
1.5.2, Cần thay đổi nhận thức về bảo trì công trình 14
1.5.3, Yêu cầu kỹ thuật của hồ chứa nước đối với bảo trì 16
Kết luận chương 1 18
CHƯƠNG 2, CƠ SỞ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỒ CHỨA NƯỚC 19
2.1, Các quy định pháp luật về công tác bảo trì công trình xây dựng 19
Trang 62.1.1, Quá trình phát triển các Nghị định về bảo trì công trình 19
2.1.2, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng - một văn bản pháp luật quang trọng 19
2.1.3, Căn cứ Nghị định này việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân thủ theo nguyên tắc cơ bản sau 21
2.2, Các cở sở, phương pháp bảo trì công trình xây dựng 22
2.2.1, Bảo trì phục hồi 22
2.2.2, Bảo trì phòng ngừa 22
2.2.3, Bảo trì cơ hội 23
2.2.4, Bảo trì dựa trên tình trạng 23
2.2.5, Bảo trì dự đoán 23
2.2.6, Công trình hết tuổi thọ 23
2.3, Đặc điểm làm việc và khai thác hồ chứa trong giai đoạn quản lý, khai thác và vận hành 24
2.3.1, Đặc điểm chung 24
2.3.2, Đặc điểm về quản lý, khai thác và vận hành đập ngăn nước 25
2.3.3, Đặc điểm về quản lý, khai thác và vận hành cống 25
2.3.4, Đặc điểm quản lý, khai thác và vận hành tràn xả lũ 27
2.4, Nội dung và yêu cầu đối với quy trình bảo trì hồ chứa nước 28
2.4.1, Đập đất 28
2.4.2, Các kết cấu xây đúc 29
2.4.3, Các thiết bị vận hành 29
2.4.4, Các thiết bị quan trắc 30
2.4.5, Các công trình phục vụ quản lý, vận hành 30
2.5, Các yếu tố và nguyên nhân tác động đến chất lượng hồ chứa nước 31
2.5.1, Các yêu tố 31
Trang 72.5.3, Các nguyên nhân cụ thể như 34
Kết luận chương 2 37
CHƯƠNG 3, ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HỒ CHỨA NƯỚC BÀ RÂU HUYỆN THUẬN BẮC TỈNH NINH THUẬN 39
3.1, Giới thiệu công trình hồ chứa nước Bà Râu 39
3.2, Đặc điểm công trình và các yêu cầu đối với công tác bảo trì hồ chứa nước Bà Râu 40
3.2.1, Vị trí, phạm vi xây dựng và vùng ảnh hưởng 40
3.2.2, Các yêu cầu về nhiệm vụ công trình 40
3.2.3, Các thông số kỹ thuật của công trình hồ chứa nước Bà Râu: 41
3.2.4, Sự vận hành của các bộ phận công trình 42
3.2.5, Hao mòn trong quá trình vận hành 45
3.2.6, Những vấn đề cần chú ý trong công tác bảo trì công trình 47
3.3, Đề xuất nội dung, quy trình bảo trì hồ chứa nước Bà Râu 48
3.3.1, Sơ đồ quy trình thực hiện bảo trì 48
3.3.2, Quan trắc theo giõi hoạt động công trình đầu mối 50
3.3.3, Nội dung bảo trì các hạng mục công trình 51
3.3.4, Nội dung bảo trì hồ chứa 52
3.3.5, Nội dung bảo trì Đập chính 53
3.3.6, Nội dung bảo trì Tràn xả lũ 58
3.3.7, Nội dung bảo trì Cống lấy nước 64
3.3.8, Nội dung bảo trì Nhà quản lý 69
3.3.9, Bảo trì các hạng mục khác 70
Kết luận chương 3 74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 75
Trang 8PHỤ LỤC 76
Phụ lục 1: Biểu mẫu xử lý công trình hết tuổi thọ theo thiết kế 76
Phụ lục 2: Biểu mẫu kiểm tra công trình hồ chứa 77
Phụ lục 3: Biểu mẫu quan trắc áp lực thấm dưới móng công trình 79
Tên hồ chứa: hồ Bà Râu, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận 79
Thời gian kiểm tra: Vào lúc …… giờ …… / …… / 2016 79
Thời gian kiểm tra: Vào lúc …… giờ …… / …… / 2016 80
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Sự cố vỡ đập Đầm Hà Động ngày 30/10/2014 8
Hình 1.2 Đòi h i và mong đợi ở bảo trì ngày càng nhiều hơn 9
Hình 1.3 Bảo trì cửa van cống lấy nước hồ Tân Giang 10
Hình 1.4 Các hình ảnh về bảo trì mặt đường cầu giao thông 12
Hình 1.5 Hồ Sông Trâu trước và sau khi bảo trì hệ thống nâng hạ cửa van 15
Hình 1.6 Bảo trì định kỳ kênh Chính Bắc, hồ Sông Sắt, tỉnh Ninh Thuận 15
Hình 1.7 Hồ Phước Trung trước và sau khi bảo trì cơ mái thượng lưu đập 17
Hình 2.1 Mái hạ lưu hồ Sông Sắt trước, sau mỗi mùa khô và mùa mưa 29
Hình 2.2 Quan trắc chuyển vị, quan trắc đường bảo hòa hồ Bà Râu 30
Hình 2.3 Hồ Phước Trung bị vỡ năm 2010 32
Hình 2.4 Vết nứt dọc thân đập hồ Lanh Ra xuất hiện tháng 10 năm 2015 35
Hình 3.1 Góc nh hồ Bà Râu 40
Hình 3.2 Cống lấy nước thượng lưu và hạ lưu hồ Bà Râu 44
Hình 3.3 Mái hạ lưu đập hồ Bà Râu 55
Hình 3.4 Đống đá tiêu nước hồ Sông Trâu 56
Hình 3.5 Hệ thống xe thả phai hồ Bà Râu 62
Hình 3.6 Máy phát điện hồ Bà Râu 63
Hình 3.7 Bảo dưỡng hệ thống cửa van cống lấy nước hạ lưu hồ Bà Râu 66
Hình 3.8 Hệ thống đèn chiếu sáng dọc thân đập hồ Bà Râu 72
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Chi phí chu kỳ sống của một số sản phẩm tiêu dùng 6
Bảng 1.2 So sánh giữa bảo trì và y tế 11
Bảng 1.3 Mức độ ô nhiễm của hồ được thống kê 17
Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật của công trình hồ chứa nước Bà Râu 41
Bảng 3.2 Quy trình thực hiện bảo trì công trình 49
Bảng 3.3 Quy định số lần quan trắc 56
Bảng 3.4 Thống kê công việc bảo trì mốc cơ bản và mốc mặt công trình 57
Bảng 3.5 Thống kê công việc bảo trì cửa van tràn xả lũ 58
Bảng 3.6 Thống kê công việc bảo trì cống lấy nước 64
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tính đến nay, ở nước ta có 5579 hồ chứa thuộc địa bàn của 45/64 tỉnh thành, trong
đó, có gần 100 hồ chứa nước lớn dung tích trên 10 triệu m3, hơn 567 hồ có dung tích từ (1÷10) triệu m3, còn lại là các hồ nh dưới 1 triệu m³ Tổng dung tích trữ nước của các hồ là 35,8 tỷ m3, trong đó có 26 hồ chứa thủy điện lớn dung tích là 27
tỷ m3
nước còn lại là các hồ có nhiệm vụ tưới là chính với tổng dung tích là 8,8 tỷ
m3 nước đảm bảo tưới cho 80 vạn ha; 1
Các công trình hồ đập được đầu tư với các nguồn vốn khác nhau: Ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp tư nhân, các nông trường, hợp tác xã, trong đó, nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước là chủ yếu Việc xây dựng nhiều hồ chứa đã góp phần rất lớn vào phát triển sản xuất nông nghiệp, phát điện, chống lũ, cấp nước sinh hoạt và bảo
vệ môi trường Tuy nhiên hồ chứa cũng gây ra các tác động tiêu cực đến môi trường, xã hội Những tồn tại trong thiết kế, thi công và quản lý hồ chứa cũng như những biến đổi bất thường về khí hậu làm cho các tác động xấu này trầm trọng thêm, đặc biệt có thể dẫn đến nguy cơ làm mất an toàn, làm vỡ đập và gây ra thảm họa cho khu vực hạ du Mối nguy tiềm ẩn này luôn hiện hữu ở các đập, hồ chứa nước Những tồn tại này phần lớn nằm ở các hồ loại vừa và nh , vì loại công trình này có tiêu chuẩn thiết kế (về lũ cũng như an toàn công trình) thấp hơn, đặc biệt đối với các hồ đập được xây dựng trong những năm 70, 80 của thế kỷ trước mà hầu hết đập dâng của các hồ chứa này được xây dựng bằng vật liệu địa phương (đập đất, đá);
Bảo trì công trình (BTCT) có vai trò rất quan trọng trong đầu tư xây dựng (ĐTXD)
và phát triển kinh tế - xã hội BTCT là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng;
Trong công tác đầu tư và phát triển tỉnh Ninh Thuận, bảo trì công trình thủy lợi đã được chú trọng, quan tâm Nhưng chưa đúng trình tự Vấn đề này cần tính thực tiễn làm cơ sở cho đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi Nội dung bảo trì công trình
1 Nguồn: từ “Chương trình đảm bảo an toàn hồ chứa nước của Bộ NN&PTNT năm 2014”
Trang 12thủy lợi có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc như trong Khoản 1 Điều 38 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Đồng thời, đây là một trong những công
cụ chủ yếu để quản lý công trình thủy lợi theo hướng văn minh, hiện đại, góp phần làm tăng tuổi thọ công trình, hạng mục công trình nhằm khai thác tối đa những công năng, nhiệm vụ của công trình và các hạng mục công trình;
Về quản lý, mặc dầu Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản, quy định trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thủy điện nói chung và các hồ đập nói riêng, nhưng nói chung, năng lực về quản lý, theo dõi và vận hành hồ đập tại Việt Nam còn nhiều bất cập Kể từ khi Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2015 và bãi b Nghị định
số 114/2010/NĐ-CP ngày 6/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng
và Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trong quá trình triển khai thực hiện chỉ có các Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/06/2012 về việc: Hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị Thông tư số 14/2013/TT-BGTVT ngày 07/05/2013 về việc: Quy định về bảo trì công trình hàng hải Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 về việc: Quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ Quy trình bảo trì công trình thủy lợi hiện tại đang b ng
2 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là đề xuất quy trình bảo trì công trình hồ chứa nước Bà Râu huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận;
3 Cách tiếp cận và phư ng pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
- Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu;
- Tiếp cận thực tế ở Ninh Thuận, ở Việt Nam;
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan về công tác BTCT xây dựng;
Trang 13- Tham khảo các tài liệu, kinh nghiệm về lĩnh vực xây dựng khác nhau đã và đang thực hiện tốt quy trình bảo trì;
- Điều tra thu thập, phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục, nâng cao và hoàn thiện quy trình bảo trì các công trình thủy lợi
4 Kết quả dự kiến đạt được
Đề xuất được giải pháp về khả năng áp dụng Nghị định 46/2015/NĐ-CP đối với quy trình bảo trì công trình hồ chứa nước Bà Râu huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận
Trang 14CHƯƠNG 1, TỔNG QUAN VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1, Bảo hành, Bảo trì công trình xây dựng
1.1.1, Bảo hành công trình xây dựng
Sau khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình đưa vào sử dụng, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm tổ chức khắc phục những hư h ng công trình do sai sót của mình gây ra trong quá trình thi công, lắp đặt thiết bị, gọi là bảo hành công trình Bảo hành công trình có thời hạn và mức tiền bảo hành giữ lại theo loại, cấp công trình được quy định như sau:
Đối với công trình cấp 1, cấp đặc biệt, thời hạn bảo hành không ít hơn 24 tháng, tiền nộp bảo hành bằng 3% giá trị hợp đồng;
Đối với các công trình còn lại, thời hạn bảo hành không ít hơn 12 tháng, tiền nộp bảo hành bằng 5% giá trị hợp đồng;
Tiền bảo hành công trình nộp vào tài khoản của Chủ đầu tư được tính lãi theo lãi suất ngân hàng và được hoàn trả sau khi kết thúc thời hạn bảo hành và được Chủ đầu tư xác nhận đã hoàn thành trách nhiệm bảo hành Có thể thay thế tiền bảo hành công trình bằng thư bảo lãnh của ngân hàng có giá trị tương đương;
Chủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm theo dõi, phát hiện hư h ng để yêu cầu nhà thầu thực hiện bảo hành công trình và giám sát nghiệm thu công việc bảo hành theo đúng quy định;
Nhà thầu thi công xây dựng, cung ứng thiết bị phải tổ chức sửa chữa khắc phục ngay những hư h ng do lỗi của mình gây ra khi có yêu cầu, nếu chậm trễ hoặc khắc phục không đạt chất lượng Chủ đầu tư có quyền thuê nhà thầu khác thực hiện, kinh phí thuê lấy từ tiền bảo hành công trình;
Nhà thầu có quyền từ chối bảo hành công trình xây dựng và thiết bị hư h ng không
do nhà thầu gây ra;
1.1.2, Bảo trì công trình xây dựng
Các công trình xây dựng thuộc mọi nguồn vốn, mọi hình thức sở hữu, Chủ Sở hữu,
Trang 15nhằm duy trì những đặc trưng kiến trúc, công năng công trình, đảm bảo công trình vận hành khai thác phù hợp yêu cầu thiết kế,đảm bảo kết cấu làm việc liên tục trong suốt tuổi thọ công trình;
Đối với công trình xây dựng mới, nhà thầu thiết kế, nhà sản xuất thiết bị lập quy trình bảo trì công trình xây dựng phù hợp với cấp công trình và loại thiết bị, vật liệu
sử dụng xây dựng công trình Đối với công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì thì chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng thuê tổ chức kiểm định công trình
có đủ diều kiện năng lực kiểm định, đánh giá chất lượng và lập quy trình bảo trì công trình theo trình tự như sau:
Kiểm tra đánh giá chất lượng công trình: chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng thực hiện kiểm tra thường xuyên để phát hiện kịp thời dấu hiệu xuống cấp của công trình Tùy theo loại công trình chủ đầu tư thuê các tổ chức tư vấn hoặc chuyên gia chuyên ngành có năng lực phù hợp để kiểm tra định kỳ công trình theo quy định Ngoài ra khi có sự cố bất thường như bảo lũ, h a hoạn, động đất…cần tổ chức kiểm tra đột xuất để kịp thời bảo trì công trình, công việc này phải do các chuyên gia, tổ chức có
đủ diều kiện năng lực thực hiện
Thực hiện bảo trì công trình: Sau khi có kết quả kiểm tra, tùy theo thực trạng chất lượng công trình chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng quyết định chọn cấp bảo trì công trình cho phù hợp
Giám sát, nghiệm thu và bảo hành công trình: chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng phải
tổ chức giám sát thi công và nghiệm thu công tác bảo trì công trình theo quy định của luật xây dựng
1.2, Lịch sử phát triển của công tác bảo trì
Trang 16Ở bất kỳ nơi nào trên thế giới người ta đã tính trung bình khoảng từ 4 đến 40 lần chi phí mua sắm sản phẩm và thiết bị để dùng để duy trì vận hành chúng đạt yêu cầu bằng các hoạt động bảo trì phòng ngừa và phục hồi trong suốt tuổi đời của chúng
Bảng 1.1 Chi phí chu kỳ sống của một số sản phẩm tiêu dùng
Sản phẩm
Giá mua ban đầu (USD)
Chi phí vận hành bảo trì (USD)
Chi phí chu
kỳ sống (USD)
Tổng chi phí/ Giá mua ban đầu
Vì vậy ý thức ngăn ngừa các thiết bị hư h ng chưa được phổ biến trong đội ngũ quản lý Do đó không cần thiết phải có các phương pháp bảo trì hợp lý cho các máy móc Bảo trì lúc bấy giờ là sửa chữa các máy móc và thiết bị khi có hư h ng xảy ra
1.2.2.2, hế hệ hứ h i
Mọi thứ đã thay đổi trong suốt thời kỳ chiến tranh thế giới thứ II Những áp lực trong thời gian chiến tranh đã làm tăng nhu cầu của các loại hàng hóa trong khi nguồn nhân lực cung cấp cho công nghiệp lại sút giảm đáng kể Do đó cơ khí hóa
đã được phát triển mạnh để bù đắp lại nguồn nhân lực bị thiếu hụt Vào những năm
1950, máy móc các loại đã được đưa vào sản xuất nhiều hơn và phức tạp hơn Công nghiệp bắt đầu phụ thuộc vào chúng;
Do sự phụ thuộc ngày càng tăng, thời gian ngừng máy đã được ngày càng được quan tâm nhiều hơn Đôi khi câu h i được nêu ra là “con người kiểm soát máy móc
Trang 17người s kiểm soát được máy móc, ngược lại máy móc hư h ng s gây khó khăn cho con người;
Vì vậy đã có ý kiến cho rằng những hư h ng của thiết bị có thể và nên được phòng ngừa, để tránh làm mất thời gian khi có những hư h ng hay tình huống khẩn cấp xảy ra Từ đó đã bắt đầu xuất hiện khái niệm bảo trì phòng ngừa mà mục tiêu chủ yếu là giữ cho thiết bị luôn hoạt động ở trạng thái ổn định chứ không phải sửa chữa khi có hư h ng Trong những năm 1960 giải pháp này chủ yếu là đại tu lại thiết bị vào những khoảng thời gian nhất định;
Chi phí bảo trì cũng đã bắt đầu gia tăng đáng kể so với chi vận hành khác Điều này dẫn đến việc phát triển những hệ thống kiểm soát và lập kế hoạch bảo trì;
Cuối cùng tổng vốn đầu tư cho tài sản cố định đã gia tăng đáng kể nên người ta bắt đầu tìm kiếm những giải pháp để có thể tăng tối đa tuổi thọ của các tài sản này
1.2.2.3, hế hệ hứ
Từ giữa những năm 1970, công nghiệp thế giới đã có những thay đổi lớn Những thay đổi này đòi h i và mong đợi ở bảo trì ngày càng nhiều hơn Thời gian ngừng máy luôn luôn ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của thiết bị do làm giảm sản lượng, tăng chi phí vận hành và gây trở ngại cho dịch vụ khách hàng Vào những năm 1960
và 1970 điều này đã là một mối quan tâm chủ yếu trong một số nghành công nghiệp lớn như chế tạo máy, khai thác m và giao thông vận tải Những hậu quả của thời gian ngừng máy lại trầm trọng thêm do công nghiệp chế tạo thế giới có xu hướng thực hiện các hệ thống sản xuất đúng lúc, trong đó lượng tồn kho nguyên vật liệu, bán thành phẩm giảm rất nhiều nên chỉ những hư h ng nh của một thiết bị nào đó cũng đủ làm ngừng toàn bộ một nhà máy Trong những năm gần đây sự phát triển của cơ khí hóa và tự động hóa đã làm cho độ tin cậy và khả năng s n sàng trở thành những yếu tố quan trọng hàng đầu trong các ngành công nghiệp và dịch vụ như y tế,
xử lý dữ liệu, viễn thông, tin học và xây dựng
Ví dụ như: Vào ngày 30/10/2014 sự cố vỡ đập Đầm Hà Động gây thiệt hại cho Quảng Ninh 80 tỷ đồng, công trình thủy lợi hồ chứa nước Đầm Hà Động được khởi công xây dựng ngày 12/4/2006 với tổng số vốn đầu tư trên 500 tỷ đồng, từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và vốn ngân sách địa phương, “ Đập Đầm Hà Động bị vỡ
là do mức nước dâng lên quá nhanh, trong khi người quản lý đập bị động nên việc
Trang 18xả lũ không đáp ứng được (khi điện lưới bị cắt chuyển qua máy phát nhưng không hoạt động được vì không có nhiện liệu chứng t một điều công tác bảo trì trước mùa mưa lũ không được thực hiện tốt)”;
Hình 1.1 Sự cố vỡ đập Đầm Hà Động ngày 30/10/2014
Tự động hóa nhiều hơn cũng có nghĩa rằng những hư h ng ngày càng ảnh hưởng lớn hơn đến các tiêu chuẩn chất lượng và dịch vụ Ví dụ các chi tiết của hệ thống điều tiết nước hư h ng có thể ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống vận hành tưới tiêu của hồ chứa nước, sự đúng giờ của hệ thống giao thông vận tải và chúng gây trở ngại cho khả năng đạt chất lượng kết cấu công trình trong quá trình đổ bê tông tươi
do thời gian ngưng kết bê tông;
Những hư h ng ngày càng gây các hậu quả về an toàn và môi trường nghiêm trọng trong khi nhưng tiêu chuẩn ở các lĩnh vực này đang ngày càng tăng nhanh chóng Tại nhiều nước trên thế giới, đã có những công ty, nhà máy đóng cửa vì không đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn và môi trường Điển hình là những tai nạn và rò rỉ ở một số nhà máy điện nguyên tử đã làm nhiều người lo ngại Một số nước như Thụy Điển, Đức đã có kế hoạch đóng cửa toàn bộ những nhà máy điện nguyên tử trên lãnh thổ của mình trong những năm tới;
Sự phụ thuộc của con người vào tài sản cố định, máy móc, thiết bị và công trình
Trang 19hồi tối đa vốn đầu tư cho chúng phải được duy trì hoạt động với hiệu suất cao và có tuổi thọ càng lâu càng tốt;
Và chính chi phí bảo trì cũng đang tăng lên, tính theo giá tuyệt đối và tính như là một thành phần của tổng chi phí Trong một số ngành chi phí bảo trì cao thứ nhì hoặc thậm chí cao nhất trong các chi phí vận hành Kết quả là trong vòng 30 năm gần đây, chi phí bảo trì từ chỗ không được ai quan tâm đến chỗ đã vượt lên đứng đầu trong các chi phí mà người ta ưu tiên kiểm soát;
Hiện nay xu thế cho rằng: “hơn 90% các chi phí bảo đảm chất lượng, khả năng bảo trì và độ tin cậy được dùng để phục hồi lại những sai sót khuyết tật do thiết kế sản phẩm sau khi chúng đã xảy ra, trong khi chỉ gần 10% được chi để làm đúng sản phẩm ngay từ đầu” Những nỗ lực của bảo trì trong tương lai là phải đảo ngược xu thế này
Hình 1.2 Đòi h i và mong đợi ở bảo trì ngày càng nhiều hơn
1.3, Các khái niệm về công tác bảo trì công trình xây dựng
1.3.1, Các khái niệm liên quan bảo trì công trình
1.3.1.1, Khái niệm bảo rì công rình xây dựng
Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng;
Nội dung bảo trì công trình có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình
Trang 20Hình 1.3 Bảo trì cửa van cống lấy nước hồ Tân Giang
1.3.1.2, Quy rình ảo rì công rình xây dựng
Quy trình bảo trì công trình xây dựng là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng
1.3.1.3, Kiểm r công rình
Kiểm tra công trình là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụng
để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư h ng của công trình
1.3.1.4, Quan trắc công rình
Quan trắc công trình là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng
1.3.1.5, Bảo dưỡng công rình
Bảo dưỡng công trình là các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư h ng
nh , duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư h ng công trình
Trang 211.3.1.6, Kiểm định chất lượng công rình
Kiểm định chất lượng công trình là việc kiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánh giá sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp với phân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm công trình
1.3.1.7, Sửa chữ công rình
Sửa chữa công trình là việc khắc phục hư h ng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và an toàn của công trình
4 Hồ sơ của bệnh nhân Hồ sơ của công trình, máy móc
7 Kiểm tra các cơ quan Kiểm tra các bộ phận
10 Thay thế một số cơ quan Thay thế một số bộ phận
15 Tuổi thọ của con người Tuổi thọ công trình, máy móc
Trang 22STT Y tế Bảo trì
18 Phòng bệnh hơn chữa bệnh Phòng hư h ng hơn chữa hư h ng
1.4, Vai trò của công tác bảo trì
1.4.1, hững phát tri n m i c a bảo trì
1.4.1.1, Sự ùng nổ về bảo rì
Đã có sự phát triển bùng nổ về những khái niệm và kỹ thuật bảo trì mới Hàng trăm
kỹ thuật bảo trì mới được triển khai vào sản xuất trong những năm qua và hiện nay hàng tuần, hàng ngày lại xuất hiện một vài kỹ thuật mới
Hình 1.4 Các hình ảnh về bảo trì mặt đường cầu giao thông
1.4.1.2, Những hu ảo rì m i
Giám sát tình trạng, nghiên cứu rủi ro, phân tích biến dạng và hậu quả hư h ng Thiết kế thiết bị với sự quan tâm đặc biệt đến độ tin cậy và khả năng bảo trì Một sự nhận thức mới về mặt tổ chức công tác bảo trì theo hướng thúc đẩy sự tham gia của mọi người, làm việc theo nhóm và tính linh hoạt khi thực hiện
1.4.2, Vai trò c a bảo trì ngày nay
1.4.2.1, V i rò ảo rì công rình
Ngày nay bảo trì công trình đóng một vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất, có thể so sánh như một đội cứu h a “Đám cháy một khi đã xảy ra phải được dập tắt càng nhanh càng tốt để tránh những thiệt hại lớn Tuy nhiên, dập tắt lửa
Trang 23không phải là nhiệm vụ chính của đội cứu h a mà công việc chính của họ là phòng ngừa không cho đám chảy xảy ra”
1.4.2.2, N n i rò ch nh c ảo rì
Phòng ngừa để tránh cho công trình bị h ng;
Cực đại hóa năng suất;
Nhờ đảm bảo hoạt động đúng yêu cầu và liên tục tương ứng với tuổi thọ công trình lâu hơn;
Chỉ số khả năng s n sàng hoạt động của công trình cao nhất và thời gian ngừng vận hành công trình để bảo trì nh nhất;
Nhờ cải tiến liên tục quá trình sản xuất
1.4.2.3, i ưu h hiệu uấ c công rình
Công trình vận hành có hiệu quả và ổn định hơn, chi phí vận hành ít hơn, đồng thời sản phẩm đạt số lượng, chất lượng hơn;
Tạo ra môi trường làm việc an toàn hơn
1.4.2.4, Những hách hức đ i v i bảo rì
Kỹ thuật càng phát triển, máy móc và thiết bị s càng đa dạng và phức tạp hơn Những thách thức chủ yếu đối với những nhà quản lý bảo trì hiện đại bao gồm: Lựa chọn phương pháp kỹ thuật bảo trì thích hợp nhất;
Phân biệt các loại quá trình hư h ng;
Đáp ứng mọi mong đợi của người chủ công trình, người sử dụng công trình và của toàn xã hội;
Thực hiện công tác bảo trì công trình có kết quả nhất;
Hoạt động công tác bảo trì với sự hỗ trợ và hợp tác tích cực của mọi người có liên quan
Trang 241.5, Công tác bảo trì đối với hồ chứa nước là vô cùng quan trọng
1.5.1, Đặt vấn đề
Chúng ta hiểu, bảo trì là sự đảm bảo rằng các tài sản vật chất tiếp tục thực hiện được các chức năng xác định của chúng Bất kỳ một tài sản vật chất nào được đưa vào sử dụng đều nhằm thực hiện một hoặc nhiều chức năng cụ thể Vì thế chúng ta bảo trì một tài sản, trạng thái mà ta muốn bảo vệ là trạng thái mà tài sản đó tiếp tục thực hiện được các chức năng xác định Nói cách khác, nếu một tài sản vật chất ngay từ đầu không thể thực hiện được các chức năng xác định của nó thì bảo trì cũng không thể mang lại khả năng đó Chính vì vậy, khi thiết kế đã phải tính toán
để toàn bộ thời gian sử dụng công trình Ví dụ một công trình đầu mối thủy lợi thường có vòng đời từ 50 năm đến vài trăm năm và phải đảm bảo là các chức năng
sử dụng trong suốt thời gian đó
1.5.2, Cần thay đổi nhận thức về bảo trì công trình
Có thể hiểu một cách đơn giản công trình cũng được coi như một cái máy, là thứ tài sản cần được duy tu để đảm bảo rằng giá trị của nó không bị hao mòn Nhưng trong thực tế ở nước ta trong nhiều năm qua và ngay trong thời điểm hiện tại, loại hình tài sản này không được đối sử như thế Chúng ta đã bàn nhiều nói nhiều về sự xuống cấp của công trình trong quá trình khai thác sử dụng Tình trạng công tác bảo trì bị coi nhẹ phần nào mọi người đều có cảm giác rằng công trình là loại tài sản tồn tại lâu và chỉ hư h ng từ từ Điều này chỉ đúng với những kết cấu thô nhưng không ngoại lệ nhiều kết cấu thô đã bị hư h ng nhanh chóng do những tác động của ngoại tại, môi trường Phần hạng mục đi kèm trang thiết bị kỹ thuật của công trình thường
có thời gian ngắn hơn nhiều so với kết cấu chính của công trình;
Chúng ta cần thấy rằng, những vấn đề kỹ thuật phức tạp, những sự cố khó chuẩn đoán đều có lỗi của người thiết kế Những sai sót này khi phát hiện luôn đòi h i chi phí tốn kém để sửa chữa Việc duy tu, sửa chữa cũng đòi h i tính chuyên cao bỡi không ít trường hợp đã có những khoản tiền lớn bị lãng phí cho những công việc duy tu, sửa chữa không thích hợp Công việc vệ sinh các hạng mục công trình không phải là trách nhiệm của việc bảo trì Tuy nhiên tình trạng vệ sinh kém hoặc dùng phương pháp vệ sinh không thích hợp với những vật liệu gây hại có thể ảnh hưởng đến tuổi thọ công trình và những hệ thống các hạng mục kỹ thuât;
Trang 25Hình 1.5 Hồ Sông Trâu trước và sau khi bảo trì hệ thống nâng hạ cửa van
Do đó nếu không thực hiện việc bảo trì, các chức năng của công trình bị ảnh hưởng, ngoài gia giá trị của chúng cũng giảm đi Một lý do quan trọng hơn đòi h i các công trình cần được bảo trì đó là mục tiêu bảo vệ sức kh e, sự an toàn cho những người vận hành, khai thác, sử dụng và những người xung quanh;
Hình 1.6 Bảo trì định kỳ kênh Chính Bắc, hồ Sông Sắt, tỉnh Ninh Thuận Một vấn đề nữa là chi phí bảo trì ngày càng tăng về số lượng cũng như tỉ lệ trên tổng chi phí Trong một số ngành, chi phí bảo trì ngay này đang là một khoản chi
Trang 26phí lớn thứ hai thậm chí cao nhất trong các loại chi chí vận hành Một trong các nguyên tắc cơ bản của thiết kế công trình là việc tính giá thành công trình trong suốt chu kỳ sử dụng của nó Để tính được giá thành tổng cộng thì đơn giản nhất là chuyển đổi tất cả các chi phí cho công trình trong tương lai (bảo trì, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa ) về giá trị hiện tại Rất nhiều nhà thiết kế tính giá thành công trình chỉ dựa trên chi phí ban đầu
1.5.3, Yêu cầu kỹ thuật c a hồ chứa nư c đối v i bảo trì
Công trình tích nước và điều tiết dòng chảy nhằm cung cấp nước cho các ngành kinh tế quốc dân, sản xuất điện năng, cắt giảm lũ cho vùng hạ du Hồ chứa nước bao gồm các hạng mục:
1.5.3.1, Hồ chứa phải đảm bảo
Có đủ dung tích cần thiết để cấp nước Dung tích bồi lắng của bùn cát chưa bị lấp đầy, bề mặt bùn cát lắng đọng thấp hơn cao trình cửa lấy nước Bờ hồ chứa phải đảm bảo ổn định, không bị sạt lở quá mức cho phép Khu vực sạt lở không ảnh hưởng đến dân sinh kinh tế và các hạng mục khác của công trình thủy lợi
1.5.3.2, Nguồn nư c trong hồ phải đảm bảo
Không bị ô nhiễm quá mức cho phép, các nguồn nước thải xả vào hồ phải được xử
lý theo tiêu chuẩn và được sự cho phép của các cấp có thẩm quyền;
Trang 27Bảng 1.3 Mức độ ô nhiễm của hồ được thống kê
TT WQI Mức đánh giá chất lượng nước Mức độ
ô nhiễm Màu nước
1 91 ÷ 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Không ô
nhiễm
Xanh nước biển
2 76 ÷ 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp
Ô nhiễm nhẹ Xanh lá cây
3 51 ÷ 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục
đích tương đương khác
Ô nhiễm trung bình
Hình 1.7 Hồ Phước Trung trước và sau khi bảo trì cơ mái thượng lưu đập Thấm qua nền đập, thân đập, hai vai đập, vùng tiếp giáp gữa đập với nền, bờ và mang các công trình đặt trong đập không làm ảnh hưởng đến lượng nước trữ trong
hồ, không gây xói ngầm, không làm hư h ng đập và giảm tuổi thọ của công trình Đập không bị lún sụt, nứt nẻ Các vùng thân đập nối tiếp với công trình xây đúc như
Trang 28cống dưới đập, tường bên của tràn xả lũ, đập bê tông phải đảm bảo không phát sinh hiện tượng thấm tập trung, hiện tượng xói ngầm và các vết nứt
1.5.3.4, C ng lấy nư c phải đảm bảo
Làm việc an toàn, ổn định Lấy đủ lượng nước cần thiết theo thiết kế Có khả năng điều chỉnh lượng nước cấp và chủ động ngừng cấp khi cần kiểm tra, sửa chữa theo quy trình vận hành hoặc các trường hợp gặp sự cố Có bố trí lưới chắn rác, thiết bị hoặc phương tiện thu gom rác đề ngăn ngừa và loại b bùn cát, rác rưởi và vật trôi nổi xâm nhập vào kênh dẫn Có bố trí van sửa chữa ở phía cửa vào của cống;
1.5.3.5, Thiết bị cơ h phải đảm bảo
Hoạt động tốt, kín nước, khi đóng mở không bị kẹt, dễ vận hành, bảo dưỡng;
1.5.3.6, Thiết bị điện phải đảm bảo
Hoạt động tốt, linh hoạt, an toàn cho người sử dụng, người quản lý vận hành
Kết luận chư ng 1
Những nghiên cứu mới đã làm thay đổi quan niệm cơ bản nhất về tuổi đời công trình và hư h ng công trình Hiển nhiên rằng có mối quan hệ giữa mức độ hư h ng
và tuổi đời của công trình Trước kia người ta nghĩ rằng hư h ng là do công trình
“già” đi Trong thế hệ thứ hai đã có thêm quan niệm cho rằng giai đoạn “khởi động” ban đầu cũng ảnh hưởng đến hư h ng Tuy nhiên các nghiên cứu ở thế hệ thứ ba đã chứng t rằng trong thực tế không phải chỉ có một hoặc hai mà là năm dạng bảo trì
s được đề câp ở Chương 2;
Hiện nay, bảo trì công trình ngày càng trở nên quan trọng Ở những nước đang phát triển, có nhiều công trình cũ đang hoạt động Vấn đề là yếu tố cần quan tâm, bởi vì chi phí để thực hiện Nếu công tác bảo trì tốt, hậu quả của những h ng hóc đã được
đề phòng thì những vấn đề này phần nào đã được giải quyết;
Trang 29CHƯƠNG 2, CƠ SỞ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ HỒ CHỨA NƯỚC
2.1, Các quy định pháp luật về công tác bảo trì công trình xây dựng
2.1.1, Quá trình phát tri n các ghị định về bảo trì công trình
Vì lợi ích cộng đồng, Nhà nước đã ban hành những văn bản pháp lý đưa ra các quy định bắt buộc chủ sở hữu phải quan tâm thực hiện những công việc để đảm bảo chất lượng công trình mà chính nó có mối liên quan trực tiếp đến sức kh e và sự an toàn của con người đang được hưởng lợi từ các sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng; Năm 2004 Nghị định số 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng được ban hành tại Chương VII đề cập về công tác bảo trì công trình xây dựng đây là sự khởi đầu cơ sở pháp lý để thực thi công tác bảo trì đối với các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực xây dựng, đến năm 2010 Chính phủ ban hành mới một Nghị định riêng để tập chung cho công tác bảo trì công trình xây dựng đó là Nghị định số 114/2010/NĐ-CP về bảo trì công trình xây dựng Nghị định này có 6 (sáu) Chương với 28 Điều, hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm 2011 và bãi b Chương VII về công tác bảo trì công trình xây dựng của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng, qua một thời gian triển khai thực hiện đến năm 2015 Chính phủ ban hành Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định có 8 (tám) Chương với 57 Điều và thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-
CP ngày 06/12/2010 về bảo trì công trình xây dựng;
Nghị định này quy định thêm nội dung về bảo trì công trình xây dựng (tại các Điều
từ 37 đến 43) Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm: Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì Đánh giá
an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng
2.1.2, Nghị định số 46/2015/ Đ-CP về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng - một văn bản pháp luật quang trọng
Những điểm mới trong việc thực hiện Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, thay thế Nghị
Trang 30định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng trừ các nội dung liên quan đến thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP vẫn giữ lại;
Nghị định mới bao gồm 57 Điều, 8 chương và 02 Phụ lục (so với 8 Chương và 48 Điều và 01 Phụ lục của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP) gồm: Quy định chung, quản
lý chất lượng khảo sát, quản lý chất lượng thiết kế, quản lý chất lượng thi công xây dựng, bảo trì công trình xây dựng (bổ sung do Nghị định này thay thế Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng),
Sự cố công trình xây dựng, quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và điều khoản thi hành;
Trên cơ sở căn cứ các nội dung Luật Xây dựng 2014 và kết quả tổng kết quá trình thực hiện Nghị định 15/2013/NĐ-CP, về cơ bản Nghị định này kế thừa các nội dung
ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về bảo trì công trình xây dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy định mới cần quản
lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa một số nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP đã đi vào cuộc sống và vận hành tốt để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông tư, nhằm tăng cường tính ổn định của hệ thống pháp luật;
Từ các nội dung nêu trên, Nghị định được soạn thảo theo trình tự công việc từ giai đoạn khảo sát, thiết kế, thi công đến bảo trì công trình xây dựng Quy định trách nhiệm của từng chủ thể tham gia hoạt động xây dựng công trình trong từng giai đoạn Sự thay đổi của Nghị định này phù hợp hơn với thực tế và giúp các chủ thể năm bắt ngay các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư xây dựng;
Nhằm mục đích đưa ra cách tiếp cận một cách chặt ch , nghiêm túc và có hệ thống vấn đề bảo trì Nghị định đã nhấn mạnh cho được lợi thế về kinh tế và tiện nghi khai thác sử dụng công trình và hệ thống kỹ thuật theo đúng thiết kế Nội dung Nghị định đề cập lên các vấn đề cơ bản như:
Trang 31Mọi công trình xây dựng phải được bảo trì;
Bảo trì phải theo quy định;
Quy trình bảo trì do nhà thiết kế lập và phải bàn giao cho chủ đầu tư cùng với hồ sơ thiết kế Nhà thầu cung cấp thiết bị bàn giao cho chủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào công trình;
Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan tới công tác bảo trì;
Cách thức tổ chức thực hiện bảo trì công trình và quy định cần thiết và vai trò công tác kiểm định chất lượng phục vụ công tác bảo trì;
Quy định về chi phí bảo trì: Nguồn và trách nhiệm chi trả;
Quy định về nhà nước đối với công tác bảo trì;
Song bảo trì như thế nào chúng ta cần có các tiêu chuẩn kỹ thuật để hướng dẫn cách thức bảo trì Đây là nhiệm vụ không thể dễ dàng vì các tiêu chuẩn như vậy ở nước
ta chưa có hoặc có nhưng lạc hậu
2.1.3, Căn cứ Nghị định này việc quản lý chất lượng công trình xây dựng phải tuân th theo nguyên tắc cơ bản sau
Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết
kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện;
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu
tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định
Trang 32này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật;
Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng, kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện
2.2, Các cở sở, phư ng pháp bảo trì công trình xây dựng
2.2.1, Bảo trì phục hồi
Còn gọi là sửa chữa phục hồi, phương pháp bảo dưỡng cũng được đặt tên bảo trì chữa cháy hay bảo dưỡng dựa trên hư h ng Khi phương pháp bảo trì phục hồi được
áp dụng, bảo trì không được thực hiện cho đến khi xảy ra sự hư h ng;
Tuy nhiên, giống như chữa cháy, loại bảo trì này thường xuyên gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho thiết bị phương tiện, con người và môi trường Hơn nữa, với sự cạnh tranh toàn cầu và mức lợi nhuận nh đã buộc các nhà quản lý bảo trì phải áp dụng phương pháp bảo dưỡng hiệu quả và đáng tin cậy hơn
2.2.2, Bảo trì phòng ngừa
Phương pháp này dựa trên đặc điểm độ tin cậy Dữ liệu có thể dùng để phân tích cách thức hư h ng của các thành phần và cho phép xác định một chương trình bảo dưỡng định kỳ cho nó Các chính sách bảo trì phòng ngừa cố gắng để xác định một loạt các công việc kiểm tra, thay thế hoặc sửa đổi các thành phần với một tần suất thực hiện dựa trên tần suất hư h ng Nói cách khác, bảo trì phòng ngừa duy trì được hiệu quả của việc khắc phục các vấn đề liên quan đến việc thành phần Một điều hiển nhiên rằng, sau khi kiểm tra, không phải lúc nào cũng cần thiết thay thế các thành phần;
Để duy trì hoạt động phòng ngừa, một hệ thống hỗ trợ ra quyết định là cần thiết và thường rất khó để xác định khoảng thời gian giữa hai lần bảo trì hiệu quả nhất vì
Trang 33được sử dụng, hầu hết các duy trì đáng kể tuổi thọ có ích Tuy nhiên, phương pháp này thường dẫn đến bảo trì không cần thiết, thậm chí làm hư h ng nếu bảo trì không đúng
2.2.3, Bảo trì cơ hội
Được thực hiện cùng một thời gian nhằm thay thế hay kiểm tra các thành phần khác nhau trên cùng một hạng mục hoặc toàn bộ hệ thống công trình Loại bảo trì có thể toàn bộ công trình phải ngừng hoạt động tại thời gian đã định để thực hiện các công việc bảo trì liên quan cùng một lúc Bảo trì cơ hội thường tiến hành theo cách mà tiết kiệm chi phí khi mà ít nhất hai công việc bảo trì được thực hiện cùng một lúc
Để giảm tổng chi phí bảo trì và mất sản xuất Phương pháp bảo trì này đòi h i phải
có sự phối hợp và hỗ trợ bộ phận sản xuất
2.2.4, Bảo trì dựa trên tình trạng
Quyết định bảo trì được thực hiện tùy thuộc vào dữ liệu đo được từ một hệ thống cảm biến Ngày nay, một số kỹ thuật giám sát chẳng hạn như giám sát rung động, phân tích chất bôi trơn và kiểm tra siêu âm Các thông số dữ liệu thiết bị được theo dõi có thể cho biết tình trạng, cho phép các bảo trì thực hiện bảo dưỡng cần thiết trước khi sự hư h ng xảy ra
2.2.5, Bảo trì dự đoán
Không giống như chính sách bảo trì dựa trên tình trạng, bảo dưỡng dự đoán thu thập các dữ liệu, thông số quan trọng cần được kiểm soát để phân tích nhằm tìm ra một khuynh hướng thay đổi có thể Điều này làm cho nó có thể dự đoán khi lượng giá trị kiểm soát đạt hoặc vượt quá giá trị ngưỡng Các bảo trì sau đó s có thể lên kế hoạch khi nào tùy thuộc vào điều kiện vận hành, các thành phần cần thay thế hoặc sửa chữa
2.2.6, Công trình hết tuổi thọ
Tuổi thọ thiết kế là thời gian sử dụng của công trình do người thiết kế tính toán trong quá trình thiết kế công trình Thực hiện việc Thông báo hết tuổi thọ hoặc sử dụng tiếp công trình hay hạng mục công trình khi hết tuổi thọ thực hiện theo Điều 4 thông tư 02/2012/TT-BXD, để xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình, hạng mục công trình hết tuổi thọ thiết kế, theo biểu mẫu phụ lục 1
Trang 342.3, Đặc điểm làm việc và khai thác hồ chứa trong giai đoạn quản lý, khai thác
và vận hành
2.3.1, Đặc đi m chung
2.3.1.1, Các hồ chứa phải được quản lý, h i hác heo
Nhiệm vụ và các chỉ tiêu kỹ thuật đã được phê duyệt Kê khai đăng ký an toàn đập, kiểm tra an toàn đập và có phương án phòng chống lụt bão, lũ lụt cho vùng hạ du, phương án bảo vệ đập theo quy định ;
Quy định về quản lý vận hành và bảo vệ công trình được phổ biến rộng rãi đến các cán bộ làm công tác quản lý, vận hành và bảo vệ công trình, có bảng nội quy ra vào công trình;
Trong trường hợp cần phải vận hành khai thác với nhiệm vụ khác so với nhiệm vụ thiết kế hoặc các chỉ tiêu kỹ thuật cao hơn chỉ tiêu thiết kế thì phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mới được vận hành theo nhiệm vụ điều chỉnh và các chỉ tiêu cao hơn
2.3.1.2, Phải v n hành hồ chứa theo
Quy trình vận hành điều tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường hợp hồ chứa có quy trình vận hành điều tiết thì phải vận hành hồ chứa theo kế hoạch tích,
xả nước, cấp nước và theo quy định về phòng, chống lụt bão, bảo đảm việc trữ nước trong hồ không vượt trên mực nước dâng bình thường hoặc mực nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định;
Vận hành vào bảo dưỡng các cửa van tràn xả lũ, cống phải tuân theo quy trình vận hành và bảo dưỡng cửa van đã được phê duyệt;
2.3.1.3, ch, xả nư c hàng năm phải
Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy văn mùa lũ, lập kế hoạch tích, xả nước làm cơ sở cho vận hành điều tiết hồ chứa, bảo đảm an toàn công trình và phục vụ nhu cầu dùng nước;
Trước mùa kiệt hàng năm, căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo khí tượng thủy văn và nhu cầu dùng nước, lập kế hoạch cấp nước trong mùa kiệt;
Trước khi bước vào mùa mưa lũ, phải được lập hoặc cập nhật, bổ sung phương án
Trang 35Trong mùa lũ, căn cứ vào tình hình khí tượng thủy văn thực tế và dự báo ngắn hạn
để điều chỉnh kế hoạch tích, xả nước cho phù hợp
2.3.2, Đặc đi m về quản lý, khai thác và vận hành đập ngăn nư c
Chủ đập phải lập bảng tên, địa điểm, nhiệm vụ, các thông số kỹ thuật chính của hồ chứa và nội quy ra vào công trình;
Phải thường xuyên theo dõi sự ổn định, làm việc của đập Nếu mặt đập được thiết
kế kết hợp đường giao thông thì chủ đập phải có quy định về thời gian và tải trọng các loại xe được qua đập;
Khi phát hiện các hư h ng như nứt, trượt mái, xuất hiện mạch sủi ở hạ lưu, thấm lớn… chủ đập phải báo cáo kịp thời lên cấp có thẩm quyền để xử lý, đồng thời có biện pháp xử lý để giảm thiểu các hư h ng phát triển thêm
2.3.3, Đặc đi m về quản lý, khai thác và vận hành cống
Các cống lấy nước, xả nước chỉ được làm việc theo các chỉ tiêu, chỉ dẫn kỹ thuật của thiết kế;
Trong trường hợp phải vận hành cống với các chỉ tiêu kỹ thuật cao hơn thì phải tiến hành tính toán kiểm tra bảo đảm an toàn, có ý kiến của cơ quan thiết kế chấp thuận
và cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mới được vận hành công trình theo các chỉ tiêu
kỹ thuật cao hơn;
Trong mùa lũ, khi mực nước hồ cao hơn mực nước dâng bình thường, nếu cần phải
mở cống lấy nước hoặc cống xả nước thì chủ đập phải kiểm tra, theo dõi trong quá trình vận hành theo chế độ cả ngày và đêm;
Khi có thông báo bão đi qua khu vực hồ chứa thì phải đóng hoặc hạ thấp cửa cống trước khi bão đến;
Chủ đập phải xây dựng biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng với mực nước tại đoạn đầu kênh dẫn sau cống lấy nước, biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng với độ mở cổng và mực nước hồ hoặc xây dựng phần mềm tính toán các quan hệ trên để phục vụ cho vận hành Các quan hệ này cần được kiểm nghiệm lại bằng đo đạc thực tế;
Khi cống đang mở, phải thường xuyên quan sát sự hoạt động của cống Nếu quan trắc thấy một trong các yếu tố thủy lực vượt quá giới hạn theo thiết kế (như lưu
Trang 36lượng, đường mực nước trong kênh…) thì người quản lý phải điều chỉnh độ mở cửa cống để công trình làm việc đúng thiết kế;
Thao tác đóng mở cửa van phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Đóng mở từ từ và từng đợt và phải được tính toán và quy định trong quy trình vận hành cống;
Với cống có nhiều cửa thì phải đóng mở theo nguyên tắc đồng thời hoặc đối xứng Nguyên tắc đối xứng: khi mở, tiến hành từ giữa sang hai bên; khi đóng thì ngược lại;
Đối với các cửa có hai van phẳng (một van phía trước, một van phía sau) và một van nách, khi mở trước hết phải mở van nách lấy nước đệm vào giữa hai cửa, sau đó
mở từ từ cánh van trước, sau khi mở xong cánh van trước mới mở từ từ cánh van sau Khi đóng thì ngược lại;
Đối với các cửa có hai van phẳng nhưng không có van nách thì khi mở, trước hết phải hé mở van van trước (không quá 5 cm) để lấy nước đệm vào giữa hai cánh cửa; việc tiếp tục mở hoặc đóng các cánh van trước và sau phải theo trình tự như trên; Đối với cống lấy nước có nhiều cửa bố trí theo hình bậc thang: khi mở tùy theo mực nước trong hồ và lưu lượng cần lấy mà mở từ từ từng cửa từ trên xuống dưới;
Vận hành thiết bị đóng mở cửa van cống:
Tùy từng loại thiết bị, phải có quy trình vận hành riêng (nằm trong quy trình vận hành cống) Vận hành thiết bị đóng mở phải tuân theo các quy định sau:
Tại mỗi máy đóng mở phải đánh dấu chiều quay đóng mở cửa cống;
Các thiết bị đóng mở cửa cống vận hành bằng điện phải có công tắc hành trình và rơle bảo vệ;
Các thiết bị đóng mở phải được vận hành với tốc độ, lực đóng mở nằm trong giới hạn trong thiết kế và chế tạo;
Khi đóng hoặc mở cửa cống gần đến giới hạn dừng phải giảm tốc độ nâng hạ để khi cửa đến điểm dừng thì tốc độ giảm tới số “0”;
Trang 37Với cửa cống đóng mở bằng tời cáp thì không được thả máy để cửa rơi tự do
Khi đóng hoặc mở cửa cống bằng thủ công phải dùng lực đều, không dùng lực quá lớn Trong tất cả các trường hợp, không được dùng lực cưỡng bức để đóng mở cửa van Trong quá trình đóng mở nếu thấy lực đóng mở tăng hoặc giảm đột ngột phải dừng lại, kiểm tra và xử lý rồi mới tiếp tục đóng mở
Phải quy định chế độ và vận hành thử cho các cửa van không thường xuyên vận hành, kể cả cửa van sửa chữa
Riêng đối với các cống xả cát vận hành xả cát theo định kỳ hàng năm theo quy trình riêng
2.3.4, Đặc đi m quản lý, khai thác và vận hành tràn xả lũ
Đối với các hồ chứa chưa có tràn sự cố thì chủ đập phải căn cứ vào đặc điểm địa hình, tình hình phân bố dân sinh, kinh tế ở hạ du để xác định vị trí có thể làm tràn
sự cố khẩn cấp để xả lũ trong trường hợp lũ đặc biệt lớn, có nguy cơ vỡ đập và phải được tính toán, quy định trong phương án phòng chống lụt bão;
Chủ đập phải xây dựng biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng với mực nước (đối với tràn
tự do), lưu lượng với mực nước và độ mở cửa van tràn (đối với tràn có cửa) hoặc xây dựng phần mềm tính toán các quan hệ trên để phục vụ cho vận hành;
Tràn không có cửa van điều tiết:
Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng tràn, gia cố các chỗ bong bóc trên mặt tràn, hai bên mang tràn và cửa ra vào tràn;
Phải thường xuyên kiểm tra theo dõi trong toàn bộ quá trình tràn làm việc;
Vận hành tràn trong tình huống đặc biệt theo phương án phòng chống lụt bão, quy trình vận hành được duyệt;
Tràn có cửa van điều tiết:
Phải thường xuyên kiểm tra chất lượng bê tông, cửa van, thiết bị đóng mở, gia cố các chỗ bong tróc trên tràn;
Trước mùa lũ, phải thao tác vận hành thử cho các cửa van; kiểm tra, đánh giá khả năng làm việc của các cửa van;
Trang 38Thao tác đóng mở cửa van phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Đóng mở từ từ và từng đợt và phải đƣợc tính toán và quy định trong quy trình vận hành cửa van tràn;
Với tràn có nhiều cửa thì phải đóng mở theo nguyên tắc đồng thời hoặc đối xứng Nguyên tắc đối xứng: Khi mở, tiến hành từ giữa sang hai bên; khi đóng thì ngƣợc lại;
Vận hành thiết bị đóng mở cửa van tràn: Yêu cầu nhƣ vận hành đối với thiết bị cửa van cống
Trang 39Hình 2.1 Mái hạ lưu hồ Sông Sắt trước, sau mỗi mùa khô và mùa mưa
2.4.3, Các thiết bị vận hành
Các cửa van, phai sự cố kẹt cửa, lệch cửa do s i đá lăn, các vật cứng chèn vào các bánh xe lăn, bánh xe cữ dễ bị han rỉ, các gioăng cao su kín nước dễ bị rách, các tấm bưng bị rỉ;
Rác và cây c nhét đầy các khe cửa lưới chắn rác, hạn chế lưu lượng lấy vào cống, gây khó khăn cho việc kéo lưới lên để bảo dưỡng;
Hèm van và lưới chắn rác bị s i đá chèn gây khó khăn cho vận hành cửa, thép hèm van bị rỉ làm h ng gioăng cao su và làm rò rỉ nước;
Cửa van của đập tràn có thể bị kẹt do đóng mở không cân đối, các gioăng cao su dễ
bị rách;
Trang 40Máy đóng mở có thể có các hư h ng, trục trặc ở hệ thống tời, dây cáp, máy nâng hạ, các động cơ điện d bị ẩm do môi trường ẩm thấp
2.4.4, Các thiết bị quan trắc
Các mốc đo lún, chuyển vị dễ bị súc vật phá hoại;
Thiết bị đo đường bão hòa dễ bị đất đá rơi xuống làm tắc;
Các thiết bị quan trắc, mực nước trước và sau đập dễ bị hư h ng do sóng gió hoặc tác động xấu của con người;
Hình 2.2 Quan trắc chuyển vị, quan trắc đường bảo hòa hồ Bà Râu
Các thiết bị đo lưu lượng nước thấm qua thân và nền đập ở hạ lưu dễ bị hư h ng do mưa gió làm vùi lấp, nứt vỡ, do tác động xấu của con người
Kết quả kiểm tra quan trắc được ghi chép theo biểu mẫu Phụ lục 3, Phụ lục 4